Ngoài những báo cáo riêng lẻ chưa được công bố cả về kết quả không tốt cũng như những ca sinh bình thường sau khi dùng mebendazol, đã có các nghiên cứu chính thức trên hàng loạt trường h
Trang 1Nên điều trị giun kim trong thai kỳ
nhưthế nào?
Đặt vấn đề
Nhiễm giun kim (Enterobius vermicularis) xuất
hiện sau khi nuốt phải trứng giun rỗi trứng sẽ nở
ở ruột Giun cái đẻ trứng ở vùng hậu mòn, thường
vào buổi tối gây ra ngứa ngáy khó chịu, iàm tiếp tục
chu kỳ kí sinh mới của giun khi đưa tay lên miệng
Vòng đời của giun trưởng thành khoảng 6 tuần
Do nguy cơ truyền bệnh và tái nhiễm cao, mọi
thành viên trong gia đình nên được điểu trị bằng
thuốc tẩy giun và thực hiện các biện pháp vệ sinh
cùng một lúc Điều này gây ra lo ngại trên phụ nữ
mang thai, đặc biệt khi người này không bị nhiễm
giun
Các biện pháp vệ sinh
Nhiễm giun kim có thể được loại trừ tận gốc khi
chú ý tới các biện pháp vệ sinh Đây được coi là cách
xử trí đầu tiên dành cho phụ nữ mang thai
Nên tiến hành những biện pháp vệ sinh nghiêm
ngặt trong ít nhất 6 tuần để phá vỡ vòng tái nhiễm
bao gồm rửa tay và móng tay sau khi đi vệ sinh và
trước mỗi bữa ăn, tắm rửa mỗi sáng để loại bỏ trứng
giun được đẻ tối hôm trước và thường xuyên thay
ga trải giường
Do giun kim là vô hại và không gây nguy hiếm
tới tính mạng, có thể cân nhắc khòng điều trị bằng
thuốc cho phụ nữ mang thai ở giai đoạn 3 tháng
đầu của thai kỳ
Mebendazol
Để kiểm soátgiun kim,dùng liều đơn mebendazol
1 0 0 mg nhưng uống thêm liều thứ hai 1 0 0 mg sau 2
tuần, nếu nghi ngờ có tái nhiễm Có ít dữ liệu được
còng bố trong việc sử dụng mebendazol trong thai
kỳ; nhà sản xuất chống chỉ định việc dùng thuốc
trong trường hợp này Thuốc ít được hấp thu qua
đường tiêu hóa ở người nên chỉ có một lượng nhỏ
vào được tuần hoàn của người mẹ
Ngoài những báo cáo riêng lẻ chưa được công
bố cả về kết quả không tốt cũng như những ca sinh
bình thường sau khi dùng mebendazol, đã có các
nghiên cứu chính thức trên hàng loạt trường hợp
dùng thuốc được tiến hành.Trong một theo dõi tiến
hành tại Mỹ, 64 trẻ có phơi nhiễm với mebendazol
trong 3 tháng đẩu của thai kỳ Có 4 trường hợp
N g ư ờ i d ịc h : C a o T h ị T h u H u y ề n
Nguồn: UKMi
Trang 2(6,3%) có các khuyết tật nặng đã được phát hiện
(trong đó có 3 ca nghi ngờ), bao gồm cả 1 ca khuyết
tật bị mất 1 chi (nhưng không được nghi ngờ là liên
quan đến thuốc)
Một nghiên cứu bệnh - chứng hói cứu khác
tại Sri Lanka trên 5275 phụ nữ có thai đã dùng
mebendazol (93% dùng thuốc 100 mg X 2 lần/ngày
X 3 ngày - mức liều cao hơn liều điểu trị giun kim tại
Anh) 2,5% trong sổ 407 phụ nữ dùng thuốc trong 3
tháng đẩu thai kỳ đã có các khuyết tật bẩm sinh so
với 1,5% ở nhóm chứng không dùng mebendazol,
tuy nhiên sự khác biệt giữa hai nhóm không đạt
mức có ý nghĩa thống kê (tỷ suất chênh<OR> 1 , 6 6
[khoảng tin cậy 95%: 0,81 - 3,56], p=0,23) Các dữ
liệu trên cho thây việc sử dụng mebendazol không
có liên quan đến sự tăng lên có ý nghĩa thống kê
nguy cơ gây khuyết tật bẩm sinh ở bất cứ giai đoạn
nào của thai kỳ Tuy nhiên, các tác giả cũng lưu ý
không thể loại bỏ sự tăng nguy cơ tương đối (RR)
lên tới 2 lần
Một theo dõi tiến cứu 192 phụ nữcó phơi nhiễm
với mebendazol trong thời kỳ mang thai, chủ yếu
trong 3 tháng đầu (71,5%) Tất cả đều đã dùng từ
1 đến 3 liều 100 m g.Tỷ lệ dị tật nặng ở nhóm phơi
nhiễm với thuốc là 5/150 (3,3%) so với 3/175 (1,7%)
ở nhóm chứng Khác biệt giữa hai nhóm không có
ý nghĩa thống kê (RR 1,94 [khoảng tin cậy 95%: 0,47
- 8,00], p=0,478), mặc dù cẩn cân nhắc đến khoảng
biến thiên rộng của khoảng tin cậy số ca mang thai
lạc chỗ, sảy thai, thai chết lưu khác nhau không có ý
nghĩa giữa hai nhóm
Các tác giả của một nghiên cứu bệnh - chứng
hồi cứu đã kết luận rằng mebendazol không thể
hiện khả năng làm tảng nguy cơ gây quái thai trong
thai kỳ Tuy nhiên, số ca bệnh và chứng có phơi
nhiễm mebendazol trong nghiên cứu này còn hạn
108 Nghién cứ u duợc Thông t l n thuòc Sõ 3/2011
chê (mỗi nhóm 14 người)
Một nghiên cứu gần đây hơn, phân nhóm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với placebo (n=1042), mebendazol 500 mg liều đơn được dùng cho 522 phụ nữ đang trong 3 tháng giữa của thai kỳ để điểu trị giun móc ( 2 2 bệnh nhân đã không tiếp tục tham gia) Cả hai nhóm đều dùng chế phẩm bổ sung có chứa sắt Không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về các tai biến khi sinh (5,6% so với 6,25%) hay dị tật (1,4% với 1,61%) so với nhóm dùng placebo Nếu các biện pháp vệ sinh không có hiệu quả trong việc kiếm soát việc tái nhiễm giun kim thì mebendazol được coi là một lựa chọn phù hợp Nếu có thể, việc điểu trị nên được lui lại tới khi qua
3 tháng đẩu thai kỳ Các dữ liệu sẵn có không cho thấy mebendazol làm tăng nguy cơ gây dị tật, dù không thể ioại trừ điểu này Đơn vị thông tin vể dị tật thai nhi của Anh (UKTIS) khuyến cáo rằng việc phơi nhiễm vô ý với mebendazol trong bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ cũng không phải là dấu hiệu
để bỏ thai hay có thêm bất kỳ sự theo dõi thai nhi chuyên biệt nào
Piperazin
Gói bột Pripsen chứa piperazin phosphat 4g phối hợp với dịch chiết từ lá Phan tả diệp 15,3 mg Liều dùng cho người lớn để diệt giun kim là liều đơn
1 gói, dùng lại sau 14 ngày Không có nghiên cứu
đã còng bố nào vể tác dụng của piperazin/Phan tả diệp trong thai kỳ nhưng piperazin được hấp thu vào tuẩn hòa chung nhiều hơn so với mebendazol Sennosid trong Phan tả diệp ít được hấp thu qua đường uống và không có bằng chứng cho thấy việc
sử dụng có liên quan đến tổn hại cho bào thai Nhà sản xuất của Pripsen khuyến cáo rằng "đã
có báo cáo về những trường hợp đơn lẻ bị dị tật thai nhi, tuy nhiên không có mối quan hệ nhân-quả nào liên quan đến piperazin được chứng minh Do
đó không khuỵến cáo việc sử dụng thuốc trong 3 tháng đấu thai kỳ Nếu như không có triệu chứng nào chứng tỏ cẩn tới việc điểu trị ngay tức thì, nên hoãn sử dụng Pripsen cho tới sau khi sinh"
Đã có một báo cáo vể một trẻ bị sứt môi, hở hàm ếch và thiếu mắt khi bị phơi nhiễm với Pripsen từ lúc còn là bào thai 1 2 đến 14 tuần tuổi, và một báo cáo khác về một trẻ sơ sinh bị dị tật ở chân phải trong khi người mẹ dùng Pripsen khi đang mang thai 6 đến 8 tuần Có những dữ liệu đã công bố về 3
em bé bình thường khi sinh sau khi đã phơi nhiễm với piperazin vào 3 tháng đẩu và một ca sinh bình thường khi phơi nhiễm piperazin trong 3 tháng thứ
Trang 3hai Một trường hợp trẻ bị dị dạng các chi
được mô tả trong một nguổn tài liệu cấp
hai nhưng không có thông tin chi tiết vể
việc phơi nhiễm với piperazin trên bệnh nhi
này
UKTIS kết luận rằng những dữ liệu
vể piperazin trên thai kỳ là rất hạn chế và
không gợi ý khả năng làm tăng nguy cơ gây
dị tật hay những ảnh hưởng bất lợi khác đến
quá trình mang thai Piperazin, dù đơn độc
hay kết hợp với Phan tả diệp, có thể được
sử dụng khi có chỉ định lâm sàng Việc phơi
nhiễm với piperazin vào bất kỳ giai đoạn
nào của thai kỳ thường không được coi là
cơ sở ỵ khoa để bỏ thai hay cần có thêm bất
cứ sự th eo dõi thai nhi bổ sung nào
Tóm tắt
Biện pháp xử trí ưu tiên đối với phụ nữ
mang thai nhiễm giun kim là giữ gìn vệ
sinh
Có ít dữ liệu được công bổ về việc dùng
mebendazol trong thai kỳ Nếu các biện
pháp vệ sinh không có hiệu quả trong
việc kiểm soát việc nhiễm giun kim thì
mebendazol được xem là một lựa chọn hợp
lý Tuy nhiên, không nên dùng thuốc khi
mang thai 3 tháng đáu Các nhà sản xuất
chống chỉ định dùng mebendazol cho phụ
nữcó thai
Cũng có rất ít dữ liệu vể piperazin trong
việc dùng trong thai kỳ Không nên sửdụng
thuốc trong 3 tháng đáu, đồng thời, nếu có
thể, các nhà sản xuất khuyến cáo nên trì
hoãn việc dùng thuốc tới sau khi sinh
Nếu cắn thiết phải điểu trị bằng thuốc,
các dữ liệu hiện có không cho thấy piperazin
kết hợp với Phan tả diệp hoặc mebendazol
làm tăng nguy cơ gây dị tật
Phụ nữ có thai khi vô ý phơi nhiễm với
thuốc piperazin hay mebendazol nên được
giải thích rằng nguy cơ gây hại cho thai nhi
không cao hơn nguy cơ gây dị tật trên toàn
bộ cộng đồng nói chung