1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại văn phòng đại diện công ty hyphens miền bắc việt nam, giai đoạn 2006 2010

4 276 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khẳo sát hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Văn phòng đại diện Công tỳ Hyphens miền Bắc Việt Nam, giai đoạn 2006-2010 Nguyễn Thị Song Hà Trường Đại học Dược Hà Nội SUMMARY Research

Trang 1

Khẳo sát hoạt động quản trị nguồn

nhân lực tại Văn phòng đại diện

Công tỳ Hyphens miền Bắc Việt Nam,

giai đoạn 2006-2010

Nguyễn Thị Song Hà

Trường Đại học Dược Hà Nội

SUMMARY

Research the organization and the economic structure o f Hyphens from 2006 to 2010: The num ber o f employees has grow n quickly (average 23,5%/year) and accelerated since 2008 It happens m ainly in the economic structure Until 2010, to ta l num ber o f employees has raised 212,5% in comparison w ith 2007 Study a num ber o f m anagem ent hum an resources: in form hum an resources, hum an resources plans carry o u t both b ottom up and top down every year Recruitment process n o w is more m ethodical than 2007 In training and developm ent hum an resources, content and form o f training is richer in comparison w ith 2008 In m aintenance hum an resources Hyphens has a Hyphens Viet Nam performance appraisal since 2006 and evaluated process is serious Although the basic salary is average value o f foreign medicine companies, employees are pleased w ith a w ard presentation and income.

Đặt vấn đề

Trong nền kinh tế th ị trường đẩỵ biến động hiện

nay, các doanh nghiệp ngoài việc phải đổi mặt với

những khó khăn vể ngành nghề, thương hiệu, tài

chính, thị trư ờng còn m ột thách lức lớn là việc

tuyển dụng và phát triển được đội ngũ nhân viên có

năng lực, nhiệt tình và cam kết gắn bó lâu dài với

doanh nghiệp, những người cùng suy nghĩ và làm với

chủ doanh nghiệp để đạt được mục tiêu kinh doanh

[2], Tuy nhiên, việc có và giữ được những người như

vậy là thách thức lớn đối với các nhà quản trị nguồn

nhân lực Vì khác với các nguồn lực còn lại, nguồn

lực con người là m ột nguồn lực sống, có ý thức và

có quan điểm giá trị [1] Nên nó cũng đòi hỏi cao

hơn, tạo sức ép lớn hơn cho các nhà quản lý buộc

họ phải không ngừng học tập nắm vững những kỹ

năng vể quản trị, áp dụng m ột cách linh hoạt, phù

hợp với tình hình của doanh nghiệp và thị trường

Mỗi doanh nghiệp muốn tổn tại và phát triển bền

vững đểu phải có những chiến lược riêng trong quản

trị nhân lực Ngành Dược Việt Nam cũng không nằm

ngoài quy luật đó Sự yếu kém trong quản trị nguổn

nhân lực vẫn đang là vấn đề nhức nhối và quan tâm

của các ban, các cấp, các ngành, các doanh nghiệp

Dược Làm sao để có thể quản trị nguổn nhân lực tố t

hơn trong hoàn cảnh hiện nay? Doanh nghiệp cẩn

thay đổi gì trong chiến lược quản trị nguỗn nhân iực?

Hyphens (một doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài) đã có m ột số thay đổi trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực giai đoạn 2004 - 2008 giúp ổn định nhân sự và thu được những thành công bước đáu Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài

"Khảo sát hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại văn phòng đại diện công ty Hyphens miền Bắc

tả một số hoợt động quản tri nguổn nhân lực của văn phòng đại diện công ty Hyphens miền Bắc Việt Nam, giai đoạn 2006 - 2010.

Từ đó, để xuất ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Hyphens

Hi vọng đề tài này cũng đóng góp những kinh nghiệm quý giá vào công tác quản trị nguồn nhân lực của ngành Dược Việt Nam

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản trị nguồn nhân lực tại văn phòng đại diện công ty Hyphens miền Bắc (gọi tắt là Hyphens), giai đoạn 2006 - 2010

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả hổi cứu và phương pháp

Trang 2

nghiên cứu cắt ngang.

Thông tin thu được dựa trên các báo cáo tổng kết

hàng năm của công ty và qua bộ câu hỏi phỏng vấn

nhân viên của công tỵ

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Cơ cấu nhân lực của vàn phòng đại diện công ty

Hyphens tại miền Bắc

Báng l Cơ câu nhân lực Hyphens theo bộ phận chức năng

STT Cơ cấu

Năm

Bộ phận

bán hàng

Nhân lực đáu kỳ Nhân lực thôi việc Nhân lực tuyển mới Nhânlựccuóikỳ

So sánh liên hoàn

So sánh định góc

Bộ phận marketing

Các bộ phận hỗ trợ

Tổng nhân

lực tại

miền Bắc

Nhân lực cuối kỳ

So sánh liên hoàn

So sánh định gốc

2006

12

100,0 100,0

15

100,0 100,0

2007

12

13 108,0 108,0

16 106,7 106,7

2008

13

18 138,5 150,0

22

137,5 147,0

2009

18

11 25 138,9 208,0

30 136,4

200,0

2010

25

29 116,0 242,0

34 113,3 227,0

Sựthay đổi về nhân lực diễn ra chủ yếu ở bộ phận

bán hàng, các bộ phận còn lại ít có sự thay đổi Tổng

nhân lực có sự tăng trưởng lớn , đến cuối năm 2 0 1 0,

số lượng nhân viên tăng 227,0 % so với năm 2006,

cho thấy sự phát triển rất lớn vể nhân lực trong m ột

thời gian ngắn

Hoạt động thu hút nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực: Tại Hyphens, việc

lập kê' hoạch nguồn nhân lực được thực hiện đổng

thời từ trên xuống và từ dưới lên hằng năm Điều

này khá phù hợp với quỵ mô còn nhỏ của công ty

và môi trường kinh doanh Dược nhiểu biến động

Tuy nhiên, muốn đảm bảo thực hiện được mục tiêu

kinh doanh dài hạn, công tỵ vẫn cẩn để ra kê hoạch

nguồn nhân lực trung hạn (2- 3 năm) và dài hạn (từ

3 năm trở lên)

Tuyển mộ và tuyển chọn nguồn nhân lực: Đê

đảm bảo thu hút số lượng lớn ứng viên, Hyphens

thông báo tuyển dụng dưới nhiều hình thức Hình

thức chủ yếu là thông báo cho nhân viên Giống như

các công ty Dược phẩm khác, Hyphens thường ưu

tiên bạn bè nhân viên và ứng viên cỏ kinh nghiệm

Quy trình tuyển chọn tăng từ m ột lên hai vòng được

đánh giá là tố t hơn Điểu này giúp tăng hàng rào để

loại bỏ những ứng viên không đủ tiêu chuẩn, giúp

134 Nghiên CỨU dược Thống tin thuoc : Sỗ 4/20 ^

giảm số lượng công việc cho quản lý, tăng tính khách quan và đánh giá tố t hơn về khả năng phản ứng linh hoạt của ứng viên Năng lực thực sự vẫn là yếu tổ quyết định xem ứng viên có được nhận không Thể hiện qua việc ứng viên được quản lý nhóm giới thiệu vẫn phải tham gia phỏng vấn vòng hai, qua cơ hội tương đương trong trúng tuyển (số TDV tuyển do giới thiệu và theo quy trình là xấp xỉ tỉ lệ 1 : 1 (16/15))

Tuy nhiên, quá trình phỏng vấn còn phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người phỏng vấn và người phỏng vấn lại chưa được đào tạo vể lĩnh vực này Công ty nên tiến hành xây dựng

bộ câu hỏi và đào tạo thêm kỹ năng phỏng vấn cho cấp quản lý

Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Từ năm 2006, công ty đã xây dựng được quy trình đào tạo bài bản

và toàn diện hơn, hình thức đào tạo phong phú hơn (đào tạo ban đẩu, đào tạo cập nhật và đào tào nâng cao), nội dung đào tạo toàn diện hơn (lý thuyết

và thực hành) tiến hành hàng năm Trong đào tạo thực tế ban đẩu, công

ty áp dụng hình thức đào tạo kèm cặp

có sự linh hoạt về thời gian, góp phấn tiế t kiệm thời gian và kinh phí đào tạo cho công ty Các chương trình càng chuyên sâu, càng cao thì người hướng dẫn càng chuyên nghiệp thể hiện sự đẩu tư trong đào tạo Các chương trình đào tạo đểu có kiểm tra nhằm đánh gía hiệu quả thu được sau mỗi khoá học Theo kết quả khảo sát, công tỵ nên tăng tán suất (đặc biệt với nhân viên nhóm tỉnh) và thay đổi nội dung đào tạo Để tiế t kiệm kinh phí, công ty có thể tiến hành xây dựng và đào tạo thông qua mạng nội bộ (mạng intranet) với tẩn suất 3 hoặc 6 tháng/lẩn

Hoạt động duy trì nguồn nhân lực Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhàn viên

Từ năm 2006, công tỵ có bản đánh giá mức hoàn thành công việc với các tiêu chí cụ thể và được đánh giá là hợp lý Tiêu chí quan trọng nhất là mức hoàn thành doanh sổ khoán (DSK) Cách đánh giá là cho điểm mỗi tiêu chí nhỏ, đánh giá riêng từng nhóm tiêu chí rồi đưa ra kết luận chung Quá trình đánh giá

có sựtham gia của cả quản lý và nhân viên, được tiến hành nghiêm túc với tẩn suất 1 lẩn/năm 50% ý kiến cho rằng tẩn suất công ty đánh giá là ít và rất ít Công

ty nên tăng tuần suất đánh giá toàn công ty lên 2 lẩn/năm và tiến hành đánh giá theo nhóm khoảng 2

Trang 3

hoặc 4 th án g/lẩ n

ĩrả công lao động

- Thù lao vật chất

Tỉ lệ lớn TDV chọn thu nhập cao là mức ưu tiên 1

(chiếm 17,6%) và 2 (chiếm 29,4%) cho thấy thù lao

vật chất là công cụ quan trọng để tạo động lực, duy

trì nguồn nhân lực

Bàng 2 Mức lương cơ bòn cùa Hyphens, GlúxoSmiMíme (GSK) rà Tedis

Vị trí

Quận lý vùng

Quan lý san

S u L lý nhỏm

Trình dược viên

H^Ệhens

Trước 2006 600 Chưa có Chưa có 180

2006-nay 800 400

J0 0

210

GSK 2006-nay 1500 800

JOO

320

Tedis 2006-nay 800 520

210

Đơni/ỊiUSD

-Lương C ơ bản

Lương cơ bản có sự điểu chỉnh, tăng lên so với

trước năm 2005 ở tấ t cả các vị trí Điểu này phù hợp

với sự thay đổi vể chi phí sinh hoạt và mức lương

thịnh hành trong xã hội Lương cao hơn cũng giúp

giữ và thu hút được nhiều người giỏi hơn Hiện nay,

lương TDV của Hỵphens được đánh giá là mức lương

trung bình của các hãng Dược phẩm tẩm trung Mức

lương này thấp hơn so với các hãng Dược phẩm

hàng đẩu (thấp hơn GSK 110 USD)

Mức tàng lương: Hằng năm, công tỵ đều tiến

hàng tăng lương cho nhân viên với m ột tỉ lệ tăng

lương hợp lý mà các hãng dược phẩm thường áp

dụng (khoảng 10%/năm- 30%/năm)

Báng 3 ĩiẻn phụ cáp cùa Hỵpìiem, CSK vù ĩedis

Tiễn phụ cấp

Tién ăn trưa

Tién xăng xe + tién điện thnsi

Tiénthị trường

Hy­

phens

TDV 2005-2006 400

Từ 2006-nay 900 Quản lý

nhóm

2005-2006

Từ 2006-nay

600 1.100 700

Quản lý vùng 2005-2006 1.500

Từ 2006-nay 1.900 1.900

GSK

TDV

Từ 2006-nay

500 500

1.300 Quản lý

Quản lý vùng 500 2.500

Tedis

TDV

Từ 2006-nay

500 Quản lý

Quản lý vùng 2.000

- Phụ cấp

Từ năm 2005, công ty có thêm tiền phụ cấp {400.000 - 3.800.000 VNĐ) cho nhân viên Điểu này mang nhiều ý nghĩa vừa thể hiện sự quan tâm của công tỵ tới nhân viên, tới đặc thù nghề nghiệp, vừa

là sựtăng cường vể chính sách đăi ngộ nhằm khuyến khích họ làm việc tố t hơn Từ năm 2006, công ty tăng mức trả tiền phụ cấp cho mọi nhân viên

Mức trả phụ cấp cho TDV của Hyphens được đánh giá là cao hơn so với mặt bằng chung của các hâng tẩm trung (cao hơn 300.000 VNĐ) nhưng vẫn thấp hơn các hãng hàng đẩu tại Việt Nam (thấp hơn GSK 1.900.000 VNĐ) 64,7% nhân viên không hài lòng với mức tiền phụ cấp họ nhận được Công ty nên điểu chỉnh lại mức trả phụ cấp cho nhân viên

Phúclợi: Hyphens thực hiện đẩy đủ các quỵ định

của bộ luật Lao động Việt Nam Ngoài ra, công ty còn mua bảo hiểm Vietnamcare cho mọi nhân viên và có những chế độ đặc biệt cho nhân viên nữ trong thời gian nghỉ đẻ

Thường: Với TDV thì thưởng là yếu tố chính cấu

thành thu nhập và là động lực khuyến khích họ làm việc Trước năm 2006, công ty chỉ có hình thức khen thưởng vật chất (tiền) TỪ2006, công ty có thêm hình thức khen thưởng tinh thán (huân chương, du lịch nước ngoài) nhằm thỏa mãn nhu cẩu cao hơn, tạo thêm động lực làm việc Cũng từ 2006, ngoài thưởng cho cá nhân còn có thưởng tập thể Từ2006, Hyphens chia nhiều mức thưởng hơn (trước chỉ có 1 mức, sau

8 mức, hiện nay 7 mức) sự thay đổi này tạo động lực kích thích TDV để họ không những hoàn thành mà còn cố gắng vượt DSK càng nhiểu càng tốt

Báng 4 Mức thưởng củũ Hỵphens (2 tháng/lân)

STT

tượng

%sovớiDSK

Cá nhân Nhóm

2006-2007 Từ 2008 Từ 2006

8 > 120 390 440 190

Đơn vị: 1000 VNĐ

Đan vị: USD

Từ năm 2008, công ty tăng tiền thưởng (tăng

50 USD) với mỗi mức Tuỵ nhiên, lại chỉ thưởng cho những TDV đạt 100% DSK trở lên và có thêm hình thức thưởng payback Tức là nếu TDV có 2 tháng nào trong năm không được thưởng mà cuối năm tính doanh số trun g bình vượt DSK năm thì TDV sẽ được nhận tiền thưởng của 2 tháng đó với mức thưởng tương ứng với doanh số đó Vì vậy,

Trang 4

tuy là công ty bỏ 1 mức thưởng thấp nhất nhưng

lại tạo cơ hội cho TDV được nhận mức thưởng

cao hơn nếu họ phấn đấu Việc rút ngắn thời gian

tính thưởng từ 3 tháng xuống 2 tháng cũng có tác

dụng động viên TDV làm việc tố t hơn do việc khen

thưởng kịp thời hơn Với thời gian là 2 tháng, TDV

sẽ dễ xác định mức doanh sổ mình cẩn đạt trong

tháng sau để đạt mức thưởng m ong m uốn từ đó

mà cố gắng Với cách tính thưởng mới tạo sự hài

lòng và động lực làm việc hơn cho nhân viên Theo

báo cáo từ năm 2005,100% TDV đểu được thưởng

Số TDV đạt thưởng ở mức cao nhất (>130% DSK)

luôn chiếm tỉ lệ cao nhất, trung bình 70,2%/ năm

Đây có lẽ là nhân tố quan trọng giúp công ty thu

hút và giữ nhân viên

- Thù lao phi vật chất

Cơ hội tháng tiến: Công ty thường ưu tiên xem

xét thăng chức cho nhân viên trong nội bộ (80%

người được thăng chức từ 2004 - 2008 là nhân viên

trong nội bộ công ty) Từ nám 2005, cơ hội thăng

tiến ở Hyphens là khá cao (trung bình 1 người/ năm)

điểu này tạo nên sự khuyến khích mạnh mẽ đối với

nhân viên

Điều kiện làm việc: Điểu kiện làm việc thoải mái

là mong muốn lớn nhất của đa số nhân viên và đó

cũng là lý do phần lớn mọi người chọn làm việc tại

công ty Chứng tỏ đây là nhân tố quan trọng nữa

giúp công tỵ thu hút và giữ nhân viên

Kết luận và đề xuất

Kết luận

Cơ cấu nhân lực của Hyphens, giai đoạn 2006-

2010

Sổ lượng nhân viên có mức tăng trưởng lớn diễn

ra chủ yếu ở bộ phận bán hàng (trung bình 23,5 %/

năm) và tăng mạnh từ 2006.Tính đến cuối năm 2008

số nhân viên tăng 212,5 % so với 2005

Khảo sát một số hoạt động quản trị nguổn nhớn lực của Hyphens

Thu hút nguón nhân lực: Kê' hoạch nguổn nhân

lực được thực hiện đồng thời từ trên xuống và từ dưới lên, hàng năm Quy trình tuyển dụng bài bản hơn so với trước năm 2005

Đào tạo và phát triển nguồn nhớn lực: So với trước

năm 2006, nội dung đào tạo toàn diện hơn, hình thức đào tạo phong phú hơn

Duy trì nguồn nhân lực: Từ năm 2005, công ty có

bản đánh giá hoàn thành công việc với các tiêu chí hợp lý và quá trình đánh giá được tiến hành nghiêm túc Cách tính thưởng thay đổi hợp lý đã tạo nên sự hài lòng ở nhân viên về thưởng và thu nhập Thù lao phi vật chất cũng đóng góp không nhỏ vào sự gắn

bó với công ty

Vàn hóa doanh nghiệp: Nét VHDN đặc trưng là sự

đoàn kết giữa các nhân viên

Khảo sát mức độ hài lòng: Mức độ hài lòng chung

là mức trung bình (5,6 điểm)

Đề xuất

vể thu hút nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch

nguồn nhân lực trung hạn và dài hạn;

Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Xây dựng

chương trình đào tạo cập nhật th iế t thực hơn và tăng tẩn suất đào tạo lên 2 lần/năm Xây dựng mạng đào tạo nội bộ (intranet)

vểduy trì nguổn nhớn lực: Tăng tẩn suất đánh giá

mức hoàn thành công việc toàn công ty lên 2 lẩn/ năm; Xây dựng bản đánh giá công việc theo nhóm 2 hoặc 4 tháng/lắn Xây dựng phẩn thưởng dành cho

cá nhân hoàn thành công việc xuất sắc nhất của mỗi nhóm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2007), Kinh tế Dược, NXB Y học, Hà Nội.

2 Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Bộ môn quản trị nhân lực (2007), Giáo trình quản trị nhân lực, NXBĐại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

136 Nghiên CỨU duộc Thòng tlnthuõc Sô 4/2011

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm