1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp chất triterpenoid từ lá cây lá móng (lawsonia inermis l )

4 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này thông báo kết quả phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 2 hợp chất triterpen từ lá là acid 2ß,3ß- dihỵdroxy-12-oleanen-28-oic acid augustic và acid 1 ß,2a,3a,19a-tetrahỵd

Trang 1

Htfp chất triterpenoid từ lá cây Lá móng

(Lawsonia inermis L.)

Trần Thị Oanh

Cục Khoa học Công nghệ & Đào tạo, Bộ Y tế

SUMMARY

Twotriterpenoids,pentacydicnamed2lì,3lì-clihydroxy-12-oleanen-28-oicacid(augusticacid, ĩ)a n d 1lì,2a,3a,19a-tetrahydroxyurs- 12-ene-28-oic acid (2) were isolated from the ethanol extract o f the leaves ofLawsonia inermis L The chemical structure o f these compounds were elucidated based on the 1D ond 2D NMR, ESI mass, uv, IR spectra and by comparision to those o f published data.

T ừ khóa: /.d móng, Lawsonia inermis L , triterpenoid, ad d augustic.

Đặt van đề

Cây Lá móng, còn gọi là Lá móng tay, Móng tay

nhuộm, Chỉ hoa tiên có tên khoa học là Lơvvsonia

inermis L, thuộc họ Tử vi (Lythraceae) Theo kinh

nghiệm dân gian cây Lá móng được dùng để chữa

vấp ngã tổn thương, chảy máu, ứ máu, phụ nữ kinh

nguyệt không đểu, bụng to, da vàng, phù thũng,

phong thấp, nhức mỏi, tê bại [1] Kết quả nghiên cứu

của các tácgiả nước ngoài cho thấy trong cây Lá móng

có: acid lawnermis, isoplumbagin, lawsonadeem,

lawsonicin, wallichianol, 3-methyl-1-nonacosanol,

1,2,4-naphthalenetriol 4-0-ß-D-glucopyranosid,

laliosid, lawsoniasid, lawsaritol A, ß-rosasterol,

laxanthon II, laxanthon III, laxanthon I Chúng tôi

đã công bố hợp chất catechin, rubinaphthin B từ

rẽ cây Lá móng [2], và 3-0-a-L-rhamnopyranosyl

5,7,4'-trihydroxỵflavon từ lá cây Lá móng [3] Bài báo

này thông báo kết quả phân lập và xác định cấu trúc

hóa học của 2 hợp chất triterpen từ lá là acid 2ß,3ß-

dihỵdroxy-12-oleanen-28-oic (acid augustic) và acid

1 ß,2a,3a,19a-tetrahỵdroxyurs-12-ene-28-oic

Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Nguyên liệu: Cây Lá móng được thu hái tại làng

Ngọc Trục, xã Từ Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội vào tháng

3/2008 Mẫu tiêu bản được lưu tại phòng tiêu bản

Bộ môn Thực vật trường Đại học Dược Hà Nội (mã số

tiêu bản HNIP/16698/08) được PGS TS Trẩn Văn ơn

xác định tên khoa học là Lơvvsonia inermis L

Hóa chất

Bản sắc ký lớp mỏng silica gel (Merck, Đức) Chất hấp phụ silica gel (0,040-0,063 mm, Merck, Đức), silica gel pha đảo YMC (30-50 mesh, Fujisilica Chemical Ltd., Nhật) dùng cho sắc ký cột

Methanol, ethanol, n-hexan, ethỵlacetat, cloroform đạt tiêu chuẩn công nghiệp

Thiết bị

Phổ khối lượng (ESI-MS) được đo trên máy AGILENT 1100 LC-MSD Trap, Mỹ của Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer, Đức của Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Chiết xuất và phân lập: Bột lá khô (5kg) được chiết ngấm kiệt với ethanol 85%, rút dịch chiết sau 24 giờ

X 3 lẩn Các dịch chiết sau đó được gộp lại, cất thu hổi dung môi dưới áp suất giảm thu được cao đặc (31 g) Cao đặc được phân tán vào nước, rổi lẩn lượt chiết với n-hexan, cloroform và ethylacetat Các dịch chiết được cất thu hổi dung môi dưới áp suất giảm, thu được các cắn theo thứtự: cắn n-hexan (14 g), cắn cloroform (7g), cắn ethylacetat (5,4 g) Cắn cloroform (7 g) được phân lập trên sắc ký cột với chất hấp phụ

là Silicagel và rửa giải bằng hệ dung môi cloroform/ methanol gradient nổng độ Cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm, thu được các phân đoạn tương ứng là LIC1 (1,2 g), LIC2 (0,2 g), LIC3 (3,1 g) và LIC4

Trang 2

(1,5 g) Phân đoạn LIC1 (1,2 g) tiếp tục được phân lập

bằng sắc ký cột với chất hấp phụ là silicagel và hệ

dung môi là cloroform/methanol (10/1), thu được

một hợp chất, kí hiệu là LIC1A(chất 1, lOmg) Phân

đoạn LIC2B (0,2 g) tiếp tục được phân lập bằng sắc

ký cột với chất hấp phụ YMC RP-18 và hệ dung môi

rửa giải là methanol/nước/aceton (1/1/0,5), thu được

hợp chất LIC2B (chất 2 ,11 mg)

Kết quả và bàn luận

HỢp chất 1 là bột màu trắng, có nhiệt độ

nóng chảy 259-260°C Phổ uv có X : 201,4nm

Phổ IR có các đỉnh hấp thụ mạnh ở 3426,17(v-

OH); 2931,23; 1629,97 (v-C=0), 1435,05, 1376,58;

1025,72 cm '

Phổ 'H-NMR (500 MHz, pyridin-dj) xuất hiện

dạng phổ của một hợp chất triterpen năm vòng

sáu cạnh với những tín hiệu đặc trưng cho 7 nhóm

methyl bậc bốn tại 6 1,04 (3H, s, H-23), 0,77 (3H, s,

H-24), 0,78 (3H, s, H-25), 0,86 (3H, s, H-26), 1,03 (3H,

s, H-27), 0,84 (3H, s, H-29) và 0,87 (3H, s, H-30); hai

proton methyl gắn vào hai carbon có nối với nguyên

tử oxy cộng hưởng tại õ 3,93 (m, H-2) và 3,22 (d, J

= 4,5 Hz, H-3); một tín hiệu proton olefin duy nhất

tại d 5,26 (m, H-12) chứng tỏ sự có mặt của một nối

đôi thế ba lẩn Ngoài ra còn có các tín hiệu khác của

các nhóm methyl và methylen tại 6 1,08 và 2,05 (m,

H-1), 0,75 (m, H-5), 1,31 và 1,14 (m, H-6), 1,11 và 0,82

(m, H-7), 1,53 (m, H-9), 1,92 và 1,78 (m, H-11), 1,14 và

1,06 (m, H-15), 1,91 và 1,77 (m, H-16), 3,04 (m, H-18),

1,60 và 1,07 (m, H-19), 1,63 và 1,25 (m, H-21), 1,60 và

1,77 (m, H-22)

Phổ '^C-NMR (125MHz, đo trong pyridin-d5)

xuất hiện tín hiệu của 30 carbon phù hợp với hợp

chất triterpen năm vòng sáu cạnh, trong đó tín

hiệu carbon carboxylic được nhận biết tại d 178,20

(C-28), một nối đôi tại d 121,79 (C-12), 144,09 (C-

13), hai carbon nối với nguyên tử Oxy có độ dịch

chuyển hóa học 68,03 (C-2), 82,91 (C-3), bảy nhóm

methyl tại d 28,50 (C-23), 16,74 (C-24), 15,94 (C-25),

16,82 (C-26), 25,48 (C-27), 32,67 (C-29) và 23,15 (C-

30) Phổ DEPT 135, DEPT 90 cho thấy trong số 30

carbon, có 7 carbon CH3, 9 carbon CHj, 6 carbon CH

và 8 carbon bậc 4 Khi so sánh giá trị độ dịch chuyển

hoá học của hợp chất 1 với hợp chất acid 2|3,3P- dihydroxỵ-12-oleanen-28-oic thấy phù hợp hoàn toàn [4], Ngoài ra, phổ hai chiểu HSQC và HMBC cũng được thực hiện để xác định chính xác từng giá trị độ dịch chuyển hóa học của các proton và carbon Các tương tác chủ yếu trên phổ HMBC được trình bày ở bảng 1

- 0

Kết quả trên, cùng với việc xuất hiện các pic ion m/z 473 [M+H]^ 454 [M-Hp+H]" (positive) và m/z

471 [M-H]' (negative) trên phổ ESI-MS tương ứng với công thức phân tử có thể kết luận cấu trúc

hoá học của 1 là acid 2p,3P-dihỵdroxy-12-oleanen-

28-oic (acid augustic)

Bàng ID ữliệuphổm ứohợpchổt 1 (LIŨA)

Vi trí c

dP [4]

(ppm)

dCa,b (ppm) DEPT

dHa,c (J,Hz)

HMBC (H->C)

1 46,52 46,65 CH^ 1,08/2,05 (m) C-2,3,5

2 67,15 68,03 CH 3,93 (m)

3 82,23 82,91 CH 3,22 (d, 4.5) C-2,4,5,23

4 41,44 41,30 c

5 54,84 55,07 CH 0,75 (m)

6 18,11 18,07 CH, 1,31/1,14 (m)

7 32,41 32,46 CH, 1,11/0,82 (m)

8 47,14 38,99 c

10 37,72 37,67 c

11 22,66 22,9 r CH, 1,92/1,78 m

12 121,54 121,79 CH 5,26 m C-9,11,14

13 143,95 144,09 c

14 41,44 39,10 c

15 27,44 27,52 CH, 1,14/1,06 m

16 23,08 22,91^ CH, 1,91/1,77 m

Trang 3

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

45,76 46,32 c

40,88

45,52

30,44

33,40

32,17

28,85

16,94

16,34

17,14

25,69

178,51

32,89

23,42

41,47 45,95 30,20 33,44 32,36 28,50 16,74 15,94 16,82 25,48 178,20

32,67 23,15

CH CH,

CH.

CH.

CH, CH, CH, CH, CH3

CH, CH,

3,04 (m) 1,60/1,07 m

1,63/1,25 (m) 1,60/1,77 m 1,04 (3H,s) 0,77 (3H,S) 0,78 (3H,s) 0,86 (3H,s)

103 (3H,S)

0,84 (3H,S) 0,87 (3H,s)

C-13

C-3,4 C-4,23 C-1,5,9,10 C-7,8,9,14 C-8,13,14,15

C-19,20,30 C-20,21

°đotrongpỵnổin-d^^l25MHz, '500 MHz 0^"" Số liệu phổ củũ odd 2p,3|ỉ-dillỵdíoxỵ-

^2-oleơnen-28-oic (Qddũugusỉic) I4 ị * tín hiệu bị che lốp.

Hợp chất 2 ( LIC2B) là bột màu trắng Nhiệt độ

nóng chảy 234-235°C Phổ uv có X max: 207,4nm

Phổ IR có các đỉnh hấp thụ mạnh ở 3427,58 (v-OH),

2936,86; 1630,47 (v-C=0), 1466,18,1029,00 cm \

Phổ ^H-NMR (500 MHz, đo trong DMSO-d^) cũng

xuất hiện dạng phổ của hợp chất triterpen 5 vòng

sáu cạnh gần tương tự như hợp chất 1 Trong đó có

ba tín hiệu tương ứng với 3 proton của các nhóm

oximethyl tại ỗ 3,30 ( í J = 9,5 Hz, H-1), 3,48 (dd, J =

9,5, 3,0 Hz, H-2) và 3,22 (m, H-3), một proton olefin

duy nhất tại ỗ 5,16 (br t, H-12) chứng tỏ sự có mặt của

một nối đôi đã bị thế ba lần, 7 nhóm methyl trong đó

có 6 nhóm xuất hiện dưới dạng các pic đơn (singlet)

tại 0,88 (3H, s, H-23), 0,80 (3H, s, H-24), 0,91 (3H, s,

H-25),0,71 (3H,s,H-26)J,30(3H,s,H-27)vàl,07 (3H,

s, H-29) và một tín hiệu xuất hiện dưới dạng doublet

tại 0 0,85 (3H,d,J = 6*5 Hz, H-30)

Điều này chứng tỏ hợp chất 2 có khung ursan

- 4

khác với khung olean của hợp chất 1 [4] Các tín hiệu của các proton khác xuất hiện tại 6 1,36 (m, H-6), 1,22

và 1,44 (m, H-7), 1,82 (m, H-9), 2,00 và 2,52 (m, H-11), 0,90 và 1,66 (m, H-15), 1,38 và 2,47 (m, H-16), 2,37 (br

s, H-18), 1,27 (m, H-20), 1,14 và 1,62 (m, H-21), 1,51

và 1,58 (m, H-22) Dựa vào phổ ’^C-NMR (125MHz, đo trong DMSO-dj) và phổ DEPT cho thấy sự có mặt của của 30 carbon, trong đó có 7 carbon CHj, 7 carbon CHj, 8 carbon CH và 8 carbon bậc 4.3 nhóm CH nối với nguyên tử oxi tại 6 78,98 (C-1), 69,83 (C-2) và 78,26 (C-3), một tín hiệu carbon bậc ba nối với oxi tại 6 71,57 (C-19).Tín hiệu nhóm cacboxylic được xác định tại ỏ 178,61 (C-28), nối đôi tại 5 128,14 (C-12), 137,21 (C-13), 7 nhóm methyl tại ỗ 28,50 (C-23), 21,68 (C-24), 12,03 (C-25), 16,79 (C-26), 23,93 (C-27), 26,25 (C-29) và 16,02 (C-30) Ngoài ra, các tín hiệu carbon khác cũng được xác định tại ỏ 37,39 (C-4), 47,16 (C-5), 17,77 (C-6), 32,77 (C-7), 42,51 (C-8), 47,36 (C-9), 37,39 (C-10), 26,64 (C-11), 40,95 (C-14), 27,97 (C-15), 25J6 (C-16), 46,82 (C-17), 53,04 (C-18), 41,21 (C-20), 25,84 (C-21) và 37,03 (C-22) Tất các dữ liệu phổ của hợp chất 2 được xác định thông qua phổ HSQC và HMBC, đổng thời dựa trên sự so sánh các dữ liệu phổ NMR của hợp chất 2 với các hợp chất có cấu trúc tương tự (bảng 2 và bảng 3)

Kết quả so sánh trên các bảng 2 và 3 cho

Hintì 3 Các tương tác chính ưén phổHMBC ứ a 2 (LIC2B)

thấy hợp chất 2 chỉ khác hợp chất 1a,2a,3P,19a- tetrahydroxyurs-12-ene-28-oic acid [6] vể hoá học lập thể tại C1, C2 và C3 của các nhóm hydroxy với cấu hình được xác định cho hợp chất 2 là 1(3,2a,3a Hóa học lập thể tại C19 của nhóm hydroxyl cũng được xác định là 19a-0H bởi sự phù hợp hoàn toàn

vể các giá trị phổ của hợp chất này với các hợp chất

Trang 4

tương tự [5], [6], [7] Phổ khối lượng của 2 cũng xuất

hiện các pic ion tại m/z 505 [M+H]^ 487.2 [M+H-

46^2 [M+H-2HjO]+, 451.2 [M+H-3HjO]" trên

phổ positive ESI-MS tương ứng với công thức phân

tử C3gH^0g (M=504) Từ những kết quả nêu trên,

hợp chất 2 được khẳng định là acid 1ỊỈ,2a,3a,19a-

tetrahỵdroxyurs-12-ene-28-oic

Báng 2: Dữ liệu phổ HMR của 1 rà /ỉọp chót có khung cáu trúc tương tự

BỏngS.Sosónh các giá fíị phổ củũ các hợp chót tợi á c vị trí ũ - O

Vị tríc ỏc [6]" 0^(125 MHz)

1p,2a,3a DEPT

ỗ, (500 MHz) ( I hz )

1 71,2 78,98 CH 3,30, d, 9,5 Hz

2 78,9 69,83 CH 3,48,dd,9,5,3,0Hz

23 28,2 28,50 CH^ 0,88 (3H,s)

24 16,1 21,68 CH^ 0,80 (3H,s)

25 12,0 12,03 CH^ 0,91 (3H,S)

26 16,6 16,79 CH^ 0,71 (3H,s)

-29 27,4 26,25 CH^ 1,07 (3H,s)

30 17,1 16,02 CH^ 0,85 (3H,d,6,5 Hz)

Tên các hợp chất ôn ôp ôr. Tài liệu

1 p,2a,3a,19a-tetrahỵdroxyurs- 12-ene-28-oỉc acid methyl ester 74,9 74,6 79,9 [7]

1 p,2p,3a,19a-tetrahỵdroxỵurs- 12-ene-28-oỉc add methyl ester 77,0 74,7 79,9 [5]

1 a,2a,3p,19a-tetrahydroxỵurs- 12-ene-28-oicacỉd 71,2 78,9 80,0 [6]

1 p,2a,3a,19a-tetrahydroxyurs- 12-ene-28-oicacid (2) 78,98 69,83 78,26

Kết luận

Từ dịch chiết ethanol của lá cây Lá móng

(Lawsonia inermis L.) bằng phương pháp chiết

phân đoạn và sắc ký cột nhiểu lẩn đã phân lập được 2 chất LICIA (1) và LIC2B (2) Dựa vào số liệu phổ khối lượng và phổ cộng hưởng từ hạt nhân đã nhận dạng được chất 1 là acid 2ỊỈ,3Mihydroxy- 12-oleanen-28-oic (augustic acid) và chất 2 là acid

1 p,2a,3a,19a-tetrahydroxỵurs-12-ene-28-oic Hai dẫn chất triterpenoid pentacyclic này tổn tại trong thiên nhiên, đã được phân lập và xác định cấu trúc từ

một số loài như Ambroma augusta, Agrimonia pilosa, Rubusxanthocarpus và Rosa sterilis [4], [5], [6], [7], tuy

nhiên đây là lần đẩu tiên phân lập được từ lá cây Lá móng trổng ở Việt Nam

*&^cüü lũ,2ữ,ìị ỉ9a-tetrahỵdroxyurs-ỉ2-em-28-oicơciá[6Ị

Tài liệu tham khảo

1 Viện Dược liệu (2008), Cây thuốc vờ động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, tập 2, tr 130.

2 Nguyễn Thị Bình, Phạm Thanh Kỳ, Trần Thị Oanh, Nguyễn

Phương Thảo, Phan Văn Kiệm (2008), Tạp chí Dược học, 8/2008,

tr 22-24

3 Nguyễn Thị Bình, Phạm Thanh Kỳ, Trần Thị Oanh, Phan Văn

Kiệm (2008), Tạp chí Dược học, 9/2008, tr 20-21

4 Alam, M.S., Chopra, N., Ali, M and Niwa M., (1996),

Phytochemistry, Vol 41 (4), pp.l 197-1200.

5 Isao K., Naosuki B., Yumiko o and Nobusuke K (1998),

PhytochemistryVol 27(1), pp 297-299.

6 Wang B.G and Jia J (1998), Phytochemistry Vo\ 49(8),

pp.2477-2481.

7 Liang G.Y., Alexander I.G and Peter G.w (1989), 1 Nat Prod

Vol.52(1), pp.162-166.

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w