Những kết quả bất lợi từ m ột số nghiên cứu trong những năm 1990 làm nổi lên nghi ngờ vé m ột số tuyên bố trước đó, tuy nhiên nghiên cứu của Women's Health Initative được công bố năm 200
Trang 1pita! Pharmacy, 49(6), pp.1430-1435.
8 Ttie European Agency for the Evaluation of Medicinal products (1995), Note for guidance on the investigation of drug interactions.
9 Vitry A! et al (2006), "Comparative assessment of four drug interaction’’, British Journal of Clinical Pharmacology, 63, pp.709-714.
ĐIÉU TRỊ
NHỮNG
TRIỆU
CHỨNG
CỦA MAN
KINH
Người dịch: Trần Thị Thu Hằng
Nguồn: Australian Prescriber
2010;33:171-5.
Tóm tắ t
Từ giữa những nám 1990, liệu pháp horm on khòng chỉ được xem là biện pháp an toàn để khắc phục những vấn đế của th ờ i kỳ mân kinh mà còn là m ột cách để duy trì tu ổi xuân và sức sổng của người phụ
nữ trong giai đoạn này Những kết quả bất lợi từ m ột số nghiên cứu trong những năm 1990 làm nổi lên nghi ngờ vé m ột số tuyên bố trước đó, tuy nhiên nghiên cứu của Women's Health Initative được công bố năm 2002 đã đánh giá lại m ột cách đấy đủ vé các nguyên tác điều trị th ờ i kỳ mãn kinh
G iới th iệ u
Mân kinh, theo định nghĩa "kết th úc th ời kỳ
kinh nguyệt", đánh dấu sự chuyển đổi quan trọng
trong cuộc sống của người phụ nữ ở Australia,
độ tuổi mãn kinh trung bình là 51 tuổi Các triệu
chứng mãn kinh thậm chí có thể xảy ra trước chu
kỳ kinh nguyệt cuối cùng, bao gốm các triệu chứng
vận mạch, vấn đé vể tiế t niệu sinh dục, những thay
đổi vể tâm lý, rối loạn giấc ngủ và giảm ham muốn tình dục Điểu trị những triệu chứng này hiện vẫn
là m ột thách thức lớn
Các triệ u chứng vận m ạch
Các triệu chứng vận mạch bao góm bốc hỏa, ra
mổ hòi trộm và cảm giác kiến bò, m ột cảm giác khó chịu như có kiến bò trên da ước tính có khoảng trên 80% phụ nữcó các triệu chứng vận mạch trước
Trang 2THÔNG TIN
h o ặ c
sau th ời
kinh trung bình
5-6 năm Tuy nhiên,
1/4 số phụ nữ vẫn bị các
triệu chứng vận mạch rõ rệt ở
độ tu ổ i 60 và 10% trong só đó b|
kéo dài suốt cả đời
T h a y đ ổ i lố i s ố n g v à cá c liệ u p h á p th iê n n h iê n
Giáo dục bênh nhân và các khuyến cáo thay
đổi lối sống là biện pháp cần th iế t trong điều trị
hiệu quả các triệu chứng mân kinh Hút thuốc
lá làm tăng mức độ nghiêm trọng của các triệu
chứng vận mạch và tăng nguy cơ loãng xương do
vậy nên để xuất về việc ngừng hút thuốc trong
th ời kỳ mãn kinh
Với những phụ nữ m ong m uốn điều trị các
triệu chứng mân kinh bằng các liệu pháp thiên
nhiên, các biện pháp thường được sử dụng bao
gồm thay đổi chê' độ ăn uống và sử dụng các sản
phẩm dược liệu Với m ột số phụ nữ có các triệu
chứng nhẹ hơn có thể chỉ cẩn tránh sử dụng các
chất đâ được biết là nguyên nhân gây ra các triệu
chứng vận mạch như rượu, đổ uống nóng và đó
ăn cay Mặc dù chê' độ ăn giàu estrogen thực vật,
như đậu nành, đậu xanh, đậu lăng (lentils) và hạt
lanh (flaxseed) có thể là có lợi trong trường hợp
này nhưng chưa có bằng chứng rõ ràng nào vé
việc những thực phẩm này giúp cải thiện các triệu
chứng vận mạch
Dịch chiết từ cây cỏ ba lá đỏ (red clover -
Trifolium pratense) được sử dụng rộng rài để làm
giảm các triệu chứng vận mạch nhưng chưa có
bằng chứng th u y ế t phục cho thấy chế phẩm này
có hiệu quả hơn placebo M ột số th ử nghiệm
lâm sàng nhỏ nghiên cứu các dược liệu khác như
đương quy (Angelica sinensis), bạch quả (Ginkgo
biloba), khoai lang dại (Dioscoreo villosa) và trinh
nữ châu Âu {Vitex agnus cơstus) - cũng không cho
thấy lợi ích vượt trội hơn placebo
Rễ rắn đen (Black cohosh - Actaea racemosa) là
dược liệu có hoạt tính serotoninergic Còn nhiều
r a n h câi về việc sử dụng dược liệu này
để điểu trị các triệu chứng mân kinh do kết quả từ m ột
số nghiên cứu cho thấy
sự cải thiện đáng kể trong khi m ột số khác lại th ấ t bại trong việc chứng m inh dược iiệu có hiệu quả hơn so với placebo Rễ rắn đen có nhiều hàm lượng khác nhau làm cho việc đánh giá hiệu quả của dược liệu trong điều trị trở nén phức tạp hơn M ột vài tổng quan đả tổng kết hiệu quả của dược liệu này nên
có thể th ử sử dụng dược liệu cho những phụ nữ
m ong m uốn điéu trị bằng liệu pháp thién nhiên thay thế estrogen Theo kinh nghiệm của tác giả, đây là m ột sản phẩm tương đối an toàn và được bán dưới dang thuốc khòng cẩn kê đơn Phản ứng
có hại thường gặp nhất đó là kích ứng đường tiêu hóa, nhưng đã có m ột sổ báo cáo về suy gan đặc ứng do vậy tấ t cả các chế phẩm có chứa rễ rắn đen lưu hành ở th ị trường úc đều phải ghi cảnh báo về tác dụng bất lợi này
L iệ u p h á p h o rm o n
ở phụ nữ sử dụng liệu pháp estrogen theo đường toàn thân, tỷ lệ xuất hiện triệu chứng bốc hỏa có thể giảm đến 75% và mức độ nghiêm trọng của triệu chức này có thể giảm 87% Tuy vậy, nhiều nguy cơ liên quan đến việc sử dụng liệu pháp horm on đã được cảnh báo Đa số các bằng chứng hiện tại được cung cấp bởi dữ liệu từ những
th ử nghiệm lâm sàng Women's Health Initative Estrogen giúp kiểm soát các triệu chứng mãn kinh nhưng những phụ nữ còn tử cung vẫn phải dùng progestogen ít nhất 10 ngày/tháng để ngăn chặn tình trạng tảng sản nội mạc tử cung (bảng 1) Tuy nhiên sử dụng liệu pháp điểu trị phối hợp lại làm tăng nguy cơ bệnh động mạch vành, huyết khối
và đ ộ t quỵ ngay từ th ời điểm bắt đẩu điéu trị M ột
số ý kiên khác cho rằng nguy cơ tim mạch có thể gịảm đi nếu điéu trị trước độ tu ổi 60
Trang 3số ca mắc ung th ư vú củng tăng lên sau 4-5
năm sử dụng liệu pháp horm on phối hợp, với tỷ
lệ khoảng 8/10.000 phụ nữ/năm điều trị Sử dụng
đơn độc estrogen có thể ít nguy cơ hơn trong đó
đ ộ t quỵ là biến cố bất lợi duy nhất được phát hiện
sau 7 năm điều trị
Hiện có nhiều chế phẩm horm on và các dạng
bào chế giải phóng hoạt chất khác nhau đang
được lưu hành Nguyên tắc chung là chỉ dùng
estrogen với liều thấp nhất đủ để kiểm soát các
triệu chứng, kết hợp với việc đánh giá khả năng
duy trì điều trị 6-12 tháng m ột lẩn Liều khởi đẩu
của estrogen được để cập chi tiế t trong bảng 2,
tuy nhiên sau 6 tháng điểu trị củng có thể cân
nhắc giảm liểu Trong vòng 2 tháng sau khi bắt
đấu điếu trị, khoảng 80% phụ nữcó thể giảm được
các triệu chứng Với 20% còn lại, việc sử dụng các
hệ giải phóng hoạt chất khác có thể đem lại hiệu
quả trước khi tăng liều Những phụ nữ lớn tuổi
hơn cần điều trị có thể giảm liều bằng m ột nửa
liều khởi đẩu chuẩn để kiểm soát triệu chứng
chế phẩm này trong việc giảm triệu chứng bốc hỏa, cải thiện tâm trạng, ham m uốn tình dục hoặc trên các chỉ số lipid máu
C á c th u ố c k h á c đ iề u t r ị triệ u ch ứ n g v ậ n m ạ c h
Trong trường hợp có chống chỉ định với liệu pháp horm on hoặc khi bệnh nhân không lựa chọn phương pháp này có thể cân nhắc dùng
th uố c ức chế tái thu hói chọn lọc serotonin hoặc noradrenalin liều thấp Trong m ột th ử nghiệm ngắn hạn, các th uố c này được chứng m inh có tác dụng làm giảm số lượng và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng bốc hỏa khoảng 60% Hiện liều khuyến cáo sử dụng bằng 'A - Vi liều dùng để
điểu trị chống trầm cảm nhưng trên thực tê' cẩn liều cao hơn để kiểm soát có hiệu quả triệu chứng vận mạch, ở m ột số bệnh nhân, các tác dụng bất lơi như đau vú và rối loạn chức năng tình dục có thể làm hạn chế việc sử dụng những th uố c này ngay cả ở liều thấo Venlaíaxin và paroxetin là những th uố c có tác dụng tố t nhất trong nhóm
Điểu trị theo chu kỳ
Sử dụng ít nhất 10 ngày/tháng trong 12-18 tháng sau chu
kỳ kinh nguyệt cuối cùng Có thể có ra máu kinh hàng tháng
theo chu kỳ
Dydrogesteron lOmg Medroxyprogesteron 5-10 mg Norethisteron/norethisteron acetat 0,7- 2,5 mg
Điếu trị iiên tục
Không sử dụng cho đễn 12-18 tháng sau chu kỳ kinh nguyệt
cuối cùng Không còn ra máu kinh theo chu kỳ
Dydrcgesteron 5 mg Medroxyprogesteron 2,5-5mg Norethisteron/norethisteron acetat 0,35-1 mg
Progestogen đặt tử cung Giải phóng 20 meg lenonorgestrel hàng ngày
* Dựa theo "Hormon replacement - oestrogen and progestin dosage schedule" National Prescribing Service 2009Aug W W W nps.org.au/ppr_47_insert [cited 2010 Nov 16]
Tibolon là m ột Steroid có hoạt tính estrogen,
progestogen và androgen Liều chuẩn là 2,5mg,
tuy nhiên, có thể cân nhắc sử dụng m ột nửa liều
ở bệnh nhân cao tuổi Có nhiều yếu tổ ảnh hưởng
đến tiế p cận điều trị ban đẩu cho bệnh nhân (xem
hình 1)
Hệ trị liệu qua da dạng kem bòi chứa
progesteron đã được sử dụng để điều trị triệu
chứng mãn kinh từ những năm 1970 Progesteron
được hấp thu qua da với m ột lượng nhỏ đổng thời
không có bằng chứng rõ ràng nào về hiệu quả của
với chỉ định này cẩn tránh sử dụng paroxetin ở những bệnh nhân ung th ư vú được điều trị bằng tam oxifen do th uố c này ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan dẫn đến làm giảm hiệu quả điểu trị của tamoxifen
Trang 4Đ án h giá Đ iều tr ị
X iing quaiứ i th ơ i k ỹ
m ã n ku ili h oảc dư ớ i
12 tliáiig sau Iiiàii
kuili
C ầ n t r á n h th a i (S a u k lu đáii]i g iá Iigiiy cơ)
L ié u tiiáp C O C P
V òỉig trá n h th ai
L N G IƯ D + e stro g en
C h u k ỳ H R T - d ỉu iạ cụ tráiili tliai
K h ô r g c ầ n t r á n h th a i
H R T tlieo clin k ỳ
I íh n ẫ c điing b iệ n p ỉiáp t r á ứ i tliai k hác n è u liê u p háp
H R T k ié m so át ch u k ỳ kem )
D ịu ig liè u tụ c H R T liéu tliAp hoặc tib o lo n
L N G IƯ D + e stro g en
Diưig Uên tu c H R T liều tliẨp lioặc tiboloii
L N G lU D + estro g e n
D ìing đ ơ ji đòc e stro g e n đ ạí ãin đ ạ o n ế u clù c ó các triệu cln'nis tièl lúòu s u ủ i due
I ' •'
D im g lièii tục H R T h ề u tliãp hoăc tib o lo n
D iuig liéii tụ c H R T liểu tlíap h o ặc tiboloii
D iu ig đ ơ n đ ộc e stro g e n đãt
âm đ a o IIÊII chi có các tn ệ u cliím g tiết lúệii suUi dục
f ÍR T e stro g e n đ ơ n đôc
U ống, im ếiig d áii trè n da hoặc c ấ y d ư ơ i da
}IR T b èii p liap tlié h o n n o n
C O C P iln iố c tráiủ i th ai kèt liơ p cliinạ đitcniịi Iiốiig
L N G lU D íiung cu tiáiìli rliai đăl tro iig t ử c iuig g iãi p h o iig levonoipestvel
H ì n h ỉ L i ệ u p h á p h o r m o n đ i ê u tr í tr iệ u c h ứ ĩĩg m ã n k i n h ớ p h ụ n ừ k h ô n g c ó c h ô n g c h i
đ ìn h v ớ i lỉệ u p h á p n à o
Clonidin và progesteron liều cao cũng có thể
có tác dụng làm giảm các triệu chứng vận mạch ở
m ột số phụ nữ, tu y nhiên việc sử dụng rộng râi của
các thuốc này bị giới hạn các phản ứng bất lợi M ột
số th ử nghiệm nhỏ đả chỉ ra rằng gabapentin và
pregabalin cũng có hiệu quả trong việc kiểm soát
triệu chứng bốc hỏa nhưng do chi phí điều trị cao
và kinh nghiệm trên lâm sàng còn hạn chế nên các
th uố c này chỉ sử dụng cho những phụ
nữ có triệu chứng nặng không đáp ứng với các th u ố c khác
L iệ u p h á p tư ơ n g t ự h o r m o n
Liệu pháp sử dụng các chất tương đổng vể m ặt sinh học với horm on được để cập khá nhiều tại Australia Những chế phẩm này có nguồn gốc từ nguồn thực phẩm tự nhiên như khoai lang, đậu nành giú p cung cấp các steroid giống như các steroid trong cơ thể người phụ nữ Những người ủng
hộ liệu pháp tương tự horm on cho rằng có khả năng chuẩn hóa các chê phẩm này theo nhu cẩu horm on của mỗi phụ nữ, dựa vào xét nghiêm nước
b ọ t và xét nghiệm máu
Phẩn lớn các chế phẩm cung cấp phối hợp bao gồm estriol và estradiol Những horm on khác như estron, progesteron, testosteron và dehydroepiandrosteron cũng có thể được bổ sung vào phối hợp này Liệu pháp horm on được giải phóng dưới dạng viên ngậm tan trong
m iệng (viên ngậm) hoặc kem bòi trên
da Nhiếu phụ nữ nhận thấy những chế phẩm này có tác dụng làm giảm triệu chứng mãn kinh Mặc dù liệu pháp tương tự horm on thường được coi là liệu pháp thay thế an toàn hơn liệu pháp horm on th ôn g thường, nhưng chưa có bằng chứng nào chứng m inh điều đó, đặc biệt là khi sử dụng dài ngày M ột vấn để đang được quan tâm là progesteron tự nhiên đang được sử dụng trong rất nhiều phác đó tương tự horm on để bảo
vệ nội mạc tử cung lại không cho hiệu quả rõ rệt, đặc biệt là khi sử dụng dài ngày Gẩn đây đã có
m ột số báo cáo vé tăng sản nội mạc tử cung và
Bàng 2 Liểu khởi đâu cùa các estrogen điểu trị các triệu chứng mãn kinh*
Estradiol /Estradiol valerat 1-2 mg
Hệ trị liệu qua da (tác dụng 24h) Estradiol 25-50 meg
Gel estradiol Im g /g
Cấy dưới da (thường sử dụng cho phụ nữ đâ từng cắt bỏ tử
* Dựa theo"H orm on replacement - oestrogen and progestin dosage schedule" National Prescribing Service 2009Aug W W W
Trang 5ung th ư tử c u n g ở những người đang sửdụng chế
phẩm này
Các triệ u chứng tiế t n iệu sinh dục
Không gióng những triệu chứng vận mạch, các
triệu chứng tiế t niệu sinh dục như viêm âm đạo,
đau khỉ giao hợp, viêm bàng quang và tiểu tiện
không tự chủ có xu hướng nặng hơn ở những phụ
nữ cao tuổi
E stro g e n
Dữ liệu gộp từ m ột số th ử nghiệm lâm sàng
được th iế t kế phân nhóm ngẫu nhiên có đối
chứng cho thấy estrogen cho dù đưa theo đường
nào củng đéu giúp cải thiện các triệu chứng sinh
dục Estrogen đặt âm đạo là hệ giải phóng hoạt
chất thích hợp cho những phụ nữ có các triệu
chứng về niệu sinh dục là chủ yếu Trong trường
hợp này m ột lượng nhỏ thuốc được hấp thu toàn
thân đóng th ời khi dùng th uố c ở liều khuyên cáo
không cấn th iế t dùng progestogen cho bệnh nhân
còn tử cung Tuy nhiên, cần thận trọng vì m ột liều
nhỏ th uố c được hấp thu cũng có thể làm m ất tác
dụng của liệu pháp các chất ức chê' aromatase như
anastrozol ở bệnh nhân ung th ư vú
Estrogen đặt âm đạo có thể đem lại hiệu quả
trên 27% phụ nữ bị các triệu chứng viêm âm đạo
đang sử dụng horm on đường toàn thân liều thấp
Estradiol có hiệu lực mạnh hơn estriol và đạt hiệu
quả lâm sàng nhanh hơn khi sử dụng tại chỗ Viên
đặt âm đạo có xu hướng dung nạp tố t hơn đặt
vòng (pessaries) và kem do ít gáy tiế t dịch ám đạo
Tuy nhiên, estrogen đặt âm đạo vẫn chưa được sử
dụng nhiéu, đặc biệt là ở những phụ nữ bị nhiêm
trùng đường niệu tái phát và đi tiểu không tự chủ
C á c c h ấ t d ư ỡ n g ẩ m v à b ô i trơ n â m đ ạ o
ở những phụ nữ không thể hoặc không muốn
dùng kể cả liéu thấp estrogen đặt âm đạo, chất
dưỡng ẩm âm đạo polycarbophil có khả năng
cải thiện pH âm đạo và bình thường hóa tê' bào
âm đạo Các chất bôi trơn cũng có thể làm tăng
sự trơn tự nhiên trong quá trình quan hệ tình dục
Các chất bôi trơn Silicon có ưu điểm đặc biệt dành
cho những cặp vợ chổng lớn tu ổi do chúng không
hấp thu qua da
Ham m uố n tìn h dục
Đau khi quan hệ làm giảm ham m uốn tình dục
Liệu pháp dùng estrogen tại chỗ có thể giúp cải
thiện được triệu chứng đó ở m ột số phụ nữ M ột tổng quan gần đây tổng kết các th ử nghiệm lâm sàng ở giai đoạn sau mãn kinh cho thấy liệu pháp horm on estrogen th ôn g thường có xu hướng làm tăng ham m uốn tình dục, sự kích thích và thỏa mân
Sự giảm nồng độ androgen từ giữa tu ổi 30 trở đi có thể gây ra các triệu chứng như giảm khả năng tình dục và thiếu năng lượng ở m ột số phụ
nữ M ột số nghiên cứu nhỏ cho thấy rằng hoạt tính androgenic của tib o lo n có thể giúp cải thiện cả sự ham m uốn tình dục cũng như sức khỏe nói chung Tuy nhiên, vai trò của các androgen trong điếu trị giảm ham m uốn tình dục giai đoạn sau mân kinh vẫn còn nhiéu tranh cãi ở Australia, hiện tại không có chế phẩm nào được cấp phép sử dụng ở phụ nữ, mặc dù kem bôi ngoài da testosteron liều thấp được sử dụng dưới dạng thuốc cẩn kê đơn
ở Tây Australia Không nén lạm dụng việc kê đơn androgen, liệu pháp này chỉ được áp dụng sau khi trao đổi với bệnh nhân vé các tác dụng không
m ong m uốn của thuốc Sự thỏa mãn trong quan
hệ tình dục có liên quan chặt chê nhất với sự thỏa mãn trong mối quan hệ vợ chổng Bất kỳ liệu pháp dùng th uố c nào cũng sê có hiệu quả hơn khi phối hợp tư vấn cho cả hai vợ chóng
Kết luận
Thay đổi lối sống là m ột phán không thể thiếu trong phương pháp chung điều trị các triệu chứng
th ời kỳ mãn kinh Những phát hiện của Women's Health Initative năm 2002 đã tác động sâu sắc tới những quan niệm kinh điển vé hiệu quả và độ an toàn của liệu pháp horm on th ời kỳ mãn kinh, cho
dù liệu pháp này vẫn là lựa chọn hiệu quả cho những bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng rô rệt Phương pháp sử dụng estrogen đặt âm đạo đặc biệt có hiệu quả trong điều trị các triệu chứng tiế t niệu sinh dục đóng th ờ i có rất ít nguy cơ Mặc dù nhiều phụ nữ coi chế phẩm bổ sung là m ột liệu pháp thay thê' an toàn hơn điều trị thuốc thông thường nhưng vẫn chưa có sự đổng thuận vể bằng chứng vể độ an toàn và hiệu quả khi sửdụng lâu dài liệu pháp này ứng dụng tiếp cận dựa trên bằng chứng để đưa ra quyết định lâm sàng sẽ trợ giúp cả bác sỹ và bệnh nhân trong việc lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp nhất trên từng cá thể người bệnh
Số 3/2012 iên CỨU duợc Thông tin thuỡc I 109