1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều trị bằng thuốc hạ huyết áp trong thời kỳ mang thai (bài dịch)

4 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bốn biến chứng nặng có thể xẩy ra trong trường hợp tiền sản giật: - Hội chứng HELLP Hemolysis [tan máu], elevated liver enzyme [enzym gan tăng], low platelet count [sỗ lượng tiểu cẩu t

Trang 1

Đ iều trị

bằng thuốc

hạ huyết áp

trong thời kỳ

mang thai

X

Ảnh: TL

-•¿ T Người dịch: Nguyễn Văn Tiệp

Nguồn: Actualités pharmaceutiques.

201 h N°508, p 37-39

Tóm tắt

Tăng huyết áp xuất hiện trên 10% tới 15% phụ nữ mang thai, là nguyên nhân gây tử vong và bệnh tậ t hàng đẩu th ờ i kỳ chu sinh Khi được kiểm soát đúng, tăng huyết áp là m ột bệnh lành tính Trái lại, xuất hiện tiền sản giật ở 10% tới 15% phụ nữ tăng huyết áp đe dọa tiên lượng tính mạng ở mẹ và thai nhi

Định nghĩa được công nhận vế tăng huyết

áp (THA) là huyết áp (HA) trên hoặc bằng 140/90

mmHg đo hai lẩn cách nhau bốn giờ Theo dõi

huyết áp (HA) phải thực hiện có hệ th ốn g trong

th ời kỳ mang thai Thực vậy, tấ t cả THA có thể gây nguy cơ cho mẹ (bọc máu sau nhau, sản g iậ t ) và cho thai nhi (chậm phát triển tron g tử cung, suy thai, thai chết lưu)

Để hiểu vấn để đặt ra do tăng huyết áp trong

th ời kỳ mang thai, phải phân biệt hai khía cạnh:

Trang 2

- THA có trước khi mang thai nhưng có thể

không biết, chỉ phát hiện trước tuần th ứ 20 mất

kinh

-THA đặc hiệu của th ời kỳ mang thai, xuất hiện

vào ba tháng cuối thai kỳ; là THA thai nghén nếu

không có protein-niệu và là tiền sản giật nếu có

protein niệu (>0,5 g/24 giờ) Lúc đó, nguy cơ biến

chứng thai nhi còn rõ ràng hơn

Lâm sàng THA tro n g th ờ i k ỳ m ang th a i

Phù các chi dưới thường có trong thời kỳ mang

thai, nhất là về cuối thai kỳ, nhưng chì là bệnh lý

khi phù có kết hợp với tăng huyết áp hoặc đái ra

protein Trong trường hợp này, phù lan tỏa hơn,

tới m ặt và bàn tay Xuất hiện m ột THA thai nghén

là hậu quả của suy nhau thai Giảm tưới máu nhau

thai do làm tổ xấu của trứng kèm theo các bất

thường chứng tỏ có m ột loạn chức năng nội mô:

- Co mạch th ứ phát sau m ất cân bằng giữa các

chất giãn mạch và co mạch

- Hoạt hóa cẩm máu, chủ yếu do throm boxan

A2, kéo các lắng đọng fib rin và tăng kết tụ tiểu cầu

vào các động mạch nhau thai (bọc máu sau nhau)

Hậu quả của THA đ ố i v ớ i m ẹ và th a i n hi

Mất protid và tăng tính thấm mao mạch kéo

theo giảm khối lượng tuán hoàn và phù mô

Phù mô có thể biểu hiện bằng đau bụng (đau

vùng gan), nhức đẩu, và co giật (sản giật liên quan

đến phù não) hoặc khó th ở do gắng sức (phù

phổi)

Tiền sản giật liên quan đến nhau thai xấu Tiễn

sản giật hết sau khi đẻ và tiên lượng tỗt; bệnh

không nhất th iế t có tái phát trong lán mang thai

lẩn sau

Bốn biến chứng nặng có thể xẩy ra trong

trường hợp tiền sản giật:

- Hội chứng HELLP (Hemolysis [tan máu],

elevated liver enzyme [enzym gan tăng], low

platelet count [sỗ lượng tiểu cẩu thấp]) trong đó

kết hợp giảm tiểu cấu, tan máu trong mạch, và

tăng transaminase;

- Đ ông máu nội mạch rải rác;

- Bọc máu sau nhau;

- Sản giật

Bản thân thai nhi cũng chịu hậu quả của suy

nhau:

- Suy dinh dưỡng biểu hiện trong 30% sản giật;

đẻ non

Đ iều tr ị tă n g h u y ế t áp tro n g th a i k ỳ

Mục đích điều trị tăng huyết áp là để làm giảm

tẩn xuất biến chứng cho mẹ và cho thai nhi

Điều trị THA thai nghén dựa trên:

- Nằm nghỉ tại giường nghiêng bên trái để cải

th iệ n tư ớ i m áu cho nhau và th ậ n bằng cách giảm

chèn ép tĩnh mạch cửa dưới

- Điều trị chống tăng huyết áp bằng đường tiêm nếu HA tâm thu > 160 mmHg và/hoặc HA tâm trương > 1 1 0 mmHg Huyết áp động mạch không nên hạ xuống dưới 130/80 mmHg do hạ huyết áp mạnh sẽ làm nặng thêm giảm tưới máu nhau thai

- Làm đẩy mạch trong trường hợp tiền sản giật nặng

Cần lưu ý rằng tiến hành điều trị chổng tăng huyết áp trong khi mang thai không phải không

có nguy cơ

C á c th u ố c th u ộ c h ệ th ố n g re n in -a n g ìo te n s in -

a ld o s te ro n

Các thuốc thuộc hệ thống renin-angiotensin- aldosteron {hình 1) từ năm 2007 có ba đại diện:

Các thuốc ức chế men chuyển (lEC) Các th uố c đối kháng thụ thể angiotensin II (sartans)

Các thuốc ức chê renin, chỉ có m ột đại diện duy nhất (aliskiren)

a n iỊÌo t« is m o a « i

angiotensin

alislđre-n

lEC

A niộotcnstn II

A ngỉõtensm in

H ình ỉ Hệ thống renin - angiotensin - aìdosteron vờ các đích điểu trị

Các thuốc ức chê'men chuyển (lEC)

- lEC có nhiều trên thị trường (captopril, linisopril, benazepril ) Các thuốc này cùng được kết hợp trong nhiều biệt dược với thuốc lợi tiểu thiazid, để làm giảm các rối loạn kali Tất cả các thuốc này đều chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai trong ba tháng th ứ hai và th ứ ba thai kỳ.Trong ba tháng đáu của thai kỳ, cán tránh dùng

Trang 3

các th uố c này vì còn thiếu dữ liệu th uyế t phục về

hiệu quả và độ an toàn của thuốc

lEC tác động đến thận bằng cách làm giảm

cung cấp máu đến thận (do đó vô niệu và nước ối

ít) và tác động đến hệ mạch làm giảm cung cấp máu

đến các cơ quan của thai nhi Hậu quả của điểu trị

bằng lEC đến sơ sinh có thể nghiêm trọng, vô niệu

đôi khi gây tử vong Tuy vậy, trong nhiều trường

hợp, chức năng thận được phục hổi do giảm dần

tỷ lệ enalapril trong máu và nhờ đến thẩm phân

màng bụng

M ặt khác, có thể thấy bất sản tủ y xương khi

dùng th uố c trong khi mang thai do hậu quả của

giảm cung cấp máu đến xương Hậu quả của kê

đơn lEC trong khi mang thai cũng đáng sợ đổi với

tương lai đứa trẻ: tăng huyết áp, suy thận và đa

hóng cầu không th ể tránh khỏi

Sartan: Sartan xuất hiện trên th ị trường năm

1995, cho p h é p có th ờ i gian lùi lại để đ ánh giá hậu

quả kê đơn thuốc đó trong khi mang thai Đại diện

đầu tiên của loại th uố c này là losartan, sau đó

nhiều th uố c tương tự xuất hiện như candesartan,

eprosartan, irbesartan, telm isartan và valsartan

Các sartan trên th ị trường được dùng đơn độc

hay phối hợp trong khi mang thai làm giảm lọc

cẩu thận, do đó, xuất hiện vô niệu và ít nước ối

Hơn nữa, th uố c còn gây bất sản tủy xương Trên

trẻ sơ sinh, đã thấy m ột số trường hợp suy thận

và tử vong do dùng các th uố c này tương tự như

các lEC

Alìskiren: Aliskiren là thuốc ức chế renin đẩu

tiên được Cơ quan quản lý thực phẩm và thuốc

(FDA) phê duyệt năm 2007 Thuốc được dùng

đường uống và có ái lực rất cao đối với renin

Thuốc được chỉ định trong tăng huyết áp vô căn,

nhưng không phải là th uố c được lựa chọn ưu tiên

Hiện nay nhiều th uố c ức chế renin đang được th ử

nghiệm lâm sàng giai đoạn III Các dữ liệu liên quan

đến mang thai còn rất hạn chế đối với loại thuốc

mới này, nhưng do các đích điều trị gần tương tự

đích của các lEC và sartan nên thận trọn g chống

chỉ định dùng th uố c này khi mang thai

T h u ố c lợ i tiể u

Thuốc lợi tiểu quo/;Thuốc lợi tiểu quai bao gổm

furosem id và bum etam id là các dẫn chất sulfamid

có tác dụng lợi tiểu nhanh Thuốc làm tăng lưu

lượng thận và do đó làm giảm thể tích huyết

tương Tác dụng này có thể gây hại đến cung cấp

máu cho nhau thai, có thể giảm đến 18% lượng

máu cung cấp Hậu quả là chậm phát triển trong

tử cung và nhẹ cân khi sinh Tuy vậy, các hậu quả này cũng mang tính chất tương đổi vì chỉ liên quan đến phụ nữ được điều trị furosem id liên tục

Ghi nhớ: Không nên kê đơn furosem id dài ngày

trong khi mang thai.Tuy vậy có thể cân nhắc dùng ngắt quãng furosemid

Thuốc lợi tiểu thiazid: Hydroclorothiazid là

đại diện chính của loại th uố c lợi tiểu thiazid Các

th uố c có cấu trúc hóa học tương tự và có tác dụng dược lý tương tự như indapam id cũng đâ được sử dụng trên lâm sàng Hydroclorothiazid là thuốc điều trị chuẩn THA ở người lớn nếu cân nhắc trên hiệu quả và chi phí điểu trị ở phụ nữ mang thai, việc sử dụng thuốc này không làm tăng các dị tậ t bẩm sinh, vấn đề nằm ở chỗ giảm lưu lượng máu qua tử cung-nhau thai, điểu này xảy ra duy nhất ở phụ nữ điều trị theo theo đợt.Vì vậy, không nên kê đơn hydroclorothiazid trong khi mang thai, trừ khi người phụ nữ được điểu trị lâu dài

Dùng hydroclorothiazid trong ba tháng giữa

và ba tháng cuối không giúp thay đổi tiến triển của THA thai nghén tiến tới nhiễm độc thai nghén Các rối loạn sinh học cổ điển hay gặp với thiazid, bao gồm giảm tiểu cẩu, giảm dung nạp glucose kèm theo tăng glucose huyết lúc đói (do giảm giải phóng insulin, kích thích tiêu glycogen và/hoặc giảm sử dụng glucose ở ngoại biên), có thể có những hậu quả ở trẻ sơ sinh do th uố c có khả năng qua được nhau thai Tuy nhiên, nguy cơ chảy máu và hạ glucose huyết ở trẻ sơ sinh thường rất nhỏ

Ghl chú: Dùng hydroclorothiazid trong khi

mang thai chỉ nên được cân nhắc cho phụ nữ được điểu trị dài ngày với th uố c đó

C á c th u ố c ch ẹ n beta: Tất cả các th uố c chẹn

beta đều qua nhau thai Các dữ liệu hiện nay chứng tỏ trong trường hợp kê đơn vào ba tháng đẩu thai kỳ, các th uố c này không gây tác dụng dị

tậ t thai Ngược lại, th uố c làm thai nhi chậm phát triển tron g tử cung, tác dụng này tăng lên khi dùng atenolol và trong trường hợp sử dụng sớm trong khi mang thai

Hậu quả xấu nhất của các th uố c chẹn beta là

sơ sinh Khi kê đơn các th uố c này cho tớ i lúc sinh, các thuốc này có khả năng gây hạ glucose huyết, tim đập chậm và hạ huyết áp Tác dụng chẹn beta

có thể biểu hiện nặng hơn ở trẻ sơ sinh bằng suy tim sơ sinh tiế p theo không thích ứng với gắng sức Các tác dụng này càng rõ rệt khi th ờ i gian bán thải của th uố c càng dài; kéo dài cả sau khi thuốc

Trang 4

được thải trừ khỏi huyết tương Labetolol có các

dữ liệu đẩy đủ nhất và có thể sử dụng trong thai

kỳ Các thuốc chẹn beta khác cũng có thể sử dụng,

tuy nhiên cẩn theo dõi đặc biệt sự phát triển của

thai nhi đặc biệt với atenolol

C á c th u ố c v ớ i lợ i ích v ư ợ t t rộ i n g u y c ơ

Các thuốc ức chế calci: Các th uố c ức chế calci

có thể dùng khi mang thai Thuốc có tác dụng

giãn mạch ở người mẹ, nhưng không có bất cứ

ảnh hưởng nào đến cung cấp máu cho nhau và

thai nhi Tuy vậy, nên chọn các th uố c không có

tác dụng làm tim đập chậm (benzothiazepin như

diltiazem và phenylalkylam in như verapamil)

Các dẫn chất dihydropyridin như nifedipin hoặc

nicardipin gây tim đập nhanh phản xạ nên được

ưu tiên sử dụng Hơn nữa, hai thuốc này đâ được

sử dụng, ngoài chl định được phê duyệt (off-label)

trong trường hợp dọa đẻ non

Các thuốc chống tâng huyết áp trung ương: Các

thuốc chống tăng huyết áp trung ương có thể

dùng trong khi mang thai.Tuy vậy, nên tránh dùng

clonidin, cho dù thuốc này không gây độc cho bào

thai và thai nhi, do th uố c có khả năng:

- Làm giảm vận động hô hấp của thai nhi;

- Làm xuất hiện tăng huyết áp do hiện tượng

bật lại ở trẻ sơ sinh;

- Gây rối loạn hành vi kiểu tăng hoạt động ở

trẻ em

Các th uố c khác của nhóm này không phải

không có nguy cơ cho thai Do cách tác dụng, các

thuốc này tuy vậy có thể làm giảm áp lực tưới máu

thai nhi A lfam ethyldopa có thể dùng sau khi kiểm

tra công thức máu (nguy cơ thiếu máu tan huyết),

bilan gan (nguy cơ viêm gan) và loại trừ trạng thái

trẩm cảm

Nhóm th uố c chống tảng huyết áp trung ương

do tính chất dung nạp thấp nên khòng được ưu tiên lựa chọn đẩu tay cho phụ nữ có thai

Các thuốc chẹn alfa: ở Pháp có ba th uố c chẹn

alfa được chỉ định trong điéu trị tăng huyết áp: prazosin, uradipil và m inoxidil Prazosin duy nhất được dùng trong kê đơn ngoại trú Thuốc không

có bất cứ tác dụng độc cho bào thai và thai nhi, tuy nhiên không được lựa chọn kê đơn đấu tay trong THA khi mang thai

Kết luận:

*Các th u ố c đ iề u t r ị tà n g h u y ế t á p c h ố n g c h i

đ in h k h i m a n g th a i b a o gồm :

- Các lEC và sartan phải ngừng càng sớm càng tốt;

- Các thuốc lợi tiểu nên tránh dùng vì th uố c có

th ể làm g iảm tư ớ i m áu nhau thai.

*Các th u ố c có thê' s ử d ụ n g b a o gồm :

- Các thuốc ức chế calci;

- Các thuốc chống tăng huyết áp trung ương;

*Các th u ố c ch ẹ n b e ta n ê n đ ư ợ c s ử d ụ n g th ậ n

trọ n g vì nguy cơ đỗi với sơ sinh (hội chứng cai

thuốc)

*Tại hiệu thuốc, nén tư vấn cho người bệnh:

- ưu tiên tu yệt đối nghỉ ngơi;

-Tòn trọng đơn thuốc điéu t r ị ;

- Không nên khuyên chế độ ăn nhạt, có thể làm nặng thêm giảm khối lượng tuần hoàn

*Sau k h i sin h , nên:

- Chống chỉ định liệu pháp tránh thai phối hợp

estrogen-progesteron, brom ocriptin để ức chế tạo sữa;

-Theo dõi huyết áp trong ba ngày đẩu vì có khả năng tăng huyết áp trở lại;

- Lên kế hoạch khám chuyên khoa tim mạch

Ảnh: TL

Ngày đăng: 17/12/2015, 07:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w