1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)

113 664 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 741,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VŨ VĂN TÁM NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC CỦA VIỆT NAM VÀ SINGAPO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ VĂN TÁM

NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC CỦA

VIỆT NAM VÀ SINGAPORE

LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ VĂN TÁM

NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC CỦA

VIỆT NAM VÀ SINGAPORE

Chuyên ngành: Giáo dục học (bậc tiểu học)

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Tiến Đạt

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ

từ Giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Đỗ Tiến Đạt Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một

số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

PHẤN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài………

2 Mục đích nghiên cứu………

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………

4 Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu………

5 Phương pháp nghiên cứu………

6 Giả thuyết khoa học………

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Vai trò toán học trong đời sống con người………

1.2 Chương trình khung Toán học Singapore (Mô hình ngũ giác)… Chương 2: NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC CỦA VIỆT NAM VÀ SINGAPORE 2.1 Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore………

2.1.1 Mục tiêu dạy – học toán tiểu học ở Singapore………

2.1.2 Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam………

2.2 Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học ở Singapore………

2.2.1 Giới thiệu nội dung chủ đề hình học toán tiểu học ở Singapore…

1

3

3

3

4

4

5

6

13

13

14

15

15

Trang 6

2.2.1.1 Nội dung chủ đề hình học lớp 1 ở Singapore………

2.2.1.2 Nội dung chủ đề hình học lớp 2 ở Singapore………

2.2.1.3 Nội dung chủ đề hình học lớp 3 ở Singapore………

2.2.1.4 Nội dung chủ đề hình học lớp 4 ở Singapore………

2.2.1.5 Nội dung chủ đề hình học lớp 5 ở Singapore………

2.2.1.6 Nội dung chủ đề hình học lớp 6 ở Singapore………

2.2.2 Kế hoạch, phân phối nội dung dạy học chủ đề hình học toán tiểu học ở Singapore………

2.2.3 Kết luận về nội dung chủ đề hình học và kế hoạch dạy học các YTHH trong chương trình và SGK toán tiểu học ở Singapore………

2.3 Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học của Việt Nam………

2.3.1 Giới thiệu nội dung chủ đề hình học toán tiểu học ở Việt Nam… 2.3.1.1 Nội dung chủ đề hình học lớp 1 ở Việt Nam………

2.3.1.2 Nội dung chủ đề hình học lớp 2 ở Việt Nam………

2.3.1.3 Nội dung chủ đề hình học lớp 3 ở Việt Nam………

2.3.1.4 Nội dung chủ đề hình học lớp 4 ở Việt Nam………

2.3.1.5 Nội dung chủ đề hình học lớp 5 ở Việt Nam………

2.3.2 Kế hoạch, phân phối nội dung dạy học chủ đề hình học toán tiểu học ở Việt Nam………

2.3.3 Kết luận về nội dung chủ đề hình học và kế hoạch dạy học các YTHH trong chương trình và SGK toán tiểu học ở Việt Nam…………

2.4 Phương pháp dạy học Toán tiểu học Việt Nam và Singapore……

2.4.1 Phương pháp dạy – học toán Tiểu học Singapore………

2.4.1.1 Nguyên tắc giảng dạy………

15

16

17

17

19

20

21

28

30

30

31

32

32

32

33

33

36

43

43

43

Trang 7

2.4.1.2 Phương pháp dạy – học toán ở Singapore………

2.4.1.3 Nội dung và phương pháp dạy học các yếu tố hình học ở Singapore………

2.4.1.4 Sự thể hiện mô hình ngũ giác trong một nội dung hinh học cụ thể………

2.4.2 Phương pháp dạy – học toán tiểu học ở Việt Nam………

2.4.2.1 Phương pháp gợi mở - vấn đáp………

2.4.2.2 Phương pháp trực quan………

2.4.2.3 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề…………

2.4.2.4 Dạy học hợp tác………

Chương 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM: 3.1 Mục đích thử nghiệm………

3.2 Nội dung thử nghiệm………

3.2.1 Công tác chuẩn bị………

3.2.2 Xác định đối tượng tham gia thử nghiệm………

3.2.3 Tổ chức thử nghiệm………

3.3 Đánh giá………

PHẦN KẾT LUẬN………

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

45

52

90

92

93

94

95

95

96

96

97

100

100

100

101 103

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

PHẤN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới, giai đoạn đổi mới đất nước, nền kinh tế - văn hóa phát triển mạnh mẽ, mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một đất nước công nghiệp

Đảng và nhà nước luôn luôn đề cao, coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Chính vì vậy, trong giai đoạn này, giáo dục đang được toàn Đảng, toàn dân quan tâm, đầu tư mạnh mẽ Một nền giáo dục đổi mới, hiện đại đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của xã hội sẽ hình thành, phát triển là một tất yếu

Giáo dục tiểu học là một bậc học được coi như là “nền móng” của các bậc học phổ thông Giáo dục tiểu học có vai trò rất quan trọng trong nền giáo dục chung Mục tiêu giáo dục bậc tiểu học đề ra:

Giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và

lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản

Hình thành và phát triển những cơ sở nền tảng nhân cách con người

Sản phẩm của giáo dục tiểu học có giá trị cơ bản, lâu dài, có tính quyết định

đối với cuộc đời mỗi con người

Bất kì ai cũng phải sử dụng các kĩ năng nghe, nói, đọc viết và tính toán được học ở tiểu học để sống để làm việc

Trường tiểu học là nơi đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quê hương, đất nước và con người; biết đọc, biết viết, biết làm tính, biết tìm hiểu tự nhiên, xã hội và con người

Có những hiểu biết đơn giản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người

Có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán

Trang 10

Có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh

Có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc và mĩ thuật

ở tiểu học có vai trò quan trọng trong chương trình toán tiểu học

Trong những năm gần đây, nền giáo dục Singapore được cả thế giới đánh giá, công nhận là một trong những nền giáo dục phát triển trên thế giới Nó góp phần lớn thúc đẩy sự phát triển ngày càng giàu mạnh của đất nước Singapore

Vì vậy việc nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình

và sách giáo khoa toán của Việt Nam và Singapore là một việc có ý nghĩa quan trọng góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học ở Việt Nam

Trong phạm vi nghiên cứu luận văn thạc sĩ giáo dục học (bậc tiểu học), chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học Việt Nam và Singapore với nguyện vọng sẽ có những đóng góp tích cực cho quá trình đổi mới nền giáo dục nước nhà trong giai đoạn mới Phát huy hết những ưu điểm, thế mạnh đã làm được và vận dụng sáng tạo những tinh hoa giáo dục các nước trên thế giới góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà

Trang 11

Vì những lí do trên, chúng tôi xin lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ của mình

là: Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học của Việt Nam và Singapore

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore trên một số lĩnh vực cơ bản: mục tiêu, cấu trúc, những mạch nội dung chủ đề hình học trong chương trình môn toán tiểu học để thấy được những điểm tương đồng và khác biệt giữa

chương trình toán tiểu học của nước ta và Singapore về chủ đề hình học

Trên cơ sở so sánh đó, đề xuất một số ý kiến đóng góp đổi mới và nâng

cao chất lượng dạy – học môn toán tiểu học ở Việt Nam trong giai đoạn mới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore

- Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học của Việt Nam và Singapore

- Kế hoạch dạy học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore

- Phương pháp dạy – học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore

- Sách giáo khoa toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore

4 Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu khung chương trình toán Singapore (SMCF- Singapore Mathematics Curriculum Framework)

- Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong môn Toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore trên các phương diện: Mục tiêu môn Toán tiểu học ở hai nước, cấu trúc, mạch nội dung hình học trong chương trình và sách giáo khoa Toán tiểu học của hai nước Từ đó đề xuất việc xác định xu thế phát

Trang 12

triển nội dung chủ đề hình học môn Toán tiểu học ở Việt Nam trong giai đoạn mới theo những phương diện đã nghiên cứu để phù hợp với xu thế phát triển chung

- Thực nghiệm giáo dục: Tổ chức giảng dạy thí nghiệm một số nội dung mới

về hình học theo các ý kiến đề xuất tại trường tiểu học

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc, dịch tài liệu trong nước và tài liệu Singapore

- Phương pháp nghiên cứu so sánh: Xác định đối tượng so sánh, nội dung cần

so sánh và kết quả so sánh

- Phương pháp thực nghiệp giáo dục: Tổ chức biên soạn giáo án, dạy thí nghiệm một số nội dung mới về hình học theo đề xuất để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả giáo dục

6 Giả thuyết khoa học

- Nếu thông qua việc nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học của Việt Nam và Singapore để thấy được đặc điểm tương đồng và khác biệt thì có thể góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học các yếu tố hình học trong chương trình toán tiểu học ở Việt Nam

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.3 Vai trò toán học trong đời sống con người:

Toán học là một phương tiện tuyệt vời cho sự phát triển và nâng cao năng lực trí tuệ của con người bao gồm sự suy luận hợp lý, trí tưởng tượng không gian, phân tích và tư duy trừu tượng Học sinh phát triển năng lực toán, lý luận,

kĩ năng tư duy và kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua việc học tập và ứng dụng các vấn đề toán học Đây là những giá trị không chỉ trong khoa học và công nghệ, mà còn trong cuộc sống hàng ngày, tại nơi sống và làm việc của mỗi người Sự phát triển của khoa học và công nghệ dựa trên nguồn nhân lực có tay nghề cao đòi hỏi có một nền tảng mạnh mẽ trong toán học Đầu tư nhấn mạnh vào giáo dục toán học sẽ đảm bảo rằng chúng ta có một lực lượng lao động ngày càng cạnh tranh để đáp ứng những thách thức của thế kỷ XXI Toán học cũng là một chủ đề thú vị và hấp dẫn, trong đó cung cấp đến học sinh cơ hội cho công việc sáng tạo và những khoảnh khắc của sự giác ngộ và niềm vui Khi ý tưởng được phát hiện và kiến thức học được, học sinh được thúc đẩy để theo đuổi toán học vượt ra ngoài bức tường lớp học

Trong nhà trường, dạy học toán nhằm mục đích giúp người học (mục tiêu Toán Singapore):

(1) Có được các khái niệm toán học cần thiết và kĩ năng cho cuộc sống hàng ngày và cho việc học tập liên tục trong toán học; các ngành liên quan

(2) Phát triển các kĩ năng cần thiết cho quá trình tiếp thu và áp dụng các khái niệm và kĩ năng toán học

(3) Phát triển tư duy toán học, các kĩ năng giải quyết vấn đề và áp dụng các kĩ năng xây dựng và giải quyết vấn đề

Trang 14

(4) Nhận biết và sử dụng

và các môn học khác

(5) Xây dựng thái độ tích cực đối với toán học

(6) Sử dụng hiệu quả của một loạt các công cụ toán học (bao gồm cả thông tin vcác công cụ công nghệ thông tin)

(7) Sản xuất công việc giàu trí tư

(SMCF- Singapore Mathematics Curriculum Framework

bản vào năm 1990 Tại lõi c

tạo thành ngũ giác gồm: khái

thái độ và siêu nhận thức (t

của một chương trình toán h

tại Singapore Nó đặt ra những định h

giá toán học

ử dụng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học và gi

ộ tích cực đối với toán học

ử dụng hiệu quả của một loạt các công cụ toán học (bao gồm cả thông tin v

ụ công nghệ thông tin) trong việc học tập và ứng dụng của toán học

àu trí tưởng tượng và sáng tạo phát sinh từ ý t

ển khả năng suy luận một cách hợp lý, giao tiếp toán học,

ình khung Toán học Singapore (Mô hình ngũ giác)

ũ giác của Toán học Singapore là chương tr

Singapore Mathematics Curriculum Framework) lần đầu ti

õi của mô hình là giải quyết vấn đề toán h khái niệm (nội dung), quy trình(phương pháp)

ận thức (tư duy) Mô hình này thể hiện các nguyên t

ình toán học có hiệu quả được áp dụng cho tất cả các cấp

ặt ra những định hướng cho việc giảng dạy, học tập

Trang 15

Giải quyết vấn đề toán học là trung tâm của việc học toán học Nó liên quan đến việc tiếp thu và ứng dụng các khái niệm toán học và kĩ năng trong một loạt các tình huống, trong đó có vấn đề bất thường, vấn đề mở và thực tế

Sự phát triển toán học, khả năng giải quyết vấn đề toán học phụ thuộc vào năm thành phần liên quan đến nhau, cụ thể là: khái niệm, kĩ năng, phương pháp (quy trình), thái độ và siêu nhận thức

Khái niệm (Concepts)

Khái niệm toán học bao gồm: các khái niệm số học, đại số, hình học, thống kê, xác suất và giải tích

Học sinh cần phải phát triển và khám phá những ý tưởng toán học trong sự hiểu biết chiều sâu và thấy rằng toán học là một trong toàn bộ sự tích hợp tổng thể chứ không chỉ đơn thuần là phần kiến thức riêng biệt

Học sinh nên được cho một loạt các kinh nghiệm học tập để giúp các em phát triển một sự hiểu biết sâu sắc về các khái niệm toán học và có ý nghĩa của các ý tưởng toán học khác nhau, cũng như kết nối và các ứng dụng của chúng, để tham gia tích cực trong toán học và để trở nên tự tin hơn trong khám phá và áp dụng toán học Việc sử dụng các vận động bằng tay, làm việc thực tế và sử dụng viện trợ công nghệ là một phần của kinh nghiệm học tập của học sinh

Kĩ Năng (skills)

Kĩ năng toán học bao gồm các kĩ năng cơ bản để tính toán số, thao tác đại

số, tưởng tượng không gian, phân tích dữ liệu, đo lường, sử dụng các công cụ toán học và dự toán

Sự phát triển của thành thạo kĩ năng cho học sinh là điều cần thiết trong việc học tập và ứng dụng của toán học Mặc dù học sinh phải thành thạo trong

Trang 16

các kĩ năng toán học khác nhau, nhưng quá nhấn mạnh đến các kĩ năng máy móc

mà không hiểu các nguyên tắc toán học cơ bản thì cần phải tránh

Thành thạo kĩ năng bao gồm khả năng sử dụng công nghệ tự tin, khi nào cho thích hợp, thăm dò và giải quyết vấn đề Điều quan trọng là cũng phải kết hợp việc sử dụng các kĩ năng tư duy và phương pháp khám phá trong quá trình phát triển kĩ năng thành thạo

Lý luận, thông tin liên lạc và kết nối

+ Lý luận toán học đề cập đến khả năng phân tích tình huống toán học và xây dựng lập luận logic Nó là một thói quen của tâm lý có thể được phát triển thông qua các ứng dụng của toán học trong các bối cảnh khác nhau

+ Thông tin liên lạc đề cập đến khả năng sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả ý tưởng toán học và lập luận chính xác và hợp lý Nó giúp học sinh phát triển sự hiểu biết của họ về toán học và làm sắc nét tư duy toán học của họ

+ Kết nối là khả năng nhìn thấy và làm cho mối liên kết giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học và các môn học khác và giữa toán học với cuộc sống hàng ngày Điều này giúp học sinh biết ý nghĩa của những gì đã học trong toán học

Toán học lý luận, thông tin liên lạc và kết nối nên phổ biến cho tất cả các cấp học toán học, bắt đầu từ tiểu học

Kĩ năng tư duy và công nghệ tự động

Trang 17

Học sinh nên sử dụng kĩ năng tư duy khác nhau và chẩn đoán để giúp họ giải quyết vấn đề toán học Kĩ năng tư duy là kĩ năng có thể được sử dụng trong quá trình tư duy, chẳng hạn như phân loại, so sánh, sắp xếp, phân tích các bộ phận và tổng thể, xác định mô hình và các mối quan hệ, cảm ứng, khấu trừ và trực quan không gian Một số ví dụ về các công nghệ tự động được liệt kê dưới đây và được nhóm lại trong bốn loại theo cách thức chúng được sử dụng:

• Để cung cấp cho một đại diện

ví dụ: vẽ một sơ đồ, lập danh sách, sử dụng các phương trình

• Để thực hiện một dự đoán tính toán

ví dụ: đoán và kiểm tra, tìm kiếm các mẫu, hãy giả định

• Để đi qua quá trình này

ví dụ: hành động cụ thể, làm việc trở về trước, trước-sau

• Để thay đổi được vấn đề

ví dụ: xác định lại vấn đề này, đơn giản hóa vấn đề, giải quyết một phần của vấn đề

Ứng dụng và mô hình hóa

Ứng dụng và mô hình hóa đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của hiểu biết toán học và năng lực toán học Điều quan trọng là học sinh áp dụng các kĩ năng giải quyết vấn đề toán học và lý luận để giải quyết một loạt các vấn

đề, bao gồm cả các vấn đề trong thế giới thực tiễn

Mô hình toán học là quá trình xây dựng và hoàn thiện một mô hình toán học để đại diện và giải quyết vấn đề thực tế Thông qua các mô hình toán học, học sinh học cách sử dụng một loạt các cơ quan đại diện của dữ liệu và để lựa chọn và áp dụng phương pháp toán học và các công cụ thích hợp trong việc giải quyết các vấn đề thực tế Cơ hội để đối phó với các dữ liệu thực nghiệm và sử

Trang 18

dụng các công cụ toán học để phân tích dữ liệu nên là một phần của việc học tập

ở tất cả các cấp

Thái độ (attitudes)

Thái độ đề cập đến các khía cạnh tình cảm của học tập toán học như:

• Niềm tin về toán học và tính hữu dụng của nó

• Lãi suất và hưởng thụ trong học tập toán học

• Đánh giá cao của vẻ đẹp và sức mạnh của toán học

• Sự tự tin trong việc sử dụng toán học

• Sự kiên trì trong việc giải quyết một vấn đề

Thái độ đối với toán học của học sinh được hình thành bởi những kinh nghiệm học tập của mình Làm cho việc học tập của toán học vui vẻ, có ý nghĩa

và có liên quan đi một chặng đường dài để khắc sâu những thái độ tích cực đối với đề tài này Chăm sóc và cần chú trọng đến việc thiết kế các hoạt động học tập, để xây dựng lòng tin, phát triển sự đánh giá cao cho đối tượng

Siêu nhận thức (Metacognition)

Siêu nhận thức hoặc "tư duy về tư duy", đề cập đến nhận thức và khả năng kiểm soát quá trình tư duy của một người, đặc biệt là chiến lược lựa chọn và sử dụng giải quyết vấn đề Nó bao gồm giám sát suy nghĩ của mình và tự điều chỉnh của việc học tập

Việc cung cấp các kinh nghiệm siêu nhận thức là cần thiết để giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề của họ Các hoạt động sau đây có thể được sử dụng để phát triển siêu nhận thức của học sinh và làm phong phú thêm kinh nghiệm siêu nhận thức:

Trang 19

• Học sinh tiếp xúc chung kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng và công nghệ tự động suy nghĩ và làm thế nào những kĩ năng này có thể được áp dụng để giải quyết vấn đề

• Khuyến khích học sinh suy nghĩ rộng về những chiến lược và phương pháp họ

sử dụng để giải quyết các vấn đề cụ thể

• Cung cấp cho học sinh những vấn đề đòi hỏi phải có kế hoạch (trước khi giải quyết) và đánh giá (sau khi giải quyết)

• Khuyến khích học sinh tìm việc thay thế các cách giải quyết cùng một vấn đề

và để kiểm tra sự phù hợp; tính hợp lý của việc trả lời đó

• Cho phép học sinh thảo luận về cách giải quyết một vấn đề cụ thể và giải thích các phương pháp khác nhau mà họ sử dụng để giải quyết vấn đề đó

Nó không chỉ nhấn mạnh những nội dung được dạy mà còn cả quy trình và những khía cạnh cảm xúc của việc học toán học

Bây giờ, Singapore đã có một mô hình phát triển chương trình giảng dạy cho phù hợp với nhu cầu cụ thể của riêng mình và đã có một số niềm tự hào của địa phương gắn liền với nó, đúng như vậy, vì nó không chỉ là một mô hình vay mượn Mô hình ngũ giác vẫn là xương sống của chương trình giảng dạy toán học tại Singapore

Mặt khác, các SMCF được phát triển bởi Bộ Giáo dục tại Singapore Tất

cả các trường thực hiện theo các hướng dẫn SMCF cho việc giảng dạy toán học Các chi tiết SMCF đề ra các mục tiêu của việc giảng dạy các chủ đề và nội dung cũng như thông qua đó để đạt được nhằm mục đích giáo dục Có một sự khác biệt chương trình giảng dạy cho các nhóm khác nhau của học sinh, dựa vào khả năng của họ Bên cạnh việc giải quyết vấn đề, có một sự nhấn mạnh trong SMCF

về các vấn đề sâu sắc (đánh giá cao, quan tâm, tự tin và kiên trì) trong việc học

Trang 20

các môn học Giáo viên được cung cấp những ghi chú về việc thực hiện, ví dụ,

về số lượng thời gian cho chi phí giảng dạy toán học tại mạch kiến thức cụ thể, làm thế nào để dạy cho một chủ đề cụ thể, hoặc những gì để nên bao gồm hay loại trừ Chi tiết về chiến lược đánh giá cũng được cung cấp cho giáo viên Chương trình đào tạo, sách giáo khoa cũng được dựa trên những SMCF và đang phát triển bởi các công ty tư nhân được sự chấp thuận của Bộ Giáo dục trước khi

sử dụng chúng trong các trường học

Trang 21

Chương 2: NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC CỦA VIỆT NAM VÀ SINGAPORE

2.1 Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore

2.1.1 Mục tiêu dạy – học toán tiểu học ở Singapore

Các mục tiêu của chương trình toán học chính là để cho phép học sinh:

• Phát triển sự hiểu biết về các khái niệm toán học: số, hình học, thống kê, đại số

• Nhận biết các mối quan hệ trong không gian hai và ba chiều

• Nhận biết các mô hình mẫu và các mối quan hệ trong toán học

• Sử dụng hệ thống chung của các đơn vị

• Sử dụng ngôn ngữ toán học, biểu tượng và các biểu đồ để đại diện và truyền đạt ý tưởng toán học

• Thực hiện các hoạt động với: số nguyên, phân số, số thập phân

• Sử dụng các công cụ hình học

• Thực hiện thao tác đại số đơn giản

• Sử dụng máy tính

• Phát triển khả năng thực hiện tính toán trong trí tuệ

• Phát triển khả năng thực hiện dự toán

• Phát triển khả năng kiểm tra tính hợp lý của kết quả

• Trình bày và giải thích thông tin trong văn bản, đồ họa, hình thức sơ đồ và bảng

• Sử dụng các khái niệm toán học đã học để giải quyết vấn đề

• Sử dụng phương pháp thích hợp để giải quyết vấn đề

• Áp dụng toán học vào các vấn đề cuộc sống hàng ngày

• Biết suy nghĩ một cách hợp lý và lấy được kết luận suy luận

Trang 22

• Phát triển sự đa mê tìm hiểu thông qua các hoạt động điều tra

• Thưởng thức toán học thông qua một loạt các hoạt động

* Kết luận: Như vậy, như phần trình bày ở trên, chương trình toán khung định

hướng mục tiêu dạy – học toán trong trường học được thể hiện một cách rõ ràng Trong đó, việc cung cấp các kiến thức, khái niệm toán học cho học sinh; hình thành các kĩ năng toán học cơ bản; phát triển tư duy toán học cho trẻ được chú trọng và cuối cùng là việc ứng dụng toán học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống được Mục tiêu dạy - học toán tiểu học được cụ thể hóa thành các mục tiêu

cụ thể, rõ ràng

2.1.2 Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam

Môn toán ở cấp Tiểu học nhằm giúp học sinh:

(1) Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số,

số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản

(2) Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều

áp dụng thiết thực trong đời sống

(3) Bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt (nói và viết) cách phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; chăm học và hứng thú học tập toán; hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo

* Kết luận:

Mục tiêu dạy – học toán tiểu học ở Việt Nam được phân chia thành ba mục tiêu về: Kiến thức, kĩ năng và thái độ học tập Mục tiêu về kiến thức được chia thành các mạch kiến thức: Số học, đại lượng, hình học và thống kê đơn

Trang 23

giản Các kĩ năng tính toán, đo lường và vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế được chú trọng phát triển Phát triển tư duy toán học cho trẻ là quan trọng Bước đầu hình thành năng lực tư duy cho trẻ, hình thành thái độ, nề nếp học tập có hiệu quả Toán tiểu học là nền móng giúp HS tiếp tục học các cấp học tiếp theo và bước đầu vận dụng vào thực tế cuộc sống hằng ngày

2.2 Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học ở Singapore

2.2.1 Giới thiệu nội dung chủ đề hình học toán tiểu học ở Singapore

Chương trình toán tiểu học ở Singapore được thực hiện trong 6 lớp, từ lớp

Trang 24

2.2.1.2 Nội dung chủ đề hình học lớp 2 ở Singapore

Trang 25

+ Xác định đường thẳng và đường cong

+ Xác định mặt phẳng của một mẫu vật 3-D

2.2.1.3 Nội dung chủ đề hình học lớp 3 ở Singapore

- Vuông góc và đường thẳng song song bao gồm:

+ Xác định và đặt tên góc vuông và đường thẳng song song

+ Vẽ đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song trên lưới vuông

- Góc Bao gồm:

+ Góc như một sự xoay quanh

+ Xác định góc trong các đối tượng 2-D và các đối tượng 3-D

+ Xác định các góc trong hình 2-D

+ Xác định góc vuông, góc có độ lớn hơn / nhỏ hơn so với góc vuông

Lưu ý: Loại trừ sử dụng các thuật ngữ “góc nhọn, góc tù, góc bẹt và góc lớn hơn

180 độ (reflex angle)”

2.2.1.4 Nội dung chủ đề hình học lớp 4 ở Singapore

- Vuông góc và đường thẳng song song bao gồm:

+ Vẽ góc vuông và đường thẳng song song sử dụng thước và ê-ke

+ Sử dụng các thuật ngữ "dọc" và "ngang"

- Góc Bao gồm:

+ Sử dụng ký hiệu như ∠ ABC; ∠ x để đặt tên góc

+ Dự toán và đo lường độ của góc

Trang 26

+ Thuật ngữ “đường chéo” và vấn đề liên quan của nó

+ Tìm góc độ liên quan đến xây dựng thêm đường thẳng

- Đối xứng bao gồm:

+ Xác định sự đối xứng

+ Xác định một đường thẳng là một đường đối xứng trong các hình đối xứng + Hoàn thành một hình đối xứng đối với một định hướng ngang / đường đối xứng dọc

Trang 27

+ Xác định các đơn vị hình dạng trong một bộ ghép hình

+ Làm các bộ ghép hình khác nhau với một hình dạng nhất định

+ Vẽ một bộ ghép hình trên chấm giấy

Thiết kế và làm mẫu

2.2.1.5 Nội dung chủ đề hình học lớp 5 ở Singapore

- Góc bao gồm độ của góc, sử dụng các thuộc tính sau đây để tìm số đo độ của góc không rõ số đo

+ Góc trên một đường thẳng

+ Góc tại một điểm

+ Theo chiều dọc đối diện góc

- Tam giác bao gồm:

+ Xác định và đặt tên cho các loại sau đây của hình tam giác:

*Tam giác cân

* Tam giác đều

* Tam giác vuông

+ Sử dụng của dữ liệu mà tổng số đo các góc của một tam giác là 1800

+ Tìm số đo của góc chưa biết

+ Vẽ một hình tam giác từ kích thước được sử dụng thước kẻ, thước đo góc và thiết lập hình vuông

- Không bao gồm:

+ Xây dựng hình học mà việc sử dụng com - pa là yêu cầu

+ Tìm số đo của góc liên quan đến xây dựng thêm đường thẳng

+ Góc bên ngoài

- Hình bình hành, hình thoi và hình thang Bao gồm:

Trang 28

+ Xác định và đặt tên cho hình bình hành, hình thoi và hình thang

+ Tính chất của hình bình hành, hình thoi và hình thang

+ Tìm số đo của góc chưa biết

+ Vẽ một hình vuông / hình chữ nhật / hình bình hành / hình thoi / hình thang từ kích thước cho sử dụng thước kẻ, thước đo góc và ê-ke

- Không bao gồm:

+ Thuật ngữ "đường chéo và tài sản liên quan của nó

+ Xây dựng hình học mà việc sử dụng com-pa là yêu cầu

+ Tìm góc độ liên quan đến xây dựng thêm đường

2.2.1.6 Nội dung chủ đề hình học lớp 6 ở Singapore

- Hình học bao gồm việc tìm kiếm các góc không rõ trong số liệu liên quan đến hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang và hình tam giác

Trang 29

2.2.2 Kế hoạch, phân phối nội dung dạy học chủ đề hình học toán tiểu học ở Singapore

Cấu trúc Toán tiểu học Singapore có sự tương đồng với cấu trúc toán tiểu học Việt Nam, bao gồm các mạch nội dung: Số học; đo lường; hình học; phân tích số liệu (yếu tố đại số, xác suất, thống kê) Trong đó, số học cũng là hạt nhât thể hiện ở vị trí số một cả về mặt thời lượng và sự phân bố các chủ đề liên quan đến số học Các mạnh nội dung này được đề cập rõ ràng trong bảng nội dung chính của chương trình toán tiểu học do Bộ giáo dục và đào tạo Singapore phát hành

My Pals are here Maths là một chương trình toán tiểu học, được thiết kế

dựa trên cơ sở các hoạt động để trang bị cho học sinh những kiến thức toán học

cơ sở chắc chắn và phát triển những kĩ năng tư duy phê phán và sáng tạo, giải toán hiệu quả

My Pals are here Maths làm cho việc học toán trở nên vui vẻ và cần thiết

thông qua việc sử dụng những tranh minh họa và trò chơi hấp dẫn giúp tăng cường và củng cố khả năng học tập

* Đối với giáo viên

- Dùng Let’s Learn! (Cùng học) để giới thiệu các khái niệm Các câu hỏi kèm

theo đánh giá trực tiếp và củng cố các khái niệm đã học

- Thực hiện những hoạt động khám phá tìm hiểu trong Let’s Explore! (Cùng

khám phá) Điều này dẫn dắt học sinh tới việc áp dụng những khái niệm đã học

- Thử thách học sinh trả lời những câu hỏi khó bằng cách áp dụng những kĩ năng

tư duy và những kinh nghiệm có liên quan trong Put on Your Thinking Caps!

(Trọng tâm suy nghĩ hay Suy nghĩ và trả lời)

Trang 30

- Giáo dục quốc gia Singapore trang bị phương tiện để thầy - trò tương tác với nhau

* Đối với phụ huynh

- Làm cho toán học trở nên sống động bằng cách dùng những gợi ý (lời khuyên) được tìm thấy trong Home Maths (Toán học ở nhà) để áp dụng các khái niệm toán học cho các kịch bản chung ở trong và ngoài sách giáo khoa

* Đối với học sinh

- Yêu thích My Pals are here Maths cùng với các bạn của mình Carry out this

activity (Thực hiện hoạt động này) và Play this game! (Chơi trò chơi này) sẽ

dẫn em tới những trò chơi khám phá và những hoạt động mà cuốn hút việc sử dụng toán học

- Sử dụng computer để thực hiện những hoạt động đầy hứng thú trong Try it!

(Hãy thử nghiệm)

- Chia sẻ với giáo viên những gì em đã học, những câu hỏi toán học sáng tạo mà

trở thành phần thưởng cho tư duy toán học của em trong Maths journal (Tạp chí

toán học)

Sẽ được học toán thật vui với Googol và những bạn thân của cậu ấy

Mỗi lớp gồm 2 tập dành cho hai học kì

+ Lớp 1: Gồm 4 chủ đề: số nguyên; đo lường; hình học; phân tích số liệu

+ Lớp 2: Gồm 5 chủ đề: số nguyên; phân số; đo lường; hình học; phân tích số liệu

+ Lớp 3: Gồm 5 chủ đề: số nguyên; phân số; đo lường; hình học; phân tích số liệu

Trang 31

+ Lớp 4: Gồm 6 chủ đề: số nguyên; phân số; số thập phân; đo lường; hình học; phân tích số liệu

+ Lớp 5: Gồm 8 chủ đề: số nguyên; phân số; số thập phân; tỉ số phần trăm; tỉ số;

đo lường; hình học; phân tích số liệu

+ Lớp 6: Gồm 8 chủ đề: phân số; tỉ số phần trăm; tỉ số; tốc độ; đo lường; hình học; phân tích số liệu; đại số

Như vậy, bộ sách My Pals Are Here Maths! Được biên soạn theo từng khối lớp từ khối 1 đến khối 6 Mỗi khối lớp có hai cuốn A và cuốn B Mỗi cuốn sách được chia thành các chủ đề, các mạch nội dung rất rõ ràng

Mỗi cuốn sách được biên soạn theo từng chủ đề nội dung như sau:

Lớp Bài

1 + Lớp 1: Được chia thành 19 chủ đề Cuốn A có 10 chủ đề; cuốn B có

9 chủ đề: Trong đó nội dung hình học là chủ đề thứ 6 - Hình và mẫu hình (Shapes And Patterns) bao gồm bốn bài:

Naming Shapes – Tên các hình

Grouping Shapes – Phân nhóm các hình

Making Patterns With Shapes – Làm mẫu hình từ các hình

Let’s Think Along – Chúng ta cùng suy nghĩ

2 + Lớp 2: Có 17 chủ đề Cuốn A có 9 chủ đề Cuốn B có 8 chủ đề

Trong đó nội dung hình học có 2 chủ đề là 16 – Đường thằng và mặt phẳng (Lines And Surfaces) và chủ đề 17- Hình và mẫu hình (Shapes And Patterns)

Chủ đề 16 gồm hai bài:

Trang 32

Straight Lines And Curves – Đường thẳng và đường cong

Perpendicular Lines – Đường thẳng vuông góc

Drawing Perpendicular Lines – Vẽ đường thẳng vuông góc

Parallel Lines – Đường thẳng song song

Drawing Parallel Lines – Vẽ đường thẳng song song

Chủ đề 18 gồm sáu bài:

Area – Diện tích

Trang 33

Square Centimetres (cm2) – Xăng-ti-mét vuông

Square Metres (m2) – Mét vuông

Perimeter And Area – Chu vi và diện tích

More Perimeter – Tìm chu vi

Area Of A Rectangle – Diện tích của một hình chữ nhật

4 + Lớp 4: Có 14 chủ đề Cuốn A có 8 chủ đề, cuốn B có 6 chủ đề

Trong đó nội dung hình học được thể hiện trong 6 chủ đề là 6, 7, 8,

12, 13 và 14 Chủ đề 6 - Góc (Angles); chủ đề 7 - Đường thằng vuông góc và đường thẳng song song (Perpendicular And Parallel Lines); chủ đề 8 – Hình vuông và hình chữ nhật (Squares And Rectangles); chủ đề 12 - Diện tích và chu vi (Area And Perimeter); chủ đề 13- Đối xứng (Symmetry); chủ đề 14- Bộ ghép hình (Tessellations)

Chủ đề 6 gồm có bốn bài:

Undersanding Angles - Hiểu biết về góc

Drawing Angles To 1800 – Vẽ góc đến 180 độ

Turns And Right Angles – Vòng và góc vuông

8-point Compass – 8 phương hướng

Chủ đề 7 gồm có ba bài:

Drawing Perpendicular Lines – Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Drawing Parallel Lines – Vẽ hai đường thẳng song song

Horizontal And Vertical Lines – Đường ngang và đường dọc

Chủ đề 8 gồm hai bài:

Squares And Rectangles – Hình vuông và hình chữ nhật

More On Squares And Rectangles – Nhiều hơn về hình vuông và hình

Trang 34

chữ nhật

Chủ đề 12 gồm có ba bài:

Rectangles And Squares – Hình chữ nhật và hình vuông

Composite Figures – Tổng hợp số liệu hình

Solving Word Problems – Giải quyết các vấn đề có lời văn

Chủ đề 13 gồm có ba bài:

Identifying Symmetric Figures – Xác định hình đối xứng

Identifying Lines Of Symmetry – Xác định đường đối xứng

Making Symetric Figures And Patterns – Làm hình đối xứng và mẫu hình

Chủ đề 14 gồm có hai bài:

Identifying Tessellations – Xác định bộ ghép hình

More Tessellations – Nhiều hơn về bộ ghép hình

5 + Lớp 5: Có 14 chủ đề Cuốn A có 6 chủ đề, cuốn B có 8 chủ đề

Trong đó nội dung hình học được thể hiện trong 5 chủ đề 5, 11, 12,

13 và 14 Chủ đề 5 – Diện tích của một tam giác (Area Of A Triangle); chủ đề 11- Góc(Angles); chủ đề 12- Tính chất của một tam giác và hình tứ giác (Properties of Triangle and 4-Sided Figures); chủ

đề 13- Dựng hình (Geometrical Construction); chủ đề 14- Thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật (Volume Of Cube And Cuboid)

Chủ đề 5 gồm có hai bài:

Base And Height Of A Triangle – Đáy và chiều cao của một tam giác Finding The Area Of A Triangle – Tìm diện tích của một tam giác

Trang 35

Chủ đề 11 gồm ba bài:

Angles On A Straight Line – Góc trên một đường thẳng

Angles At A Point – Góc tại một điểm

Vertically Opposite Angles – Góc đối đỉnh

Chủ đề 12 gồm ba bài:

Angles Of A Triangle – Góc của một tam giác

Right-angled, Isosceles And Equilateral Triangles – Tam giác vuông, tam giác cân và tam giác đều

Parallelograms, Rhombuses And Trapeziums – Hình bình hành, hình thoi và hình thang

Chủ đề 13 gồm hai bài:

Drawing Triangles – Vẽ hình tam giác

Drawing 4-sided Figures – Vẽ hình tứ giác

6 + Lớp 6: Có 11 chủ đề, cuốn A có 6 chủ đề, cuốn B có 5 chủ đề

Trong đó nội dung hình học thể hiện trong 5 chủ đề là 2, 3, 8, 10 và

11 Chủ đề 2- Số đo của góc (Angles In Geometric Figures); chủ đề

Trang 36

3- Mạng lưới hình học (Nets); chủ đề 8- Hình tròn (Circles), chủ đề

10 - Diện tích và chu vi (Area And Perimeter); chủ đề 11 – Thể tích chất rắn và chất lỏng (Volume Of Solids And Liquids)

Area Of A Circle – Diện tích của một hình tròn

2.2.3 Kết luận về nội dung chủ đề hình học và kế hoạch dạy học các YTHH trong chương trình và SGK toán tiểu học ở Singapore

Nội dung hình học trong chương trình và SGK toán tiểu học ở Singapore được sắp xếp theo cấu trúc phát triển theo hình xoáy trôn ốc, được chia thành các tiểu chủ đề khác nhau như hình, mẫu hình, không gian 2-D, 3-D, góc, điểm, đoạn thẳng, đường cong, mặt phẳng,phương hướng… được sắp xếp riêng biệt thành từng chủ đề nhỏ nhưng trong sự tổng thể, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau Ví dụ, để hình thành kiến thức về hình chữ nhật tương đối đầy đủ thì cần nhiều nội dung khác cùng phối hợp Ở lớp 1, HS được hình thành biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật thông qua các hoạt động đặt tên, quan sát và mô tả hình chữ nhật ở mức

độ đơn giản, ghi nhớ hình ảnh, mô tả hình chữ nhật gồm có 4 đỉnh và 4 cạnh và

Trang 37

có chứa trên các mẫu vật trong cuộc sống Lên đến lớp 2, HS được học về đường thẳng, đường cong, mặt phẳng thì HS có sự hiểu biết rõ hơn về hình chữ nhật, khi ấy HS sẽ biết rằng hình chữ nhật là một mặt phẳng, gồm 4 đoạn thẳng, trong

đó có 2 đoạn dài bằng nhau và 2 đoạn ngắn bằng nhau, mặt phẳng này có chứa trong các mẫu vật 2-D và mẫu vật 3-D Cho đến lớp 3, sự mở rộng hiểu biết về hình chữ nhật lại được phát triển hơn nữa; khi học về góc, góc vuông thì HS sẽ phân tích và thấy rằng hình chữ nhật có 4 góc và các góc đều là góc vuông, khi học về hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song thì lại hiểu thêm được trong hình chữ nhật có 4 cặp cạnh vuông góc và 2 cặp cạnh song song; còn khi học về diện tích và chu vi của các hình thì HS được hình thành biểu tượng ban đầu về chu vi và diện tích hình chữ nhật, chu vi là tổng độ dài của 4 cạnh, diện tích là phần mặt phẳng chứa trong hình chữ nhật, được đo bằng các lưới ô vuông (cm2

) Lên lớp 4, HS được hình thành công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật một cách rõ ràng, cụ thể Khi ấy, chi vi và diện tích của hình chữ nhật không chỉ có chứa trong một hình đơn giản mà nó được phối hợp cắt ghép các hình phức tạp khác nhau, từ đó HS hiểu sâu sắc hơn về chu vi và diện tích hình chữ nhật, chu vi chính là tổng độ dài các cạnh bao quanh bên ngoài hình đó, còn diện tích có thể cắt ghép hình phức tạp để thành các hình cơ bản như hình chữ nhật và hình vuông…Khi học về tính đối xứng, HS thấy được

sự đối xứng của hình chữ nhật rõ ràng, đối xứng qua đoạn thẳng nối hai trung điểm của 2 cạnh dài (2 cạnh ngắn), đối xứng qua đường chéo Lên lớp 5, HS thấy được sự ứng dụng rộng rãi của hình chữ nhật, hình chữ nhật phối hợp với các mặt phẳng khác tạo nên những bộ ghép hình đẹp, phức tạp mang tính hợp lí trong không gian, hình chữ nhật phối hợp với nhau, phối hợp với hình vuông, phối hợp với hình tam giác… để tạo nên các mẫu vật hình khối 3-D như hình

Trang 38

hộp chữ nhật, hình lập phương, hình kim tự tháp…Khi học về thể tích các khối hộp thì mới thấy được hình chữ nhật được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống Tương tự như vậy thì các YTHH trong chương trình và SGK toán tiểu học Singapore được sắp xếp, phát triển tăng dần theo vòng xoáy trôn ốc, các nội dung được đan xen trong các khối lớp để bổ trợ cho nhau tốt nhất, để đạt được mục tiêu giáo dục toán tiểu học nói chung, mục tiêu dạy học các YTHH nói riêng

2.3 Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học của Việt Nam

2.3.1 Giới thiệu nội dung chủ đề hình học toán tiểu học ở Việt Nam

Nội dung môn toán ở tiểu học gồm 5 mạch kiến thức là:

- Số học

- Đo đại lượng thông dụng

- Các yếu tố đại số

- Một số yếu tố hình học

- Giải toán có lời văn

Nội dung hình học là một trong 5 mạch kiến thức chính trong môn toán tiểu học bao gồm:

- Các biểu tượng về hình học đơn giản (điểm, đoạn thẳng, đường gấp khúc, góc, tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, hình bình hành, hình tròn, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ)

- Khái niệm ban đầu về chu vi, diện tích của các hình, cách tính chu vi và diện tích của một số hình

Học sinh học xong chương trình tiểu học đáp ứng được một số yêu cầu:

Trang 39

- Biết nhận dạng và gọi tên đúng các hình đã học Biết tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình tròn; biết tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương; biết dùng dụng cụ như thước kẻ,

ê ke, com pa để vẽ hình

- Biết dùng dụng cụ đo độ dài, ước lượng độ dài, dùng đơn vị đo độ dài, diện tích và thể tích

Một số yêu cầu kiến thức, kĩ năng tối thiểu cần đạt bao gồm:

- Nhận biết và gọi tên đúng điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thang, hình tròn, hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Biết tính độ dài đường gấp khúc có không quá 4 đoạn thẳng, biết tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn

- Biết tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình tam giác, hình thang, hình tròn

- Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Biết xác định góc vuông, góc không vuông bằng ê ke, biết vẽ hình vuông, hình chữ nhật với độ dài cho sẵn của các cạnh, biết vẽ hình tròn với bán kính cho trước, vẽ đường cao của hình tam giác, hình thang

Nội dung hình học được sắp xếp khoa học, phân bố hợp lí từ lớp 1 đến lớp 5

2.3.1.1 Nội dung chủ đề hình học lớp 1 ở Việt Nam

- Nhận dạng bước đầu về hình vuông, hình tam giác, hình tròn

- Giới thiệu về điểm, đoạn thẳng, điểm ở trong và điểm ở ngoài một hình Thực hành vẽ đoạn thẳng; vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông; gấp hình, ghép hình, xếp

hình

Trang 40

2.3.1.2 Nội dung chủ đề hình học lớp 2 ở Việt Nam

- Giới thiệu về đường thẳng Ba điểm thẳng hàng

- Giới thiệu đường gấp khúc Tính độ dài đường gấp khúc

- Giới thiệu hình chữ nhật, hình tứ giác Vẽ hình trên giấy ô vuông

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của một số hình đơn giản Tính chu vi

hình tam giác, chu vi hình tứ giác

2.3.1.3 Nội dung chủ đề hình học lớp 3 ở Việt Nam

- Giới thiệu góc vuông và góc không vuông Giới thiệu ê-ke Vẽ góc bằng thước thẳng và ê-ke

- Giới thiệu đỉnh, góc, cạnh của hình đã học; giới thiệu một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông

- Tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông

- Giới thiệu com-pa Giới thiệu tâm, bán kính và đường kính của hình tròn

Vẽ hình tròn bằng com-pa

- Thực hành vẽ trang trí hình tròn

- Tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông

2.3.1.4 Nội dung chủ đề hình học lớp 4 ở Việt Nam

- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

- Hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Vẽ hai đường thẳng vuông góc, vẽ hai đường thẳng song song

- Thực hành vẽ hình chữ nhật, thực hành vẽ hình vuông

- Giới thiệu hình bình hành Diện tích hình bình hành

- Giới thiệu hình thoi Diện tích hình thoi

2.3.1.5 Nội dung chủ đề hình học lớp 5 ở Việt Nam

Ngày đăng: 17/12/2015, 06:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2002), Toán 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán 1
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2002
[2] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2003), Toán 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2003
[3] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2004), Toán 3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2004
[4] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2005), Toán 4, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2005
[5] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2006), Toán 5, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2006
[6] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2003), Sách giáo viên Toán 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Toán 1
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2003
[7] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2003), Sách giáo viên Toán 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Toán 2
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2003
[8] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2004), Sách giáo viên Toán 3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Toán
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2004
[9] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2005), Sách giáo viên Toán 4, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Toán 4
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2005
[10] Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2006), Sách giáo viên Toán 5, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Toán 5
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2006
[11] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 1 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 1 tập 1
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007
[12] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 2 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 2 tập 1
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2007
[13] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 3 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 3 tập 1
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[14] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 4 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 4 tập 1
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[15] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 5 tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 5 tập 1
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[16] Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo (2007), My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 1A, Marshall Cavendish Education, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 1A
Tác giả: Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo
Năm: 2007
[17] Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo (2007), My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 1B, Marshall Cavendish Education, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 1B
Tác giả: Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo
Năm: 2007
[18] Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo (2007), My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 2A, Marshall Cavendish Education, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 2A
Tác giả: Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo
Năm: 2007
[19] Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo (2007), My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 2B, Marshall Cavendish Education, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 2B
Tác giả: Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo
Năm: 2007
[20] Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo (2007), My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 3A, Marshall Cavendish Education, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: My Pals Are Here! Maths 2nd Edition 3A
Tác giả: Dr Fong Ho Kheong. Chelvi Ramakrishnan. Michelle Choo
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3- Mạng lưới hình học (Nets); chủ đề 8- Hình tròn (Circles), chủ đề - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
3 Mạng lưới hình học (Nets); chủ đề 8- Hình tròn (Circles), chủ đề (Trang 36)
Hình 2-D nói trên  nào có góc xuất hiện. - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
Hình 2 D nói trên nào có góc xuất hiện (Trang 67)
Hình  vuông  lớn.  Nhờ  một  số  hoạt  động - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
nh vuông lớn. Nhờ một số hoạt động (Trang 74)
Hình  tổng  hợp  gồm  hình - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
nh tổng hợp gồm hình (Trang 84)
Hình chữ nhật - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
Hình ch ữ nhật (Trang 85)
Hình  vuông,  hình  lục  giác - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
nh vuông, hình lục giác (Trang 87)
Hình  đơn vị có thể tạo nên - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
nh đơn vị có thể tạo nên (Trang 89)
Hình tam giác - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
Hình tam giác (Trang 91)
Hình nào đối xứng. - Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139)
Hình n ào đối xứng (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w