1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)

137 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, giáo viên nên nghiên cứu để biết cách tổ chức hoạt động dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học, nhằm giúp học sinh nắm được bản chất của các đại lượng

Trang 1

Bé GI¸ O Dô C Vµ §µ O T¹ O TR¦ê NG §¹ I Hä C S¦ PH¹ M Hµ Né I 2

VƯƠNG THỊ THANH HƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hµ n é i, 2013

Trang 2

Bé GI¸ O Dô C Vµ §µ O T¹ O TR¦ê NG §¹ I Hä C S¦ PH¹ M Hµ Né I 2

VƯƠNG THỊ THANH HƯƠNG

Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG VIỆT

Hµ n é i, 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2, các thầy cô giáo trong khoa Sau đại học và khoa Vật lí Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện cho việc học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn Sở GD - ĐT Hà Nội, Ban Giám đốc Trung tâm GDTX Sóc Sơn và Trung tâm GDTX Mê Linh, cùng các đồng chí giáo viên Vật lí của hai Trung tâm đã cộng tác, tạo điều kiện cho việc học tập, nghiên cứu và TNSP

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo hướng dẫn

- PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt – người đã tận tình hướng dẫn trong suốt

thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cảm ơn tập thể lớp Cao học Lí luận và phương pháp dạy học Bộ môn Vật lí khóa 15 đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình học tập

và thực hiện luận văn

Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và bạn bè

đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Vương Thị Thanh Hương

Trang 5

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 5

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 5

6.4 Phương pháp thống kê toán học 5

7 Đóng góp của đề tài 6

8 Cấu trúc của đề tài 6

NỘI DUNG 7

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 7 1.1 Đại lượng vật lí 7

1.1.1 Khái niệm về đại lượng vật lí 7

1.1.2 Đặc điểm của đại lượng vật lí 8

1.1.3 Các giai đoạn điển hình của quá trình dạy học đại lượng vật lí 9

1.2 Phương tiện dạy học 12

Trang 6

1.2.1 Khái niệm về phương tiện dạy học phương tiện dạy học 12

1.2.2 Phân loại các 12

1.2.3 Vai trò, chức năng của PTDH trong DH Vật lí 13

1.3 Mục tiêu dạy học môn Vật lí hệ BTVH 15

1.3.1 Mục tiêu dạy học môn Vật lí hệ BTVH cấp THPT 15

1.3.2 Mục tiêu dạy học môn Vật lí hệ BTVH theo chuẩn kiến thức kĩ năng16 1.4 Tính tích cực của học sinh 17

1.4.1 Khái niệm về tính tích cực 17

1.4.2 Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức 18

1.4.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của HS 20

1.5 Chất lượng kiến thức 22

1.5.1 Kiến thức vật lí 22

1.5.2 Các dấu hiệu về chất lượng kiến thức vật lí 23

1.5.3 Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng kiến thức 23

1.6 Điều tra thực trạng dạy và học về các đại lượng vật lí ở Trung tâm GDTX 24

1.6.1 Đặc điểm của học sinh ở Trung tâm GDTX 24

1.6.2 Điều tra thực trạng dạy và học về các đại lượng vật lí ở một số trung tâm GDTX 24

1.6.3 Giải pháp sử dụng PTDH nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh hệ BTVH 28

Chương 2: ĐỀ XUẤT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG”- VẬT LÍ 11 HỆ BTVH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 30

2.1 Đề xuất tiến trình dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học 30

Trang 7

2.2 Đề xuất tiến trình dạy học một số đại lượng vật lí chương “Từ trường”-Vật lí 11 hệ BTVH với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học 36

2.2.1 Đặc điểm chung của chương "Từ trường"-Vật lí 11 36

2.2.2 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS hệ BTVH cần đạt được khi học chương "Từ trường" 38

2.2.3 Chế tạo bộ thí nghiệm từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện 40

2.2.4 Đề xuất tiến trình dạy học một số đại lượng vật lí chương “Từ trường”- Vật lí 11 hệ BTVH với sự hỗ trợ của PTDH 41

2.2.5 Xây dựng tiến trình dạy học bài: “Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt” 52

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 67

3.2 Đối tượng thực nghiệm 67

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 67

3.4 Nội dung thực nghiệm sư phạm 68

3.5 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 68

3.5.1 Phân tích diễn biến giờ học thực nghiệm theo tiến trình dạy học 68

3.5.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 72

KẾT LUẬN CHUNG 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 9

Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất điểm Xi ngay sau khi học

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất lũy tích ngay sau khi học

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số thống kê ngay sau khi học

2 Hình ảnh:

Hình 2.1 HS đang chế tạo bộ TN về từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện Hình 2.2 Bộ TN về từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện đã được HS chế tạo

Hình 2.3 TN về từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

Hình 2.4 Từ phổ của từ trường của dòng điện thẳng

Hình 2.5 Mô phỏng qui tắc nắm tay phải

Hình 2.6 Từ phổ của từ trường của khung dây tròn

Hình 2.7 Từ phổ của từ trường của dòng điện chạy trong ống dây

Hình 3.1 Nhóm 1: Làm TN tìm hiểu từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng

Hình 3.2 Nhóm 2: Làm TN tìm hiểu từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện chạy trong khung dây dẫn tròn

Hình 3.3 Nhóm 3: Làm TN tìm hiểu từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện chạy trong ống dây

Hình 3.4 Các nhóm tổng hợp kết quả về từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1 Mục tiêu giáo dục cấp THPT

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tiến trình dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của PTDH nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cấu trúc logic nội dung kiến thức chương “Từ trường”

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm

Đồ thị 3.1: Đồ thị phân phối tần xuất của hai nhóm

Đồ thị 3.2: Đồ thị phân phối tần xuất lũy tích của hai nhóm

Trang 11

truyền thụ một chiều, rốn luyện nếp tư duy sỏng tạo của người học: “Đào tạo những con người thớch ứng với nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hợp tỏc,

cú năng lực giải quyết cỏc vấn đề thường gặp”[ 7 ]

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI của Ban chấp hành Trung -ơng Đảng

đã khẳng định “Phỏt triển giỏo dục và đào tạo cựng với phỏt triển khoa học

và cụng nghệ là quốc sỏch hàng đầu; đầu tư cho giỏo dục và đào tạo là đầu

tư phỏt triển Đổi mới căn bản và toàn diện giỏo dục và đào tạo theo nhu cầu phỏt triển của xó hội Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trỡnh, phương phỏp dạy và học ở tất cả cỏc cấp, bậc học.” [14]

Quỏn triệt tinh thần đổi mới núi trờn, việc nghiờn cứu cỏc biện phỏp dạy học tớch cực, tỡm ra biện phỏp phự hợp với hoàn cảnh, đối tượng học sinh để nõng cao chất lượng dạy học là vấn đề cấp thiết đối với giỏo viờn núi chung

và những nhà nghiờn cứu giỏo dục núi riờng

Trong chương trỡnh giỏo dục phổ thụng, việc dạy học mụn Vật lớ gúp một phần quan trọng trong việc thực hiện cỏc nhiệm vụ nờu trờn Trong hệ thống kiến thức Vật lớ của chương trỡnh phổ thụng, thỡ cỏc đại lượng vật lớ là một trong những kiến thức trọng tõm, cơ bản Mặt khỏc, phương tiện dạy học

Trang 12

là công cụ giúp người thầy giáo hoàn thiện quá trình dạy học Việc đưa các phương tiện vào quá trình dạy học là một phương pháp rất quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học

Chương “Từ trường” là một chương quan trọng trong chương trình Vật lí

11 hệ bổ túc văn hóa, học sinh cần được trang bị đầy đủkiến thức chương này

để làm nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức về dòng điện xoay chiều và điện

từ trường của Vật lí lớp 12

Học sinh hệ bổ túc văn hóa gồm các em không thi được vào các trường trung học phổ thông, trình độ nhận thức và khả năng tiếp thu của các em học

hệ bổ túc văn hóa còn yếu, nên các em thường gặp khó khăn khi học, đặc biệt

là các đại lượng vật lí, nó khá phong phú và trừu tượng, đa dạng nên đa số gây cho học sinh sự lúng túng Do đó, giáo viên nên nghiên cứu để biết cách

tổ chức hoạt động dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học, nhằm giúp học sinh nắm được bản chất của các đại lượng vật lí có hiệu quả nhất, từ đó đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực và góp phần nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

Trong nhiều năm qua cùng với sự phát triển và đổi mới của giáo dục, vấn đề phát huy tính tích cực của học sinh trong việc tổ chức hoạt động dạy học đã và đang được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu như: Phạm Hữu Tòng, Thái Duy Tuyên, Đỗ Hương Trà … [25] [27] [30]

Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có một số công trình như:

- Nguyễn Quang Ánh, Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học khi dạy các kiến thức về sóng âm (Vật lí 12-Nâng cao) nhằm nâng cao chất lượng kiến thức của học sinh miền núi, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,

Đại học Thái Nguyên ( 2011) Đề tài tập trung vào nghiên cứu về phối hợp

Trang 13

học Thái Nguyên (2012) Đề tài tập trung nghiên cứu về phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh

- Nguyễn Thị Minh Phương, Tổ chức hoạt động dạy học hình thành khái niệm Vật lí cho học sinh chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 nâng cao,

luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm Huế (2011) Đề tài tập trung nghiên cứu về tổ chức hoạt động dạy học hình thành khái niệm vật lí nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh

Như vậy có thể nói, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về dạy học đại lượng vật lí chương “ Từ trường ”- Vật lí 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học trên địa bàn thành phố Hà Nội

Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Dạy học đại lượng vật lí chương “ Từ trường”- Vật lí 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất tiến trình dạy học đại lượng vật lí chương “ Từ trường”- Vật lí

11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

- Địa bàn nghiên cứu: Trung tâm GDTX Sóc Sơn và Trung tâm GDTX

Mê Linh, thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Nếu tổ chức hoạt động dạy học theo tiến trình dạy học đại lượng vật lí chương “Từ trường” - Vật lí lớp 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, thì có thể góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về

5.1.1 Đại lượng vật lí

5.1.2 Phương tiện dạy học

5.1.3 Mục tiêu dạy học môn Vật lí

5.1.4 Tính tích cực của học sinh

5.1.5 Chất lượng kiến thức của học sinh

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về việc tổ chức hoạt động dạy học đại lượng

vật lí chương “ Từ trường” - Vật lí 11 hệ bổ túc văn hóa tại một số Trung tâm GDTX trên địa bàn thành phố Hà Nội

5.3 Đề xuất tiến trình dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của phương tiện

dạy học đáp ứng mục tiêu dạy học môn Vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

Trang 15

5.4 Nghiên cứu nội dung chương trình và xây dựng cấu trúc lôgic nội dung

chương “ Từ trường”- Vật lí 11

5.5 Đề xuất tiến trình dạy học một số đại lượng vật lí chương “ Từ trường” -

Vật lí 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học đáp ứng mục tiêu dạy học môn Vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

5.6 Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài

đã đặt ra

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về giáo dục

- Nghiên cứu các tài liệu và các cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra thực tiễn dạy học một số đại lượng vật lí chương “ Từ trường” - Vật lí 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực

và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa ở Trung tâm GDTX Sóc Sơn và Trung tâm GDTX Mê Linh, thành phố Hà Nội, thông qua hình thức phiếu điều tra đối với giáo viên và học sinh

- Phỏng vấn, trao đổi đối với giáo viên và học sinh…

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tổ chức dạy học một số đại lượng vật lí chương “Từ trường”- Vật lí

11 hệ bổ túc văn hóa theo các tiến trình mà đề tài đã đề xuất tại Trung tâm GDTX Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

6.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được

từ kết quả TNSP

Trang 16

7 Đóng góp của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động dạy học đại lượng Vật lí với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học đáp ứng mục tiêu dạy học môn Vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

- Đề xuất được tiến trình dạy học một số đại lượng vật lí chương “Từ trường”- Vật lí 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học đáp ứng mục tiêu dạy học môn Vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực

và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

- Có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Vật lí ở Trung tâm GDTX

và sinh viên các trường sư phạm

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động dạy học

đại lượng Vật lí với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học

Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học một số đại lượng vật lí chương

“Từ trường”- Vật lí 11 hệ bổ túc văn hóa với sợ hỗ trợ của phương tiện dạy học

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 17

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC

ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.1 Đại lượng vật lí

1.1.1 Khái niệm về đại lượng vật lí

Trong các khái niệm vật lí được hình thành trong quá trình dạy học Vật lí

ở trường phổ thông, đại lượng vật lí là một trong những khái niệm mà HS thường khó tiếp thu Vì khái niệm về đại lượng vật lí đa số là những khái niệm trừu tượng, các đại lượng thường đặc trưng cho các hiện tượng vật lí, trong các định luật vật lí, các công thức vật lí phản ánh những mối liên hệ khách quan hoặc logic giữa các đại lượng tương ứng

Theo Phạm Hữu Tòng: “Đại lượng vật lí là những khái niệm vật lí được đặc trưng bởi sự thống nhất của những dấu hiệu định tính và định lượng, trong đó những dấu hiệu định lượng nổi lên hàng đầu (tuy nhiên điều đó không có nghĩa là trong dạy học có thể coi nhẹ những dấu hiệu định tính) Khái niệm về một đại lượng vật lí là kết quả phản ánh mối liên hệ giữa hai mặt định tính và định lượng của một tính chất vật lí xác định Một đại lượng vật lí biểu thị số đo định lượng một tính chất vật lí nào đó của sự vật hiện tượng”[24]

Một số từ điển, một số sách giáo khoa và một số sách giáo dục học bộ

môn đã định nghĩa đại lượng như sau: “Đại lượng là tính chất có thể thay đổi một cách định lượng (tăng lên hay giảm đi), có thể đo được”[27]

Như vậy, phải hiểu trước hết “đại lượng” là tên gọi, là từ dùng để chỉ một thuộc tính khách quan của một số hiện tượng, sự vật Chúng được đặc trưng

và định nghĩa thông qua một quá trình đó Ở đây, đối tượng của tư duy là những thuộc tính vật lí có thể đo được

Trang 18

Khái niệm về các đại lượng vật lí là một bộ phận rất quan trọng của các khái niệm vật lí Chúng phản ánh những bước tiến căn bản của con người khi chuyển từ sự hiểu biết đặc trưng định tính của sự vật, hiện tượng sang việc xác định được đặc trưng định lượng của sự vật, hiện tượng

1.1.2 Đặc điểm của đại lượng vật lí

Mỗi đại lượng vật lí đều có hai đặc điểm: Đặc điểm định tính biểu thị một tính chất vật lí nào đó của sự vật, hiện tượng; Đặc điểm định lượng cho biết cách đo cường độ lớn hay nhỏ, mạnh hay yếu của tính chất vật lí đó Khái niệm về một đại lượng vật lí là kết quả phản ánh mối liên hệ giữa hai mặt định tính và định lượng của một tính chất vật lí xác định Một đại lượng vật lí biểu thị số đo định lượng một tính chất vật lí nào đó của sự vật, hiện tượng

Các đại lượng vật lí có thể là đại lượng vô hướng (thí dụ: khối lượng, công, năng lượng…) hoặc đại lượng vectơ (thí dụ: vận tốc, gia tốc, lực, động lượng…)

Trị số của một đại lượng vật lí cụ thể được xác định theo đơn vị đo của đại lượng đó Đối với các đại lượng vật lí cơ bản (thí dụ khối lượng, chiều dài…), đơn vị đo là một mẫu cụ thể được xác định theo quy ước Còn đối với các đại lượng vật lí dẫn xuất (thí dụ vận tốc, gia tốc, lực ) thì đơn vị đo được xác định tuỳ thuộc vào mối liên hệ của đại lượng đó với các đại lượng vật lí

cơ bản đã chọn Một trong những yêu cầu của việc dạy học kiến thức vật lí là phải đảm bảo cho học sinh nắm vững được đơn vị đo của đại lượng vật lí đó

Trang 19

Ngoài ra, còn phân biệt các đại lượng có thứ nguyên (thí dụ: vận tốc, động lượng…) và các đại lượng không có thứ nguyên (thí dụ: hệ số ma sát, hằng số điện môi…)

Một đại lượng vật lí bao giờ cũng có mối liên hệ nào đó với các đại lượng khác được biểu diễn bằng một công thức toán học cụ thể Nói cách khác, công thức toán - vật lí biểu thị mối liên hệ đa phương của một đại lượng vật lí Mặt khác, một đại lượng vật lí lại có thể có mặt trong nhiều mối liên hệ khác nhau đối với các đại lượng vật lí khác, nghĩa là có thể có nhiều công thức khác nhau cùng chứa một đại lượng vật lí nhất định.Vì vậy, muốn học sinh hiểu sâu sắc và vận dụng được kiến thức về các đại lượng vật lí thì trong quá trình dạy học, giáo viên cần hướng dẫn học sinh hệ thống hoá kiến thức

và vận dụng kiến thức để nắm được đầy đủ các mối liên hệ có liên quan đến từng đại lượng vật lí đã học

1.1.3 Các giai đoạn điển hình của quá trình dạy học đại lượng vật lí

Thái Duy Tuyên đã đưa ra các giai đoạn dạy học đại lượng vật lí như sau: [27]

1.Đặt vấn đề và tổ chức quan sát phát hiện các đặc điểm định tính của đại lượng vật lí

2 Chỉ ra đặc điểm định lượng của đại lượng vật lí

3 Định nghĩa khái niệm về đại lượng vật lí

4 Xác định đơn vị đo đại lượng vật lí

5 Củng cố, vận dụng khái niệm đại lượng vật lí vào thực tiễn

Nội dung cụ thể từng giai đoạn:

Giai đoạn 1: Có nhiệm vụ là tổ chức quan sát hay tái hiện những điều đã

quan sát Trước hết giáo viên cần chỉ ra cho học sinh thấy hoàn cảnh xuất hiện của đại lượng vật lí, sự cần thiết tìm ra dấu hiệu mới để nghiên cứu mặt nào

đó của vật thể hay hiện tượng Cụ thể là bằng việc phân tích các đối tượng, sự

Trang 20

kiện Vật lí, tổ chức quan sát, nghiên cứu các hiện tượng và thí nghiệm Vật lí… tạo ra cơ sở để nhận biết dấu hiệu cần thiết đưa vào khái niệm mới Đồng thời vạch rõ nội hàm của đại lượng vật lí, vạch ra mối liên hệ của nó với khái niệm đã biết hoặc với đối tượng khác cùng nghiên cứu Ở giai đoạn này cần cho học sinh nhận thức được logic của việc hình thành đại lượng vật lí, có thói quen phân tích, so sánh để thấy sự thể hiện của nội dung đại lượng vật lí trong những hiện tượng vật lí cụ thể, thấy rõ được ý nghĩa của đại lượng vật

lí Vì thế, có thể coi đây là bước đặt vấn đề và vạch rõ đặc điểm định tính của đại lượng vật lí

Giai đoạn 2: Sau khi đã tổ chức tốt việc quan sát và thu thập tài liệu

quan sát, giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng các thao tác tư duy suy luận, phán đoán để tìm ra đặc điểm định lượng của đại lượng vật lí

Khái niệm về đại lượng vật lí thường được biểu diễn bằng biểu thức Toán học và về nguyên tắc có thể đo hoặc xác định được Do đó, giáo viên cần nêu rõ tính chất chặt chẽ của đại lượng vật lí, cho học sinh thấy rằng: Nắm vững khái niệm là phải quán triệt cả ý nghĩa Vật lí lẫn cách xác định định lượng Việc xác lập mối quan hệ định lượng giữa khái niệm mới và các khái niệm đã biết dựa trên sự phân tích logic, sự khái quát các kết quả quan sát, các số liệu thí nghiệm… Đôi khi phải dùng các phép biến đổi Toán học và suy diễn lý thuyết Có trường hợp ngay trong lúc đặt vấn đề và nêu các đặc điểm định tính, ta cũng đồng thời cho các em thấy ngay mối quan hệ định lượng của khái niệm Như vậy quá trình nêu rõ đặc điểm định lượng của khái niệm chính là tách các dấu hiệu thuộc tính chung và bản chất của sự vật hay hiện tượng đang nghiên cứu

Giai đoạn 3: Định nghĩa khái niệm đại lượng vật lí là quá trình làm rõ

các thuộc tính bản chất của các sự vật, hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng Giáo viên cần phân tích và giải thích rõ các thuật ngữ, cho học sinh phân tích,

Trang 21

Giai đoạn 5: Thông qua phân tích các ví dụ, bài toán thực tế, các sự

kiện và hiện tượng vật lí liên quan đến sự vật, hiện tượng vừa nghiên cứu cần làm sáng tỏ ý nghĩa, nội hàm và dung lượng của khái niệm, giúp học sinh thu nhận được những khía cạnh mới chưa đề cập đầy đủ trong bài giảng, mở rộng hiểu biết về khái niệm

Quá trình vận dụng khái niệm đại lượng vật lí vào thực tế đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ, ôn luyện, tự lực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, từ đó hình thành trong họ kĩ năng ứng dụng kiến thức đã học vào thực hành, củng cố kiến thức và phát triển trí lực ở họ

Trang 22

1.2 Phương tiện dạy học

1.2.1 Khái niệm về phương tiện dạy học

Theo Thái Duy Tuyên, “Phương tiện dạy học là những công cụ mà thầy giáo và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học”[27]

Theo Nguyễn Ngọc Bảo, “Phương tiện dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và đối với học sinh đó là phương tiện để tiến hành hoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà giáo viên thực hiện nhiệm vụ dạy học ” [2]

Như vậy, PTDH là những công cụ, hoặc đối tượng vật chất do giáo viên

và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học, tạo những điều kiện cần thiết nhằm đạt được mục đích dạy học

1.2.2 Phân loại các phương tiện dạy học

Nguyễn Văn Khải, Nguyễn Duy Chiến và Phạm Thị Mai đã phân loại các PTDH như sau: [16]

1.2.2.1 Các phương tiện dạy học truyền thống

Trong DH vật lí các PTDH sau thường được xem là PTDH truyền thống:

- Các vật thật trong đời sống và kĩ thuật

- Các thiết bị TN dùng để tiến hành các TN của GV và các TN của HS

Trang 23

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các PTDH cũng đã được hiện đại hoá để nâng cao hiệu quả và chất lượng DH, hỗ trợ lao động DH của người GV Trong thực tế DH Vật lí hiện nay có các PTDH nghe - nhìn sau đang được sử dụng tương đối rộng rãi

- Phim học tập: Phim đèn chiếu, phim chiếu bóng, phim học tập trên truyền hình, phim video

- Các phần mềm máy vi tính mô phỏng, minh họa các hiện tượng, quá trình vật lí, hoặc giúp HS luyện tập làm bài tập Trong khi giải quyết các vấn

đề học tập trên máy vi tính, tiến hành các TN với các thiết bị TN hiện đại, khi

!ó máy vi tính như là máy đo, xử lí các kết quả TN

- Các thiết bị nghe nhìn thường được trang bị là: Đèn chiếu, máy chiếu phim, máy thu hình, máy sang và phát băng hình, máy chiếu đa năng, máy vi tính Lượng thông tin chứa đựng trong các PTDH này được khai thác thông qua bộ phận phân tích quang học và (hoặc) âm thanh Chúng tác động đến học sinh qua hình ảnh (ảnh đứng yên hoặc chuyển động, sơ đồ, ký hiệu, chữ viết…) và qua âm thanh (tiếng nói, nhạc điệu, tiếng động)

Sự liệt kê trên cho thấy: Các PTDH có thể sử dụng trong DH Vật lí là rất

đa dạng và phong phú Trong đó các thiết bị TN dùng cho TN của GV và TN của HS có vai trò quan trọng hàng đầu và không thể thiếu được, vì nó thể hiện đặc thù của Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm Vai trò của chúng không hề giảm sút, mặc dù các PTDH nghe - nhìn ngày càng được sử dụng rộng rãi

1.2.3 Vai trò, chức năng của PTDH trong DH Vật lí

1.2.3.1 Vai trò của PTDH

Trên cơ sở phân tích trên, ta thấy rằng PTDH có ý nghĩa to lớn với quá trình DH Cụ thể:

Trang 24

- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc và nhớ bài lâu hơn PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu các thuộc tính bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng PTDH giúp cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, đơn giản hoá những máy móc và thiết bị quá phức tạp

- PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập

bộ môn, nâng cao lòng tin của người học và khoa học

- PTDH còn giúp cho người học phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt

là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy )

- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết dạy Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của người học, KT và đánh giá kết quả học tập của người học được thuận lợi và hiệu suất cao Nói tóm lại, PTDH góp phần nâng cao hiệu suất lao động sư phạm của thầy và trò

1.2.3.2 Chức năng của PTDH

- Sử dụng PTDH để tạo động cơ học tập, kích thích hứng thú nhận thức của HS, đặc biệt trong giai đoạn định hướng mục đích nghiên cứu

- Sử dụng PTDH để hình thành kiến thức, kĩ năng mới

- PTDH có thể được sử dụng để củng cố kiến thức, kĩ năng của HS (ôn tập, khắc sâu, mở rộng, hệ thống hoá)

- Sử dụng PTDH để KT kiến thức, kĩ năng mà HS đã thu được

- PTDH góp phần phát triển năng lực nhận thức của HS

- Việc sử dụng PTDH đem lại hiệu quả xúc cảm, thẩm mỹ cho HS do những đặc tính bên ngoài (hình dạng, màu sắc), cách bố trí, do hình ảnh, các hiện tượng quan sát được trái với quan niệm của HS hoặc không được nhìn thấy hàng ngày

Trang 25

- Hiệu quả của việc điều khiển quá trình nhận thức của HS sẽ được nâng cao nếu các PTDH được thiết kế, chế tạo và được GV nghiên cứu sử dụng một cách hợp lí

- PTDH góp phần thực hiện một trong các nhiệm vụ DH Vật lí là phát triển tối ưu nhân cách của từng HS, bản thân các PTDH cũng tạo ra hiệu quả phân hoá HS phụ thuộc vào hứng thú và năng lực học tập của từng HS

1.3 Mục tiêu dạy học môn Vật lí hệ BTVH

1.3.1 Mục tiêu dạy học môn Vật lí hệ BTVH cấp THPT

Mục tiêu giáo dục của môn học Vật lí cấp THPT hiện nay có thể diễn đạt như sơ đồ 1.1 [30]

Sơ đồ 1.1.Mục tiêu giáo dục của môn học Vật lí cấp THPT

Mục tiêu giáo dục môn học Vật lí

đề xuất giả thuyết, phương án thí nghiệm, giải quyết vấn đề; các

kĩ năng làm thí nghiệm vật lí

Phát triển tư duy khoa

Thái độ

Yêu thích khoa học, sẵn sàng vận dụng hiểu biết vật lí vào thực tiễn

Tác phong, thái độ làm việc khoa học

Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập

là yêu cầu việc

PPDH, đồng thời cũng là mục tiêu mà việc dạy học hướng tới

Trang 26

b) Các đại lượng, các định luật và nguyên lý vật lí cơ bản

c) Những nội dung chính của một số thuyết Vật lí quan trọng nhất

d) Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất e) Sử dụng được các thuật ngữ Vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin

1.3.2.2.Về kỹ năng:

a) Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm, biết điều tra, sưu tầm, tra cứu các tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí

b) Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí, biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm Vật lí đơn giản

c) Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình Vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra

d) Vận dụng được những kiến thức Vật lí để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình Vật lí, giải các bài tập Vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông

Trang 27

e) Sử dụng được các thuật ngữ Vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lý thông tin

1.3.2.3.Về thái độ:

a) Có hứng thú học Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những đóng góp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa học

b) Có thái độ khách quan, trung thực: Có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được

c) Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí vào đời sống nhằm cải thiện diều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ môi trường sống tự nhiên

d) Có thế giới quan, nhân sinh quan, tư duy khoa học và những phẩm chất năng lực theo mục tiêu của giáo dục phổ thông

1.4 Tính tích cực của học sinh

1.4.1 Khái niệm về tính tích cực

Tính tích cực là trạng thái hoạt động của các chủ thể, nghĩa là của người hành động chỉ đề cập trong quá trình nhận thức, thuộc mục đích trước mắt [15]

Theo Thái Duy Tuyên, “ Tính tích cực là một phẩm chất rất quan trọng của con người, được hình thành từ rất nhiều lĩnh vực, nhiều nhân tố, có quan

hệ với rất nhiều phẩm chất khác của nhân cách và môi trường, điều kiện mà chủ thể hoạt động và tồn tại”.[27]

Như vậy,tính tích cực là một phẩm chất của nhân cách cá nhân, liên quan đến sự nỗ lực hoạt động của chủ thể, bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan của chủ thể và các yếu tố tác động của môi trường Tính tích cực có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả làm việc của chủ thể

Trang 28

Theo Thái Duy Tuyên, tính tích cực nhận thức (TTCNT): Là tính tích

cực xét trong điều kiện phạm vi của quá trình dạy học, chủ yếu được áp dụng trong quá trình nhận thức của học sinh.[27]

TTCNT bao gồm: Sự lựa chọn đối tượng nhận thức; đề ra cho mình mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng nhằm cải tạo

nó Tính tích cực trong hoạt động cải tạo đòi hỏi phải có sự thay đổi trong ý thức và hành động của chủ thể nhận thức, được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu như sự tập trung chú ý, sự tưởng tượng mạnh mẽ, sự phân tích, tổng hợp sâu sắc…

1.4.2 Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức

1.4.2.1 Những dấu hiệu bề ngoài qua thái độ, hành vi và hứng thú

Sự kích thích nhu cầu, hứng thú nhận thức trong quá trình học tập chủ yếu dựa vào nội dung dạy học Nếu nội dung học tập chứa đựng các yếu tố mới hấp dẫn thì sẽ càng kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của các em và thúc đẩy hoạt động nhận thức phát triển

Nhu cầu, hứng thú nhận thức của các em được thể hiện bằng những dấu hiệu cụ thể sau:

- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng:

Các em hay đặt những câu hỏi và có những thắc mắc đối với giáo viên, đối với người lớn và yêu cầu giải thích cặn kẽ Việc đặt câu hỏi của các em thể hiện mong muốn hiểu biết nhiều hơn, sâu hơn về những đối tượng mà các

em đang tiếp xúc Những câu hỏi dạng: Đây là cái gì? Dùng để làm gì? Có thể… được không? Tại sao? Như thế nào? Từ đâu mà có? những thắc mắc

do các em đưa ra biểu hiện sự tích cực tìm kiếm, lòng ham hiểu biết, trí tò mò đang khuấy động các em Học tập thụ động, không hứng thú sẽ không có câu hỏi và cũng sẽ không có phản ứng nếu câu hỏi không được trả lời

Trang 29

- Giơ tay phát biểu: Nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả

lời của bạn và thích tham gia vào các hoạt động cũng là một biểu hiện của hứng thú

1.4.2.2 Những dấu hiệu bên trong như sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự phát triển của tư duy, ý chí và xúc cảm

Thật ra, những dấu hiệu bên trong này cũng chỉ có thể phát hiện được qua những biểu hiện bên ngoài, nhưng phải tích luỹ một lượng thông tin đủ lớn và phải qua một quá trình xử lí thông tin mới thấy được, cụ thể là

* Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá… vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức

* Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kỹ năng đã tích luỹ được vào việc giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc

xử lí các tình huống mới

* Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát

* Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình

* Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nhận thức như tự tin khi trả lời câu hỏi, có sáng kiến, tự tìm ra một vài cách giải quyết khác nhau cho các bài tập và tình huống, biết lựa chọn cách giải quyết hay nhất

Trang 30

* Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức, như sự nỗ lực, cố gắng vượt qua các tác động nhiễu bên ngoài và các khó khăn để thực hiện đến cùng những nhiệm vụ được giao, sự phản ứng khi có tín hiệu thông báo hết giờ

1.4.2.3 Kết quả học tập

Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính tích cực nhận thức Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác mới có kết quả học tập tốt Kết quả học tập được thể hiện qua việc

HS có hoàn thành nhiệm vụ được giao không, có ghi nhớ tốt những điều đã học không, có vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế không, kết quả kiểm tra có cao không

Sau một giờ học, một quá trình học, có thể đo kết quả học tập bằng hai phương án:

1.4.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của HS

- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học tập của các em bằng cách nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

- Kích thích hứng thú qua nội dung của môn học Nội dung phải mới,

liên hệ và phát triển cái cũ, phát triển những kiến thức và kinh nghiệm mà các

em đã có, gắn liền với cuộc sống hiện tại và sự phát triển tương lai của các

Trang 31

là: dạy học nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, sử dụng các phương tiện hiện đại, thảo luận, tự học, trò chơi học tập…

- GV xây dựng tình huống có vấn đề khi dạy học và thể hiện được

những tư tưởng sư phạm mới

- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kĩ

thuật dạy học hiện đại: Đây là biện pháp hết sức quan trọng nhằm nâng cao tính tích cực của học sinh và giúp nhà trường đưa chất lượng dạy học lên một tầm cao mới

- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm,

tập thể lớp…; làm việc trong vườn trường, xưởng trường, phòng thí nghiệm…; tổ chức tham quan, các hoạt động nội khoá, ngoại khoá đa dạng

Ngoài ra, có thể tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh qua nhiều biện pháp như:

+ Thầy giáo, bạn bè động viên, khen thưởng khi có thành tích học tập tốt

+ Luyện tập dưới các hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào thực tiễn các hình thức mới

+ Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách cư xử giữa thầy giáo và học sinh

+ Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh trong học tập

+ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên

Trang 32

1.5 Chất lượng kiến thức

1.5.1 Kiến thức vật lí

a Kiến thức của học sinh

Theo tác giả Nguyễn Văn Khải, Nguyễn Duy Chiến và Phạm Thị Mai,

kiến thức của học sinh là kết quả của quá trình nhận thức, là tiền đề của hoạt động sáng tạo trong quá trình tìm hiểu và cải tạo thế giới của họ [16]

Kiến thức bao gồm một tập hợp về nhiều mặt về số lượng và chất lượng của các hiện tượng và khái niệm lĩnh hội hội được, nó được ghi nhớ và tái tạo khi có những đòi hỏi tương ứng Kiến thức được hình thành, củng cố và phát triển trong quá trình học tập của học sinh

b Kiến thức Vật lí

Theo Phạm Hữu Tòng, kiến thức vật lí là kết quả phản ánh trong đầu óc con người về các tính chất, các mối quan hệ quy luật của các sự việc, hiện tượng vật lí và về cách nhận thức, vận dụng kết quả phản ánh đó của con người [25]

Có thể phân biệt các kiến thức vật lí theo ba loại dưới đây:

· Kiến thức về hiện tượng vật lí

Đó là các kiến thức về các tính chất, các mối liên hệ quy luật của các sự vật hiện tượng vật lí Trong nội dung kiến thức vật lí ở trường phổ thông, đó

là các khái niệm về các hiện tượng vật lí, các đại lượng vật lí, các định luật vật lí, các thuyết vật lí Kiến thức về đại lượng vật lí là khái niệm, đặc điểm, công thức tính đại lượng, đơn vị đo và ứng dụng của đại lượng vật lí đó

· Kiến thức về các ứng dụng của vật lí

Đó là kiến thức về sự ứng dụng của các định luật, các thuyết vật lí trong thực tiễn sản xuất và đời sống, trong việc tạo ra các dụng cụ, thiết bị, máy móc và các quy trình công nghệ khác nhau

· Kiến thức về phương pháp nhận thức

Trang 33

1.5.2 Các dấu hiệu về chất lượng kiến thức vật lí

Theo Phạm Hữu Tòng, những dấu hiệu của chất lượng kiến thức là [25]:

-Tính chính xác của kiến thức: biểu hiện ở sự phát biểu miệng và ngôn ngữ viết ở hình thức trình bày rõ ràng và đúng đắn về mặt khoa học

-Tính hệ thống của kiến thức: biểu hiện mối quan hệ logic và phát triển của các khái niệm, định luật, lý thuyết và những ứng dụng của Vật lí

-Tính khát quát của kiến thức: biểu hiện năng lực tư duy khát quát của học sinh

-Tính bền vững của kiến thức: dựa trên sự lĩnh hội vững chắc các sự kiện vật lí nền tảng, các kiến thức vật lí điển hình

-Tính áp dụng được của kiến thức và khả năng vận dụng chúng: là dấu

hiện bản chất của chất lượng lĩnh hội kiến thức, là cơ sở phát triển năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng và thói quen vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn đời sống sản xuất

1.5.3 Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng kiến thức

Sử dụng các tài liệu trực quan (SGK, tài liệu tham khảo…) nhằm cung cấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác

Sử dụng các TN trực quan, giúp HS kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiến thức lí thuyết, sửa chữa và bổ sung, đánh giá lại chúng nếu không phù hợp với thực tiễn

Trang 34

Sử dụng các PPDH tích cực và các biện pháp phát huy tính tích cực của

HS Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm để HS có dịp đưa ra các ý kiến, được

tự đánh giá và tiếp thu tính chính xác của kiến thức

Cho HS vận dụng kiến thức vào thực tế, từ đó HS biết được nhều ứng dụng của kiến thức và nhận biết được bản chất của hiện tượng vật lí, giải thích được chính xác các hiện tượng xảy ra trong đời sống thực tiễn

1.6 Điều tra thực trạng dạy và học về các đại lượng vật lí ở Trung tâm GDTX

1.6.1 Đặc điểm của học sinh ở Trung tâm GDTX

Tư duy của HS hệ BTVH ở Trung tâm GDTX phát triển chậm hơn rất nhiều so với HS ở các trường THPT Đặc điểm nổi bật trong tư duy của HS

hệ BTVH là thói quen lao động trí óc chưa bền bỉ, ngại suy nghĩ, ngại động não Trong học tập, nhiều em không biết lật đi lật lại vấn đề Nhiều em không hiểu bài nhưng không biết mình không hiểu ở chỗ nào Các em thường có thói quen suy nghĩ một chiều, dễ thừa nhận những điều người khác nói Có thể nói

tư duy của HS hệ BTVH còn kém nhanh nhậy và linh hoạt, khả năng thay đổi giải pháp chậm, nhiều khi máy móc dập khuôn Khả năng độc lập tư duy và

óc phê phán còn hạn chế; khả năng tư duy trực quan- hình ảnh của HS hệ BTVH tốt hơn khả năng tư duy trừu tượng- lôgíc

Về thao tác tư duy: Khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát hoá còn phát triển chậm, thường quen theo lối tư duy cụ thể, trong các mối quan hệ đơn lẻ Vốn từ nghèo nàn, đặc biệt là vốn từ khoa học và kĩ thuật

1.6.2 Điều tra thực trạng dạy và học về các đại lượng vật lí ở một số trung tâm GDTX

Trong khi tiến hành làm luận văn, chúng tôi đã điều tra với 05 giáo viên dạy Vật lí và 143 HS hệ BTVH ở Trung tâm GDTX Sóc Sơn và Trung tâm GDTX Mê Linh trên địa bàn thành phố Hà Nội ( Phiếu điều tra ở phụ lục 2 và

Trang 35

* Về trang thiết bị, cơ sở vật chất:

Trung tâm GDTX Sóc Sơn là trung tâm duy nhất của huyện Sóc Sơn, trung tâm được nhà nước xây dựng khang trang, được Sở GD và ĐT Hà Nội cung cấp một số đồ dùng dạy học cho các môn học nói chung, cũng như môn Vật lí nói riêng Tuy vậy, Trung tâm chưa có phòng học bộ môn riêng cho môn Vật lí, Trung tâm mới có cán bộ chuyên trách quản lí các thiết bị TN chung các môn từ tháng 1/2013, một số thiết bị TN đòi hỏi kỹ thuật lắp ráp tinh vi, do thời tiết làm hỏng các đồng hồ đo, vì vậy qua quá trình sử dụng và bảo quản đến nay một số thiết bị thí nghiệm của môn Vật lí không còn sử dụng được Trung tâm còn thiếu một số thiết bị TN cho chương “Từ trường”- Vật lí 11, như bộ TN về từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện, bộ TN về tương tác của hai dòng điện…

*Vấn đề sử dụng PTDH trong DH của GV Vật lí:

Qua tọa đàm, trao đổi cho thấy các cấp quản lí giáo dục luôn đánh giá việc sử dụng TN và PTDH trong DH Vật lí là quan trọng và cần thiết Đầu năm học các tổ, nhóm chuyên môn đều lập kế hoạch, đề ra chỉ tiêu về số tiết học Vật lí phải sử dụng PTDH, TN trong một học kì và cả năm để tất cả các

GV đều phải có kế hoạch chuẩn bị trang thiết bị sử dụng cho các bài dạy của mình trên cơ sở các trang thiết bị sẵn có của nhà trường

Thông qua tìm hiểu thái độ của HS với các hình thức học, tôi nhận thấy thái độ học của HS có xu hướng thích được học tập với các PTDH và được trao đổi thông tin học tập Như vậy việc sử dụng các phương pháp DH có sử dụng các TN, có sự hỗ trợ của thiết bị DH đặc biệt là các PTDH mới, hiện đại

Trang 36

Các PTDH được GV sử dụng trong DH Vật lí nói chung và DH chương

" Từ trường" nói riêng chủ yếu vẫn là các TN đơn giản, các hình vẽ mô phỏng, các TN thực ít được sử dụng trong DH xây dựng kiến thức cũng như tiết thực hành Không có phòng học bộ môn, việc tiến hành các TN đòi hỏi mang nhiều dụng cụ lên lớp cũng làm GV ngại dùng TN Bên cạnh đó các TN biểu diễn của GV và nhiều hình vẽ, tranh ảnh mô phỏng hạn chế về kích thước, hạn chế về tầm nhìn làm cho HS cả lớp khó quan sát Các kiến thức trong chương "Từ trường" là các kiến thức khó, các khái niệm trừu tượng nếu không được quan sát các TN, các hình biểu diễn mô phỏng thì HS sẽ gặp khó khăn trong việc tìm hiểu, xây dựng, ghi nhớ và vận dụng kiến thức

Nhiều GV đã sử dụng nhưng chưa thành thạo các PTDH Số GV chưa biết sử dụng bất kì một loại phần mềm Vật lí nào còn chiếm con số đáng kể

Có thể nói việc sử dụng PTDH và ứng dụng công nghệ thông tin trong DH của GV ở Trung tâm GDTX Sóc Sơn còn có một số hạn chế, nhiều khi mang tính hình thức, chưa thực sự phát huy được ưu điểm của các PTDH

* Tâm lí HS về việc sử dụng PTDH trong DH vật lí

HS hệ bổ túc văn hóa chưa tập trung suy nghĩ vào học tập, học lực của nhiều em còn yếu nhưng các em cũng rất hiếu động, dễ dàng tiếp cận với những cái mới, cái tiến bộ Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ trong đó có công nghệ thông tin đã ảnh hưởng lớn đến tâm lí của HS Qua thực tế thăm dò cho thấy đa số HS đều có tâm lí sẵn sàng đón nhận việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng PTDH trong DH Với các giờ dạy có

Trang 37

ứng dụng công nghệ thông tin hoặc có TN HS tỏ ra hào hứng, thích thú Do

đó tôi tiếp tục điều tra về tâm lí của HS với việc sử dụng PTDH trong giờ học Vật lí

Bảng 1.1: Bảng điều tra về tâm lí của HS với việc sử dụng PTDH trong giờ

Tất cả các PTDH này: 143 phiếu

Theo bảng số liệu 1.1, sơ bộ cho thấy khi không có TN trong các tiết học Vật lí thì mức độ tiếp thu bài của HS không cao, tâm lí HS thích các tiết học có xử dụng nhiều PTDH, đó là cơ sở tạo nên thành công cho các tiết dạy

có sự hỗ trợ của PTDH Các em đủ khả năng tiếp thu và luôn sẵn sàng đón nhận các bài học trong đó có sử dụng PTDH, HS hứng thú với bài học có lượng thông tin phong phú, đa dạng và sinh động mà các PTDH đem lại, điều

đó chắc chắn sẽ giúp các em tiếp thu và vận dụng tốt các kiến thức được học,

sẽ dễ dàng hơn cho việc tiếp cận các đại lượng vật lí trừu tượng

1.6.2.2 Nguyên nhân của thực trạng trên

- Ở trung tâm GDTX chưa có phòng thí nghiệm cho bộ môn Vật lí

- Thiết bị thí nghiệm do Nhà nước cung cấp chưa đủ và chưa đồng bộ

- Việc chuẩn bị các PTDH còn mất nhiều thời gian

Trang 38

việc sử dụng PTDH trong DH Vật lí ở trung tâm GDTX như sau:

- Ở các khâu khác nhau của quá trình DH cần sử dụng phối hợp các PTDH trên các bình diện khác nhau của hoạt động nhận thức, phù hợp với trình độ nhận thức của HS hệ BTVH Sử dụng phối hợp PTDH hiện đại như máy chiếu… với các PTDH đơn giản như hình vẽ, mô hình…

- Gắn việc sử dụng PTDH với các hoạt động trí tuệ - thực tiễn của HS, tạo điều kiện cho HS được tham gia làm TN, được hoạt động nhóm, từ đó kích thích sự tranh luận tích cực của HS về đối tượng nhận thức, phù hợp với quá trình thu nhận và xử lí thông tin của HS hệ BTVH

- Việc sử dụng PTDH trong quá trình hình thành và vận dụng kiến thức phải góp phần làm sáng tỏ tính biện chứng giữa cái chung và những cái riêng, cái giống nhau và cái khác nhau của các hiện tượng, quá trình vật lí

- Việc sử dụng PTDH phải góp phần làm tăng tính chính xác và tính hệ thống của các kiến thức mà HS lĩnh hội Cụ thể: Việc sử dụng PTDH thích hợp sẽ làm sống lại các sự kiện cảm tính- cụ thể mà HS đã tri giác trong đời sống hàng ngày để không những vận dụng vốn kinh nghiệm mà còn nhằm phát hiện và góp phần khắc phục cái sai lầm của HS

Trang 39

Kết luận chương 1

Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn, chúng tôi nhận thấy đại lượng Vật lí là một trong những kiến thức vật lí rất quan trọng, liên quan đến việc đo đạc định lượng và liên quan nhiều với PTDH Chúng tôi đã thấy được việc dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của PTDH là rất cần thiết với HS hệ BTVH Trong quá trình dạy, cần phải đổi mới dạy học đại lượng vật lí với sự

hỗ trợ của PTDH sẽ giúp HS tiếp thu kiến thức trực quan hơn, từ đó sẽ góp phần phát huy TTC và nâng cao chất lượng kiến thức cho HS

Với HS hệ BTVH, khả năng tự nghiên cứu và tự học còn yếu, TTC học tập chưa cao, sự tiếp thu kiến thức phụ thuộc hoàn toàn vào giáo viên dạy trên lớp Trong quá trình giảng dạy đại lượng vật lí, nếu GV biết phát huy sự hỗ trợ của PTDH vào quá trình dạy học đại lượng vật lí thì có thể phát huy TTC của HS và từ đó góp phần nâng cao chất lượng kiến thức cho HS

Trong quá trình dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của PTDH, có thể kết hợp với sử dụng các biện pháp phát huy tính tích cực cho HS thì kết quả dạy học có khả năng đáp ứng được mục tiêu dạy học và góp phần phát huy được tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

Qua quá trình tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn trên đây, chúng tôi đã nhận thấy ý tưởng về dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của PTDH cho HS

hệ BTVH là có cơ sở khoa học và thật sự cần thiết Từ đó, chúng tôi tin tưởng mạnh dạn xây dựng tiến trình dạy học một số đại lượng vật lí chương “Từ trường”- Vật lí 11 hệ bổ túc văn hóa với sợ hỗ trợ của phương tiện dạy học đáp ứng mục tiêu dạy học môn Vật lí, nhằm góp phần phát huy tính tích cực

và nâng cao chất lượng kiến thức cho học sinh hệ bổ túc văn hóa

Trang 40

Chương 2

ĐỀ XUẤT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG

VẬT LÍ CHƯƠNG “TỪ TRƯỜNG”- VẬT LÍ 11 HỆ BTVH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2.1 Đề xuất tiến trình dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của phương

tiện dạy học

Sau khi nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học đại lượng vật lí, phương

tiện DH, mục tiêu DH môn vật lí, TTC của HS và chất lượng kiến thức, chúng

tôi đã đề xuất phương án dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của một số

PTDH đáp ứng mục tiêu dạy học môn vật lí, nhằm góp phần phát huy tính

tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức cho HS hệ BTVH theo sơ đồ hình

2.1

Ngày đăng: 17/12/2015, 06:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Lương Duyên Bình – Vũ Quang – Nguyễn Xuân Chi – Đàm Trung Đồn – Bùi Quang Hân – Đoàn Duy Hinh (2010), Vật lí 11 SGV, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 11 SGV
Tác giả: Lương Duyên Bình – Vũ Quang – Nguyễn Xuân Chi – Đàm Trung Đồn – Bùi Quang Hân – Đoàn Duy Hinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
[11] Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
[12] Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục,NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
[13] Huỳnh Trọng Dương (2005), Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh phổ thông trong dạy học vật lí, Tạp chí Giáo dục, (Số 128), Tr. 25-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh phổ thông trong dạy học vật lí
Tác giả: Huỳnh Trọng Dương
Năm: 2005
[14] Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng Toàn Quốc lần thứ XI, Ban Chấp Hành Trung Ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng Toàn Quốc lần thứ XI
[16] Nguyễn Văn Khải (Chủ biên), Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai (2003), Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Khải (Chủ biên), Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
[17] Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường , NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
[19] Vũ Phong Phú (2012), Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học khi dạy các kiến thức về sóng ánh sáng (Vật lí 12 nâng cao) theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp các phương pháp và phương tiện dạy học khi dạy các kiến thức về sóng ánh sáng (Vật lí 12 nâng cao) theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Tác giả: Vũ Phong Phú
Năm: 2012
[20] Nguyễn Thị Minh Phương (2011), Tổ chức hoạt động dạy học hình thành khái niệm Vật lí cho học sinh chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 nâng cao, luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động dạy học hình thành khái niệm Vật lí cho học sinh chương “Động học chất điểm” Vật lí 10 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Phương
Năm: 2011
[21] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998), Luật Giáo dục (Chương 1 điều 2), NXB Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục (Chương 1 điều 2)
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị
Năm: 1998
[22] Vũ Quang (2000), Đổi mới phương pháp dạy học Vật lí phổ thông, Báo cáo tại hội nghị tập huấn phương pháp dạy học vật lí phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học Vật lí phổ thông
Tác giả: Vũ Quang
Năm: 2000
[23] Nguyễn Đức Thâm (Chủ biên), Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2003), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm (Chủ biên), Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2003
[24] Phạm Hữu Tòng (2001), Lí luận dạy học vật lí 1, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học vật lí 1
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2001
[25] Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2004
[26] Nguyễn Thanh Tùng (2008), Sử dụng phương tiện dạy học hợp lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học, Tạp chí giáo dục, số191/2008, tr.15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương tiện dạy học hợp lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Thanh Tùng
Năm: 2008
[27] Thái Duy Tuyên (2006), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[28] Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục học hiện đại (Những nội dung cơ bản), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học hiện đại (Những nội dung cơ bản)
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
[29] Phạm Quý Tư (Chủ biên) (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 trung học phổ thông môn vật lí – Phần chương trình, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 trung học phổ thông môn vật lí – Phần chương trình
Tác giả: Phạm Quý Tư (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[30] Đỗ Hương Trà (2011), Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại, Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất học liệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Năm: 2011
[31] Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII(1998), NXB Chính trị quốc gia [32] Nguyễn Thị Hồng Việt (2003), Tổ chức hoạt động nhận thức cho họcsinh trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học "sinh trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII(1998), NXB Chính trị quốc gia [32] Nguyễn Thị Hồng Việt
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia [32] Nguyễn Thị Hồng Việt (2003)
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.Mục tiêu giáo dục của môn học Vật lí cấp THPT - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Sơ đồ 1.1. Mục tiêu giáo dục của môn học Vật lí cấp THPT (Trang 25)
Bảng 1.1: Bảng điều tra về tâm lí của HS với việc sử dụng PTDH trong giờ - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Bảng 1.1 Bảng điều tra về tâm lí của HS với việc sử dụng PTDH trong giờ (Trang 37)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tiến trình dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của PTDH  nhằm  góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tiến trình dạy học đại lượng vật lí với sự hỗ trợ của PTDH nhằm góp phần phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng kiến thức (Trang 41)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cấu trúc logic nội dung kiến thức chương “Từ trường” - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cấu trúc logic nội dung kiến thức chương “Từ trường” (Trang 47)
Hình 2.1. HS đang chế tạo bộ TN về từ phổ - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Hình 2.1. HS đang chế tạo bộ TN về từ phổ (Trang 51)
Hình 2.2. Bộ TN về từ phổ của từ trường tạo  bởi dòng điện đã được HS chế tạo - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Hình 2.2. Bộ TN về từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện đã được HS chế tạo (Trang 51)
Hình 2.3. TN về từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện chạy trong các - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Hình 2.3. TN về từ phổ của từ trường tạo bởi dòng điện chạy trong các (Trang 58)
Hình 2.4. Từ phổ của từ trường của dòng điện thẳng - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Hình 2.4. Từ phổ của từ trường của dòng điện thẳng (Trang 71)
Hình 2.5. Mô phỏng qui tắc nắm tay phải - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Hình 2.5. Mô phỏng qui tắc nắm tay phải (Trang 71)
Hình 2.7. Từ phổ của từ trường của dòng điện chạy trong ống dây - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Hình 2.7. Từ phổ của từ trường của dòng điện chạy trong ống dây (Trang 73)
Hình 3.1. Nhóm 1: Làm TN tìm hiểu từ phổ - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Hình 3.1. Nhóm 1: Làm TN tìm hiểu từ phổ (Trang 80)
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất điểm X i  ngay sau khi học - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất điểm X i ngay sau khi học (Trang 89)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tham số thống kê ngay sau khi học - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tham số thống kê ngay sau khi học (Trang 90)
Hình 2.3: Hình ảnh từ phổ của nam châm thẳng và nam châm chữ U - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
Hình 2.3 Hình ảnh từ phổ của nam châm thẳng và nam châm chữ U (Trang 110)
Hình  ảnh  phân - Dạy học đại lượng vật lí chương từ trường   vật lý 11 hệ bổ túc văn hóa với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học (LV01118)
nh ảnh phân (Trang 121)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w