Công nghệ sinh học hiện đại sử dụng các kỹ thuật DNA tái tổ hợp để biến đổi vi sinh vật, cây trồng hoặc vật nuôi bằng cách đưa các gen có giá trị vào bộ gen của sinh vật nhận và nhanh ch
Trang 1Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Thị Thu Hiền, Phó Viện trưởng,
Trưởng phòng Đa dạng sinh học hệ gen, Viện Nghiên cứu hệ gen, Viện Khoa
học và Công nghệ Việt Nam đã hướng dẫn tận tình, chu đáo để tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Nông Văn Hải, Viện trưởng Viện
Nghiên cứu hệ gen, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đã tạo điều kiện
giúp tôi được thực tập tại Viện và tạo điều kiện cho tôi được thực hiện luận
văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo, giảng viên trường Đại
học sư phạm Hà Nội 2 đã hết sức giúp đỡ và chỉ dạy tôi trong suốt quá trình
học tập và thực hiên đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ nghiên cứu thuộc Viện Nghiên
cứu hệ gen, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đặc biệt là NCS Hà
Hồng Hạnh, HVCH Nguyễn Văn Phòng đã luôn nhiệt tình hướng dẫn và cho
tôi những lời khuyên và kinh nghiệm trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Luận văn được hoàn thành trong khuôn khổ nhiệm vụ hợp tác quốc tế
“Nghiên cứu tái sinh in vitro và tạo cây ca cao (Theobroma cacao L.) chuyển
gen” thuộc “Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh
học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020”
Hà Nội ,, 24 tháng 12 năm
2012 Học viên cao học
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Centered
Trang 2Nguyễn Lệ Thủy Formatted: Left, Indent: Left: 0", First line:
0"
Trang 3Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của tôi và một số kết quả đạt được qua
quá trình cộng tác với các đồng nghiệp khác
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, một phần
đã được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý và cho
phép của các đồng tác giả
Phần còn lại chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Hà Nội, tháng năm 2012 Học viên cao học
Nguyễn Lệ Thủy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 CÂY CA CAO VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN 3
1.1.1 Giới thiệu chung về cây ca cao 3
1.1.2 Tình hình phát triển cây ca cao ở Việt Nam 6
1.2 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG CHUYỂN GEN CÓ GIÁ TRỊ VÀO CÂY TRỒNG VÀ CÂY CA CAO 87
1.2.1 Chuyển gen vào cây trồng 87
1.2.2 Tình hình nghiên cứu chuyển gen vào cây ca cao sử dụng vi khuẩn A tumefaciens 1110
1.3 PROTEIN VÀ GEN MÃ HÓA CHITINASE 1312
1.3.1 Giới thiệu về protein và gen mã hóa chitinase 1312
1.3.2 Các nguồn gen mã hóa chitinase 1413
1.3.3 Phân loại chitinase 1514
1.3.4 Vai trò của gen mã hóa chitinase trong công nghệ gen 1716
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1918
2.1 NGUYÊN LIỆU 1918
2.1.1 Nguyên liệu sinh học 1918
2.1.2 Hóa chất 2120
2.1.3 Thiết bị 2221
2.2 PHƯƠNG PHÁP 2321
Formatted [3]
Formatted [5]
Field Code Changed [6]
Formatted [7]
Field Code Changed [8]
Formatted [9]
Formatted [10]
Formatted [11]
Formatted [12]
Formatted [13]
Formatted [14]
Formatted [15]
Formatted [16]
Formatted [17]
Formatted [18]
Formatted [19]
Formatted [20]
Formatted [21]
Formatted [22]
Formatted [23]
Formatted [24]
Formatted [25]
Formatted [26]
Formatted [27]
Formatted [28]
Formatted [29]
Formatted [30]
Formatted [31]
Formatted [32]
Formatted [33]
Field Code Changed [34]
Formatted [35]
Field Code Changed [36]
Formatted [37]
Formatted [38]
Formatted [39]
Formatted [40]
Formatted [41]
Formatted [42]
Formatted [43]
Formatted [44]
Formatted [45]
Formatted [46]
Trang 52.2.2 Nhân gen bằng kỹ thuật PCR (Polymerase chain reaction) 2422
2.2.3 Tách và tinh sạch đoạn gen từ gel agarose 2523
2.2.4 Phản ứng ghép nối gen với vector 2624
2.2.5 Biến nạp DNA vào vi khuẩn E coli 2725
2.2.6 Biến nạp DNA vào A tumefaciens 2826
2.2.7 Tách chiết DNA plasmid 3028
2.2.8 Phân tích bằng enzyme hạn chế 3331
2.2.9 Xác định trình tự 3331
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3533
3.1 THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN THỰC VẬT MANG GEN MÃ HÓA CHITINASE (TcChi1) SỬ DỤNG HỆ VECTOR pCB 301 3533
3.1.1 Sơ đồ thí nghiệm 3634
3.1.2 Nhân đoạn gen mã hóa chitinase TcChi1 từ dòng pJET+TcChi1-W/1 bằng kỹ thuật PCR 3735
3.1.3 Tạo vector trung gian pRTRA + TcChi1 tái tổ hợp 3836
3.1.4 Thiết kế vào tạo vector biểu hiện thực vật mang gen mã hóa chitinase 4240
3.1.5 Tạo chủng A tumefaciens mang Ti-plasmid pCB301+TcChi1 tái tổ hợp bằng phương pháp xung điện 4744
3.2 THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN THỰC VẬT MANG GEN MÃ HÓA CHITINASE (TcChi1-U) SỬ DỤNG HỆ VECTOR pPIPRA 5148
3.2.1 Sơ đồ thí nghiệm 5148
3.2.2 Kết quả nhân đoạn gen mã hóa chitinase TcChi1-U từ dòng pJET+TcChi1-W/1 bằng kỹ thuật PCR 5350
3.2.3 Thiết kế vector trung gian pPIPRA522 mang gen mã hóa TcChi1-U 5451 3.2.4 Thiết kế vector biểu hiện thực vật pPIPRA558 với cấu trúc gen GUS được loại bỏ và thay thế bằng cấu trúc gen mã hóa TcChi1-U 5653
Formatted [52]
Formatted [53]
Formatted [54]
Formatted [55]
Formatted [56]
Formatted [57]
Formatted [58]
Formatted [59]
Formatted [60]
Formatted [61]
Formatted [62]
Formatted [63]
Formatted [64]
Formatted [65]
Formatted [66]
Field Code Changed [67]
Field Code Changed [68]
Formatted [69]
Formatted [70]
Formatted [71]
Formatted [72]
Formatted [73]
Formatted [74]
Formatted [75]
Formatted [76]
Formatted [77]
Formatted [78]
Formatted [79]
Formatted [80]
Formatted [81]
Formatted [82]
Formatted [83]
Formatted [84]
Formatted [85]
Formatted [86]
Formatted [87]
Formatted [88]
Formatted [89]
Formatted [90]
Formatted [91]
Formatted [92]
Formatted [93]
Formatted [94]
Trang 6KIẾN NGHỊ 5855
TÀI LIỆU THAM KHẢO 6056
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 33
1.1 CÂY CA CAO VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN …33
1.1.1 Giới thiệu chung về cây ca cao 33
1.1.2 Tình hình phát triển cây ca cao ở Việt Nam 66
1.2 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG CHUYỂN GEN CÓ GIÁ TRỊ VÀO CÂY TRỒNG VÀ CÂY CA CAO 88
1.2.1 Chuyển gen vào cây trồng 88
1.2.2 Tình hình nghiên cứu chuyển gen vào cây ca cao sử dụng vi khuẩn A tumefaciens 1111
1.3 PROTEIN VÀ GEN MÃ HÓA CHITINASE 1313
1.3.1 Giới thiệu về protein và gen mã hóa chitinase 1313
1.3.2.Các nguồn gen mã hóa chitinase 1313
1.3.3 Phân loại chitinase 1515
1.3.4 Vai trò của gen mã hóa chitinase trong công nghệ gen 1616
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 181819
2.1.NGUYÊN LIỆU 181819
2.1.1 Nguyên liệu sinh học 181819
2.1.2 Hóa chất 202021
Formatted: Tab stops: 6.02", Centered,Leader: … + 6.1", Centered,Leader:
… Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… + Not at 6.1"
Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… + Not at 6.1"
Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… + Not at 6.1"
Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Tab stops: 6.02", Centered,Leader: … + 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… + Not at 6.1"
Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt
Trang 72.2.1 Điện di DNA trên gel agarose [36] 212122
2.2.2 Nhân gen bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction- PCR) 222223
2.2.3 Tách và tinh sạch đoạn gen từ gel agarose 232324
2.2.4 Phản ứng ghép nối gen với vector 242425
2.2.5 Biến nạp DNA vào vi khuẩn E coli 252526
2.2.6 Biến nạp DNA vào A tumefaciens 262627
2.2.7 Tách chiết DNA plasmid 282829
2.2.8 Phân tích bằng enzyme hạn chế 3131
2.2.9 Xác định trình tự 313132
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 333334
3.1 THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN THỰC VẬT MANG GEN MÃ HÓA CHITINASE (TcChi1) SỬ DỤNG HỆ VECTOR pCB 301 333334
3.1.1 Sơ đồ thí nghiệm 343435
3.1.2 Nhân đoạn gen mã hóa chitinase TcChi1 từ dòng pJET+TcChi1-W/1 bằng kỹ thuật PCR 3535
3.1.3 Tạo vector tái tổ hợp trung gian pRTRA + TcChi1 3636
3.1.4 Thiết kế vào tạo vector biểu hiện thực vật mang gen mã hóa chitinase 4040
3.1.5 Tạo chủng A tumefaciens mang Ti-plasmid pCB + CaMV35S + TcChi1 tái tổ hợp bằng phương pháp xung điện 4444
3.2 THIẾT KẾ VECTOR BIỂU HIỆN THỰC VẬT MANG GEN MÃ HÓA CHITINASE SỬ DỤNG HỆ VECTOR pPIPRA 4848
3.2.1 Sơ đồ thí nghiệm 4848
… + Not at 6.1"
Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Tab stops: 6.02", Centered,Leader: … + 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… + Not at 6.1"
Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… + Not at 6.1"
Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Font: 14 pt
Trang 83.2.2 Kết quả nhân đoạn gen mã hóa chitinase TcChi1-U từ dòng
pJET+TcChi1-W/1 bằng kỹ thuật PCR 5050 Formatted: Font: 14 pt
Trang 93.2.4 Thiết kế vector biểu hiện thực vật pPIPRA558 với cấu trúc gen
GUS được loại bỏ và thay thế bằng cấu trúc gen mã hóa TcChi1-U 535354
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 555556
TÀI LIỆU THAM KHẢO 565657
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Tab stops: 6.02", Centered,Leader: … + 6.1", Centered,Leader:
… Formatted: Tab stops: 6.1", Centered,Leader:
…
Trang 10Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li
Trang 11Amp
Formatted: Left
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Một số vector tạo dòng và biểu hiện thực vật sử
Hình 3.1 Sơ đồ thiết kế vector biểu hiện pCB301 mang gen
Hình 3.2
Điện di sản phẩm PCR nhân gen mã hóa TcChi1 và
sản phẩm xử lý enzyme hạn chế BglII và NotI các
plasmid tái tổ hợp pJET+TcChi1 trên gel agarose
0,8%
35
Hình 3.3 Các vị trí nhận biết của enzyme BamHI và NotI 37
Hình 3.4 Các cấu trúc gen và sơ đồ thiết kế vector
Hình 3.7 Các vị trí nhận biết của enzyme HindIII 41
Hình 3.8 Các cấu trúc gen và sơ đồ thiết kế vector
Hình 3.9
Hình ảnh điện di chọn lọc các plasmid tái tổ hợp
pCB301 mang gen mã hóa TcChi1 43
Formatted: Font: Bold Formatted: Centered
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted Table
Trang 13Hình 3.11 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR gen mã hóa
Hình 3.12 Sơ đồ thiết kế vector biểu hiện
Hình 3.13 Điện di sản phẩm PCR nhân gen mã hóa TcChi1-U
Hình 3.14 Các vi trí nhận biết của enzyme BamHI và BglII 51
Hình 3.15 Điện di sản phẩm tinh sạch vector pPIPRA522 và
Hình 3.16 Kiểm tra pPIPRA522 tái tổ hợp bằng BamHI 53
Hình 3.17 Sản phẩm tinh sạch pPIPRA558/PacI đã loại bỏ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Trình tự các cặp mồi được sử dụng 20
Bảng 2.2 Môi trường nuôi cấy các chủng vi sinh vật 21
Bảng 2.3 Thông tin về các chủng vi khuẩn A tumefacien tái
tổ hợp mang vector pCB+TcChi1
46
Formatted: Font: Bold Formatted: Centered Formatted: Font: Bold Formatted: Centered
Trang 14DNA Deoxyribonucleic acid dNTP Deoxynucleoside triphosphate ddNTP Dideoxynucleoside triphosphate EGFP Enhanced greenflorescent protein EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid
EtOH Cồn (Ethanol) GlcNAC N-acetylglucosamine GMOs Genetically modified organisms
GUS ß-Glucuronidase Kan Kanamycin
Kb Kilo base (1kb = 1000bp)
LB Luria broth PCR Phản ứng chuỗi polymerase (Polymerase chain reaction)
RNA Ribonucleic acid RIP Ribosome inactivating protein rRNA Ribosome ribonucleic acid SDS Sodium dodecyl sulphate T-DNA Transfer-DNA TAE Tris-acetate-EDTA
Tm Nhiệt độ nóng chảy ISAAA International service for the acquisition of agribiotech aplications
v/p Vòng/phút
Formatted: Indent: Left: 0.5" Formatted: Font: 15 pt Formatted: Centered, Indent: Left: 0"
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Theobroma cacao L 336
Hình 2.1: Một số vector tạo dòng và biểu hiện thực vật sử dụng trong nghiên
cứu 19230
Hình 3.1: Sơ đồ thiết kế vector biểu hiện pCB301 mang gen mã hóa TcChi134384
Hình 3.2: Điện di sản phẩm PCR nhân gen mã hóa TcChi1 và sản phẩm xử lý enzyme
hạn chế BglII và NotI các plasmid tái tổ hợp pJET+TcChi1 trên gel agarose 0,8%
35395
Hình 3.3: Các vị trí nhận biết của enzyme BamHI và NotI 374037
Hình 3.4: Các cấu trúc gen và sơ đồ thiết kế vector pRTRA-TcChi13841Hình 3.4: Các cấu trúc gen và sơ đồ thiết kế vector pRTRA
Hình 3.5: Hình ảnh điện di chọn lọc các plasmid pRTRA tái tổ hợp 0.8%.3942Hình 3.5: Hình ảnh điện di chọn lọc các plasmid pRTRA tái tổ hợp 0.8%
Hình 3.6: Điện di kết quả tạo pRTRA+TcChi1 trên gel agarose 0,8%.4043Hình 3.6: Hình ảnh điện di kết quả tạo pRTRA+
Hình 3.7: Các vị trí nhận biết của enzyme HindIII 41431
Hình 3.8: Các cấu trúc gen và sơ đồ thiết kế vector pCB301+TcChi1 42452
Hình 3.9 : Hình ảnh điện di chọn lọc các plasmid tái tổ hợp pCB301 mang
gen mã hóa TcChi1 43463
Hình 3.10: Điện di sản phẩm xử lý pCB301+TcChi1 bằng HindIII trên gel
agarose 0,8% M Thang DNA chuẩn 1 kb; 44474
Hình 3.11: Hình ảnh điện di sản phẩm PCR gen mã hóa TcChi1-U trên gel
agarose 0.8% 46496
Hình 3.12: Sơ đồ thiết kế vector biểu hiện pPIPRA558+TcChi1-U 494953
Hình 3.13: Điện di sản phẩm PCR nhân gen mã hóa TcChi1-U trên gel
agarose 0,8% 50540
Hình 3.14: Các vị trí nhận biết của enzyme BamHI và BglII 51551
Field Code Changed Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: No underline, Font color: Auto
Trang 16Hình 3.16: Kiểm tra pPIPRA522 tái tổ hợp bằng BamHI 5356
Hình 3.17: Sản phẩm cắt pPIPRA558/PacI Error! Bookmark not defined.57
để loại bỏ cấu trúc FMV34S+GUS+E9 Error! Bookmark not defined.57
Hình 3.178: Sản phẩm tinh sạch pPIPRA558/PacI đã loại bỏ cấu trúc
Field Code Changed Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No underline, Font color: Auto
Trang 17MỞ ĐẦU
Từ những năm 1970, với sự can thiệp của con người, quá trình chọn tạo
giống có thể vượt qua các rào cản tự nhiên Công nghệ sinh học hiện đại sử
dụng các kỹ thuật DNA tái tổ hợp để biến đổi vi sinh vật, cây trồng hoặc vật
nuôi bằng cách đưa các gen có giá trị vào bộ gen của sinh vật nhận và nhanh
chóng tạo ra các sinh vật biến đổi gen (Genetically modofied organisms –
GMOs), mang những tính trạng mong muốn
Phát triển cây trồng công nghệ sinh học dựa trên nền tảng khoa học kỹ
thuật DNA tái tổ hợp là một trong những hướng trọng tâm của công nghệ sinh
học nói chung và nông nghiệp nói riêng Cây trồng công nghệ sinh học không
chỉ có khả năng kháng các bệnh do virus, vi khuẩn, nấm, kháng chất diệt cỏ,
chống chịu điều kiện bất lợi, góp phần tạo nền nông nghiệp sạch, ít dùng hóa
chất mà cây trồng công nghệ sinh học còn cải thiện chất lượng sản phẩm nông
nghiệp theo hướng gia tăng chất lượng dinh dưỡng, tăng giá trị thương mại
[1] Trên thế giới, diện tích canh tác cây trồng công nghệ sinh học ngày càng
tăng Theo số liệu của ISAAA (International service for the acquisition of
agribiotech aplications), trong năm 2011 diện tích trồng cây công nghệ sinh
học trên toàn thế giới đạt 160 triệu ha so với 148 triệu ha của năm 2010 (tăng
8%) Các quốc gia đã và đang tham gia mạnh mẽ vào lĩnh vực nghiên cứu và
thương mại cây trồng công nghệ sinh học trải khắp sáu lục địa: Bắc Mỹ, Mỹ
Latinh, châu Á, châu Đại Dương, châu Âu và châu phi, trong đó dẫn đầu là
Mỹ, Brazil, Argentina, Ấn Độ và Canada Các giống cây trồng chính được
thương mại hóa bao gồm đậu tương, ngô, bông, cải dầu… Các tính trạng được
ưu tiên phát triển và ứng dụng là tính trạng kháng thuốc diệt cỏ và kháng côn
trùng gây hại
Formatted
Trang 18Cùng với một số cây nông nghiệp và cây công nghiệp chính, ca cao
(Theobroma cacao L.) đang là đối tượng được quan tâm trong cải biến di
truyền nhằm tăng hơn nữa năng suất, chất lượng và tạo khả năng chống chịu bệnh, thích nghi với các điều kiện sinh thái Việc chuyển các gen kháng sâu, kháng nấm để tạo giống ca cao kháng bệnh là vấn đề được đặc biệt lưu tâm ở các quốc gia ưu tiên phát triển cây ca cao, trong đó có Việt Nam
Với mục đích tạo các vật liệu phục vụ việc chuyển gen kháng nấm có nguồn gốc thực vật vào cây ca cao nói riêng và các cây trồng khác nói chung,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tạo chủng vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens mang gen mã hóa chitinase từ Theobroma cacao L.” với
những nội dung chính sau:
1 Nhân gen mã hóa chitinase có nguồn gốc từ hệ gen cây ca cao bằng
kỹ thuật PCR;
2 Tạo dòng gen mã hóa chitinase trong vector tạo dòng;
3 Thiết kế và tạo vector biểu hiện thực vật mang gen mã hóa chitinase;
4 Tạo chủng vi khuẩn A tumefaciens mang vector biểu hiện thực
vật đã tạo được
Đề tài luận văn được tiến hành tại Phòng Công nghệ DNA Ứng dụng
và Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ gen, Viện Công nghệ sinh học; Phòng Đa dạng sinh học hệ gen, Viện Nghiên cứu hệ gen (thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Đây là các phòng thí nghiệm có đầy đủ các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đã và đang tiến hành các nghiên cứu phân lập gen, thiết kế vector và chuyển gen vào nhiều đối tượng cây trồng
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 CÂY CA CAO VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
1.1.1 Giới thiệu chung về cây ca cao
Hình thái giải phẫu, phân loại học và phân bố của cây ca cao
Hình thái giải phẫu
Ca cao là cây thường xanh tầng trung, cao 4 - 8 m (15 - 26 ft) Cây
thích hợp với những vùng có nhiệt độ trung bình 25 - 28 độ, độ ẩm trung bình
85%, lượng mưa hàng năm 1.500 - 2.000 mm Cây có ưu điểm 1 năm thu 2
vụ, nhu cầu nước không lớn, ít phải tưới, không kén đất nhưng cũng không
chịu được các vùng quá khô hạn như đất cát hoàn toàn
Phân loại học
Từ năm 1882, loài T cacao L đã được Morris phân loại ra 2 loài phụ:
Criollo và Forastero Criollo có hạt dạng tròn, nội nhũ trắng, có hương vị nhẹ
Formatted: Font: 15 pt
Trang 20và tương đối dễ nhiễm bệnh Criollo gồm 2 dòng chính là Criollo Mexico và
Criollo Lagarto Mặc dù có nhiều đặc tính tốt nhưng ngày nay Criollo gần
như không được trồng do cây không khỏe và rất dễ nhiễm bệnh, thời gian cho
quả lâu, 4-5 năm Forastero gồm nhiều dòng ca cao thuần, nửa hoang dại và
hoang dại Quả Forastero màu xanh lá cây tươi sáng, khi chín thì vàng, dáng
hình bầu dục, không có rãnh sâu, vỏ dày và cứng, rất khó cắt vì chứa nhiều
chất gỗ Hạt ít nhiều dẹp, lá mầm chưa ủ màu tím đậm như nếp than, hạt nhỏ
hơn Criollo nhưng hương vị đậm hơn Có 3 dòng Forastero chính gồm:
Angoleta, Cundeamor và Amelonado Trong đó dòng ca cao Amelonado được
trồng mạnh nhất, cung cấp hầu hết số ca cao thông thường trên thế giới
Ngoài ra, còn 2 giống loài hoang dại thường gặp là T bicolor và T
grandiflorum [29][30]
Phân bố cây ca cao
Nguồn gốc của cây ca cao là từ Trung Mỹ và Mexico, được những
người Aztec và Maya bản xứ khám phá Chúng tồn tại dưới tầng đặc hữu của
khu rừng nhiệt đới ẩm thấp Amazon Từ đây, ca cao phát triển rộng sang
nhiều quốc gia khác trên thế giới, tập trung ở khu vực Nam Mỹ và Tây Phi
Ca cao đặc biệt thích hợp ở những quốc gia có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
Những khu vực trồng ca cao phần lớn tập trung ở những điểm nóng đa dạng
sinh học quan trọng trên thế giới, trong đó có đến 13 vùng được coi là đa dạng
gia dẫn đầu về sản lượng ca cao hiện nay là Bờ Biển Ngà (Côte d’Ivoire) và
cao được phát triển khá mạnh, tiến tới trở thành vùng trồng ca cao lớn không
kém Nam Mỹ và châu Phi Các quốc gia sản xuất ca cao hàng đầu ở khu vực
này là Indonesia và Malaysia Việt Nam cũng nằm trong cùng vĩ độ “ca cao”
Field Code Changed
Trang 21với Ghana, Bờ Biển Ngà, Indonesia, Malaysia với khí hậu nhiệt đới mưa nhiều, đất đai màu mỡ, rất thích hợp với cây ca cao
Giá trị kinh tế của cây ca cao trong nền kinh tế quốc dân
Cây ca cao là cây kinh tế quan trọng đem lại lợi nhuận rất cao nhờ xuất khẩu cho một số quốc gia trên thế giới Hạt ca cao, được xem là “Thực phẩm
từ Thượng đế”, là nguồn cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng không thể thiếu của con người Ca cao cho hạt làm nguyên liệu sử dụng cho ngành công nghiệp thực phẩm để sản xuất các sản phẩm cao cấp như chocolate Ngành công nghiệp sản xuất chocolate với vật liệu chính là hạt ca cao trị giá nhiều tỷ dollar Tại Mỹ, việc sử dụng ca cao và bơ ca cao trong sản xuất chocolate, mỹ
Bên cạnh đó, gần đây ca cao còn được chứng minh về tác dụng phòng các bệnh tim mạch Các flavanol và procyanidin có trong hạt ca cao đã thể hiện
khả năng chống oxi hóa mạnh trong các thử nghiệm in vitro [20] Các ứng
dụng của hạt ca cao đã một lần nữa khẳng định giá trị quan trọng của loài cây công nghiệp này
Ngoài ra, trồng ca cao còn mang lại những lợi ích về môi trường Do ca cao là loại cây ưa bóng với thời gian thu hoạch trên 50 năm, có thể trồng dưới tán những cây lâu năm khác, chúng mang lại các lợi ích như tăng cường đa dạng sinh học, bảo vệ hành lang đầu nguồn, đất, nguồn nước và các vùng đệm của những khu rừng nhiệt đới [31][33] Các tổ chức quốc tế như USAID, Conservation International, The World Wildlife Federation và The World Cocoa Foundation đã nhận thức được vai trò của ca cao trong việc ổn định nền kinh tế địa phương và môi trường nên đã khuyến khích nông dân trồng ca cao trong những khu vực này [16]
Trang 22Trên toàn thế giới, nhìn chung việc trồng, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm của cây ca cao đang có xu hướng tăng rất cao và nhanh nhờ sự phát triển kinh tế năng động với mức sống của hàng tỷ người được nâng cao và các sản phẩm ca cao, trước đây coi như mặt hàng của những người giàu, nay dần dần sẽ được tiêu thụ phổ biến hơn Sản lượng ca cao sản xuất hàng năm rất bấp bênh, không đủ đáp ứng nhu cầu… do bị ảnh hưởng bởi sâu bệnh, giống
bị thoái hóa, sự cạnh tranh của các loại cây trồng khác, kỹ thuật canh tác kém Trong đó, bệnh thường gặp ở ca cao do nấm hoặc côn trùng gây ra Một số bệnh hại chính do nấm bao gồm: Bệnh thối trái, loét thân, cháy lá (do
nấm Phytophthora palmivora); Bệnh khô vỏ thân (do nấm Colletotrichum
gloeosporioides); Bệnh vết sọc đen (do nấm Oncobasidium theobromae);
Bệnh nấm hồng (do nấm Corticium salmonicolor)… Để phòng trị các bệnh
trên cây ca cao, bên cạnh các biện pháp canh tác và xử lý như tỉa cành hợp lý tạo thông thoáng, tiêu hủy cành, lá và trái bị bệnh, nhổ bỏ cây con… thì đều cần phun, tiêm các loại thuốc hóa học – tác nhân gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu đến sức khỏe của người dân Vì vậy, việc phát triển ca cao bền vững, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao chất lượng giống, hạt ca cao là những vấn đề được đặc biệt lưu tâm ở các quốc gia ưu tiên phát triển cây ca cao
1.1.2 Tình hình phát triển cây ca cao ở Việt Nam
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của cây công nghiệp này đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, Ban Điều phối Phát triển Ca cao Việt Nam đã được thành lập theo Quyết định số 803/QĐ-BNN do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn ký ngày 11 tháng 4 năm 2005 Sau đó, ngày 14 tháng
9 năm 2007, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã phê duyệt Đề án phát triển ca cao đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (Kèm theo
Trang 232015, dự kiến diện tích cây ca cao đạt 60.000 ha, trong đó có 35.000 ha kinh doanh, năng suất bình quân 15 tạ/ ha, sản lượng hạt khô đạt 52.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 50 – 60 triệu USD ”
Các chính sách, chương trình ưu tiên phát triển chiến lược của Chính phủ cũng như sự hợp tác nhiều mặt của các tổ chức quốc tế, cùng với những thế mạnh rõ rệt về khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn nhân lực, là cơ sở đưa Việt Nam vào bản đồ ca cao quốc tế, trở thành quốc gia giàu tiềm năng cung cấp
ca cao Một số dự án liên quan đến phát triển ca cao ở các vùng miền có khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp đã được triển khai, trong đó đặc biệt đáng chú ý là Chương trình phát triển ca cao do nhóm nghiên cứu đứng đầu bởi TS Phạm Hồng Đức Phước, Trường Đại học Nông Lâm TP HCM Chương trình đã đạt được thành công rực rỡ Kết quả đạt được của các dự án là nhiều giống ca cao mới như TD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD8, TD10, TD14 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho phép phát triển ở các vùng trồng ca cao thuộc các tỉnh phía Nam Tổng diện tích canh tác ca cao ở nước ta tăng nhanh mỗi năm, đạt hơn 20.600 ha (năm 2012) Theo quy hoạch, diện tích ca cao của nước ta đến năm 2015 là 35.000 ha, trong đó diện tích thu hoạch khoảng 7.000 ha và năng suất bình quân 0,7 tấn/ ha Đến năm 2020, diện tích canh tác
ca cao dự kiến đạt 50.000 ha, tập trung tại các tỉnh: Bình Phước, Bến Tre, Đăk
Trang 241.2 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG CHUYỂN GEN CÓ GIÁ TRỊ VÀO CÂY TRỒNG VÀ CÂY CA CAO
1.2.1 Chuyển gen vào cây trồng
Mục đích của công tác chọn giống và nhân giống là cải biến di truyền cây trồng, vật nuôi nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp Trước đây, để tạo một giống mới các nhà tạo giống thường sử dụng phương pháp truyền thống để tổ hợp lại các gen giữa hai cá thể thực vật tạo ra con lai mang những tính trạng mong muốn Phương pháp này được thực hiện bằng cách chuyển hạt phấn từ cây này sang nhụy hoa của cây khác Tuy nhiên, phép lai chéo này bị hạn chế bởi chỉ có thể thực hiện được giữa các cá thể cùng loài Nhờ những thành tựu trong lĩnh vực DNA tái tổ hợp, công nghệ chuyển gen ra đời đã cho phép nhà tạo giống cùng lúc đưa vào một loài cây trồng những gen mong muốn có nguồn gốc từ những cơ thể sống khác nhau, không chỉ giữa các loài có họ gần nhau mà còn ở những loài rất xa nhau Phương pháp hữu hiệu này cho phép các nhà tạo giống thực vật thu được giống mới và vượt qua những giới hạn của kỹ thuật tạo giống truyền thống Cây trồng công nghệ sinh học là cây mang một hoặc nhiều gen được đưa vào bằng phương thức nhân tạo thay vì thông qua lai tạo như trước đây Những gen được đưa vào cây nhận có thể được phân lập từ những loài thực vật có quan hệ họ hàng hoặc từ những loài khác biệt hoàn toàn Nhìn chung, việc ứng dụng cây trồng công nghệ sinh học đã có những lợi ích rõ rệt như tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận nông nghiệp, cải thiện môi trường Nhiều cây trồng công nghệ sinh học quan trọng ra đời như lúa, ngô, lúa mỳ, đậu tương, bông, khoai tây, cà chua, cải dầu, đậu Hà Lan, bắp cải Các gen được chuyển là gen kháng vi sinh vật, virus gây bệnh, kháng
Trang 25côn trùng gây hại, gen cải tiến protein hạt, gen có khả năng sản xuất những
loại protein mới, gen chịu hạn, gen bất thụ đực, gen kháng thuốc diệt cỏ [4]
Trên thế giới, quốc gia dẫn đầu lĩnh vực nghiên cứu và thương mại cây
trồng công nghệ sinh học là Hoa Kỳ (69 triệu ha), Brazil (30,3 triệu ha),
Argentina (23,7 triệu ha); Ấn Độ (10,6 triệu ha) và Canada (10,4 triệu ha)
Trong 16 năm (1996 - 2010), diện tích đất canh tác cây trồng công nghệ sinh
học trên toàn cầu đã tăng liên tục tới hơn 80 lần (từ 1,7 triệu ha vào năm 1996
lên 160 triệu ha trong năm 2010) Năm 2011, cây trồng công nghệ sinh học đã
được gieo trồng ở 29 quốc gia với sự tham gia của 16,7 triệu nông dân, lên
1,3 triệu so với năm 2010 – đáng chú ý là 15 triệu hoặc 90% là nông dân
nghèo từ các nước đang phát triển Các loại cây trồng công nghệ sinh học
được trồng nhiều nhất hiện nay là đậu tương, bông, ngô và cải dầu với hai
tính trạng được sử dụng phổ biến là tính trạng kháng thuốc diệt cỏ và kháng
côn trùng [17][18]
Ở nước ta, trong vài năm trở lại đây, hướng nghiên cứu chọn tạo giống
bằng công nghệ gen và công nghệ tế bào được đặc biệt quan tâm Trên quy
mô cả nước, một số phòng thí nghiệm công nghệ gen và công nghệ tế bào
thực vật đã và đang được nhà nước đầu tư trang thiết bị, có thể triển khai các
kỹ thuật hiện đại Chính phủ đã và đang ưu tiên đầu tư cho một số dự án tạo
cây trồng công nghệ sinh học như: (1) Phân lập các gen có giá trị kinh tế của
cây trồng nông lâm nghiệp Việt Nam, thiết kế vector, tạo các chủng
Agrobacterium phục vụ cho tạo giống cây trồng chuyển gen; (2) Phân lập và
thiết kế các vector mang gen điều khiển tính chịu hạn phục vụ công tác tạo
giống cây chuyển gen; (3) Tạo dòng ngô biến đổi gen kháng sâu và kháng
thuốc diệt cỏ; (4) Nghiên cứu tạo giống bưởi và cam không hạt bằng công
nghệ sinh học; (5) Nghiên cứu tạo giống bèo tấm và nấm men tái tổ hợp mang
kháng nguyên H5N1 phòng chống bệnh cúm gia cầm… Bước đầu, một số kết
Formatted: Not Highlight Field Code Changed
Trang 26quả nhất định đã thu được Đối với các nghiên cứu chuyển gen thực vật, nhiều phương pháp chuyển gen khác nhau như phương pháp bắn gen, phương pháp
sử dụng A tumefaciens đã được áp dụng trên hàng loạt đối tượng cây trồng
quan trọng như lúa, cà chua, cà tím, đậu xanh, cà phê, bông, thuốc lá, khoai
lang [2] Đối với cây lưu niên, việc chuyển gen sử dụng vi khuẩn A
tumefaciens hoặc súng bắn gen cũng thu được kết quả trên đối tượng cây hồng
[2], [6], cây hồ tiêu [5] Có thể nói, phương pháp chuyển gen vào cây trồng
thông qua A tumefaciens có hiệu quả cao nên được triển khai ở nhiều phòng thí
nghiệm trong cả nước Trong đó, các gen chọn lọc và sàng lọc như gen kháng kanamycin, hygromycin, gen mã hoá β-glucuronidase (GUS) thường được sử dụng Bên cạnh nhiều nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình thí nghiệm và sử dụng các Ti-plasmid vector do nước ngoài thiết kế, một số nhóm nghiên cứu đã chủ động tiến hành thiết kế các vector mang gen có giá trị thích ứng cho từng đối tượng cây trồng [5]
Triển vọng của công nghệ chuyển gen là rất lớn, cho phép tạo ra các giống cây trồng mang những đặc tính mới, có lợi cho con người mà trong chọn giống thông thường phải trông chờ vào đột biến tự nhiên Ðối với sự phát triển của công nghệ sinh học trong thế kỷ XXI thì công nghệ chuyển gen
sẽ có một vị trí đặc biệt quan trọng Có thể nói công nghệ chuyển gen là một hướng công nghệ cao của công nghệ sinh học hiện đại phục vụ sản xuất và đời sống
Trang 271.2.2 Tình hình nghiên cứu chuyển gen vào cây ca cao sử dụng vi khuẩn
A tumefaciens
1.2.2.1 Agrobacterium và hiện tượng biến nạp gen vào thực vật
Phương pháp chuyển gen vào cây trồng qua A tumefaciens được xem
là phương pháp hữu hiệu với nhiều thành tựu đã đạt được, đặc biệt trên đối
tượng cây hai lá mầm A tumefaciens là vi khuẩn đất được biết đến như một
tác nhân gây bệnh ở thực vật Chúng có khả năng gây nhiễm thực vật, tạo
thực vật của A tumefaciens đã được hiểu rõ khi các nhà khoa học phát hiện ra
sự tồn tại của Ti-plasmid trong vi khuẩn và việc chuyển gen từ Ti-plasmid
Ti-plasmid, các hướng nghiên cứu khai thác, sử dụng chúng làm vector để đưa các gen mong muốn vào tế bào và mô thực vật đã được thực hiện
1.2.2.2 Cấu tạo và chức năng của Ti-plasmid
Ti-plasmid là một cấu trúc di truyền ngoài nhiễm sắc thể, có kích thước khoảng 200 kb Đây là một phân tử DNA mạch vòng, sợi kép và tồn tại trong
tế bào như một đơn vị sao chép độc lập Ở các chủng A tumefaciens khác nhau, Ti-plasmid đều có 4 vùng Trong đó, vùng T-DNA (DNA chuyển –
transfer-DNA) là vùng duy nhất được chuyển từ A tumefaciens sang genome
của cây bị bệnh Nghiên cứu vùng T-DNA ở các Ti-plasmid khác nhau, người
ta thấy rằng T-DNA được giới hạn bởi một đoạn trình tự lặp lại gần như hoàn toàn gọi là đoạn biên (T-DNA border sequence) Chúng là dấu hiệu nhận biết cho quá trình chuyển và xâm nhập của T-DNA vào tế bào thực vật Các Ti-plasmid có kích thước quá lớn nên không thể dùng làm vector, do vậy, các
vector nhỏ hơn đã được thiết kế cho phù hợp với thao tác in vitro như cắt bỏ
các gen không quan trọng, lắp thêm các gen cần thiết, chứa vùng tạo dòng đa
Trang 28năng Có hai hệ thống vector Ti-plasmid chuyển gen hiệu quả: Vector liên
hợp (co-integrate vector) và vector hai nguồn (binary vector)
1.2.2.3 Thiết kế các Ti-plasmid tái tổ hợp mang gen có giá trị
Các Ti-plasmid thường được sử dụng trong công nghệ gen thực vật là
những vector đơn giản mang các đặc tính chính: (i) Có khả năng sao chép độc
lập và tích cực trong tế bào chủ; (ii) Có kích thước nhỏ, dễ nhận gen ngoại lai,
dễ xâm nhập vào tế bào và dễ sao chép; (iii) Mang gen chỉ thị chọn lọc/ sàng
lọc giúp dễ dàng phát hiện các tế bào tái tổ hợp chứa plasmid ở vi khuẩn cũng
như trong thực vật; (iv) Tồn tại bền vững trong tế bào chủ; (v) Mang kết cấu
gen có giá trị Ngoài ra, các gen chỉ thị cũng như các gen quan tâm cần được
điều khiển biểu hiện bởi promoter và terminator thích hợp [3]
Cùng với một số giống cây công nghiệp chính, ca cao đang là đối tượng
được quan tâm trong cải biến di truyền nhằm tăng hơn nữa năng suất, chất
lượng và tạo khả năng chống chịu bệnh, thích nghi với các điều kiện sinh thái
Hiện nay với mục đích thiết lập và tối ưu hóa quy trình chuyển gen kết hợp hệ
thống tái sinh in vitro từ phôi soma của ca cao, đã có một số nghiên cứu sử
dụng các gen chỉ thị như gen mã hóa protein phát huỳnh quang (Enhanced
Green Fluorescent Protein - EGFP) và gen chỉ thị nhuộm màu mô tế bào
ß-Glucuronidase (GUS) chuyển vào cây ca cao thông qua vi khuẩn A
tumefaciens Từ những nghiên cứu ban đầu trên các gen chỉ thị, sau này một
số nhóm nghiên cứu đã tiến hành các nghiên cứu chuyển một số gen đích vào
cây ca cao [25], [34] [26], [36] Các gen mã hóa protein có hoạt tính diệt côn
trùng của vi khuẩn Bacillus thuringiensis, gen mã hóa chitinase là các gen
đích có giá trị Tương ứng với các gen này, các promoter cơ định như
CaMV35S hay promoter đặc hiệu được chọn lựa để điều khiển biểu hiện gen
ở những mô mong muốn
Field Code Changed
Trang 291.3 PROTEIN VÀ GEN MÃ HÓA CHITINASE
1.3.1 Giới thiệu về protein và gen mã hóa chitinase
Họ chitinase là các enzyme tham gia quá trình thủy phân acetylglucosamine polymer chitin Chitinase có một phổ phân bố rộng trong
N-tự nhiên, được tìm thấy ở tất cả các giới loài, từ archaea, vi khuẩn, nấm, thực vật cho đến động vật Chúng có rất nhiều chức năng khác nhau thường liên quan đến tiêu hóa, sự lột xác của động vật chân khớp và chức năng bảo vệ Gen mã hóa chitinase là đối tượng được quan tâm nghiên cứu trong vài năm trở lại đây và ngày nay, giá trị của gen mã hóa chitinase được nâng cao trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ứng dụng trong nghiên cứu chuyển gen thực vật để giảm thiểu bệnh hại
Trang 301.3.2 Các nguồn gen mã hóa chitinase
Chitinase thực vật chủ yếu được tìm thấy ở thân cây, hạt, củ và hoa
Chúng được sản sinh khi có sự tấn công của bệnh hại, khi tiếp xúc với các
chất kích kháng bảo vệ như chitooligosaccharides hay các chất điều hòa sinh
trưởng như ethylene [15], [21] [15], [21] Dạng chitinase được nghiên cứu
rộng rãi nhất ở thực vật là endochitinase, một loại enzyme phân cắt bên trong
phân tử chitin, giải phóng N-acetylglucosamine (GlcNAC), có trọng lượng
phân tử nhỏ hơn chitinase côn trùng [10] Endochitinase thực vật là loại
enzyme có bản chất protein, khối lượng phân tử đơn phân từ 25-35 kDa, có
điểm đẳng điện cao hoặc thấp Chitinase có một khoảng pH tối ưu rất rộng
xung quanh pH 6 và có khoảng nhiệt cố định không quá 500C [9], [27] [9],
đáng kể bởi các yếu tố vô sinh như ethylene, salicylic acid, dung dịch muối,
ozone, tia UV và bởi các yếu tố hữu sinh như nấm, vi khuẩn, virus Chitinase
ức chế sự phát triển của nấm thường kết hợp với các enzyme khác như
β-1,3-glucanases, được tìm thấy ở khoai tây, thuốc lá, cam quýt, đậu, cà chua, ngô,
các loài côn trùng thuộc tất cả các loài bao gồm bộ 2 cánh, bộ cảnh vảy, bộ
cánh nửa, bộ cánh cứng và bộ cánh màng Chúng dễ dàng được tinh sạch với
nồng độ cao từ dịch lột xác của côn trùng (lớp dịch nằm giữa lớp vỏ cutin cũ
và mới) [7].Chức năng chính của chitinase côn trùng là quay vòng chitin
trong quá trình lột xác Đầu tiên endochitinase sẽ bẻ gẫy ngẫu nhiên cutin tạo
thành chitooligosaccharides, sau đó chúng sẽ được hydrolised hóa bởi các
enzyme exo thành N–acetyl glucosamine Những phân tử đơn phân này lại
được tiếp tục tái sử dụng để tổng hợp một lớp cutin mới Ngoài ra, chitinase
côn trùng còn có vai trò phòng thủ chống lại các ký sinh trùng của mình hoặc
Field Code Changed
Field Code Changed
Field Code Changed
Field Code Changed
Trang 31sản xuất enzyme này được quy định bởi hormone trong quá trình chuyển đổi của ấu trùng Chitinase côn trùng có thể bị ức chế bởi allosaminidin Mặc dù chitinase côn trùng đã được nhận diện ở mức độ protein vào những năm 1970, nhưng việc tách dòng một cDNA mã hóa cho chitinase côn trùng chỉ đạt được vào 2 thập kỷ sau đó Kramer là người đầu tiên báo cáo đã phân lập được một dòng cDNA có độ dài đầy đủ từ sâu sừng thuốc lá (tobacco hornworm),
Manduca sexta [22][22] Kể từ đó, hơn 100 cDNA chitinase từ nhiều loài côn
trùng khác nhau đã được tách dòng [7]
Chitinase từ nấm cũng là một nguồn chitinase được quan tâm nghiên cứu Thành tế bào nấm là một cấu trúc phức tạp gồm chitin, glucan và một số polymer khác Cấu trúc thành tế bào rất linh động thay đổi liên tục trong quá trình tăng trưởng tế bào, phân chia và tạo hình và có những bằng chứng về sự
mở rộng liên kết ngang giữa các thành phần này Chitinase cùng một số enzyme khác có vai trò thủy phân những polymer này liên kết rất chặt chẽ với thành tế bào, có chức năng duy trì độ dẻo cũng như có vai trò trong quá trình
1.3.3 Phân loại chitinase
Căn cứ vào trình tự amino acid bảo toàn, cách gấp cuộn protein, chitinase được chia làm 2 họ là họ chitinase 18 và 19 [13] Họ chitinase 18 có một phổ phân bố rộng ở tất các các giới loài bao gồm cả vi khuẩn, thực vật và động vật Trong khi đó, họ chitinase 19 lại tìm thấy chủ yếu ở thực vật Tuy nhiên, cũng có một vài những báo cáo về họ chitinase 19 từ những nguồn được phân loại như từ vi khuẩn [19], [30] [19], [31], ve bét [38][40], một số virus [26][27] và giun tròn [37][39]
Có nhiều cách phân loại chitinase dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Các lớp chitinase thực vật khác nhau được phân biệt bởi các tiêu chuẩn sinh
Trang 32hóa, sinh phân tử và các tiêu chuẩn hóa lý Do đó, các chitinase có thể khác
nhau về cơ chất, vị trí trong tế bào và các hoạt động cụ thể Các nhà nghiên
cứu đã đưa ra 3 lớp chitinase thực vật
Chitinase lớp I là enzyme có tính bảo thủ cao với 1 miền đầu N giàu
cysteine được tạo bởi khoảng 40 amino acid Chitinase lớp II thiếu miền đầu
N giàu cysteine nhưng có trình tự amino acid có tính tương đồng cao với
chitinase lớp I Chitinase lớp III không có trình tự tương đồng nào với
chitinase lớp I hay II Chitinase lớp III có một sự tương đồng nhỏ với
chitinase vi khuẩn và vùng hoạt động được cho là chứa 4 amino acid aspartic
hoặc glutamic suy ra từ tính kị nước của vùng này Có ý kiến cho rằng tồn tại
một lớp chitinase khác là chitinase lớp IV bao gồm chitinase củ cải đường,
cây cải dầu và đậu Chúng cũng chứa vùng giàu cystein để duy trì cấu trúc cơ
bản giống như chitinase lớp I nhưng mức độ giảm đi 4 lần Chitinase IV chỉ
chứa 241-255 amino acid ở protein trưởng thành trong khi chitinase I là 300
amino acid So sánh trình tự amino acid đặc trưng giữa lớp IV và lớp I giống
nhau 41-47%, trong lớp IV thông thường là 59-63% và trên 69% đối với lớp
I Hơn nữa, chitinase lớp IV và lớp I có thể phân biệt bằng huyết thanh học
Miền đầu N giàu cystein được cho là vùng kết hợp với chitin và được tìm thấy
ở rất nhiều loại protein Những protein chứa vùng giàu cystein có khả năng
liên quan tới 1 gen dung hợp vùng chitin-binding và vùng không liên quan
[14], [39] [41], [14]
Gen mã hóa chitinase lớp I (TcChi1) được phân lập từ cây ca cao gồm
3 exon (có kích thước lần lượt là 417 bp, 153 bp, và 393 bp) và 2 intron (có
kích thước 88 bp và 104 bp) Vùng mã hóa của gen có kích thước 963 bp, mã
hóa phân tử protein TcChi1 gồm 320 amino acid Chúng tích tụ trong không
Field Code Changed
Trang 33bào với một nồng độ cao để phản ứng lại với các thương tổn và các tác nhân
gây bệnh
1.3.4 Vai trò của gen mã hóa chitinase trong công nghệ gen
Nấm bệnh là những tác nhân gây thiệt hại lớn cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là ở các nước nhiệt đới có độ ẩm cao Kỹ thuật di truyền thực vật tạo tính kháng tốt hơn với việc chuyển gen mã hóa chitinase đang là hướng đi rất triển vọng Có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành để xác định xem chitinase cây trồng có vai trò như thế nào trong việc bảo vệ cây chống lại nấm bệnh
Trong in vivo, chitinase nhanh chóng tích tụ ở mức cao (với rất nhiều các yếu
tố phát sinh bệnh học liên quan đến protein) xảy ra trong các mô kháng thể hiện tính quá mẫn cao Ngoài ra, những biểu hiện của gen chitinase ở thực vật chuyển gen đã cung cấp thêm cho các nhà khoa học những bằng chứng về vai trò của chitinase trong bảo vệ cây trồng Mức độ bảo vệ của chitinase được quan sát ở cây trồng là biến đổi và có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động cụ thể của các enzyme, vị trí và nơi tập trung trong tế bào, các đặc tính của mầm bệnh nấm và các tính chất của mầm bệnh tương tác Việc chuyển gen mã hóa
chitinase vào cây thuốc lá đã làm tăng hoạt tính kháng nấm gây hại của cây
Sự biểu hiện đồng thời của cả hai gen mã hóa chitinase và glucanase trong thuốc lá làm cho cây có tính kháng nấm gây hại cao hơn cây có một gen độc
lập [11] Cà chua cho tính kháng nấm Fusarium cao hơn hẳn sau khi được
chuyển cả hai gen nói trên [8] Protein bất hoạt ribosome (ribosome inactivating protein - RIP) cũng biểu hiện tính kháng nấm tốt Cây thuốc lá cho tính kháng nấm rất cao khi cây được chuyển đồng thời gen mã hóa RIP và chitinase Như vậy, chitinase kết hợp với các protein chống nấm có tác dụng giảm sự phát triển của bệnh tốt hơn, cho thấy tính phức tạp trong tương tác tế
Trang 34Mặc dù những nghiên cứu chuyên sâu về chitinase thực vật và vai trò
của enzyme này trong bảo vệ cây trồng vẫn là những vấn đề cần bàn luận
Tuy nhiên, việc chuyển gen mã hóa chitinase vào thực vật để tăng khả năng
kháng nấm đang được quan tâm và là hướng đi rất triển vọng Thuốc lá
chuyển gen mã hóa chitinase từ thực vật và vi khuẩn đã thu được những kết
quả rất khác nhau [12], [18], [23], [36] [12], [17], [23], [38] Cây thuốc lá
được chuyển gen mã hóa chitinase từ đậu tương đã có sức đề kháng cao hơn
với nấm Rhizoctonia solani [11] Trên đối tượng cây ca cao, gen mã hóa
TcChi1 đã được nghiên cứu biểu hiện thành công để kháng lại nấm
Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh khô vỏ thân cao cao, một loại bệnh
Field Code Changed
Field Code Changed
Trang 35CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Nguyên liệu sinh học
Vi khuẩn Escherichia coli chủng DH5α và DH10b; Vi khuẩn A
tumefaciens chủng EHA105 và LBA4404
Các vector: Vector pJET1.2/blunt được mua từ Hãng Fermentas;
Vector pRTRA 7/3, pCB301 được cung cấp bởi GS TS Udo Conrad, Viện
Di truyền thực vật và Nghiên cứu cây trồng, Gatersleben, CHLB Đức Vector
pJET1.2+TcChi1-W, pPIPRA 522 và pPIPRA558 (Hình 2.1) là các vector do
Đại học California, Davis (Hoa Kỳ) cung cấp và/hoặc thiết kế tại Viện Nghiên
cứu hệ gen
Formatted: Font: 15 pt
Trang 36
Field Code Changed
Trang 37Hình 2.1 Một số vector tạo dòng và biểu hiện thực vật
sử dụng trong nghiên cứu 2.1.2 Hóa chất
Các hóa chất sử dụng đều đảm bảo độ tinh khiết cho nghiên cứu sinh
học phân tử và được nhập từ các hãng Fermentas, Invitrogen, Merck… Các
Trang 38- Taq DNA polymerase, T4 ligase; thang DNA chuẩn 1kb, dNTPs;
- KIT tinh sạch sản phẩm PCR: GeneJETTM Gel Extration kit;
- Các enzyme hạn chế: BamHI, NotI, HindIII, BglII…;
- Kháng sinh Ampicillin (Amp), Kanamycin (Kan);
- Các hóa chất khác: phenol, chloroform, isoamyl alcohol, Tris, acetic
acid, EDTA, cồn tuyệt đối
- Môi trường nuôi cấy vi sinh vật (LB, SOC) (Bảng 2.2), các dung dịch
Trypton (g)
NaCl (g)
Thạch (g)
Hóa chất khác (g)
Trang 39Cân phân tích (Mettler Toledo 10-4, Thụy Sĩ); Máy ly tâm lạnh (Biofuge, Mỹ); Bể ổn nhiệt; Tủ lạnh sâu 40C, 200C -800C (Sanyo, Nhật Bản); Máy điện di; Máy chụp ảnh gel-doc (Pharmacia Biotech); Máy luân nhiệt PCR GeneAmp® PCR Systems 9700 (Applied Biosystems Mỹ); Máy Speedvax; Lò vi sóng (Samsung, Hàn Quốc); Nồi khử trùng; Máy lắc và tủ
2.2 PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 Điện di DNA trên gel agarose
Nguyên tắc: Các phân tử DNA tích điện âm Trong gel agarose, các phân đoạn DNA có khối lượng và điện tích khác nhau được phân tách khi di chuyển từ cực âm sang cực dương của máy điện di trong điện trường có điện thế và cường độ dòng điện thích hợp
Trang 40
Quy trình:
Bước 1 Chuẩn bị gel: cân 0,8 - 1 g agarose hòa trong 100 µl dung dịch đệm
dịch agarose vào khay gel đã cài sẵn răng lược thích hợp Khi gel
đã đông đặc, tháo răng lược, đặt khay gel vào bể điện di
Bước 2 Tra mẫu: Mẫu DNA được trộn với 1,5 µl đệm màu và được tra vào
giếng điện di Đệm màu có tác dụng kéo mẫu DNA xuống đáy
giếng, làm mẫu không khuếch tán ra môi trường xung quanh đồng
thời cho phép quan sát sự di chuyển của mẫu để biết được thời
điểm cần kết thúc quá trình điện di
Bước 3 Tiến hành điện di với dòng điện 1 chiều có hiệu điện thế 100V
Bước 4 Nhuộm DNA bằng EtBr: Bản gel được lấy ra khỏi khuôn và ngâm
vào dung dịch EtBr nồng độ 10 μg/ml trong thời gian 10 - 20 phút
Bản gel sau đó được rửa sạch bằng cách ngâm nước cất 5 - 10 phút
Bước 5 Quan sát và chụp ảnh: Bản gel được quan sát dưới ánh sáng tử
ngoại bước sóng 254 nm Hình ảnh được ghi lại bằng máy chụp ảnh
2.2.2 Nhân gen bằng kỹ thuật PCR (Polymerase chain reaction)
Nguyên tắc: Dưới tác dụng của DNA polymerase, một mạch DNA
sẽ được tổng hợp từ mạch DNA khuôn với sự có mặt của đoạn mồi DNA
polymerase sẽ kéo dài đoạn mồi để hình thành mạch mới Quá trình này
được lặp lại nhiều lần theo chu kỳ Kết quả sau n chu kỳ, đoạn gen được
nhân lên 2n lần
Field Code Changed Field Code Changed