Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) được triển khai ứng dụng vào rất nhiều công tác tại trường học như: quản lý học viên, quản lý đào tạo, quản lý điểm… Tại trường Đại học Tây Nguyên, Phòng Khoa học Quan hệ Quốc tế (KHQHQT) là phòng chức năng giúp cho Hiệu trưởng quản lý toàn bộ hoạt động khoa học công nghệ và công tác quan hệ quốc tế của Trường. Trong đó, bộ phận quản lý Khoa học công nghệ hằng năm phải quản lý và theo dõi rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH), tổ chức đánh giá các kết quả NCKH đó. Tuy nhiên việc quản lý đề tài các cấp của Phòng KHQHQT chưa được tin học hóa một cách triệt để do chưa có một phần mềm quản lý đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu thực tế đưa ra. Do đó việc xây dựng một phần mềm quản lý phù hợp với công việc quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KHQHQT là rất cần thiết. 1
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn:
Khoa Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đề tài này
Chân thành cảm ơn đến các Thầy Cô trong bộ môn Tin học đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em kiến thức cần thiết, quý báu trong những năm tháng học tập tại trường Đại học Tây Nguyên
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến ThS Hồ Thị Phượng – giáo viên hướng dẫn, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành khóa luận
Bên cạnh đó, em cũng xin được gởi lời cảm ơn chân thành tới Phòng Khoa học
& Quan hệ Quốc tế - Trường Đại học Tây Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài Khóa luận
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã chăm sóc, động viên giúp đỡ em thêm nghị lực để vượt qua mọi trở ngại trong suốt thời gian khóa học
Bài Khóa luận là bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về ngôn ngữ C# để viết chương trình, kiến thức của em còn hạn chế và gặp nhiều bỡ ngỡ Do vậy không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong đề tài “PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CÁC CẤP PHÒNG KHOA HỌC & QUAN HỆ QUỐC TẾ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN” được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Giang Nhạn
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 3
1.6 GIẢ THIẾT KHOA HỌC 3
1.7 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 4
1.8 DỰ KIẾN SẢN PHẨM VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG 5
1.9 CẤU TRÚC CỦA KHÓA LUẬN 5
PHẦN 2: NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6
2.1.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG THỰC TẾ 6
2.1.2 YÊU CẦU HỆ THỐNG THÔNG TIN 10
2.1.3 CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 11
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12
2.2.1 SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN HỆ THỐNG 12
2.2.2 SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 13
2.2.3 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (DFD) 15
2.2.4 THIẾT KẾ DỮ LIỆU 20
2.2.5 THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ XỬ LÝ 29
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ luân chuyển hệ thống 1 12
Hình 2.2: Sơ đồ luân chuyển hệ thống 2 13
Hình 2.3: Sơ đồ phân rã chức năng 14
Hình 2.4: Sơ đồ ngữ cảnh 15
Hình 2.5: Sơ đồ DFD mức 1 16
Hình 2.6: Sơ đồ DFD mức 2.1 – Quản lý đề tài 17
Hình 2.7: Sơ đồ DFD mức 2.2 – Quản lý người tham gia nghiên cứu 18
Hình 2.8: Sơ đồ DFD mức 2.3 – Quản lý hội đồng khoa học 18
Hình 2.9: Sơ đồ DFD mức 2.4 – Thống kê & báo cáo 19
Hình 2.10: Mô hình E-R 20
Hình 2.11: Mô hình quan hệ 24
Hình 2.12: Thiết kế giao diện đăng nhập 29
Hình 2.13: Thiết kế giao diện quản lý đơn vị 30
Hình 2.14: Thiết kế giao diện quản lý danh sách cán bộ 31
Hình 2.15: Thiết kế giao diện thêm mới đề tài 32
Hình 2.16: Thiết kế giao diện quản lý thành viên nghiên cứu 33
Hình 2.17: Thiết kế giao diện cập nhật thuyết minh 34
Hình 2.18: Thiết kế giao diện quản lý cấp kinh phí 35
Hình 2.19: Thiết kê giao diện quản lý tiến độ 36
Hình 2.20: Thiết kế giao diện quản lý hội đồng khoa học 37
Hình 2.21: Thiết kế giao diện thống kê đề tài 38
Hình 2.22: Thiết kế giao diện tìm kiếm đề tài 39
Hình 3.1: Menu và giao diện đăng nhập 40
Hình 3.2: Form quản lý danh sách cán bộ 40
Trang 4Hình 3.3: Form quản lý đề tài 41
Hình 3.4: Form cập nhật nội dung thuyết minh 41
Hình 3.5: Form quản lý thành viên nghiên cứu 42
Hình 3.6: Form quản lý cấp kinh phí 42
Hình 3.7: Form quản lý tiến độ của đề tài 43
Hình 3.8: Form quản lý hội đồng khoa học 43
Hình 3.9: Form thống kê đề tài 44
Hình 3.10: Form tìm kiếm đề tài 44
Hình 3.11: Form in phiếu đăng ký đề tài 45
Hình 3.12: Report phiếu đăng ký đề tài 45
Hình 3.13: Report báo cáo triển khai thực hiện đề tài 46
Hình 3.14: Report biên bản kiểm tra thực hiện đề tài 46
Hình 3.15: Report đơn xin nghiệm thu đề tài 47
Hình 3.16: Report quyết định xét duyệt đề tài 48
Hình 3.17: Report danh mục nghiên cứu khoa học 49
Hình 3.18: Form sao lưu dữ liệu 49
Trang 5Tại trường Đại học Tây Nguyên, Phòng Khoa học & Quan hệ Quốc tế (KH&QHQT) là phòng chức năng giúp cho Hiệu trưởng quản lý toàn bộ hoạt động khoa học công nghệ và công tác quan hệ quốc tế của Trường
Trong đó, bộ phận quản lý Khoa học công nghệ hằng năm phải quản lý và theo dõi rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH), tổ chức đánh giá các kết quả NCKH đó
Tuy nhiên việc quản lý đề tài các cấp của Phòng KH&QHQT chưa được tin học hóa một cách triệt để do chưa có một phần mềm quản lý đáp ứng đầy đủ tất
cả các yêu cầu thực tế đưa ra Do đó việc xây dựng một phần mềm quản lý phù hợp với công việc quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT là rất cần thiết
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng phần mềm quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT phù hợp với các yêu cầu thực tế Trên cơ sở đó, có thể ứng dụng phần mềm quản lý đề tài NCKH các cấp vào trong công tác quản lý của Phòng KH&QHQT
Nghiên cứu này còn giúp bản thân em học tập thêm các kinh nghiệm về xây dựng phần mềm, qua đó nâng cao kỹ năng lập trình
Trang 61.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Áp dụng các ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT, từ đó xây dựng một hệ thống quản lý hợp lý đảm bảo các yêu cầu sau:
Yêu cầu đối với người dùng
- Hệ thống cho phép cập nhập và lưu trữ tất cả các thông tin liên quan đến công tác quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT một cách nhanh gọn, chính xác
- Quản lý thông tin về các đề tài nghiên cứu khoa học được thực hiện
- Quản lý người tham gia nghiên cứu khoa học
- Quản lý hội đồng khoa học và cán bộ thuộc hội đồng khoa học
- In thống kê và báo cáo định kỳ
- Hệ thống mang tính bảo mật, tránh được sự xâm nhập phá hoại từ bên ngoài
- Hệ thống phải thân thiện, dễ dàng truy xuất, vận hành, có tính thẩm mỹ
- Đạt và phù hợp với mục đích của người dùng, phù hợp với trình độ cũng như khả năng của người sử dụng
Yêu cầu đối với hệ thống
- Danh sách đầu vào: là các thông tin về đề tài, sinh viên, giảng viên NCKH …
- Danh sách đầu ra của hệ thống: là các thông tin tìm kiếm hay thống kê (số lượng, kết quả nghiên cứu…)
- Có khả năng sao lưu dữ liệu dự phòng và phục hồi dữ liệu từ bản sao lưu
Trang 73
Phương pháp quan sát hoạt động của hệ thống:
- Mục đích: Xác định các đối tượng liên quan đến việc quản lý đề tài NCKH, xác định các yêu cầu của việc quản lý đề tài NCKH Từ đó xác định phần mềm đáp ứng các yêu cầu đó
- Đối tượng: Bộ phận quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT
Phương pháp điều tra và thu thập số liệu :
- Mục đích: Thu thập các tài liệu và số liệu liên quan đến việc quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT
- Đối tượng: Danh sách đề tài, sinh viên viên, giảng viên tham gia nghiên cứu…
- Sử dụng khả năng lập trình quản lý của C# (2010)
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008
1.6 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Xây dựng phần mềm quản lý đề tài NCKH phù hợp với chức năng hoạt động thực tế của Phòng KH&QHQT và đưa vào ứng dụng khi phần mềm hoàn thành
Trang 81.7 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu và tiến độ thực hiện:
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 04 năm 2014
- Tiến độ thưc hiện:
TT Nội dung khảo sát Bắt đầu Kết thúc Dự kiến kết quả
1 Khảo sát hiện trạng 20/10/2013 30/10/2013 - Hoàn thành đề cương
- Hoàn thành giao diện
Người sử dụng:
Cán bộ quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT
Đối tượng nghiên cứu:
- Phương thức quản lý đề tài NCKH
- Các mẫu báo cáo, thống kê
Địa chỉ nghiên cứu
- Cơ quan chủ trì đề tài : Bộ môn tin học trường Đại học Tây Nguyên
- Địa điểm thực nghiệm, thử nghiệm đề tài: Phòng KH&QHQT - Đại học
Trang 9Địa chỉ ứng dụng: Phòng KH&QHQT - Đại Học Tây Nguyên
1.9 CẤU TRÚC CỦA KHÓA LUẬN
Kết luận và đề nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 10PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG THỰC TẾ
2.1.1.1 Tổng quan hoạt động quản lý đề tài các cấp của phòng NCKH & QHQT:
Đề xuất ý tưởng nghiên cứu:
Hàng năm, cuối tháng 4 các tổ chức, cá nhân trong Trường sẽ đề xuất các ý tưởng nghiên cứu cho năm sau Cán bộ và sinh viên đề xuất ý tưởng nghiên cứu ở các bộ môn Bộ môn có trách nhiệm tuyển chọn, thông qua và tổng hợp danh mục các đề tài gửi về khoa, khoa tổng hợp thành danh mục đề tài gửi về phòng KH&QHQT trước ngày 15 tháng 5 hàng năm
Dựa vào danh mục đề tài đăng ký, các đơn vị phối hợp với phòng KH&QHQT tham mưu cho Hiệu trưởng ra quyết định tổ chức Hội đồng xét duyệt và tuyển chọn các cá nhân và tổ chức thực hiện đề tài
Hội đồng xét duyệt và tuyển chọn các cá nhân và tổ chức thực hiện đề tài bao gồm 7 thành viên, trong đó có 1 lãnh đạo của Phòng KH&QHQT, 1 lãnh đạo phòng TVKT và 5 thành viên trong Hội đồng chuyên ngành của Khoa, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực nghiên cứu
Chủ nhiệm đề tài chuẩn bị 7 bộ thuyết minh nghiên cứu khoa học trình Hội đồng Kinh phí chi cho đề tài cấp cơ sở được thực hiện theo khung định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài cấp cơ sở của Nhà Trường
Trang 117
Quá trình thực hiện đề tài:
Trên cơ sở các thuyết minh được tuyển chọn với tham mưu của phòng KH&QHQT và phòng Tài vụ Kế toán, Hiệu trưởng sẽ thông báo phân bổ kinh phí tới các đơn vị
Trong khi thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài nộp báo cáo tiến độ thực hiện đề tài 6 tháng 1 lần về phòng KH&QHQT Căn cứ vào báo cáo tiến độ, phòng KH&QHQT phối hợp với các đơn vị chủ trì tổ chức kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ tiến độ và nội dung thực hiện
Trong quá trình thực hiện, chưa hết ½ thời gian nếu chủ nhiệm đề tài cần điều chỉnh nội dung, thời gian, người tham gia nghiên cứu hoặc các thay đổi khác thì chủ nhiệm đề tài báo cáo với Nhà trường bằng phiếu bổ sung thuyết minh đề tài
Trong quá trình thực hiện, vì một lý do nào đó không thể triển khai được đề tài thì chủ nhiệm đề tài phải báo cáo với đơn vị chủ trì và Nhà trường để tìm hướng giải quyết
Hoàn thành đề tài và nghiệm thu:
Sau khi đề tài đã kết thúc, chủ nhiệm đề tài viết báo cáo khoa học và thanh quyết toán kinh phí của đề tài theo quy định tài chính hiện hành
Trước khi bảo vệ chính thức, các bộ môn liên quan tổ chức sinh hoạt học thuật tại bộ môn cho cho chủ nhiệm đề tài báo cáo kết quả nghiên cứu, lập biên bản, đóng góp ý kiến cho chủ nhiệm đề tài
Sau sinh hoạt học thuật tại bộ môn, chủ nhiệm đề tài nộp hồ sơ và đề nghị với đơn vị chủ trì và phòng KH&QHQT tham mưu cho Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu Hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin nghiệm thu, có ý kiến đồng ý và dự kiến danh sách Hội đồng
do Khoa đề xuất
- Biên bản đóng góp ý kiến cho chủ nhiệm đề tài tại sinh hoạt học thuật của Bộ môn
- Báo cáo khoa học
- Sản phẩm của đề tài (nếu có) và ít nhất có một bài báo công bố kết quả của đề tài trên Tạp chí Khoa học trường Đại học Tây Nguyên
Trang 12hoặc trên các tạp chí khoa học chuyên ngành khác về kết quả nghiên cứu của đề tài
Hội đồng nghiệm thu có 5 thành viên, gồm chủ tịch hội đồng, thư ký hội đồng và 03 ủy viên Các thành viên của Hội đồng phải là những người có chuyên môn phù hợp với đề tài đã thực hiện Kinh phí cho hội đồng lấy từ kinh phí của đề tài
Sau khi nghiệm thu, thư ký hội đồng tập hợp hồ sơ của đề tài nộp cho phòng KH&QHQT Hồ sơ bao gồm:
- Biên bản đóng góp ý kiến cho chủ nhiệm đề tài tại sinh hoạt học thuật của Bộ môn
- Biên bản và phiếu đánh giá nghiệm thu
- Báo cáo khoa học đã chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội đồng (02 bản in
có xác nhận của chủ tịch hội đồng cùng với bản điện tử)
- Sản phẩm của đề tài
Đối với đề tài cấp bộ:
Ý tưởng nghiên cứu đề tài cấp Bộ được đề xuất vào tháng 1 hàng năm (năm trước đề xuất cho năm sau thực hiện)
Sau khi được các Hội đồng Tư vấn của Trường tuyển chọn, Nhà trường lập danh mục các đề tài cấp Bộ được tham gia đấu thầu
Hội đồng Tư vấn bao gồm 7 thành viên, có 1 lãnh đạo của Phòng KH&QHQT, 1 lãnh đạo của Phòng TVKT và các nhà khoa học có chuyên môn sâu trong lĩnh vực nghiên cứu
Khi có thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về danh mục các đề tài được tuyển chọn, các tổ chức hoặc cá nhân xây dựng thuyết minh để Hội
Trang 132.1.1.2 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý:
Mục tiêu của hệ thống thông tin
Trước đây, công tác quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT chủ yếu được thực hiện với phần mềm Microsoft Word, do
đó có nhiều bất cập trong việc lưu trữ dữ liệu cũng như xử lý, thống kê báo cáo các thông tin về đề tài, người tham gia NCKH Đặc biệt là dữ liệu chưa được quản lý một cách thống nhất, do đó dễ xảy ra việc trùng lặp và dư thừa dữ liệu
Với việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý đề tài NCKH các cấp của Phòng KH&QHQT và đưa vào sử dụng, dữ liệu sẽ được quản lý một cách thống nhất, hạn chế được dư thừa và trùng lặp Hơn nữa, các thao tác xử lý, thống kê, báo cáo cũng như cập nhật dữ liệu sẽ được thực hiện một cách dễ dàng và đơn giản hơn so với việc sử dụng phần mềm Microsoft Word trước đây
Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Qua nghiên cứu để thực hiện đề tài này em đã học hỏi thêm được rất nhiều kiến thức, được trực tiếp đi khảo sát nắm bắt tình hình, phỏng vấn
và thu thập tài liệu để thực hiện đề tài Qua đó, em không chỉ được tiếp cận thực tế mà còn có thêm những kĩ năng cần thiết của một lập trình viên như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng thu thập các thông tin, học được cách sắp xếp và thực hiện công việc một cách khoa học và có hiệu quả hơn
Trang 142.1.2 YÊU CẦU HỆ THỐNG THÔNG TIN
2.1.2.1 Yêu cầu chức năng
Chức năng thông tin:
Chức năng xem và xử lý thông tin: Chức năng xem và xử lý thông tin liên quan đến việc cung cấp cho người dùng các thông tin theo yêu cầu
và khả năng nhập mới, xóa cũng như sửa đổi dữ liệu cho phù hợp với nhu cầu thực tế
Chức năng xem thông tin: Hệ thống quản lý đề tài NCKH cung cấp khả năng xem thông tin theo yêu cầu của người sử dụng bao gồm:
Thông tin về đề tài, nội dung nghiên cứu, quá trình nghiên cứu
Thông tin về sinh viên, giảng viên tham gia NCKH
Thông tin về cán bộ thuộc hội đồng khoa học
Chức năng bổ sung thông tin: Khi người sử dụng có yêu cầu thêm mới dữ liệu Hệ thống sẽ tiến hành kiểm tra dữ liệu đã có chưa, kiểm tra các ràng buộc Nếu thỏa mãn sẽ cho phép người dùng bổ sung thông tin Ngược lại, hệ thống sẽ thông báo lỗi
Chức năng cập nhật thông tin: Khi dữ liệu trong hệ thống có những thay đổi để tránh việc dữ liệu bị dư thừa, trùng lặp và sai thì hệ thống quản lý sẽ cung cấp khả năng xóa và sửa các thông tin liên
quan đến hệ thống thông tin quản lý
Chức năng thống kê và in báo cáo:
Trang 1511
2.1.2.2 Yêu cầu phi chức năng
Hiệu năng của hệ thống: Hệ thống phục vụ liên tục, dữ liệu lưu trữ lâu dài
Tính sẵn có: Thông thường, chương trình và dữ liệu luôn sẵn sàng khi người dùng có nhu cầu sử dụng
Tính tin cậy: Chương trình có khả năng sao lưu và phục hồi dữ liệu, nhờ đó khi chịu lỗi có thể hạn chế tối đa thiệt hại
Khả năng bảo trì: Chương trình dễ dàng bảo trì, nâng cấp mà không ảnh hưởng đến dữ liệu đang sử dụng
Tính khả dụng: Người sử dụng dễ truy cập và khai thác, dễ dàng học cách sử dụng trên giao diện phù hợp
2.1.2.3 Yêu cầu cơ sở hạ tầng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008
Bộ công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2010
Công cụ hỗ trợ xây dựng giao diện: DEV Components DotNetBar V11.0
Trang 16CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.2.1 SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NCKH CÁC CẤP CỦA PHÒNG KH & QHQT
tài/ kinh phí
Không đủ điều kiện
Đủ điều kiện
Quyết định lập hội đồng xét duyệt
Thành viên hội đồng
Thông báo hoàn
Thông báo nghiên cứu khoa học
Thông báo
nghiên cứu
khoa học
Kiểm tra đề tài
Đủ điều kiện Không đủ điều kiện
Thông báo hủy
đề tài
Thông báo hủy
đề tài
Chấp nhận đề tài
Hình 2.1: Sơ đồ luân chuyển hệ thống 1
Trang 17Báo cáo khoa
học
Cử thành viên
HĐ nghiệm thu
Đề xuất lập hội đồng nghiệm thu
Nghiệm thu
D/S đề tài hoàn thành Đủ điều kiện
Xử lý kỷ luật
Không hoàn thành
Thanh quyết toán kinh phí Kinh phí đề tài
Yêu cầu báo cáo tiến độ
Đơn xin nghiệm
thu
Quyết định lập hội đồng nghiệm thu
Thành viên hội đồng
Sinh hoạt học thuật
Hình 2.2: Sơ đồ luân chuyển hệ thống 2
Trang 182.2.2 SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ ĐỀ TÀI CÁC CẤP CỦA PHÒNG KH&QHQT
3 QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
1 QUẢN LÝ ĐỀ
TÀI
4 THỐNG KÊ - BÁO CÁO
2 QUẢN LÝ NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU
Tiếp nhận, kiểm
tra đề tài
Xét duyệt đề tài
Bổ nhiệm chủ nhiệm đề tài
Quản lý thành viên nhóm NCHK
Báo cáo kết quả thực hiện đề tài
Thống kê số lượng đề tài
Kiểm tra tiến độ
của đề tài
Nghiệm thu đề tài
Quản lý HĐ xét duyệt
Quản lý HĐ nghiệm thu
Hình 2.3: Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 19Lập HĐ nghiệm thu Lập HĐ xét duyệt Tiến độ tổng quát
Thuyết minh đề tài / kinh phí
Nội dung báo cáo tiến độ Danh sách cán bộ trường
Thông tin nhóm NCKH
Thông tin cán bộ trường
Yêu cầu báo cáo/ thống kê Kết quả báo cáo/ thống kê
Trang 20QUẢN LÝ NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU
4
THỐNG KÊ - BÁO CÁO
NGƯỜI QUẢN LÝ
DS HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Tổng hợp nội dung thuyết minh Thuyết minh đề tài/ kinh phí Nội dung báo cáo tiến độ
Thông tin nhóm NCKH
Lập HĐ nghiệm thu Lập HĐ xét duyệt
CÁ NHÂN NCKH
DS ĐỀ TÀI
Tên đề tài
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
DS ĐỀ TÀI TRONG NĂM
Thông tin cán bộ trường
DS cán bộ
DS người CNKH
Thành viên Hội đồng
Trang 21Kết quả kiểm tra
Tổng hợp nội dung thuyết minh
Tên đề tài mới
Nội dung báo cáo tiến độ
DS hội đồng
1.2
XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI
DS HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
DS ĐỀ TÀI ĐĂNG KÝ
Hình 2.6: Sơ đồ DFD mức 2.1 – Quản lý đề tài
Trang 222.2.3.3.2 Quản lý người tham gia nghiên cứu
DS người NCHK
Hình 2.7: Sơ đồ DFD mức 2.2 – Quản lý người tham gia nghiên cứu
2.2.3.3.3 Quản lý hội đồng khoa học
NGƯỜI
QUẢN LÝ
DS HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
DS CÁN BỘ
Trang 23DS ĐỀ TÀI
KẾT QUẢ THỰC
HIỆN ĐỀ TÀI
DS ĐỀ TÀI TRONG NĂM
4.2
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG ĐỀ TÀI
Hình 2.9: Sơ đồ DFD mức 2.4 – Thống kê & báo cáo
Trang 242.2.4 THIẾT KẾ DỮ LIỆU
2.2.4.1 Mô hình E-R
Có
Xét duyệt Nghiệm
USER
TaiKhoan MatKhau
HOI_DONG
ID LoaiHoiDong Ngay DiaDiem GhiChu
Thực hiện
Báo cáo
MaLinhVuc TenLinhVuc
Có
Trang 262.2.4.3 Từ điển dữ liệu
STT Tên dữ liệu Kiểu dữ liệu Chú thích
Trang 2723
35 TenLoaiTV nvarchar(50) Tên loại thành viên
Bảng 2.2: Từ điển dữ liệu
2.2.4.4 Mô hình quan hệ
Lược đồ quan hệ đã chuẩn hóa:
- LINH_VUC(MaLinhVuc, TenLinhVuc)
- THANH_VIEN(MaTV, IDDeTai, CMND, Hoten, NgaySinh, MaDV,
HocVi, ChucVu, LoaiTV, DiaChi, SoDT)
- DE_TAI(IDDeTai, TenDeTai, LoaiDeTai, MaLinhVuc, Nam, MucTieu,
DuKien, DVChiTri, BatDau, KetThuc, KinhPhi)
- TIEN_DO(ID, IDDetai, HanBaoCao, NoiDung, SoTien,
NgayHoanThanh)
- KINH_PHI(ID, IDDeTai, NgayNhan, SoTien)
- DON_VI(MaDV, TenDV)
- CAN_BO(MaCB, CMND, HoTen, NgaySinh, MaDV, HocVi, ChucVu)
- HOI_DONG(IDHoiDong, IDDeTai, LoaiHoiDong, Ngay, DiaDiem,
GhiChu)
- LOAI_TV_HD(MaLoaiTV, TenLoaiTV)
- THANH_VIEN_HD(ID, IDHoiDong, MaCB, MaLoaiTV)
Chú thích: Khóa Khóa ngoại
Trang 28Mô hình quan hệ
DE_TAI
IDDeTai TenDeTai LoaiDeTai MucTieu DuKien DVChuTri ChuNhiem MaLinhVuc BatDau KetThuc KinhPhi
USER
TaiKhoan MatKhau
HOI_DONG
IDHoiDong LoaiHoiDong IDDeTai Ngay DiaDiem GhiChu
TIEN_DO
ID IDDeTai HanBaoCao NoiDung SoTien NgayHoanThanh
LINH_VUC
MaLinhVuc
TenLinhVuc
Trang 2925
2.2.4.5 CSDL vật lý
2.2.4.5.1 Bảng THANH_VIEN:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
1 MaThanhVien nvarchar(7) Khóa chính Mã thành viên
3 IDDeTai bigint Khóa chính Mã số đề tài
6 MaDV nvarchar(4) Khóa ngoại Mã đơn vị
nghiên cứu
Bảng 2.3: Bảng Thành viên 2.2.4.5.2 Bảng DE_TAI:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
1 IDDeTai bigint Khóa chính Mã số đề tài
4 MaLinhVuc nvarchar(4) Khóa ngoại Mã lĩnh vực
8 DVChuTri nvarchar(200) Đơn vị chủ trì
Bảng 2.4: Bảng Đề tài
Trang 302.2.4.5.3 Bảng LINH_VUC:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
1 MaLingVuc nvarchar(4) Khóa chính Mã lĩnh vực
Bảng 2.5: Bảng Lĩnh vực khoa học 2.2.4.5.4 Bảng TIEN_DO:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
2 IDDeTai bigint Khóa ngoại Mã số đề tài
Bảng 2.6: Bảng Tiến độ 2.2.4.5.5 Bảng KINH_PHI:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
2 IDDeTai bigint Khóa ngoại Mã số đề tài
Bảng 2.7: Bảng Kinh phí 2.2.4.5.6 Bảng DON_VI:
Trang 3127
2.2.4.5.7 Bảng CAN_BO:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
1 MaCB nvarchar(8) Khóa chính Mã cán bộ
5 MaDV nvarchar(4) Khóa ngoại Mã đơn vị
Bảng 2.9: Bảng Cán bộ 2.2.4.5.8 Bảng HOI_DONG:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
1 IDHoiDong bigint Khóa chính Mã số hội đồng
2 IDDeTai bigint Khóa ngoại Mã số đề tài
Bảng 2.10: Bảng Hội đồng 2.2.4.5.9 Bảng LOAI_TV_HD:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
1 MaLoaiTV nvarchar(4) Khóa chính Mã loại t/ viên
2 TenLoaiTV nvarchar(50) Tên loại t/ viên
Bảng 2.11: Bảng Loại thành viên hội đồng
Trang 322.2.4.5.10 Bảng THANH_VIEN_HD:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
2 IDHoiDong bigint Khóa ngoại Mã số hội đồng
3 MaCB nvarchar(8) Khóa ngoại Mã cán bộ
4 MaLoaiTV nvarchar(4) Khóa ngoại Mã loại t/ viên
Bảng 2.12: Bảng Thành viên Hội đồng 2.2.4.5.11 Bảng USER:
STT Tên thuộc tính Kiểu Ràng buộc Ghi chú
1 TaiKhoan nvarchar(12) Khóa chính Tài khoản
Bảng 2.13: Bảng User