Công tác chăm sóc vệ sinh,phòng bệnh và nuôi dưỡng trẻ: Phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trường làm tốt công tác chăm sóc vệ sinh, phòng chống dịch bệnh , đảm bảo vệ sinh an toàn t
Trang 1UBND HUYỆN NÚI THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GD&ĐT Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số: 260 /PGD&ĐT Núi Thành, ngày 24 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO
SƠ KẾT HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2010-2011 CẤP HỌC GIÁO DỤC MẦM NON
Thực hiện hưóng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011 của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam, Phòng GD& ĐT Núi Thành báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ và tình hình phát triển trường lớp ở cấp học Giáo dục mầm non trong học kỳ I như sau :
I Kết quả nổi bật trong học kỳ I :
1 Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương:
Phòng GD &ĐT đã tham mưu với UBND huyện ban hành đề án phổ cập GDMN 5 tuổi giai đoạn 2011-2014 trên địa bàn huyện
UBND huyện đã có Quyết định chuyển đổi các trường mầm non bán công trong huyện sang trường MN công lập ( 100% trường bán công sang công lập )
2 Quy mô phát triển GDMN:
2.1 Tổng số trường mẫu giáo, mầm non: 17 trường ( Công lập: 17/17 )
2.2 Số nhóm, lớp, số trẻ ra lớp ở các độ tuổi : ( Chỉ tính số lớp, số trẻ ra lớp
ở trường công lập và lớp tư thục có phép )
a Nhà trẻ:
- Số nhóm trẻ: 12 nhóm (Trong đó có 10 NT tư thục có phép )
- Trẻ nhà trẻ ra lớp: 235 /4803; đạt tỷ lệ: 6, 2 % (Có 204 trẻ ở NT có phép )
b Mẫu giáo:
- Tổng số lớp mẫu giáo: 179 lớp ( Có 18 lớp tư thục có phép )
- Tổng số trẻ MG ra lớp: 4551/6077 Đạt tỷ lệ: 74,88% Tăng 1,54% (có 549 trẻ tư thục) Được chia theo độ tuổi như sau:
+ Trẻ 3 tuổi: 756/ 1991 ; Đạt tỷ lệ: 37,97 % ( Không tăng )
+ Trẻ 4 tuổi: 1628/ 1919 ; Đạt tỷ lệ: 84, 83% (Tăng 2,06 % )
+ Trẻ 5 tuổi: 2167/ 2167; Đạt tỷ lệ: 100 %
Các đơn vị huy động trẻ ra lớp đạt tỷ lệ cao:MN Sơn Ca: 95 %; MG Hướng Dương: 92,5 %; MG Vàng Anh: 91 %; MG Phong Lan: 90,56 %;MG Tuổi Thơ: 87,7%; MG SaoMai: 85%; MG Hoa Hồng: 80 %; MG Sao Biển: 78 %; MG Hoa Phượng Đỏ: 83,7 %; MG Sóc Nâu: 83,61%; Mg Hoa Sen: 83 %; MG Vành khuyên: 81,9%; MG Ánh Dương: 74,7 %;
2.3 Những biện pháp chính để phát triển số lượng:
- Làm tốt công tác tuyên truyền , tích cực huy động trẻ ra lớp
Trang 2- Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, vận động phụ huynh đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
- Đội ngũ cán bộ , giáo viên nâng cao tinh thần trách nhiệm, tận tụy trong công tác chăm sóc trẻ, được phụ huynh tin yêu
3 Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:
3.1 Công tác chăm sóc vệ sinh,phòng bệnh và nuôi dưỡng trẻ:
Phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trường làm tốt công tác chăm sóc vệ sinh, phòng chống dịch bệnh , đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường bán trú, tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ở lại trưa tại trường tăng hơn năm học trước.Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác bán trú tốt hơn.Tổ chức khám sức khoẻ , cân đo theo dõi sự phát triển của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng, giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp
Kết quả đạt được:
- Có 11 trường bán trú, 83 lớp MG, 12 nhóm trẻ, với 235 trẻ NT;Tỷ lệ 100%
2366 trẻ MG đạt tỷ lệ: 51,98 %, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm học trước;
- 100 % trẻ nhà trẻ và mẫu giáo được khám sức khoẻ, được cân đo theo dõi
biểu đồ tăng trưởng.Không có trẻ bị tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm
- Số trẻ MN suy DD thể nhẹ cân: 657/4786; Tỷ lệ: 13,12 %.Trong đó:
+ Nhà trẻ: 24/235trẻ được cân; Tỷ lệ: 10,21% , giảm 1,6% so với đầu năm + Mẫu giáo: 633/4551; Tỷ lệ: 13,9 %, giảm 1,8 % so với đầu năm
- Số trẻ MN suy DD thể thấp còi: 660/4786; Tỷ lệ: 13,79 %.Trong đó:
+ Nhà trẻ: 18/235trẻ được cân; Tỷ lệ: 7,65% , giảm 1,1% so với đầu năm + Mẫu giáo: 660/4551; Tỷ lệ: 14,5 %, giảm 1,2 % so với đầu năm
3.2 Việc triển khai thực hiện chương trình GDMN mới:
Phòng GD&ĐT đã triển khai thực hiện đại trà chương trình GDMN mới ở tất cả các trường trong huyện; Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn về chương trình GDMN mới, tổ chức các tiết dạy thực hành, sinh hoạt chuyên môn cấp huyện, thao giảng dự giờ theo cụm trường, để giáo viên được giao lưu học hỏi lẫn nhau
Các trường MG,MN tập trung đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện chương trình GDMN mới
- Kết quả đạt được như sau :
+ 100% trường lớp MN thực hiện chương trình GDMN mới với 179 lớp MG ,12 nhóm trẻ
+ Tổng kinh phí mua sắm thiết bị, cải tạo môi trường,bồi dưỡng chuyên môn
để thực hiện chương trìnhGDMNmới: 1.000.000.000đ
+ Nhiều giáo viên thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáo dục, linh hoạt sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động cho trẻ
3.3 Việc triển khai thực hiện ứng dụng CNTT trong trường MN:
Trang 3Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường triển khai thực hiện tốt công tác ƯDCNTT trong GDMN, kết quả đạt được khá rõ nét:
+ 100% trường MG,MN có nối mạng Internet
+ Có 03 trường có Projector, đèn chiếu ; Tăng 01 trường so với năm học trước; Có 10 trường sử dụng các phần mềm Kidsmart, Nutrikid vào các hoạt động chăm sóc GD trẻ; Có 5 trường thực hiện phần mềm trong công tác quản lý
+ Có 65% GV thực hiện hồ sơ soạn giảng bằng vi tính, 30% GV biết thiết kế bài giảng điện tử
4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:
4.1 Vê trình độ chuyên môn: ( Chỉ tính CBQL và giáo viên )
- Số CBQLvà GV MN đạt chuẩn: 243/247; Tỷ lệ: 98,38% Trong đó số trên chuẩn: 144/ 247, tỷ lệ: 58,3 %
- Phòng GD&ĐT tiếp tục chỉ đạo các trường hướng dẫn giáo viên vận dụng kiến thức bồi dưỡng thường xuyên vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ, tiến hành đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp GVMN
-Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng sinh hoạt chuyên môn cấp huyện,cụm về chương trình GDMN mới để GV được giao lưu học hỏi lẫn nhau
4.2 Việc sắp xếp đội ngũ giáo viên, nhân viên văn phòng, kế toán, y tế theo thông tư 71:
* Thuận lợi: 100% trường MN đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên lớp, có đủ nhân
viên kế toán
* Khó khăn: Hầu hết các trường chưa có nhân viên văn phòng và y tế
4.3 Chế độ chính sách cho giáo viên ngoài công lập:
- Phòng GD&ĐT đã tham mưu với UBND huyện sắp xếp lại mức lương cho
GV MN đúng ngạch bậc và được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của nhà nước.( Đang tiến hành làm hồ sơ )
5 Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN:
Bằng nhiều nguồn kinh phí: Từ NSNN, kinh phí chương trình mục tiêu, kinh phí tài trợ của các tổ chức phi chính phủ và kinh phí huy động trong nhân dân toàn ngành học đã xây dựng mới được 10 phòng học,02 phòng chức năng 14 công trình
VS, 16 nguồn nước sạch, ở trường MG Hoa Phượng Đỏ, Sao Mai, Tuổi Thơ, Hoa Hồng và tu sữa, nâng cấp được 36 phòng học
- Tổng kinh phí xây dựng mới, tu sữa và mua sắm thiết bị: 3 tỷ
Trong đó: nguồn NSNN: 2tỷ 500 triệu đồng, nguồn XHHGD: 500 triệu đồng
6 Công tác quản lý:
- Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường MN thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm về pháp luật đối với GDMN, tham mưu với UBND huyện tổ chức hội thảo về công tác quản lý loại hình GDMN tư thục trên địa bàn huyện, thông qua hội thảo đã giúp chính quyền địa phương quản lý tốt hơn các lớp MG tư thục trên
Trang 4địa bàn Nhiều cơ sở tư thục đã được cấp giấy phép hoạt động và tham gia sinh hoạt chuyên môn với các trường mầm non theo quy định của địa phương
- Phòng GD&ĐT đã triển khai thực hiện tốt công tác thanh tra theo thông
tư số 43/2006/TT-BGD&ĐT, tăng cường kiểm tra đột xuất việc thực hiện công tác CSGD trẻ ở các trường MN, các lớp MG, nhóm trẻ tư thục
+ Trong HK I đã thanh tra toàn diện 2 trường, thanh tra chuyên đề 3 trường Qua thanh tra giúp các đơn vị phát huy thành tích đạt được, kịp thời uốn nắn những sai sót trong chuyên môn, trong quản lý
II.Đánh giá chung:
1.Kết quả đạt được nổi bật trong học kỳ I :
- Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương đạt được
kết quả tốt:
+ UBND huyện ban hành đề án phổ cập GDMN 5 tuổi giai đoạn 2011-2014
trên địa bàn huyện
+ UBND huyện đã có Quyết định chuyển đổi các trường mầm non bán công trong huyện sang trường MN công lập ( 100% trường bán công sang công lập )
+ Đang tiến hành xếp lại mức lương cho GV MN ngoài biên chế
- Huy động trẻ MG ra lớp đạt tỷ lệ cao: 74,88 %, tăng 1,25%, riêng trẻ MG 5 tuổi ra lớp 100%;
- Tỷ lệ trẻ MN bán trú đạt 54, 34%, tăng hơn năm học trước 10,76%
- Việc thực hiện ƯDCNTT trong GDMN được tăng cường đầu tư, bước đầu
đã đạt được một số kết quả nhất định
- Cơ sở vật chất, cảnh quang sư phạm, môi trường học tập cho trẻ ở các trường mầm non được đầu tư nâng cấp khang trang hơn Số trường có công trình
vệ sinh, bếp một chiều, phòng học xây mới, tăng hơn so với năm học trước
- Hoạt động chuyên môn của cấp học được tập trung đẩy mạnh, việc sinh hoạt chuyên môn về chương trình GDMN mới được tiến hành thường xuyên từ cấp huyện đến cấp cụm và đến tất cả các trường MN
2.Những hạn chế, khó khăn:
Việc xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia còn chậm so với kế hoạch đề ra.
III PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KỲ II:
- Tiếp tục huy động trẻ nhà trẻ và MG ra lớp
- Tiếp tục triển khai đề án phổ cập GDMN 5 tuổi trên địa bàn huyện
- Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp huyện, tham gia hội thi GV giỏi cấp tỉnh
- Tiến hành lập hồ sơ thủ tục đề nghị các cấp kiểm tra công nhận trường
MN đạt chuẩn Quốc gia cho trường MG Vàng Anh, xã Tam Hiệp
KT TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG:
( Đã ký ) Nguyễn Đường