Định nghĩa chất lượng của tổ chức ISO: Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hàng hoá ISOInternatinal
Trang 1M nh H ng
I N TRONG CÔNG TRÌNH XÂY D NG TÒA NHÀ XANH M T LIÊN H P
QU C-304 KIM MÃ
LU N V N TH C S
Hà N i - 2015
Trang 2M nh H ng
I N TRONG CÔNG TRÌNH XÂY D NG TÒA NHÀ XANH M T LIÊN H P
Trang 3qu n lý chuyên ngành qu n lý xây d ng v i đ tài: “Nghiên c u công tác giám sát
ch t l ng thi công ph n c đi n trong công trình xanh m t liên h p qu c-304
Kim Mã” Tác gi xin bày t lòng bi t n sâu s c t i th y giáo TS M Duy Thành,
tr ng i h c Th y l i, c ng nh trong quá trình th c hi n lu n v n này
Tác gi c ng chân thành c m n gia đình, các đ ng nghi p, b n bè đã nhi t tình giúp đ , h tr v m t chuyên môn c ng nh trong vi c thu th p tài li u liên quan đ lu n v n đ c hoàn thành
Trong khuôn kh lu n v n, do còn h n ch v trình đ chuyên môn, c ng
nh th i gian có h n nên trong quá trình th c hi n lu n v n, tác gi không tránh
kh i sai sót Tác gi r t mong nh n đ c nh ng ý ki n đóng góp quý báu c a các quý th y cô và b n bè đ ng nghi p
Tác gi xin chân thành c m n!
Hà n i, tháng 1 n m 2015
Tác gi
M nh H ng
Trang 4Tên tôi là: M NH H NG
H c viên l p: 20QLXD21
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi Nh ng n i dung
và k t qu trình bày trong lu n v n là trung th c và ch a đ c ai công b trong b t
k công trình khoa h c nào
Tác gi
M nh H ng
Trang 5MỤC LỤC
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 4
1.1.1 QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM[24] 4
1.1.2 QUAN NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 6
1.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 7
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 11
1.2.1 KHÁI NIỆM VỀ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG 11
1.2.2 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG 13
1.2.3 CÁC PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG 16
1.3 TỔNG QUAN VỀ TOÀ NHÀ XANH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 17 1.3.1 TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ XANH TRÊN THẾ GIỚI 17
1.3.2 TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ XANH TẠI VIỆT NAM 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHUƠNG2
QUY TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG PHẦN CƠ ĐIỆN TRONG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG XANH 23
2.1 CÁC CĂN CỨ CỦA VIỆC GIÁM SÁT 23
2.1.1 YÊU CẦU CỦA LUẬT 23
2.1.2 CÁC TIÊU CHUẨN ĐƯỢC CHỦ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN, DỰ ÁN XANH 25
2.1.3 QUAN HỆ GIỮA CÁC BÊN TRONG VIỆC TRIỂN KHAI DỰ ÁN 29
2.1.4 YÊU CẦU CỦA LOTUS ĐỐI VỚI GIÁM SÁT GIAI ĐOẠN THI CÔNG DỰ ÁN XANH 30
2.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 31
Trang 62.2.1 CÔNG TÁC VĂN PHÒNG 31
2.2.2 CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG 33
2.3 CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY LẮP 34
2.3.1 TỔNG QUAN VÀ PHÂN LOẠI CÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH 35
2.3.2 YÊU CẦU CHUNG CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT HỆ THỐNG KỸ THUẬT 36
2.3.3 GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN , HÊ THỐNG CHỐNG SÉT, TIẾP ĐỊA, HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC, HỆ THỐNG THÔNG TIN NỘI BỘ, HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG QUẢN LÝ TÒA NHÀ, HỆ THỐNG CAMERA THEO DÕIBẢO VỆ, HỆ THỐNG AN NINH TÒA NHÀ, HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH CÁP, HỆ THỐNG ANTEN TRUYỀN HÌNH CÔNG CỘNG, ANTEN TRUYỀN HÌNH VỆ TINH 47
2.3.4 GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TÁC LẮP ĐẶT THANG MÁY 60
2.3.5 GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ , THÔNG GIÓ 66
2.3.6 GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SỊNH HOẠT, THOÁT NƯỚC TRONG, NGOÀI NHÀ 73
2.3.7 GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG BÁO CHÁY, CHỮA CHÁY 76
2.3.8 GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG CUNG CẤP GAS KHÍ ĐỐT TRUNG TÂM 81
2.3.9 GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 86
2.4 CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG GIAI ĐOẠN HOÀN THIỆN HỒ SƠ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG[1] 89
CHUƠNG3
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG PHẦN CƠ ĐIỆN TÒA NHÀ 304 KIM MÃ 90
3.1 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XANH THEO LOTUS 90
3.1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN CƠ ĐIỆN TRONG CÔNG TRÌNH XANH 90
3.1.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT (ĐKTQ) ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH XANH THEO BỘ CÔNG CỤ LOTUS[22] 90 3.1.3 MỨC XẾP HẠNG LOTUS NR[22] 93
3.2 NHIỆM VỤ CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT VÀ CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN TẠI DỰ ÁN TÒA NHÀ 304 KIM MÃ 94
3.2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DỰ ÁN 94
3.2.2 NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ GIÁM SÁT VÀ CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN[20] 95
3.3 CÁC LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG PHẦN CƠ ĐIỆN TẠI CÔNG TRÌNH XANH 304 KIM MÃ 100
Trang 73.3.1 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 100
3.3.2.HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 103
3.3.3 HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 105
3.3.4 HỆ THỐNG CẤP NUỚC (BAO GỒM HỆ THỐNG NUỚC NÓNG NĂNG LUỢNG MẶT TRỜI) 109
3.3.5 HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LUỢNG MẶT TRỜI 112
3.3.6 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NUỚC THẢI 119
3.4 CÁC VUỚNG MẮC TRÊN CÔNG TRUỜNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT 124
3.4.1 VẤN ĐỀ MẤT AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 124
3.4.2 VẤN ĐỀ PHÊ DUYỆN CHỦNG LOẠI VẬT LIỆU 124
3.4.3 VẤN ĐỀ GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CỦA NHÀ THẦU 126
3.4.4 VẤN ĐỀ TIẾN ĐỘ 126
3.4.5 VẤN ĐỀ NHÀ THẦU KÉM CHẤT LƯỢNG , NĂNG LỰC GIÁM SÁT KÉM 129
3.5 ĐÁNH GIÁ MỨC XẾP HẠNG LOTUS SAU KHI THI CÔNG 130
KẾT LUẬN CHUƠNG 3 134
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136
1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐUỢC 136
2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN VĂN 136
3 NHỮNG KIẾN NGHỊ VỀ HUỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 8- DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1 1.Các thách thức về môi trường, văn hóaxã hội cho sự phát triển……….17
Bảng 3.1.Điều kiện tiên quyết để công trình xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn xanh…90 Bảng 3.2.Phân bố điểm trong từng hạng mục LOTUS NR V.1 ……… 93
Bảng 3.3 So sánh mức tiêu thụ năng lượng của mô hình đề xuẩt cho dự án 304 Kim Mã và mô hình cơ sở……… 100
Bảng 3.4 Hiệu suất sử dụng điện của các thiết bị điện được lựa chọn cho dự án 304 Kim Mã……… 101
Bảng 3.5 Tổng hợp mức năng lượng tiêu thụ của dự an so với mô hình cơ sở….112 Bảng 3.6 So sánh mức tiêu thụ nước của dự án so với thiết bị tiêu chuẩn………120
Bảng 3.7 Bảng điểm đạt được sau ba vòng chấm điểm theo LOTUS………130
Hình 0.1 Mục đích giám sát chất lượng thi công……… 2
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức tư vấn giám sát……… 33
Hình 2.2 Lưu đồ thi công……… 37
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của dự án tòa nhà xanh một liên hợp quốc 304 Kim Mã 95
Hình 3.2.Quá trình đổ cách nhiệt PU……… 107
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời……… 110
Hình 3.4 Hướng dẫn lắp đặt hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời của nhà sản xuất……… 111
Hình 3.5 Sơ đồ đấu nối của hệ thống SCADA……… 113
Hình 3.6 Sơ đồ bố trí hệ khung đỡ cho pin năng lượng mặt trời………114
Hình 3.7 Khớp nối của khung đỡ pin năng lượng mặt trời……….115
Hình 3.8 Cách bắt khung đỡ hệ pin năng lượng mặt trời………116
Hình 3.9 Hệ máng cáp cho pin năng lượng mặt trời……… ………116
Hình 3.10 Cách cố định tấm pin năng lượng mặt trời……….117
Hình 3.11 Phối cảnh hệ pin năng lượng mặt trời trên mái……… 118
Hình 3.12 Khỏa phẳng hai mặt ổng trước khi hàn ống HDPE………121
Hình 3.13 Gia nhiệt để hàn ống HDPE……… 121
Hình 3.14 Ép hai đầu ống HDPE để kết nối……… 122
Hình 3.15 Hàn ống HDPE bằng măng sông điện trở……… 122
Trang 9- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANSI : Viện tiêu chuẩn Mỹ
AS : Hệ thống tiêu chuẩn Úc
ASHRAE : Hiệp hội điều hòa thông gió , cấp nhiệt Mỹ
ATLD : An toàn lao động
ATVSLD
ASTM
: An toàn vệ sinh lao động : Hiệp hội kiểm định và vật liệu Mỹ
BĐKH : Biến đổi khí hậu
BLDTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội
BMS : Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh
BREEAM : Hê thống đánh giá công trình xanh của Anh
BS/BSS : Hệ thống tiêu chuẩn Anh
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BXD : Bộ xây dựng
CO : Chứng nhận nguồn gốc xuất xứ
CQ : Chứng nhận chất lượng
CTX : Công trình xanh
ĐKTQ : Điều kiện tiên quyết
EEBC : Quy chuẩn quốc gia các công trình sử dụng năng lượng
hiệu quả
EN : Hệ thống tiêu chuẩn châu âu
GB : Tòa nhà xanh
GBC : Ủy ban các công trình xanh
GOUNH : Tòa nhà xanh một liên hợp quốc
HVAC : Hệ thống điều hòa thông gió, cấp nhiệt
IEC : Hệ thống tiêu chuẩn điện quốc tế
IEE : Viện kỹ sư điện Anh
Trang 10 IEEE : Viện kỹ sư điện và điện tử Mỹ
LEED : Hệ thống đánh giá công trình xanh của Mỹ
LOTUS : Bộ công cụ đánh giá công trình xanh của Việt Nam
NĐCP : Nghị định – Chính Phủ
NFPA : Hiệp hội phòng cháy quốc gia
QCVN : Quy Chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TTBXD : Thông tư Bộ Xây Dựng
UL : Tổ chức hợp tác giữa các phòng thí nghiệm
UNEP : Chương trình môi trường của liên hiệp quốc
USGBC : Hội đồng công trình xanh Mỹ
VGBC : Hội đồng công trinh xanh Việt Nam
VRV : Hệ thống điều hòa có thể điều chỉnh lưu lượng môi chất
lạnh
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những thủ phạm của biến đổi khí hậu là các công trình xây dựng ngày càng nhiều và các công trình này chiếm khoảng 40% năng lượng được tiêu thụ trên toàn cầu hiện nay Trong đó, cao ốc văn phòng là những cỗ máy khổng lồ tiêu tốn nhiều năng lượng
Cũng theo dự báo, năm 2030 hơn 60% dân số thế giới sẽ sống trong đô thị và chính sự tăng trưởng này sẽ gây áp lực rất lớn lên hạ tầng, nhất là vấn đề cấp nước
và rác thải Để giảm áp lực hạ tầng, giảm khí thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính… nâng cao chất lượng sống của con người, tạo môi trường bền vững, trong lành thì việc hoạch đô thị theo xu hướng xanh, đặc biệt là các cao ốc xanh, các công trình xanh đang trở nên quan trọng của các quốc gia trên thế giới Phát triển các công trình xanh là một cách hiệu quả để thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu
Có thể nói, các công trình xanh không chỉ là sự lựa chọn cấp thiết mà còn là cứu cánh hữu hiệu trong thời buổi khủng hoảng năng lượng hiện nay Ngoài việc sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm, các công trình xanh còn góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên, thân thiện với môi trường, chi phí sử dụng thấp, đảm bảo sức khỏe người sử dụng, tuổi thọ công trình cao
Tại Việt Nam, công trình xanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc qui hoạch và phát triển đô thị ở tầm vĩ mô Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế để về cơ bản đến năm 2020 sẽ trở thành một nước công nghiệp Tuy nhiên, với tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng như hiện nay thì đến năm 2020 dân số đô thị chiếm khoảng 45% Như vậy, vấn đề đặt ra cho ngành công nghiệp xây dựng là cần phát triển các công trình xanh để thay đổi mô hình kiến trúc hiện tại đang tiêu thụ nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường
Như vậy bên cạnh các yêu cầu về một công trình xây dựng bền, đẹp thì còn có một yêu cầu cũng không kém phần quan trọng là sử dụng năng luợng tiết kiệm, bảo
vệ môi truờng Tiết kiệm năng luợng, an toàn cho con nguời, cho môi truờng trong
Trang 12quá trình thi công, sử dụng năng luợng hiệu quả trong khi vận hành Chính vì những yêu cầu trên mà công tác giám sát chất luợng thi công đuợc coi là một trong những yều tố then chốt quyết định sự thành công của dự án
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài được triển khai với mục đích tổng kết những nguyên tắc, yêu cầu , lưu ý trong công tác giám sát chất lượng phần cơ điện các dự án "xanh" theo "Bộ công cụ đánh giá LOTUS" Nội dung cơ bản có thể được diễn đạt bằng sơ đồ sau:
Hình 0.1 Mục đích giám sát chất lượng thi công
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Để một dự án đạt đuợc chứng chỉ "xanh" của hội đồng công trình xanh Việt Nam (VGBC ) thực tế phải làm rất nhiều việc Từ khâu hình thành ý tuởng về việc xây dựng dự án theo tiêu chuẩn công trình "xanh" Tiếp đó phải triển khai thiết kế theo các yêu cầu nghiêm ngặt của tiêu chuẩn "xanh" cho tất cả các phần liên quan bao gồm : phần kết cấu, phần kiến trúc , phần cơ điện và phần cảnh quan Tiếp đến đăng ký và bảo vệ thiết kế với hội đồng công trình "xanh" Việt Nam Sau khi đã đuợc chấp nhận thiết kế thì mới triển khai thi công Yêu cầu của phần thi công đầu tiên và quan trọng nhất là tuân thủ nghiêm nghặt các yêu cầu và huớng dẫn của thiết
kế cho tất cả các hạng mục đã nêu trên Tuy nhiên với một quy trình nhiều buớc và
PHUƠNG PHÁP
VẬT LIỆU
THIẾT
BỊ
AN TOÀN
CÔNG NGHỆ
CON NGUỜI
GSCL
XD
Trang 13nhiều nội dụng như vậy thì một luận văn thạc sĩ không thể giải quyết hết Hơn nữa chuyên môn của tác giả cũng chưa cho phép để có thể tiếp cận sâu và giải quyết tất
cả mọi vấn đề nêu trên Chính vì những lý do như vậy nên tác giả chọn đề tài : Nghiên cứu công tác giám sát chất luợng thi công phần cơ điện trong công trình xây dựng tòa nhà xanh một liên hợp quốc-304 Kim Mã Đề tài này phù hợp với chuyên môn sâu của tác giả (tư vấn giám sát phần cơ điện công trình xây dựng) Bên cạnh đó công tác giám sát chất luợng thi công cũng góp một buớc quan trọng
để một công trình đạt đuợc yêu cầu "xanh"
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Với đề tài này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng kết kinh nghiệm
5 Kết quả dự kiến đạt đuợc
Trên cơ sở nhận biết về tầm quan trọng của việc xây dựng , triển khai xây dựng các công trình theo tiêu chuẩn xanh Luận văn phân tích các quy định, tiêu chuẩn về công trình xanh trên thế giới và trong nuớc Phân tích thực trạng triển khai các công trình xanh trên thế giới và trong nuớc Đi sâu vào tìm hiểu và phân tích bộ công cụ đánh giá LOTUS Áp dụng cho giám sát thi công phần cơ điện công trình
"TOÀ NHÀ XANH MỘT LIÊN HỢP QUỐC304 KIM MÃ"
Qua đó đúc kết đuợc quy trình giám sát chất luợng các dự án "xanh" Rút ra đuợc những lưu ý quan trọng để có thể áp dụng cho các dự án "xanh" sau này Nội dung của luạn văn gồm 4 chương như sau :
Trang 14CHƯƠNG1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1.1 Quan niệm về chất lượng sản phẩm[24]
Khái niệm về chất lượng sản phẩm nói chung đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được
sử dụng khá phổ biến và rất thông dụng hàng ngày trong cuộc sống cũng như trong
sách báo Bất cứ ở đâu hay trong tài liệu nào chúng ta đều thấy xuất hiện thuật ngữ
chất lượng.Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng sản phẩm lại là vấn đề không
đơn giản.Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng
hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế xã hội Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất
nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Mỗi khái niệm đều có những
cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực
tế
Đứng trên góc độ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất – kinh
doanh mà các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát
từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường
Khái niệm chất lượng cần phải hiểu đúng Chỉ có thể tiến hành có hiệu quả công
tác quản lý chất lượng khi có quan niệm đúng đắn và chính xác về chất lượng
Quan niệm siêu việt cho rằng “chất lượng là sự tuyệt vời, hoàn hảo tuyệt đối
của sản phẩm làm cho con người cảm nhận được”
Quan niệm chất lượng theo sản phẩm: “Chất lượng sản phẩm được phản ánh
bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm Chất lượng là cái cụ thể và có thể đo
lường được thông qua các đặc tính đó”
Theo khuynh hướng quản lý sản xuất: “Chất lượng sản phẩm là sự đạt được
và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật đã được đặt ra, đã
được thiết kế trước”
Tiến sĩ W.Edwards Deming định nghĩa: “Chất lượng là một trình độ dự kiến
được trước về độ đồng đều và độ tin cậy, với chi phí thấp và phù hợp thị trường”
- Philip B.Crosby định nghĩa: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”
Trang 15 Tiến sĩ Joseph M Juran đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích”
A Feigenbaun định nghĩa: “Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp và phức hợp của sản phẩm và dịch vụ về các mặt marketing, kỹ thuật, chế tạo và bảo dưỡng
mà thông qua đó khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm đáp ứng được điều mong đợi của khách hàng”
Khuynh hướng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho rằng: “Chất lượng là những đặc tính của sản phẩm và dịch vụ mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng loại trên thị trường”
Định nghĩa chất lượng của tổ chức ISO: Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hàng hoá (ISOInternatinal Organization Standardisation) trong bộ tiêu chuẩn ISO 8402:1994 đã đưa ra định nghĩa chất lượng: ''Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn”
Quan niệm về chất lượng toàn diện ”Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu và là vấn đề tổng hợp” Sản phẩm muốn đáp ứng được các yêu cầu sử dụng thì phải có các đặc tính về công dụng phù hợp Để tạo ra được tính chất đó cần có những giải pháp kỹ thuật thích hợp Nhưng chất lượng còn là vấn đề kinh tế Sự thoả mãn của khách hàng không phải chỉ bằng những tính chất công dụng mà còn bằng chi phí bỏ ra để có được sản phẩm đó và sử dụng nó Bên cạnh đó, chất lượng trong thực tế còn được thể hiện ở khía cạnh thời điểm được đáp ứng yêu cầu Giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn là một yếu tố vô cùng quan trọng trong thoả mãn nhu cầu hiện nay Trong những năm gần đây, sự thoả mãn của khách hàng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như các dịch vụ đi kèm và đặc biệt là tính an toàn đối với người sử dụng Từ những năm 1990 trở lại đây, người ta còn hết sức chú trọng “độ tin cậy” của sản phẩm
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp: Chất lượng chính là sự thoả mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:
Trang 16- Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và dịch vụ đi kèm;
- Giá cả phù hợp;
- Thời hạn giao hàng;
- Tính an toàn và độ tin cậy
1.1.2 Quan niệm về chất lượng công trình
Khái niệm chất lượng công trình là sự cụ thể hóa , chuyên biệt hóa các cấu thành của chất lượng sản phẩm Qua đó có thể định nghĩa chất lượng công trình dựa trên khái niệm về chất lượng tổng hợp Chất lượng công trình chính là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:
Đặc tính kỹ thuật của công trình và dịch vụ đi kèm: là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Các yếu tố thẩm mỹ: Nhóm thuộc tính này phản ánh đặc trưng về sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính hiện đại
Tuổi thọ của công trình: Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của công trình giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở bảo đảm đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo trì qui định Tuổi thọ là một yếu tố quan trọng trong quyết định lựa chọn mua hàng của người tiêu dùng
Độ tin cậy của sản phẩm: Độ tin cậy được coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của một sản phẩm và đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển thị trường của mình
Độ an toàn của sản phẩm: Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành công trình, an toàn đối với sức khoẻ người sử dụng và môi trường là yếu tố tất yếu, bắt buộc phải có đối với mỗi công trình trong điều kiện hiện nay Thuộc tính này đặc biệt quan trọng và là thuộc tính cơ bản không thể thiếu được của một công trình
Trang 17 Mức độ gây ô nhiễm của công trình trong quá trình xây dựng hay trong quá trình vận hành : Cũng giống như độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm được coi là một yêu cầu bắt buộc các nhà xây dựng phải tuân thủ khi thiết kế, thi công
Tính tiện dụng (tiện nghi): phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính thoải mái của người sử dụng , tính dễ vận hành, bảo trì và khả năng thay thế khi có những
bộ phận bị hỏng
Giá cả phù hợp: Ví dụ một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng lại quá đắt (không bán được) thì cũng không thỏa mãn yêu cầu về chất lượng công trình
Thời gian thi công : Nếu một công trình đáp ứng đầy đủ các đặc tính trên nhưng thi công quá lâu , bỏ lỡ thời cơ tung ra thị trường, đưa vào sử dụng thì cũng không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng công trình
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Chất lượng công trình được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu thiết kế công trình tới các khâu tổ chức mua sắm sản phẩm nguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng Do tính chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng nên việc tạo ra và hoàn thiện chất lượng công trình chịu tác động của rất nhiều nhân tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài và những nhân tố bên trong của doanh nghiệp Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng công trình do các doanh nghiệp sản xuất ra
1.1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
A, Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: Trình độ chất lượng của công trình không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định Chất lượng công trình trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra công trình đó Các chỉ tiêu kỹ thuật này lại phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật, công nghệ sử dụng để tạo ra công trình Đây là giới hạn cao nhất mà chất lượng công trình có thể đạt được Tiến bộ khoa học công nghệ cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng công trình Tác động của
Trang 18tiến bộ khoa học công nghệ là không có giới hạn, nhờ đó mà công trình sản xuất ra luôn có các thuộc tính chất lượng với những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mức thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tốt hơn Tiến bộ khoa học công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm công trình xác định hơn nhờ trang bị những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn Công nghệ, thiết bị mới ứng dụng trong sản xuất giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình Nhờ tiến bộ khoa học công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mới tốt hơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên tiến hiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn nhu cầu khách hàng và giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng mức thỏa mãn khách hàng
B, Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng công trình của các doanh nghiệp Cơ chế quản lý kinh tế tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nghiên cứu nhu cầu, thiết kế công trình Nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng công trình thông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong cải tiến chất lượng Mặt khác, cơ chế quản lý kinh tế còn là môi trường lành mạnh, công bằng, đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất đầu tư cải tiến nâng cao chất lượng công trình và bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng công trình Một
cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng công trình và dịch vụ Ngược lại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra
sự trì trệ, giảm động lực nâng cao chất lượng
C, Các yêu cầu về văn hóa, xã hội: Ngoài các yếu tố bên ngoài nêu trên, yếu tố văn hóa, xã hội của mỗi khu vực thị trường, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có ảnh hưởng rất lớn đến hình thành các đặc tính chất lượng công trình Những yêu cầu về
Trang 19văn hóa, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của công trình, đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi công trình phải thỏa mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hóa, đạo đức, xã hội của cộng đồng xã hội Chất lượng là toàn bộ những đặc tính thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng nhưng không phải tất cả mọi nhu cầu cá nhân đều được thoả mãn Những đặc tính chất lượng của công trình chỉ thỏa mãn toàn bộ những nhu cầu cá nhân nếu không ảnh hưởng tới lợi ích của xã hội Bởi vậy, chất lượng công trình sản xuất ra phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường văn hóa xã hội của mỗi nước
D, Tình hình thị trường: Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực thu hút định hướng cho sự phát triển chất lượng công trình Công trình chỉ có thể tồn tại khi nó đáp ứng được những mong đợi của khách hàng Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng công trình phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường Nhu cầu càng phong phú, đang dạng
và thay đổi nhanh chóng cần hoàn thiện chất lượng để thích ứng kịp thời đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Đến lượt mình, nhu cầu lại phụ thuộc vào tình trạng kinh tế, khả năng thanh toán, trình độ nhận thức, thói quen, truyền thống, phong tục tập quán, văn hóa, lối sống và mục đích sử dụng công trình của khách hàng Xác định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm và Xu hướng vận động của nhu cầu là căn cứ đầu tiên, quan trọng nhất đến hướng phát triển chất lượng công trình
1.1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
A, Lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra
và quyết định đến chất lượng công trình Cùng với công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hơp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp Năng lực và tinh thần của đội ngũ lao động, những giá trị chính sách nhân sự đặt ra trong mỗi doanh nghiệp có tác động sâu sắc toàn diện đến hình thành chất lượng công trình tạo ra Chất lượng không chỉ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên ngoài mà còn
Trang 20phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên trong doanh nghiệp Hình thành và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng
là một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay
B, Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Trình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình, đặc biệt những doanh nghiệp tự động hóa cao,
có dây chuyền sản xuất hàng loạt Cơ cấu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động, chất lượng công trình của doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng công trình tạo
ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra công trình chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của khách hàng cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Quản lý máy móc thiết bị tốt, trong đó xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển công trình mới, hoặc cải tiến nâng cao chất lượng công trình trên cơ sở tận dụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới là một biện pháp đầu tư nâng cao chất lượng công trình của mỗi doanh nghiệp Khả năng đầu tư đổi mới công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc thiết bị hiện có, khả năng tài chính và huy động vốn của các doanh nghiệp Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc thiết bị hiện có, kết hơp giữa công nghệ hiện có với đối mới để nâng cao chất lượng công trình là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp
C, Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp: Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành công trình và hình thành các thuộc tính chất lượng là nguyên vật liệu Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Mỗi loại nguyên liệu khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng công trình Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên
Trang 21liệu cho quá trình sửa chữa Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt thời gian Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất Trong môi trường kinh doanh hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng công trình của doanh nghiệp
D, Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Quản lý chất lượng dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống Một doanh nghiệp là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Mức chất lượng đạt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp Chất lượng của hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn hiện có để tạo ra công trình lại phụ thuộc vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu
kế hoạch chất lượng của cán bộ quản lý doanh nghiệp Theo W.Edwards Deming thì có tới 85% những vấn đề chất lượng do hoạt động quản lý gây ra Vì vậy, hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng công trình, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về chi phí và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.2.1 Khái niệm về giám sát chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải giám sát một cách đúng đắn các yếu tố này Giám sát chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động giám sát trong lĩnh vực chất lượng được gọi là giám sát chất lượng
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về giám sát chất lượng:
- Theo GOST 15467-70: Giám sát chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng
Trang 22Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí
Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Giám sát chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xáy dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tàng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Giám sát chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực giám sát chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa giám sát chất lượng có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có êch nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa giám sát chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: giám sát chất lượng
là một hoạt động có chức năng giám sát chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Một số thuật ngữ trong giám sát chất lượng được hiểu như sau:
”Chính sách chất lượng” là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố Đáy là lời tuyên bố về việc
Trang 23người cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức như thế nào
và biện pháp để đạt được điều này
”Hoạch dịnh chất lượng” là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng
”Kiểm soát chất lượng” là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng
”Đảm bảo chất lượng” là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng
”Hệ thống chất lượng” là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác giám sát chất lượng
Như vậy, tuy còn nhiều tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về giám sát chất lượng, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:
Mục tiêu trực tiếp của giám sát chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu
Thực chất của giám sát chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng giám sát như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, giám sát chất lượng chính là chất lượng của giám sát
Giám sát chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Giám sát chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp,nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
1.2.2 Các chức năng cơ bản của giám sát chất lượng
Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải thực hiện một
số chức năng cơ bản như: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hòa phối hợp Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù riêng nên các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng 1.2.2.1 Chức năng hoạch định
Hoạch định là chất lượng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năng khác
Trang 24của quản lý chất lượng Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu
và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là:
Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ thiết kế sản phẩm dịch vụ
Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp
Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp Hoạch định chất lượng có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty Tạo điều kiện náng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp chủ động thám nhập và mở rộng thị trường Khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng
1.2.2.2 Chức năng tổ chức
Theo nghĩa đầy đủ để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản
lý chất lượng như TQM (Total Quanlity Management), ISO 9000 (International Standards Organization), HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System), GMP (Good manufacturing practices), QBase (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp
Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm
vụ này bao gồm:
+ Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cần thiết
và nội dung mình phải làm
+ Tổ chức chương trình đào tạo và giáo dục cần thiết đối với những
Trang 25người thực hiện kế hoạch
+ Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi và mọi lúc
1.2.2.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:
Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu
Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp
So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch
Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:
Liệu kế hoạch có được tuán theo một cách trung thành không?
Liệu bản thán kế hoạch đã đủ chưa?
Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thỏa mãn
1.2.2.4 Chức năng kích thích
Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng
1.2.2.5 Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp
Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hàng ở mức cao hơn
Trang 26Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu
rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hòan thiện chất lượng Cải tiến và hòan thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:
Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm
Đổi mới công nghệ
Thay đổi và hòan thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật
Khi tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần phải phán biệt rõ ràng giữa việc loại trừ hậu quả và loại trừ nguyên nhán của hậu quả Sửa lại những phế phẩm và phát hiện những lầm lẫn trong quá trình sản xuất bằng làm việc thêm thời gian là những hoạt động xóa bỏ hậu quả chứ không phải nguyên nhân Cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra khuyết tật và có biện pháp khắc phục ngay từ đầu Nếu nguyên nhân là sự trục trặc của thiết bị thì phải xem xét lại phương pháp bảo dưỡng thiết bị Nếu không đạt mục tiêu do kế hoạch tồi thì điều sống còn là cần phát hiện tại sao các kế hoạch không đầy đủ đã được thiết lập ngay từ đầu và tiến hành cải tiến chất lượng của hoạt động hoạch định cũng như hòan thiện bản thân các kế hoạch
1.2.3 Các phương thức giám sát chất lượng
Trong lịch sử sản xuất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ không ngừng tăng lên theo sự phát triển của các nền văn minh Ở mỗi giai đoạn đều có một phương thức giám sát chất lượng tiêu biểu cho thời kỳ đó Tùy theo cách nhìn nhận, đánh giá và phán loại, các chuyên gia chất lượng trên thế giới có nhiều cách đúc kết khác nhau, nhưng về cơ bản tất cả đều nhất quán về hướng phát triển của giám sát chất lượng
và có thể đúc kết thành một số phương thức tiêu biểu sau:
Phương thức kiểm tra chất lượng (Inspection)
Phương thức soát chất lượng – QC (Quality Control) Bao gồm : Kiểm soát con người, kiểm soát phương pháp và quá trình, kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào, kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm, kiểm soát thông tin
Phương pháp đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance) Quan điểm đảm bảo chất lượng được áp dụng đầu tiên trong những ngành công nghiệp đòi hỏi độ tin
Trang 27cậy cao, sau đó phát triển rộng sang ngành sản xuất bình thường và ngày nay bao gồm cả lĩnh vực cung cấp dịch vụ như tài chính, ngân hàng, bệnh viện Cách thức giám sát chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soát ấy
Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control) Feigenbaun định nghĩa TQC như sau: “Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hòan toàn khách hàng”
1.3 TỔNG QUAN VỀ TOÀ NHÀ XANH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.3.1 Tổng quan về tòa nhà xanh trên thế giới
1.3.1.1 Cơ sở lý luận về công trình xanh [29]
Bên cạnh những thành tựu rực rỡ về KHCN, loài người cũng đang đối mặt với những thách thức to lớn về chính trị, văn hóa, xã hội và đặc biệt là môi trường
Bảng 1 1.Các thách thức về môi trường, văn hóa-xã hội cho sự phát triển Các thách thức về môi trường Các thách thức về văn hóa-xã hội
- Biến đổi khí hậu toàn cầu
- Suy giảm tầng ôzôn
- Suy thoái đa dạng sinh học
- Suy thoái tài nguyên đất và hoang
mạc hóa
- Suy thoái tài nguyên nước ngọt
- Ô nhiễm do các chất thải nguy hại
- Suy thoái môi trường và tài nguyên
- Nạn tham nhũng…
(Nguồn: [29])
Trang 28Trong khi những nguyên nhân đầu tiên là những nguyên nhân hành tinh, thì nguyên nhân cuối cùng lại có sự tác động rất lớn của con người mà chúng ta gọi đó
là sự làm nóng bầu khí quyển hay hiệu ứng nhà kính Sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết bất thường, bão
lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài… dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm…
Một trong những thủ phạm của biến đổi khí hậu là các công trình xây dựng ngày càng nhiều và các công trình này chiếm khoảng 40% năng lượng được tiêu thụ trên toàn cầu hiện nay Trong đó, cao ốc văn phòng là những cỗ máy khổng lồ tiêu tốn nhiều năng lượng Theo dự báo của giáo sư – Tiến sĩ – Kiến trúc sư Nguyễn Hữu Dũng, nguyên Vụ trưởng Vụ KHCN & MT, phát biểu tại hội thảo “Xây dựng công trình Xanh: Cơ hội & Thách thức” : Năm 2030 hơn 60% dân số thế giới sẽ sống trong đô thị và chính sự tăng trưởng này sẽ gây áp lực rất lớn lên hạ tầng, nhất là vấn đề cấp nước và rác thải
Bên cạnh biến đổi khí hậu thì suy thoái tài nguyên nước, ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp, giám sát, xử lý, và thải bỏ một cách đặc biệt các chất thải nguy hại cũng là vấn đề hết sức nghiêm trọng
Để giảm áp lực hạ tầng, giảm khí thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính… nâng cao chất lượng sống của con người, tạo môi trường bền vững, trong lành thì việc quy hoạch đô thị theo xu hướng xanh, đặc biệt là các cao ốc xanh, các công trình xanh đang trở nên quan trọng của các quốc gia trên thế giới Phát triển các công trình xanh là một cách hiệu quả để thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu 1.3.1.2 Sự xuất hiện của “Công trình xanh”[26]
Năm 1995 “Làn sóng Công trình Xanh” (the Green Building Wave)bắt đầu xuất hiện, từ tự phát, rồi năm 2000 trở thành một Cơn bão (the storm) và hiện nay đã trở thành một Cuộc Cách mạng (the Revolution)trong lĩnh vực xây dựng tại chừng 60 quốc gia trên thế giới
Trang 29Theo Hội đồng Công trình Xanh Mỹ (USGBC) một tòa nhà được công nhận là Công trình Xanh (CTX) / Green Building (GB) nếu đạt được các tiêu chí trong 5 lĩnh vực sau đây :(1)Địa điểm bền vững, (2) Hiệu quả sử dụng nước, (3) Hiệu quả năng lượng, (4) Vật liệu và tài nguyên, (5) Chất lượng môi trường trong nhà
Hệ thống đánh giá CTX đầu tiên ra đời năm 1990 BREEAM của Vương quốc Anh Nhưng hệ thống nổi tiếng nhất, được nhiều nước phát triển áp dụng là hệ thống LEED (Leadership in Energy and Environmental Design) của Mỹ, ra đời năm
1995 Hiện nay LEED đã có 12 phiên bản cho các loại công trình khác, trong đó bốn hệ thống đánh giá chủ yếu là:
♦ LEED – NC (New Construction) cho các công trình xây dựng mới,
♦ LEED – EB (Existing Buildings) cho các công trình đã có;
♦ LEED – CI (Comercial Interiors) cho nội thất thương mại;
♦ LEED – CS (Core & Shell) cho nhà cho thuê
Hệ thống LEED đánh giá theo cách tính điểm theo các tiêu chí của mỗi lĩnh vực,
và tùy theo tỷ lệ điểm đạt được để cấp Chứng chỉ CTX Cơ bản(đạt 40%), Bạc (đạt 50%), Vàng (đạt 60%) hay Kim cương (đạt >80%)
Theo một xếp hạng về hoạt động CTX thế giới của cơ quan thương mại Australia, thì đứng đầu là Mỹ, tiếp theo là Hồng Kông, Đài Loan, Trung Quốc, Australia,…
Cụ thể Canada: Năm 2007 có hơn 60 công trình được cấp chứng chỉ CTX Trung Quốc: Năm 2004 mới có các dự án đầu tiên được nhận chứng chỉ CTX cơ bản
Ấn Độ: Năm 2004 có TT thương mại sinh thái CIISohrabji Godrej ở Hyderabad được cấp chứng chỉ Bạch kim đầu tiên theo hệ thống LEED của Mỹ Họ
đã phấn đấu để năm 2008 có 100 công trình (diện tích TB mỗi CT 10.000m2) được cấp chứng chỉ CTX của Ấn Độ
Australia: Năm 2007 có 2 công trình được nhận “6 sao xanh”(tương đương CTX Bạch kim), 1 công trình nhận “5 sao xanh”(tương đương CTX Vàng)
Trang 30Tây Ban Nha: Năm 2003 khu thương mại Alvenco ở Madrid diện tích ~ 35.00m2 là công trình đầu tiên ở châu Âu nhận chứng chỉ Bạc của LEED
Tại Đài Loan, sau 7 năm thực hành CTX (2000 – 2007) đã tiết kiệm được 432 triệu kWh điện, giảm được 285.000 tấn CO2, tương đương lượng hấp thụ của 950
ha rừng, giảm 18,3 triệu m3 nước sạch (theo Good to be Green, 2006)
Tại Malaysia và Singapore nhiều công trình đã giảm được từ 30% đến 80% năng lượng sử dụng (theo TS Nirmal Kishnani, 2009)
Với những kết quả như vậy, hoạt động Công trình Xanh được coi là một phần quan trọng, tích cực và hiệu quả trong các hoạt động có ý thức của toàn cầu ứng phó với biến đổi khí hậu
1.3.2 Tổng quan về tòa nhà xanh tại Việt nam
1.3.2.1 Sự cần thiết phát triển công trình xanh tại Việt Nam[22]
Một là, với những kết quả toàn diện phân tích ở trên, hoạt động Công trình Xanh được coi là một phần quan trọng, tích cực và hiệu quả trong các hoạt động có ý thức của toàn cầu ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành xây dựng
Hai là, CTX giảm thiểu được tác dụng của các công trình xây dựng lên môi trường khu vực và toàn cầu, tạo ra môi trường trong sạch, lành mạnh, có lợi cho sức khỏe con người trong các đô thị và bên trong các công trình CTX là hoạt động bảo đảm cho sự phát triển bền vững của trái đất, của mỗi quốc gia
Ba là, CTX bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia nhất là trong tình trạng năng lượng đang bị thiếu hụt nghiêm trọng và lâu dài như ở nước ta bảo tồn nguồn nước
và các tài nguyên thiên nhiên
1.3.2.2 Phát triển CTX như thế nào?
A,Trước hết cần xây dựng một hệ thống đánh giá CTX, tương ứng với các hệ thống đánh giá CTX thế giới, như hệ thống LEED (Mỹ), nhưng phải phù hợp với đặc điểm, tập quán xây dựng, khí hậu, sử dụng năng lượng, nguồn vật liệu của nước
ta
B, Hai là cần xây dựng một đội ngũ chuyên gia có năng lực để đánh giá và thực hành sáng tạo các “Giải pháp Xanh”, về kiến trúc, về sử dụng nước và xử lý nước
Trang 31thải, chất thải, về nâng cao hiệu suất hệ thống điều hòa không khí, về sử dụng năng lượng mới, về bảo tồn cảnh quan tự nhiên và đa dạng sinh học Cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ, trao đổi thông tin cho họ
C, Ba là, cần xây dựng một chương trình phát triển CTX quốc gia cho khoảng 5 năm đầu tiên
D, Bốn là, vấn đề tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội về CTX, để
xã hội thừa nhận, ủng hộ cũng rất quan trọng Đặc biệt phải làm cho các nhà đầu tư
E, Năm là CTX cần sự ủng hộ của Chính phủ trong một số nội dung cụ thể như: nhà đầu tư được ưu tiên vay vốn, giảm thuế, tặng giải thưởng, ưu tiên hoặc hỗ trợ cấp phép cho các dự án cam kết xây dựng các công trình đạt chứng chỉ Vàng hay Bạch kim, đòi hỏi của chính quyền, ban hành Chính sách quốc gia
1.3.2.3 Sự ra đời của bộ công cụ đánh giá công trình xanh (LOTUS)tại Việt Nam (trích giới thiệu của VGBC về LOTUS)[22]
LOTUS (hoặc Bộ Công cụ Đánh giá LOTUS) là một hệ thống đánh giá mang tính tự nguyện theo định hướng thị trường do Hội đồng Công trình Xanh Việt Nam xây dựng riêng cho môi trường xây dựng của Việt Nam
Bộ công cụ đánh giá LOTUS được xây dựng dựa trên các hệ thống đánh giá công trình xanh quốc tế khác nhau (công cụ LEED, Green Star, BREEAM, GBI, và Green Mark) và đặt mục tiêu hướng đến:
Thiết lập bộ tiêu chuẩn dành riêng cho Việt Nam
Định hướng cho ngành xây dựng trong nước hướng tới sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Giới thiệu và thúc đẩy các hoạt động xây dựng thân thiện với môi trường LOTUS được xây dựng trên cơ sở quá trình nghiên cứu lâu dài với những ý kiến chuyên môn của các chuyên gia trong nước và quốc tế, đặc biệt chú trọng đến các đặc tính tự nhiên và kinh tế của Việt Nam, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và chính sách xây dựng hiện hành của Việt Nam
VGBC đã nghiên cứu và phát triển 3 công cụ: Công cụ LOTUS cho Công trình phi nhà ở (LOTUS NR), LOTUS cho Công trình nhà ở (LOTUS R) và LOTUS cho
Trang 32Công trình đang vận hành (LOTUS BIO) để đánh giá nhiều loại công trình khác nhau Vui lòng nhấp vào đây để tìm hiểu thêm về các công cụ đánh giá LOTUS của VGBC
Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày các khái niệm cơ bản về chất lượng công trình và công tác giám sát chất lượng công trình Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình Các phương pháp giám sát chất lượng công trình
Bên cạnh đó tác giả tiến hành tổng hợp theo logic , có hệ thống , có chọn lọc những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về các định nghĩa toà nhà xanh trên thế giới Thực trạng triển khai các tiêu chuẩn , các bộ công cụ đánh giá công trình xanh trên thế giới và Việt Nam Giới thiệu những yêu cầu chung và yêu cầu riêng đối với phần cơ điện cần quan tâm của các dự án xây dựng áp dụng các bộ công cụ, tiêu chuẩn đánh giá"xanh"
Trang 33CHUƠNG2 QUY TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG PHẦN CƠ ĐIỆN
TRONG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
XANH 2.1 CÁC CĂN CỨ CỦA VIỆC GIÁM SÁT
2.1.1 Yêu cầu của luật
2.1.1.1 Theo luật xây dựng 50/2014/QH13 điều 62 [28] Căn cứ quy mô, tính chất,
nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết
định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án
theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước
2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng
vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao
được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc
phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
3 Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân
sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
4 Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để
quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của
cộng đồng
5 Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 152 của Luật này
6 Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng
Như vậy tùy theo tính chất của dự án và nhu cầu của chủ đầu tư mà các hình thức
khác nhau của quản lý dự án được áp dụng
Trang 342.1.1.2 Tuy vậy dù với hình thức quản lý nào thì các văn bản luật dưới đây cũng được áp dụng:
+ Nghị định số 64/2012/NĐCP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng
+ Luật xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18 tháng 06 năm 2014
+ Công văn số 3482/BXDHĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng về việc thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
+ Thông tư số 15/2010/TTBXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị
+ Thông tư 13/2013/TTBXD ngày 15/08/2013 của Bộ Xây Dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
+ Nghị định số 15/2013/NĐCP của Chính phủ : Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Thông tư 10/2013/TTBXD ngày 25/7/2013 của bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng các công trình xây dựng
+ Thông tư số 09/2014/TTBXD của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐCP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
+ Thông tư số 22/2010/TTBXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng quy định về
an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
+ Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001 + Luật số : 40/2013/QH13 Ngày 22 tháng 11 năm 2013 : Sửa đổi bổ xung mộ số điều của luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10
+ Nghị định số 79/2014/NĐCP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật phòng cháy
và chữa cháy
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD
Trang 35+ Thông tư số 40 /2009/TTBXD của Bộ xây dựng ngày 09 tháng 12 năm 2009 về việc Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam
+ Thông tư 18/2010/TTBXD ngày 15 tháng 10 năm 2010 Quy định việc áp dụng quy chuẩn tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
+ Thông tư 01/2012/TTBXD ngày 08/5/2012 hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam
+ Nghị định số 11/2010/NĐCP của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/2/2010 Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
+ Nghị định số 48/2010/NĐCP ngày 07/05/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
+ NĐ 12/2009/NĐCP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
+ NĐ 83CP1sửa đổi bổ sung NĐ 122009NĐCP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng CVN 530891, thiết bị nâng Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng TCVN 5863:1995;
+ Thông tư số 04/2008/TTBLĐTBXH ngày 27 tháng 02 năm 2008của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
+ Nghị định số 114/2010/NĐCP ngày 06.12.2010 của chính phủ về bảo trì công trình xây dựng
+ Thông tư số 02/2012/TTBXD ngày 12/06/2012 của bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng , công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
2.1.2 Các tiêu chuẩn được chủ đầu tư áp dụng cho dự án, dự án xanh
2.1.2.1 Căn cứ áp dụng [8], [9]
Tùy theo tính chất , yêu cầu chất lượng của dự án mà chủ đầu tư có thể dựa trên:
Trang 36+ Thông tư số 40 /2009/TTBXD của Bộ xây dựng ngày 09 tháng 12 năm 2009
về việc Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam
+ Thông tư 18/2010/TTBXD ngày 15 tháng 10 năm 2010 Quy định việc áp dụng quy chuẩn tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
Để chọn tiêu chuẩn để áp dụng cho dự án của mình là tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn trong nước các tiêu chuẩn ngành… có thể thấy các hệ thống tiêu chuẩn chính mà chủ đầu tư thường lựa chọn áp dụng cho dự án của mình như TCVN, BS/BSS(British Standard or British Standard Specification), AS(Australian Standards), hệ thống tiêu chuẩn Eurocodes (EN), ANSI(American National Standards Institute), ASHRAE(American Society of Heating, Refrigerating and Airconditioning Engineers (USA)), HVCA(Heating and Ventilation Contractors Association (UK)), ASTM (American Society for Testing and Materials (USA)), ASME(American Society of Mechanical Engineers (USA)), IEC(International Electrotechnical Commission), IEE(Institute of Electrical Engineers (UK)), IEEE(Institute of Electrical and Electronic Engineers (USA)), NFPA(National Fire Protection Association (USA)), UL(Underwriters Laboratories Inc.)
2.1.2.1 Hệ thống tiêu chuẩn xanh áp dụng cho dự án 304 Kim Mã
Bên cạnh việc áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật cho phần cơ điện như các công trình xây dựng thông thường thì dự án xanh nói chung và dự án xanh Ngôi nhà chung một liên hợp quốc 304 Kim Mã được yêu cầu áp dụng các tiêu chuẩn nâng cao nhằm bảo đảm đáp ứng được các tiêu chí xanh như sau:
QCVN Các Công Trình Xây Dựng Sử Dụng Năng Lượng Có Hiệu Quả EEBC
QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- Tiêu chuẩn ASHRAE 62.12007: Thông gió cho chất lượng không khí bên trong phù hợp
TCVN 5502:2003 –Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng
Trang 37- Nghị định số 175CP Ngày 18101994 của Chính phủ Về hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường
Nghị định 143/2004/NĐCP sửa đổi bổ sung điều 14 Nghị định số 80/2006/NĐCP của Chính phủ Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
Nghị định số 29/2011/NĐCP của chính phủ ban hành ngày 18/4/2011quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết ảo vệ môi trường NGhị định có hiệu lực từ 5/6/2011 và thay thế các quy định tại các điều 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 và 17
Nghị Định số 21/2008/NĐCP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 80/2006/NĐCP có sửa đổi bổ sung một số điều về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường: điều 4, điều 5, khoản 1 điều 6, điều 11, điều 17, khoản 3 điều 22 và bổ sung các điều 6a, điểm b khoản 1 điều 13, điều 17a, 17b, 17c, 17d, 21a, 23a
TCVN 75385:2007 “Chất lượng đất Lấy mẫu” Phần 5: Hướng dẫn thực hiện đánh giá các khu đất đô thị và công nghiệp liên quan đến ô nhiễm đất
TCVN 7629:2007 “Ngưỡng chất thải nguy hại”
TCVN 6647:2007 “Chất lượng đất Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lýhóa”
TCVN 73702:2007 “Chất lượng đất Phương pháp hòa tan để xác định hàm lượng tổng số các nguyên tố” Phần 2: Phương pháp hòa tan bằng kiềm nóng chảy
TCVN 75385:2007 “Chất lượng đất Lấy mẫu” Phần 5: Hướng dẫn thực hiện đánh giá các khu đất đô thị và công nghiệp liên quan đến ô nhiễm đất
QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (thay thế TCVN 67722000)
TCVN 5945:2005 – Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
TCVN 7382:2004 Chất lượng nước – Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải
QCVN 10:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ (thay thế TCVN 5943:1995)
Trang 38 QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm (thay thế TCVN 5944:1995)
TCVN 6980:2001 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
QCVN 13:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải công nghiệp dệt may
QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải công nghiệp chế biến thủy sản
TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng
và kỹ thuật hạ tầng đô thị Tiêu chuẩn thiết kế
Quyết định 1315/QĐTTg (2010)
TCVN 5687:2010 – Thông gió Điều hòa, Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 306:2004 – Nhà ở và công trình công cộng – Thông số Vi khí hậu trong phòng
Bộ tiêu chuẩn ASHRAE 62.12007
Luật Di sản Văn hóa, Khoản 37.1 và 37.2
QCXDVN 01:2002 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảmbảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
Thông tư số 22/2010/TTBXD Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Bộ công cụ đánh giá LOTUS phi nhà ở Huớng dẫn kỹ thuật tháng 10 năm
2011 của Hội đồng công trình xanh Việt Nam
Trang 392.1.3 Quan hệ giữa cỏc bờn trong việc triển khai dự ỏn
Việc xỏc định quan hệ thực hiện dự ỏn dựa trờn chủ yếu là hợp đồng với cụng trỡnh xõy dựng núi chung và cụng trỡnh xanh núi riờng tham khảo nghị định 15/2013/NĐưCP [16]
Việc xỏc định quan hệ thực hiện dự ỏn là hết sức quan trọng và phải quỏn triệt ngày từ khi triển khai dự ỏn và tới tất cả mọi thành viờn trong đơn vị quản lý dự ỏn cũng như cỏc đơn vị liờn quan Qua đú thiết lập cỏc kờnh liờn lạc cần thiết, liờn quan, xỏc định phương thức xử lý hồ sơ giấy tờ liờn quan đến dự ỏn, phương thức
xử lý cỏc vấn đề trờn cụng trường một cỏch hợp lý dựa trờn nhiệm vụ được giao Cụ thể trong hợp đồng sẽ quy định nhiệm vụ , quyền hạn , chịu trỏch nhiệm trước ai…
*Quan hệ giữa tư vấn giám sát với chủ đầu tư là quan hệ hợp đồng
- Hợp đồng tư vấn giám sát phải thể hiện đầy đủ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của hai bên Chủ đầu tư có trách nhiệm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp xây dựng biết danh sách, chức danh phòng kỹ sư tư vấn giám sát, nội dung giám sát, trách nhiệmvà quyền hạn được giao
- Hợp đồng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt
*Quan hệ giữa tư vấn giám sát và doanh nghiệp xây dựng
- Mỗi quan hệ có tính hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi bên thực hiện tốt nhiệm vụ chung và nhiệm vụ riêng Tư vấn giám sát tạo mọi điều kiện để công tác kiểm tra và nghiệm thu được tiến hành thuận lợi
Về không gian và thời gian nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Doanh nghiệp xâydựng tạo điều kiện để tư vấn giám sát triển khai thực hiện tốt công tác giám sát thi công và quản lý về chất lượng
- Doanh nghiệp xây dựng có trách nhiệm thông báo cho tư vấn giám sát biết về thời gian, vị trí, kết quả thi công để tư vấn giám sát có thể triển khai công tác kiểm tra và nghiệm thu kịp thời không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công Đối với các hạng mục có công nghệ kỹ thuật phức tạp, trước khi thi công phải có ý kiến thống nhất của tư vấn giám sát trưởng
- Nếu có tranh chấp bất đồng giữa tư vấn giám sát và doanh nghiệp xây dựng mà không tự giải quyết được thì phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết
Trang 40*Quan hệ giữa tư vấn giám sát và tư vấn thiết kế:
- Tư vấn giám sát kiểm tra phát hiện các sai sót trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt và báo cáo chủ đầu tư để chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết
- Nếu có sự thay đổi lớn mà sai khác với thiết kế kỹ thuật đã được duyệt Tư vấn
giám sát trao đổi với tư vấn thiết kế và báo cáo với Chủ đầu tư để Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt
*Quan hệ giữa tư vấn giám sát với địa phương
- Tuân thủ pháp luật Nhà nước
- Tôn trọng phong tục, tập quán, tín ngưỡng của địa phương
2.1.4 Yờu cầu của LOTUS đối với giỏm sỏt giai đoạn thi cụng dự ỏn xanh 2.1.4.1 Mục đớch->yờu cầu
Nhằm khuyến khớch việc ỏp dụng của một cơ cấu Quản lý Dự ỏn được cụng nhận trong giai đoạn xõy dựng, để đảm bảo việc tối ưu húa quỏ trỡnh xõy dựng [22] Yờu cầu 1: Xõy dựng kế hoạch và chớnh sỏch đảm bảo an toàn
Yờu cầu 2 : Việc quản lý dự ỏn phải được thực hiện theo một hệ thống nhất định
đó được ghi nhận trờn thế giới
Yờu cầu 3: Đào tạo nhà thầu về cỏc khớa cạnh xanh trong thiết kế cụng trỡnh Yờu cầu 4: Đảm bảo việc kiểm tra, nghiờm thu trước bàn giao được thực hiện đầy đủ bởi từng nhà thầu
Yờu cầu 5 : Đảm bảo việc kiểm tra, nghiệm thu chạy thử cho đến khi bàn giao cho người sử dụng hoặc tiến hành thanh tra việc kiểm định của nhà thầu bởi một bờn thứ ba
Yờu cầu 6: Đảm bảo việc kiểm tra, nghiệm thu chạy thử cho đến khi bàn giao cho người sử dụng hoặc tiến hành thanh tra việc kiểm định của nhà thầu bởi một bờn thứ ba ưVÀư Tiến hành phõn tớch sau vận hành
Yờu cầu 1 và 4 là yờu cầu tối thiểu mà một dự ỏn xanh cần đạt được.Nếu thực hiện được cả yờu cầu 2, 3, 5, 6 thỡ sẽ là tối ưu dựa trờn mục đớch phỏt triển và phổ biến tũa nhà xanh tại việt nam