LOGO Mục Đích T×m hiÓu s©u vÒ c«ng nghÖ xö lý n íc th¶i b»ng xóc t¸c quang ho¸ TiÕn hµnh tæng hîp xóc t¸c Fe-TiO2/Diatomite theo ph ¬ng ph¸p sol-gel øng dông xóc t¸c x lý ph m để ử ẩ vàn
Trang 1trong môi trường nước
Cán bộ Hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Nội
Trang 3LOGO Mục Đích
T×m hiÓu s©u vÒ c«ng nghÖ xö lý n íc th¶i b»ng xóc t¸c quang ho¸
TiÕn hµnh tæng hîp xóc t¸c Fe-TiO2/Diatomite theo ph ¬ng ph¸p sol-gel øng dông xóc t¸c x lý ph m để ử ẩ vàng phân tán E-3G trong môi trường nước b ị
ô nhiễm
Trang 4LOGO Giới Thiệu Về Xúc Tác Quang Hóa
Xúc tác quang hóa là những xúc tác hoạt động
khi có ánh sáng (UV,VIS…) kích thích.
Trang 5LOGO Cơ chế hoạt động của xúc tác quang hoá
e- e-
e-hv
V TiO
e-h+
Dải dẫn
Dải hoá trị
H2O2/ O3 + e-/h+ > *OH
*OH + R > H2O + CO2 +…
Trang 6Có khả năng khoáng hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ độc hại
Không độc hại, không gây ô nhiễm thứ cấp
Khả năng ứng dụng thực tiễn cao
Add Your Title Text
Trang 7LOGO Titan ®ioxit (TiO2)
Có 3 dạng Thù hình
Trang 8LOGO Dạng Anatase có hoạt tính xúc tác quang hóa lớn nhất
Trang 9LOGO Xúc tác Fe/TiO2
Quá trình xúc tác của TiO2 chỉ thực hiện được dưới tác động của tia UV do năng lượng vùng cấm Eg vào khoảng 3,2 eV
Bức xạ UV chỉ chiếm khoảng 4% ánh sáng mặt trời
Việc tạo ra bức xạ UV khá tốn kém, cần nhiều thiết bị chuyên dụng
CẦN
Đưa thêm Fe vào xúc tác TiO2 làm tăng khả năng hấp thụ ánh sáng ở bước sóng dài hơn, có thể tiến tới vùng khả kiến
Trang 10LOGO Phổ DRS của TiO2 và Fe-TiO2
00.10.20.30.40.50.60.70.80.9
Absorbance of TiO2-Fe3+/Diatomite
400
M1-Wavelengt h (nm) Absorbance
Trang 12LOGO Tổng hợp 10g vật liệuFe-TiO2 gắn trên diatomite
Hòa tan 30ml TIOT trong 500ml hỗn hợp HNO3 - ethanol (pH = 3) Tạo sol bằng cách thêm 0,247g Fe(NO3)3 khuấy 90 phút Sol được giữ ở nhiệt độ phòng và
khuấy đều trong 5 giờ
Hòa tan 30ml TIOT trong 500ml hỗn hợp HNO3 - ethanol (pH = 3) Tạo sol bằng cách thêm 0,247g Fe(NO3)3 khuấy 90 phút Sol được giữ ở nhiệt độ phòng và
khuấy đều trong 5 giờ
Huyền phù sét 2%: Lấy 10g diatomite
hòa vào 500ml nước cất, khuấy đều
trong 24 giờ Sau đó điều chỉnh pH
về khoảng 6,5
Huyền phù sét 2%: Lấy 10g diatomite
hòa vào 500ml nước cất, khuấy đều
trong 24 giờ Sau đó điều chỉnh pH
về khoảng 6,5
Chuẩn bị chất mang Diatomite
Chuẩn bị chất mang Diatomite
Dung dịch 1
Tạo sol Fe-TiO2
Dung dịch 2
Trang 13LOGO Tổng Hợp Xúc Tác
Lấy dung dịch 2 đổ từ từ vào dung dịch 1
đồng thời khuấy trong 48h sau đó đem đi lọc và sấy ở khoảng 105 oC cho khô
và nung ở nhiệt độ 450 oC trong 1 giờ
Trang 14LOGO K T Q A V TH O L Ế Ủ À Ả U N Ậ
Kết quả tổng hợp xúc tác:
Cấu trúc và tính chất xúc tác đ ợc xác định bằng các ph ơng pháp vật lý:
+ Phổ nhiễu xạ tia X + Phương phỏp kớnh hiển vi điện tử quột (SEM)
+ Phổ phản xạ khuyếch tỏn UV-Vis/DRS
Trang 15LOGO Hình ảnh SEM
CÊu tróc bÒ mÆt cña xóc t¸c tæng hîp ® îc
Trang 16LOGO Phổ Nhiễu Xạ Tia X
Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Mau Vis-0,Fe
Trang 17LOGO NHẬN XÉT
Tæng hîp thµnh c«ng xóc t¸c tæ hîp Fe-TiO2/diatomite víi TiO2 ë d¹ng anatase
v t ng kh n ng x à ă ả ă úc tác quang hóa của TiO2 ở vùng khả kiến
Trang 18LOGO øng dông XỬ LÝ PHẨM VÀNG PHÂN TÁN E-3G TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Y ou
r T
ex t
Y ou
r T
ex t
Y ou
Trang 19LOGO §èi t îng lµ n íc th¶i pha: n íc cÊt + phÈm v ng ph à ân tán E-3G
Công thức cấu tạo : Disperse Yellow 54,
3´hydroxyquinophthalone
Trang 20LOGO Đ ờng chuẩn xỏc định nồng độ COD
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3
0.35 f(x) = 0x + 0.01 R² = 1
Đường chuõ̉n COD
COD(mg/l) ABS
Trang 21LOGO Xỏc định lượng xỳc tỏc tối ưu
Pha các dung dịch có cùng nồng độ phẩm v ng à phõn tỏn(500 ppm).
Lấy 30ml dd + 0,05mL H2O2 + m (g) vật liệu xỳc tỏc,đem khuấy trong 2h.Đo ABS của cỏc dd sau khi xử lý,lọc và đem phỏ mẫu
Nồng độ
Lượng Fe-TiO2/Diatomite (g) 0,1 0,15 0,2 0,25 0,3
CODmẫu bđ 761,67 761,67 761,67 761,67 761,67
CODsau 358,4 286,8 86,4 66,4 54,6
0100200300400500600700800
CODmẫu ban đầuCODmẫu sau xử lýCODmẫu sau xử lý
Như vậy với m=0,25g là lượng tối ưu cho quỏ trỡnh xử lý
Trang 22LOGO Xác định pH thích hợp cho quá trình xử lý
00.050.10.150.20.250.3
Abs mẫu ban đầuAbs mẫu sau xử lýAbs mẫu sau xử lý
Lấy 30ml dd + 0,05mL H2O2 + 0,25 (g) vật liệu xỳc tỏc ở cỏc pH khỏc nhau,đem
khuấy trong 2h.Đo ABS của cỏc dd sau khi xử lý,lọc và đem phỏ mẫu
Như vậy,pH=2 là thớch hợp cho quỏ trỡnh xử lý
Trang 23LOGO Khảo sát lượng H2O2 tối ưu trong quá trình xử lý
Lấy 30ml dd +0,25 (g) vật liệu +VmL H2O2 ở pH =2,đem
khuấy trong 2h.§o ABS của các dd sau khi xử lý,lọc và đem phá mẫu
0100200300400500600700800
CODmẫu bdCODmẫu sau xử lýCODmẫu sau xử lý
Như vậy với V=0,05ml là lượng H202 phù hợp cho quá trình xúc tác phân hủy
Trang 24LOGO Đánh giá hoạt tính quang hóa.
Để làm rõ sản phẩm của phản ứng,chúng tôi tiến hành phân tích phổ UV-VIS của các mẫu phản ứng
Phổ UV-VIS của phẩm vàng phân tán ban đầu(0 min) và sau khi xử lý10min và 30min
Trang 25LOGO Kết Luận
1. Xúc tác quang hoá Fe-TiO2/diatomite có khả năng hoạt động trong
vùng ánh sáng khả kiến đã được điều chế thành công trong
quy mô phòng thí nghiệm
2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của vật liệu
3 Sử dụng các phương pháp vật lí hiện đại như : nhiễu xạ tia X, kính hiển
vi điện tử quét SEM, phổ phản xạ khuyếch tán UV-Vis/DRS để
khảo sát đặc tính hóa lý của vật liệu.
4 Tiến hành khảo sát các điều kiện tối ưu trong quá trình
sử dụng xúc tác để xử lý vàng phân tán E-3G
5 Việc cấy thêm Fe vào TiO2 và đưa lên giá thể diatomite đã chuyển vùng hấp thụ quang từ vùng tử ngoại về vùng ánh sáng có bước sóng dài
hơn là vùng khả kiến.
Trang 26Em xin chân thành cảm ơn
NTC_HUS_HAU