một số cây thuộc chi Hedyotis, họ Cà phê Rubiaceae làm thuốc chữa rắn cắn, suy nhược thần kinh, đau dạ dày, ương cốt, các bệnh viêm nhiễm, trị ung thư … Các nghiên cứu hóa học cho thấy c
Trang 1
ền Lindley Hedyotis lindleyana Hook, họ
ở ỉ sáu
oleanolic acid (LC1), ursolic acid (LC2), teneoside D (LC3), Sodium salt of
deacetylasperulosidic acid (LC4), Sodium salt of 6-O-methyldeacetylasperulosidic acid (LC5) và 6β-Hydroxygeniposide (LC6) này
Hedyotis tiên hi n di n trong
cây H lindleyana Ngoài ra, h p ch t LC5 là một h p ch t mới C u trúc hóa học của các
h p ch ịnh bằ ơ ổ nghi m hi ại và so sánh với
d li u phổ NMR của tài li u tham khảo
ABSTRACT
From the whole plant of Hedyotis lindleyana Hook, collected at Gia Hiep, Di Linh
district, Lam Dong Province, six compounds were isolated including: oleanolic acid
(LC1), ursolic acid (LC2), teneoside D (LC3), Sodium salt of deacetylasperulosidic acid
(LC4), Sodium salt of 6-O-methyldeacetylasperulosidic acid (LC5) and
6β-Hydroxygeniposide (LC6) Although these compounds were already known in some
species of Hedyotis genus, but this is the first time they were confirmed in Hedyotis
lindleyana Moreover, LC5 is a new compound The chemical structure of these
compounds was elucidated by spectroscopic methods as well as comparison of their NMR data with the published ones in the literature.
Trang 2
TÓ TẮT DANH Á TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DANH Á H NH NH N I U U HƯ N T N UAN
Hedyotis
Hedyotis
HƯ N TH N HIỆ
2.1.1
cao
hương 3 N HI N U VÀ KẾT U
LC1
LC ……
3.3 LC3…
3.4 LC4…
3.5 LC5……
3.6 LC6…
hương KẾT LU N
ng nh ng
TÀI IỆU THA KH H
1
1
1
3
4
18
18
18
18
18
19
22
25
25
27
30
32
35
38
45
47
Trang 3
c A điền Lindley Hedyotis lindleyana ook ex ar …… 1
o i ro c i Hedyotis……… 2
r điề c c c o i cao c Hedyotis lindleyana………… 20
r c c c c cao c oro or ……… 21
B ng 1.1 o i c của m t s cây thu c thu c chi Hedyotis……… 3 Thành phần hóa h c m t s cây Hedyotis đã đư c công b ………… 4
B ng 2.1 Kh i ư ng và thu su t các lo i cao đư c so với cao methanol
i của c LC1 o ới acid oleanolic …… 26 i của LC2 o ới acid ursolic ……… 28
i của LC3 o với teneoside D……… 31
i của LC4 so sánh ới i a ri của
B ng 3.5 i ph của LC5……… 37
B ng 3.6 i NMR của LC6 So sánh với 6β-Hydroxygeniposide …… 39
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
s: mũi đơn (singlet)
d: mũi đôi (doublet)
dd: mũi đôi đôi (doublet-doublet)
t: mũi ba (triplet)
m: mũi đa (multiplet)
brs: mũi đơn rộng
br d: mũi đôi rộng (broad doublet)
br s: mũi đơn rộng (broad singlet)
H -13C qua 1 nối (Heteronuclear Single Quantum Correlation)
HMBC: tương quan 1H -13C qua 2, 3 nối (Heteronuclear Multiple Bond Coherence) HR-MS: khối phổ độ phân giải cao (High Resolution - Mass Spectroscopy)
DMSO: DiMethyl SulfOxide
Trang 5một số cây thuộc chi Hedyotis, họ Cà phê (Rubiaceae) làm thuốc chữa rắn cắn, suy nhược
thần kinh, đau dạ dày, ương cốt, các bệnh viêm nhiễm, trị ung thư … Các nghiên cứu hóa học cho thấy các cây thuộc chi này thường chứa các sterol, triterpen, anthraquinone, iridoid … các hợp chất này có iên quan đến những dược tính đã trình bày ở trên
Cây An điền Lindley Hedyotis lindleyana Hook ex H Arn là một loài thuộc chi
Hedyotis, tuy nhiên, chưa có công trình nào công bố về dược tính và thành phần hóa học
của cây này Chính vì thế, việc tìm hiểu và nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như
dược tính của cây Hedyotis lindleyana s àm tăng giá trị ứng dụng của cây vào thực tế
cuộc sống cũng như góp phần àm phong phú hơn những hiểu biết về hóa thực vật, dược
tính của các cây thuộc chi Hedyotis
Trang 6Hedyotis lindleyana qu
H NG T NG QU N
1.1 T n qu n v Hedyotis
Chi Hedyotis có khoảng 150 loài, chủ yếu mọc ở những vùng có khí hậu nhiệt
đới và ấm áp Chúng thường có thân thảo, hơi vuông, cao từ 30-85 cm Lá nhỏ, phiến
lá hẹp, có gân giữa, gân phụ không nổi rõ Hoa màu trắng hay vàng, mọc thành từng
cụm ở nách lá hay đỉnh nhánh Các loài thuộc chi Hedyotis thường mọc ở sân vườn, bình nguyên Việt Nam, chủ yếu là Hedyotis diffusa Willd, Hedyotis corymbosa (L.) Lam, Hedyotis nigricans L [1]
1.1.1 M t t v t
Hedyotis lindleyana Hook ex H Arn gọi là n đi n lindley[2] thuộc chi
Hedyotis, họ Cà phê(Rubiaceae) Cỏ đa niên b , có ít r ở mắt; thân có 4 c nh tr n, có lông theo 2 hàng Lá có phiến oan, nhọn hay tà hai đ u, gân phụ 3 c p l i m t dưới,
cu n ngắn, là bẹ nhọn Chụm dày ở nách, hoa ch 4, vành tai nhọn, ng có lông ở cổ
Trang 7Hedyotis crassifolia L Hedyotis dichotoma Koen.ex Roth
H n 1.2 Hình ảnh một s loài trong chi Hedyotis
Trang 8B ng 1.1 Ho t tính sinh học của một s cây thu c thuộc chi Hedyotis
H auricularia L.[4] Thanh nhiệt, giải độc, làm
giảm đau, …
Cảm m o, phát s t, đau họng, viêm ruột, viêm mủ da, mụn nhọt, rắn rết cắn,
H biflora (L.) Lam.[4],[17] Vị đắng, tính mát, thanh
H diffusa Willd[20],[21],[22] Kháng sinh, kháng ung
thư, kháng protease HIV-1 Viêm đường tiểu, đường ruột, d dày, tá tràng, s t, sởi, thủy đậu, sỏi
thận, ung thư (gan, cổ tử cung, phổi), …
H hedyotidea ( C)
Hand Marr.[4]
H herbacea L.[4] Thanh nhiệt, tiêu viêm, … Viêm ruột thừa, viêm gan, rắn cắn,
amidal, s t, s t rét, tê thấp, hen suy n, lao phổi, …
H heynii R r.[11] Thanh nhiệt, giải độc, … Viêm gan, viêm đường tiết niệu,
rắn độc cắn, ung thư, ban, trái, mẩn ng a, …
H pinifolia Wall ex G
Don.[6]
Tiêu sưng, giảm đau, … Đau nh c, tổn thương da, …
H scandens Roxb.[6] Giảm đau, kháng viêm, … Đau mắt, bong gân, r i lo n sau
khi sinh con, viêm khí quản, viêm phổi, phổi kết h ch, viêm oang miệng, …
Trang 9Hedyotis lindleyana qu
1.3 N n u v tr n m t s ây t u Hedyotis
Tương tự, cho đến nay, hiện chưa có nghiên c u nào v thành ph n hóa học của
cây n đi n Hedyotis lindleyana Hook ex H Arn Chính vì thế, thành ph n hóa học của một s loài trong chi Hedyotis s đư c trình bày trong ảng 1.2 vì các loài cùng
chi thì có cùng đ c tính Hóa thực vật
n 1.2 Thành ph n hóa học một s cây Hedyotis đ đư c công b
Champ e enth.[4]
Stigmasterol ( ), β-sitosterol (4), ursolic acid ( 4), oleanolic acid
(24), olean-12-en-3,28,29-triol (25), tara erol (40)
H affinni.[4] Serotonin ( 04)
L.[3],[23]
, 4, Stigmasterol 3-O-β- -glucopyranoside (6), ( 4), (25),
naringenin (65), 3,7,2’,4’-tetrametho y-5-hydro yflavone (69),
auricularin ( 0), ethyl 1-O-β- -galactopyranoside ( 3),
sumaresinolic acid (27), spergulacin (41),
1,5,6trimethoxy2hydroxyantraquinone (53), philonotisflavone 7O[4’’’’Oβ galactopyranosyl]-β- -glucopyranoside (64), quercetin (68),
-rutin (75), protopin ( ), 1-ethoxy-2-L-arabinopyranosyl-3
Trang 10H crassifolia
C.[9]
(5), 3,13β- ihydro yurs-11-en-28-oic acid ( 7),
3β-hydro yurs-11-en-28(13)-lactone (20) and (27)
dimetho y-1,4-anthraquinone (55), 2,5-dimetho
y-1,4-benzoquinone (56), -(+)-pinitol ( 5), (6R,9S)-roseoside ( 9),
4-hydro y-3-metho ybenzoic acid ( 27)
H diffusa Willd.[4]
-galactopyranosyl-(1→6)-β- -glucopyranoside] (74), quercetin
3-O-[β- -galactopyranosyl-(1→6)-β- -glucopyranoside] (76),
quercetin 3-O-[(6-O-E-feruloyl)-β-
glucopyranoside 77, quercetin 3O[(6OEferuloyl)β galactopyranosyl-(1→6)]-β- -glucopyranoside (78), (82), 6-O-p-
-coumaroylscandosic acid methyl ester (9 ),
6-O-(p-meto ycinamoyl)scandosic acid methyl ester (92),
6-O-E-feruloylscadosic acid methyl ester (93)
H hedyotidea ( C.)
Hand Marr.[31] (79), (80), (8 ), (82), Hedyotoside (98)
Trang 113β,24- ihydro yurs-12-en-28-oic acid ( 5),
2α,3β,24-trihydro 28-oic acid ( 8), 3β,23-dihydro 28-oic acid ( 9)
yurs-12-en-H lineata Ro b [12] (1), (6), 3β-Hydroxyurs-12-en-28-al (13), (14),
3β-acetoxy-19-hydroxyurs-12-en-28-oic acid (16), (24), hydroxy-3’,7’,11’,14’-tetramethyl)pentadecylbenzoquinone (57), 4-hydroxy-3,5-dimethoxybenzaldehyde (124),
-D--D-glucopyranosyl 3-O--D-glucopyranosyloleanoate (35), D-xylopyranosyl-(1→2)--D-glucopyranosyl 3-O-[-L-rhamnopyranosyl-(1→3)--D-glucopyranosyl]oleanoate (38)
Pierre e Pit.[14]
(1), (4), (5), (14), 3-O-β-D-glucopyranosyloleanolic acid (30),
(31), (123), ethyl 1’-O-β-D-glucopyranoside (114)
H nigricans L.[4] ( ), ( 2), ( 4), β- myrin (23), (24), primuletin (58), chrysin (59),
luteolin (60), biochanin (66), arbutin ( 2)
H nudicaulis[33] - -Glucopyranosyl 3-O-[- -galactopyranosyl-(1→3)-
-L-arabinopyranosyl]oleanoate (35), - -glucopyranosyl 3-O-{[L-rhamnopyranosyl-(1→2)]-[- -glucopyranosyl-(1→3)]--L-
-arabinopyranosyl}oleanoate (36), - -glucopyranosyl 3-O-[ galactopyranosyl-(1→3)--L-arabinopyranosyl]-30-norolean-
Trang 12-L-rhamnopyranoside) (73), (114), ethyl
(19Z,22Z)-heptacosa-19,22-dienoate (121), triacontanol (122), vanilin (126)
lume.[17]
(5), Squalene (11), (14), 6-hydroxygeniposide (83), (89), corosolic acid (21), maslinic acid (28), daphylloside (87),
tenellioside A (96), tenellioside B (97), methyldeacetylasperulosidic acid methyl ester (128), 6-O- methylscandosic acid methyl ester (129), 6α-methoxygeniposidic
6-O-acid (130), mollugosic 6-O-acid methyl ester (131)
Trang 13Hedyotis lindleyana qu
Cấu trúc những h p chất đ cô lập đư c trong các cây Hedyotis:
STEROID
DITERPENE HO
1
17 18
19 20
TRITERPENE
1 2 3 4
5
6 78 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19
20
21 22 23 24
25 2627
28 29
2 30
6 10
14 18 19 22 23 24
25 26
27
28 29
1 3 7 11
15
Trang 14Hedyotis lindleyana qu
Trang 156 7 8 9 10
O
O
14 13 11
12
O
4
8 3
10 1
21 14
COOH O
1 2 3
4 5 6 78 9 10
11 13 14
151617 18
19 21 22
23 24
25 O
1' 2'
Trang 16Hedyotis lindleyana qu
3 4 5
6 7
6 5
8 1'
2' 3' 4' 5' 6'
O O
OMe MeO
1 2
5 4
O
O
1 2
5 4
OH 1' 3' 7' 11' 14'
15' 6
OH
1 2 4
6 8
1' 4'1"
5"
2"
2' 3' 4'
5' 6' O
O OH
OH OH
O O HO
OH
OH
OH Gal(1 4)Glc-O
1 2 3 7 6 8
1'
64 64 Philonotisflavone 7-O-[4’’’’-O-β- -
galactopyranosyl]-β- -glucopyranoside
Trang 176 5
2'
3' 4' 5' 6'
O R
β- -glucopyranoside]
4' O
O HO
OH
OH
1 2 4 1'
1 3 4 1'
7 5 O
O HO
OH
OH 4'
Trang 18O Glc
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11
methyl ester
methyl ester
Trang 19Hedyotis lindleyana qu
99 Hedyoside 100 6’-Acetylasperuloside 101 6’-Acetyldeacetylasperuloside
102 (1S,4S,4aR,5R,7aR)-5-Ethoxy-1-β-D-
glucopyranosyl-4-hydroxy-7-hydroxymethyl-1,3,4,4a,5,7a-hexahydrocyclopenta[c]pyran 103 (1S,4S,4aR,7aR)-1-β-D-Glucopyranosyl-4- hydroxy-7-hydroxymetyl-1,3,4,4a,5,7a-hexahydrocyclopenta[c]pyran
O H H
O Glc
C O
O
OMe
HO
O H H
O Glc
C O
O
OMe
AcO
O COOMe
O Glc HO
O COOMe
O Glc O
O
O
O
C O
O
AcO O HO
HO
OH
OAc
O
O
C O
O
HO
O HO
HO
OH OAc
O
HOH2C
OH
OGlc
1 3 4 4a 5 6
7 7a
EtO
2
H
H
O
HOH 2 C
OH
OGlc
1 3 4 4a 5 6
7 7a 2
H
H
130 6α-Methoxygeniposidic acid 131 Mollugoside methyl ester
129 6-O-methylscandosic acid
methyl ester
128 6-O-Methyldeacetylasperulosidic acid
methyl ester
Trang 20N
NH2OH
04 Serotonin 05 Hedyocapitin
NH N
OH HO
O OH
N N
O OH
N
N
N H N H
H
N O
O
O O O
1 2 3
4 5 6
1' 2' O
OH
HO
OH O OH
1 2 3
4 5 6
1' 2'
O HO
HO
OH O
OH
1 2 3
4 5 6
OH HO
HO MeO
OH OH
Ethyl 1-O-β- -galactopyranoside
3'
4' 5' 6'
1 4 1' 2' O HO
HO
OH O OH
OH
Trang 214 5 6 1' 2'3'
O HO
HO
OH
O CH2OH H3CO
CH2OH
1 2 3
4 5 6
H 2 C
CH2
CH 2 HO
1 2 3
1' 2' 3' 4' 5'
O HO
HO
OH O
OH O
O
O OH
HO
OH 1'' 2'' 3'' 4''6'' 5''
O HO
O
OH
CH2
O O
4 5 6
1' 2' 2''
1'' 3''
2''' 1''' 3'''
C C H
CH2C O
CH2
CH3
O
CH 2 CH 3 1
10
H O
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Trang 22O OH HO
OH
O
O
OH HO
H
H
C O
HO MeO
C
C C O
H
H
O HO
HO
OH O Me
O OH
HO
OH O
OH
C C O
H
H
27 4-Hydro y-3-metho ybenzoic acid
Trang 23Hedyotis lindleyana
2.1
2.1.1 Hóa ch t
Dung môi dùng trong ly trích pha rắn silica gel, sắc kí cột, sắc kí điều chế và sắc kí lớp mỏng gồm: ether dầu hỏa 60-90 oC, cloroform, etyl acetat, aceton, metanol (Trung Quốc và Việt Nam)
Thuốc thử dùng để hiện hình các vết hữu cơ trong sắc kí lớp mỏng: sulfuric acid 10%
Silica gel Si-60 loại dùng cho sắc kí cột, Merck
Sắc kí lớp mỏng 25DC-Alufolien 20×20cm Kieselgel F254, Merck
2.1.2 Thi t b
Các dụng cụ dùng để li trích (erlen, becher, ống nghiệm, pipet pasteur, )
Cột sắc kí: cột khô, cột cổ điển
Máy cô quay chân không Buchi –111, bếp cách thủy Buchi 461 Water Bath
Thiết bị đo nhiệt độ nóng chảy: khối Maquenne và máy Politherma-Wagner and Munz (Phòng thí nghiệm Hợp chất Tự nhiên và Hóa dược, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp HCM)
Các thiết bị ghi phổ: Các phổ 1D- và 2D-NMR được ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker Avance 500 (500 MHz đối với phổ 1
H-NMR và
125 MHz đối với phổ 13C-NMR) Phổ MS ghi trên máy HR-MS
micrOTOF-Q II 10187 (phòng Phân tích Trung tâm, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Tp HCM)
2.2
Cây tươi được thu hái ở ia Hiệp, huyện Di inh, Tỉnh âm Đồng vào tháng
09 năm 2012
Tên khoa học của cây được ác định là cây An điền Lindley Hedyotis
lindleyana Hook ex H Arn, Họ cà phê Rubiaceae, bởi cố dược sĩ Phan Đức Bình, Phó
Tổng biên tập Bán nguyệt san Thuốc và Sức khỏe
Trang 24Hedyotis lindleyana
Cây được lưu mẫu trong quyển lưu giữ tiêu bản thực vật, kí hiệu mẫu số US-C025, tại Bộ môn Hóa hữu cơ, Khoa Hóa học, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp HCM
2.3
Cây tươi sau khi thu hái được rửa sạch, sấy ở 0 oC đến khi trọng lượng không đổi Mẫu cây khô được ay thành bột (6.0 kg), rồi sử dụng phương pháp ngâm dầm để trích với metanol ở nhiệt độ phòng Sau đó lọc lấy dịch trích metanol, cô quay thu hồi dung môi Tiếp tục thực hiện nhiều lần cho đến khi lượng cao thu được không đáng kể Gom cao từ tất cả các lần trích li nhập làm một, được cao methanol thô (501.6 g)
Thực hiện trích lỏng-lỏng trên cao metanol thô (501.6 g) lần lượt với các dung môi n-he an, chloroform và ethyl acetate, sau đó cô quay thu hồi dung môi, thì thu được các cao n-hexan (121.3 g), cao clorofrom (134.7 g), cao ethyl acetate (24.1 g) và cao nước (116.9 g)
Quy trình điều chế, khối lượng và thu suất của các loại cao (so với cao thô methanol ban đầu) được trình bày trong Sơ đồ 2.1 và Bảng 2.1
Sắc ký lớp mỏng các loại cao của Sơ đồ 2.1 được trình bày trong Hình 2.1
B 1 Khối lượng và thu suất các loại cao thu được so với cao methanol ban đầu
24.2 26.9 4.8 23.3
Trang 25Hedyotis lindleyana
S 2.1: Quy trình điều chế các loại cao từ cây Hedyotis lindleyana
- Trích lỏng – lỏng với các dung môi có độ phân cực tăng dần n-hexan, cloroform và etyl acetat
- Cô quay thu hồi dung môi
- Ngâm dầm với methanol
- ọc, cô quay thu hồi dung môi Bột cây khô (6.0 kg)
Cao etyl acetat (24.1 g)
Cao nước (116.9 g)
Trang 26Hedyotis lindleyana
C8 (11.3 g) C7 (8.2 g)
C9 (13.1 g)
LC3 (7 mg) C5 (32.6 g)
Trang 27Hedyotis lindleyana
2.4 ố ợ
Sau khi trích lỏng lỏng thu được 04 loại cao chiết với độ phân cực tăng dần Dựa trên kết quả thực hiện sắc ký lớp mỏng, khối lượng thu được của các cao chiết cùng với các nghiên cứu trước đây, chúng tôi chọn lựa nghiên cứu thành phần hóa học của cao cloroform trước, các cao còn lại sẽ khảo sát sau
Tiến hành sắc k cột trên cao cloroform (134.7 g), giải ly với hệ dung môi phân cực tăng dần, bắt đầu từ n-hexan─etyl acetat (7:3 đến 0: 10) và etyl acetat – methanol
(10: 0 đến 0: 10), thu được 12 phân đoạn, kí hiệu theo thứ tự từ C1 đến C9: C1 (7.1 g), C2 (3.6 g), C3 (15.6 g), C4 (10.9 g), C5 (32.6 g), C6 (11.3 g), C7 (8.2 g), C8 (11.3 g)
và C9 (13.1 g) Qui trình cô lập các hợp chất được trình bày ở sơ đồ 2.2
Từ phân đoạn C1 (7.1 g), tiến hành sắc kí cột, giải ly với dung môi có độ phân
cực tăng dần, bắt đầu từ n-hexan─etyl acetat ( :1), thu được 3 phân đoạn được kí hiệu theo thứ tự từ C5-1 đến C5-3 Phân đoạn C5-2 được làm sạch b ng sắc k lớp
mỏng, thu được 02 hợp chất kí hiệu LC1 (50.0 mg) và LC2 (40.0 mg)
Từ phân đoạn C5 (10 g), tiến hành sắc kí cột, giải ly với dung môi có độ phân
cực tăng dần, bắt đầu từ chloroform─methanol ( :1) đến cloroform─metanol ( 0:30), thu được phân đoạn được kí hiệu theo thứ tự từ C5-1 đến C5-7 Từ phân đoạn C5-6,
tiến hành sắc ký cột và sắc k điều chế, cô lập được 04 hợp chất kí hiệu là LC3 (7.0 mg), LC4 (6.0 mg), LC5 (5.0 mg) và LC6 (5.0 mg)
Trang 28Hedyotis lindleyana
25
Chương 3 NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
T ền Lindley Hedyotis lindleyana Hook, họ R
ở D Tỉ ề methanol (510.6 g) Thực hi n trích lỏng-lỏng trên cao metanol thô lầ lượt với các dung môi n- l f v l s ó q i dung môi, thu
ượ í ươ ứng T cao clorofrom, áp dụ ươ t tách
ườ q v ươ ó l ạ ư NMR MS ng thờ s s vớ
s l l lậ v ề ượ ó ọ
6 ợ Phần bi n luận c u trúc hóa học c a t ng hợp ch t cô lậ ược trình bày cụ thể ư s :
3.1 BIỆN LUẬN CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT LC1
ợ LC-1 ượ ạ C5-2 của cao cloroform vớ ặ
ể ư s :
T ạ : ộ ắ
N ộ ó : 3 -3 3 C ( l)
P ổ 1 -NMR (CDCl3, ppm), (phụ lục 1a): 5,28(1H, t, 7,0Hz, =CH-) ; 3,20 (1H, t, 7,0Hz, >CH-O ); 7 ũ ơ 7 ó -CH3
có một nhóm -OH riêng (không ph i -OH c a nhóm carboxyl)
Phổ 13C-NMR k t hợp DEPT-NMR cho th ó ũ ở vùng t ường th p
Trang 29Hedyotis lindleyana
26
tạ δC 143,7 (loại carbon >C=) và 122,1 ppm (loại carbon -CH=), nên trong hợp ch t
LC1 có chứa 1 n ở dạng -CH=C< l ộ d ch chuyển hóa họ ặ ư a
n C=C ại C-12 c a hợp ch t olean-12-en
Bảng 3.1: S li u phổ NMR c a hợp ch t LC1 so sánh với acid oleanolic[28]
LC1 (CD 3 OD)
OLEANOLIC ACID (CD 3 OD+CDCl 3 )
Trang 30T các k t qu ược, cho th y LC1 là mộ d ó sườn
olean So sánh s li u phổ 13C-NMR c a LC1 với acid oleanolic[28] trình bày trong
b ng 3.1 cho th y có sự ươ ợ d ó ề ngh c u trúc c a hợp ch t LC1
là acid oleanolic
COOH HO
3 9
12 13 18
19 20
23 24 25
29
3 0
26
C u trúc acid oleanolic (LC1)
3.2 BIỆN LUẬN CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT LC2
ợ LC-1 ượ ạ C5-2 của cao cloroform vớ ặ ể
Trang 31Hedyotis lindleyana
28
P ổ 13
C-NMR ợ DEPT-NMR (CDCl3+CD3OD, ppm), (phụ lục 2b, 2c): P ổ ó l ạ 3 vớ ộ d ể ó ọ ượ ì
ở bảng 3.2
Biện luận cấu trúc:
Phổ 13C-NMR cho th y hợp ch t có 30 car ó ó 7 l l ại
-CH3 ở vùng t ường cao và 1 carbon loại -COOH (180,5 ppm) ở vùng t ường
th p, nên dự ợp ch t LC2 là một acid triterpen
Ngoài ra, t ộ d ch chuyển hóa họ ặ ư ể hi n trên phổ 1H-NMR (3,20 ppm) và 13C-NMR (78,7 ppm) cho th y LC2 còn có một nhóm -OH riêng (không
ph i -OH c a nhóm carboxyl)
Phổ 13C-NMR k t hợp DEPT-NMR cho th ó ũ ở vùng t ường th p
tạ δC 138,0 (loại carbon >C=) và 125,4 (loại carbon -CH=), nên LC2 có chứa 1 n i
ở dạng -C =C< l ộ d ch chuyển hóa họ ặ ư a n C=C ại
C-12 c a hợp ch t ursan-C-12-en
Bảng 3.2: S li u phổ NMR c a LC2 so sánh với acid ursolic.[28]
LC2 (CD 3 OD)
URSOLIC ACID (CD 3 OD)
Trang 32T các k t qu ược, cho th y LC2 là mộ d ó sườn
ursan So sánh s li u phổ 13C-NMR c a LC2 với hợp ch t acid ursolic[28] trình bày trong b ng 3.2 cho th y có sự ươ ợ d ó ề ngh c u trúc c a hợp
ch t LC2 là acid ursolic
Trang 33Hedyotis lindleyana
30
COOH HO
3
9
12 13 18
1 9 20
23 24 25
29 30
26
C u trúc acid ursolic (LC2)
3.3 BIỆN LUẬN CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT LC3
ợ LC3 ượ ạ C5-4 của cao cloroform vớ ặ ể
2.0 Hz) Ngoài ra, Phổ 1H-NMR ũ í u c a phầ ường β-D-glucopyranose
với mộ ũ a anomeric proton tại δH 4.76 (1H, d, J=8.0 Hz) và các tín hi u c a
ường trong vùng t ường 3.2–3.5 ppm
Phổ 13C-NMR cho 16 tín hi ó ó 10 tín hi u c a sườn iridoid tại δC 47.4, 48.7, 61.6, 83.2, 99.5, 116.8, 130.0, 147.4, 149.8, 176.0 và 6 tín
hi u c a phân t ường glucose tại δC 62.6, 71.6, 75.0, 77.8, 78.3, 100.4 T các dữ
li u phổ trên cho th y LC3 là một iridoid glycoside
Kh i phổ HR-ESI-MS ũ phân tử tại m/z 413.1023 [M+H]+ ươ ứng C16H21O11Na+H, 413.1060 và m/z 435.0836 [M+Na]+ ươ ứng
C16H21O11Na+Na, 435.0879, ề ngh công thức phân tử c a LC3 là C16H21O11Na
Trang 35Hedyotis lindleyana
32
3.4 BIỆN LUẬN CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT LC4
ợ LC4 ượ ạ C5-4 của cao cloroform vớ ặ ể
ư s :
T ạ : s
MS (P ụ lụ 14): HR-ESI-MS (positive mode): m/z 413.1029 [M+H]+, ươ
ứ C16H21O11Na+H và m/z 435.0854 [M+Na]+ ươ ứ C16H21O11Na+Na
P ổ 1H–NMR, 13C-NMR (CD3OD 3,ppm), (phụ lục 4a,4b):
P ổ SQC v MBC (CD3OD) (phụ lục 4c,4d)
P ổ NOESY (CD3OD) (phụ lục 4e)
Biện luận cấu trúc:
Trang 36Hedyotis lindleyana
33
1 ũ ại δH 3.07 (ddd, J=7.5, 7.5, 1.5 Hz) Ngoài ra, Phổ 1H-NMR ũ cho th y có sự hi n di n c ũ ại δH 4.76 (1H, d, J=8.0 Hz), l í u c a anomeric proton c a ường β-D-glucopyranose và các tín hi u c ường ở
vùng t ường tại δH 3.28–3.44
Phổ 13C-NMR cho 16 tín hi ó ó 10 tín hi u c a carbon c a sườn iridoid tại δC 43.5, 46.3, 61.8, 75.9, 100.2, 112.1, 129.8, 151.5, 152.8, 174.1 và 6 tín hi u c ường glucose tại δC 62.8, 71.7, 75.0, 77.8, 78.5, 100.4
T các dữ li u phổ trên cho th y LC4 ũ l ột iridoid glycoside
Phổ HMBC cho th y có sự ươ q ữa anomeric proton tạ δH 4.76 và tín
hi u carbon tạ δC 100.2 (C-1), xác nhận phầ ường β-D-glucopyranosyl gắn vào carbon C-1 Kh i phổ HR-ESI-MS ũ phân tử tại m/z 413.1029 [M+H]+
ươ ứng C16H21O11Na+H, 413.1060 và m/z 435.0854 [M+Na]+ ươ ứng
C16H21O11Na+Na, 435.0879, ề ngh công thức phân tử c a LC4 là C16H21O11Na
ơ nữa, Phổ NOESY cho th y có sự ươ q a proton H-5 (δH 3.07)
và H-6 (δH 4.90), và H-9 (δH 2.58), nên các proton này nằm cùng một phía v ướng α
So sánh s li u phổ HR-ESI-MS và NMR c a LC4 với hợp ch t mu i Natri c a
deactylasperulosidic acid ược cô lập t loài Hedyotis tenelliflora[44] trình bày trong
b ng 3.4 cho th y có sự ươ ợ d ó ề ngh c u trúc c a hợp ch t LC4
là mu i Natri c a deactylasperulosidic acid
C ứ ó ọ v ươ q HMBC, NOESY LC4
Trang 37Sodium salt of deacetylasperulosidic acid (CD 3 OD) [44]
H, J (Hz) C
COSY ( 1 H 1
H )
HMBC ( 1 H 13
C)
NOE
SY ( 1 H 1
Trang 383.5 BIỆN LUẬN CẤU TRÚC HÓA HỌC HỢP CHẤT LC5
ợ LC5 ượ ạ C5-4 của cao cloroform vớ ặ ể
ư s :
T ạ : s
MS (P ụ lụ 14): HR-ESI-MS (positive mode): m/z 427.1230 [M+H]+, ươ
ứ C17H23O11Na+H và m/z 449.1038 [M+Na]+ ươ ứ C17H23O11Na+Na
P ổ 1H–NMR, 13C-NMR (CD3OD 3,ppm), (phụ lục 5a,5b):
P ổ SQC v MBC (CD3OD) (phụ lục 5c,5d)
P ổ NOESY (CD3OD) (phụ lục 5e)
Biện luận cấu trúc:
Phổ 1H-NMR c a LC5 cho 2 tín hi ũ ại δH 4.94
(1H, J=9.0 Hz) và 7.41 (1H, J=1.0 Hz), 1 ũ ại δH 2.47 (1H, J=8.0, 8.0 Hz),
v 1 ũ ại δH 3.15 (ddd, J=7.0, 7.0, 1.0 Hz) Ngoài ra, Phổ
1H-NMR ũ y có sự hi n di n c 1 ũ a anomeric proton c ường
Trang 39T các dữ li u phổ trên cho th y LC5 ũ l ột iridoid glycoside
Phổ HMBC cho th y có sự ươ q ữa anomeric proton tạ δH 4.69 và tín
hi u carbon tạ δC 98.3 (C-1), xác nhận phầ ường β-D-glucopyranosyl gắn vào
carbon C-1 Phổ MBC ũ y có sự ươ q ữa các proton –OCH 3 tại
H 3.31 và tín hi u carbon tạ δC 58.0, xác nhận sự hi n c a nhóm methoxycarbonyl tại C-6 c sườn iridoid
ơ th nữa, Phổ NOESY cho th y có sự ươ q a proton H-5 (δH 3.15)
và H-6 (δH 4.46), và H-9 (δH 2.47), nên các proton này nằm cùng mộ í v ướ α
Các dữ li u phổ NMR c a LC5 ươ ự ư dữ li u phổ c a LC4, chỉ có 1
khác bi t duy nh t là sự xu t hi n c a 1 nhóm methoxy tại C-6 (δC 58.0)
Kh i phổ HR-ESI-MS ũ phân tử tại m/z 427.1230 [M+H]+ ươ ứng C17H23O11Na+H, 427.1216 và m/z 449.1038 [M+Na]+ ươ ứng
C17H23O11Na+Na, 449.1029, ề ngh công thức phân tử c a LC5 là C17H23O11Na
T các dữ li u phổ trên cho th y LC5 là mu i natri c a
6-O-methyldeacetylasperul s d d l ột hợp ch t mớ v ược kiểm tra
bằng phần mềm Scifinder v 9 ă 2014 tạ ại học K.U Leuven – Bỉ
Trang 40COSY ( 1 H 1
H)
HMBC ( 1 H 13 C)
NOESY ( 1 H 1 H)