48 3.2.2 Xác định và áp dụng các bài tập thể chất chính khóa phù hợp với với sinh viên nữ có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn 50 3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng các bài tập thể chất
Trang 1Trang
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giáo dục thể chất trong trường Đại học 6 1.1.1 Công tác giáo dục thể chất trong trường Đại học 6 1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ của GDTC trong trường Đại học 7 1.1.3 Chương trình GDTC nội khóa ở các trường Đại học 9 1.1.4 Giáo dục tố chất thể lực – đặc điểm cơ bản của GDTC trong trường 10 1.1.5 Đặc điểm phát triển tâm lý và sinh lý của nữ sinh viên 13 1.2 Cơ sở xây dựng hệ thống các bài tập phát triển thể lực 17
1.5 Công tác giáo dục thể chất tại trường Đại học Sài Gòn 22
1.5.2 Tình hình đội ngũ giảng viên bộ môn GDTC của trường 22
1.5.4 Nội dung chương trình, hình thức giảng dạy môn học 23
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 24
Trang 23.1 Đánh giá thực trạng và phân loại thể lực của nữ sinh viên trường Đại
3.1.1 Thực trạng và phân loại thể lực của sinh viên nữ trường Đại học
Sài Gòn 32 3.1.2 Kết quả điều tra khảo sát về nhu cầu tập luyện TDTT nội khóa
của sinh viên nữ trường Đại học Sài Gòn 34 3.1.3 Kết quả khảo sát trình độ đào tạo, chuyên môn chuyên môn sâu giảng
viên chuyên ngành GDTC – phỏng vấn giảng viên, các chuyên gia nhằm đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực chung của nữ sinh viên trường
3.2 Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập thể chất nội khóa cho sinh viên nữ
3.2.1 Bước đầu biên soạn và lựa chọn hệ thống bãi tập thể chất chính
khóa phù hợp với nữ sinh viên có thể lực yếu của trường 48 3.2.2 Xác định và áp dụng các bài tập thể chất chính khóa phù hợp với
với sinh viên nữ có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn 50 3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng các bài tập thể chất chính khác đã được lựa
chọn cho sinh viên có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn 53
4.1 Đánh giá thực trạng và phân loại thể lực của nữ sinh viên trường Đại
4.2 Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập thể chất nội khóa cho nữ sinh viên
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng các bài tập thể chất nội khóa đã được lựa
chọn cho sinh viên nữ có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn 82
Trang 3BGD&ĐT Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 4Tiêu chuẩn đánh iá thể lực học sinh , sinh
3 n
Kết qu phỏn vấn nhằm kh o sát nhu cầu tập luyện nội khóa của nữ sinh viên trườn Đại học Sài òn , năm học 0 – 2012
Trang 515 n 4 a,b
So sánh nhịp tăn trưởn của các chỉ số thể lực của nhóm thực n hiệm và nhóm đối chứn sau thực n hiệm (học kỳ II) 66
Kết qu so sánh iá trị trun bình của nhóm
nữ thực n hiệm có thể lực yếu với tiêu chuẩn RLTT của ộ GD&ĐT
71
Trang 6TT Trang
Kết quả phỏng vấn về số buổi tập TDTT chính khóa phù hợp trong 1 tuần của sinh viên
3 3.3 Kết quả phỏng vấn về thời điểm tập luyện
TDTT chính khóa thích hợp của sinh viên 37
4 3.4 Kết quả phỏng vấn về hình thức tập luyện
TDTT chính khóa của sinh viên 38
5 3.5 Kết quả phỏng vấn về địa điểm tập luyện
TDTT chính khóa của sinh viên 39
Kết quả phỏng vấn về ảnh hưởng khi tham gia tập luyện TDTT chính khóa đến việc học tập văn hóa của sinh viên
40
7 3.7 Kết quả phỏng vấn về môn thể thao ưa
45
Kết quả phỏng vấn về chất lượng giảng dạy môn học Giáo dục thể chất cho nữ sinh viên trong trường Đại học Sài Gòn
Trang 715 3.15
So sánh nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái
và thể lực của nhóm nữ thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm(học kỳII )
70
So sánh nhịp tăng trưởng các chỉ số hình thái và thể lực của nhóm nữ thực nghiệm
và đối chứng sau thực nghiệm(học kỳIII ) 74
17 3.17 So sánh trị số trung bình của lực bóp tay
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, yếu tố con người luôn chiếm vị trí hàng đầu, bởi vì chỉ có con người lao động năng động và sáng tạo, mới có thể thực hiện được mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh”
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên đến với Chủ nghĩa Mác - Lênin, tiếp thu sáng tạo lý luận và thực tiễn về giáo dục con người mới Người tuyên bố huỷ
bỏ nền giáo dục nô lệ, xây dựng nền giáo dục mới, phát triển con người toàn diện
để phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân Từ sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945 thành công, nền giáo dục Việt Nam đã vận dụng những nguyên lý về giáo dục con người mới, con người phát triển toàn diện của học thuyết Mác - Lênin trong đó có mặt quan trọng là giáo dục thể chất được đưa vào quá trình đào tạo
Giáo dục thể chất là một bộ phận cơ bản trong hệ thống giáo dục thể chất nhân dân, trong đó các bài tập thể dục thể thao là một biện pháp quan trọng nhằm đem lại sức khoẻ và nâng cao tố chất thể lực cho mọi người dân Trong dự thảo
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII có đoạn viết “Phát triển mạnh mẽ
phong trào TDTT quần chúng cả bề rộng lẫn chiều sâu, làm cho TDTT thực sự trở thành một phương tiện đại chúng, góp phần bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho nhân dân, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước” [2] Muốn
phát triển phong trào TDTT, thì không thể thiếu được vai trò của giáo dục thể chất trong nhà trường, từ bậc mẫu giáo, học sinh phổ thông, đến Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp
Những năm cuối của thế kỷ XX, cách mạng khoa học và công nghệ đạt đến đỉnh cao của sự phát triển, đòi hỏi con người phải có trí tuệ cao Trí tuệ phát triển càng cao, thì càng đòi hỏi thể chất, nền tảng của trí tuệ, cũng được phát triển một cách tương xứng Việc nâng cao sức khoẻ con người, là vấn đề trọng tâm, cốt lõi
Trang 9Đảng và Nhà nước ta luôn luôn chú trọng đến việc phát triển thế hệ trẻ theo hướng
“Cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” [5] Đây là quan điểm phát triển con người toàn diện trong giai đoạn
cách mạng hiện nay Những năm qua ở nước ta công tác GDTC trong các nhà trường đã có nhiều chuyển biến rõ rệt Ở tất cả các cấp học, một chương trình GDTC đã được biên soạn thống nhất, với nhiều nội dung cơ bản, đã được đưa vào giảng dạy Đội ngũ giáo viên giảng dạy thể dục đông về số lượng, chất lượng cũng dần được nâng cao Cả nước ta có 3 trường Đại học TDTT, 2 trường Đại học sư phạm TDTT và hàng chục Khoa GDTC của các trường đại học và cao đẳng sư phạm làm nhiệm vụ đào tạo giáo viên thể dục có trình độ trung học đến đại học
Cơ sở vật chất phục vụ cho tập luyện cũng dần được nâng cấp và đổi mới, bao gồm sân bãi tập, nhà tập và dụng cụ tập luyện Nhận thức về công tác giáo GDTC cho học sinh ngay càng đúng đắn hơn, từ người tập đến giáo viên các cấp lãnh đạo và các bậc phụ huynh Hàng năm, có hàng trăm giải thi đấu các môn thể thao được tổ chức, từ bậc phổ thông đến đại học, từ phạm vi trường, khu vực, đến toàn quốc, điển hình là các Hội khoẻ Phù Đổng lôi cuốn được hàng trăm ngàn học sinh tham gia tập luyện và thi đấu.[1]
Trong các nhà trường từ bậc mẫu giáo đến đại học chuyên nghiệp đã hình thành một hệ thống giáo dục thể chất bắt buộc Những năm qua chương trình GDTC đã đào tạo cho đất nước hàng triệu thanh niên có đủ sức khoẻ để học tập, lao động sản xuất và chiến đấu Nhiều thế hệ trẻ học sinh, sinh viên đã góp sức mình vào cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược, xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa với hiệu quả cao
Để giáo dục con người toàn diện mỗi học sinh sinh viên trước hết phải có sức khoẻ Sức khoẻ là cơ sở để tiếp thu khoa học kỹ thuật, sau khi ra trường họ sẽ góp phần phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước Cơ sở của sức khoẻ là việc phát triển các tố chất thể lực Nhiệm vụ của GDTC trong các nhà trường, một mặt
Trang 10trang bị cho học sinh, sinh viên những kỹ năng kỹ xảo vận động, song mặt quan trọng hơn là phát triển ở họ những tố chất thể lực cần thiết
Theo quan điểm trước đây giáo dục các tố chất thể lực ở giai đoạn đầu của các cấp học phổ thông là phát triển các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, sự khéo léo Ở tuổi trưởng thành, vai trò chính mới là phát triển các tố chất sức mạnh và sức bền
Trong những năm qua, công tác GDTC của Trường Đại học Sài gòn luôn được quan tâm, trú trọng và phát triển Các giờ học GDTC được thực hiện theo chương trình quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các giờ học bắt buộc và những hoạt động TDTT ngoài giờ của sinh viên Phong trào rèn luyện thể chất nói riêng và công tác giáo dục thể chất cho sinh viên nói chung do nhiều yếu
tố khách quan và điều kiện chi phối, đặc biệt là phụ thuộc vào mức độ nhận thức của cán bộ quản lý các cấp, trình độ của giáo viên, sự nỗ lực của sinh viên, ngoài ra còn phụ thuộc vào phương tiện, phương pháp giảng dạy, điều kiện sân bãi dụng cụ , kinh phí phục vụ tập luyện, thi đấu… Các yếu tố trên là động lực thúc đẩy mạnh phong trào tập luyện TDTT, góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC trong nhà trường nói chung và tăng cường thể chất cho sinh viên nói riêng một cách có hiệu quả
Theo xu hướng chung của Ngành Giáo dục và Đào tạo, trong những năm qua trường Đại học Sài gòn đã tiến hành đổi mới hình thức tổ chức, quản lý, phương pháp dạy và học các môn học nói chung và môn học GDTC nói riêng, qua
đó đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tiễn của nhà trường về yếu tố cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và một số điều kiện khách quan khác, hiệu quả của các giờ học chính khoá, ngoại khoá đối với các môn học chuyên ngành GDTC vẫn còn nhiều hạn chế, chỉ đáp ứng được việc tiếp thu kỹ thuật cơ bản Muốn nâng cao hiệu quả công tác rèn luyện thể chất nói chung và
Trang 11nhà trường, đòi hỏi sinh viên phải hiểu biết tương đối toàn diện các môn thể thao Muốn giải quyết được vấn đề trên thì vấn đề nâng cao tố chất thể lực cho sinh viên ngay từ năm học thứ nhất là yếu tố quan trọng và hết sức cần thiết.[4]
Tuy nhiên, thực trạng thể lực của sinh viên trường Đại học Sài gòn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là đối với các sinh viên nữ Qua quan sát các giờ học chính khoá các môn học giáo dục thể chất, đồng thời qua kết quả kiểm tra nội dung thể lực trong các giờ học ngay ở năm thứ nhất cho thấy, một số các sinh viên nữ đều không đạt được yêu cầu đề ra ở các giáo án giảng dạy cũng như yêu cầu khi kết thúc các môn học giáo dục thể chất Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng GDTC ở trường Đại học Sài gòn nói chung và các môn học GDTC nói riêng ở những năm tiếp theo
Trước thực trạng đó, Bộ môn GDTC đã đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao thể lực cho nữ sinh viên có sức khỏe yếu
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mục đích nâng cao tố chất thể lực cho nữ sinh viên có sức khẻo yếu năm thứ nhất, góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất tại Trường Đại học Sài gòn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP THỂ CHẤT NỘI KHÓA
ĐỂ NÂNG CAO THỂ LỰC CHO NỮ SINH VIÊN CÓ THỂ LỰC YẾU ”
*MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập thể chất nội khóa để nâng cao thể lực cho nữ sinh viên có thể lực yếu trường Đại Học Sài Gòn
* NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :
- Đánh giá thực trạng và phân loại thể lực của Nữ sinh viên Trường Đại học Sài Gòn
- Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập thể chất nội khóa cho Nữ sinh viên có thể lực yếu của Trường Đại học Sài Gòn
Trang 12- Đánh giá hiệu quả sử dụng các bài tập thể chất nội khóa đã được lựa chọn cho sinh viên nữ có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn
Trang 13
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1.1 Công tác giáo dục thể chất trong trường đại học [4],[5],[7]
GDTC trong trường Đại học là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp TDTT của nước nhà Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước về quan
điểm phát triển nguồn nhân lực trong thời đại mới “ Không có thể chất cường
tráng , sinh viên khó hoàn thành nhiệm vụ học tập và khó phát huy tác dụng của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa”[ 10] Ngành TDTT kết
hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra các nghị định và các văn bản quan trọng nhằm phát triển GDTC và TDTT trong nhà trường
1.1.1.1 Công tác giảng dạy nội khóa
- Công tác giảng dạy :
Bộ GD&ĐT yêu cầu các trường phải đảm bảo dạy đúng , đủ , phải có chất lượng giờ học thể dục theo chương trình môn học đã được Bộ ban hành
Thông qua giảng dạy môn thể dục , giáo dục cho học sinh những kiến thức ,
kĩ năng thực hành , kĩ năng sống , thói quen tập luyện thể dục thể thao , tự chăm sóc sức khỏe ,tăng cường tập luyện thể dục thể thao tránh xa các tệ nạn xã hội
Phần tự chọn là nội dung bắt buộc phải dạy cho học sinh ,nhà trường căn cứ vào số tiết qui định , điều kiện sân bãi , trang thiết bị , đội ngũ giảng viên để tổ chức giảng dạy cho thích hợp Chương trình và nội dung học không được cắt bỏ ,
có thể xây dựng kế hoạch dạy học hoặc lồng ghép các nội dung một cách hợp lý khoa học
Bộ giáo dục và Đào tạo cũng nhắc nhở giảng viên cần nắm chắc yêu cầu , trọng tâm của từng chương ở mỗi lớp để xác định mục đích , yêu cầu cụ thể của từng bài , phương pháp giảng dạy , lượng vận động thích hợp cho từng đối tượng Các trường cũng cần bố trí giờ học trái buổi trong giờ thể dục với các giờ khác để
Trang 14đảm bảo thời gian và chất lượng giờ học thể dục Sinh viên phải mặc trang phục thể thao do trường qui định
Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ : Các trường cũng thường xuyên
tổ chức bồi dưỡng chuyên môn , nghiệp vụ để chuẩn hóa đội ngũ giáo viên thể dục theo qui định , tổ chức hội giảng để đánh giá , xếp loại giảng viên
Công tác cơ sở vật chất : Dựa theo điều kiện cơ sở vật chất từng trường để lựa chọn các môn TDTT Các trường cần nâng cấp các cơ sở vật chất sẵn có của mình tạo điều kiện tốt cho việc tập luyện TDTT của sinh viên
1.1.2 Mục đích và nhiệm vụ của GDTC trong trường đại học
Luật giáo dục 2005 : “ Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức , trí tuệ , thể chất , thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa , xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân , chuẩn bị cho sinh viên đi vào cuộc sống lao động , tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
GDTC giúp cho sinh viên:
+ Có sự tăng tiến về sức khỏe , thể lực , đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
+ Có những kiến thức , kĩ năng cơ bản về TDTT và phương pháp tập luyện , có các kĩ năng vận động cần thiết trong cuộc sống
Trang 15+ Hình thành thói quen tập luyện TDTT thường xuyên và nếp sống lành mạnh , tác phong nhanh nhẹn , kỉ luật tinh thần tập thể và các phẩm chất đạo đức , ý chí + Biết vận dụng những kiến thức , kĩ năng đã học và hoạt động ở nhà trường và trong đời sống hàng ngày
1.1.2.2 Nhiệm vụ : [ 17 ]
- Nhiệm vụ bảo vệ và nâng cao sức khỏe :
+ Thúc đẩy sự phát triển hài hòa của cơ thể đang trưởng thành , giữ gìn và hình thành các tư thế ngay ngắn , thân hình cân đối ,nâng cao khả năng chức phận của
cơ thể , tăng cường quá trình trao đổi chất , củng cố và rèn luyện hệ thần kinh vững chắc , năng lực hoạt động cơ bản , nâng cao khả năng làm việc về trí óc và thể lực Rèn luyện và nâng cao khả năng chịu đựng kết hợp với nghỉ ngơi tích cực làm tăng sức đề kháng của cơ thể , phòng chống bệnh tật
+ Nâng cao khả năng phát triển toàn diện các phẩm chất vận động chung và chuyên môn , các năng lực hoạt động cơ bản cần thiết cho cuộc sống
- Nhiệm vụ giáo dưỡng :
+ Trang bị cho sinh viên những tri thức TDTT , kĩ năng , kĩ xảo vận động cần thiết cho các hoạt động khác nhau của cuộc sống Rèn luyện thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân , vệ sinh nơi công cộng , vệ sinh tập luyện , nếp sống văn minh và lành mạnh + Khơi dậy niềm đam mê , yêu thích rèn luyện thể dục thể thao,hình thành thói quen tập luyện cho sinh viên Giáo dục cho sinh viên cách thức về tổ chức và phương pháp tiến hành giờ thể dục
+ Củng cố thêm cho sinh viên các cách thức về kỹ thuật động tác đã học , các kĩ năng , kĩ xảo vận động , vận dụng chúng vào cuộc sống
+ Trang bị một số lý luận cơ bản về GDTC , những phương pháp huấn luyện thông thường cho sinh viên Phát động sinh viên tham gia các hoạt động TDTT
- Nhiệm vụ giáo dục , rèn luyện đạo đức nhân cách
Trang 16+GDTC góp phần tích cực vào việc hình thành các thói quen đạo đức , phát triển trí tuệ , thẩm mĩ , chuẩn bị thể lực cho thanh thiếu niên đi vào cuộc sống lao động sản xuất
+GDTC phải được thực hiện thường xuyên trong các giờ thể dục và phải gắn liền với các yêu cầu cụ thể , hoạt động chung của nhà trường
- Nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng bước đầu nhân tài thể thao
+ Năng khiếu và nhân tài thể thao thường được phát hiện nhiều trong các trường Đại học Đây là thời kì phát triển tốt nhất của những tài năng thể thao Các giảng viên TDTT phải được trang bị những hiểu biết cần thiết về cơ sở khoa học của nhân tài thể thao
1.1.3 Chương trình GDTC nội khóa ở các trường Đại học [4],[5],[6],[7]
1.1.3.1 Giờ học GDTC nội khóa
- Nội dung của giờ học nội khóa :
Giờ học GDTC nội khóa là giờ học chính khóa thuộc chương trình giáo dục
ở các Trường Đại học nhằm cung cấp những kiến thức , kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các môn thể thao, các bài tập và trò chơi vận động , góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Nội dung chương trình bao gồm hai phần : phần bắt buộc và phần tự chọn Phần bắt buộc học sinh chủ yếu học các môn điền kinh ( nhảy cao, nhảy xa , chạy ngắn , chạy cự ly trung bình , đẩy tạ ) Phần tự chọn bao gồm các môn thể thao tự chọn ( các môn bóng , bơi lội , nhịp điệu , v.v) Bộ GD&ĐT cho phép các trường được thực hiện linh hoạt nội dung chương trình phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất , trang thiết bị , đội ngũ giảng viên Khi biên soạn chương trình phải đảm bảo thời lượng nội dung vừa sức với sinh viên , được nhà trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng ý trước khi đưa ra giảng dạy
- Hình thức :
Trang 17- Thời lượng :
+ Đối với hệ Đại học : 150 tiết
+ Đối với hệ Cao đẳng : 90 tiết
1.1.4 Giáo dục tố chất thể lực – đặc điểm cơ bản của GDTC trong trường đại
học [3],[13],[14],[17]
1.1.4.1 Sức nhanh :
Là chỉ năng lực phản ứng nhanh chậm của cơ thể đối với các loại kích thích ,nhằm hoàn thành một động tác hoặc di động một cự ly nào đó trong một đơn vị thời gian
Là khả năng thực hiện một vận động trong khoảng thời gian tối thiểu với các điều kiện cho sẵn.Yếu tố quyết định tốc độ của tất cả các dạng sức nhanh là độ linh hoạt của quá trình thần kinh và tốc độ co cơ , tần số bước chạy , biên độ bước chạy khả phản ứng với tình huống vật thể v.v…
Khi tiến hành các phương pháp giáo dục phát triển sức nhanh phải dựa vào đặc điểm từng loại , cơ chế sinh lý để lựa chọn phương pháp Khắc phục hiện tượng “ hàng rào chặn tốc độ ” bằng phương pháp tập luyện lặp lại theo chế độ lượng vận động quãng cách
Trang 18Ở lứa tuổi sinh viên ,cùng với sự phát triển cơ thể , tiết diện sinh lý của cơ tăng , nhanh chóng, cơ tập trung hơn nên sức mạnh cơ ở giai đoạn này tăng lên rõ rệt phát triển sức mạnh ở lứa tuổi này khá thuận lợi vì các cơ dễ biến đổi , khả năng co duỗi và và thả lỏng cơ cao Cơ quan vân động có thể chịu đựng được những lượng vận động tĩnh hoặc động khá lớn Trong tập luyện có thể dùng khối lượng tương đối lớn các bài tập về mang trọng lượng có sức đối kháng của bạn cùng tập hoặc khắc phục trọng lượng bản thân Cần thận trọng , vừa sức và có khởi động tốt , tập các bài tập phát triển trọng lượng các cơ cho nở nang , tập với tốc độ và nhịp điệu đều , nhất là đối với những học sinh có thể trạng kém và phát triển không bình thường
Ở lứa tuổi này các chức năng vận động Nam và nữ khác nhau , phải có sự phân biệt đúng về mức độ vận động Trong khi rèn luyện sức mạnh cần lưu ý dạy cách thở hợp lý trong lúc gắng sức Kết hợp lựa chọn các bài tập chuyên môn để củng cố các cơ lưng , cơ bụng và hông Quá trình cốt hóa xương sống chưa hoàn tất nên tránh tập với dụng cụ có trọng lượng quá nặng và các hoạt động gây chấn động mạnh Khi tập luyện sức mạnh cũng phải biết cách thả lỏng cơ bắp để dần dần có khả năng dùng sức tập trung khi cần thiết Tiết kiệm sức và chóng phục hồi 1.1.4.3 Sức bền :
Là chỉ năng lực đấu tranh chống lại mệt mỏi trong thời gian hoạt động dài của cơ thể Tố chất sức bền sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lực đề kháng mệt mỏi của người tập, khiến cho thay đổi tiết tấu của quá trình hưng phấn và ức chế của vỏ đại não nâng cao lên Chức năng của hệ thần kinh thực vật cũng được phát triển , năng lượng dự trữ cho cơ thể được nâng cao
Là khả năng duy trì năng lượng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể
có thể chịu đưng được
Tố chất sức bền chủ yếu thể hiện qua sức bền của hệ tim mạch Sức bền
Trang 19Sức bền ưa khí phụ thuộc vào hai yếu tố : Khả năng hấp thụ ôxy tối đa của
cơ thể (Vo2MAX) , khả năng duy trì lâu dài mức hấp thụ Ôxy tối đa của cơ thể
Khả năng hấp thụ ôxy tối đa của nữ giới thấp hơn của nam giới khi tập luyện thể dục thể thao Đặc biệt trong các hoạt động ưa khí tối đa , hàm lượng oxy trong máu của nữ luôn nhỏ hơn nam , thể tích máu lưu thông cũng như thể tích tâm thu , lưu lượng tâm thu so với nam nhỏ hơn dẫn đến sức bền ưa khí kém hơn nam
Sức bền yếm khí phụ thuộc vào hai cơ chế : Hoàn thiện cơ chế photphocreatin và hoàn thiện cơ chế đường phân yếm khí
Sức bền yếm khí của nam tốt hơn đối với nữ vì khối nạc của nam lớn hơn về thiết diện sinh lý , độ dài của bó cơ và hàm lượng photphocreatin, hàm lượng đường huyết của nữ thấp hơn nam Ngoài ra dự trữ mỡ tập trung ở phần ngực và mông dẫn đến khả năng sức bền kém hơn nam
Ở lứa tuổi sinh viên tập luyện sức bền là rất phù hợp Thời điểm này là thời điểm chín mùi cho sự phát triển sức bền ưa khí
1.1.4.4 Mềm dẻo :
Mềm dẻo là chỉ thực hiện động tác với biên độ lớn hoặc nhỏ Hoạt động mềm dẻo do năng lực cơ bắp ,dây chằng cũng như cấu trúc của khớp quyết định Ở lứa tuổi sinh viên , mềm dẻo trong các khớp giảm đi Để duy trì trạng thái mềm dẻo , phải tập luyện đều đặn thông qua các bài tập kéo dãn , vươn duỗi , kéo dài tổ chức cơ ,dây chằng , mở rộng phạm vi hoạt động của các khớp
1.1.4.5 Khả năng phối hợp vận động :
Đây là năng lực mang tính tổng hợp Là khả năng thực hiện và hoàn thành những động tác một cách nhanh chóng , chính xác va tiết kiệm sức của cơ thể ,có quan hệ với mức độ phát triển của các tố chất vận động , tính nhịp điệu , khả năng phản ứng , khả năng thăng bằng
Để nâng cao khả năng phối hợp vận động này cần phải trải qua một quá trình học tập và rèn luyện , vì tố chất này có mối liên hệ mật thiết với hoạt động xương
Trang 20khớp , dây chằng , sự điều khiển của hệ thần kinh với tố chất sức mạnh và độ linh hoạt của các cơ bắp
1.1.4.6 Mối quan hệ giữa các tố chất thể lực :
Các tố chất thể lực trên đều có liên quan mật thiết với nhau , sự phát triển của tố chất này sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển các tố chất khác Mối quan hệ này rất đa dạng nên trong giảng dạy cần phải có những hiểu biết sâu để có thể lựa chọn , sử dụng các phương tiện và phương pháp một cách có khoa học , saocho lợi dụng được tối ưu mối quan hệ tương hỗ giữa các tố chất thể lực , phòng tránh các ảnh hưởng không tốt , nâng cao chất lượng dạy học
1.1.5 Đặc điểm phát triển thể chất, tâm lý – giải phẫu sinh lý của sinh viên
[14],[15],[19],[26],[27]
1.1.5.1 Đặc điểm về thể chất : Đặc điểm thể chất của lứa tuổi thanh niên trong giai đoạn này là cơ thể đã trải qua thời kỳ phát triển đầy biến động, căng thẳng, mất cân đối để bước vào thời kỳ phát triển bình thường, cân đối, hài hòa Cơ thể đã đạt đến mức phát triển của người trưởng thành Ở lứa tuổi này quá trình phát triển
đã hoàn thành về căn bản, các bộ phận, các cơ quan của cơ thể cũng như chức năng của nó trở nên cân đối, hài hòa, hoàn thiện Trong điều kiện bình thường của lứa tuổi này con người bước vào giai đoạn có thân hình đẹp đẽ nhất, cân đối và khỏe mạnh nhất của cuộc đời
1.1.5.2 Đặc điểm giải phẫu sinh lý của nữ sinh viên
Qua nhiều công trình nghiên cứu về cơ thể phụ nữ , các nhà khoa học đã thấy rằng
- Mạch máu của phụ nữ mềm mại hơn , dẻo dai hơn , do đó có thể kéo dài tuổi thọ hơn Nam từ 3-5 năm
- Về mặt hình thái học sự khác biệt cơ bản của Nam so với Nữ là số chiều cao
và cân nặng Trung bình cơ thể người phụ nữ thấp hơn nam giới khoảng 10-12cm, trọng lượng cơ thể nữ nhẹ hơn so với nam khoảng từ 10-11kg , chu vi lồng ngực
Trang 2120kg, lực nâng từ 70-100kg Riệng đối với phụ nữ , vòng đùi và vòng hông lớn hơn so với nam , lớp mỡ dưới da dầy hơn nam Tổ chức cơ của phụ nữ chỉ chiếm
từ 30-32% trọng lượng cơ thể Tổ chức mỡ của phụ nữ cao hơn nam 10% và thường tập trung ở vùng bụng , ngực mông Do đặc điểm cơ bản về giải phẫu của
nữ so với nam như đã trình bày ở trên nên hoạt động vận động cũng như khả năng làm việc của Phụ nữ là kém bền bỉ hơn so với nam
- Về cấu tạo cột sống có tỷ lệ các đốt sống cổ và ngực ngắn so với toàn bộ cột sống Trong khi đó các đốt sống cổ và vùng thắt lưng lại dài hơn , kích thước xương chậu của nữ rộng hơn nam Vì vậy chiều cao của nữ thấp hơn nam Do cấu trúc xương chậu của nữ rộng hơn nam , nên khả năng thăng bằng của nữ tốt hơn nam nhưng lại kém hơn nam ở tốc độ chạy và khả năng bật xa , bật cao so với nam Đặc biệt ở thời kỳ dậy thì , tốc độ phát triển tâm sinh lý của nữ nhanh hơn với nam
- Ở phụ nữ lứa tuổi 17-18 thì huyết áp thấp hơn nam cùng lứa tuổi Ở phụ nữ tiết diện ngực nhỏ hơn nam , khả năng hoạt động của cơ hoành kém tạo cho tần số
hô hấp của nữ cao hơn nam Khả năng chịu đựng lượng vận động cao và duy trì khả năng vận động ở nữ thấp hơn so với nam dẫn đến hiện tượng sức bền của nữ kém hơn nam
- Tần số tập luyện thường xuyên giảm từ 6-8 lần phút , dung tích sống cũng tăng lên từ 1000-1500ml , Xét về độ sâu hô hấp của nữ tập luyện thể dục thể thao thường xuyên cũng có sự biến đổi sâu sắc do sức mạnh và sức bền của các nhóm
cơ , hô hấp của nữ cũng được phát triển ở trình độ cao Lứa tuổi 18-19 ở phụ nữ có
sự hoàn chỉnh tương đối về thể hình và sự hài hòa về chức năng và chức phận tương ứng với khả năng vận động Ở thời kì này , chiều cao của nữ đạt đến mức 9/10 , trọng lượng cơ thể đạt 2/3 người trưởng thành
Các hoạt động TDTT như là một phương tiện tối ưu nhất để tác động một cách tích cực lên cơ thể sinh viên với mục đích củng cố tăng cường và bảo vệ sức khỏe cho
Trang 22họ Khi tiến hành các hình thức tập luyện thể dục thể thao cho nữ thời kì kinh nguyệt và khi có bệnh lý phải thận trọng , tránh những vận động căng thẳng , kéo dài , chú ý đến vệ sinh cơ thể , dinh dưỡng , nghỉ ngơi phù hợp Phản ứng tiêu cực của phụ nữ đối với những vận động căng thẳng làm giảm lưu lượng phút của máu , giảm khả năng hấp thụ oxy tối đa , huyết áp động mạch giảm , giảm dung tích sống
do độ sâu hô hấp bị hạn chế
1.1.5.3 Đặc điểm phát triển tâm lý :
Lứa tuổi thanh niên có những đặc điểm tâm lý khác với các lứa tuổi khác Tuổi thanh niên là thời kỳ định hình của nhân cách Đứng trước nhà giáo dục, tuổi này là tuổi cống hiến, tuổi chuẩn bị làm chủ nước nhà, tuổi mà lịch sử và xã hội sẽ giao phó cho họ những nhiệm vụ nặng nề Vì thế họ là vốn quý của xã hội Xét về phương diện tâm lý, ở lứa tuổi nào trong đời sống tâm lý cũng đều có mặt mạnh và yếu Muốn làm công tác đào tạo, giáo dục thanh niên trở thành con người mới xã hội chủ nghĩa, chúng ta phải tìm hiểu một số đặc điểm tâm lý thanh niên như :
- Đặc điểm về khả năng nhận thức : Sự phát triển hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh và các giác quan, sự phong phú thêm về tri thức và kinh nghiệm, sự yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập, lao động, công tác xã hội
đã giúp cho hoạt động học tập, lao động, công tác xã hội đã giúp cho hoạt động nhận thức của thanh niên có những bước phát triển mới về cảm giác, tri giác, trí nhớ,khả năng chú ý, khả năng tư duy, trí trưởng tượng
- Một số đặc điểm cơ bản của sự phát triển trí tuệ:
+ Thanh niên có khuynh hướng đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng
+ Thương đặt ra câu hỏi “Tại sao?” và thường tỏ ra nghi ngờ tính chất đầy đủ và đúng đắn của các lời giải thích (hoài nghi khoa học)
+ Hoạt động tư duy tích cực và độc lập:
+ Thanh niên suy nghĩ một cách độc lập, có khả năng khái quát hóa, thích tìm kiếm
Trang 23+ Tính chọn lọc của trí tuệ: Chỉ lựa chọn, sử dụng những phẩm chất trí tuệ của mình có ý nghĩa và có giá trị năng lực sáng tạo
+ Khuynh hướng phát triển trí tuệ liên quan chặt chẽ đến năng lực sáng tạo
- Đặc điểm về tính cách :
+ Tính cách là những đặc tính tương đối ổn định trong thanh niên Nó biểu hiện thái độ đối với hiện thực và được thể hiện qua hành vi
+ Thanh niên có ý chí tốt đẹp và hành động ý chí đang độ phát triển Do biểu hiện
ở tính kiên quyết, không ngại gian khổ, không sơ hy sinh, xả thân vì trách nhiệm
Đó là đặc tính nổi bật ở tuổi trẻ, đặc tính ấy biểu hiện trong thái độ đấu tranh
không khoan nhượng, dám nghĩ, dám làm, kiên trì chịu đựng, nỗ lực vượt mọi khó khăn muốn khẳng định sức mạnh và vai trò của mình
+ Thanh niên ngày nay có tính tự tin, tự chủ, tự tôn tự trọng phẩm chất, trọng danh
dự Họ hiểu rõ giá trị và vai trò của tuổi trẻ trong xã hội, họ muốn có một sự đối xử bình đẳng và sự tôn trọng con người Họ căm ghét thái độ coi thường, cách đối xử bất công và hành vi gia trưởng, thái độ quan liêu
- Tuổi trẻ quá tin ở mình và muốn tự quyết công việc của mình, vì họ giàu lòng tự tôn và tự trọng, tự chủ nhưng do thiếu kinh nghiệm sống cho nên những quyết định của họ không phải lúc nào cũng đúng Vì vậy tuổi trẻ cần có sự chỉ dẫn một cách thông minh và tâm phúc của những người đi trước
- Tuổi trẻ phát triển đặc tín qúy nhất, đó là đức tính kiên trì, nhẫn nại, đức tính này biểu hiện ở lòng mong muốn đạt được và biết cách hoàn thành nhiệm vụ Đó là tình cảm, động lực, năng lực phẩm chất ý chí phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệmcủa người thanh niên
- Thanh niên còn có đức tính trung thực, thẳng thắn, táo bạo và cần cù, chất phát, giản dị Thanh niên vốn có lòng yêu nước, yêu chế độ xã hội và ý chí thực hiện lẽ sống của mình Chính vì vậy họ sẵn sàng hy sinh bảo vệ tổ quốc, bảo vệ hạnh phúc tương lai của mình
Trang 241.2 CƠ SỞ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ
LỰC
1.2.1 Bài tập thể chất [3],[13],[16],[17]
1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Bài tập thể chất là hành động vận động được lựa chọn để thực hiện các nhiệm vụ của GDTC sao cho phù hợp với các qui luật của nó
Thể chất là chất lượng thân thể của con người Đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống
Giáo dục thể chất là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người
1.2.1.2 Nội dung và hình thức của bài tập thể chất :
- Nội dung của bài tập thể chất : Là tổ hợp các động tác và những quá trình cơ bản diễn ra trong cơ thể người tập dưới tác động của chính bài tập ấy Khi xem xét nội dung bài tập thể chất theo quan điểm sư phạm , điều quan trọng không chỉ là những biến đổi sinh lí , sinh hóa hay các biến đổi khác diễn ra trong cơ thể , mà chủ yếu là những khả năng do các bài tập thể chất đem lại , tạo ra tiền đề phát triển các năng lực con người ( kĩ năng ,kĩ xảo vận động và các phẩm chất thể lực )
- + Tác động của bài tập thể chất không hạn chế trong phạm vi sinh học , mà còn tác động đến toàn bộ tâm lý con người
+ Tác động của bài tập thể chất phụ thuộc trực tiếp bởi phẩm chất và năng lực của người dạy lẫn người học
- Hình thức của bài tập thể chất bao gồm :
+ Cấu trúc bên trong của bài tập thể chất : là các mối liên hệ qua lại, phối hợp và tác động lẫn nhau giữa các quá trình sinh lý , sinh hóa xảy ra trong cơ thể khi tập luyện
Trang 25+ Cấu trúc bên ngoài của bài tập thể chất là hình dáng có thể nhìn thấy được
và được thể hiện ra trong các mối quan hệ giữa các thông số không gian , thời gian , cách dùng lực
Để đạt thành tích trong một bài tập nào đó, phải tạo ra những điều kiện để nâng cao khả năng chức phận của cơ thể trên cơ sở phát triển các phẩm chất thể lực
và các kĩ năng , kĩ xảo vận động chi phối thành tích đó Hình thức bài tập chưa hoàn thiện sẽ cản trở sự phát huy tối đa các khả năng chức phận của cơ thể Ngược lại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng có hiệu quả các năng lực thể chất
Việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của bài tập thể chất là điều kiện cần thiết để sử dụng hợp lý các bài tập ấy trong thực tiễn TDTT
1.2.1.3 Phân loại các bài tập thể chất
- Các bài tập thể chất là phương tiện chuyên môn cơ bản nhất để có thể giải quyết một cách độc lập các nhiệm vụ GDTC Các bài tập thể chất được phân loại
ra các nhóm riêng theo nhiệm vụ giảng dạy , huấn luyện, đặc trưng để thực hiện một cách hiệu quả hơn
- Các bài tập thể chất được phân loại gồm : Các bài tập thể dục , các bài tập trò chơi , các bài tập du lịch , các bài tập thể thao
+ Theo đặc điểm của hoạt động cơ bắp , các bài tập thể chất được phân loại gồm : Các bài tập sức mạnh , sức nhanh , sức bền , nhịp điệu …
+ Theo nhiệm vụ giáo dưỡng, các bài tập thể chất được phân loại gồm : Các bài tập cơ bản , bài tập bổ trợ , bài tập huấn luyện
+ Theo dấu hiệu phát triển ,các bài tập thể chất được phân loại ưu tiên các nhóm cơ tay , chân, ngực , hông
1.2.2 Chỉ tiêu và tiêu chuẩn kiểm tra
Trang 26Ngày 18 tháng 9 năm 2008 , Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định
số 53/2008/QĐ-BGDĐT về việc ban hành qui định đánh giá ,xếp loại thể lực học sinh , sinh viên từ 6 tuổi đến 20 tuổi [6]
Qui định đánh giá , xếp loại thể lực cho học sinh ,sinh viên ra đời nhằm mục đích :
- Đánh giá kết quả rèn luyện thể lực toàn diện của người học trong nhà trường
- Điều chỉnh nội dung , phương pháp giáo dục thể chất phù hợp với các trường
ở các cấp học và trình độ đào tạo
- Đẩy mạnh thường xuyên rèn luyện thân thể , nâng cao sức khỏe để học tập , xây dựng và bảo vệ tổ quốc cho học sinh , sinh viên trong quá trình hội nhập quốc tế
- Việc đánh giá, xếp loại thể lực của sinh viên dựa trên sáu nội kiểm tra bao gồm :
+ Lực bóp tay thuận
+ Nằm ngửa gập bụng
+ Bật xa tại chỗ
+ Chạy 30m xuất phát cao
+ Chạy con thoi 4x10m
Trang 27
1.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC CÓ LIÊN
QUAN :
Các công trình nghiên cứu có liên quan như :
- Các tác giả Trần Đồng Lâm,Trịnh Trung Hiếu,Vũ Huyên (1978-1985) với
đề tài “ Chương trình giảng dạy thể dục,nghiên cứu nhằm xây dựng chương trình ,
hoàn thiện nội dung giảng dạy thể dục , phương pháp giáo dục thể chất cho các đối tượng học sinh ” [ 15]
- Tác giả Vũ Đức Thu và Lưu Quang Hiệp (1984) với đề tài “ Trạng thái sức
khỏe và trình độ phát triển thể lực sinh viên các trường đại học ”.[20]
- Tác giả Nguyễn Đức Thu ( 1989 ) với đề tài “Biện pháp hệ thống và đồng bộ
nhằm hoàn thiện công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học Việt Nam
”.[21]
- Tác giả Dương Nghiệp Chí và Nguyễn Danh Thái với đề tài “Thực trạng thể chất của người Việt Nam từ 6 đến 20 tuổi thời điểm năm 2001”.[9]
- Tác giả Trần Đức Dũng với đề tài “Xây dựng chuẩn điểm đánh giá trình độ
thể lực cho sinh viên Trường Đại học Khoa Học Xã Hội Nhân Văn”.Luận văn Th.S
Giáo dục học 2003.[10]
- Tác giả Nguyễn Thành Cao với đề tài “Nghiên cứu một số biện pháp nâng
cao trình độ thể lực cho nữ sinh viên có sức khỏe yếu của trường cao đẳng tài chính - hải quan” Luận văn thạc sĩ giáo dục học 2008.[8]
- Tác giả Phan Thị Mỹ Hoa với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp
tập luyện vòng tròn phát triển tố chất thể lực cho nữ sinh viên có trình độ thể lực yếu của trường đại học sư phạm thành phố hồ chí minh” Luận văn thạc sĩ giáo dục
học 2009.[11]
- Tác giả Nguyễn Văn Trung với đề tài “Nghiên cứu xây dựng một số bài tập
thể chất ngoại khóa để nâng cao thể lực cho học sinh nam có thể lực yếu trường THPT Trị An – Đồng nai” Luận văn thạc sĩ 2010 [20]
Trang 281.4 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI :[30]
Bắt đầu từ năm học 2007-2008, Bộ Giáo dục Trung Quốc đã áp dụng chương trình giáo dục thể chất Sunshine mang tính bắt buộc cho tất cả học sinh trong nước Chương trình này đòi hỏi học sinh phải thông thạo ít nhất hai môn giáo dục thể chất căn bản, đồng thời dành ra ít nhất một giờ mỗi ngày để luyện tập thể chất Hiện số lượng học sinh, sinh viên dành thời gian một giờ mỗi ngày để tập thể dục ở Trung Quốc chỉ mới dừng lại ở tỉ lệ 56%, tuy vậy phần lớn các em lại ở độ tuổi tiểu học! Mục tiêu của Trung Quốc là sẽ đẩy con số trên lên 85% trong vòng
ba năm tới Hành động trên được cho rằng rất cần thiết và kịp thời vì theo các cuộc khảo sát gần đây, cứ bốn nam sinh lại có một em bị béo phì, 58% học sinh THCS
bị cận, tỉ lệ này ở THPT là 76% và ở đại học là 83% Sau khi áp dụng chương trình GDTC Sunshire , thì thể chất của học sinh ,sinh viên Trung Quốc cải thiện đáng
kể
Giáo dục của Nhật Bản với mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách , trí óc lành mạnh , thân thể cường tráng , tôn trọng lao động GDTC trong các trường học của Nhật Bản là một trong những công cụ tạo nên thành công chiến lược phát triển
và cải tạo nòi giống Chiều cao trung bình của người Nhật Bản hiện nay là 1m70 đối với nam và 1m60 đối với nữ
Hàn quốc là quốc gia có phong trào thể dục thể thao phát triển rất mạnh trong nhà trường , nhiều vận động viên được đào tạo và trưởng thành từ thể thao học đường GDTC trong nhà trường và các cơ quan xí nghiệp rất được coi trọng
và coi GDTC là một biện pháp quan trọng để nâng cao năng suất học tập,lao động
Ở Thái Lan chính phủ cũng rất quan tâm đến GDTC thể thao trường học và xem đây là cái nôi đào tạo ra các nhân tài thể thao của đất nước Thời lượng các môn học GDTC được được nâng lên , đầu tư nhiều cho cơ sở vật chất phục cho phát triển thể thao trường học cũng như thể thao thành tích cao.Các VĐV của Thái Lan đạt thành tích rất tốt trong các kỳ thể thao khu vực , châu lục , Olympic
Trang 291.5 CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
1.5.1 Một số nét về trường Đại học Sài gòn
Trường Đại Học Sài Gòn được thành lập dựa trên sự nâng cấp của trường Cao Đẳng Sư Phạm Thành Phố Hố Chi Minh Đại học Sài Gòn là cơ sở giáo dục Đại học công lập trực thuộc UBND TP Hồ Chí Minh, Đại học Sài Gòn chịu sự quản lý Nhà nước về Giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đại học Sài Gòn là trường đào tạo đa ngành đa cấp, đa lĩnh vực
Trường Đại học Sài Gòn hiện nay có bộ môn GDTC, thực hiện công tác giảng dạy GDTC cho sinh viên các khoa Chương trình GDTC giảng dạy cho sinh viên nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau :
+ Giáo dục đạo đức , rèn luyện tinh thần tập thể , ý thức tổ chức kỷ luật , lối sống tích cực lành mạnh , xây dựng niềm tin
+ Duy trì và củng cố sức khỏe cho sinh viên , phát triển cơ thể một cách hài hòa , đảm bảo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.5.2 Tình hình đội ngũ giảng viên bộ môn GDTC của trường
Đội ngũ giảng viên của trường là 16 người Trong đó trình độ thạc sĩ là 7 người , trình độ đại học là 9 người Thực trạng cho thấy những giảng viên chưa đạt chuẩn khá cao Để đảm bảo chất lượng giảng dạy cho giáo dục nhà trường nói chung và GDTC nói riêng , Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên khuyến khích
và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giảng viên có thời gian bồi dưỡng kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn
Trang 30+ Diện tích và môi trường tập luyện cho sinh viên còn hạn chế ở một số môn thể thao
+ Chất lượng mặt sân tập luyện cho môn điền kinh không đủ độ an toàn , dễ gây ra những chấn thương không đáng có
Bộ môn GDTC, hàng năm đều có kế hoạch xin tu sửa , và cung cấp thêm các trang thiết bị để đáp nhu cầu tốt nhất trong công tác giảng dạy
1.5.4 Nội dung chương trình , hình thức giảng dạy môn học GDTC [16],[23]
1.5.4.1 Chương trình GDTC chính khóa :
- Về nội dung chương trình : Dựa theo khung chương trình của Bộ giáo dục
và Đào tạo gồm 1 phần cứng bắt buộc và 1 phần tự chọn
+ Phần cứng : Lý thuyết về GDTC trong nhà trường, đội hình đội ngũ , thể dục thực dụng , các môn điền kinh ( Chạy ngắn , chạy cự ly trung bình , nhảy cao )
+ Phần tự chọn : Các môn thể thao tự chọn ( Bóng đá , bóng chuyền , bóng bàn , bóng rổ , cầu lông )
- Về thời gian và tổ chức giảng dạy : Buổi sáng bắt đầu học từ 7 giờ 00, buổi chiều bắt đầu từ 14 giờ 00 ,buổi tối bắt đầu từ 18 giờ 00 G iờ học giáo dục thể chất
là 2 tiết/tuần , mỗi tiết 50 phút Mỗi học phần là 30 tiết
- Về phương pháp giảng dạy : Phương pháp giảng dạy theo hướng sư phạm tích cực , lấy sinh viên làm trung tâm , tổ chức dạy học sao cho giờ học GDTC phải sinh động hấp dẫn , tạo hứng thú cho sinh viên tập luyện đạt được lượng vận động hợp lý
Trang 31CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu : [24],[25]
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài , chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau :
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan
Nhằm tổng hợp các tài liệu , hệ thống lại các kiến thức có liên quan đến đề tài nghiên cứu , hình thành nên cơ sở lý luận , xây dựng giả thuyết khoa học , xác định các nhiệm vụ và kiểm chứng kết quả trong khi thực hiện đề tài
Các tài liệu tham khảo gồm có :
+ Các văn kiện , chỉ thị , nghị quyết của Đảng và Nhà nước
+ Các văn bản pháp qui liên quan đến công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học
+ Sách giáo khoa , tạp chí khoa học , đề tài nghiên cứu khoa học liên quan của các tác giả , các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu
Phỏng vấn các chuyên gia , các giáo viên GDTC có thâm niên và kinh
nghiệm giảng dạy đang công tác tại trường để thu thập các thông tin cần thiết về thực trạng công tác giáo dục thể chất của trường
2.1.3 Phương pháp kiểm tra nhân trắc
Đánh giá sự phát triển của cơ thể đối với đối tượng nghiên cứu bao gồm :
Trang 32• Người được kiểm tra ở tư thế đứng nghiêm ( chân đất ), duỗi hết các khớp gối, hông và cột sống , mắt nhìn thẳng làm sao cho bốn điểm phía sai chạm vào thước
đó là : đầu,lưng ,mông , gót chân Đuôi mắt và vành tai nằm trên một đường ngang
• Người đo đứng bên phải đối tượng nghiên cứu đặt ê ke chạm đỉnh đầu , sau khi đối tượng nghiên cứu bước ra ngoài thước , đọc kết quả , ghi giá trị đo được
2.1.3.2 Cân nặng ( kg )
Cân nặng là trọng lượng của cơ thể
- Dụng cụ đo : Cân bàn điện tử , chính xác đến 0.05 kg
- Cách đo : Người được kiểm tra đều mặc quần áo có loại có loại vải nhẹ, chân đất ngồi trên ghế , đặt hai bàn chân lên giữa bàn cân rồi đứng thẳng lên Đơn vị tính cân nặng là kg
2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm
Dựa vào các test đánh giá thể lực theo tiêu chuẩn “ Qui định đánh giá xếp loại thể lực của học sinh ,sinh viên theo quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày
18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ) bao gồm 5 nội dung :
2.1.4.1 Lực bóp tay thuận ( kg ) :
Mục đích : Đánh giá sức mạnh tay
Dụng cụ : Đo bằng lực kế TKK5003 do Nhật sản xuất Người được kiểm tra đứng
tự nhiên tay dang thẳng ra tạo với trục dọc của cơ thể một góc 45 độ , lực kế đặt trong lòng bàn tay giữa các ngón cái và các ngón còn lại , sau đó dùng sức của tay bóp mạnh vào lực kế , đo 2 lần với sự cố gắng lớn nhất và số liệu thu được là lấy lần cao nhất , sau mỗi lần đo người kiểm tra phải trả kim đồng hồ về số 0
2.1.4.2 Nằm ngửa gập bụng : ( số lần /30 giây )
Trang 33Dụng cụ : Đệm cao su hoặc ghế băng , chiếu cói , trên cỏ bằng phẳng , sạch sẽ , đồng hồ bấm giây
Người được kiểm tra ngồi trên sàn Chân co 90 độ ở đầu gối , bàn chân áp sát sàn ,các ngón tay đan chéo nhau ,lòng bàn tay áp chặt vào sau đầu , khuỷu tay chạm đùi Người thứ hai hỗ trợ bằng cách ngồi lên mu bàn chân , đối diện với đối tượng nghiên cứu , 2 tay giữ phần cẳng dưới bàn chân ,nhằm không cho bàn chân đối tượng nghiên cứu tách ra khỏi sàn Khi có hiệu lệnh “bắt đầu” đối tượng nghiên cứu ngả người nằm ngửa ra , hai bả vai chạm sàn sau đó gập bụng thành ngồi , hai khuyu tay chạm đùi , thực hiện động tác gập thân đến 90 độ Mỗi lần ngả người , co bụng được tính 1 lần Cần bố trí 2 người để kiểm tra Người thứ nhất ra lệnh “bắt đầu”, bấm đồng hồ , đếm giây thứ 30, hô “kết thúc ” ,người thứ hai đếm số lần gập bụng Yêu cầu đối tượng làm đúng kỹ thuật và cố gắng thực hiện được số lần cao nhất trong 30 giây
2.1.4.3 Bật xa tại chỗ ( cm ):
Mục đích : Đánh giá sức mạnh bộc phát
Dụng cụ sân bãi gồm : Thước thảm cao su giảm chấn , kích thước 1 x 3m Thước này được đặt trên mặt phẳng nằm ngang và ghim chặt xuống thảm , tránh xê dịch trong qua trình kiểm tra
Người được kiểm tra đứng sau vạch quy định ,dùng sức mạnh của toàn thân chủ yếu là sức mạnh của chân đạp mạnh xuống đất phối hợp với đánh lăng tay để đưa thân người bật lên trên không Khi rơi xuống phải khụy gối , dùng lực chân hoãn xung lực tác động và phối hợp với 2 tay để giữ thăng bằng Bật hai lần với sự
Trang 34Người chạy đứng tại nơi vạch xuất phát với tư thế xuất phát cao nhanh chóng rời vạch khi có hiệu lệnh xuất phát , dùng kỹ thuật chạy ngắn của môn điền kinh chạy nhanh qua vạch đích Đồng hồ bấm chạy khi có hiệu lệnh xuất phát và bấm dừng khi người chạy chạm vào mặt phẳng không gian thẳng góc với vạch đích 2.1.4.5 Chạy con thoi ( giây )
Mục đích : Đánh giá khả năng phối hợp vận động vá sức nhanh
Dụng cụ và sân bãi : Đường chạy có kích thước 10 x 1.2m bằng phẳng , không trơn , bốn góc có vật chuẩn để quay đầu , hai đầu đường chạy có khoảng trống ít nhất là 2m Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giờ , thước đo dài , bốn vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy
Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phát cao Khi chạy đến vạch 10m chỉ cần 1 chân chạm vạch ,nhanh chóng quay 180 độ chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch xuất phát thì lại quay trở lại Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường , tổng số 4 lần 10m với ba lần quay Quay theo chiều nao thi do thói quen của từng người Thực hiện một lần Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng 1/100 giây
2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp này được tiến hành theo hình thức so sánh song song nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
- Nhóm thực nghiệm : 40 sinh viên nữ năm thứ nhất, độ tuổi 18 có sức khỏe
yếu
- Nhóm đối chứng : 40 sinh viên nữ năm thứ nhất, độ tuổi 18 có sức khỏe yếu
Thời gian thực nghiệm trong 3 học kỳ ( 10 tháng ) : 4 tháng cho học kỳ 1, 4 tháng cho học kỳ 2 , 2 tháng cho học kỳ 3
Nội dung chương trình thực nghiệm : Các bài tập thể chất nội khóa theo chương trình và sự lựa chọn các bài tập thể chất tiêu biểu dành riêng cho nữ sinh
Trang 35- Nhóm đối chứng : Tập luyện chương trình GDTC nội khóa của trường
- Nhóm thực nghiệm : Tập luyện theo chương trình giáo dục thể chất nội khóa
của trường ,và tập thêm các bài tập thử nghiệm Các bài tập được tiến hành ở 20 phút cuối phần cơ bản của buổi học Nội dung là các tổ hợp bài tập thử nghiệm đã được lựa chọn trong chương trình GDTC nội khóa Sau mỗi học kỳ , đều tiến hành kiểm tra đánh giá các chỉ số phát triển tố chất thể lực theo tiêu chuẩn đánh giá RLTT của Bộ GD&ĐT nhằm đánh giá sự phát triển thể chất
2.1.6 Phương pháp toán thống kê
Dựa vào những số liệu thu thập được , chúng tôi sử dụng một số công thức
toán thống kê để xử lý số liệu với sự hỗ trợ của phần mềm EXCEL
- Giá trị trung bình : Là tỷ số giữa tổng lượng giá trị số các cá thể với tổng
số các cá thể của tập hợp mẫu
Trong đó :
- n là tổng số đối tượng quan sát
- Xi là giá trị từng đối tượng quan sát
- là giá trị tổng cộng
- là giá trị trung bình của tập hợp mẫu
- Độ lệch chuẩn mẫu : Là chỉ số nói lên tính chất phân tán hay tập trung
của các trị số Xi chung quanh giá trị trung bình , là công cụ so sánh sự thống nhất giữa 2 dãy phân phối
1
i i
Trang 36- Với n ≥ 30 , trong đó x là độ lệch chuẩn
- Hệ số biến sai : Là tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị trung bình của phân
phối , được biểu thị bằng tỉ lệ %
Trong đó : - Cv là hệ số biến sai
- Chỉ số ( Epsillon ) : Dùng để kiểm tra tính đại diện của tập hợp mẫu với tổng thể qua giá trị trung bình
Trang 37- So sánh hai mẫu liên quan ( tự đối chiếu )
n
d d
n
d t
.
Trong đó : - d XA XB ( d : là giá trị trung bình của di )
- di = XAi – XBi (di : là hiệu số giữa các cặp giá trị)
- Nhịp độ phát triển các chỉ tiêu :
Trong đó :
W% : Nhịp độ phát triển
X1 : Giá trị trung bình lần kiểm tra thứ nhất
X2 : Giá trị trung bình lần kiểm tra thứ hai
2.2 Đối tượng và tổ chức nghiên cứu
2.2.1 Khách thể nghiên cứu
Phân loại thể lực của 400 sinh viên nữ hệ Đại học trường Đại học Sài Gòn (Năm học 2011-2012 )
- Nhóm thực nghiệm : 40 sinh viên nữ có thể lực yếu
- Nhóm đối chứng : 40 sinh viên nữ có thể lực yếu
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bài tập thể chất nội khóa đã được lựa chọn dành cho Nữ sinh viên có thể lực yếu của trường Đại học Sài Gòn
2.2.3 Tổ chức nghiên cứu
2 1
1 2
5 , 0
% 100
%
X X
X X
W
Trang 382.2.3.1 Địa điểm nghiên cứu
Sân tập thể thao trường Đại học Sài gòn
2.2.3.2 Thời gian nghiên cứu
+ Viết chương tổng quan nghiên cứu
+ Chuẩn bị điều kiện tiến hành thực nghiệm sư phạm
- Từ tháng 04/2012 đến 12/ 2012 :
+ Giải quyết nhiệm vụ 3
+ Xử lý số liệu
+ Viết đề tài nghiên cứu khoa học và tóm tắt đề tài NCKH
+ Chuẩn bị bảo vệ đề tài nghiên cứu khoa học tại hội đồng khoa học trường Đại Học Sài Gòn
Trang 39CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá thực trạng và phân loại thể lực của Nữ sinh viên Trường Đại học Sài Gòn
3.1.1 Thực trạng và phân loại thể lực của sinh viên nữ trường Đại học Sài Gòn 3.1.1.1 Thực trạng ban đầu
Sau khi kiểm tra đánh giá các chỉ số về hình thái và thể lực trên 400 sinh viên Nữ trường Đại học Sài Gòn , năm học 2011 – 2012, kết quả có được trình bày qua bảng 3.1 như sau :
Bảng 3.1 : Thực trạng hình thái , thể lực ban đầu của nữ sinh viên trường Đại học
Bật
xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m xuất phát cao (giây)
Chạy con thoi 4x10m (giây )
Chạy 5 phút tùy sức (m)
Dẻo gập thân (cm)
Chiều cao đứng (cm )
Cân nặng ( kg)
X
Trang 40Bảng 3.2 : Tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh , sinh viên của Bộ GD&ĐT
Nữ lứa tuổi 18 Đại học Sài Gòn Bộ GD&ĐT
Đạt loại
1 Lực bóp tay thuận (kg) 28.2 Đạt >31.5 ≥26.5
2 Nằm ngửa gập thân (lần/30 giây ) 11.9 Chưa đạt >18 ≥15
3 Bật xa tại chỗ (cm) 160.9 Đạt >168 ≥151
4 Chạy 30m xuất phát cao (giây) 6.09 Đạt <5.80 ≤ 6.80
5 Chạy con thoi 4x10m (giây ) 12.20 Đạt <12.10 ≤13.10
6 Chạy 5 phút tùy sức (m) 697.15 Chưa đạt > 930 ≥ 850
Các nội dung lực bóp tay thuận ,dẻo gập thân , chạy 30m xuất phát cao , chạy con thoi ,bật xa tại chỗ ở mức đạt Riêng 2 nội dung , nằm ngửa gập thân và chạy tùy sức 5 phút ở mức chưa đạt , thậm chí còn rất yếu
Giá trị các nội dung kiểm tra như bật xa tại chỗ,chạy 30m xuất phát cao,chạy con thoi,chiều cao , cân nặng khá đồng nhất , với Cv(%)< 10% Tuy nhiên giá trị các nội dung còn lại có sự phân tán và không đồng đều , với Cv(%) > 10%
3.1.1.2 Phân loại sinh viên có thể lực yếu :
Căn cứ quyết định số 53/2008/QĐ – BGD&ĐT , ngày 18/9/2008 về việc “ Ban hành Qui định về việc đánh giá , xếp loại thể lực học sinh , sinh viên ” Sinh viên có 1 trong 5 chỉ tiêu không đạt sẽ xếp loại “ Chưa đạt ”( thể lực yếu ) Do đó
đề tài chọn ra những sinh viên có xếp loại thể lực “ Chưa đạt ”( thể lực yếu ) để tiến hành thực nghiệm.
X