1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc

56 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chơng I Những vấn đề lý luận chung về kế toán mua nguyên vật liệu Và thanh toán tiền hàng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong đIều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số

Trang 1

Lời nói đầu

Hoạch toán kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công

cụ quản lý kinh tế, tài chính Có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành

và kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính Kế toán là một lĩnh vực gắn liềnvới hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có íchcho các quyết định kinh kế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọngkhông chỉ với hoạt động tài chính nhà nớc, mà còn vô cùng cần thiết và quantrọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp

Những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự đổimới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng đ-

ợc hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng caochất lợng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp

Kế toán mua NVL là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu đợctrong hoạt động kế toán nói chung, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất kinh doanh, vì NVL chiếm vị trí to lớn, là khâu đầu vào của quá trìnhsản xuất, là yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm Do đó việc hoạchtoán, quản lý, sử dụng NVL luôn là vấn đề cần đợc quan tâm hàng đầu

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng với sự phát triển mạnh mẽ củanhiều ngành nghề thì cung cấp NVL không còn là vấn đề bức xúc Tuy nhiênvới mỗi doanh nghiệp sản xuất việc cung cấp, sử dụng NVL còn phải gắn liềnvới hiệu quả sản xuất hoặc tình trạng thừa NVL gây ứ đọng vốn Việc sử dụngNVL sao cho tiết kiệm, tránh lãng phí nhằm giảm bớt chi phí, hạ giá thành sảnphẩm nhng vẫn đảm bảo chất lợng đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải tổ chức tốtcông tác kế toán NVL nói chung và công tác kế toán mua nguyên vật liệu nóiriêng, nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất diên ra liên tục, đạthiệu quả cao

Là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh vận tải Công

ty cổ phần vận tải ô tô Ninh Bình đang đứng trớc vấn đề là làm thế nào đểquản lý và sử dụng NVL một cách hợp lý, hiệu quả Thời gian qua Công ty đã

có nhiều nỗ lực cải tiến trong việc tổ chức công tác kế toán mua NVL Tuy

Sinh viên: Trần Thị Hằng Lớp: K36 DK16

Trang 2

nhiên, để ngày càng hoàn thiện hơn công tác kế toán mua NVL vẫn là một vấn

đề cần đợc quan tâm hơn nữa

Xuất phát từ vấn đề trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phậnvận tải ôtô Ninh Bình, trên cơ sở những kiến thức đã có, cùng với sự hớng dẫnnhiệt tình của cô giáo Nguyễn Phú Giang và sự giúp đỡ của các nhân viên phòng

kế toán Em đã chọn đề tài “Hoàn thiện phơng pháp kế toán mua NVL và thanhtoán tiền hàng tại Công ty cổ phần vận tải ôtô Ninh Bình trong điều kiện vậndụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nội dung của chuyên đề bao gồm:

Lời nói đầu

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán mua nguyên vậtliệu và thanh toán tiền hàng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chơng II: Thực trạng công tác kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toántiền hàng tại công ty cổ phần vận tải ô tô Ninh Bình

Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán mua nguyên vật liệu vàthanh toán tiền hàng tại Công ty cổ phần vận tải ôtô Ninh Bình

Trang 3

chơng I

Những vấn đề lý luận chung về kế toán mua nguyên vật liệu

Và thanh toán tiền hàng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong đIều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02.

1.1 Những vấn đề lý luận chung về kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền

hàng tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

1.1.1 Đặc điểm mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

- Mua NVL là giai đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh, tạo tiền đềvật chất cho hoạt động của đơn vị ở các khâu tiếp theo nh tiêu thụ hoặc sản xuất Khikết thúc quá trình mua NVL, tài sản của doanh nghiệp sẽ biến đổi từ hình thái tiềnsang hình thái hàng Doanh nghiệp đợc quyền sở hữu về NVL mua vào và mất quyền

sở hữu về tiền hoặc có nghĩa vụ thanh toán với ngời bán

-Vật liệu là những đối tợng lao động, thể hiện dới dạng vật hoá Trong cácdoanh nghiệp, vật liệu đợc sử dụng trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặcthực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp Đặc điểmcủa vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ của sản xuất – kinh doanh nhất định vàtoàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ Khitham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu haohoàn toàn Vật liệu đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh: Mua ngoài, tự sảnxuất, nhận vốn góp liên doanh, vốn góp của các thành viên tham gia công ty Trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài

-Trong các doanh nghiệp, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tàisản lu động và chiếm tỷ trọng khá lớn, nó còn là vật chất và điều kiện hình thànhnền sản phẩm Tình hình thực hiện kế toán sản xuất chịu ảnh hởng rất lớn của việccung cấp vật liệu (có đúng số lợng, chủng loại, có kịp thời hay không) Không cóvật liệu thì không có một quá trình sản xuất nào có thể thực hiện đợc Nhng khi đã

đợc cung cấp đầy đủ vật liệu rồi thì chất lợng và phơng pháp sử dụng vật liệu sẽquyết định một phần lớn đến chất lợng sản phẩm

-Trong doanh nghiệp chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chiphí sản xuất Vì vậy, việc hạ thấp chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm phụthuộc vào việc tập chung quản lý sử dụng vật liệu trong sản xuất Giảm mức tiêuhao vật liệu trong sản xuất cho mỗi đơn vị, sản phẩm là một trong những yếu tốquyết định sự thành công trong sản xuất kinh doanh và trong một chừng mực nhất

định giảm mức tiêu hao vật liệu còn là cơ sở để tăng thêm sản phẩm xã hội

Sinh viên: Trần Thị Hằng Lớp: K36 DK16

Trang 4

Tính giá mua NVL thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu Theoquy định, vật liệu đợc tính theo giá thực tế (giá gốc) tức là vật liệu khi nhập kho đợcphản ánh trên sổ sách theo giá thực tế.

*Đối với NVL mua ngoài: Các yếu tố để hình thành nền giá trị thực tế là

+Giá hoá đơn kể cả thuế nhập khẩu (nếu có)

-Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Giá thực tếkhông bao gồm thuế GTGT đầu vào

-Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp Giá thực tếbao gồm cả thuế GTGT đầu vào

+Chi phí thu mua: Chi phí thực tế phát sinh nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ,chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập chi phí thuê khobãi, tiền phạt lu kho, lu hàng

*Vật liệu gia công chế biến xong nhập kho: Giá thực tế bao gồm giá xuất vàchi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ

*Vật liệu nhận của nhà nớc cấp: Giá thực tế của NVL là giá trị vật liệu ghitrên biên bản bàn giao

*Vật liệu nhận góp vồn liên doanh, cổ phần: Giá thực tế của NVL nhập kho

là giá trị NVL đợc các bên tham gia góp vốn thừa nhận

*Vật liệu đợc biếu tặng: Giá thực tế vật liệu là giá trị vật liệu đợc biếu, tặng

đợc tính theo giá thị trờng hiện tại của số NVL liệu đó

*Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpgiá thực tế đợc tính theo đánh giá thực tế hoặc giá bán trên thị trờng

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

1.1 2.1 Yêu cầu quản lý

- Xuất phát từ vai trò đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ

- ở khâu thu mua: NVL thờng đa dạng về chủng loại, mỗi loại vật liệu cótính chất lý hoá khác nhau Công dụng mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau nên quátrình thu mua phải đáp ứng đủ số lợng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp

lý, giảm thiểu hao hụt Đồng thời phải quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấpchi phí vật liệu một cách tối đa

- ở khâu bảo quản: Cần đảm bao theo đúng chế độ quy định phù hợp vớitính chất hoá lý của mỗi loại vật liệu Tức là tổ chức sắp sếp những loại vật liệu cócùng tính chất hoá lý giống nhau một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau làm ảnhhởng đến lợng của nhau

Trang 5

- ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp cần phải xác định đợc mức độ dữ trữ tốithiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng không bịngừng trệ gián đoạn do cung cấp không kịp thời gây ứ đọng vốn do dự trữ quánhiều.

- ở khâu sử dụng: Việc sử dụng vật liệu hợp lý tiết kiệm trên cơ sở địnhmức và dự toán chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giáthành, tăng thu nhập và tích luỹ cho doanh nghiệp Tình hình xuất dùng và sử dụngNVL trong sảu xuất kinh doanh cần phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời

- Mặt khác để tổ chức tốt công tác quản lý vật liệu nói chung và hoạch toánvật liệu nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những điều kiện nhất định Đó

là doanh nghiệp phải có dầy đủ hệ thống kho tàng để bảo quản vật liệu, kho phải

đ-ợc trang bị các phơng tiện bảo quản và cân, đong, đếm cần thiết Phải bồ trí thủ kho,nhân viên bảo quản đầy đủ và có tính năng nắm vững việc thực hiện ghi chép ban

đầu cũng nh sổ sách hạch toán kho, việc bố trí, sắp sếp vật liệu trong kho theo đúngyêu cầu kỹ thuật bảo quản thực hiện cho việc theo dõi, kiếm tra tình hình nhập –xuất – tồn vật liệu

- Quản lý chặt chẽ vật liệu một cách toàn diện là nội dung quan trọngtrong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ đợc giao

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán

Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý của các vật liệu trong doanh nghiệp sảnxuất cũng nh vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, kếtoán thu mua nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh đợc trị giá thực tế của số NVL đã nhập kho hay thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp đồng thời phải phản ánh quá trình thanh toán tiền muaNVL với từng nhà cung cấp theo những phơng thực thanh toán thích hợp

-Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động củaNVL (tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập – xuất – tồnkho NVL) Tính giá thực tế vật liệu nhập kho và xuất dùng

-áp dụng đúng đắn và nhất quán các phơng pháp hạch toán chi tiết, tổnghợp vật liệu để phản ánh tình hình biến động từng loại NVL Kế toán NVL cần h-ớng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độhoạch toán ban đầu về vật liêụ nh: lập chứng từ, luân chuyển chứng từ mở các sổthẻ chi tiết, thờng xuyên đối chiếu số liệu trên sổ sách kế toán với thẻ kho và sốtiền thực tế

Sinh viên: Trần Thị Hằng Lớp: K36 DK16

Trang 6

-Thờng xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sửdụng vật liệu thừa, thiếu hoặc ứ đọng nhằm hạn chế tối đa mọi thiệt hại có thểsảy ra.

-Xác định chính xác số lợng và giá trị thực tế NVL sử dụng, tiêu haotrong quá trính sản xuất kinh doanh, phân bổ giá trị vật liệu sử dụng cho từng đốitợng tính giá thành phải chính xác, phù hợp

-Định kỳ kế toán tham gia hớng dẫn các đơn vị kiểm kê, đánh giá lại vậtliệu theo chế độ nhà nớc quy định, lập báo cáo về vật liệu phục vụ công tác lãnh

đạo và quản lý vật liệu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn -Phântích tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu trong doanh nghiệpnhằm phát huy những mặt làm đợc và khắc phục những mặt còn tồn tại góp phầnnâng cao hiệu quả quản lý

1.2 Nội dung chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 và phơng pháp kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền hàng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1.2.1 Nội dung chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02.

Hàng tồn kho đợc tính theo giá trị gốc Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện

đợc thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí chế biến và các chi phíliên quan trựtiếp phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đợchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu th-

ơng mạI và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đợc (-) khỏi chiphí mua

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí liên quan trực tiếp đến

sản phẩm sản xuất, nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định

cà chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyênliệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờngkhông thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao, chi phí bảo d-ỡng máy móc thiết bị, nhà xởng,… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xởngsản xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng thay

đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phínghuyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất Công suất bìnhthờng là số lợng sản phẩm đạt đợc ở mức trung bình trong các đIều kiện sản xuấtbình thờng

- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờngthì chi phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh

- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi

đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng Khỏan chi phí sản xuất chungkhông phân bổ đợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Trang 7

Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi

đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trờng hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến đợc phân bổ cho các loại sản phẩm không đợcphản ánh một cách tách biệt thì chi phí chế biến đợc phân bổ cho các loại sản phẩmtheo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Trờng hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ thuộc đợc tính theo giá trịthuần có thể thực hiện đợc và giá trị này đợc trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợpchung cho sản phẩm chính

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các

khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho Ví dụ, tronggiá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn vị đặthàng cụ thể

1.2.2 Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền hàng tại doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh.

Các loại chứng từ xuất vật t thờng sử dụng

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT )

- Phiếu xuất kho kiêm luân chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)

- Phiếu xuất kho theo hạn mức (mẫu số 04 – VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu số 02 – BH)

1.2.2.2 Tài khoản kế toán

1.2.2.2.1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: (KKTX).

Khi áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán vật liệu, kế toán ờng sử dụng các tài khoản sau:

th-+ Tk 151 “Hàng mua đang đi trên đờng”: Tài khoản này dùng theo dõi các loạiNVL, công cụ dụng cụ, hàng hoá mà doanh nghiệp đổi mua hay chấp nhận mua,

đổi thuộc quyền sổ hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả

số đang gửi kho ngời bán)

Bên nợ: Giá trị hàng đi trên đờng tăng

Bên có: Giá trị hàng đi trên đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao chocác bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng

Số d bên nợ: Giá trị hàng đi trên đờng (đầu và cuối kỳ)

Sinh viên: Trần Thị Hằng Lớp: K36 DK16

Trang 8

+ Tk 152 “NVL, vật liệu”: Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi giá trị hiện

có, tình hình tăng, giảm của các nguyên, vật liệu theo giá thực tế Có thẻ mở chi tiếttheo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán

Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của nguyên,vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giátăng )

Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên, vật liệu trong kỳtheo giá thực tế (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn, thiếu hụt )

Số d bên nợ: Giá trị thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho,

Tk 152 có thể mở thành các tài khoản cấp hai để hạch toán chi tiết theo từngloại, nhóm thứ vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trờng hợp mua về nhập kho kế toán ghi Nợ tk 152

Nợ tk 133

Có tk 331,111,112Trờng hợp mua NVL cuối tháng cha về nhập kho kế toán ghi:

Trang 9

+ Tk 611 “Mua hàng” (Tài khoản 611 – Mua hàng, vật liệu): Dùng để theo dõitình hình thu mua, tăng, giảm nguyên, vật liệu, dụng cụ theo giá thực tế (giá mua

và chi phí thu mua)

Sinh viên: Trần Thị Hằng Lớp: K36 DK16

Trang 10

kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.

Bên có: Phản ánh giá trị thực tế vật liệu, dụng cụ xuất dùng, xuất bán,thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 611 cuối kỳ không có số d và thờng đợc mở chi tiết theo từngloại vật t, hàng hoá

+ Tk 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: Dùng để phản ánh giá thực tế nguyên,vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại

Bên nợ: Giá trị thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ

D nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho

+ Tk 151 “Hàng mua đang di trên đờng”: Dùng để phản ánh trị giá sốhàng mua (đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhng đang đi đờng hay đang gửi tạikho ngời bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán

Bên nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ

Bên có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ

D nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan nh: Tk 133, 331, 111, 112 Các tài khoản này có nộidung và kết cấu giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

+ Quá trình hạch toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc tiếnhành theo trình tự sau:

+ Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại

Nợ Tk 611: (6111 – Chi tiết từng loại)

Có tk 152: Nguyên, vật liệu tồn kho

Có tk 151: Hàng đi đờng (vật liệu đi đờng)+ Trong kỳ kinh doanh, căn cứ vào các hoá đơn mua hàng (với doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Nợ Tk 611: (6111 – Chi tiết từng loại) giá thực tế vật liệu thumua

Nợ tk 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có Tk liên quan (111, 112, 331 ) Tổng giá trị thanh toán+ Các nghiệp vụ làm tăng vật liệu trong kỳ:

Trang 11

Nợ Tk 611 (6111-chi tiết từng loại vật liệu): Giá thực tế vật liệu tăng

Có Tk 411: Nhận cấp phát, nhận góp vốn

Có Tk 711: Nhận viện trợ, tặng thởng

Có Tk 311, 336, 338: tăng do đi vay

Có Tk 128: Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn

Có Tk 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn

Có Tk 631, 711: Giá trị phế liệu thu hồi từ sản xuất haythanh lý TSCĐ

+ Số chiết khấu thơng mại, giảm giá vật liệu thu mua và vật liệu đã muatrả lại trong kỳ

Nợ Tk 331, 111, 112 Tổng giá thanh toán

Có Tk 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tơng ứng

Có tk 611 (6111 – Chi tiết từng loại): Giá mua cha thuếGTGT

+ Số tiền chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng đợc ghi tăng thunhập hoạt động tài chính:

Nợ Tk liên quan (111, 112, 331, 1388 )

Có Tk 515+ Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho và biên bản xử lý

số vừa mất mát, thiếu hụt

Nợ Tk 152: Nguyên, vật liệu tồn kho đầu kỳ

Nợ Tk 151: Hàng đi đờng cuối kỳ (vật liệu đi đờng)

Nợ Tk 138, 334: Số thiếu hụt, vừa mất mát cá nhân phải bồi ờng

th-Nợ Tk 138 (1388): Số thiếu hụt cha rõ nguyên nhân

Trang 12

Có Tk: 611 (6111 – Chi tiết từng loại)

+ Các nghiệp vụ phát sinh ở thời điểm đầu kỳ, trong kỳ, cuối kỳ hoạchtoán tơng tự nh doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ để tính thuếGTGT

+ Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp KKTX thì tài khoản hàng tồn kho

đ-ợc dùng để phản ánh số liệu có tình hình biến động tăng, giảm của vật t, hànghoá Vì vậy giá trị vật t, hàng hoá trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời

điểm nào trong kỳ hạch toán

Cuối kỳ hoạch toán: Căn cứ vào số liệu kiểm nghiệm thực tế vật t, hàng hoátồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán để xác định số l-ợng vật t thừa, thiếu và tìm nguyên nhân để có giải pháp sử lý kịp thời Phơngpháp kê khai thờng xuyên đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và các

đơn vị thơng nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn

1.2.2.3.2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ: (KKĐK).

+ Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quảkiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên số liệu kế toántổng hợp rồi từ đó tính ra giá trị vật t, hang hoá để xuất trong kỳ

Giá trị vật t Tổng giá trị vật t Giá trị vật thàng hoá tồn hàng hoá nhập hàng hoá tồn

+ Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động NVL không đợc theodõi, phản ánh trên tài khoản hàng tồn kho, giá trị NVL nhập kho trong kỳ đợcphản ánh trên tài khoản riêng (tài khoản mua hàng)

+ Công tác kiểm kê vật liệu đợc tiến hành cuối kỳ kế toán để xác định giá trịvật liệu tồn kho thực tế là cơ sở ghi sổ kế toán của tài khoản vật liệu đồng thờicăn cứ vào giá trị vật liệu tồn kho tính giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ.+ Phơng pháp kiểm kê định kỳ thờng đợc xác định ở các doanh nghiệp cónhiều chủng loại với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và các nghiệp

vụ nhập, xuất diễn ra thờng xuyên

Trang 13

1.2.2.4 Sổ kế toán.

Tuỳ theo phơng pháp hạch toán tổng hợp và hình thức sổ kế toán mà

đơn vị đã chọn để xác định khối lợng công việc kế toán và từ đó tổ chức hệthống ghi sổ tổng hợp vật liệu, dụng cụ phù hợp nhất, việc vận dụng hình thức

sổ nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp nhằmcung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quảcông tác kế toán Hiện nay doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong cáchình thức tổ chức sổ kế toán sau:

* Hình thức nhật ký chung.

- Đặc điểm: Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều

đợc ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thờigian phát sinh và theo định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệutrên các sổ nhật ký để ghi sổ cái

Nhật ký chi tiền Nhật ký chung

Sổ chi tiết chi phísản xuất

Sổ cái TK621,TK622 chi phí sản xuấtBảng tổng hợp

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 14

khoản Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hoá theo nội dung kinh tế đồng thời kếthợp giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết trên cùng 1 sổ.

Chứng từ gốc,bảng phân bổ

Báo cáo tài chính

Trang 15

- Trình tự ghi sổ:

* Hình thức chứng từ ghi sổ.

- Đặc điểm: Tách riêng việc ghi sổ kế toán tổng hợp theo trình tự thờigian và theo hệ thống trên hai sổ kế toán riêng Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán tổng hợp là chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp các chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Nhật ký sổ cái TK621, TK622

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ chi tiết chi phí sản xuất

Trang 16

Ninh Bình là một tỉnh nhỏ, nằm khu vực ven biển thuộc đồng bằng Bắc

bộ, với tổng dân gồm 1 triệu người và năm trên tuyến giao thông quan trọngcủa cả nước Đó là tuyến đường bộ quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc – Namxuyên Việt Lại có quần thể du lịch, nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng ởvùng Bắc bộ và được mệnh danh là “Hạ Long cạn” Với mật độ dân cư đôngđúc, nhu cầu đi lại của người dân trong tỉnh nói riêng và cả nước nói chungrất thuận tiện cho việc phát triển giao thông đường bộ

2.1.1 Qúa trình hoạt động kinh doanh của công ty.

Trang 17

Công ty cổ phần vận tải ô tô Ninh Bình là một doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, hạch toán độc lập Với chức năng vận chuyển hành khách, vậnchuyển hàng hoá, bảo dưỡng, sửa chữa, đóng mới ô tô và xây dựng công trìnhgiao thông thuỷ lợi.

Tên của doanh nghiệp: Công ty cổ phần vận tải ôtô Ninh Bình.

Trụ sở giao dịch: đường Đinh Tiên Hoàng - phường Thanh Bình – thành

phố Ninh Bình – tØnh Ninh B×nh./

Đơn vị chủ quản: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Tài khoản mở tại: Ngân hàng công thương tỉnh Ninh Bình.

Số: 710A00663

Tiền thân của công ty cổ phần vận tải ôtô Ninh Bình từ năm 1954 đếnnăm 1957 là các cụm phương tiện thô sơ và cơ giới trong tỉnh, đÓ vận chuyểnkhôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh sau hoà bình lập lại trướcmắt khôi phục tuyến đường sắt Hà Nội – Vinh Khai thông các tuyến đường

bộ giữa thị xã Ninh Bình với các tuyến huyện, góp phần thực hiện đường lốigiảm tô cải cách

Đến năm 1958 – 1959 Nhà nước có chủ trương học tập, cải tạo và xâydựng các công ty hợp doanh và ngày 13/1/1960 Công ty vận tải ôtô Ninh Bìnhchính thức thành lập theo quyết định số 164/VP-UB của Uỷ ban hành chínhtỉnh Ninh Bình, trên 23 cơ sở kinh doanh vận tải ôtô tư nhân hợp doanh vớiNhà nước dưới hình thức công ty hợp doanh cố định thành một doanh nghiệpvận tải

Trải qua 43 năm xây dựng và trưởng thành, công ty cổ phần vận tải ôtôNinh Bình đã ngày càng phát triển đi lên, xứng đáng đóng vai trò chủ đạotrong trong nền kinh tế của tỉnh Góp phần phát triển kinh tế, chính trị, xã hộicủa tỉnh và của đất nước

Từ khôi phục và phát triển kinh tế sau cuộc kháng chiến chống Pháp Công ty đã phục vụ công cuộc chống Mỹ cứu nước (1964 –1975), cho đến nay công ty vẫn đi đầu trong phong trào đổi mới đất nước trong cơ chế thị trường Từng thời kỳ lịch sử với từng nhiệm vụ cụ thể, từng bước thăng trầm, quy mô, tên gọi khác nhau Song

Sinh viªn: TrÇn ThÞ H»ng Líp: K36 DK16

Trang 18

cán bộ công nhân viên trong công ty với lòng quyết tâm xây dựng công ty, xây dựng tỉnh nhà phục vụ đất nước với tinh thần đoàn kết, đùm bọc, vươn lên Khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Nâng cao đời sống vật chất tinh thần chocán bộ công nhân viên trong công ty.

Trong công cuộc phục vụ kháng chiến chống Mỹ cứu nước, hàng trăm xe

đã lên đường phục vụ tuyến lửa, chở hàng, chở người vào giải phóng MiềnNam thống nhất đất nước Ở hậu phương, công ty vẫn không ngừng đi đầutrong đổi mới phương thức sản xuất, kinh doanh và được Nhà nước tặng Huânchương kháng chiến hạng ba trong công cuộc phục vụ xây dựng phát triển đấtnước Công ty là đơn vị được tặng nhiều cờ, bằng khen, các danh hiệu củaNhà nước, của tỉnh và là đơn vị đi đầu trong thực hiện cơ chế đổi mới quản lýcủa tỉnh và của cả nước trong cơ chế thị trường Được Ủy ban nhân dân tỉnh NinhBình quyết định số 2433/QĐ-UB ngày 12/12/2001 chuyển doanh nghiệp Nhà nướcthành công ty cổ phần

* Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua một số năm

TT Khoản mục Thực hiệnnăm 2003 Thực hiệnnăm 2004 Thực hiệnnăm 2005 Thực hiệnnăm 2006 2006

- Dịch vụ kiốt cho thuê 64454000 77900000 92320610 120000000 186,2

- D.thu sửa chữa xe nội 219374400 257048000 286319420 312327461 142,4

Trang 19

V Lợi nhuận trước thuế 969852658 1046225755 1207668923 1417888040 146,2

VI Lợi nhuận sau thuế 447133163 465303375 492523641 578632211 158 VI

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần vận tải ôtô Ninh Bình.

Công ty cổ phần vận tải ôtô Ninh Bình là một doanh nghiệp Nhà nướcđược chuyển sang công ty cổ phần với tổng số lao động 200 người, trong đó:

- Cán bộ có trình độ Cao học: 01 người

- Cán bộ có trình độ đại học: 15 người

- Cán bộ có trình độ Trung cấp: 09 người

- Công nhân trực tiếp sửa chữa: 27 người

- Lái, phụ xe: 148 người

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, nhiệt tình làm việc không

kể ngày nghỉ, phục vụ kịp thời những ngày lễ, tết Đáp ứng sự đi lại của nhândân trong tỉnh, nên chất lượng công việc cao, phát huy tính năng động, nhiệttình, sáng tạo trong công việc mình làm

Sinh viªn: TrÇn ThÞ H»ng Líp: K36 DK16

Trang 20

ễtụ là một loại phương tiện gõy nguy hiểm cao trong khi vận hành khỏchcũng như tham gia giao thụng Vỡ vậy đũi hỏi người lỏi xe phải cú trỡnh độ taynghề cao, sức khoẻ tốt Trước khi giao xe vận chuyển hành khỏch người lỏi xephải cú đầy đủ diều kiện sau, mới được cấp giấy đi đường và điều động xe đisản xuất.

- Bằng lỏi xe đỳng qui đinh

- Giấy phộp lưu hành xe cũn hạn

- Giấy bảo hiểm dõn sự, phương tiện

- Giấy đăng ký xe và được kiểm tra kỹ thuật xe tốt

Riờng lỏi xe cũn phải chịu sự lónh đạo điều hành trực tiếp của trưởngphũng kinh doanh vận tải, phụ xe phải chịu sự điều hành của lỏi xe Khicần thiết lỏi, phụ xe cũn phải chịu sự điều hành trực tiếp của Giỏm đốcCụng ty Lỏi, phụ xe chịu trỏch nhiệm an toàn vận tải hành khỏch, chấphành đầy đủ luật giao thụng đường bộ, thể lệ vận tải trước, trong, sau khisản xuất Cú thỏi độ khiờm tốn phục vụ hành khỏch, tương thõn, tương ỏitrong tổ, trong phũng, để hoàn thành nhiệm vụ chung trong cụng ty

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

PhũngKHTV

PhũngKDVT

Trang 21

2.1.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán của công ty vận tải ôtô Ninh Bình.

- Hình thức tổ chức công tác kế toán công ty: Căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất, tổ chức quản lý Công ty áp dụng hình thức bộ máy kế toán theo ph-

ơng thức tập chung từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp báo cáo và kiểm tra

kế toán Bộ máy kế toán gon nhẹ phù hợp với tình hình thực tế sản xuất củacông ty

+ Nhiệm vụ của mỗi bộ phận, nhân viên kế toán :

1.Kế toán trởng: Đứng đầu bộ máy kế toán, là ngời có năng lực trình độchuyên môn cao, có nhiệm vụ bao quát toàn bộ công việc kế toán, hạch toán

về tài chính của Công ty, phát hiện điểm mạnh điểm yếu về công tác tài chính

để ra các quyết định kịp thời, trực tiếp chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc vềcác số liệu báo cáo Tài chính của Công ty

2.Kế toán tổng hợp: Kiêm kế toán TSCĐ và xác định kết quả kinh doanh

Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu sổsách, lên bảng biểu và quyết toán Tài chính

3.Kế toán thanh toán chung: Theo dõi mọi hoạt động về thu, chi xẩy ratrong ngày, đôn đốc các đội xe nộp chứng từ kịp thời làm cơ sở kê khaithuếcuối tháng, tính lơng và các khoản trích theo lơng, ghi chép sổ kế toán

4.Kế toán thanh toán lơng lái xe: Chịu trách nhiệm thanh toán lệnh,nguyên vật liệu cho lái xe, đồng thời kiêm kế toán chi phí giá thành dịch vụvận tải

5.Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền thu và chi, đồng thời kiêm kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Sinh viên: Trần Thị Hằng Lớp: K36 DK16

Kế toỏn trưởng

Kế toỏn thanh toỏn lương lỏi xe

Kế toỏn thanh toỏn chung

Kế toỏn

Trang 22

- Chính sách kế toán tại công ty.

+ Phần lao động tiền lơng

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lơng

- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

+ Phần hàng tồn kho

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Thẻ kho

- Biêm bản kiểm kê vật t

+ Phiếu mua hàng, thanh toán

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành

Trang 23

Xuất phát từ tính chất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khối

l-ợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xuất phát từ yếu tố quản lý công ty đã

sử dụng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp

ban hành và những quy định cụ thể của ngành vận tải

Hiện nay do yêu cầu quản lý Công ty cổ phần vận tải ôtô chọn và sử

dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Hệ thóng sổ sách kế toán công ty sử dụng gồm:

+ Các chứng từ ghi sổ

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ chi tiết các tài khoản: 141, 152, 153, 331, 334, 338

+ Bảng phân bổ: Tiền lơng và BHXH, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Sổ cái các tài khoản chính

+ Trình tự ghi sổ kế toán Hình thức chứng từ ghi sổ

Sinh viên: Trần Thị Hằng Lớp: K36 DK16

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết vật liệu

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu

Trang 25

2.2.1.Đặc điểm nghiệp vụ mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền hàng tại công ty cổ phần vận tải ôtô Ninh Bình.

Công ty cổ phần vận tải ô tô là công ty chuyên cung ứng dịch vụ vận tải

và xếp dỡ hàng hoá để đáp ứng nhu cầu của thị trờng và đòi hỏi của kháchhàng, phù hợp với cơ chế thị trờng Đặc thù NVL bao gồm nhiều loại khácnhau chủ yếu là vật liệu thay thế của các loại chửng loại nh: Để sửa chữa phầnmáy móc của xe Huyndai Kamaz, ủi, cẩu thì NVL là bộ hơi gioăng mặt máy,doăng đàn cò để sửa chữa phần gầm của bò Maz, Kamaz, ủi, cẩu cần trục cát

đăng, dầm cầu trớc Ngoài ra để sửa chữa lắp ráp xe bò Maz, Kamaz, cẩu, ủihoàn chỉnh, công ty còn phải cần một số vật liệu khác nh: dẻ len, ô xy, đất đèn Với một khối lợng vật liệu lớn, chủng loại phong phú và đa dạng, mỗi loại vậtliệu lại có vai trò, tính năng và chức năng cơ lý, hoá khác nhau Do đó để tổ chứctốt công tác quản lý và công tác kế toán vật liệu đảm bảo sử dụng có hiệu quả vậtliệu trong sản xuất, công ty đã tiến hành phân loại vật liệu

+NVL chính: Piston máy chính bò Maz, xéc măng máy chính bò Maz, xi

lanh máy chính bò Maz, piston máy chính bò Maz, xéc măng máy chính bòKamaz, xi lanh máy chính Kamaz, khớp lại bơm ben Kamaz, vòng bi, phớt,cúp ben, bộ hơi maz

+Vật liệu phụ: Dẻ len, que hàn, tôn, sắt thép, dần phụ, bulon

+ Nhiên liệu: Dầu Diezen, xăng

Kho của công ty đợc bố trí những điều kiện và chế độ quản lý rất phù hợp

với quy cách đặc điểm của từng loại vật liệu

+Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện theo nhữngnguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất, ở Công ty cổphần vận tải ôtô chỉ sử dụng đánh giá thực tế để hạch toán

+Đối với nguyên vật liệu nhập kho: Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoàinhập kho là giá ghi trên hoá đơn (cha có thuế GTGT) và chi phí thu mua thực

tế (bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, lu kho, lu bãi )

Kể từ năm 1999 khi áp dụng luật thuế GTGT thì giá nguyên vật liệunhập kho của công ty không bao gồm thuế GTGT vì công ty áp dụng phơngpháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

2.2.2 Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền hàng tại công ty cổ phần vận tải ôtô Ninh Bình.

2.2.2.1 Chứng từ kế toán.

Khi có nhu cầu về vật liệu phòng kỹ thuật cho cán bộ đi thu mua vật liệu.Khi vật liệu về công ty, thủ kho kiểm nhận số thực nhập đồng thời cán bộ kỹ

Sinh viên: Trần Thị Hằng Lớp: K36 DK16

Trang 26

thuật kiểm nghiệm chất lợng số vật liệu đó Ngời chụi trách nhiệm mua NVLmang hoá đơn, phiếu vận chuyển (nếu bên bán vận chuyển đến) Phiếukiểm nghiệm vật t (nếu có) bên phòng kỹ thuật.

Căn cứ vào các chứng từ này, phòng kỹ thuật lập phiếu nhập kho thành 3liên Phòng kỹ thuật giữ một liên để lu vào chứng từ gốc, còn hai liên giao chongời nhập hàng mang xuống kho cùng với các chứng từ liên quan để tiến hànhnhập kho NVL Thủ kho kiểm tra chứng từ ký nhận vào phiếu nhập kho, giaocho ngời nhập hàng một liên và gửi lại một liên để vào thẻ kho Sau đó chonhập kho số NVL theo số đã đợc duyệt Định kỳ 5 ngày, thủ kho tập hợp cácphiếu nhập kho chuyển sang phòng kế toán

Ví dụ: Ngày 09/02/2007 Công ty cử đồng chí Đoàn Văn Đức mua trục

đứng Kamaz, piston bơm hơi coso maz, đồng hồ áp xuất dần maz, của Nguyễnthị Cúc với đơn giá 90.000 đ/cái, 30.000 đ/quả, 50.000 đ/cái Mẫu hoá đơnGTGT và phiếu nhập kho đợc lập nh sau

Trang 27

Sinh viªn: TrÇn ThÞ H»ng Líp: K36 DK16

Trang 28

Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 09 tháng 02 năm 2007

Ký hiệu AA/204T Số: 0043968

Địa chỉ: Đinh Tiên Hoàng – P Thanh Bình – TP Ninh Bình – tỉnh Ninh Bình

Số tài khoản: 710A00663

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 4B310000005102

Trục đứng Kamaz

Pitton bơm hơi coso maz

Đồng hồ áp xuất dầu Maz

CáiQuả

Cái

041002

90.00030.00050.000

360.000300.000100.000

Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm chín mơi tám nghìn đồng chẵn

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 16/12/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số phát sinh - Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 13)
Bảng kê số 4, 5, 6 Nhật ký chứng - Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc
Bảng k ê số 4, 5, 6 Nhật ký chứng (Trang 14)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết - Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết (Trang 15)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty. - Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty (Trang 20)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 21)
Bảng cân đối số   phát sinh - Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 23)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản  MS: 4B310000005102 STT Tên hàng hoá, dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền - Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS: 4B310000005102 STT Tên hàng hoá, dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền (Trang 28)
Bảng kê chi tiết nhập - xuất - tồn NVL - Chuyen de Mua NVL và thanh toán tiền hàng.doc
Bảng k ê chi tiết nhập - xuất - tồn NVL (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w