GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu xác định được các phương pháp và biện pháp tích hợp GDGT trong quá trình dạy học Sinh học nói chung, Sinh học 8 nói riêng thì sẽ nâng cao được nhận thức, kiến t
Trang 1LÊ HÀ KIM KHÁNH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An – 2014
Trang 2LÊ HÀ KIM KHÁNH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số : 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Nghệ An – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
\
Tác giả
Lê Hà Kim Khánh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phan Đức Duy, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu các Trường Trung học cơ sở trên địa bàn Quận Thủ Đức đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo trong Khoa Sinh- Trường Đại học Vinh, các bạn học viên, người thân đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Vinh, tháng 6 năm 2014
Lê Hà Kim Khánh
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Cơ sở lí luận 6
1.1.1 Tổng quan về tích hợp 6
1.1.2 Giáo dục giới tính 10
1.1.3 Module tích hợp GDGT 15
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
Chương 2 TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8 19
2.1 Địa chỉ tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học 8 19
2.1.1 Phân tích chương trình Sinh học 8 19
2.1.2 Hệ thống các kiến thức có thể tích hợp GDGT-SKSS 20
2.2 Các moddule tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản trong Sinh học 8 22
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 63
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 63
3.2 Nội dung thực nghiệm 63
3.3 Phương pháp thực nghiệm 63
3.4 Kết quả thực nghiệm 64
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các biện pháp GDGT và SKSS trong dạy học môn Sinh học của 30 giáo viên 17 Bảng 1.2 Hiểu biết của 200 học sinh THCS về GDGT- SKSS 18 Bảng 2.1 Địa chỉ tích hợp GDGT và SKSS trong chương trình Sinh học 8 21 Bảng 3.1 Phân phối tần suất % n i.100%
W
n
= 64 Bảng 3.2 Các tham số đặc trưng 64 Bảng 3.3 Phân phối tần suất W% = 100%
n
n i
65 Bảng 3.4 Các tham số đặc trưng: 66 Bảng 3.5 Phân phối tần suất W% = 100%
n
n i
66 Bảng 3.6 Các tham số đặc trưng 67 Bảng 3.7 Phân phối tần suất W% = 100%
n
n i
68 Bảng 3.8 Các tham số đặc trưng 68
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bộ xương người 24
Hình 2.2 Tuyến giáp 35
Hình 2.3 Tuyến yên 36
Hình 2.4 Tuyến sinh dục nam và nữ 38
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Biểu diễn phân phối tần suất của nhóm 1 64
Biểu đồ 3.2 Biểu diễn phân phối tần suất của nhóm 2 65
Biểu đồ 3.3 Biểu diễn phân phối tần suất của nhóm thực nghiệm số 1 67
Biểu đồ 3.4 Biểu diễn phân phối tần suất của nhóm thực nghiệm số 2 68
Trang 9Ở Việt nam, vấn đề dân số cũng đang trở thành một vấn đề nóng bỏng và cấp thiết, cần được quan tâm giải quyết trong tình hình kinh tế xã hội hiện nay Theo nhiều nghiên cứu của các chuyên gia về dân số cho thấy tỉ suất gia tăng dân số của Việt Nam luôn cao hơn nhiều so với thế giới Việc dân số tăng nhanh ở nước ta đã gây rất nhiêu khó khăn đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi người
dân, cho cộng đồng và cho xã hội Đất trồng trọt bị giảm sút, diện tích rừng bị phá huỷ gần một nửa, tình trạng thất nghiệp ngày càng trở nên nghiêm trọng
- Tuy nhiên, trên thực tế, công tác dân số nói chung, giáo dục giới tính nói riêng vẫn còn gặp một số khó khăn, trở ngại nhất định Một trong những trở ngại chính là thiếu phương pháp, biện pháp đưa giáo dục giới tính vào nhà trường phổ thông
- Sinh học được xem là môn học có nhiều ưu thế trong việc giáo dục giới tính cho học sinh, đặc biệt là phần giải phẫu Sinh lí người thuộc chương trình Sinh học lớp 8 Những kiến thức về giải phẫu sinh lý người của lớp 8 có nhiều điều kiện để tổ chức tích hợp GDGT và SKSS cho học sinh, vã lại học sinh lớp 8 cung có đủ các điều kiện để tổ chức dạy học tích hợp
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học Sinh học 8 ”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Góp phần giáo dục và nâng cao ý thức về giới tính và sức khỏe sinh sản, giúp học sinh tự điều chỉnh hành vi trong hoạt động để sống tốt hơn, học tập tốt và rèn luyện tốt
Trang 103 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung Sinh học 8 làm cơ sở cho việc tích hợp giáo dục giới tính trong quá trình dạy học
- Vận dụng tiếp cận module để tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học 8
- Thiết kế các giáo án có tích hợp giáo dục giới tính
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc tích hợp giáo dục giới tính cho học sinh trong dạy học Sinh học 8
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học 8
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6 1 Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong công tác giáo dục
Nghiên cứu các luận án, luận văn có liên quan đến đề tài
6 2 Phương pháp điều tra
-Điều tra thực trạng của việc giáo dục giới tính ở trường THCS trên địa bàn nghiên cứu
Trang 116.3 Phương pháp hỏi chuyên gia
Trao đổi với các chuyên gia, các đồng nghiệp có kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục, các bác sĩ chuyên khoa sản, khoa tâm lý học,…
6 4 Phương pháp thực nghiệm
- Mục đích: Xác định tính khả thi của các phương pháp và biện pháp tích hợp giáo dục giới tính đã thiết kế
- Thời gian tiến hành: Học kỳ hai năm học 2013-2014
- Địa điểm thực nghiệm: Một số trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 8 THCS
6.5 Phương pháp thống kê toán học
- Lập bảng phân phối tần suất
- Biểu diễn các kết quả phân phối tần suất bằng biểu đồ
Hệ số biến thiên ( Cv%) phản ánh mức độ dao động của các kết quả thu được
- Cv% = ( 0-10): độ dao động nhỏ kết quả đáng tin cậy
- Cv% = ( 10-30): độ dao động trung bình kết quả đáng tin cậy
- Cv% = ( 30-100): độ dao động lớn kết quả ít tin cậy
7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định được các phương pháp và biện pháp tích hợp GDGT trong quá trình dạy học Sinh học nói chung, Sinh học 8 nói riêng thì sẽ nâng cao được nhận
thức, kiến thức về giới tính ở học sinh
Trang 128 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Xác định được các nội dung của sinh học 8 tích hợp giáo dục giới tính
Thiết kế được các module tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học 8
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Module tích hợp GDGT trong dạy học Sinh học 8
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
10 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
10.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Tính đến thời điểm này thì việc đưa GDGT- SKSS vào nhà trường phổ thông
có một lịch sử nghiên cứu tương đối ngắn ngủi Khái niệm GDGT mới được xuất hiện từ những năm đầu của thập niên 40
Năm 1941, lần đầu tiên bà Alava Myrdal ( Hoa Kì) đã nêu lên sự cần thiết GDGT- SKSS cho học sinh trong nhà trường chính quy và cho người lớn trong hệ giáo dục không chính quy Trong cuốn sách “ Quốc gia và gia đình” của mình bà đã
cố gắng thuyết phục chính phủ Mỹ rằng muốn thực hiện tốt các chính sách xã hội, phải thực hiện chính sách dân số sáng suốt, cơ quan giáo dục các cấp có vai trò lớn đối với thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường để đạt tới các mục tiêu chính sách dân số quốc gia [21]
Năm 1943, các ông Frank Lorimer và Fridrich Osborn kiến nghị vấn đề dân số cần được đưa vào chương trình phổ thông
Tháng 3 năm 1962, trong tạp chí “ Các thành tựu sư phạm”, Waren S.Thompson đề xuất khái niệm “bùng nổ dân số” và nêu ra rằng biến động dân số
có liên quan đến phúc lợi của con người Trong bài “ Sự bùng nổ dân số” ông đã nói
rõ quan điểm phải đưa GDGT-SKSS vào giáo dục chính quy của một xã hội dân chủ
Trang 13Năm 1964 tại Đại học Cô-lôm-bia ( Hoa Kì) , Giáo sư Sloan Wayland đã biên soạn và tiến hành giảng dạy tài liệu “ Các động lực dân số” và “ Các giai đoạn mãn sinh sản”
Hội nghi về dân số và giáo dục gia đình do UNESCO khu vực Châu Á bảo trợ
và tổ chức năm 1970 tại Băng-Côc( Thái Lan) là một cái mốc đáng ghi nhận trong lịch sử GDGT-SKSS Các nhà giáo dục của 13 nước Châu Á- Thái Bình Dương có mặt đã xác định rõ mục tiêu, nội dung giáo dục dân số trong nhà trường, phác thảo tài liệu chỉ dẫn đưa GDGT-SKSS vào các bộ môn nghiên cứu xã hội, khoa học tự nhiên Theo hội nghị này, GDGT được định nghĩa là một chương trình giáo dục về tình hình dân số trong một gia đình, một cộng đồng, quốc gia và toàn thế giới, nhằm mục đích phát triển ở người học thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn và có trách nhiệm với tình hình đó
Từ năm 1980 trở đi, GDGT-SKSS dần dần đựoc xem là một biện pháp có hiệu quả của chương trình vận động KHHGĐ Nhưng ở nhiều quốc gia, nhất là các nước đang phát triển chưa thể hiện rõ nét kết quả đó, họ chỉ tập trung đầu tư cho các biện pháp kĩ thuật y tế trong sinh đẻ có kế hoạch nhiều hơn là cho GDGT-SKSS trong nhà trường và xã hội Ở một số nước thì nội dung GDGT-SKSS lại quá rộng, dàn mỏng trong quá nhiều môn học, hiệu quả còn thấp
Năm 1982 Hội nghị tư vấn khu vực khẳng định vai trò GDGT-SKSS trong vận động KHHGĐ và khuyến nghị chương trình GDGT-SKSS nên được tập trung thích hợp vào một số môn học tích hợp [7]
10.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề giới tính, GDGT- SKSS được nghiên cứu từ những năm
80 của thế kỉ XX Những công trình nghiên cứu về giáo dục giới tính, GT-SKSS còn rất ít ỏi, chủ yếu còn mang tính giáo khoa Có thể kể đến một số tác giả như Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Hữu Châu, Lê Văn Thông, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Đức Vũ, một số công trình chủ yếu dưới dạng sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, tài liệu tham khảo của các tập thể tác giả trong khuôn khổ các đề án GDDS-SKSS của VIE 01/P11, VIE/98/018…[7]
Trang 14PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Theo Từ điển tiếng Việt: tích hợp là “sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp” [18]
Theo Từ điển giáo dục học: tích hợp là “hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” [6]
Tích hợp là sự kết hợp có hệ thống các kiến thức có liên quan và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đưa vào bài học [18]
Theo Dương Tiến Sỹ: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức/ khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó” [14]
Như vậy, tích hợp kiến thức là sự lồng ghép, liên kết, kết hợp tri thức của các khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức toàn vẹn, thống nhất
1.1.1.2 Khái niệm dạy học tích hợp
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dạy học tích hợp
Theo UNESCO, dạy học tích hợp các khoa học được định nghĩa là “một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ
Trang 15bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hay quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau” [15]
Theo Xaviers Roegirs “Lý thuyết sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hoà nhập học sinh vào cuộc sống lao động Lý thuyết sư phạm tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa” [6]
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Khải “Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo.”
Một quan niệm khác về sự tích hợp giáo dục: "Tích hợp giáo dục là quá trình học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên thực hiện việc chuyển đổi liên tiếp các thông tin từ ngôn ngữ của một môn học sang ngôn ngữ môn học khác mà nhờ quá trình đó học sinh nắm vững kiến thức, hình thành khái niệm, phát triển các phẩm chất cá nhân" [11]
Trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết các các đối tượng giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống nhất, hài hòa, trọn vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt nhất, qua đó người học không chỉ lĩnh hội được tri thức khoa học của môn học chính mà cả tri thức của khoa học được tích hợp, từ đó hình thành cho người học cái nhìn khái quát hơn đối với các khoa học có cùng đối tượng nghiên cứu, đồng thời có được phương pháp xem xét vấn đề một cách lôgic, biện chứng
Như vậy, dạy học tích hợp là quá trình dạy học có sự lồng ghép một cách hệ thống những tri thức khoa học, những quy luật chung gần gũi, từ đó hình thành và phát triển năng lực của người học
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành
động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo và kinh
Trang 16nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
Tích hợp GDGT trong môn Sinh học là kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức Sinh học với vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản, làm cho chúng hòa quyện vào nhau hợp thành một thể thống nhất
1.1.1.3 Quan điểm về sự tích hợp các môn học
Theo D’Hainaut, có 4 quan điểm tích hợp khác nhau: [5]
- Quan điểm “trong nội bộ môn học”: Trong đó ưu tiên các nội dung khái quát
cốt lõi của môn học Quan điểm này nhằm duy trì các môn học riêng
- Quan điểm “đa môn”: Đề nghị những tình huống, những “đề tài” có thể
được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau
- Quan điểm “liên môn”: Đề xuất những tình huống chỉ có thể được tiếp cận
một cách hợp lí qua sự soi sáng của nhiều môn học Ở đây chúng ta nhấn mạnh đến
sự liên kết các môn học, làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống cho trước Khi đó, các quá trình học tập sẽ không rời rạc mà chúng liên kết với nhau xung quanh vấn đề phải được giải quyết
- Quan điểm “xuyên môn”: Chủ yếu phát triển những kĩ năng mà học sinh có
thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống Đó là những kĩ năng xuyên môn Có thể lĩnh hội những kĩ năng này trong từng môn học hoặc qua những hoạt động chung của nhiều môn học
1.1.1.4 Các mức độ tích hợp kiến thức GDGT và SKSS trong dạy học
Có 3 mức độ tích hợp các kiến thức GDGT và SKSS trong dạy học nội dung
Sinh học 8: Tích hợp (tích hợp toàn phần, khai thác), kết hợp (tích hợp bộ phận) và hình thức liên hệ [5]
Tích h ợp (Integration) trong nội dung môn học: Là sự kết hợp một cách có
hệ thống các kiến thức GDGT và SKSS và kiến thức môn học thành một nội dung
thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và
thực tiễn được đề cập trong bài học Trong mức độ này, hầu hết các kiến thức của môn học, hoặc nội dung của một bài học cụ thể, có sự trùng hợp với nội dung
GDGT và SKSS (Tích hợp toàn phần)
Trang 17K ết hợp (Infusion) hay còn gọi là lồng ghép GDGT và SKSS trong nội dung
môn học: Chương trình môn học được giữ nguyên Các vấn đề GDGT và SKSS
được lựa chọn rồi lồng ghép vào chương trình môn học ở chỗ thích hợp sau mỗi bài,
mỗi chương, hay hình thành một chương riêng Trong mức độ này, một số nội dung
của bài học hay một phần nhất định của nội dung môn học có liên quan trực tiếp với
nội dung GDGT và SKSS (Tích hợp bộ phận)
Liên h ệ (Permeation) GDGT và SKSS trong nội dung môn học: Chương
trình môn học được giữ nguyên Ở hình thức này, các kiến thức GDGT và SKSS
không được nêu rõ trong SGK, nhưng dựa vào kiến thức bài học ở chỗ thuận lợi,
GV có thể bổ sung các kiến thức đó bằng cách liên hệ với nội dung nào đó của
GDGT và SKSS vào bài giảng trên lớp dưới hình thức các ví dụ khi phân tích một cách hợp lí Trong mức độ này, ở một số phần nội dung của môn học, bài học, các
ví dụ, bài tập, bài làm…là một dạng vật liệu để giúp liên hệ một cách hợp lí với nội dung GDGT và SKSS
1.1.1.5 Các nguyên tắc giáo dục tích hợp
Khi thực hiện giáo dục tích hợp, cần tuân theo các nguyên tắc sau: [5]
Nguyên t ắc thống nhất tích hợp và phân hóa: khi xây dựng các nội dung dạy
học tích hợp cần phân tích, xem xét các đặc thù của các lĩnh vực riêng đóng góp vào nội dung dạy học tích hợp đó, đồng thời làm rõ vai trò của các kiến thức của các môn học riêng trong mối quan hệ với nội dung dạy học tích hợp
Nguyên tắc người học làm trung tâm: Trong dạy học tích hợp, HS luôn đứng
trước các tình huống có vấn đề mà để giải quyết chúng, HS phải huy động nhiều
kiến thức và kĩ năng đã học được từ các môn học khác nhau Để giải quyết các tình huống như vậy HS phải tích cực, chủ động GV trong hệ thống dạy học tích
hợp đóng vai trò người tổ chức và cố vấn, HS phải là trung tâm của các hoạt
động học tập
Nguyên t ắc đặc trưng văn hóa của giáo dục tích hợp: việc tổ chức quá trình
giáo dục và dạy học phải tính đến đặc trưng văn hóa xã hội (các chuẩn mực đạo đức, sinh hoạt và nhu cầu của người học, đời sống tinh thần của con người, các
Trang 18quan hệ xã hội và văn hóa dân tộc)
1.1.2 Giáo dục giới tính
1.1.2.1 Khái niệm về giới tính
Giới tính là một tập hợp những đặc điểm riêng biệt, tạo nên sự khác nhau giữa
nam và nữ, Ví dụ: đàn ông: to khoẻ, bộc trực, cứng rắn; phụ nữ: nhỏ yếu, kín đáo, dịu dàng Giới tính bao gồm cả những trải nghiệm, là các hoạt động, quan hệ, sở thích riêng, là làm thế nào để ta chính là ta và cơ thể của ta
Giới tính hình thành từ 2 nguồn gốc Sinh học: Nam có nhiễm sắc thể XY, nữ
là XX Cấu tạo cơ thể, nội tiết, tâm sinh lý là bắt nguồn từ đó Nguồn gốc thứ hai là
từ xã hội: Tình cảm, ý thức nó hình thành qua giao tiếp dưới ảnh hưởng của giáo dục xã hội Có người đàn ông nhưng tính đàn bà và ngược lại Mỗi xã hội có sự phân công lao động riêng, có quan niệm về giới tính theo những chuẩn mực đạo đức
Theo nhà nghiên cứu V Vladi- D.CapuXtin: “Giáo dục giới tính là một bộ phận không thể tách rời của giáo dục đạo đức, Gắn liền với một loạt các vấn đề giáo dục và y học Nó giúp cho trẻ biết được vai trò của con trai hoặc con gái, của một thanh niên hoặc một phụ nữ Tiếp đó là phải hiểu vai trò của người đàn ông hoặc đàn bà, các vai trò của người chồng hoặc người vợ, người bố hoặc người mẹ cho phù hợp với các nguyên tắc đạo đức của xã hội ”
Theo định nghĩa của ngành y tế, giáo dục giới tính là một thuật ngữ rộng miêu tả việc giáo dục về giải phẫu sinh dục, sinh sản, quan hệ tình dục, sức khoẻ sinh sản, các quan hệ tình cảm, quyền sinh sản và các trách nhiệm, tránh thai, và các
Trang 19khía cạnh khác của thái độ tình dục loài người Những cách giáo dục giới tính thông thường là thông qua cha mẹ, người chăm sóc, các chương trình trường học và các chiến dịch sức khoẻ cộng đồng
1.1.2.3 Tính tất yếu đưa GDGT-SKSS vào trong dạy học sinh học
Tình hình phá thai VTN ở Việt Nam ngày càng gia tăng và trẻ hoá Vì vậy, việc GDGT cho trẻ VTN cần thiết hơn bao giờ Giới tính có vai trò quan trọng trong đời sống và hoạt động của con người Giới tính tạo nên những cảm xúc đặc biệt khi
có sự giao lưu trực tiếp giữa hai người khác giới, làm cho con người trở nên ý tứ, tế nhị, duyên dáng hơn (xấu hổ, thẹn thùng…) hoặc thận trọng hơn trong quan hệ nam
nữ và lịch sự hơn trong giao tiếp xã hội, giúp con người phát triển nhân cách hài
hoà hơn Đó chính là những cảm xúc giới tính C ảm xúc giới tính có thể tạo nên mối quan hệ yêu đương nam nữ lành mạnh, dẫn đến tình yêu hạnh phúc
Giáo dục giới tính cho học sinh là hình thành ở họ những tiêu chuẩn đạo đức của hành vi có liên quan đến những lĩnh vực riêng tư, thầm kín nhất của đời sống con người, hình thành những quan hệ đạo đức lành mạnh giữa em trai và em gái, giữa nam và nữ
Giáo dục giới tính là một bộ phận quan trọng của việc giáo dục nhân cách con người phát triển toàn diện Giáo dục giới tính nhằm bồi dưỡng cho thế hệ trẻ những hiểu biết cần thiết về giới và giới tính, hình thành cho họ những phẩm chất giới tính của giới mình, hình thành ở họ thái độ và kỹ năng giao tiếp ứng xử lịch sự, văn minh trong quan hệ với người khác giới trong hoạt động và đời sống xã hội Giáo dục giới tính là một bộ phận của giáo dục nói chung, của giáo dục đạo đức nói riêng Tuy nhiên, giáo dục giới tính có đặc trưng ý nghĩa và mục đích riêng của nó Giáo dục giới tính tập trung vào khía cạnh giới tính của cá nhân, giúp cho thế hệ trẻ
có thái độ, có hiểu biết và có suy nghĩ đúng đắn, lành mạnh về giới tính
1.1.2.4 Ý nghĩa xã hội của GDGT cho học sinh
Giáo dục giới tính có ý nghĩa xã hội quan trọng trên hai phương diện: Nâng cao chất lượng giống nòi và nâng cao chất lượng cuộc sống
Trang 20Giáo dục giới tính nếu được tiến hành có chất lượng từ những năm đầu tiên đến trường sẽ có những tác động sau đây:
- Sự hiểu biết của học sinh về những gì có liên quan đến giới, giới tính và những vấn đề liên quan đến tình dục, hôn nhân và gia đình có tác động định hướng cho các em trong các quan hệ với bạn bè khác giới, với các vấn đề về hôn nhân và gia đình Nhờ đó, việc xây dựng gia đình, việc bảo đảm hạnh phúc gia đình - tế bào của xã hội sẽ được cải thiện hơn
- Sự hiểu biết của học sinh về những vấn đề liên quan đến tuổi dậy thì, đến sinh hoạt tình dục và các bệnh lây lan qua đường tình dục sẽ định hướng cho họ vấn
đề sinh sản được an toàn, bảo đảm để con cái khỏe mạnh
Giáo dục giới tính sẽ là một vũ khí chiến lược hổ trợ trong việc giáo dục tòan diện, kiểm sóat dân số, bảo vệ sức khỏe và phát triển cho mọi người sẽ giúp cho xã hội bớt đi một gánh nặng không đáng có
- Những hiểu biết trên cũng có tác động định hướng cho học sinh trong việc hiểu biết, ủng hộ và hành động theo tinh thần và nội dung của chính sách dân số và
kế hoạch hóa gia đình của Đảng và Nhà nước ta
1.1.2.5 Bản chất của giáo dục giới tính
Giáo dục giới tính cho học sinh là hình thành ở họ những tiêu chuẩn đạo đức của hành vi có liên quan đến những lĩnh vực riêng tư, thầm kín nhất của đời sống con người, hình thành những quan hệ đạo đức lành mạnh giữa em trai và em gái, giữa nam và nữ
Giáo giục giới tính là một bộ phận quan trọng của việc giáo dục nhân cách con người phát triển toàn diện Giáo dục giới tính nhằm bồi dưỡng cho thế hệ trẻ những hiểu biết cần thiết về giới và giới tính, hình thành cho họ những phẩm chất giới tính của giới mình, hình thành ở họ thái độ và kỹ năng giao tiếp ứng xử lịch sự, văn minh trong quan hệ với người khác giới trong hoạt động và đời sống xã hội
Giáo dục giới tính là một bộ phận của giáo dục nói chung, của giáo dục đạo đức nói riêng Tuy nhiên, giáo dục giới tính có đặc trưng ý nghĩa và mục đích riêng
Trang 21của nó Giáo dục giới tính tập trung vào khía cạnh giới tính của cá nhân, giúp cho thế hệ trẻ có thái độ, có hiểu biết và có suy nghĩ đúng đắn, lành mạnh về giới tính Giáo dục giới tính, phải dạy cho các em những kiến thức, kỹ năng cụ thể như cách
từ chối tình dục, cách giữ gìn thân thể, cách thoát hiểm… Mấu chốt là trang bị cho học sinh nữ lứa tuổi VTN kỹ năng sống và biết cách từ chối trước những đòi hỏi hoặc dụ dỗ từ bạn tình; những cách ứng xử hợp lý trong mọi tình huống để giúp con tránh được những nguy cơ có thể đến với chúng
Giúp cho họ rèn luyện tư tưởng, trau dồi kiến thức, xây dựng nhân cách cho phù hợp với giới tính, hiểu thế nào là tình yêu đích thực, bí quyết xây dựng hạnh phúc gia đình
Giáo dục cho học sinh những biến đổi về cơ thể đặc biệt lứa tuổi (10-15 tuổi) phần lớn đã dậy thì, nghĩa là chuyển từ thời kỳ không có sang thời kỳ có hoạt động tình dục và sinh sản Điểm mốc của sự biến đổi này là có kinh nguyệt (con gái) và xuất tinh (mộng tinh ở con trai)
Giáo dục SKSS với mục đích giảm tỷ lệ có thai ngoài ý muốn; nâng cao kiến thức về các nguy cơ về hoạt động tình dục không bảo vệ; trì hoãn thời điểm quan hệ tình dục lần đầu; tăng kiến thức về sức khỏe sinh sản ở học sinh và cải thiện hơn việc trao đổi thông tin giữa cha mẹ và con cái, quan niệm về trinh tiết và giới tính
Vì vậy, việc giáo dục tình dục, tình yêu và sinh sản cho vị thành niên cần phải tiến
hành ngay từ khi trẻ còn bé, chưa có hoạt động tình dục để không tạo ra tính tò mò làm thử các hành vi tình dục ở trẻ, giúp cho trẻ sau này sinh hoạt tình dục bằng sự hiểu biết, bằng trí tuệ của khoa học tình dục ngay từ lần đầu tiên
1.1.2.6 Mục đích giáo dục giới tính
Mục đích chung nhất của giáo dục giới tính trong mọi lứa tuổi là giáo dục nhân cách phù hợp với giới tính và lứa tuổi của mỗi cá nhân, nên nội dung giáo dục giới tính mở rộng dần theo sự phát triển của các em
Giáo dục giới tính được tiến hành từ lúc trẻ còn nhỏ, nên không thể đồng nhất với giáo dục tình dục
Trang 22Theo quan niệm rộng về giới tính thì mục tiêu cao nhất của giáo dục giới tính
là xây dựng mối quan hệ nhân văn và có trách nhiệm giữa 2 giới, hay nói cách khác
là xây dựng lối sống lành mạnh trong quan hệ giữa những người khác giới
1.1.2.7 Nội dung giáo dục giới tính
Phải hiểu đầy đủ nội dung này bao gồm:
- Giúp các em có những hiểu biết về các phương diện sinh học, tâm lý, xã hội có liên quan đến sự khác nhau giữa 2 giới, những quy luật phát triển theo từng giai đoạn của lứa tuổi để các em có thể làm chủ được bản thân
- Tác động hình thành, củng cố ở các em những phẩm chất đặc trưng của từng giới, văn hoá ứng xử, ý thức và thói quen hành động theo các chuẩn mực đạo đức - thẩm mỹ trong quan hệ giữa 2 giới trên bình diện cá nhân, góp phần làm nên
vẻ đẹp của từng người, sự tự hào về giới mình, về bản thân giúp các em trở thành 1 đại diện tích cực của giới mình
- Hiện thực hoá quyền trẻ em về phương diện này, giáo dục giới tính đáp ứng quyền tiếp cận thông tin về quy luật phát triển tâm sinh lý lứa tuổi, các vấn đề liên quan đến giữ gìn bảo vệ sức sinh sản và giúp các em phòng tránh bị xâm hại tình dục (bao gồm bị lạm dụng tình dục và bị bóc lột tình dục) Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi mọi hình thức bóc lột tình dục trong đó có lạm dụng tình dục Trong thực tế, cuộc sống còn xảy ra muôn vàn các tình huống phức tạp mà trẻ em chưa đủ kinh nghiệm để phòng tránh những điều bất lợi và nguy hiểm đối với mình, nên người lớn cần quan tâm phòng tránh cho các em
- Giúp các em biết giữ gìn vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khoẻ sinh sản và hiểu biết cả những vấn đề về sức khoẻ sinh sản (khi các em đã bước vào tuổi dậy thì), hình thành xu hướng tính dục lành mạnh, góp phần giúp tuổi trẻ định hướng và chuẩn bị để bước vào hôn nhân và cuộc sống gia đình
Như vậy, giáo dục giới tính là một phần rất cần thiết, không thể tách rời quá trình giáo dục toàn diện nhân cách đang trưởng thành Một trong số các quyền trẻ
em là được giáo dục toàn diện để phát triển hết tiềm năng (điều 29 - Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em - 1997) Đó là một quá trình phức tạp, lâu dài,
Trang 23liên tục, tuỳ theo từng giai đoạn lứa tuổi mà chọn những nội dung giáo dục phù hợp sao cho đừng quá sớm gây tò mò hoặc lo lắng không cần thiết, nhưng cũng không muộn để xảy ra những điều đáng tiếc do trẻ không được biết
1.1.2.8 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các dạng tích hợp GDGT và SKSS trong dạy học Sinh học 8
Những thuận lợi
- Nội dung Sinh học 8 có nhiều kiến thức có thể tích hợp GDGT và SKSS
- Nội dung Sinh học 8 nghiên cứu về giải phẫu và sinh lý người, nhũng kiến thức này là nền tảng cho GDGT
- Học sinh lớp 8 đang trong độ tuổi phát triển, ham tìm hiểu và có đủ các điều kiện cần thiết để GDGT
Những khó khăn
Dạy học tích hợp có những khó khăn trong quá trình thực hiện, nhất là ở các trường phổ thông, vì đến nay dạy học tích hợp vẫn chưa trở thành phổ biến Những khó khăn chủ yếu của việc dạy khoa học tích hợp:
- Khi dạy khoa học tích hợp cần đồng thời suy nghĩ đầy đủ về chương trình,
về cách đánh giá kết quả học tập của HS và về SGK
- Phần lớn GV chưa được nghiên cứu về dạy học tích hợp cho nên rất khó xác định các nội dung có thể tích hợp cũng như các biện pháp tích hợp trong quá
trình dạy học
1.1.3 M odule tích hợp GDGT
1.1.3.1 Khái niệm module
Module là một phần hay một bộ phận trong một tổng thể, một hệ thống, nhưng nếu tách riêng thì nó vẫn có thể tự vận động để thực hiện các chứa năng riêng của mình Module dạy học là một đơn vị trong chương trình dạy học mang tính độc lập tương đối( Allbaby,1994) [15]
1.1.3.2 Thế nào là module GDGT
Module GDGT phải thể hiện được sự kết hợp hài hoà giữa các việc làm GDGT
và nội dung bài giảng Nói cách khác, module GDGT là một chuỗi các việc làm
Trang 24được thiết kế nhằm khai thác nội dung bài giảng để đạt được mục tiêu GDGT đề ra trong khi vẫn tuân theo các tiến trình của một bài giảng thông thường
Có 2 loại module chủ yếu có thể sử dụng để tích hợp nội dung bài giảng:
- Module GDGT - SKSS khai thác từ chương trình và SGK hiện hành
- Module GDGT - SKSS cho hoạt động ngoài giờ lên lớp và các hoạt động
xã hội
1.1.3.3 Mẫu module tích hợp GDGT từ SGK Sinh học lớp 8 [15]
MODULE: TÊN VIỆC LÀM
Trang 251.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chúng tôi đã tiến hành điều tra giáo viên và học sinh ở một số trường trên địa bàn Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh về GDGT và SKSS Kết quả cho thấy như sau:
Bảng 1.1 Các biện pháp GDGT và SKSS trong dạy học môn Sinh học của 30
xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Trang 26Bảng 1.2 Hiểu biết của 200 học sinh THCS về GDGT- SKSS
Câu 1: Em có quan tâm đến vấn đề giới tính, SKSS không
Rất quan tâm
Quan tâm vừa phải
Ít quan tâm
Hầu như không quan tâm
Câu 2: Em có thường xuyên tìm hiểu thông tin về
GDGT-SKSS qua các phương tiện thông tin đại chúng không?
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hầu như không
Câu 3: Em có thường thảo luận với mọi người về vấn đề gới
tính, GDGT và SKSS không?
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hầu như không
Câu 4: Em có mong muốn giáo viên đưa giáo dục giới tính
và SKSS vào dạy học trong môn sinh học không?
Rất mong muốn
Có cũng được, không cũng được
Không mong muốn
0
1,00 25.50 69.50 4,00
0 5.50 33.50 61,00
79.50 17,00 3.500 Kết quả bảng 1.2 cho thấy đa số học sinh chưa quan tâm đến giới tính, giáo dục giới tính Các em có mong muốn thông qua môn Sinh học để nâng cao nhận
thức về giới tính, giáo dục giới tính để áp dụng và cuộc sống
Kết quả thực tiễn một lần nữa cho thấy sự cần thiết phải xác định các biện pháp tích hợp GDGT và SKSS vào quá trình dạy học Sinh học
Trang 27Chương 2 TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG DẠY HỌC
SINH HỌC 8 2.1 Địa chỉ tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học 8
2.1.1 Phân tích chương trình Sinh học 8
2.1.1.1 Vị trí của chương trình Sinh học 8
- Qua Sinh học 6 và Sinh học 7, các em đã tìm hiểu về cấu tạo và đời sống của các cơ thể động- thực vật, thấy được sự đa dạng và phong phú cũng như tính thích nghi kì diệu với môi trường sống của chúng Đồng thời, các em cũng thấy được sự tiến hoá từ cơ thể có cấu tạo đơn giản đến cơ thể có cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng ngày càng hoàn thiện
- Sinh học 8, các em sẽ có điều kiện tìm hiểu sâu hơn, kĩ hơn về một loài động vật cao nhất trên bậc thang tiến hoá- đó là con người, về những điều bí ẩn trong bản thân các em Khi đã hiểu rõ, nắm chắc các kiến thức đó, các em sẽ có cơ
sở áp dụng các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể khoẻ mạnh, tạo điều kiện cho hoạt động học tập và lao động có hiệu suất và chất lượng
2.1.1.2 Nhiệm vụ của chương trình Sinh học 8
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về cơ thể của con người
- Rèn luyện cho các em những kĩ năng như: giải phẫu học, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
- Thông qua chương trình Sinh học 8, góp phần rèn luyện năng lực tư duy độc lập, khả năng phân tích, khái quát hoá
- Giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ và hành vi của một người lao động mới
- Góp phần giáo dục vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ, giáo dục dân số
2.1.1.3 Nội dung chương trình Sinh học 8
- Cấu trúc chương trình:
+ Bài mở đầu: Giới thiệu về vị trí của con người trong tự nhiên- là động vật cao nhất trong bậc thang tiến hoá, giới thiệu về phương pháp học bộ môn
Trang 28+ Chương 1: Khái quát về cơ thể con người
+ Chương 2: Vận động
+ Chương 3: Tuần hoàn
+ Chương 4: Hô hấp
+ Chương 5: Tiêu hoá
+ Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng
+ Chương 7: Bài tiết
+ Chương 8: Da
+ Chương 9: Thần kinh và giác quan
+ Chương 10: Nội tiết
Trang 29Bảng 2.1 Địa chỉ tích hợp GDGT và SKSS trong chương trình Sinh học 8
TT Bài có thể khai thác Vị trí khai thác Tên Module
1 Bài 7: Bộ xương Các thành phần chính
của bộ xương và các khớp xương
Bộ xương có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể ?
Tuyến yên, tuyến giáp Tuyến yên có ảnh
hưởng như thế nào lên giới tính?
5 Bài 58: Tuyến sinh
dục
Tinh hoàn và hormone sinh dục nam Buồng trứng và hormone sinh dục nữ
7 Bài 61: Cơ quan sinh
dục nữ
Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ Đặc điểm cấu tạo trứng
Những bí mật ở nữ giới
10 Bài ngoại khóa số 1 Cuối học kỳ 2 Tuổi chúng mình
11 Bài ngoại khóa số 2 Cuối học kỳ 2 Tìm hiểu về tình bạn,
tình yêu và gia đình
Trang 302.2 C ác moddule tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản trong Sinh học 8
Vận dụng tiếp cận module, kết hợp với việc phân tích nội dung Sinh học 8 chúng tôi nhận thấy: Trong 3 kiểu tích hợp GDGT và SKSS như đã đề cập ở chương 1 thì tích hợp kiểu 1 là phù hợp nhất Lý do, bản thân nội dung môn Sinh học 8 đã chứa đựng các kiến thức về giới tính và giáo dục giới tính nhưng chưa được bộc lộ Nếu người dạy biết vận dụng các biện pháp khác nhau để tổ chức khai thác các kiến thức Sinh học đó có nghĩa là đã tích hợp được kiến thức GDGT và SKSS không những không ảnh hưởng nội dung kiến thức Sinh học còn làm khắc sâu kiến thức Sinh học
Sau đây là các module tích hợp GDGT và SKSS được khai thác từ nội dung SGK Sinh học 8 hoặc qua hoạt động ngoại khóa:
Trang 31MODULE 1 : BỘ XƯƠNG CÓ Ý NGHĨA NHƯ THẾ NÀO ĐỐI VỚI CƠ THỂ?
CẤP HỌC THCS KHỐI 8 SINH HỌC 8
1 Tên bài: Cấu tạo và chức năng của bộ xương (Bài 7: Bộ xương)
2 Loại hình: GDGT khai thác từ môn sinh học 8
3 Kiến thức cơ bản
4.Mục tiêu
- Hiểu rõ các thành phần cấu tạo bộ xương người
- Dựa vào hình dạng và cấu tạo phân biệt được ba loại xương cơ bản
- Phân biệt các loại khớp xương
- Hiểu rõ cấu tạo của xương và khớp phù hợp với chức năng của cơ thể đặc biệt là cấu tạo phù hợp với chức năng sinh sản
- Hình thành kiến thức sinh sản giữa cấu tạo bộ xương với khả năng mang thai cho trẻ vị thành niên Sự khác nhau về thể chất giữa cơ thể nam và nữ
5 Chuần bị
5.1 Giáo viên
Chuẩn bị câu hỏi Test đầu vào với mục tiêu khám phá những thay đổi vóc dáng cơ thể ở độ tuổi vị thành niên
Hệ thống câu hỏi và trả lời để khai thác GDGT dựa trên bài dạy
Mô hình cấu tạo bộ xương người nam và nữ
Tranh cấu tạo xương chậu người trưởng thành, các loại khớp xương
Các thành phần chính của bộ xương người
Phân loại xương
Phân biệt các khớp xương
Chức năng của bộ xương và các khớp xương
Trang 32Hình 2.1 Bộ xương người
5.2 Học sinh
- Chuẩn bị bài trước ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập về nhà
6 Tiến trình
Hoạt động 1
Gv kiểm tra bài tập về nhà của các nhóm
1 Bạn hãy cho biết hình 2.1 SGK sinh học 8 Trang 8 vẽ cơ thể nam hay nữ? Hãy giải thích?
2 Bạn cảm nhận thấy sự thay đổi vóc dáng của cơ thể mình khi nào và cảm nhận thấy thế nào?
3 Bạn có khi nào tìm hiểu sự thay đổi vóc dáng của các bạn cùng trang lứa nhưng khác giới tính với bạn chưa? Bạn tìm hiểu thông qua hình thức nào ?
Trang 334 Hãy vẽ một cách đơn giản cơ thể nam hoặc nữ (yêu cầu nhóm nam vẽ nữ và ngược lại)
Hoạt động 2
Gv nêu câu hỏi: Dựa vào hình 7.1 SGK trang 24 hãy cho biết:
Bộ xương người gồm mấy phần ? Mỗi phần gồm những xương nào ? GV gọi một số học sinh trả lời trên tranh 7.1
Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận
Gv gọi một số em nên phân biệt bộ xương nam và nữ
Gv nêu câu hỏi: Để xác định đúng bộ xương là nam hay nữ thì dựa vào đặc điểm nào của bộ xương?
Các nhóm thảo luận dựa trên mô hình bộ xương và đại diện nhóm trả lời
Hoạt động 4
Gv giới thiệu hình 2.1 và cung cấp thông tin cho học sinh:
Xương chậu là một bộ phận rất quan trọng trong cơ thể con người, nối giữa xương đùi và cột sống, có tác dụng đỡ phần thân phía trên với các chi dưới, nâng đỡ
và bảo vệ khoang chậu cùng các cơ quan nội tạng Đối với phụ nữ mang thai, xương chậu cũng là đường ra của thai nhi Độ rộng của xương chậu ảnh hưởng trực tiếp đến việc đẻ khó hay dễ Theo các chuyên gia y tế độ rộng của xương chậu được đo bằng đường kính ngang, đường kính dọc và đường kính chéo
Trang 34Khung xương chậu của phụ nữ hầu hết vẫn còn quá hẹp, nên rất khó trong quá trình sinh nở những em bé có đầu to, nên việc vượt cạn của con người rủi ro hơn nhiều so với việc sinh đẻ của các loài linh trưởng Nhưng xương chậu không thể nào rộng rãi hơn, nếu không việc bước đi thẳng sẽ rất khó khăn Rất may, sự tiến hóa đã trang bị cho chúng ta những công cụ xã hội giúp xử lý các ca sinh khó
Đó chính là các nữ hộ sinh và các bà đỡ, thậm chí là các bác sỹ mổ đẻ ở khoa sản! Bình thường xương khung chậu của nữ giới rộng hơn và mảnh hơn xương chậu của nam giới, tổ hợp xương mu cũng lớn hơn của nam Khoang xương chậu dạng khung tròn
Nguy cơ của việc có con trước 20 tuổi: Vì cơ thể bạn gái chưa phát triển
hoàn chỉnh, khung chậu hẹp gây đẻ khó, dễ có tai biến cho con (chuyển dạ lâu thai
dễ bị ngạt) và tai biến cho mẹ (tỷ lệ rách đường đẻ cao hơn bình thường vì đường
đẻ hẹp, dẫn đến làm tăng nguy cơ chảy máu
Hoạt động 5
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 7.4 thảo luận nhóm :
- Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một khớp động
- Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào?
Vì sao có sự khác nhau đó?
- Nêu đặc điểm của khớp bất động?
Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án, cử đại diện nhóm trình bày
Hoạt động 6
GV cung cấp thông tin : Đặc điểm giải phẫu học xương chậu là xương dẹt
• Về phương diện phôi thai, xương chậu do ba xương nối lại với nhau: xương cánh chậu, xương mu, xương ngồi Các xương khung chậu khớp lại với nhau bởi các khớp, khớp mu ở trước, hai bên là hai khớp cùng chậu, ở sau là khớp cùng cụt
• Đây là các khớp bán động, khi có thai các khớp trở nên di động làm cho các đường kính khung chậu có thể to lên chút ít
• Khi có thai có hiện tượng ngấm nước ở các khớp làm cho diện các khớp và dây chằng giãn rộng hơn thuận tiện trong quá trình sinh con
Yêu cầu học sinh trình bày các biện pháp bảo vệ bộ xương ?
Trang 35MODULE 2: DINH DƯỠNG TUỔI DẬY THÌ CẤP HỌC THCS KHỐI 8 SINH HỌC 8
1 Tên bài: Dinh dưỡng cho tuổi dậy thì (Bài 22: Vitamin và muối khoáng)
2 Loại hình:GDGT khai thác từ môn sinh học 8
3 Kiến thức cơ bản
4 Mục tiêu
Hiểu rõ vai trò muối khoáng và vitamin
Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng để xây dựng thực đơn ăn phù hợp với giới tính và lứa tuổi
5 Chuẩn bị
5.1 Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi khai thác GDGT
1 Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho tuổi dậy thì:
a Ăn nhiều trái cây và rau
b Có thể thay thế bánh quy, bánh mì và các sản phẩm từ bột mì như teacakes, bánh trái cây, bánh nướng xốp, bánh mì cây bằng khoai tây chiên giòn, bánh ngọt, bánh kẹo
c Tăng cường uống nước có ga chứa hàm lượng đường cao nhằm cung cấp năng lượng cho hoạt động sống
d Uống nhiều sữa hơn
e Sử dụng xúc xích và bánh mì kẹp thịt thay thế các sản phẩm từ thịt, giảm chất béo
f Ăn ít đồ ăn chiên, giảm chất béo trong khoai tây chiên bằng cách cắt khoai tây dày lát hay cắt hình ovan để hạn chế độ béo
g Ăn nhiều thực phẩm có chứa chất sắt
Tính chất muối khoáng và vitamin
Nguồn gốc các loại vitamin và muối khoáng
Vai trò muối khoáng và vitamin đối với cơ thể ở giai đoạn dậy thì.
Trang 362 Quan niệm nào sau đây không đúng về Vitamin?
a Vitamin rất dễ mất đi trong quá trình chế biến
b Cơ thể cần một hàm lượng vitamin nhỏ
c Vitamin là thành phần cấu trúc của tế bào, cơ thể
d Vitamin có thể dễ dàng lấy từ thức ăn hàng ngày
3 Hàm lượng muối khoáng hàng ngày là:
Chuẩn bị bài trước ở nhà
Tìm hiểu thông tin về công dụng của sữa đậu nành
GV Cung cấp bảng thông tin vai trò một số loại Vitamin đối với SKSS
+ Vitamin E có tác dụng hỗ trợ điều trị vô sinh, suy giảm sản xuất tinh trùng ở nam
giới Nếu thiếu vitamin E gây tổn thương cơ quan sinh dục Đối với phụ nữ mang thai, vitamin E góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi và giảm được tỷ lệ sẩy thai hoặc sinh non Các em gái nếu được dùng vitamin E
Trang 37ngay từ đầu của kỳ kinh sẽ giảm được 36% đau khi hành kinh Ngoài ra, vitamin E còn giúp noãn (trứng) và tinh trùng phát triển tốt hơn, nâng cao kết quả điều trị vô sinh (BS Thu Vân –Báo SKĐS)
+ Vitamin A giữ vai trò tăng trưởng và nhân lên của tế bào nên nó cũng rất cần thiết cho quá trình phát triển, đặc biệt là cần cho sự phát triển của phôi thai, trẻ em và thanh niên
+ Thi ếu hụt sinh tố B12 cũng ảnh hưởng quan trọng đối với khả năng sinh sản
+ Vitamin C đã được xem là có vai trò quan trọng đối với khả năng sinh sản làm tăng mật độ tinh trùng, cải thiện chất lượng tinh trùng
Hoạt động 3
Gv Yêu cầu học sinh cho biết thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho lứa tuổi VTN?
Hoạt động 4
Trình bày vai trò của muối khoáng?
Kể tên một số loại muối khoáng cơ bản và nguồn gốc của chúng?
Lập bảng học tập 34.2 SGK trang 109 theo em muối khóang nào cần cho sự phát triển cơ quan sinh sản?
Theo em uống sữa đậu nành ở trẻ VTN có ảnh hưởng lên giới tính hay không?
Hoạt động 5
Giáo viên cung cấp thông tin:
Canxi: Nhu cầu về muối Canxi ở trẻ VTN cao và cần cho sự phát triển của khung xương cơ thể đặc biệt là khung xương chậu đối với bạn gái
Kẽm: Nghiên cứu của J.A.Hanstit cũng đã chứng minh tình trạng cơ thể
thiếu kẽm sẽ gây chậm lớn, chậm phát dục ở thanh thiếu niên và ảnh hưởng đến hoạt động của bộ máy sinh dục
Một nghiên cứu ở Iran của nhà khoa học Rôđaghi tiến hành trên 187 thanh niên lùn đã phát hiện được một cô gái đã 20 tuổi mà vẫn chưa có dấu hiệu của tuổi dậy thì, khi kiểm tra huyết tương, hồng cầu và tóc thì thấy hàm lượng kẽm rất thấp
Trang 38Một thời gian sau đó, khi cho thêm vào khẩu phần ăn của cô gái này khoảng 30mg kẽm/ngày, thì thấy cô gái cao lên rõ rệt và đã bắt đầu xuất hiện những biểu hiện rõ ràng của giới tính
20-Hoạt động 6: Các nhóm thảo luận cử đại diện trình bày công dụng của sữa đậu
nành đối với trẻ VTN (trai và gái) Từ đó đề ra các thực đơn hàng ngày nhằm cung cấp đủ các loại muối khóang cần cho sự phát triển toàn vẹn
Trang 39MODULE 3: NHU CẦU DINH DƯỠNG TUỔI DẬY THÌ
Xác định nhu cầu dinh dưỡng của trẻ VTN
Phân tích được giá trị dinh dưỡng của thức ăn cơ bản
Thành lập khẩu phần ăn hàng ngày phù hợp chính bản thân
Giáo dục thể chất cho trẻ VTN
5 Chuẩn bị:
5.1 Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi GDGT dựa trên nội dung : Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hệ thống câu hỏi Test giáo dục thể chất trẻ VTN
1 Dinh dưỡng cho trẻ từ 13-14 tuổi ở bạn nam và nữ:
Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể là lượng dinh dưỡng cần cung cấp để cơ thể phát triển bình thường
Lượng chất dinh dưỡng này phải thoả mãn được 3 nhu cầu của cơ thể: + Nhu cầu năng lượng( tuỳ theo lao động, giới tính, lứa tuổi)
+ Nhu cầu về các chất để xây dựng tế bào:
Ở trẻ em: Cần nhiều chất để xây dựng tế bào giúp trẻ lớn lên
Ở trẻ VTN:Cần để phát triển và hoàn thiện cấu tạo cơ thể (chủ yếu cơ quan sinh s ản)
Ở người trưởng thành: Cần đủ chất xây dựng tế bào để thay thế cho các tế bào già và ch ết
+ Nhu cầu về muối khoáng và vitamin
Trang 40a Bằng nhau
b Khác nhau
c Nam cao, nữ thấp
d Nữ cao, nam thấp
2 Theo em quan niệm nào sau đây là đúng:
a Vào tuổi dậy thì: Nữ nên ăn nhiều rau xanh, giúp vóc dáng đẹp Nam nên ăn nhiều chất béo, tinh bột để phát triển chiều cao
b Nam và nữ vào tuổi dậy thì cần cung cấp Vitamin và muối khoáng, năng lượng thấp hơn trẻ em vì cơ thể đã hoàn thiện
c Nam và nữ vào tuổi dậy thì cần cung cấp Vitamin và muối khoáng, năng lượng cao hơn người trưởng thành vì cần để cung cấp cho hoạt động sống
d Nam và nữ vào tuổi dậy thì cần cung cấp Vitamin và muối khoáng, năng lượng cao hơn người trưởng thành vì cần để hoàn thiện cơ thể
3 Dinh dưỡng hợp lí là:
a Buổi sáng ăn ít, bữa tối ăn nhiều và đa dạng thức ăn
b Dinh dưỡng các bữa ăn cân bằng nhau
c Buổi sáng ăn nhiều, bữa tối ăn nhẹ và đa dạng thức ăn
d Ăn khi cơ thể cần ( Khi nào đói thì ăn)
4 Dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc các yếu tố cơ bản nào sau:
a Sức khoẻ, lứa tuổi, giới tính, tính chất lao động
b Chiều cao, cân nặng, giới tính, tính chất lao động
c Chiều cao, lứa tuổi, giới tính, sức khoẻ
d Cân nặng, giới tính, lứa tuổi, tính chất lao động
5 Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến béo phì:
a Ăn nhiều thức ăn nhanh, uống nhiều nước ngọt
b Thói quen lười vận động cơ thể
c Ăn nhiều thịt và rau xanh
d Ăn nhiều hoa quả ngọt
- Phiếu học tập