1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn

53 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP GIẢM SỰ OXY HÓA CHẤT BÉO VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NẤM MỐC TRONG B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP GIẢM SỰ OXY HÓA CHẤT BÉO VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NẤM MỐC TRONG BẢO QUẢN KHÔ CÁ SẶC RẰN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Mã ngành: 08

Người hướng dẫn

Ts NGUYỄN VĂN MƯỜI

NĂM 2006

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Sau khi kết thúc thời gian làm luận văn với đề tài “Nghiên cứu biện pháp giảm

sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn” xin chân thành cảm ơn:

luận văn này;

thức, chỉ bảo nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi để tôi kết thúc luận văn tốt đẹp;

đã động viên, trao đổi và đóng góp ý kiến rất chân thành trong thời gian tôi thực hiện đề tài

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2006

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH HÌNH v

TÓM TẮT vi

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tổng quan 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu về cá sặc rằn 3

2.1.1 Nguồn gốc và hệ thống phân loại 3

2.1.2 Hình thái và phân bố 3

2.1.3 Sự thích nghi 4

2.1.4 Sinh trưởng và phát triển 5

2.1.5 Sinh sản 5

2.2 Cơ sở khoa học của quá trình làm khô 5

2.2.1 Vai trò của các chất phụ gia 5

2.2.2 Cơ sở khoa học của quá trình làm khô 6

2.3 Giới thiệu vật liệu bao gói 9

2.3.1 Vai trò của bao bì 9

2.3.2 Tính chất của bao bì PA 9

2.4 Những biến đổi của khô cá trong quá trình bảo quản 9

2.4.1 Sự hút ẩm 9

2.4.2 Sự thối rữa và biến chất 9

2.5 Ảnh hưởng của aw đến sự hư hỏng của thực phẩm 10

2.5.1 Định nghĩa aw 11

2.5.2 Ảnh hưởng của a w đến sự hư hỏng của thực phẩm 11

2.6 Ảnh hưởng của sự oxy hóa chất béo đến sự hư hỏng của thực phẩm 13

2.7 Những nghiên cứu có liên quan đến cá sặc rằn 14

CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 16

3.1 Thời gian nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm nghiên cứu 16

3.3 Phương tiện thí nghiệm 16

3.3.1 Dụng cụ 16

3.3.2 Hóa chất 16

3.3.3 Nguyên liệu 16

3.3.4 Phương pháp thí nghiệm 16

Trang 4

3.4 Nội dung và bố trí thí nghiệm 17

3.4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ muối đến độ hoạt động của nước và chất lượng của sản phẩm 17

3.4.2 Thí nghiệm 2: Xác định mối quan hệ giữa hàm lượng đường và rượu với độ hoạt động của nước và chất lượng của sản phẩm 18

3.4.3 Thí nghiệm 3: Lựa chọn phương pháp bảo quản sản phẩm để hạn chế sự oxy hoá chất béo và sự phát triển của nấm mốc 18

4.1 Kết quả thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ muối đến độ hoạt động của nước và chất lượng của sản phẩm 21

4.2 Kết quả thí nghiệm 2: Xác định mối quan hệ giữa hàm lượng đường và rượu với độ hoạt động của nước và chất lượng của sản phẩm 23

4.3 Kết quả thí nghiệm 3: Lựa chọn phương pháp bảo quản sản phẩm để hạn chế sự oxy hoá chất béo và sự phát triển của nấm mốc 24

4.4 Nấm mốc 28

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 29

5.1 Kết luận 29

5.2 Đề nghị 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

PHỤ LỤC 1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 31

P.L.1.1 Xác định lượng nước bằng phương pháp sấy (Nguồn: kiểm nghiệm lương thực thực phẩm,1991) 31

P.L.1.1.1 Nguyên lý 31

P.L.1.1.2 Tiến hành 31

P.L.1.1.3 Tính kết quả 31

P.L.1.2 Xác định chỉ số peroxide (Nguồn: Food Analysis Laboratory Manual, 2003) 31

P.L.1.2.1 Nguyên tắc 31

P.L.1.2.2 Hóa chất 31

P.L.1.2.3 Tiến hành 32

P.L.1.2.4 Tính kết quả 32

P.L.1.3 Định tính nấm mốc (theo: Thực tập vi sinh vật học thực phẩm) 32

P.L.1.4 Phương pháp xác định lượng muối ăn (theo phương pháp Morh) 33

P.L.1.4.1 Nguyên lý 33

P.L.1.4.2 Tính kết quả 33

PHỤ LỤC 2 NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM KHÔ CÁ SẶC RẰN 34

PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ THỐNG KÊ 35

P.L.3.1 Kết quả thống kê khô thị trường 35

P.L.3.1.1 a w 35

P.L.3.1.2 Độ ẩm 35

P.L.3.1.3 Hàm lượng muối 36

Trang 5

P.L.3.2 Thí nghiệm 1 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch muối ngâm đến aw của

sản phẩm khô cá sặc rằn 37

P.L.3.3 Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của nồng độ đường và hàm lượng rượu đến aw của sản phẩm khô cá sặc rằn 38

P.L.3.4 Thí nghiệm 3 Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến chất lượng của sản phẩm khô cá sặc rằn theo thời gian bảo quản 39

P.L.3.4.1 Sự thay đổi a w của khô ở các mức độ chân không 39

P.L.3.4.2 Sự thay đổi peroxide của khô ở các mức độ chân không 41

P.L.3.4.3 Sự thay đổi độ ẩm của khô ở các mức độ chân không 44

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Lều sấy 8

Hình 2: Ảnh hưởng của độ hoạt động của nước đến cường độ của các quá trình 12

Hình 3: Quá trình tự oxy hóa của lipid cao không no 13

Hình 4: Sơ đồ qui trình chế biến khô cá sặc rằn tham khảo 15

Hình 5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát 20

Hình 6: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa aw và nồng độ dung dịch muối ngâm 22

Hình 7: Sự thay đổi peroxyde của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản 25

Hình 8: Sự thay đổi aw của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản 26

Hình 9: Sự thay đổi độ ẩm (CBK) của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản 26 Hình 10: Nguyêu liệu tươi 34

Hình 11:Nguyên liệu sau xử lý 34

Hình 12: Sản phẩm khô cá sặc rằn 34

DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Phương pháp và thiết bị sử dụng để xác định các chỉ tiêu 17

Bảng 2: Thành phần của khô cá sặc rằn trên thị trường 21

Bảng 3: Sự thay đổi aw và hàm lượng muối theo nồng độ dung dịch muối ngâm 22

Bảng 4: Sự thay đổi giá trị aw theo sự thay đổi giá trị đường và rượu sử dụng 23

Bảng 5: Kết quả phân tích chỉ số peroxide (đơn vị) của khô cá sặc rằn ở các điều kiện chân không theo thời gian bảo quản 24

Bảng 6: Kết quả phân tích aw của khô cá sặc rằn ở các điều kiện chân không theo thời gian bảo quản 25

Bảng 7: Kết quả phân tích độ ẩm (% căn bản khô - CBK) của khô cá sặc rằn ở các điều kiện chân không theo thời gian bảo quản 26

Bảng 8: Bảng tổng kết số liệu thống kê ở tuần thứ 4 27

Bảng 9: Theo dõi sự phát triển của nấm mốc trong thời gian bảo quản đối với sản phẩm khô cá sặc rằn 28

Bảng 10: Hệ số K2 theo lượng béo 32

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích tận dụng được nguồn nguyên liệu cá sặc

rằn dồi dào đang được nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với thời gian bảo quản kéo dài đáp ứng được yêu cầu của thị trường Trên cơ sở tham khảo các tài liệu và các thí nghiệm thăm dò, chúng tôi đã tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian bảo quản sản phẩm bằng cách sử dụng một số phụ gia để giảm a w của sản phẩm Nguyên liệu cá sặc rằn được xử lý, làm sạch trước khi đem đi ngâm dung dịch muối với 5 nồng độ: 19%, 20%, 21%, 22% và 27% Để ráo và đem đi ướp dung dịch đường – rượu với 4 nồng độ đường: 0%, 1%, 1,5% và 2%; 4 mức độ rượu là: 0 ml, 35 ml, 40 ml và 45 ml (so với khối lượng cá) Tiếp đến đem phơi cá đến khi độ ẩm đạt yêu cầu (34%) thì bao gói ở các mức độ chân không: 0% (mẫu đối chứng), 80%, 85%, 90% và 95% để bảo quản Trong quá trình bảo quản tiến hành phân tích các thành phần của sản phẩm Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Ngâm cá trong dung dịch muối 22% sẽ cho a w thấp đồng thời vẫn đáp ứng

được giá trị cảm quan tốt

mềm, có mùi thơm đặc trưng và a w của sản phẩm là thấp nhất

thấp Tuy nhiên, ở mức độ chân không 85% không chỉ đáp ứng về mặt cảm quan tốt như sản phẩm sáng đẹp, không chảy dầu, mà còn kéo dài được thời gian bảo quản, chỉ số peroxyde không vượt quá cao, đồng thời hạn chế được sự phát triển của nấm mốc

Trang 8

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tổng quan

Do điều kiện địa lý ưu đãi, nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, cung cấp một lượng lớn nguồn thủy hải sản phong phú và đa dạng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản Sản lượng đánh bắt hàng năm phụ thuộc rất nhiều vào mùa vụ, đồng thời đặc điểm nổi bật của quá trình bảo quản các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu này là sản phẩm rất dễ bị hư hỏng, ươn thối, biến chất và gây ngộ độc do có chứa một lượng nước lớn nên tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển Điều đó có ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước Chính vì thế, cần phải có quá trình chế biến và bảo quản cá với quy mô lớn và thời gian bảo quản kéo dài nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Cá sặc rằn là loại thủy sản được nuôi phổ biến ở nước ta trong những năm gần đây, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, điều kiện môi trường và kỹ thuật nuôi

cá này khá đơn giản, dễ áp dụng Thịt cá sặc rằn thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao thích hợp cho việc sử dụng dạng tươi hoặc chế biến, đặc biệt là sản phẩm khô cá sặc rằn rất được người dân ưa chuộng nên hiện nay giá trị kinh tế mà cá sặc rằn đem lại ngày càng cao

Bằng cách tận dụng nguồn năng lượng mặt trời có sẵn và nguồn nguyên liệu cá sặc rằn phong phú không những giảm được chi phí sản xuất mà còn cung cấp một lượng lớn sản phẩm khô cá Mặc dù sản phẩm có giá trị cảm quan cũng như dinh dưỡng cao nhưng thời gian bảo quản còn ngắn, do trong quá trình chế biến và bảo quản xảy ra những biến đổi về sinh hóa, sinh học cũng như vi sinh học Trong số những biến đổi quan trọng trong quá trình tồn trữ là sự oxy hóa chất béo gây cho sản phẩm có mùi ôi

và sự phát triển của nấm mốc làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm

Với mong muốn giúp sản phẩm khô cá sặc rằn vừa có khả năng bảo quản tốt vừa có giá trị cảm quan cao thì việc tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự hư hỏng khô cá sặc rằn và biện pháp khắc phục là vấn đề cần thiết

Với những lý do vừa nêu, việc tiến hành đề tài” Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy

hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn” là vô cùng

cấp thiết nhằm đem lại lợi ích cho người nuôi và an toàn cho người sử dụng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với mục tiêu tìm ra biện pháp để giảm độ hoạt động của nước trong khô cá sặc rằn nhằm hạn chế hoạt động của vi sinh vật trong thời gian bảo quản Bên cạnh đó còn nghiên cứu biện pháp làm giảm sự oxy hóa chất béo trong sản phẩm

Trang 9

Từ đó tạo ra sản phẩm khô cá có thời gian bảo quản dài đồng thời đảm bảo được giá trị cảm quan cho sản phẩm

1.3 Nội dung nghiên cứu

− Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ muối đến độ hoạt động của nước và chất lượng của sản phẩm

− Xác định mối quan hệ giữa hàm lượng đường và rượu với độ hoạt động của nước

và chất lượng của sản phẩm

− Lựa chọn phương pháp bảo quản sản phẩm để hạn chế sự oxy hoá chất béo và sự phát triển của vi sinh vật

Trang 10

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về cá sặc rằn

2.1.1 Nguồn gốc và hệ thống phân loại

(i) Nguồn gốc

Cá sặc rằn (Trichogaster Pectorialis Regan) là một trong những loài cá nước ngọt có

giá trị kinh tế cao ở những vùng Đông Nam Á như Thái Lan, Lào, Cambodia, Indonesia, và Việt Nam

Cá sặc rằn có tên địa phương là cá sặc bổi, cá lò tho, và tên tiếng Anh: Snake skin Gouramy

Cá sặc rằn có kích thước nhỏ: 100-200 g/con, nhưng khả năng khôi phục quần đàn nhanh nên có sản lượng cao trong các thủy vực tự nhiên cũng như các loại hình mặt nước nuôi giữ Với chất lượng thịt ngon, cá sặc rằn được xem là đặc sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long ở cả hai dạng sản phẩm tươi và làm khô Cá sặc rằn rất dễ nuôi và chịu đựng tốt với điều kiện bất lợi của môi trường Hằng năm, vào mùa khô (tháng 1- 4) là thời kỳ thu hoạch tập trung của cá sặc rằn

(ii) Hệ thống phân loại

Hệ thống phân loại cá sặc rằn được sắp xếp như sau:

Trang 11

− Mặc dù không được phân bố tự nhiên ở Malaysia, song trong những năm đầu của thập kỷ XX cá đã được nhập nội từ Thái Lan và kể từ đó chúng trở thành loài cá nuôi quan trọng ruộng lúa của xứ này Sản lượng cá sặc rằn nuôi trong ruộng lúa tại Malaysia thường chiếm gần 50% so với tổng sản lượng các loài cá đồng được nuôi cùng

− Cá sặc rằn phân bố rộng rãi ở Cambodia và một số tỉnh ở bán đảo Đông Dương

Ở Việt Nam, trong vùng châu thổ sông Mê Kông, cá phân bố tập trung ở những vùng trũng ngập nước quanh năm, sinh sản tự nhiên trong ao, ruộng, kinh, mương nơi chúng cư trú, đặc biệt là những nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh với nhiều chất hữu cơ Loài cá này cũng đựơc nuôi phổ biến trong ruộng lúa và gia đình Mặc dù phân bố rộng trong nhiều loại thủy vực vùng đồng bằng sông Cửu Long, song sản lượng chủ yếu tập trung ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng Sau khi thu hoạch,

cá được vận chuyển sống đi tiêu thụ ở khắp mọi địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh miền Đông

Trang 12

2.1.4 Sinh trưởng và phát triển

Trong điều kiện nhiệt độ của nước 28-30oC, trứng thụ tinh và nở thành cá con sau

24-26 giờ

Thức ăn lúc đầu của cá là động vật phiêu sinh cỡ nhỏ: chất hữu cơ lơ lửng trong nước, tảo, phù du,…cá càng lớn sử dụng càng nhiều loại thức ăn Khi trưởng thành cá ăn tạp nghiêng về thực vật, nuôi bằng phân động vật cá lớn rất nhanh, sau một năm cá đạt 50-80 g/con, sau 18-24 tháng trọng lượng cá 100-150 g/con, đây là cỡ thu hoạch tốt nhất ở đồng bằng sông Cửu Long

2.1.5 Sinh sản

Cá có chiều dài trên 17 cm có thể phân biệt bằng một số chỉ tiêu sau:

(i) Cá đực

Tia mềm của vi lưng kéo dài tới hoặc vượt khỏi gốc vi đuôi

Không phân biệt rõ các sọc ngang trên thân

Sọc đen chạy dọc thân gần như liên tục

Ở xương nắp mang không có chấm đen rõ

(ii) Cá cái

Tia mềm của vi lưng không kéo dài tới gốc vi đuôi

Không phân biệt rõ các sọc ngang trên thân

Sọc đen chạy dọc thân gần như liên tục

Ở xương nắp mang có chấm đen rõ

Cá có chiều dài 13-17cm có thể dựa vào các đặc điểm của cá có chiều dài trên 17cm

để phân biệt Cá có chiều dài dưới 13cm không phân biệt được giới tính bằng ngoại hình

2.2 Cơ sở khoa học của quá trình làm khô

2.2.1 Vai trò của các chất phụ gia

(i) Tác dụng của muối

Muối là chất nền và là thành phần duy nhất không thể thiếu trong quá trình ướp muối

và đem đi làm khô Muối không chỉ đóng vai trò như một chất tạo vị cho sản phẩm (nhờ vào sự hiện diện của ion Cl-) mà còn là chất kìm hãm vi sinh vật Muối không phải là chất khử trùng, nó không có khả năng giết chết vi sinh vật hiện diện nhưng nó

có tác dụng khử nước và làm thay đổi áp suất thẩm thấu, vì thế nó hạn chế được sự

Trang 13

phát triển của vi sinh vật (giáo trình Công nghệ chế biến thịt và các sản phẩm thịt,

Nguyễn Văn Mười)

(ii) Tác dụng của đường

Việc thêm đường khi ướp muối trước tiên là để tạo mùi vị, đường làm dịu, mềm sản phẩm do việc làm giảm tác dụng cứng chát của muối, ngăn cản một ít sự di chuyển ẩm và có tác dụng

sản phẩm thịt, Nguyễn Văn Mười)

Đường cũng là chất bảo quản có hiệu quả và ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật (iii) Tác dụng của rượu

Rượu có khả năng liên kết với nước do đó nó cũng góp phần làm giảm aw, giúp bảo quản sản phẩm lâu hơn Rượu còn tạo ra mùi thơm đặc trưng cho sản phẩm Mặt khác, rượu có tác dụng bảo quản là do tính hút nước trong tế bào vi sinh vật làm đông tụ protein, thay đổi đặc tính keo của nguyên sinh chất

Một số chất không nhất thiết phải xâm nhập tế bào nhưng vẫn gây tác dụng kháng khuẩn Khi tác động lên một hoặc vài chức năng sinh lý của màng tế bào, chúng làm

vi sinh vật mất khả năng sinh sản Hàng rào thẩm thấu trong màng tế bào chất thường

bị hư hại trong những trường hợp như vậy Tác dụng kháng khuẩn của các chất oxy hóa và các chất khử (H2O2, halogen,…) là do ảnh hưởng của chúng lên các thành phần của màng tế bào chất, thuộc nhóm này còn có các chất kháng sinh, rượu,

phenol,…(theo Sổ tay kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm thủy sản,1991)

2.2.2 Cơ sở khoa học của quá trình làm khô

Làm khô cá là biện pháp sớm nhất được con người sử dụng để bảo quản cá, cá được làm khô ngay khi chúng được đánh bắt Ở vùng cao, người ta kết hợp không khí lạnh

và khô để làm khô cá với hao hụt rất ít Còn những vùng khí hậu ẩm, cá bị hao hụt

nhiều khi làm khô và dễ bị hư hỏng khi bảo quản ( Công nghệ bảo quản-chế biến sản phẩm chăn nuôi và cá)

(i) Nguyên lý của việc làm khô ( bài giảng Chế biến hải sản, Phan Thị Thanh Quế)

Cá được làm khô bằng cách cho nước khuếch tán ra khỏi cơ và da cá Trong quá trình làm khô tốc độ làm khô không phải là một hằng số mà nó thay đổi theo nhiệt độ và thời gian làm khô Trước tiên tốc độ làm khô bị chi phối bởi tốc độ bốc hơi nước ra khỏi bề mặt, sau đó bề mặt trở nên khô và tốc độ làm khô phụ thuộc tốc độ khuếch tán

ẩm ra bề mặt

Tùy theo cấu tạo của vật sấy mà độ ẩm và nhiệt độ của vật sấy ở các phần trong và trên bề mặt cũng khác nhau theo từng giai đoạn sấy Các giai đoạn sấy gồm giai đoạn đầu hay còn gọi là giai đoạn nung nóng vật liệu sấy (làm khô) không đổi, giai đoạn sấy thứ hai là giai đoạn sấy giảm tốc

Trang 14

• Giai đoạn sấy đẳng tốc

Giai đoạn đầu của quá trình làm khô, tốc độ thoát ẩm bị chi phối bởi nhiệt độ và sự chuyển khối ra ngoài từ thân cá Nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, hình dáng cá, vận tốc và hướng di chuyển của dòng khí…ảnh hưởng trực tiếp đến vận tốc làm khô Trong giai đoạn này có thể tăng tốc độ làm khô bằng cách tăng vận tốc gió, tăng nhiệt

độ, giảm độ ẩm không khí Nhưng nếu làm khô quá nhanh sẽ xuất hiện một lớp không thấm nước trên bề mặt cá

• Giai đoạn giảm tốc

Sự kết thúc giai đoạn làm khô với tốc độ không đổi xảy ra khi bề mặt cá bắt đầu khô

và vận tốc làm khô phụ thuộc chủ yếu vào sự khuếch tán ẩm tới bề mặt cá

Sự thay đổi tốc độ phụ thuộc hình dạng cá, sự thay đổi độ ẩm cá, ảnh hưởng của da, sự

co rút của cơ cá,…Việc thêm muối vào cá sẽ thay đổi làm khô của cá Thời kỳ làm khô với tốc độ làm khô không đổi sẽ ngắn lại tốc độ làm khô giảm vì áp suất hơi nước trên bề mặt cá thấp Thời kỳ làm khô với tốc độ làm khô giảm cũng chậm lại vì việc thêm muối làm nước khuếch tán chậm trong cá Cá có nhiều béo cũng chậm khô hơn

cá ít béo, sự khuếch tán ẩm giảm khi hàm lượng béo của cá tăng

(ii) Những biến đổi của thịt cá trong quá trình làm khô

• Biến đổi về khối lượng, thể tích và kết cấu thịt cá

Do mất nước trong quá trình làm khô làm cho khối lượng cá giảm đi, bên cạnh đó thể tích cá cũng giảm đi, tổ chức nguyên liệu co rút lại chặt chẽ hơn nguyên nhân là do kết cấu phân tử của các sợi cơ bị biến đổi, protein bị biến tính và thay đổi cấu trúc Do

đó khả năng phục hồi sản phẩm khô khó đạt như trạng thái ban đầu Sản phẩm khô dai hơn là do số lượng liên kết trong phân tử protid tăng lên, các liên kết đó bao gồm: liên kết hydro, liên kết cộng hóa trị, liên kết giữa các dẫn xuất protid biến tính,…

• Biến đổi về màu sắc và mùi vị

Trong quá trình làm khô, màu sắc và mùi vị của sản phẩm cũng bị biến đổi, nguyên nhân là do nguyên liệu bị mất nước làm cho thể tích bị co rút, bị oxy hóa hoặc các sắc

tố bị khử, đồng thời làm nồng độ các thành phần trong thịt cá tăng làm màu sắc sản phẩm đậm hơn, có mùi đặc trưng Phương pháp làm khô càng thô sơ thì màu sắc và mùi vị sản phẩm càng bị biến đổi nhiều

• Sự thay đổi của lipid

Sự oxy hóa và thủy phân lipid phụ thuộc vào phương pháp và thời gian làm khô Thời gian làm khô càng lâu thì biến đổi càng nhiều vì men và vi sinh vật có thời gian hoạt động làm sản phẩm có mùi vị không tốt

o Sự thủy phân: Khi nguyên liệu có hàm ẩm cao, với tác dụng của enzym thì phản ứng thủy phân xảy ra mạnh tạo ra glycerin, acid béo,…đặc biệt acid butyric gây mùi thối khó chịu

Trang 15

o Sự oxy hóa: Phản ứng này xảy ra nhiều trong quá trình làm khô, đặc biệt trong quá trình phơi Nguyên nhân là do lipid tiếp xúc với không khí ở nhiệt độ cao tạo ra các chất aldehyde, ceton, mono và dicarboxylic acid,…làm sản phẩm có mùi ôi thối, đắng khét, làm giảm giá trị sản phẩm

(iii) Phương pháp làm khô

Sấy khô bằng cách sử dụng năng lượng mặt trời là hình thức làm khô được sử dụng sớm nhất Năng lượng mặt trời được sử dụng để làm bốc hơi nước trong sản phẩm và cách thực hiện đơn giản nhất là trải cá thành lớp trên tấm thảm, phơi ngoài nắng Phương pháp này có ưu điểm là tận dụng được năng lượng mặt trời rất phong phú nên

ít tốn kém và thiết bị phơi rất đơn giản

Môi trường không khí (không khí nóng, hơi đốt, khói lò) rất thường được dùng để gia nhiệt trong việc sấy Không khí thổi qua thực phẩm trên mâm, băng chuyền,…lấy đi hơi ẩm và ra khỏi thiết bị Hơi ẩm được chuyển ra khỏi bề mặt sản phẩm do không khí khô tiếp xúc, tiến trình mất ẩm được tiếp tục bởi sự chuyển ẩm từ lớp trong ra lớp ngoài

Để hạn chế sự nhiễm bẩn, sự phá hoại của côn trùng…trong khi sấy khô, có thể sử dụng lều sấy Lều sấy được thiết kế khác nhau tùy mục đích hay điều kiện khí hậu Tuy nhiên nguyên tắc cơ bản của việc thiết kế lều sấy là sử dụng các tấm nhựa trong suốt, cho toàn bộ các tia bức xạ đi qua, sau đó được lớp nhựa đen hấp thu giữ lại, khi

đó nội năng của các tia nhiệt sẽ chuyển thành nhiệt năng Khung lều được làm từ tre,

gỗ nhỏ hay thanh nhôm, vật liệu sấy được đặt trên những thanh ngang bên trong lều

Hình 1 : Lều sấy

Trang 16

2.3 Giới thiệu vật liệu bao gói

2.3.1 Vai trò của bao bì

Cũng như các loại sản phẩm khác, khô cá trước khi đưa vào bảo quản cần được bao gói vì bao bì có vai trò quan trọng:

• Ngăn ngừa sự vấy nhiễm vào sản phẩm sau khi chế biến

• Gia tăng thời gian tồn trữ sản phẩm do hạn chế sự xâm nhập của không khí, sản phẩm khô không bị hút ẩm trở lại

• Ức chế sự phát triển của vi sinh vật do giới hạn được lượng oxy có trong bao gói

• Đồng thời làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm

Vật liệu bao bì được chọn nghiên cứu là loại bao PA1 có khả năng hút chân không

2.3.2 Tính chất của bao bì PA

Chịu cơ nhiệt tốt, chịu hydrocarbur tốt, ngăn khí tốt

2.4 Những biến đổi của khô cá trong quá trình bảo quản

2.4.1 Sự hút ẩm

Khi độ ẩm không khí cao, cá khô không được bảo quản tốt sẽ bị hút ẩm, mức độ hút

ẩm sẽ phụ thuộc vào độ chêch lệch ẩm của khô và ẩm của môi trường Khi áp suất hơi nước bão hòa trên bề mặt cá khô nhỏ hơn áp suất hơi nước riêng phần của không khí xung quanh thì sản phẩm sẽ hút ẩm Sản phẩm khô sau khi hút ẩm rất dễ bị thối rữa và biến chất Vì vậy, việc ngăn ngừa sự hút ẩm trở lại là vấn đề quan trọng khi bảo quản khô

2.4.2 Sự thối rữa và biến chất

(i) Sự tự phân

Ảnh hưởng của việc làm khô lên sự thay đổi quá trình tự phân dẫn đến sự hư hỏng nucleotid và phospholipid được hiểu dựa trên độ hoạt động của nước đến độ hoạt động của enzyme trong thực phẩm Khi độ hoạt động của nước thấp, hoạt động của enzyme

sẽ giảm xuống, sự tự phân các chất sẽ giảm Ngược lại, khi độ hoạt động của nước tăng thì sự tự phân sẽ tăng và sinh nhiều sản phẩm có hại và tạo mùi khó chịu

(ii) Sự ươn thối hóa học

Sự oxy hóa chất béo trong cá khô khi bảo quản có thể sinh ra mùi vị không chấp nhận được cho sản phẩm Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm giảm và sinh ra một số peroxide gây ngộ độc cho người Tốc độ oxy hóa sẽ tăng khi độ hoạt động của nước thấp, tuy

1 PA: Polyamide

Trang 17

nhiên nhiệt độ bảo quản cao gây ra ảnh hưởng lớn trong suốt quá trình bảo quản khô

cá Ở nhiệt độ 550C, sản phẩm chỉ có thể bảo quản trong 5 ngày, 350C bảo quản được

58 ngày, 250C bảo quản được 108 ngày với độ hoạt động của nước là 0,75 Trong khi

đó với độ hoạt động của nước 0,44 bảo quản được 125 ngày, ở nhiệt độ 250C

(iii) Hoạt động của vi sinh vật

Có thể ngăn chặn hoạt động của vi sinh vật bằng cách làm khô và tồn trữ trong điều kiện không có lợi cho chúng phát triển như kết hợp giữa nhiệt độ thấp và giảm độ hoạt động của nước trong sản phẩm Bên cạnh đó, còn có thể sử dụng một số phương pháp khác: dùng hóa chất kiềm hãm, bao gói chân không…Tuy nhiên trong quá trình bảo quản vẫn có một số vi sinh vật tồn tại:

• Vi khuẩn ưa muối có thể phát triển trên khô cá mặn ở hoạt độ của nước là 0,75 – vi khuẩn ưa muối nhiểm vào sản phẩm từ muối và tăng nhanh trong quá trình ướp muối

• Nấm mốc và nấm men có thể sinh sôi và phát triển ở độ hoạt động của nước rất thấp aw = 0,62, một số mốc có thể tìm thấy: Poliacelium pisce, Wallemia sabi

(sporondonema) màu nâu xám và một số nấm mốc sinh độc tố như: Aspergillus flavus

sinh độc tố aflatoxin có hại Nấm mốc có thể phát triển trong suốt quá trinh tồn trữ khô

(iv) Sự phá hoại của côn trùng

Côn trùng cũng là một trong những nguyên nhân gây hư hỏng rất lớn đối với cá khô:

cá dễ bị ruồi bọ tấn công trong quá trình phơi, chúng đẻ trứng và ấu trùng sẽ phát triển

ở cá khô trong quá trình bảo quản Ví dụ như loài Dermestes maclatus, có dòng đời từ 32- 45 ngày, loại này có thể tăng mật số lên 30 lần trong 4 tuần lễ Cả trứng và ấu trùng của loài này đều gây hại cho cá khô Tuy nhiên, bọ cánh cứng không sống được

ở độ hoạt động của nước 0,75, có thể sử dụng hóa chất chlorpyriphos-metyl, bromide… để diệt

metyl-2.5 Ảnh hưởng của a w đến sự hư hỏng của thực phẩm

Tính chất cảm quan, độ ổn định của các sản phẩm thực phẩm phụ thuộc vào thành phần của thực phẩm, trong đó nước là một trong những thành phần đóng vai trò rất quan trọng Như đã đề cập trong phần giới thiệu thành phần hóa học của cá, nước chiếm từ 55 - 83%, trong đó nước tự do là môi trường cần thiết cho hầu hết các phản ứng hóa học, hóa sinh và vi sinh học, ví dụ như các phản ứng chuyển hóa do enzyme cần có nước mới có thể thực hiện được (sự nảy mầm, sự lên men, sự hô hấp…) Các phản ứng này xảy ra làm biến đổi chất lượng của các sản phẩm thực phẩm có hàm lượng nước cao Riêng sự tự oxy hóa chất béo là một ngoại lệ, chất béo tự nó là một môi trường phản ứng nên không cần nước cho phản ứng, trái lại nước có khuynh hướng ngăn cản phản ứng

Trang 18

2.5.1 Định nghĩa a w

Độ hoạt động của nước (aw) là tỉ số giữa áp suất hơi riêng phần của nước cân bằng trong thực phẩm với áp suất hơi nước riêng phần bảo hòa của hơi nước trong không khí ở cùng một nhiệt độ

Ở điều kiện cân bằng với tiểu khí quyển, độ hoạt động của nước (aw) của thực phẩm bằng với độ ẩm tương đối của không khí (aw = RH % )

2.5.2 Ảnh hưởng của aw đến sự hư hỏng của thực phẩm

Ảnh hưởng của độ hoạt động của nước đến cường độ của các quá trình gây hư hỏng thực phẩm được minh họa ở đồ thị

(i) Ảnh hưởng đến sự hoạt động của vi sinh vật (nấm men, nấm mốc, các vi sinh vật sinh độc tố)

Ảnh hưởng này quan trọng bậc nhất đến sự hư hỏng và nhiễm độc của thực phẩm vì

sự hư hỏng mau chóng của thực phẩm phần lớn là do vi sinh vật

Tế bào vi sinh vật chứa lượng nước rất lớn 70 – 85%, muốn trao đổi chất và tiến hành mọi hoạt động khác vi sinh vật cần có lượng nước nhất định trong môi trường Thường thì mỗi loại vi sinh vật có một giới hạn về độ ẩm tối thích để phát triển, song không phải loại nước nào chúng cũng có thể sử dụng được, tất cả phụ thuộc vào mức hữu dụng của nước Đa số vi sinh vật cần nước ở dạng tự do, dễ hấp phụ bởi vì có những chất rắn và những chất hòa tan có khả năng hút giữ các phân tử nước khá chặt khiến chúng trở nên không sử dụng được Nói chung, với nấm mốc có aw tối thiểu là 0,8; riêng với nấm mốc ưa khô aw tối thiểu là 0,65; với nấm men có aw tối thiểu là 0,88 riêng với nấm men ưa thấm thì aw tối thiểu là 0,6; với vi khuẩn có aw tối thiểu là 0,91

riêng với vi khuẩn ưa mặn là 0,75 (theo Hóa học thực phẩm - nhà xuất bản khoa hoc

và kỹ thuật)

a w = P/P o

Trang 19

Hình 2 : Ảnh hưởng của độ hoạt động của nước đến cường độ của các quá trình

gây hư hỏng thực phẩm

(Nguồn: SEAQIP Chế biến thủy sản và an toàn thực phẩm, 2005)

(ii) Ảnh hưởng đến phản ứng oxy hóa chất béo thực phẩm

Phản ứng tự oxy hóa chất béo xảy ra không giống nhau ở các giá trị aw khác nhau với những cơ chế phức tạp Một cách thực hành được quan sát là sự oxy hóa xảy ra mạnh nhất ở thực phẩm rất khô (aw rất thấp) tốc độ phản ứng cực tiểu ở aw thấp sau đó lại gia tăng ở các thực phẩm có hàm lượng nước cao (aw cao)

(iii) Ảnh hưởng đến các phản ứng hóa nâu không enzyme (Maillard)

Phản ứng Maillard có tốc độ lớn ở aw = 0,75 (lúc sản phẩm khá khô) phản ứng xảy ra chậm ở hàm lượng nước cao Sự hóa nâu này xảy ra mạnh ở các sản phẩm sấy khô, sự hóa nâu cần khống chế ở giai đoạn phát triển màu melanoidine để có chất lượng cảm quan cao

• Trong sản phẩm khô cá sặc rằn, điều quan tâm nhất là sự hư hỏng do vi sinh vật (nấm mốc, vi khuẩn) gây ra và sự oxy hóa chất béo làm ôi sản phẩm Sản phẩm khô

có qua quá trình ướp muối (tăng nồng độ chất hòa tan) đồng thời kết hợp với sấy để tách nước làm giảm aw sản phẩm Độ ẩm sản phẩm khoảng 35 - 45% ứng với giá trị aw khoảng 0,7 chỉ ức chế một số vi khuẩn và nấm mốc nhưng không thể giảm aw quá nhiều vì khi đó tốc độ oxy hóa chất béo sẽ xảy ra nhanh làm ôi sản phẩm dồng thời sẽ ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của sản phẩm

• Nhìn chung, với các sản phẩm có độ hoạt động nước cao thì quá trình sinh học chiếm ưu thế Tuy nhiên những sản phẩm có hàm lượng lipid nhiều thì ngay cả khi aw cao quá trình phi sinh học (oxy hóa) vẫn xảy ra trội hơn

• Đối với những sản phẩm có hàm ẩm thấp hay trung bình thì các quá trình phi sinh học như sự oxy hóa và sự sẫm màu rất thường xảy ra, tốc độ của các quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào hoạt độ nước

Trang 20

Do đó, việc giảm aw có thể được thực hiện bằng cách giảm áp suất hóa hơi của thực phẩm Điều này có thể được áp dụng bằng việc cho bay hơi một phần nước hoặc bổ sung thêm chất tan vào Mục đích là tiêu diệt hay ức chế sự phát triển của vi sinh vật

vì các nhóm vi sinh vật khác nhau đều bị giới hạn bởi độ hoạt động của nước, nếu

ngoài giới hạn này chúng sẽ bị vô hoạt

2.6 Ảnh hưởng của sự oxy hóa chất béo đến sự hư hỏng của thực phẩm

Về nguyên lý có hai loại ôi dầu

− Tự oxy hóa: là phản ứng chỉ có sự tham gia của oxy và chất béo không no

− Tự phân hủy lipid: là sự thủy phân bằng enzyme cho sản phẩm chính là acid béo tự

−CH=CH−CH2 −CH=CH− → −CH=CH−C*H−CH=CH−

Hình 3 : Quá trình tự oxy hóa của lipid cao không no

(Nguồn: Cá Tươi, Chất lượng và các biến đổi về chất lượng)

Gốc lipid tự do (L*) phản ứng rất nhanh với oxy trong không khí tạo thành peroxyde của gốc lipid tự do (LOO*), peroxyde lại lấy một hydro từ nhánh alkyl khác tạo thành hydroperoxyde (LOOH) và gốc lipid tự do mới Sự lan truyền của phản ứng dây

LH (chuỗi acid của acid béo)

Trang 21

chuyền tiếp tục đến khi một gốc tự do được loại ra bằng cách phản ứng với một gốc tự

do khác hoặc chất chống oxy hóa (AH) tạo gốc A* kém hoạt động hơn

Với xúc tác của ion kim loại, hydroperoxyde bị bẻ gãy thành những sản phẩm tự oxy hóa thứ cấp với mạch cacbon ngắn hơn Các sản phẩm thứ cấp phần lớn là: aldehyde, ceton, các alkal…gây mùi rất khác nhau, không tốt cho sản phẩm Sự oxy hóa có thể bắt đầu và tăng tốc do nhiệt độ, ánh sáng và ion kim loại

2.7 Những nghiên cứu có liên quan đến cá sặc rằn

Tính đến nay có khá nhiều nghiên cứu liên quan đến cá sặc rằn Từ việc phân tích thành phần hóa học cho thấy cá sặc rằn có giá trị dinh dưỡng cao, với hàm lượng protein 17,3 – 18, 4 g/100g thịt cá, vì thế nó được xem là nguồn thực phẩm tốt cho người Bên cạnh đó, hàm lượng lipid cao: 2,9 – 3,2 g/100g cá (Võ Anh Dũng, Huỳnh Hồng Hạnh, Trương Thị Thu Năm – 2004), làm cá rất dễ bị hư hỏng Do đó, nghiên cứu về sự oxy hóa chất béo của khô cá sặc rằn trong quá trình sấy và bảo quản đã được thực hiện và thu được nhiều kết quả:

• Những nghiên cứu về nhiệt độ sấy cho thấy: ở nhiệt độ sấy quá cao (hơn 600C), khô sẽ có mùi ôi khó chịu, nếu nhiệt độ sấy quá thấp thì thời gian sấy sẽ kéo dài, tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật và enzyme hoạt động làm tăng chỉ số peroxyde Nhìn chung nhiệt độ sấy thích hợp là 500C (Nguyễn Minh Đạt, Trương Thị Thu Năm –

2004) để hạn chế sự ôi hóa chất béo

• Độ ẩm sản phẩm cũng là một trong những chỉ tiêu nghiên cứu, việc giảm aw ngoài việc loại bỏ ẩm trong nguyên liệu (sấy) còn có thể bổ sung các thành phần chất tan (ngâm muối) Đây là phương pháp hữu hiệu để giảm aw mà không cần giảm độ ẩm sản phẩm đến mức quá thấp Thêm vào đó, muối còn giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi sinh vật gây độc cho sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như cá (Zdsislaw E.S, 1990) Khi xét về khả năng bảo quản sản phẩm, các nghiên cứu cũng cho thấy nguyên liệu được ngâm muối cao thì khả năng bảo quản là cao nhất, ứng với giá trị aw thấp nhất và thời gian sấy được rút ngắn, độ ẩm của sản phẩm được giữ ở mức độ nhất định (Motarjemi, 1988 – Josep, 1990 ) Nghiên cứu của Bone (1969), Morr và Chou (1979) trên các sản phẩm thịt cá có qua ướp muối cho thấy aw < 0,71 là khoảng hoạt động nước an toàn Tuy nhiên trong khi nghiên cứu, kết quả cho thấy, nồng độ muối ngâm cao thì khả năng bảo quản tốt nhất (ứng với aw thấp nhất) nhưng giá trị cảm quan không tốt: vị rất mặn, cứng, muối áo bên ngoài nhiều, mất mùi đặc trưng của sản phẩm Theo tài liệu thì nồng độ muối khoảng 19,5% sẽ cho sản phẩm có độ ẩm 43%,

thích hợp cho việc bảo quản

• Ngoài ra phương pháp làm khô cũng có ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng bảo quản sản phẩm Giữa việc sấy và phơi bằng lều thì cùng một thời gian bảo quản,

Trang 22

mẫu đem sấy có chỉ số peroxyde thấp, ít bị biến đổi trong quá trình bảo quản Còn mẫu đem phơi thì có chỉ số peroxyde cao, khi đem đi bảo quản chỉ số này càng tăng,

kể cả khi bao gói Điều đó cho thấy, một khi sản phẩm làm ra đã bị oxy hóa nhiều thì khi bảo quản ở điều kiện bao gói sản phẩm vẫn bị oxy hóa mạnh vì phản ứng oxy hóa chất béo là phản ứng lan truyền Từ đó chọn ra phương pháp làm khô tối ưu là phương

pháp sấy, nhằm hạn chế những hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình bảo quản

Tóm lại, để sản phẩm khô lý tưởng, cần phải có một độ ẩm không quá thấp cũng như không quá mặn vì nó sẽ làm giảm giá trị cảm quan Vì thế, cần tìm biện pháp để giảm

aw trong sản phẩm càng nhiều càng tốt Việc khảo sát nồng độ muối thích hợp kết hợp với việc ướp một số phụ gia như đường, rượu sẽ góp phần làm giảm aw

Trên cơ sở tham khảo tài liệu và những nghiên cứu có liên quan đến sản phẩm, đề tài

sẽ được tiến hành với qui trình tham khảo sau:

Hình 4: Sơ đồ qui trình chế biến khô cá sặc rằn tham khảo

Dung dịch muối loãng 2%

Cân

50 o C

Bao gói

Trang 23

CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 3.1 Thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành trong 12 tuần từ ngày 06/02/2006 đến 06/5/2006

3.2 Địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm được tiến hành tại bộ môn Công nghệ thực phẩm - Khoa Nông nghiệp

và sinh học ứng dụng - Đại học Cần Thơ

3.3 Phương tiện thí nghiệm

Cá sặc rằn, yêu cầu phải còn sống cho đến khi về đến phòng thí nghiệm, khối lượng

70 - 100 g/con Sau khi vận chuyển cá đến phòng thí nghiệm, tiến hành xử lý sơ bộ, loại vảy trước khi ngâm muối Mỗi mẫu thí nghiệm sử dụng hai con cá sặc rằn

Sử dụng bao bì PA để bao gói chân không

3.3.4 Phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với ba lần lặp lại Kết quả được tính toán thống kê theo chương trình Statgraphics, phân tích ANOVA với phép thử LSD hoặc DUCAN

để so sánh trung bình các nghiệm thức

Trang 24

Bảng 1: Phương pháp và thiết bị sử dụng để xác định các chỉ tiêu

Đánh giá cảm quan về mùi vị, cấu trúc,trạng thái bên ngoài

Phương pháp phân tích peroxyde

3.4 Nội dung và bố trí thí nghiệm

3.4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ muối đến độ hoạt động của nước và chất lượng của sản phẩm

Tổng cộng có 5 nghiệm thức, đơn vị thí nghiệm: 5x3= 15

(iii) Chuẩn bị thí nghiệm

Cá sặc rằn được tiến hành xử lý để chuẩn bị cho quá trình sấy: cá được đánh vảy, bỏ nội tạng, rửa sạch, vớt ra để ráo nước Chuẩn bị sẵn các dung dịch nước muối có nồng

độ 19%, 20%, 21%, 22% và 27% cho cá vào ngâm trong nước muối, thời gian ngâm

là 180 phút cho tất cả các nồng độ, đảo trộn trong quá trình ngâm Kết thúc thời gian ngâm vớt cá ra rửa lại với nước muối loãng 2% Sau đó, cá được đem đi phơi trong lều đến độ ẩm 34%, đem phân tích aw và chuẩn độ muối

(iv) Ghi nhận kết quả

Lượng muối thẩm thấu vào cá

Độ ẩm và độ hoạt động của nước trong cá sau khi muối

Trang 25

3.4.2 Thí nghiệm 2: Xác định mối quan hệ giữa hàm lượng đường và rượu với độ hoạt động của nước và chất lượng của sản phẩm

(i) Mục đích

Xác định nồng độ đường và rượu thích hợp để giảm aw của sản phẩm, nhằm kéo dài thời gian bảo quản

(ii) Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí với 2 nhân tố khảo sát và 3 lần lặp lại

Nhân tố B (hàm lượngđường): có 4 mức độ khảo sát

(iii) Chuẩn bị thí nghiệm

Cá sặc rằn được xử lý như thí nghiệm 1, ngâm muối với nồng độ đã chọn ở trên, cá được đem đi ướp dung dịch đường - rượu đã chuẩn bị sẵn cho đến khi thấm hoàn toàn Sau đó, cá được đem đi phơi trong lều đến độ ẩm 34%, đem đo aw và chuẩn độ muối (iv) Ghi nhận kết quả

Độ ẩm và độ hoạt động của nước trong cá sau khi ngâm

Xác định được nồng độ đường - rượu thích hợp, ứng với aw thấp nhất của cá

3.4.3 Thí nghiệm 3: Lựa chọn phương pháp bảo quản sản phẩm để hạn chế sự oxy hoá chất béo và sự phát triển của nấm mốc

(i) Mục đích

Chọn phương pháp bảo quản sản phẩm thích hợp thông qua việc theo dõi sự thay đổi các thông số chính ảnh hưởng đến thời gian bảo quản

Trang 26

(iii) Chuẩn bị thí nghiệm

Cá sặc rằn được xử lý như thí nghiệm 1, ngâm muối, tiếp đó ngâm hỗn hợp đường rượu với nồng độ đã chọn ở trên Sau đó, cá được đem đi phơi trong lều đến độ ẩm 34%, bao gói và bảo quản ở các mức độ chân không khác nhau

(iv) Ghi nhận kết quả

Ngày đăng: 16/12/2015, 06:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 :  Lều sấy - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 1 Lều sấy (Trang 15)
Hình 2 :  Ảnh hưởng của độ hoạt động của nước đến cường độ của các quá trình - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 2 Ảnh hưởng của độ hoạt động của nước đến cường độ của các quá trình (Trang 19)
Hình 3 : Quá trình tự oxy hóa của lipid cao không no - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 3 Quá trình tự oxy hóa của lipid cao không no (Trang 20)
Hình 4:  Sơ đồ qui trình chế biến khô cá sặc rằn tham khảo - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 4 Sơ đồ qui trình chế biến khô cá sặc rằn tham khảo (Trang 22)
Hình 5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 5 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát (Trang 27)
Bảng 2: Thành phần của khô cá sặc rằn trên thị trường - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Bảng 2 Thành phần của khô cá sặc rằn trên thị trường (Trang 28)
Hình 6: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa a w  và nồng độ dung dịch muối ngâm - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 6 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa a w và nồng độ dung dịch muối ngâm (Trang 29)
Bảng 4 :  Sự thay đổi giá trị a w  theo sự thay đổi giá trị đường và rượu sử dụng - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Bảng 4 Sự thay đổi giá trị a w theo sự thay đổi giá trị đường và rượu sử dụng (Trang 30)
Hình 7: Sự thay đổi peroxyde của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 7 Sự thay đổi peroxyde của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản (Trang 32)
Bảng 6: Kết quả phân tích a w  của khô cá sặc rằn ở các điều kiện chân không theo thời  gian bảo quản - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Bảng 6 Kết quả phân tích a w của khô cá sặc rằn ở các điều kiện chân không theo thời gian bảo quản (Trang 32)
Hình 8: Sự thay đổi a w  của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 8 Sự thay đổi a w của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản (Trang 33)
Hình 9: Sự thay đổi độ ẩm (CBK) của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 9 Sự thay đổi độ ẩm (CBK) của các mẫu chân không theo thời gian bảo quản (Trang 33)
Bảng 8: Bảng tổng kết số liệu thống kê ở tuần bảo quản thứ 4 - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Bảng 8 Bảng tổng kết số liệu thống kê ở tuần bảo quản thứ 4 (Trang 34)
Hình 10: Nguyêu liệu tươi   Hình 11:Nguyên liệu sau xử lý - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 10 Nguyêu liệu tươi Hình 11:Nguyên liệu sau xử lý (Trang 41)
Hình 12: Sản phẩm khô cá sặc rằn - Nghiên cứu biện pháp giảm sự oxy hóa chất béo và sự phát triển nấm mốc trong bảo quản khô cá sặc rằn
Hình 12 Sản phẩm khô cá sặc rằn (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w