1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm

57 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc có thể dự đoán được thời gian bảo quản, mô hình còn cho thấy ảnh hưởng của từng yếu tố như nhiệt độ, thời gian, bao gói,… hay sự ảnh hưởng tương tác của các yếu tố với nhau đế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

Luận văn sau đây với tên đề tài : “ XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ THƯƠNG PHẨM CỦA CHÔM CHÔM”, do sinh viên Đặng Kim Hiếu thực hiện và báo cáo, được hội đồng chấm phản biện thông qua

Chủ tịch hội đồng Giáo viên hướng dẫn

Phan Thị Thanh Quế

Phan Thị Anh Đào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô Phan Thị Thanh Quế và cô Phan Thị Anh Đào, người đã tận tình hướng dẫn và gợi ý cho tôi những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là quý thầy cô của bộ môn Công nghệ thực phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học ứng dụng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên nghành vô cùng bổ ích và thú vị

Cảm ơn các bạn sinh viên Công nghệ thực phẩm khóa 33 đã cùng tôi trải qua khoảng thời gian học tập vừa qua Tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn đến bạn Hạnh, bạn Hảo, bạn Thuận, bạn Như và bạn Mỹ đã giúp đỡ động viên tôi vượt qua khó khăn trong học tập

và trong quá trình thực hiện đề tài này Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đã dành thời gian để đánh giá mẫu, giúp tôi hoàn thành tiến trình thí nghiệm của mình

Một lời cảm ơn chân thành tôi muốn gửi đến các bạn ở nhà trọ A Hào, những người đã giúp tôi trong trong các chuyến đi chuẩn bị nguyên liệu, bao bì trong suốt quá trình thí nghiệm và viết bài luận văn

Trang 5

TÓM LƯỢC

Chôm chôm là một loại trái cây đặc sản của Đồng bằng sông Cửu Long, có năng suất cao và diện tích trồng tương đối lớn Tuy nhiên, trái chôm chôm nhanh chống bị biến đổi màu sắc vỏ trái làm mất giá trị cảm quan và dẫn đến làm giảm giá trị kinh tế của quả

Nhằm mục đích xây dựng các mô hình phỏng đoán thời gian bảo quản trong mức độ

chấp nhận của người tiêu dùng, đề tài “Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương

phẩm của chôm chôm” được thực hiện Trên cơ sở mong muốn xác định điều kiện bảo

quản chôm chôm tươi ở mức chấp nhận cao, đề tài được tiến hành như sau:

Chôm chôm java được thu mua từ một vườn cố định Sau khi lựa chọn, chôm chôm được cho vào bao bì PP với các tỉ lệ đục lỗ :0%; 0,5%; 1%; 1,5%; 2%; 2,5% và tiến hành bảo quản ở các nhiệt độ :5 0 C; 10 0 C; 15 0 C; 30 0 C Trong quá trình bảo quản, tiến hành đánh giá cảm quan sự chấp nhận mẫu theo thời gian bảo quản và sự hao hụt khối lượng, nồng độ chất khô hòa tan của chôm chôm Kết quả thu được:

Chôm chôm bảo quản ở nhiệt độ lạnh cho giá trị cảm quan tốt hơn mẫu ở nhiệt độ thường Ở 15 0 C, chôm chôm có thời gian bảo quản cho giá trị cảm quan tốt đến 13 ngày trong khi mẫu ở 30 0 C hư hỏng sau 4 ngày bảo quản Mẫu được bao gói trong bao

bì PP không đục lỗ giữ chất lượng cảm quan của trái tốt nhất (12,4 ngày) Mô hình cảm quan được xây dựng có dạng như sau: Mức độ chấp nhận = exp(eta)/(1+exp(eta)) Với eta = 9,40462 – 0,242717*Nhiệt độ bảo quản – 0,587767*Thời gian bảo quản – 1,86573*Tỉ lệ đục lỗ + 0,00698335*Nhiệt độ bảo quản*Thời gian bảo quản + 0,0525024*Thời gian bảo quản*Tỉ lệ đục lỗ + 0,0545931*Nhiệt độ bảo quản*Tỉ lệ đục

lỗ

Tỉ lệ hao hụt khối lượng của các mẫu trong thí nghiệm đều tăng dần theo thời gian bảo quản Khi bảo quản ở nhiệt độ thường quả giảm khối lượng và hư hỏng nhanh ( giảm 5,3% sau 4 ngày bảo quản), mẫu bảo quản ở 10 0 C được ghi nhận có sự giảm khối lượng lớn nhất (18,85% sau 14 ngày bảo quản) Mẫu bảo quản trong bao bì PP không đục lỗ có sự giảm khối lượng ít nhất (0,99% sau 14 ngày bảo quản) và khi tỉ lệ đục lỗ trên bao bì tăng lên thì sự hao hụt khối lượng càng lớn, chôm chôm bảo quản trong bao

bì PP đục lỗ 2,5% có hao hụt khối lượng lớn nhất (23,79% sau 14 ngày bảo quản) Hàm lượng chất khô hòa tan có sự biến động và giảm xuống nhưng không nhiều trong quá trình bảo quản, sự chênh lệch biều kiến nồng độ chất khô giữa các mẫu chủ yếu là

do sự giảm khối lượng của mẫu Kết quả thống kê cho thấy độ Brix của chôm chôm đến ngày thứ 12 dao động trong khoảng 19,07 -17,73%

Qua kết quả thí nghiệm còn cho thấy, sự hư hỏng của chôm chôm xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ thường (100% sau 6 ngày ) và mẫu bảo quản trong bao bì PP không đục lỗ có thời gian bảo quản dài nhất (19,45% sau 16 ngày bảo quản ở 5 0 C)

Trang 6

MỤC LỤC

-   -

LỜI CẢM ƠN - ii

TÓM LƯỢC - iii

MỤC LỤC - iv

DANH SÁCH BẢNG - vi

DANH SÁCH HÌNH - vii

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ - 1

1.1 Tổng quan - 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu - 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - 3

2.1 Giới thiệu chung về chôm chôm - 3

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố - 3

2.1.2 Giống trồng - 4

2.1.3 Đặc tính thực vật - 4

2.1.4 Yêu cầu sinh thái - 5

2.1.5 Giá trị dinh dưỡng của chôm chôm - 6

2.1.6 Thu hoạch - 6

2.2 Một số loại nấm bệnh trên trái chôm chôm sau thu hoạch - 7

2.3 Các biến đổi của rau quả sau thu hoạch - 7

2.3.1 Các quá trình vật lý - 8

2.3.2 Các quá trình sinh lý, sinh hóa - 9

2.4 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thời hạn tồn trữ rau quả - 12

2.4.1 Nhiệt độ - 12

2.4.2 Độ ẩm tương đối - 13

2.4.3 Thành phần không khí - 14

2.4.4 Sự thông gió và làm thoáng khí - 15

2.4.5 Ánh sáng - 15

2.4.6 Một số yếu tố khác - 16

2.5 Bao bì sử dụng trong bảo quản rau quả - 16

2.6 Các biện pháp tồn trữ chôm chôm tươi - 17

2.6.1 Bảo quản ở điều kiện thường - 17

2.6.2 Bảo quản lạnh - 18

2.6.3 Bảo quản trong môi trường thay đổi thành phần khí quyển - 18

Trang 7

2.7 Xây dựng mô hình đánh giá cảm quan giá trị thương phẩm của trái

chôm chôm - 19

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 21

3.1 Phương tiện nghiên cứu - 21

3.1.1 Địa điểm và thời gian - 21

3.1.2 Nguyên liệu và hóa chất - 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu - 21

3.2.1 Mục đích - 21

3.2.2 Bố trí thí nghiệm - 22

3.2.3 Tiến hành thí nghiệm - 23

3.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi - 24

3.2.5 Xử lý số liệu - 24

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN - 25

4.1 Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm - 25

4.2 Sự hao hụt khối lượng của chôm chôm trong quá trình bảo quản - 31

4.3 Sự thay đổi độ Brix của chôm chôm trong quá trình bảo quản - 34

4.4 Tỉ lệ hư hỏng (%) của chôm chôm trong quá trình bảo quản - 38

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ - 47

5.1 Kết luận - 47

5.2 Đề nghị - 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 49 PHỤ CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - I PHỤ LỤC PHÂN TÍCH THỐNG KÊ - III

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1 Mô hình đánh giá cảm quan chôm chôm bảo quản trong bao bì

PP

25

Bảng 4.2 Thời gian bảo quản của chôm chôm đến xác suất chấp nhận 0,5

theo nhiệt độ bảo quản

28

Bảng 4.3 Thời gian bảo quản của chôm chôm đến xác suất chấp nhận 0,5

theo tỉ lệ đục lỗ trên bao bì PP

29

Bảng 4.4 Kết quả thống kê trung bình nghiệm thức tỉ lệ hao hụt khối lượng

(%) theo nhiệt độ ở các thời gian bảo quản khác nhau

31

Bảng 4.5 Kết quả thống kê trung bình nghiệm thức tỉ lệ hao hụt khối lượng

(%) theo tỉ lệ đục lỗ trên bao bì PP ở các thời gian bảo quản khác nhau

32

Bảng 4.6 Kết quả thống kê trung bình nghiệm thức sự thay đổi độ Brix

(%) theo nhiệt độ ở các thời gian bảo quản khác nhau

34

Bảng 4.7 Kết quả thống kê trung bình nghiệm thức sự thay đổi độ Brix

(%) theo tỉ lệ đục lỗ trên bao bì PP ở các thời gian bảo quản khác nhau

35

Bảng 4.8 Tỉ lệ hư hỏng (%) của các mẫu bảo quản trong bao bì PP với

các tỷ lệ đục lỗ khác nhau ở các nhiệt độ 50C; 100C; 150C; 30 0C

37

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ hao hụt khối lượng của chôm chôm ở các nhiệt

độ theo thời gian bảo quản

31

Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ hao hụt khối lượng của chôm chôm ở các tỉ lệ

đục lỗ trên bao bì PP theo thời gian bảo quản

33

Hình 4.8 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ Brix của chôm chôm theo nhiệt độ ở

các thời gian bảo quản khác nhau

34

Hình 4.9 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ Brix của chôm chôm ở các tỉ lệ đục lỗ

trên bao bì PP theo thời gian bảo quản

36

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tổng quan

Đồng bằng sông Cửu Long được biết đến là một vùng trồng cây ăn trái lớn của nước ta với nhiều loại trái cây đặc sản Trong đó chôm chôm là một trong những loại cây trồng rất phổ biến với diện tích trồng chỉ tính riêng 2 tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre là 5.000 hecta (Vũ Công Hậu, 2000) Trái chôm chôm khi chín có vị ngọt, mùi thơm nhẹ và giàu dinh dưỡng, màu vàng cam đến đỏ rất hấp dẫn Với những đặc tính trên tiềm năng cho sự phát triển của chôm chôm là rất lớn, đặc biệt là xuất khẩu

Tuy nhiên, chôm chôm lại nhanh chóng hư hỏng sau thu hoạch, dễ bị héo vỏ và hóa nâu do đó làm giảm giá trị cảm quan của quả Trong đó, sự hư hỏng bên ngoài xảy ra nhanh hơn so với biến đổi chất lượng bên trong thịt quả Một thực tế là người tiêu dùng có tâm lý đánh giá chất lượng dựa vào cảm quan và khó chấp nhận những biến đổi bên ngoài nên đã làm giảm đáng kể giá trị kinh tế của trái

chôm chôm tươi Chính vì thế việc “ Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương

phẩm của chôm chôm” để dự đoán thời gian bảo quản duy trì chất lượng tốt là hết

sức cần thiết Ngoài việc có thể dự đoán được thời gian bảo quản, mô hình còn cho thấy ảnh hưởng của từng yếu tố như nhiệt độ, thời gian, bao gói,… hay sự ảnh hưởng tương tác của các yếu tố với nhau đến biến đổi chất lượng của quả trong quá trình bảo quản Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố cũng được thể hiện qua mô hình, từ đó đưa ra hướng điều chỉnh các nhân tố nhân tố nhằm giúp quá trình tồn trữ đạt hiệu quả tốt hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của trái chôm chôm tươi tương ứng với các điều kiện bảo quản Trên cơ sở đó xác định điều kiện bảo quản thích hợp và dự đoán thời gian bảo quản chôm chôm ở các điều kiện bảo quản khác nhau

Trang 11

Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài được thực hiện với nội dung: Khảo sát ảnh hưởng của 4 chế độ nhiệt độ nhiệt độ phòng, nhiệt độ mát (150C),nhiệt độ lạnh (100C và 50C) và các tỷ lệ đục lỗ trên bao bì PP (0 ; 0,5% ;1%; 1,5%; 2%; 2,5%) đến giá trị thương phẩm của trái chôm chôm

Trang 12

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về chôm chôm

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố

Chôm chôm có tên khoa học là Nephelium lappaceum thuộc họ bồ hòn

Sapindaceae gồm 125 giống và trên 1000 loài (Trần Thượng Tuấn, 1994), được

xếp vào loại quả không có hô hấp đột phát (Non-climacteric) (Nguyễn Minh Thủy, 2008) Chôm chôm có nguồn gốc ở phía Tây Malaysia và Sumatra, được trồng ở

nhiều quốc gia nhiệt đới thuộc châu Á Tên gọi rambutan do tiếng Malaysia “ram but” nghĩa là tóc – nói tới những gai mềm trên quả giống những sợi tóc (Vũ Công

Hậu, 2000) Một số loại cây ăn quả khác như nhãn (Euphoria longana Lam), vải

(Litchi chinenis Sonn) cũng cùng họ với chôm chôm

Hình 2.1 Cây và trái chôm chôm trước khi thi hoạch

Cây chôm chôm là giống cây trồng khởi nguyên ở Đông Nam Á Hiện nay chôm chôm được trồng nhiều ở Malaysia, Thái Lan, Philippines Ngoài ra, Ấn Độ, Singapore, Sri Lanka, Úc, Mianma, Peurto – Rico và một số nước nhiệt đới khác cũng có trồng chôm chôm Cây chôm chôm thích ứng cho những vùng nhiệt đới nóng ẩm, không ngập nước (Trần Thế Tục, 1998) Do đó, ở Việt Nam, chôm chôm được trồng chủ yếu ở các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai, Nam Trung Bộ, Tây Nam Bộ

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, cây chôm chôm được trồng nhiều ở các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng và Cần Thơ Mùa trái từ tháng 5-8, tập trung nhiều trong các tháng 6-7 (Vũ Công Hậu, 2000) Hiện nay, do áp dụng khoa học kỹ thuật nên có thể cho trái nghịch mùa đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người trồng

Trang 13

2.1.2 Giống trồng

Theo Trần Thượng Tuấn (1994) ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có một số giống chôm chôm được trồng như sau:

 Chôm chôm Java: có nguồn gốc từ Indonesia, có 2 loại gai ngắn và gai dài,

loại gai ngắn trái to hơn được trồng phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long Trái chín có màu đỏ, ngọt, thơm nhiều nước, thịt tróc dễ dàng Loại gai dài có màu đỏ nhạt, trái hơi dẹp, phẩm chất kém hơn

 Chôm chôm xiêm: trái rất to, khi chín màu đỏ sậm, ăn rất ngọt, thịt dòn, tróc dễ

dàng, nhưng trái dễ bị lép

 Chôm chôm nhãn (chôm chôm cóc): trái tròn, kích thước trung bình đến nhỏ,

có rãnh dọc 2 bên hông kéo dài từ đỉnh trái đến đáy trái giống như 2 trái ráp lại.Vỏ dày cứng, gai ngắn, da nhám sần sùi, có màu xanh vàng hay đỏ khi chín Thịt dày, nhiều nước rất ngọt, thơm (mùi nhãn), dễ tróc Đây là loại có nguồn gốc từ Indonesia tên Rapiah

 Chôm chôm trái ráp: giống trồng giống như chôm chôm Java gai ngắn nhưng

trái có rãnh dọc bên hông giống như 2 trái ráp lại Phẩm chất rất ngon

 Chôm chôm ta: trái tròn, nhỏ, có màu vàng đến đỏ nhạt khi chín, thịt mỏng,

ngọt có vị chua, không tróc

2.1.3 Đặc tính thực vật

Theo Trần Thế Tục (1998) chôm chôm có các đặc tính thực vật như sau:

- Thân: cây cao trung bình khoảng 10 -15m Có cây cao đến 25m Tán cây rộng

khoảng 2/3 chiều cao, hình dạng tán cây thay đổi tùy giống Nhánh non có lông màu nâu

- Lá: chôm chôm có lá kép và có 2 – 4 cặp lá chét, xếp xen kẽ hay hơi đối nhau,

hình bầu dục, dài 5 – 20cm, rộng 3 – 10 cm

- Hoa: trên cùng một cây chôm chôm có cả hoa đực, hoa cái và một ít hoa lưỡng

tính Tỷ lệ các loại hoa thay đổi trên một cây tùy thuộc vào giống, mùa vụ Hoa có màu trắng xanh nhạt, đường kính khoảng 4mm, nhiều lông ngắn rất nhỏ, cuốn hoa ngắn, mảnh mai, màu vàng xanh nhạt và có phủ lông dày Tỷ lệ đậu quả trung bình chỉ đạt 1- 3%, và trên một chùm lúc thu hoạch có khoảng 12- 13 quả

- Quả: giống chôm chôm được phân biệt chủ yếu bằng màu sắc trái, nó thay đổi từ

xanh đến xanh vàng nhạt, vàng, cam vàng lợt hoặc đỏ Quả chôm chôm có trọng

Trang 14

lượng từ 20 – 60g trong đó vỏ chiếm 40 – 60%, hạt 4 – 9%, thịt quả 30 – 58% Thịt quả khi chín có màu trắng trong đến trắng ngà, độ dày thịt quả thay đổi từ 8- 15mm

- Hạt: có khả năng nảy mầm sớm, vì vậy nếu thu hoạch muộn sẽ làm quả kém

phẩm chất

Hình 2.2 Hình ảnh hoa và trái chôm chôm

2.1.4 Yêu cầu sinh thái

Chôm chôm là cây ăn quả nhiệt đới, trồng thích hợp trong điều kiện nóng ẩm Đặc biệt, chôm chôm rất mẫn cảm với ánh sáng Những quả mọc ngoài tán khi chín vỏ quả có màu đỏ đẹp, phẩm chất quả ngon hơn những quả mọc trong tán Độ ẩm không khí và gió nhiều trong giai đoạn phát triển sẽ gây mất nước nhanh, quả kém phát triển Chôm chôm ưa đất thịt pha cát, tầng canh tác dày, giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt Cây rất sợ úng Độ pH : 4,5- 6,5 (Trần Thế Tục, 1998)

Hình 2.3 Hình ảnh vườn chôm chôm

Trang 15

2.1.5 Giá trị dinh dưỡng của chôm chôm

Giá trị dinh dưỡng của chôm chôm gần giống như nhãn, vải, nhiều gluxit, nhiều vitaminC, chất khoáng và giá trị calo trung bình (Vũ Công Hậu, 2000) Về mặt hương vị, trái chôm chôm ăn ngọt, thơm, nhất là các giống chôm chôm tróc

Bảng 2 1 Thành phần dinh dưỡng của chôm chôm tính trên 100g ăn được

Niacin Canxi Sắt Vitamin C Thiamine Riboflavin Kali Natri Magie

0,5 15,0 0,1-2,5 70,0 0,01 0,07 140,0 2,0 10,0

(Nguồn: Tee,1982 và Wills, Lim, Green fieid, 1986 trích dẫn bởi Trần Thượng Tuấn, 1994)

2.1.6 Thu hoạch

Từ khi nở hoa đến khi quả chín, cần khoảng 100- 120 ngày Thời gian thu hoạch

có thể kéo dài 20 ngày đến 1 tháng Tiêu chuẩn chín trước hết dựa vào màu sắc của vỏ quả Tùy vào từng giống mà màu sắc ở vỏ và gai thường không giống nhau

Vỏ thường đỏ vàng, da cam, gai thường đỏ nhưng đầu gai có thể vàng, xanh…Về mặt hóa tính, trái chín có độ Brix từ 17 – 21%, hàm lượng acid từ 0,07 – 0,55%,

và pH khoảng 4 – 5 (Vũ Công Hậu, 2000)

Năng suất quả tươi trên cây thay đổi tùy giống, tuổi cây và điều kiện chăm sóc Cây 3 tuổi có khả năng cho 15 – 20 kg quả, 6 năm tuổi: 30 – 100kg, 9 năm: 55 – 200kg, 12 năm: 85 – 300kg, 21 năm: 300 – 400kg quả/cây (Trần Thế Tục, 1998)

Trang 16

Không nên thu hoạch lúc trái quá chín vì màu vỏ sẽ sậm hơn, hương vị kém và dễ

bị côn trùng tấn công Nên thu hoạch khi quả có độ chín vừa phải, và thu hoạch vào lúc trời mát, tốt nhất là lúc sáng sớm và dùng sào tre có gắn kéo để giật (Trần Thượng Tuấn, 1994)

2.2 Một số loại nấm bệnh trên trái chôm chôm sau thu hoạch

 Bệnh thối trái: do một số loại nấm gây ra như:

Thối trái do G.Bulbilium: vỏ trái có vùng thối ướt màu nâu nhạt, vết bệnh ăn sâu

vào thịt quả Vết bệnh phát triển lớn ra có màu nâu sậm Nếu độ ẩm cao, trên vết bệnh sẽ có tơ nấm màu nâu xám phát triển Bệnh thường phát triển chậm, có thể gây thối trái hoàn toàn trong vòng 7- 8 ngày Trái thối cuối cùng bị khô nhăn và có màu đen

Thối trái do Colletotrichum sp: triệu chứng tương tự như thối trái do G Bulbilium,

nhưng vùng thối không lan rộng và ít khi thấy nấm phát triển trên trái bệnh

Thối trái do B Theobromae: vùng thối có màu nâu sậm, lan nhanh trong vòng 4-5

ngày làm thối cả trái Trên trái thối có thể có tơ nấm sậm màu Nấm nhiễm vào trái chủ yếu qua vết thương, nhất là ở mặt cắt cuống trái, vì vậy vùng thối thường bắt đầu ở chỗ cuống đính vào trái

Bồ hóng: do nấm Meliola nephelii Vết bệnh là những vùng đen như đóng khói

trên lá, trái Nấm thường xuất hiện khi có sự hiện diện của rệp dính, rệp sáp và rầy mềm (Trần Thượng Tuấn, 1994)

2.3 Các biến đổi của rau quả sau thu hoạch

Các biến đổi về vật lý, sinh lý và sinh hóa của rau quả sau thu hoạch vẫn tiếp tục xảy ra trong quá trình tồn trữ rau quả tươi nhưng theo chiều hướng phân hủy và tiêu hao vật chất để sinh năng lượng duy trì quá trình sống Những biến đổi này có

Trang 17

mối liên hệ chặt chẽ và phụ thuộc vào tính chất tự nhiên của rau quả tươi như: giống loại, điều kiện trồng trọt chăm sóc, thời điểm thu hái, kỹ thuật thu hái, vận chuyển và những yếu tố kỹ thuật trong quá trình tồn trữ

2.3.1 Các quá trình vật lý

Các biến đổi vật lý của rau quả sau thu hoạch diễn ra như sau:

a Sự bay hơi nước

Trong rau quả tươi chứa một lượng nước rất lớn nên sau khi thu hoạch luôn xảy ra hiện tượng bay hơi nước từ quả ra môi trường Sự mất nước dẫn đến khô héo, giảm trọng lượng quả, gây rối loạn sinh lý, giảm khả năng kháng khuẩn…dẫn đến quả nhanh chóng bị thối hỏng Sự bay hơi nước của rau quả phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là đặc điểm nguyên liệu đem tồn trữ và môi trường tồn trữ

Do bản thân nguyên liệu:

 Mức độ háo nước của hệ keo trong tế bào: ở rau quả non và rau quả già đều

có hệ keo yếu nên dễ bị mất nước

 Cấu tạo và trạng thái của tế bào bao che: chiều dày và độ chắc của vỏ, đặc tính của lớp sáp, cutin trên bề mặt rau quả

 Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích của rau quả càng lớn thì tốc độ bay hơi nước càng cao

 Độ chín sinh lý của quả

 Đặc điểm và mức độ tổn thương cơ học, vết thương tật do sâu bọ, côn trùng

và nấm bệnh gây hại cũng làm gia tăng sự mất nước

Do môi trường tồn trữ:

 Độ ẩm và nhiệt độ của môi trường xung quanh

 Sự chêch lệch về áp suất hơi nước trên bề mặt rau quả và áp suất hơi nước trong không khí càng lớn thì sự thoát hơi nước càng mạnh

 Tốc độ chuyển động của không khí

 Thời gian và phương pháp tồn trữ

 Sự mất nước thay đổi trong quá trình tồn trữ và chia làm 3 giai đoạn:giai đoạn đầu (sau khi thu hoạch): mất nước mạnh, giai đoạn giữa giảm đi và giai đoạn cuối khi chín hay khi bắt đầu hư hỏng thì sự mất nước lại tăng lên

Để làm giảm sự mất nước của rau quả, trong thưc tế tùy thuộc đặc tính của nguyên liệu người ta thường áp dụng các biện pháp như: hạ thấp nhiệt độ, tăng độ ẩm và giảm vận tốc chuyển động của không khí Ngoài ra sử dụng các loại màng bao và bao gói thích hợp cũng có tác dụng tốt để làm giảm sự bay hơi nước

Trang 18

b Sự giảm khối lượng tự nhiên

Sự giảm khối lượng tự nhiên là sự giảm khối lượng của rau quả do bay hơi nước

và tổn hao các chất hữu cơ trong khi hô hấp Theo các tính toán cho thấy rau quả giảm 75 – 85% do sự mất nước và 15 – 25% do tổn thất chất khô trong quá trình

hô hấp

Sự giảm khối lượng tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ, phương pháp tồn trữ, thời hạn tồn trữ, độ chín của quả…

Trong bất kỳ điều kiện tồn trữ nào cũng không thể tránh khỏi sự giảm khối lượng

tự nhiên, nhưng khi tạo được điều kiện tồn trữ tối ưu thì có thể giảm đến mức tối thiểu Phương pháp tồn trữ thích hợp giúp hạn chế tổn thất, giữ giá trị cảm quan và giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong suốt quá trình tồn trữ

c Sự sinh nhiệt

Toàn bộ lượng nhiệt sinh ra trong rau quả tươi khi tồn trữ là do hô hấp, trong đó hai phần ba lượng nhiệt tỏa ra môi trường xung quanh, phần còn lại được sử dụng cho quá trình trao đổi chất bên trong tế bào Có thể tính được lượng nhiệt tỏa ra khi bảo quản một cách gần đúng theo lượng CO2 sinh ra trong quá trình hô hấp :

C6H12O6 + O2 → 6 CO2 + 6 H2O + 674kcal

Cứ 1mg CO2 sinh ra tương ứng với 2,58 cal Đo lượng CO2 sinh ra ta tính được lượng nhiệt sinh ra trong quá trình hô hấp Nhưng CO2 có thể được sinh ra từ quá trình hô hấp yếm khí :

C6H12O6→ 2 CO2 + 2 C2H5OH + 28kcal Biết được cường độ hô hấp và nhiệt độ tồn trữ, chúng ta có thể tính được lượng nhiệt tỏa ra, lượng oxy cần thiết và lượng nước sinh ra Những số liệu này cần thiết cho tính toán các trang thiết bị trong kho bảo quản

Nhiệt độ tăng lại kích thích cường độ hô hấp mạnh lên Khi nhiệt độ và độ ẩm tăng đến mức thích hợp cho vi khuẩn và nấm mốc phát triển thì lượng nhiệt sinh ra lại còn tăng thêm nữa, một mặt do hô hấp của quả, một mặt do hô hấp của vi sinh vật

Đó là điều kiện dẫn đến hư hỏng quả nhanh chóng (Quách Đĩnh và ctv, 2008)

2.3.2 Các quá trình sinh lý, sinh hóa

a Sự hô hấp

Về bản chất, hô hấp là quá trình oxi hóa các vật chất của tế bào (tinh bột, đường, lipid, protein, acid hữu cơ…) để giải phóng năng lượng duy trì hoạt động sống của rau quả, tiêu hao một lượng lớn các chất hữu cơ dự trữ làm rau quả hao tổn cả về khối lượng lẫn chất lượng Các biện pháp làm giảm cường độ hô hấp sẽ hạn chế

Trang 19

được sự giảm khối lượng tự nhiên, có ý nghĩa thực tiễn lớn trong tồn trữ rau quả tươi

Các thay đổi do hô hấp thường xảy ra đối với các loại rau quả tươi làm cho khối lượng rau quả giảm, sự sinh nhiệt cùng với tăng ẩm do tiêu hao các chất (glucid, acid hữu cơ, hợp chất nitơ, pectin và tannin, chất béo do quá trình hô hấp hiếu khí) Đồng thời khi bảo quản rau quả tươi, tế bào mất dần khả năng hấp thụ oxy và quá trình hô hấp yếm khí xảy ra, tạo sản phẩm cuối cùng là CO2 và ethanol, nhiệt lượng sinh ra ít hơn 20 lần so với hô hấp hiếu khí

Quá trình hô hấp hiếu khí: tạo ra năng lượng sẽ làm nóng khối nguyên liệu

trong kho bảo quản Sản phẩm cuối cùng của quá trình oxy hóa là CO2, H2O và năng lượng Nếu không làm thông thoáng khí thì sự sinh nhiệt sẽ kích thích trở lại quá trình hô hấp, tích tụ thêm nước Nhiệt độ và độ ẩm cao còn là nguyên nhân thúc đẩy sự hoạt động của vi khuẩn và nấm mốc gây hư hỏng nguyên liệu bảo quản

C6H12O6 + O2 → 6 CO2 + 6 H2O + 674kcal

Hô hấp yếm khí (hô hấp thiếu O 2 ): sinh ra lượng nhiệt ít cho nên để đảm bảo

nhiệt lượng duy trì quá trình sống, khi hô hấp yếm khí sẽ tiêu hao một lượng chất

dự trữ lớn hơn rất nhiều lần so với hô hấp hiếu khí, vì vậy sự giảm khối lượng tự nhiên có thể ít nhưng chất khô lại tiêu hao nhiều Sản phẩm là ethanol và acetaldehyde, đều là những hợp chất bay hơi, thường làm mất mùi rau quả tươi Sự gia tăng quá trình hô hấp yếm khí cần được coi như một hiện tượng bệnh lý không đặc trưng cho rau quả tươi

C6H12O6→ 2 CO2 + 2 C2H5OH + 28kcal

Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hô hấp: loại rau quả, độ già chín và mức

độ nguyên vẹn của nguyên liệu Các yếu tố của môi trường bảo quản như: nhiệt

độ, độ ẩm, ánh sáng, thành phần không khí, các vi sinh vật gây hại

b Sự thay đổi thành phần hóa học

Hầu hết các thành phần hóa học của rau quả đều biến đổi trong thời gian bảo quản

do tham gia vào quá trình hô hấp hoặc do hoạt động của emzyme

Biến đổi của hợp chất glucid:

Trong quá trình bảo quản, các loại đường đa dần dần bị thủy phân thành các loại đường đơn giản Sau đó, các loại đường này tham gia vào quá trình hô hấp để tạo năng lượng duy trì sự sống cho rau quả Do đó, đường là thành phần có thay đổi

Trang 20

lớn nhất và mạnh nhất trong khi tồn trữ cũng như trong quá trình sinh trưởng phát triển của rau quả tươi

Đối với một số loại quả hô hấp đột biến thì sự biến đổi tinh bột thành đường là một đặc trưng, tạo ra vị ngọt và hương thơm cho quả Hàm lượng đường trong quả

sẽ giảm do quá trình chuyển hóa đường, dưới tác dụng của các enzyme nội tại mà chủ yếu là α-amylase, β-amylase, glucose amylase (γ-amylase), amylopectin-1,6-glicosidase

Tổng lượng đường ban đầu tăng lên và đến khi đạt cực đại nhất định thì lại giảm xuống Ban đầu, hàm lượng đường trong nguyên liệu tăng là do quá trình thủy phân tinh bột thành đường, trong giai đoạn này vẫn có một lượng đường tham gia vào quá trình hô hấp nhưng do tốc độ chuyển hóa tinh bột thành đường cao hơn tốc độ lượng đường bị giảm đi do do hô hấp nên hầu như ta chỉ thấy lượng đường tăng Giai đoạn cuối, hàm lượng đường giảm dần do lượng tinh bột trong nguyên liệu đã hết và hầu như đường không được tạo ra nữa mà phải tiêu hao trong quá trình hô hấp nên ta thấy lượng đường luôn giảm

Sự tích tụ đường trong quá trình chín không chỉ do chuyển hóa tinh bột thành đường mà còn là do sự thủy phân hemicelluloses, tạo đường xillose, mannose, galactose và arabinose (các pentose), và cấu trúc tế bào bị phá hủy Trong quá trình chín, protopectin thủy phân thành pectin hòa tan, làm cho liên kết giữa các tế bào và giữa các mô yếu đi và rau quả bị mềm Khi quả tiếp tục chín (quá chín) các chất pectin bị phân hủy đến acid pectic và methanol làm rau quả bị nhũng và cấu trúc bị phá hủy

Cellulose và hemicellulose là các polysaccharide cấu trúc bền vững phổ biến nhất trong cấu trúc thực vật Chúng chỉ bị thủy phân trong những điều kiện đặc biệt Bởi vậy, có rất ít sự biến đổi về cấu trúc của chúng trong rau quả chín

Biến đổi của các sắc tố:

Sự biến đổi của các sắc tố có thể xảy ra trong suốt quá trình phát triển, thành thục

và chín của quả Ở một số loại quả, sự thay đổi màu sắc thể hiện rõ nhất trong quá trình chín Màu xanh bị mất do sự thủy phân chlorophyll và đồng thời các hợp chất carotenoid được thể hiện ra ngoài, tạo thành chất màu chính của quả khi chín Quá trình thay đổi màu sắc ở rau quả phụ thuộc nhiều vào ánh sáng và nhiệt độ

Biến đổi của các hợp chất bay hơi:

Các hợp chất bay hơi được tổng hợp trong quá trình chín của quả, gồm các aldehyde, rượu, este, lacton, tecpen và hợp chất lưu huỳnh, tạo nên mùi thơm đặc trưng của một số loại quả khi chín Hương vị của trái cây là một hệ quả trực tiếp

Trang 21

của một hỗn hợp phức tạp những chất bay hơi và tinh dầu, nhiều chất hiện diện với một lượng cực nhỏ

Biến đổi của hàm lượng acid:

Sau khi thu hoạch và trong thời gian bảo quản rau quả, hàm lượng acid hữu cơ tổng bị sụt giảm do tham gia vào quá trình hô hấp và decarboxyl hóa, tạo CO2 và

CH3CHO Tổng các aicd hữu cơ trong quá trình giảm đi, nhưng có thể tăng lên ở từng loại aicd riêng biệt do những nguyên nhân khác nhau như dạng mô, giống, mùa vụ, điều kiện chăm sóc và bảo quản Hàm lượng acid giảm cùng với sự giảm lượng tinh bột và sự tăng lượng đường làm tăng trị số pH và tăng vị ngọt của quả trong thời kỳ chín

Biến đổi của hàm lượng vitamin C:

Trong quá trình tồn trữ, hàm lượng vitamin C giảm mạnh đặc biệt là với các loại rau quả không tồn trữ được lâu Vitamin C của quả giảm đi nhanh hơn do các quá

trình khử trong các mô bị phá hủy và không khí xâm nhập (Quách Đĩnh và ctv,

2008) Nhiệt độ môi trường tồn trữ càng cao thì sự tổn thất vitamin C càng lớn Do

đó, có thể áp dụng phương pháp bảo quản lạnh để hạn chế tổn thất Vitamin C chịu tác động mạnh mẽ của nhiều yếu tố: oxy, ánh sáng, nhiệt độ

Hàm lượng tannin: giảm nhanh trong quá trình chín làm thay đổi vị của quả

(mất dần vị chát)

2.4 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thời hạn tồn trữ rau quả

Tất cả các yếu tố thuộc về nguyên liệu ban đầu và môi trường tồn trữ đều ảnh hưởng đến thời hạn bảo quản Với nguồn nguyên liệu ban đầu tốt khi tạo được điều kiện tồn trữ tối ưu, thời hạn tồn trữ sẽ đạt được tối đa Đối với môi trường tồn trữ thì nhiệt độ, độ ẩm và thành phần khí quyển tồn trữ là các yếu tố ảnh hưởng đến thời hạn tồn trữ

2.4.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố môi trường có ảnh hưởng quyết định nhất đến quá trình sống của rau quả tồn trữ Nhiệt độ môi trường quá cao hay quá thấp đều có thể gây ra các rối loạn sinh lý cho rau quả bảo quản Dạng rối loạn sinh lý này được gọi là các tổn thương nhiệt

Tăng nhiệt độ sẽ làm tăng cường độ phản ứng các quá trình trao đổi cơ bản, và theo định luật Van’t Hoff, khi tăng nhiệt độ lên 10C thì tốc độ phản ứng tăng lên khoảng hai lần Phạm vi tăng nhiệt độ để tăng cường độ hô hấp cũng có giới hạn, cường độ hô hấp tăng tối đa ở một nhiệt độ nhất định, sau đó giảm đi Khi giảm

Trang 22

nhiệt độ từ 250C đến 50C thì cường độ hô hấp giảm nhanh, và khi nhiệt độ giảm đến gần nhiệt độ đóng băng thì sự giảm cường độ hô hấp chậm lại (Quách Đĩnh và

ctv, 2008)

Để bảo quản rau quả được lâu dài thì cần phải hạ thấp nhiệt độ tồn trữ Ở nhiệt độ thấp sẽ là giảm tốc độ các phản ứng hóa học, làm nguyên sinh chất của tế bào co lại, làm giảm tính thẩm thấu của màng tế bào và từ đó làm giảm khả năng trao đổi chất Do đó, làm giảm hoạt động của các quá trình sinh hóa trong trái, ức chế sự phát triển của vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản

Tuy nhiên, khi bảo quản rau quả ở nhiệt độ thấp để hạn chế quá trình hô hấp thì nên chú ý đến khả năng chịu đựng nhiệt độ thấp của một số loại rau quả (đặc biệt

là các loại rau quả nhiệt đới và cận nhiệt đới), vì chúng có thể bị tổn thương lạnh trong quá trình bảo quản Nhiệt độ đóng băng không được thấp hơn nhiệt độ đóng băng của dịch bào, vì sẽ làm cho quả bị đóng băng, tinh thể đá hình thành sẽ phá hủy tế bào thực vật và quá trình sống bị đình chỉ Các dấu hiệu của tổn thương lạnh như vỏ hoặc ruột quả bị hóa nâu, có vết lõm trên bề mặt, sự mất nước, quả bị mềm nhũng, ứ nước, quá trình chín xảy ra không bình thường hoặc không chín được

Mỗi loại quả có khoảng nhiệt độ tồn trữ thích hợp nhất định, tại đó cường độ hô hấp là thấp nhất, nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ bảo quản tối ưu (Quách Đĩnh và

ctv,2008) Nhiệt độ bảo quản tối ưu phụ thuộc vào độ chín của quả, độ chín càng

cao thì nhiệt độ bảo quản phải càng thấp Bên cạnh việc duy trì nhiệt độ thích hợp, khi tồn trữ cần đảm bảo sự ổn định nhiệt độ Sự tăng nhiệt độ đột ngột sẽ làm tăng cường độ hô hấp, gây ra các hiện tượng bệnh lý và đẩy nhanh quá trình hư hỏng của quả Trong thực tế, cho phép nhiệt độ dao động trong khoảng ± 0,50C

2.4.2 Độ ẩm tương đối

Độ ẩm tương đối trong phòng tồn trữ ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước của rau quả

Độ ẩm thấp làm tăng sự bay hơi nước, khi đó rau quả bị giảm khối lượng tự nhiên

và héo bề ngoài cũng như bên trong dẫn đến hiện tượng co nguyên sinh làm rối loạn sự trao đổi chất và rau quả mất khả năng đề kháng với các tác dụng bất lợi từ bên ngoài

Sự bốc hơi nước từ trong rau quả ra môi trường là một quá trình vật lý, nó càng được tăng cường nếu độ ẩm trong không khí càng thấp xa độ ẩm bảo hòa Vận tốc bay hơi còn phụ thuộc vào đặc điểm từng loại rau quả Đặc điểm đó phụ thuộc vào

Trang 23

đặc điểm của từng loại rau quả như cấu trúc, độ háo nước của hệ keo Nhưng độ

ẩm thấp lại hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng quả

Nguồn ẩm tăng lên trong khi bảo quản có thể do chính quá trình hô hấp hiếu khí của rau quả gây ra Tầng cutin và lớp sáp, thường có bên ngoài vỏ của nhiều loại rau quả, có tác dụng mạnh chống lại sự bay hơi

Trong quá trình tồn trữ rau quả, độ ẩm của không khí cần được duy trì tối ưu để vừa chống bốc hơi nước vừa hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng Thông thường với loại rau quả có thời hạn tồn trữ thấp thì độ ẩm không khí ở 90-95% để chống mất hơi nước gây héo Còn các loại rau quả có khả năng chống hơi nước tốt hơn và tồn trữ lâu hơn thì cần giảm độ ẩm xuống 80-90% (Quách Đĩnh và

ctv, 2008)

2.4.3 Thành phần không khí

Quá trình trao đổi chất chịu ảnh hưởng mạnh từ thành phần không khí tồn trữ Khi tăng hàm lượng CO2 và giảm O2 trong không khí có tác dụng hạn chế hô hấp hiếu khí.Khi lượng O2 giảm đi chỉ còn 16-18% và lượng CO2 tăng lên đến 3-5% thì thời gian của rau quả có thể tăng lên 3-4 lần, so với tồn trữ ở khí quyển bình thường (0,03% CO2, 21% O2,79% N2) Nhưng nếu CO2 tăng quá 10% sẽ sinh ra quá trình hô hấp yếm khí, phá vỡ cân bằng các quá trình vật lý, làm cho rau quả mất khả năng đề kháng tự nhiên, dẫn đến sự thâm đen và thối hỏng (Quách Đĩnh

và ctv, 2008)

Mỗi loại rau quả có sự thích hợp với thành phần khí khác nhau Loại rau quả “bền với CO2” thích hợp với nồng độ CO cao Loại “không bền CO2” thích hợp với nồng độ CO2 dưới 10% Ngoài ra tăng hàm lượng N2 cũng là biện pháp tăng thời gian tồn trữ

Ngoài ra, còn có nhiều chất khí khác do rau quả sinh ra hoặc từ các nguồn khác cũng có thể tích tụ trong môi trường bảo quản, mà quan trọng nhất trong các loại khí này là ethylene, có ảnh hưởng đặc biệt đến các loại quả có hô hấp đột phát Sự sản sinh một lượng nhỏ ethylene cũng kích thích cường độ hô hấp của rau quả Khí CO có tính độc với hệ hô hấp của con người, nhưng lại có tác dụng oxy hóa ethylene và hạn chế sự phát triển vi sinh vật và côn trùng gây hại

Nếu kết hợp tồn trữ lạnh với khí quyển điều chỉnh thì khả năng tồn trữ sẽ tốt hơn nhiếu, so với chỉ dùng một biện pháp riêng lẽ

Trang 24

2.4.4 Sự thông gió và làm thoáng khí

Sự thông gió và làm thoáng khí có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng của rau quả trong quá trình tồn trữ

Thông gió là đổi không khí trong phòng tồn trữ bằng không khí từ bên ngoài vào Còn làm thoáng khí là tạo ra sự chuyển động của lớp không khí xung quanh khối rau quả tồn trữ Sự thông gió cần thiết để thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và thành phần khí trong kho bảo quản

Trong quá trình tồn trữ, rau quả có thể tự sinh ra sự dư nhiệt và dư ẩm, trong quá trình hô hấp Ngoài ra, nhiệt và ẩm này còn có thể do khí trời Có thể thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức

Thông gió tự nhiên: được tạo ra theo quy luật của dòng nhiệt Khi hô hấp, khối

nhiệt làm nóng không khí trong phòng tồn trữ, không khí sẽ giãn nở, nhẹ đi và cùng hơi nước bốc lên, sau đó được thoát ra ngoài qua bộ phận thông với khí trời Khoảng trống này được bù đắp bằng không khí từ bên ngoài, theo bộ phận thông khí và khe cửa vào các chỗ khác.Vận tốc chuyển động của không khí chính là hiệu quả của sự thông gió tự nhiên, tùy thuộc vào sự chênh lệch nhiệt độ tại khối rau quả và bên ngoài, sự chênh lệch chiều cao giữa nơi vào và nơi ra của không khí Thông gió tự nhiên chỉ áp dụng cho các kho tồn trữ thường, nhỏ xếp chồng không quá cao

Thông gió cưỡng bức: để thực hiện thông gió cưỡng bức, thường dùng quạt hút

và quạt đẩy Phương pháp này có thể điều chỉnh được độ ẩm và nhiệt độ ở kho lớn, tiết kiệm được mặt bằng kho, chất lượng rau quả tồn trữ tốt hơn, mức giảm khối lượng tự nhiên ít hơn và kéo dài thời gian tồn trữ lâu hơn Không khí đưa vào kho có thể lấy thẳng từ không khí ngoài trời chỉ qua lọc bụi hoặc có thêm các bước

xử lý như: làm mát, làm khô, làm ẩm rồi mới cho vào phòng Ưu điểm khác của thông gió cưỡng bức là có thể điều chỉnh được vận tốc gió theo ý muốn Dòng không khí sẽ luồn lách qua các khe hở trong khối nguyên liệu để qua từng cá thể rau quả và lấy đi lượng nhiệt và lượng ẩm thừa của rau quả sinh ra Mức độ trao đổi nhiệt, ẩm và khí giữa nguyên liệu và không khí thông gió phụ thuộc vào vận tốc gió và chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm giữa chúng, và vào diện tích tiếp xúc với khối nguyên liệu

2.4.5 Ánh sáng

Chất lượng và cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng rau quả bảo quản Ánh sáng thường kích thích sự mở các khí khổng trên bề mặt rau quả, làm tăng quá trình bay hơi nước và quá trình trao đổi các chất khí Ánh sáng có tác

Trang 25

dụng nhạy cảm đến độ hoạt động của các hệ emzyme tác động đẩy mạnh hô hấp

và các quá trình trao đổi chất Cường độ ánh sáng càng cao thì tốc độ hô hấp càng mạnh, sự hư hỏng xảy ra càng nhanh.Do đó cần tồn trữ rau quả ở nơi râm mát, có mái che, tốt nhất là ở nơi tối

2.4.6 Một số yếu tố khác

Vấn đề vệ sinh trong kho bảo quản cũng cần được quan tâm để tránh sự xâm nhập của vi sinh vật gây hư hỏng rau quả, tích nhiệt ẩm trong khối nguyên liệu

Môi trường có hàm lượng oxy thấp thường thích hợp cho loại Clostridium

botulinum cùng với điều kiện ẩm cao, nhiệt độ >3,30C Trạng thái của nguyên liệu trước khi đem bảo quản Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng rau quả đem bảo quản Cần có biện pháp thu hoạch, xử lý sơ bộ và vận chuyển rau quả thích hợp để giúp quá trình bảo quản tốt hơn

2.5 Bao bì sử dụng trong bảo quản rau quả

Việc sử dụng bao gói không chỉ thuận tiện cho việc vận chuyển , chất dở, buôn bán mà còn rất cần thiết cho quá trình bảo quản nhờ vào mức độ thấm hơi nước

và các chất khí khác của các loại bao bì Khả năng hạn chế sự xâm nhập O2, thoát

CO2 và ẩm sẽ làm giảm quá trình hô hấp của nguyên liệu trong bảo quản, kéo dài thời gian bảo quản, đồng thời duy trì chất lượng sản phẩm rau quả tươi sau bảo quản Việc kết hợp của các biện pháp đựng rau quả trong bao bì, tạo chân không

và xử lý nhiệt thời gian ngắn, sau đó bảo quản ở nhiệt độ thấp vừa phải sẽ đem lại hiệu quả tồn trữ rất cao Người ta thường sử dụng một số loại bao gói plastic trong quá trình bảo quản rau quả

 Bao bì Polypropylene – PP

Theo Đống Thị Anh Đào (2005), bao bì polypropylene (PP) là chất trùng hợp của

propylene, được sản xuất dưới 2 dạng chính: homopolyme (chuỗi polyme của propylene), và copolymer với ethylene Trong đó, dạng homopolyme có thể chịu nhiệt đến 1300C nhưng chỉ chịu lạnh đến -100C; còn dạng copolymer chịu lạnh đến -300C nhưng chỉ chịu nóng đến nhiệt độ ≥1000C

Mạch polypropylene (PP) có cấu trúc xoắn như lò xo là do có cấu tạo cis-trans đối với nhóm CH3, không có mạch nhánh và trong quá trình chế tạo mạch PP đã được kéo giãn theo chiều dài, do đó có xu hướng tạo vùng kết tinh cao, nên có tính chất chống thấm khí (hơi) rất cao, cứng vững cũng như tính chịu nhiệt cao hơn một số loại plastic khác và có khả năng in ấn cao, rõ nét

Trang 26

Polypropylene được dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, không yêu cầu chống oxy hóa một cách nghiêm ngặt PP cũng được sản xuất dạng màng ghép cùng với nhiều màng vật liệu khác để đảm bảo tính chống thấm khí, hơi, dầu mỡ

210C

 =85%

Độ thấm không khí ml/m2.24h at* ở 210C

Độ thấm*

ml/m2.24h at* ở 210C

Độ thấm*

ml/m2.24h at* ở 210C

Độ thấm mùi**

Ghi chú: *: So với màng có độ dày 0.4mm; at – áp suất khí quyển

**0 – không thấm, 1 – có vết, 2 – thấm không nhiều, 3 – thấm nhiều, 4 – thấm nhiều hơn,

5 – thấm rất nhiều

(Nguồn:Nguyễn Minh Thủy,2008)

2.6 Các biện pháp tồn trữ chôm chôm tươi

2.6.1 Bảo quản ở điều kiện thường

Khi muốn tồn trữ ngắn ngày rau quả tươi, người ta dùng kho bảo quản ngắn ngày

ở nhiệt độ thường hay để nguyên liệu trong kho với điều kiện bình thường không dùng các biện pháp xử lý nào khác ngoại trừ việc thông gió.Thông gió nhằm tạo ra môi trường thông thoáng xung quanh nguyên liệu Đồng thời cũng cần phải che chắn cẩn thận để nguyên liệu không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, hạn chế nguyên nhân làm tăng cường độ hô hấp

Trang 27

Bảo quản rau quả ở điều kiện thường hoàn toàn dựa vào nguyên lý bảo tồn sự sống

(Bioza) Thời hạn bảo quản phụ thuộc vào đăc tính sinh học của từng loại rau quả

Phần lớn rau quả chỉ bảo quản được vài ngày ở điều kiện thường

2.6.2 Bảo quản lạnh

Bảo quản lạnh dựa vào nguyên lý tiềm sinh, được sử dụng rất phổ biến trên thế giới hiện nay, vì nó ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nhất và thời gian bảo quản cũng dài nhất Đây là phương pháp hạ thấp nhiệt độ môi trường bảo quản để hạn chế cường độ hô hấp của rau quả, ngăn ngừa sự phát triển gây hại của vi sinh vật nên có thể dùng để bảo quản rau quả tươi dài hạn

Nhiệt độ bảo quản càng thấp thì càng có khả năng ức chế cường độ các quá trình sinh lý-sinh hóa xảy ra trong rau quả cũng như trong vi sinh vật Điều đó đảm bảo kéo dài thời gian bảo quản rau quả tươi, làm chậm quá trình chín, mềm hóa, thay đổi trạng thái cấu trúc, biến đổi màu sắc quả, giảm sự mất nước hoặc sự nảy mầm của củ

Tác nhân lạnh thường sử dụng là amomiac (NH3), có thể làm lạnh phòng tồn trữ bằng nhiều cách: đặt dàn tỏa lạnh trong phòng tồn trữ, đặt dàn nước muối, thổi không khí lạnh và làm lạnh vỏ không khí bao quanh phòng tồn trữ

Rau quả sau khi thu hoạch cần đưa nhanh vào kho lạnh để giảm cường độ hô hấp

và bốc hơi (trừ khoai tây, hành tây) Loại bỏ những nguyên liệu bị giập nát sây sát

và cần phân loại theo độ chín Nếu rau quả thu hoạch vào thời kì nóng thì trước khi nhập vào phòng tồn trữ cần làm mát ở hành lang kho lạnh hoặc ở phòng làm mát sơ bộ.Cũng như khi chuyển rau quả từ phòng lạnh ra cần qua giai đoạn nâng nhiệt từ từ Tóm lại, khi tồn trữ rau quả tươi trong kho lạnh không nên để bị tác

động của sự thay đổi nhiệt đột ngột, dễ bị hư hỏng (Quách Đĩnh và ctv, 2008)

2.6.3 Bảo quản trong môi trường thay đổi thành phần khí quyển

 Phương pháp cải biến khí quyển trong bao bì – Modified Atmosphere

Packaging (MAP)

MAP không kiểm soát các chất khí một cách chính xác ở các hàm lượng đặc biệt như CA mà nguyên lý chung của phương pháp này là dựa vào khả năng thấm khí của màng bao được lựa chọn bao gói để điều chỉnh tốc độ hô hấp của chúng nhằm kéo dài thời gian bảo quản Phương pháp này phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ hô hấp của nguyên liệu và sự thấm khí của bao bì

Trang 28

Thành phần khí của khí quyển được điều chỉnh theo hai cách: thụ động (các thành phần khí được điều chỉnh nhờ tính thấm của vật liệu bao gói) và chủ động (sử dụng hỗn hợp khí đặc biệt với vật liệu bao gói có độ thấm khác nhau)

Bao bì plastic hầu như có hiệu quả trong việc hạn chế mất ẩm và giá trị dinh dưỡng của trái Một số loại màng bao thấm khí thích hợp để dùng cho việc bao gói rau quả có điều chỉnh khí quyển như: PP, LDPE, HDPE, PP, PS và PVC Theo Nguyễn Minh Thủy (2008) ưu điểm của phương pháp MAP là giá thành thấp hơn so với CA, vật liệu bảo quản đơn giản và dễ sử dụng, làm giảm sự mất

ẩm cho sản phẩm, tránh hư hỏng cơ học, bảo vệ rau quả tiếp xúc với các tác nhân bất lợi như ánh sáng, không khí, tránh sự tấn công của côn trùng, sâu bọ, làm tăng

sự hấp dẫn bề mặt, tiện lợi khi sử dụng và vận chuyển mua bán và chi phí đầu tư thấp,bao gói nhỏ nên tiện lợi cho việc sử dụng Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là khó kiểm soát và khống chế nồng độ chất khí trong môi trường nên sau một thời gian bảo quản, rau quả có thể hô hấp yếm khí làm giảm mùi thơm và chất lượng Ngoài ra, nếu không kiểm soát được độ ẩm của môi trường thì rau quả cũng có thể bị hư hỏng do vi sinh vật

Hoạt động của rau quả diễn ra trong môi trường kín Do vậy thành phần và tỷ lệ chất khí trong môi trường bảo quản (chủ yếu là O2 và CO2) thay đổi theo chiều hướng có lợi cho bảo quản Việc sử dụng các loại vật liệu khác nhau để tạo môi trường bảo quản tùy thuộc vào: đặc điểm của rau quả, thể tích của rau quả chiếm chỗ trong môi trường bảo quản, độ già chín của rau quả, nhiệt độ, độ ẩm môi trường, khả năng thấm nước, khí của các loại vật liệu

2.7 Xây dựng mô hình đánh giá cảm quan giá trị thương phẩm của trái chôm chôm

Không chỉ dựa vào các yếu tố như màu sắc, hàm lượng acid, cấu trúc, sự giảm khối tự nhiên, v.v được đo đạt trong phòng thí nghiệm qua các dụng cụ, thiết bị để đánh giá giá trị của trái chôm chôm Mà chất lượng của trái chôm chôm tươi còn được thể hiện qua sự đánh giá của người tiêu dùng Yếu tố tâm lý là một phần hết sức quan trọng trong việc đánh giá từ phía người tiêu dùng

Qua một số đề tài về bảo quản trái dâu Hạ Châu (Nguyễn Thị Ngọc Yến,2010), bảo quản nấm rơm (Phan Thị Thanh Quế, 2002) sau thu hoạch đã được nghiên cứu càng khẳng định hơn vai trò của việc đánh giá từ phía người tiêu dùnghết sức quan trọng Người tiêu dùng thường có tâm lý đánh giá chất lượng dựa vào biểu

Ngày đăng: 16/12/2015, 05:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thí nghiệm - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Sơ đồ th í nghiệm (Trang 32)
Bảng 4.1  Mô hình đánh giá cảm quan chôm chôm  bảo quản trong bao bì PP - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Bảng 4.1 Mô hình đánh giá cảm quan chôm chôm bảo quản trong bao bì PP (Trang 34)
Hình 4.2 Đồ thị thể hiện xác suất chấp nhận của mẫu theo thời gian bảo quản (ngày). - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Hình 4.2 Đồ thị thể hiện xác suất chấp nhận của mẫu theo thời gian bảo quản (ngày) (Trang 35)
Hình 4.4 Đồ thị tổng hợp xác suất chấp nhận của mẫu bảo quản trong bao bì PP ở các nhiệt - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Hình 4.4 Đồ thị tổng hợp xác suất chấp nhận của mẫu bảo quản trong bao bì PP ở các nhiệt (Trang 36)
Hình 4.5  Đồ thị tổng hợp xác suất chấp nhận của mẫu bảo quản trong bao bì PP ở  các tỉ lệ - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Hình 4.5 Đồ thị tổng hợp xác suất chấp nhận của mẫu bảo quản trong bao bì PP ở các tỉ lệ (Trang 38)
Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ hao hụt khối lượng của chôm chôm ở các nhiệt độ theo thời  gian bảo quản - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Hình 4.6 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ hao hụt khối lượng của chôm chôm ở các nhiệt độ theo thời gian bảo quản (Trang 40)
Bảng 4.5 Kết quả thống  kê trung bình  nghiệm thức tỉ lệ  hao  hụt  khối  lượng  (%) theo tỉ lệ  đục lỗ trên bao bì PP ở các thời gian bảo quản khác nhau - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Bảng 4.5 Kết quả thống kê trung bình nghiệm thức tỉ lệ hao hụt khối lượng (%) theo tỉ lệ đục lỗ trên bao bì PP ở các thời gian bảo quản khác nhau (Trang 41)
Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ hao hụt khối lượng của chôm chôm ở các tỉ lệ đục lỗ trên bao - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn tỉ lệ hao hụt khối lượng của chôm chôm ở các tỉ lệ đục lỗ trên bao (Trang 42)
Hình 4.8 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ Brix của chôm chôm theo nhiệt độ ở các thời gian  bảo quản khác nhau - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Hình 4.8 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ Brix của chôm chôm theo nhiệt độ ở các thời gian bảo quản khác nhau (Trang 43)
Bảng 4.7 Kết quả thống kê trung bình nghiệm thức sự thay đổi độ Brix (%) theo tỉ lệ đục lỗ  trên bao bì PP  ở các thời gian bảo quản khác nhau - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Bảng 4.7 Kết quả thống kê trung bình nghiệm thức sự thay đổi độ Brix (%) theo tỉ lệ đục lỗ trên bao bì PP ở các thời gian bảo quản khác nhau (Trang 44)
Hình 4.9 Đồ thị  biểu diễn sự thay đổi độ Brix của chôm chôm ở các tỉ lệ đục lỗ trên bao bì - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Hình 4.9 Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ Brix của chôm chôm ở các tỉ lệ đục lỗ trên bao bì (Trang 45)
Bảng 4.9 Một số hìnhảnh của các mẫu chôm chôm bảo quản ở5oC - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Bảng 4.9 Một số hìnhảnh của các mẫu chôm chôm bảo quản ở5oC (Trang 48)
Bảng 4.10 Một số hìnhảnh của các mẫu chôm chôm bảo quản ở 10oC - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Bảng 4.10 Một số hìnhảnh của các mẫu chôm chôm bảo quản ở 10oC (Trang 50)
Bảng 4.11 Một số hìnhảnh của các mẫu chôm chôm bảo quản ở 15oC - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Bảng 4.11 Một số hìnhảnh của các mẫu chôm chôm bảo quản ở 15oC (Trang 52)
Bảng 4.12 Một số hìnhảnh của các mẫu chôm chôm bảo quản ở 30oC - Xây dựng mô hình đánh giá giá trị thương phẩm của chôm chôm
Bảng 4.12 Một số hìnhảnh của các mẫu chôm chôm bảo quản ở 30oC (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm