1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất nước tương lên men năng suất 5500 tấn/năm

41 836 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 529 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án sản xuất : Phân xưởng sản xuất nước tương được thiết kế làm việc theo phươngpháp lên men với hàm lượng 3-MCPD ở mức cho phép.. Nước tương có chứa sản phẩm của quá trình thủy ph

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ 4

1.1 Sự cần thiết của việc đầu tư : 4

1.2 Phương án sản xuất : 4

1.3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật: 5

Chương 2: TỔNG QUAN 5

2.1 Tổng quan về sản phẩm 5

2.1.1 Giới thiệu sản phẩm 5

2.1.2 Thành phần hóa học của nước tương 5

2.2 Tổng quan nguyên liệu 6

2.2.1 Bánh dầu 6

2.2.2 Nấm mốc Aspergillue oryzea 6

2.2.3 Enzym protease 8

2.2.4 Nước 8

2.2.5 Muối 9

2.2.5 Đường RE 9

2.2.6 Caramel 10

2.2.7 BỘT NGỌT 11

2.2.8 ACID CITRIC 11

2.2.9 CHẤT TRỢ LẮNG 12

Chương 3: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 13

3.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 13

3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ: 14

3.2.1 Quá trình xay: 14

3.2.3 Hấp 15

3.2.4 Nuôi mốc 16

3.2.5 Thủy phân 17

3.2.6 Ủ 18

3.2.7 Lọc thô 18

3.2.9 Lắng I 20

3.2.10 Thanh trùng 2 20

3.2.11 Lắng II 20

3.2.12 Lọc tinh 20

3.2.13 Chiết rót, dán nhãn 20

Chương 4 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT 21

4.1 Chọn các số liệu ban đầu 21

4.2 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 22

4.3 Cân bằng vật chất cho một mẻ 22

4.3.1 Quá trình xay 22

4.3.2 Quá trình Phối trộn 22

Trang 2

4.3.3.Quá trình hấp 23

4.3.5 Quá trình thủy phân 23

4.3.6 Quá trình ủ 24

4.3.7 Quá trình lọc thô 25

4.3.8 Quá trình thanh trùng I 26

4.3.9 Quá trình lắng 1 26

4.3.10 Quá trình thanh trùng 2 27

4.3.11 Quá trình lắng 2 28

4.3.12 Quá trình lọc tinh 29

4.3.13 Quá trình rót 30

Chương 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 31

5.1 Thiết bị nghiền 31

5.1.1 Tính năng xuất nghiền 31

5.1.2 Chọn thiết bị: 32

5.2 Thiết bị trộn 32

5.2.1.Tính năng suất trộn 32

5.2.2 Chọn thiết bị 32

5.3 Thiết bị hấp 32

5.3.1 Tính năng suất hấp 32

5.3.2 Chọn thiết bị hấp 33

5.4 Khay nuôi cấy mốc 33

5.4.1 Tính năng suất: 33

5.4.2Chọn thiết bị 33

5.5 Thiết bị thủy phân 33

5.5.1 Tính năng suất thủy phân 33

5.5.2 Chọn thiết bị 33

5.6 Bồn ủ 34

5.6.1Tính năng suất 34

5.6.2 Chọn thiết bị 34

5.7 Thiết bị lọc thô 34

5.7.1 Tính năng suất lọc 34

5.7.2 Chọn thiết bị lọc 34

5.8 Thiết bị thanh trùng 34

5.8.1 Tính năng suất 34

5.8.2 Chọn thiết bị 35

5.9 Bồn lắng 35

5.9.1 Tính năng suất 35

5.9.2 Chọn thiết bị 35

5.10 Thiết bị thanh trùng 2 35

5.10.1 Tính năng suất 35

5.10.2 Chọn thiết bị 35

5.11 Bồn lắng 2 36

5.11.1Tính năng suất 36

Trang 3

5.11.2 Chọn thiết bị 36

5.12 Máy lọc tinh 36

5.12.1 Tính năng suất 36

5.12.2 Chọn thiết bị 36

5.13 Bồn rót 37

5.13.1 Tính năng suất 37

5.13.2 Chọn thiết bị 37

5.14 Dây chuyền chiết rót 37

5.14.1 Tính năng suất 37

5.14.2 Chọn thiết bị 37

5.15 Các loại bơm 38

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

MỞ ĐẦU

Hiện nay, với đà phát triển nhanh chóng của ngành sản xuất nước chấm Nướctương đã trở thành nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng Bên cạnh đó vấn đề tậndụng các phế thải của ngành chuyển thành nguyên liệu cho quá trình sản xuất đangđược quan tâm nhiều Bánh dầu đậu phộng được coi là nguồn nguyên liệu dồi dào.Bánh dầu đậu phộng thường dùng làm thức ăn gia súc, giá thể trồng nấm, nướctương Nước tương chế biến từ bánh dầu đậu phộng trước đây thường áp dụngphương pháp hóa giải Phương pháp này, thời gian phân hủy nhanh, chi phí rẻ, mùi

vị thích hợp với người tiêu dùng Tuy nhiên phương pháp hóa giải gây ô nhiễm môitrường, ảnh hưởng đến sức khỏe người sản xuất trực tiếp Ngoài ra nguy cơ tạo ra3-MCPD rất cao do HCl sẽ thủy phân luôn lượng lipid còn sót lại trong bánh dầu

Do đó, để có giải pháp về nước tương an toàn là mối quan tâm hàng đầu của cácnhà khoa học, nhà sản xuất, người tiêu dung Chính vì thế ,để hạn chế 3-MCPD cótrong nước tương cần tìm ra phương pháp sản xuất phù hợp Từ lý do đó việcnghiên cứu chế biến nước tương từ bánh dầu phộng bằng phương pháp lên menđang được áp dụng rộng rãi

Trang 5

Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ1.1 Sự cần thiết của việc đầu tư :

Bình Chánh là huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh, có nền kinh tế đangphát triển Khu vực đông dân,ngoài ra nằm giáp tỉnh Long An nên nguồn laođộng rất dồi dào Vì la huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh nên nhu cầu vềthực phẩm rất cao Đồng thời trong thời điểm này vấn đề sản xuất ra sảnphẩm nước tương không chứa 3-MCPD là vấn đề được nhà nước,toàn xã hộiquan tâm rất nhiều Do vậy việc xây dựng một phân xưởng sản xuất nướctương bằng phương pháp lên men thay thế cho phương pháp hóa giải có sẵntại công ty là rất phù hợp

1.2 Phương án sản xuất :

Phân xưởng sản xuất nước tương được thiết kế làm việc theo phươngpháp lên men với hàm lượng 3-MCPD ở mức cho phép Để hạn chế lượng 3-MCPD và tận dụng nguồn phế thải của ngành dầu ăn, bánh dầu đậu phộngđược đưa vào làm nguồn nguyên liệu chính

1.3 Cơ sở kinh tế kỹ thuật:

Dựa trên cơ sở hạ tầng sản xuất nước tương bằng phương pháp hóa giải

có sẵn, việc chuyển qua phân xưởng sản xuất nước tương bằng phương pháplên men tốn rất ít chi phí dầu tư Ngoài ra điều kiện giao thông thuận lợi, vịtrí địa lí và khả năng tiêu thụ sản phẩm, nguồn công nhân cho thấy rằngchọn địa điểm xây dựng phân xưởng tại Bình Chánh rất phù hợp

Trang 6

Chương 2: TỔNG QUAN2.1 Tổng quan về sản phẩm

2.1.1 Giới thiệu sản phẩm

Nước tương là một loại gia vị dạng nước có hàm lượng đạm cao,có vịmặn Nước tương có chứa sản phẩm của quá trình thủy phân Protein vàglucid, ngoài ra con chứa muối và một số thành phần khác

2.1.2 Thành phần hóa học của nước tương

Chất lượng nước tương phụ thuộc vào tỷ lệ phối chế, phương pháp chếbiến… Nước tương sản xuất theo phương pháp lên men có hàm lượngđường do tác dụng của enzyme amylase của nấm mốc thủy phân tinhbột Ngoài ra còn chứa một lượng chất béo, vitamin, và khoáng vi lượng.chính vì vậy nước tương sản xuất theo đúng kỹ thuật lên men sẽ có mùithơm, vị ngọt đậm đà của đạm và đường đặc trưng

Trang 7

 Màu sắc: Màu vàng đến vàng nâu.

 Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của nguyên liệu, vị ngọt không có vịđắng

b Chỉ tiêu hóa lý

Hàm lượng protid % trong khoảng 38- 45

Aflatoxin không lớn hơn (ppb) 5ppb

đó có cơ quan sinh sản vô tính Cuống đính bào tử của Asp.oryzae thường

dài 1-2 mm nên có thể nhìn thấy bằng mắt thường Phía đầu cuống đính bào

tử phồng lên gọi là bọng Từ bọng này phân chia thành những tế bào nhỏ,thuôn, dài, gọi là những tế bào hình chai Đầu các tế bào hình chai phân chiathành những bào tử đính vào nhau, nên gọi là đính bào tử Đính bào tử của

Asp.oryzae có màu vàng lục hay màu vàng hoa cau…

Đặc điểm của giống Asp.oryzae giàu các enzyme thủy phân nội bào

và ngoại bào ( amylase, protease, pectinasa,… ), ta rất hay gặp chúng ở cáckho nguyên liệu, trong các thùng chứa đựng bột, gạo… đã hết nhưng khôngđược rửa sạch, ở cặn bã bia, bã rượu, ở lỏi ngô, ở bã sắn… Chúng mọc vàphát triển có khi thành lớp mốc, có màu sắc đen ,vàng… Màu do các bào tửgià có màu sắc Các bào tử này, dễ bị gió cuốn bay xa và rơi vào đâu khi gặpđiều kiện thuận lợi sẽ mọc thành mốc mới

Trang 8

Nấm mốc Aspergillus oryzea sinh ra các enzyme amylase, invertase,protease và catalase có khả năng phân giải tinh bột, protein thành đường,acid amin.

a.Chỉ tiêu cảm quan:

 Đóng gói và ghi nhãn: bao bì nguyên vẹn, sạch sẽ, có ghi rõ nơi sảnxuất, hạn sử dụng còn hiệu lực Đóng gói bằng bao PE

 Trạng thái: Dạng mãnh, khô rời

 Màu sắc: Màu vàng xanh

b Chỉ tiêu hóa lý:

Aspergillus oryzae nhỏ hơn 1010( CPU/g)

2.2.3 Enzym protease

Enzyme protease là enzyme xúc tác quá trình thủy phân protein Dưới tácdụng của enzyme, protein bị phân giải thành các peptid, polypeptide, acidamin Đây là quá trình thủy phân tương đối phức tạp và có sự tham gia củanhiều loại protease khác nhau Gồm 2 loại chính:endoprotease, exoprotease

a.Chỉ tiêu cảm quan:

 Trạng thái: Dạng bột khô rời

 Màu sắc: Màu vàng xanh đến xanh nhạt

 Mùi vị: Mùi thơm, không vị lạ

 Sản phẩm cần bảo quản trong kho khô ráo, ở nhiệt độ phòng

b.Chỉ tiêu hóa lý:

Độ ẩm % khối lượng nhỏ hơn 14

Trang 9

Tổng số vi khuẩn hiếu khí <75CFU/ml

2.2.5 Muối

Tên hóa học: Natri Clorua.

Công thức hóa học: NaCl.

a.Chỉ tiêu cảm quan:

 Màu sắc: trắng

 Trạng thái: khô, hạt nhỏ, đều

 Mùi: không mùi lạ

 Tạp chất: không có

b Chỉ tiêu hóa lý:

Trang 10

 Mùi: mùi bình thường, không có mùi lạ khác.

 Vị: tinh thể đường cũng như dung dịch đường trong nước cất đều có vịngọt, thanh, không lẫn vị lạ

 Trạng thái: Tinh thể rời, khô, tương đối đồng đều

Hàm lượng tro (%) nhỏ hơn

Tạp chất không tan trong nước (ppm)

0.07 99,6 – 99,8

.0.03

170 – 200

2.2.6 Caramel

a.Chỉ tiêu cảm quan:

 Màu sắc: màu nâu đen đến đen

 Mùi: mùi đặc trưng, không bị lẫn mùi khét

Trang 11

 Hàm lượng asen:

 Hàm lượng chì:

< 1 ppm < 2 ppm

b.Ch tiêu hóa lý: ỉ tiêu hóa lý:

Hàm lượng mononatri glutamat không nhỏ họn 95

Độ pH dung dịch 1:20 trong khoảng 6,7 – 7,2

2.2.8 ACID CITRIC

Tên hóa học: Citric acid monohydrate

Công thức hóa học: ( C 6 H 8 O 5 H 2 O)

a.Chỉ tiêu cảm quan:

 Trạng thái: dạng tinh thể mịn, rời không đóng cục

Trang 12

Định danh acid citric Đúng

Hàm lượng acid citric, % không nhỏ

Tên hóa học: SILICON DIOXIDE

Hàm lượng SiO2 %không nhỏ hơn 30

Độ tinh khiết % không nhỏ hơn 98

Hàm lượng kim loại nặng tính theo

chì không lớn hơn

2

Trang 13

Chương 3: DÂY CHUYỀN CÔNG

NGHỆ

3.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT [1]

nh l ng Định lượng ượng

N c ước

Xay

Tr n ộn Bánh d u ầu

Trang 15

+ Biến đổi: Cấu trúc bành dầu bị phá vỡ tạo ra những hạt có kích thước nhỏhơn.

+ Phương pháp thực hiện: Cho từ từ bánh dầu vào máy nghiền sao cho hạt cókích thước từ khoảng 1-2mm

+ Thiết bị: máy nghiền búa có có rôto quay một chiều

Cấu tạo: Thiết bị được làm bằng kim loại, phía trên là phễu tiếp liệu, các bộphận chính của máy nghiền búa bao gồm rôtô có các búa được gá lắp theohướng tâm

Cách vận hành: Trong thời gian quay của rôto dưới tác dụng của các búa,nguyên liệu từ phễu tiếp liệu rơi vào các búa bị phá hủy thành những mảnhvụn Khi va đập với tấm sắt các mảnh vụn lại nẩy lên và một lần nữa lại rơivào búa làm cho kích thước của hạt nhỏ mịn và ra ngoài qua lỗ sang

3.2.2 Phối trộn:

+ Mục đích: Làm tăng độ ẩm, trương nở bánh dầu, tạo điều kiện cho quátrình cấy mốc

+ Các biến đổi xảy ra:

- Vật lý: Làm thay đổi khối lượng của hạt

- Hóa lý: tăng độ ẩm nguyên liệu

+ Phương pháp thực hiện: Nguyên liệu được đưa vào máy trộn, sau đó nước được cho vào với một tỷ lệ nhất định Khi máy trộn hoạt động, nguyênliệu sẽ được trộn đều với nước làm cho các hạt hút ẩm và trương nở đều.+ Thiết bị : Máy trộn

Cách vận hành: Kiểm tra máy, mở nắp cho các thành phần cần

phối trộn vào, mở công tắc cho cánh khuấy hoạt động trộn đều các thànhphần với tốc độ 60- 120 vòng/ phút Khoảng 3-5 phút thì công tắc máy xemnguyên liệu đã trộn đều, độ ẩm đạt yêu cầu hay chưa Máy trộn thô trang bịđộng cơ điện công suất 2 HP, tốc độ 60-120 vòng/ phút Năng suất trộn là

120 kg/ giờ

3.2.3 Hấp

Trang 16

+ Mục đích: làm chin nguyên liệu, tiêu diệt các sinh vật

+ Các biến đổi trong quá trình hấp:

- Vật lý: Thay đổi cấu trúc hạt tinh bột và protein, nguyên liệu

mềm hơn

- Hóa học: Làm tinh bột, protein bị biến tính thành những chất mà visinh vật có thể sử dụng được

- Sinh học: Quá trình này cũng tiêu diệt vi sinh vật

+ Phương pháp thực hiện và thông số kỹ thuật: Nguyên liệu được cho rakhay và hấp chín ở áp suất 1-1.5 kg/cm2, nhiệt độ 1000C trong thời gian45-60 phút,

+ Thiết bị hấp:

Cấu tạo: thiết bị là dạng nồi hình chữ nhật làm bằng thép không rỉ bêntrong có chứa các khay để chứa nguyên liệu để đưa vào hấp

Cách vận hành: nguyên liệu sẽ đưọc cho vào khay và đưa vào máy hấp Sau

đó sẽ mở van cho hơi vào thiết bị

3.2.4 Nuôi mốc

+ Mục đích: Khai thác, tạo điều kiện cho mốc phát triển đều trên môitrường nuôi cấy hình thành các hệ enzyme cần thiết (đặc biệt là enzymeprotease và amylase) có hoạt lực cao, có khả năng thủy phân protein vàtinh bột cao

+ Tiến hành: nguyên liệu sau khi hấp để nguội đến 30-35 oC, cấy mốc vào

tỉ lệ 0.8-1% Trải mỏng 1,5-2,5 cm trên khay vô trùng

+ Thông số kỹ thuật:

 Nhiệt độ 30-32 oC

 Độ ẩm không khí là 90-100 %

 Thời gian: 40-42 giờ

+ Yêu cầu: mốc mọc đều, không lẫn tạp, màu hơi vàng, xốp

+ Thiết bị nuôi mốc:

Trang 17

Cấu tạo: Thiết bị nuôi mốc là những xe đẩy được xếp các khay có lỗnằm ngang song song với nhau.

3.2.5 Thủy phân

+ Mục đích: thủy phân protein thành các acid amin, peptid, polypeptide;thủy phân tinh bột thành đường maltose, glucose

+ Những biến đổi trong quá trình thủy phân:

- Hóa sinh: Enzyme protease thủy phân phân tử protein thành nhữngchất trung gian tương đối đơn giản peptid, polypeptide và cuối cùngthành các acid amin đơn giản.Tinh bột enzyme amylase thủy phânthành đường mantose và cuối cùng thành glucose

- Vật lý:Nhiệt độ tăng dần trong quá trình thủy phân vì quá trình thủyphân là quá trình tỏa nhiệt Nồng độ chất khô trong dịch tăng lên dotạo ra các hợp chất đường và các acid amin

+ Phương pháp thực hiện : Nguyên liệu đã mọc nấm, trộn nước muốinồng độ 20% với tỉ lệ 30-40% so với nguyên liệu có mốc Sau đó để ủđống cho tới khi nhiệt độ đạt 35-40oC trong vòng 24 giờ Ngoài ra đểnâng cao hiệu suất cho thủy phân và vi sinh vật tạo hương thì người tacòn bổ sung thêm enzyme protease một lượng thích hợp Trong suốt quátrính thủy phân có sự khuấy trộn

+ Thông số kỹ thuật:

 Nhiệt độ:35-40 oC

 Lượng nướ c muối: 30-40%

 Thời gian: 24 giờ

+ Thiết bị thủy phân:

Cấu tạo: hình trụ được làm bằng inox, phía trên có nắp để nhập nguyênliệu vào thủy phân Thiết bị có gắn thêm động cơ bên ngoài để điều khiểnlàm cho cánh khuấy quay Dưới đáy thiết bị có van xả để tháo nguyênliệu sau khi hết thời gian thủy phân

Trang 18

Cách vận hành: Vệ sinh thiết bị trước, sau đó mở nắp thiết bị cho nguyênliệu sau lên mốc vào, cho thêm một lượng nước muối đã được tính toántrước Đóng nắp thiết bị lại và vận hành thiết bị Bật cầu dao điện để động cơhoạt động làm cho cánh khuấy quay, khi quay cánh khuấy sẽ đánh tơinguyên liệu đồng thời sinh ra nhiệt độ cung cấp cho quá trình thủy phân Tatiến hành thủy phân trong 24 giờ, cánh khuấy hoạt động liên tục, nhiệt độthủy phân lên đến khoảng 50 0C Khi quá trình thủy phân kết thúc, đóng cầudao điện rồi mở van tháo liệu ở đáy thiệt bị để tháo nguyên liệu sau thủyphân.

+ Biến đổi xảy ra trong quá trình ủ lên men: giai đoạn này cho ra các sản

phẩm như rượu, các acid hữu cơ tạo mùi Các acid này sẽ tác dụng vớiethanol để tạo thành este tạo nên hương vị đăc trưng cho nước tương.+ Thiết bị: Bồn lên men

Cấu tạo: bồn hình trụ đứng, bên trên có nắp đậy để nhập nguyên liệu vàolên men, bên dưới than có van để xả nguyên liệu sau lên men

Cách vận hành: vệ sinh bồn lên men rồi mở nắp cho nguyên liệu đã đượcthủy phân vào lên men Bồn lên men được đặt ngoài trời, lên men ở nhiệt độkhoảng 40-45 0C Sau 1 tháng lên men, mở nắp thiết bị ra khuấy trộn, sau đó

mở van lấy hỗn hợp

3.2.7 Lọc thô

+ Mục đích: Tách bã sau khi lên men để thu được hỗn hợp đồng nhất.+Phương pháp thực hiện và thong số kỹ thuật: hỗn hợp nguyên liệusau khi ủ cho vào bể có van mở ở đáy Dùng nước muối có nồng độ

Trang 19

20-25% cho vào hỗn hợp nguyên liệu đã ủ với tỉ lệ 1:1 Ngâm khoảng8-12 giờ để những chất hòa tan tan vào trong nước muối sau đó đem

đi lọc Trong quá trình lọc có khuấy trộn 3-4 lần

+ Thiết bị lọc thô:

Cấu tạo: Bể lọc làm bằng nhựa, ở trên có đặt khung lọc bằng inox, trênkhung lọc có nhiều lỗ nhỏ để nước tương chảy xuống dưới bể lọc.Trên khung lọc có một lớp vải lọc để chứa hỗn hợp sau lên men

Cách vận hành: khối nguyên liệu sau khi ủ lên men sẽ được cho vào

bể lọc Hỗn hợp nước tương sau khi cho lên lớp vải lọc thì phần nướclỏng sẽ chảy xuống khung lọc rồi chảy xuống đáy bể Sau đó lấy lớpvải lọc và khung lọc ra để lấy phần nước tương đã được tách bã

3.2.8 Thanh Trùng 1

+ Mục đích: Nhằm tiêu diệt các vi sinh vật còn sót lại, kéo dài thờigian bảo quản Ngoài ra thanh trùng còn nhằm tăng lên màu sắc hương

vị cho nước tương

+ Những biến đổi trong quá trình thanh trùng:

- Cảm quan: màu sản phẩm đặc trưng phù hợp với thị hiếu người tiêudùng Sản phẩm phải tương đối trong

Trang 20

+ Phương pháp thực hiện và thông số kỹ thuật: dịch lọc được cho vào thiết bịthanh trùng, gia nhiệt bằng hơi Hơi được cung cấp từ lò hơi Tiến hành gianhiệt đến nhiệt độ từ 100-110 0C trong khoảng 45 phút Thanh trùng gần kếtthúc thì bổ sung Natri Benzoate vào Hàm lượng Natri Benzoate thêm vàokhoảng 0.07% đến 1% so với lượng nước tương.

3.2.10 Thanh trùng 2

+Mục đích: hoàn thiện sản phẩm, thanh trùng tiêu diệt vi sinh vật.

+Phương pháp thực hiện và thông số kỹ thuật: dịch chiết được pha loãng ravới nước với tỷ lệ nhất định Trong quá trình phối chế có bổ sung phụ gia,muối, acid để làm tăng hương vị Sau khi bổ sung các nguyên phụ liệu, bắtđầu thành trùng đến nhiệt độ 100-110 oC, áp suất 2kg/cm2 trong thời gian 40-

45 phút

3.2.11 Lắng II

+ Mục đích: loại bỏ lượng bã còn sót lại, hỗ trợ cho quá trình lọc tinh

+ Biến đổi: nước tương trong hơn, lượng bã giảm

+ Phương pháp thực hiện và thong số kỹ thuật1: nước tương sau khi phối chếbơm lên bồn lắng Thời gian lắng 5-7 ngày

3.2.12 Lọc tinh

+ Mục đích: Loại bỏ tạp chất không hòa tan

+ Biến đổi: Hàm lượng tạp chất được loại bỏ tối đa

+ Phương pháp thực hiện: nước tương sau khi lắng lần II được đưa vào máylọc khung bản, sau đó được bơm lên bồn chứa chờ rót

3.2.13 Chiết rót, dán nhãn

Ngày đăng: 16/12/2015, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: biểu đồ làm việc của phân xưởng - Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất nước tương lên men năng suất 5500 tấn/năm
Bảng 3 biểu đồ làm việc của phân xưởng (Trang 22)
Bảng 4 : Bảng tổng kết cân bằng vật chất cho 100 kg nguyên liệu - Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất nước tương lên men năng suất 5500 tấn/năm
Bảng 4 Bảng tổng kết cân bằng vật chất cho 100 kg nguyên liệu (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w