Các sản phẩm của Nhà máy được chế biến từ các loạinông sản khác nhau như dưa chuột bao tử, cà chua, dứa …Trong những nămvừa qua do sự biến động của giá cả thị trường và chịu sự ảnh hưởng
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay hoạt động xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong hoạtđộng thương mại đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Thông quahoạt động xuất khẩu, các quốc gia khai thác được lợi thế của mình trong phâncông lao động, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước, chuyển đổi cơcấu kinh tế và đặc biệt là tạo công ăn, việc làm cho người lao động
Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa trong sựnghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiệnthắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Có đẩy mạnh xuấtkhẩu, mở cửa nền kinh tế thì Việt Nam mới có điều kiện thực hiện thành côngcác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống nhân dân
Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hóa được coi là chiến lược lâu dàicủa Đảng và Nhà nước ta Nông sản ngay từ đầu đã được xác đinh là mặt hàngxuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với ưu thế về điều kiện tự nhiên thuận lợi choviệc nuôi trồng tạo nguồn hàng xuất khẩu cao hàng đầu trong các nhóm hàngchủ lực, nông sản hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong các mặt hàng xuất khẩu.Tuy nhiên đa số các mặt hàng xuất khẩu của nước ta đều ở dưới dạng thô nênkhối lượng nông sản xuất khẩu cao nhưng kim ngạch xuất khẩu lại thấp Chính
vì lý do trên mà việc chế biến nông sản trước khi xuất khẩu là một việc làm cầnthiết để bảo quản nông sản trong thời gian lâu hơn, giảm tối đa sự hư hỏngtrong quá trình vận chuyển và nâng cao được giá trị hàng nông sản
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừaxuất hiện ngày càng nhiều, hiệu quả hoạt động của họ đóng góp đáng kể vàonền kinh tế quốc dân Nhà nước ta hiện nay đang khuyến khích các doanhnghiệp này hoạt động và đã có một số chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp
Trang 2trên Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang là mộtNhà máy chuyên sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản hànghóa đã qua chế biến Các sản phẩm của Nhà máy được chế biến từ các loạinông sản khác nhau như dưa chuột bao tử, cà chua, dứa …Trong những nămvừa qua do sự biến động của giá cả thị trường và chịu sự ảnh hưởng chungcủa khủng hoảng kinh tế thế giới, vệc kinh doanh của Nhà máy chế biến nôngsản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang nói riêng và các doanh nghiệp kháccùng lĩnh vực kinh doanh nói chung trở nên khó khăn hơn: số lượng đơn đặthàng ít hơn do khủng hoảng về kinh tế dẫn đến kim ngạch xuất khẩu giảm,bên cạnh đó tính mùa vụ làm cho giá các sản phẩm đầu vào biến động cũngảnh hưởng tới việc kinh doanh của Nhà máy.
Vì các lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột của Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu, vai trò của hoạt động xuấtkhẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu dưa chuột của Nhàmáy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang
- Tìm hiểu tình hình xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột của Nhà máytrong thời gian qua làm rõ nguyên nhân hạn chế để từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu dưa chuột của Nhà máy chế biến nông sản vàxuất khẩu thực phẩm Bắc Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xuất khẩu các sảnphẩm dưa chuột của Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm BắcGiang
Trang 3- Tìm hiểu thực trạng xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột trong nhữngnăm gần đây của Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm BắcGiang.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả xuất khẩucác sản phẩm dưa chuột của Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thựcphẩm Bắc Giang
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các sảnphẩm dưa chuột trong những năm tới một cách hiệu quả và bền vững
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột của Nhàmáy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
*Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động xuất khẩucác sản phẩm dưa chuột của Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thựcphẩm Bắc Giang Qua đó, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuấtkhẩu của Nhà máy và đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần vào việcthúc đẩy hoạt động xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột của Nhà máy trong thờigian tới
*Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Nhà máy chế biến nôngsản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang, xã Xương Giang – TP Bắc Giang –Bắc Giang
*Về thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy qua 3năm 2008 - 2010
Thời gian thực tập: Từ 1/2011 – 5/2011
Trang 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Nhìn chung có nhiều quan điểm khác nhau về xuất khẩu:
Xuất khẩu là việc mua bán hoặc cung cấp hàng hóa và dịch vụ chothương nhân nước ngoài
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán các sảnphẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài, và sản phẩm hay dịch vụ đó phải
di chuyển ra khỏi phạm vi biên giới một quốc gia
Hoạt động xuất khẩu có cơ sở là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa,bao gồm cả hàng hóa vô hình và hàng hóa hữu hình giữa các nước Khi việctrao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi, các quốc gia đều quan tâm và mởrộng hoạt động này Thị trường không chỉ bó hẹp trong một nước mà đã được
mở rộng ra thị trường khu vực, thị trường thể giới hay thị trường toàn cầu
Trên thực tế, bất cứ một quốc gia nào muốn đẩy mạnh tốc độ phát triểnkinh tế của mình đều phải mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước khác Đốivới nước ta đang trong quá trình CNH – HĐH, do đó trao đổi hàng hóa vớinước ngoài là hết sức cần thiết
Tuy nhiên, trong xuất khẩu nông sản sản phẩm xuất khẩu là sản phẩmnông nghiệp Sản phẩm nông nghiệp là các sản phẩm thiết yếu, nó không thểthiếu được đối với mỗi quốc gia nhưng lại phụ thuộc vào mùa vụ, thời tiết.Nhu cầu mỗi người dân của mỗi quốc gia lại khác nhau, chính vì thế khi thamgia vào các hoạt động xuất khẩu sản phẩm hàng hóa các DN phải chú ý tớiyếu tố chế biến sản phẩm phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng
Trang 5Thiếu vốn
lạc hậu
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
a Đối với nền kinh tế quốc dân
*Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ đảm bảo nhu cầu nhập khẩu
Sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia phụ thuộc vào bốn nhân tố, đólà: Vốn, công nghệ, nhân lực và tài nguyên Song không phải quốc gia nàocũng có đầy đủ cả bốn yếu tố nầy, đặc biệt là đối với các quốc gia đang pháttriển và chậm phát triển
Mô hình
Hiện nay, hầu hết các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển đềuthiếu vốn thế nên họ không có cơ hội để hội nhập, công nghệ hiện đại vàkhông thể đầu tư nâng cấp trình độ nguồn nhân lực, do đó trình độ sản xuấtcủa họ rất thấp Ngược lại, trình độ sản xuất thấp lại chính là nguyên nhânlàm cho quốc gia này thiếu vốn Vì vậy, đây chính là một vòng luẩn quẩn củacác quốc gia đang phát triển và chậm phát triển Để thoát khỏi vòng luẩn quẩnnày buộc các quốc gia này phải có vốn để nhập khẩu công nghệ tiên tiến màtrong nước chưa sản xuất được và nâng cao trình độ nguồn nhân lực, qua đónâng cao khả năng sản xuất Nhưng một câu hỏi đặt ra với các quốc gia là:Làm thế nào để có một lượng ngoại tệ cần thiết để đáp ứng cho nhu cầu này?Thực tiễn cho thấy, để có đủ lượng ngoại tệ đáp ứng nhu cầu này các quốc gia
có thể sử dụng các nguồn vốn chính sau:
Trang 6Nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
Nguồn đầu tư nước ngoài
Nguồn vay nợ, viện trợ
Nguồn từ các dịch vụ thu ngoại tệ như dịch vụ ngân hàng, du lịch
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phát triển chậm lại như hiệnnay thì các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển sẽ gặp rất nhiều khókhăn trong việc huy động được nguồn từ các hoạt động đầu tư, vay nợ, việntrợ và các dịch vụ thu ngoại tệ Với các nguồn vốn này, các quốc gia phảichịu thiệt thòi và những ràng buộc về chính trị nhất định, vì vậy nguồn vốnquan trọng nhất mà các quốc gia này có thể trông chờ là nguồn thu từ hoạtđộng xuất khẩu
Coi trọng xuất khẩu tức là đồng nghĩa với việc “ phát triển đất nước từ nộilực là chính ” nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững của một quốc gia Xuấtkhẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu, vì vậy xuất khẩu lànguồn vốn quan trọng để nhập khẩu nhằm thõa mãn nhu cầu tiêu dùng, tăngtrưởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu ( xuất khẩu > nhập khẩu), tích lũy ngoại
tệ ( thực chất là đảm bảo chắc chắn hơn nhu cầu nhập khẩu trong tương lai)
Hoạt động xuất khẩu vừa thúc đẩy khai thác các lợi thế của đất nướcvừa làm cho việc khai thác có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu các DN xuấtnhập khẩu có ngoại tệ để nhập máy móc thiết bị tiên tiến đưa NSLĐ lên cao.Các lợi thế cần khai thác của nước ta là nguồn lao động dồi dào, cần cù, giáthuê rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và vị thế địa lý thuận lợi
Đế hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì các quốc gia thường phải lựachọn được những ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí ( gồm chi phí sảnxuất và chi phí xuất khẩu) nhỏ hơn giá trị trung bình trên thế giới Họ phảidựa vào những mặt hàng khai thác được lợi thế của đất nước cả về tương đối
và tuyệt đối Chẳng hạn như trong các mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước
ta thì dầu mỏ, nông sản và thủy sản là những mặt hàng khai thác lợi thế tuyệt
Trang 7đối nhiều hơn ( vì chỉ một số nước có điều kiện để sản xuất các mặt hàng này)còn hàng may mặc chủ yếu khai thác lợi thế so sánh về giá nhân công rẻ, laođộng dồi dào.
* Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nềnkinh tế hướng ngoại
Trước đây, Việt Nam thực hiện chính sách đóng cửa nền kinh tế chỉgiao lưu với các nước XHCN, nền kinh tế rơi vào tình trạng trì trệ, lạc hậutrong thời gian dài Sau năm 1986, Việt Nam chính thức mở cửa nền kinh tếvới phương châm : “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thếgiới” Thành tựu hơn 20 năm đổi mới là một minh chứng cho tính đúng đắncủa chính sách hướng ngoại
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướngngoại:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có liên quan có cơ hội phát triểnthuận lợi Chẳng hạn, khi công nghiệp chế biến rau quả phát triển kéo theo sựphát triển của ngành trồng rau quả, công nghiệp bao bì …
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, thị trường cungcấp đầu vào cho sản xuất khai thác tối đa sản xuất trong nước
Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thườngxuyên năng lực trong nước, tức là xuất khẩu tăng thêm nguồn vốn và côngnghệ tiên tiến cho nền kinh tế
Khi các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệpphải tổ chức lại sản xuất, đổi mới công nghệ, nghiên cứu thị trường, cải tiếnmẫu mã sản phẩm … phù hợp với nhu cầu thị trường Từ đó, nâng cao vị thếcho các doanh nghiệp và kinh tế đất nước trên thị trường thế giới
* Hoạt động xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm, tạo nguồn thunhập, nâng cao mức sống và trình độ của người lao động
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động mang lại nguồn lợi
Trang 8nhuận lớn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, số lượnglao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa khôngngừng tăng Hàng năm ngành xuất khẩu giải quyết việc làm cho một số lượnglớn lao động, thêm vào đó do có điều kiện tiếp xúc với thị trường mới,phương thức quản lý mới, KHCN hiện đại nên trình độ của người lao độngcũng được cải thiện để đáp ứng với yêu cầu chung của thị trường quốc tế
* Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín đất nước trên thị trường thế giới tăngcường quan hệ kinh tế đối ngoại
Để đánh giá uy tín của một quốc gia người ta thường dựa vào bốn điềukiện, đó là: GDP, lạm phát, thất nghiệp và cán cân thanh toán Hoạt động xuấtkhẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán
do vậy là một trong bốn điều kiện đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốcgia Cao hơn nữa hoạt động xuất khẩu làm tăng tích lũy ngoại tệ của một quốcgia và có thể biến quốc gia trở thành quốc gia xuất siêu và tạo sự đảm bảotrong thanh toán cho đối tác, tăng được uy tín trong kinh doanh Qua hoạtđộng xuất khẩu, hàng hóa của quốc gia được bày bán trên thị truờng thế giới,khuyếch trương tiếng vang và sự hiểu biết từ nước ngoài Ngoài ra, hoạt độngxuất khẩu làm tiền đề cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như: Dịch vụ,ngân hàng, đầu tư, hợp tác liên doanh … làm cho quan hệ giữa các nước trởnên chặt chẽ hơn
b Đối với Nhà máy
Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa quyết định đối với công ty vì hoạtđộng chính của công ty là xuất nhập khấu Nó mang lại gần 100% lợi nhuậncho công ty để công ty tồn tại và phát triển
Hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho các DN tham gia vào các cuộccạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã hàng hóa trên thị trường thế giới.Chính yếu tố này buộc doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo hơn, phảikhông ngừng nâng cao trình độ quản trị kinh doanh, tăng cường đầu tư đổi
Trang 9mới trang thiết bị … để tự hoàn thiện mình.
Hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng quan hệbuôn bán với nhiều đối tác nước ngoài, từ đó người lao động trong doanhnghiệp có thể nâng cao năng lực chuyên môn của mình, tiếp thu học hỏi kinhnghiệm quản lý của đối tác
Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để mởrộng và nâng cao trình độ sản xuất, đồng thời tạo công ăn việc làm và thunhập ổn định cho người lao động trong doanh nghiệp
2.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế hàng hóa
Giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ ngoại thương có những nét đặctrưng, phức tạp hơn nhiều so với hoạt động thương mại trong nước Vì vậy,doanh nghiệp xuất khẩu muốn tiến hành hoạt động của mình có hiệu quả thìphải tuân theo các bước sau:
2.1.2.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Công việc này bao gồm nghiên cứu hàng hóa thế giới, lựa chọn mặthàng, nắm bắt dung lượng thị trường và giá cả hàng hóa
a Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền sản xuất với lưu thônghàng hóa Ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có thị trường.Như vậy, thị trường có thể nhìn thấy cũng có thể không nhìn thấy nhưng nóbao gồm các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ và dung lượng thị truờng
Nghiên cứu thị trường hàng hóa để các nhà kinh doanh biết được cácquy luật vận động của chúng Mỗi thị trường hàng hóa cụ thể có những quyluật riêng, quy luật này thể hiện qua sự biến đổi nhu cầu cung cấp và giá cảhàng hóa trên thị trường Nắm vững các quy luật hàng hóa để vận dụng vàgiải quyết các vấn đề của thực tiễn kinh doanh như yêu cầu của thị trường đốivới hàng hóa, hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường
Trong nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới, đặc biệt là khi muốn
Trang 10kinh doanh xuất khẩu thành công công việc nhận biết sản phẩm phù hợp vớithị trường và năng lực xuất khẩu là không thể thiếu được đối với doanhnghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định được các vấn đề sau:
- Mặt hàng thị trường đang cần là mặt hàng gì?
Điều này đòi hỏi phải bán cái mà thị trường cần chứ không phải báncác mà ta có, danh nghiệp xuất khẩu cần phải tìm hiểu nhu cầu thị trườngnước ngoài về mặt hàng, quy cách, phẩm chất, mẫu mã, chủng loại, số lượng
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó như thế nào?
Mặt hàng được người tiêu dùng mua theo thói quen và được thể hiện ở:thời gian tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến động của quan hệ cungcầu mặt hàng đó … có nắm vững được điều này thì DN mới có thể đáp ứngđược nhu cầu của thị truờng
- Mặt hàng đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?
Mỗi mặt hàng đều có một khoảng thời gian tồn tại nhất định, mỗikhoảng thời gian này được thể hiện qua bốn pha của chu kỳ sống của sảnphẩm bao gồm:
* Pha triển khai: Về cơ bản chưa có sản phẩm và đơn vị cạnh tranh Dovậy, DN cần phải nỗ lực làm cho khách hàng biết tới sản phẩm của mình
* Pha tăng trưởng: Sản phẩm được thị trường chấp nhận, DN cần phảiđẩy nhanh quá trình kinh doanh để đưa sản phẩm có tính độc đáo của mình vàothị trường, qua đó tạo được môi trường tốt, mở rộng thị trường cho sản phẩm
* Pha bão hòa: Lúc này có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các đợn vị thamgia vào thị trường Khi đó, nếu DN cần dựa vào nguồn vốn tích lũy để triển khaichiến lược, mặt hàng khác biệt, tiến tới kinh doanh mặt hàng đặc biệt
* Pha suy thoái: Mặt hàng trong giai đoạn này hầu như không còn bánđược trên thị trường Vấn đề đặt ra đối với DN là phải dự đoán được khoảngthời gian lão hóa của sản phẩm để thay thế sản phẩm mới khác, chặn đứngtình trạng suy thoái
Trang 11DN phải biết được mặt hàng kinh doanh đang ở giai đoạn nào thì mớixác định được các biện pháp thích hợp để nâng cao doanh thu.
- Tình hình sản xuất mặt hàng đó ra sao?
DN phải nắm vững tình hình cung cầu mặt hàng DN đang quan tâm.Đặc biệt DN phải tập trung vào yếu tố cung hàng hóa, các yếu tố bao gồm:Khả năng sản xuất, tập quán sản xuất, việc áp dụng TBKHKT vào sản xuấtmặt hàng đó
b Dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hóa được giao dịch trênphạm vi thị trường nhất định trong một thời gian nhất định Dung lượng thịtrường thường biến động do chịu ảnh hưởng của ba nhóm nhân tố sau:
- Nhóm các nhân tố làm dung lượng thị trường thay đổi có tính chấtchu kỳ gồm: sự vận động của tình hình kinh tế các nước xuất khẩu, tính thời
vụ trong sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa Do đặc điểm của sản xuấtlưu thông và tiêu dùng là khác nhau nên ảnh hưởng của nhân tố thời vụ đếnthị trường hàng hóa cũng rất đa dạng về phạm vi và mức độ
- Nhóm các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến dung lượng thị trường như:các nhân tố nhóm này rất nhiều, chúng ảnh hưởng đến dung lượng thị trườngrất dài Ví dụ: tiến bộ khoa học công nghệ, chế độ chính sách của Nhà nước,thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng
- Nhóm các nhân tố ảnh hưởng có tính tạm thời đến dung lượng thịtrường Bao gồm sự đầu cơ trên thị trường làm đột biến tình hình cung, cầutrên thị trường, sự biến động của các chính sách chính trị - xã hội, sự biếnđộng của thiên nhiên
c Giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới
Đây là một vấn đề rất quan trọng Giá cả hàng hóa trên thị trường sẽphản ánh quan hệ cung cầu hàng hóa đó trên thị trường Xác định đúng đắngiá cả hàng hóa có ý nghĩa to lớn đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu Trong
Trang 12kinh doanh quốc tế việc xác định giá cả hàng hóa rất phức tạp do việc buônbán diễn ra trong một thời gian dài, hàng hóa vận chuyển qua nhiều nướckhác nhau với chính sách thuế khác nhau Để đạt được hiệu quả cao trênthương trường quốc tế đòi hỏi các nhà kinh doanh phải theo dõi, nghiên cứu
sự biến động của giá cả đồng thời phải có biện pháp tính toán, xác định giá cảmột cách chính xác, khoa học để giá thực sự trở thành một công cụ trong kinhdoanh quốc tế Thông thường các nhà kinh doanh xuất khẩu xác định giá bánhàng hóa dựa trên ba căn cứ:
- Căn cứ vào giá thanh và các chi phí khác (chi phí vận chuyển, muabảo hiểm, chi phí bao bì, đóng gói…)
- Căn cứ vào sức mua và nhu cầu của người tiêu dùng
- Căn cứ vào giá cả của hàng hóa cạnh tranh
2.1.2.2 Tạo nguồn hàng xuất khẩu của doanh nghiệp nông nghiệp
Tạo nguồn hàng đầy đủ đảm bảo chất lượng là khâu quan trọng trongquá trình tạo dựng thương hiệu cho sản phẩm ccủa doanh nghiệp Nó càngquan trọng đặc biệt đối với doanh nghiệp nông nghiêp khi mà sản xuất cònmang tính thời vụ rõ nét và phụ thuộc vào thời tiết khí hậu
Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu bao gồm một hệ thốngcông việc các nghiệp vụ được thực hiện thông qua nội dung:
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu: là việc dự đoán được xu hướngbiến động của sản xuất nông nghiệp, đồng thời nghiên cứu xu hướng biếnđộng của thị trường thế giới để hạn chế rủi ro trong kinh doanh để tạo đượcnguồn hàng ổn định trong thời gian hợp lý, làm cơ sở vững chắc cho việc kýkết và thực hiện hợp động với các hộ nông dân tại các vùng nguyên liệu
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu: là việc doanh nghiệpnông nghiệp xây dựng một hệ thống thu mua, thông qua các đại lý thu mua vàchi nhánh của mình, khi đó doanh nghiệp nông nghiệp sẽ tiết kiệm được chiphí thu mua, nâng cao năng suất và hiệu quả thu mua Phải lựa chọn và sử
Trang 13dụng nhiều kênh thu mua để tạo nguồn hàng ổn định và hạn chế những rủi rotrong thu hàng hóa xuất khẩu giảm tối đa chi phí trung gian và hao hụt trongkhâu thu gom nguyên liệu.
- Ký kết thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu Khâu này được thực hiệngiữa các công ty chế biến với các hộ nông dân thông qua các HTX nông nghiệphoặc với các tư thương Hợp đồng càng chặt chẽ thì càng đảm bảo ổn địnhnguyên liệu có các nhà máy chế biến và qua đó ổn định nguồn hàng xuất khẩu
- Xúc tiến khai thác tạo nguồn hàng xuất khẩu: Các công ty thườngxuyên cử cán bộ kỹ thuật kiểm tra tình hình phát triển và tình hình sâu bệnhcây trồng để có các chỉ đạo kịp thời cho sản xuất
- Tiếp nhận bảo quản và xuất kho hàng giao: đó là bảo quản từ nguyênliệu đầu vào đến bảo quản các sản phẩm chế biến cho xuất khẩu Công tác nàyđược chú trọng thì nguồn hàng đảm bảo chất lượng giảm hao hụt trong bảoquản
2.1.2.3 Lựa chọn đối tác giao dịch
Lựa chọn đối tác giao dịch bao gồm các vấn đề lựa chọn nước để giaodịch và lựa chọn thương nhân để giao dịch
Khi lựa chọn nước để làm đối tượng xuất khẩu hàng hóa chúng ta phải tìmhiểu tình hình sản xuất tiêu thụ hàng hóa của nước đó, nhu cầu nhập khẩu thuộcđối tượng mặt hàng nghiên cứu, tình hình dự trữ ngoại tệ để biết được khả năngnhập khẩu, phương hướng nhập khẩu của nước này và có thể dự đoán đối thủcạnh tranh Doanh nghiệp phải đưa ra chính sách thương mại đối với nước lựachọn làm đối tác giao dịch để lường trước mọi việc có thể xảy ra
Chọn thương nhân để giao dịch trong điều kiện cho phép thì lựa chọnnhững người nhập khẩu trực tiếp sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả caonhất Tuy nhiên, trong trường hợp muốn thâm nhập vào thị trường mới thìviệc giao dịch qua trung gian với tư cách là đại lý hay mô giới lại rất có ýnghĩa Việc lựu chọn thương nhân để giao dịch phải dựa trên cơ sở các nghiên
Trang 14cứu sau:
- Tình hình sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của thương nhân
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật
- Thái độ và quan điểm kinh doanh
- Uy tín và các mối quan hệ của thương nhân
Việc lựa chọn đối tác sáng suốt và chính xác là cơ sở vững chắc để dẫntới thành công trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
2.1.2.4 Lập kế hoạch kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu gom được trong quá trình nghiên cứu tiếpcận thị trường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình.Phương án này là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt tới mục tiêu xácđịnh trong kinh doanh Việc xác định phương án bao gồm:
- Đánh giá tình hình tiêu thụ, dựa trên sự đánh giá đó doanh nghiệp sẽphác họa nên bức tranh tổng quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi
- Đề ra những biện pháp, cách thực hiện để đạt được những mục tiêu
Đó có thể là các biện pháp trong nước (đầu tư vào sản xuất, cải tiến bao bì,chất lượng sản phẩm…) và những biện pháp ngoài nước (quảng cáo, tăngcường lập chi nhánh ở nước ngoài, tăng cường quan hệ bạn hàng…)
Một kế hoạch kinh doanh có khoa học dựa trên sự phân tích chuẩn xác
và đúng đắn về thị trường, bạn hàng cũng như nội lực của doanh nghiệp sẽquyết định nhiều đến thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 152.1.2.5 Công tác giao dịch – đàm phán và ký kết hợp đồng
a Các hình thức giao dịch
Căn cứ vào mặt hàng dự định xuất khẩu, đối tượng giao dịch và năng lựcngười tiến hành giao dịch mà doanh nghiệp chọn phương thức giao dịch chophù hợp, thông thường có các hình thức giao dịch: giao dịch trực tiếp, giaodịch qua thư tín, giao dịch qua điện thoại Ở Việt Nam, hầu hết các doanhnghiệp xuất khẩu nói chung và doanh nghiệp nông nghiệp nói riêng thường ápdụng hình thức giao dịch trực tiếp và giao dịch qua fax và qua điện thoại
Chia ra hai phần để đàm phán là: đàm phán trực tiếp và đàm phán giántiếp Tùy trường hợp với điều kiện cụ thể để doanh nghiệp lựa chọn kiểu đàmphán phù hợp
c Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu về thị trường, mặt hàng xuất khẩu, tìm hiểu đối tác
và đàm phán để thỏa thuận mọi điều kiện có liên quan thì doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu và đối tác sẽ thực hiện bước tiếp theo là ký kết hợp đồng.Hợp đồng xuất khẩu là căn cứ pháp luật ràng buộc các bên phải thực hiện cácngshĩa vụ của mình cũng như được hưởng các quyền lợi nhất định Khi đã kýkết hợp đồng có nghĩa giữa doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu và đối táccùng ràng buộc với nhau thông qua các điều khoản quy định trong hợp đồng
Trang 16Một trong hai bên nếu vi phạm sẽ bị xử lý Chính vì vậy, khi ký kết hợp đồngxuất khẩu, doanh nghiệp phải xem xét lại các khoản thỏa thuận trước khi kýkết như: tính hợp pháp, nội dung các điều khoản trong hợp đồng Khi ký kếthợp đồng với đối tác cần phải căn cứ vào:
- Các định hướng kế hoạch của Nhà nước, các chính sách, chế độ vàcác chuẩn mực kinh tế hiện hành
- Khả năng phát triển của sản xuất kinh doanh, chức năng hợp đồngkinh tế của mỗi bên
- Nhu cầu của thị trường, đơn đặt hàng, chào hàng của bạn hàng
- Tính hợp pháp của hợp đồng kinh tế và khả năng đảm bảo về tài sảncủa mỗi bên khi ký kết
Một hợp đồng xuất khẩu hàng hóa phải bao gồm các nội dung sau:
- Số hợp đồng
- Ngày, tháng, năm và nơi ký hợp đồng
- Các điều khoản của hợp đồng trong đó có những điều kiện bắt buộcĐiều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, bao bì, ký mã hiệuĐiều 2: Giá cả, tên giá, tổng giá trị
Điều 3: Thời gian, địa đỉểm và phương tiện giao hàng
Điều 4: Điều kiện xếp hàng, cơ chế thưởng phạt
Điều 5: Giám định hàng hóa
Điều 6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu
Điều 7: Điều kiện thanh toán
Điều 8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng
Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp
Điều 10: Thời gian hiệu lực của hợp đồng
Khi ký kết các hợp đồng cần phải lưu ý các vấn đề sau:
- Hợp đồng phải được trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phán ánhđúng đầy đủ các vấn đề đã thỏa thuận
Trang 17Ký hợp đồng xuất khẩuXin giấy phép xuất khẩuKiểm tra L/CChuẩn bị sản phẩm hàng hóaThuê tàu
Làm thủ tục thanh toánMua bảo hiểm Giao hàng lên tàuLàm thủ tục hải quanKiểm nghiệm hàng hóa
Khiếu nại với trọng tài (nếu có)
- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ phổ biến mà cảhai bên cùng thông thạo
- Các điều khoản của hợp đồng phải tuân thủ đúng pháp luật quốc tếcũng như pháp luật của các bên tham gia ký hợp đồng
- Người ký kết hợp đồng phải có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm vềnội dung đã ký
- Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
d Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, mỗi một DN phải xácđịnh rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm, cố gắng không
để xảy ra những sai sót, thiệt hại đáng tiếc Thông thường để thực hiện một
hợp đồng xuất khẩu thì các bước thực hiện thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 2.1: Các bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Tuy nhiên, trên thực tế tùy thỏa thuận giữa hai bên mà trong hợp đồng
có thể bỏ qua một số công đoạn
Trang 182.1.3 Các hình thức xuất khẩu nông sản chủ yếu hiện nay
Hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản hàng hóa nóiriêng được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Đối với các DN nôngnghiệp xuất khẩu nông sản dưới các hình thức sau:
2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu trực tiếp các hàng hóa dịch vụ do
DN thu mua từ các đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc thu mua từ các vùngnông sản trong cả nước … sau đó DN trực tiếp tiến hành xuất khẩu ra nướcngoài với danh nghĩa là hàng của mình Các bước tiến hành một thương vụxuất khẩu trực tiếp của một DN như sau:
- Trước khi chào hàng cho khách hàng nước ngoài và trước khi ký kếthợp đồng ngoại, các phòng xuất khẩu của DN nhất định phải tiến hành khảosát khả năng nguồn hàng của mình để biết được độ chắc chắn của nguồn hàngthì mới có thể đảm bảo độ tin cậy cho việc ký kết hợp đồng
- Ký kết hợp đồng ngoại với khách hàng nước ngoài với các điềukhoản phù hợp với thông lệ quốc tế về giao nhận và thanh toán
- Ký kết hợp đồng nội mua bán và trả tiền hàng cho các đơn vị sảnxuất trong nước
Ưu – nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp
Ưu điểm: Với phương thức này, đơn vị kinh doanh chủ động trong kinhdoanh, tự mình có thể thâm nhập thị trường và do đó có thể đáp ừng nhu cầuthị trường, gởi mở kích thích nhu cầu, nắm bắt nhanh tâm lý thị hiếu ngườitiêu dùng, từ đó có các điều chỉnh kịp thời Khi thực hiện theo phương thứcnày DN sẽ không bị ép giá, giảm chi phí trung gian Nếu DN tổ chức hoạtđộng kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình
về sản phẩm, nhãn hiệu … dần dần đưa được uy tín về sản phẩm trên thế giới
Nhược điểm: Chỉ đối với DN có giấy phép xuất khẩu của Nhà Nướcmới làm được Hơn nữa, trong điều kiện đơn vị gia nhập thị trường thì khó áp
Trang 19dụng hình thức này do điều kiện vốn sản xuất hạn chế, am hiểu về pháp luậtquốc tế, về thị trường còn hạn chế, uy tín sản phẩm còn xa lạ với khách hàng.
Áp dụng hình thức này, mức độ rủi ro hàng hóa cao hơn xuất khẩu gián tiếp
2.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là hình thức doanh nghiệp tién hành xuất khẩu, bán sản phẩm củamình thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu
Hình thức này thường được sử dụng ở các doanh nghiệp mới tham gia vàothị trường quốc tế chưa có kinh nghiệm hay điều kiện để trực tiếp xuất khẩu
Uu điểm:
- Giảm chi phí xuất khẩu
- Hạn chế được rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ xuấtkhẩu trực tiếp vì nhiệm vụ đó đã được giao cho các tổ chức trung gian hoặcdoanh nghiệp thực hiện xuất khẩu uỷ thác
2.1.3.3 Gia công hàng xuất khẩu
Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức kinh doanh trong đó mộtbên gọi là bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm củamột bên khác gọi là bên đặt gia công Như vậy, gia công xuất khẩu là đưa cácyếu tố sản xuất chủ yếu là nguyên vật liệu từ nước ngoài về để sản xuất hànghóa theo yêu cầu của bên đặt hàng, nhưng không phải để tiêu dùng trong nước
mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do hoạt động gia công đem lại Giacông xuất khẩu là hoạt động phổ biến trong thương mại quốc tế Hoạt động
Trang 20này phát triển sẽ khai thác được nhiều lợi thế của hai bên: bên gia công và bênnhận gia công.
2.1.3.4 Xuất khẩu ủy thác
Trong phương thức này, đơn vị có hàng xuất khẩu là bên ủy thác giaocho đơn vị xuất khẩu gọi là bên nhận ủy thác tiến hành xuất khẩu một hặc một
số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình ( bên nhận ủy thác) nhưng vớichi phí của bên ủy thác Về bản chất, chi phí trả cho bên nhận ủy thác chính làtiền thù lao trả cho đại lý Theo Nghị định 64 – HĐBT, chi phí ủy thác xuấtkhẩu không cao hơn 1% của tổng số doanh thu ngoại tệ về xuất khẩu theođiều kiện FOB tại Việt Nam
2.1.3.5 Phương thức bán buôn đối lưu ( hàng đổi hàng)
Buôn bán đối lưu là hình thức giao dịch mà trong đó hoạt động xuấtkhẩu kết hợp chặt chẽ với hoạt động nhập khẩu, người bán đồng thời là ngườimua, lượng hàng trao đổi có giá trị tương đương với giá trị lô hàng đã xuất Ởđây mục đích xuất khẩu không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu
về một lượng hàng hóa có giá trị bằng lô hàng xuất
Có nhiều hình thức buôn bán đối lưu: hàng đổi hàng ( phổ biến), traođổi bù trừ, chuyển giao nghĩa vụ …
2.1.3.6 Xuất khẩu theo Nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hóa ( thường là trả nợ) được ký theoNghị định thư giữa hai chính phủ Xuất khẩu theo hình thức này có ưu đãinhư: khả năng thanh toán nhanh, rủi ro thấp
2.1.3.7 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức mới nhưng nó đã thể hiện được nhiều ưu điểm tiện íchcủa mình Đặc điểm của hình thức này là hàng hóa không bắt buộc phải vượtqua biên giới quốc gia để đến tay khách hàng Do vậy, không nhất thiết phải
có hợp đồng phụ trợ như hợp đồng vận tải, bảo hiểm … Chính vì vậy, sẽ giảmđược chi phí vận chuyển cũng như các phí tổn khác có liên quan, đồng thời
Trang 21hạn chế được mọi rủi ro thường có Tuy nhiên, nó cũng có hạn chế là khốilượng không lớn và không tập trung.
2.1.3.8 Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra từ nướcngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi làkhu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam và làm thủtục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam
Nội dung chính của hình thức này là xuất khẩu những hàng hóa đã nhậptrước đây và chưa tiến hành các hoạt động chế biến
Mục đích của hình thức này là thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn so với
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Đặc điểm của các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu
Dưa chuột là loại rau truyền thống, được trồng lâu đời trên thế giới vàtrở thành thực phẩm thông dụng của nhiều dân tộc Là loại rau ăn quả tươi,dùng để giải khát rất tốt Dưa chuột cũng có thể dùng để trộn xa lát, muốichua, muối mặn hoặc đóng hộp
Trong quả dưa chuột có thành phần hóa học chủ yếu: vitamin C, axitascorbic, các chất khoáng K, Ca và P, ngoài ra còn có thiamin, riboflavin
và Niacin
Dưa chuột chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất, tiêu dùng và
Trang 22thương mại Ở nước ta trong những năm gần đây dưa chuột đã trở thành loạirau xuất khẩu quan trọng Dưa chuột xuất khẩu có thể gieo trồng ở cả ba miền:Bắc, Trung, Nam Hàng năm có thể gieo trồng 2 – 3 vụ Vụ xuân hè gieotrồng vào cuối tháng 2 và vụ đông từ 20/9 đến 5/10.
* Yêu cầu đối với dưa chuột bao tử xuất khẩu
Chất lượng dưa chuột xuất khẩu cả Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vàocác yếu tố cơ bản bao gồm: giống, phương pháp canh tác, thu hoạch, bảoquản, chế biến và vận chuyển Ngoài ra, cũng tuân thủ những tiêu chuẩn xuấtkhẩu chung, bao gồm các quy định về số lượng, chỉ tiêu về chất lượng nhưmàu sắc, kích cỡ, tạp chất, … Khi thu hoạch dưa chuột bao tử ở dạng tươi cầnphải chú ý quả phải thẳng, vỏ mịn, gai trắng, đường kính 1,5 cm, dài 3,5 – 5
cm Đối với dưa chuột bao tử chế biến như dưa chuột bao tử dầm dấm và dưachuột bao tử muối được đóng trong lọ thủy tinh thì ngoại hình và kích thước
là tiêu chuẩn bắt buộc về mặt công nghệ và phải đáp ứng tiêu chuẩn chấtlượng là không bị hư thối, không có váng trắng nổi trong lọ và đáp ứng vệsinh an toàn thực phẩm Nó thể hiện bên ngoài như vậy không chỉ hấp dẫn thịhiếu người tiêu dùng mà phần nào phản ánh được chất lượng sản phẩm bêntrong Các yêu cầu chung phải đạt là sự thể hiện nét đặc trưng của sản phẩmbao gồm: màu sắc, kích thước, quả không dập nát …
2.2.2 Tình hình thị trường sản phẩm dưa chuột trên thế giới
* Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới
Theo Lourdes M và một số tác giả (2006), dưa chuột là loại rau đượctrồng phổ biến thứ tư trên thế giới hiện nay khoảng gần 2 triệu ha Khu vựcsản xuất dưa chuột chủ yếu trên thế giới là các nước châu Á bao gồm cácnước Trung Quốc, Nhật Bản, Inđônêxia, … trong đó chỉ tính riêng sản lượngdưa chuột Trung Quốc đã chiếm hơn 50% tổng sản lượng dưa chuột thế giới,tiếp đó là Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, còn lại các nước khác gần xấp xỉ nhau
Trang 23Bảng 2.1: Sản lượng dưa chuột thế giới năm 2007
Nước sản xuất dưa chuột Sản lượng
(1000 tấn)
Cơ cấu (%)
* Tình hình xuất khẩu dưa chuột trên thế giới
Trên thế giới có nhiều quốc gia xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột tươicũng như dưa chuột chế biến trong đó Hà Lan, Mêxicô, Tây Ban Nha … lànhững quốc gia xuất khẩu nhiều dưa chuột chiếm trên 70% sản lượng dưachuột trên thế giới Đây là những quốc gia có nhiều kinh nghiệm về xuất khẩudưa chuột mà Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm Mặc dù Trung Quốc sảnxuất nhiều dưa chuột nhưng sản lượng xuất khẩu còn hạn chế
Trang 24PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy chế biến nông sản
và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang
Nhà máy chế biến nông sản và thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang đượcthành lập theo quyết định số: 113/1999/QD/BNN - TCCB ngày 22 tháng 9năm 1999 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà Máy chế biến nông sản và thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang vớidiện tích trên 3 ha ( 54.000 m2) và Nhà xưởng trên 10.000 m
Vị trí địa lý: Nhà máy Chế biến Nông sản và Thực Phẩm Xuất khẩu
Bắc Giang có vị trí thuận lợi cho sự giao lưu, hợp tác buôn bán với các vùngkinh tế của Miền Bắc Cách Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn 100 Km về phíaBắc, Cách Hà Nội 60 km về phía Nam, Cách Hải Phòng 150 Km về phíaĐông Nam
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Nhà máy
- Chuyên sản xuất chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp đóng hộpxuất khẩu như dưa chuột bao tử đóng hộp, cà chua dầm dấm đóng lọ, dứađóng hộp …
- Liên kết sản xuất kinh doanh
Sản phẩm của Nhà máy
- Dưa chuột trung tử dầm dấm đóng lọ 720ml
- Dưa chuột bao tử dầm dấm đóng lọ thủy tinh 540ml
- Dưa chuột bao tử 6 - 9cm dầm dấm đóng lọ thủy tinh 720ml
- Hỗn hợp dưa chuột – cà chua đóng lọ thuỷ tinh 900ml
Trang 25Giám đốc
Đại diện lãnh đạo
Kế toán tài chính Tổ chức hành
chính Phân xưởng sản xuất Kĩ thuật công nghệ - KCS Kế hoạch Kinh doanh
Tổ
cơ khí
Tổ sản xuất 1
Tổ sản xuất 2
Tổ sản xuất 3
Cơ cấu tổ chức của Nhà máy
- Dứa đóng hộp 580ml, 830ml, 3100ml
- Cà chua bi đóng lọ thủy tinh 720ml
- Cà chua to đóng lọ thủy tinh 720ml
Với phương châm “chất lượng là trên hết bảo đảm quyền lợi chínhđáng cho người tiêu dùng” sản phẩm của Nhà máy đã được tiêu thụ ở nhiềunước trên thế giới như: Nga, Đức, Trung Đông…
Bộ máy quản lý của Nhà máy được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng Theo cơ cấu này, nhiệm vụ hoạt động của Nhà máy được phân chia chocác phòng ban, phân xưởng riêng biệt, do đó tận dụng được khả năng chuyênmôn của mỗi bộ phận Chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động kinh doanh làgiám đốc của Nhà máy
3.1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý của Nhà máy
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Nhà máy CBNS và XKTP Bắc Giang
Trang 26- Giám đốc: Đứng đầu bộ máy quản lý là giám đốc, có quyền hạn caonhất trong Nhà máy, là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và trực tiếpchỉ đạo hoạt động kinh doanh của Nhà máy.
- Phòng kế toán tài chính: có chức năng theo dõi và giám sát hoạt độngtài chính chủa Nhà máy thông qua việc thực hiện chế độ tài chính đúng theoquy định của Nhà nước và của cơ quan quản lý đối với Nhà máy
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng quản lý về công tác tổ chứccán bộ, lao động tiền lương, đào tạo và công tác hành chính quản trị
- Phòng kế hoạch kinh doanh: là phòng có chức năng giúp giám đốc vềhoạt động kinh doanh của Nhà máy trên tất cả các mặt: Xây dựng kết quả sảnxuất kinh doanh, dịch vụ trên cơ sở định hướng sản xuất kinh doanh cho Nhàmáy hàng năm Theo dõi và nắm bắt thị trường để đề xuất các phương án kinhdoanh cụ thể Thực hiện hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kinh doanh như:giao dịch, xây dựng hợp đồng, giao nhận, lập chứng từ, thanh lý hợp đồng
- KCS: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm chế biến, có tráchnhiệm quan trọng đảm bảo chất lượng ổn định cho từng lô hàng, đến từng sảnphẩm không nên vì lợi nhuận trước mắt mà xuất những lô hàng hết hạn sửdụng hay chất lượng thấp vì nó ảnh hưởng đến sản phẩm dưa chuột mà cònảnh hưởng đến uy tín thương hiệu của Nhà máy
- Phân xưởng sản xuất chế biến là đơn vị trực tiếp thực hiện chế biếncác loại nông sản như dưa chuột, cà chua, dứa … để đề xuất phương án tạosản phẩm có khả năng tiêu thụ, tận dụng mặt bằng, lao động tạo thêm hiệuquả sản xuất kinh doanh cho Nhà máy Phân xưởng sản xuất của Nhà máybao gồm: Tổ cơ khí, tổ sản xuất 1, tổ sản xuất 2, tổ sản xuất 3
3.1.3 Tình hình lao động của Nhà máy
Trong bất cứ xã hội nào với phương thức sản xuất nào, muốn tiến hànhsản xuất kinh doanh đều phải có lao động Muốn đạt hiệu quả kinh tế cao vàNSLĐ thu được lớn thì đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên
Trang 27môn cao Tình hình lao động của Nhà máy được thể hiện qua bảng 3.1.
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Nhà máy qua 3 năm 2008 – 2010.
Chỉ tiêu
SL(người)
CC(%)
SL(người)
CC(%)
SL(người)
CC(%)
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Qua bảng trên ta thấy, số lượng lao động có biến đổi nhiều qua 3 năm.Năm 2008 số lao động chỉ có 85 người thì đến năm 2010 đã tăng lên 150 người
Xét theo tính chất công việc, cơ cấu lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ caohơn lao động gián tiếp Cụ thể, năm 2008 lao động trực tiếp là 50 ngườichiếm 58,82% cao hơn lao động gián tiếp chiếm 41,18% Năm 2009 lao động
Trang 28trực tiếp tăng lên 56 người chiếm 56,00% vẫn cao hơn lao động gián tiếpchiếm 44,00% Tuy nhiên, năm 2010 số lao động gián tiếp tăng lên 88 ngườichiếm 58,67% cao hơn số lao động trực tiếp chiếm 41,33%.
Về giới tính, có thể thấy rằng lao động nữ vẫn chiếm đa số trong tổng
số lao động của Nhà máy và tăng dần qua các năm Bởi vì công nhân làm tạiNhà máy hầu hết là những người trong tỉnh, do lao động nữ có xu hướng làmgần nhà để có thời gian chăm sóc cho gia đình Cụ thể, năm 2008 số lao động
nữ là 45 người chiếm 52,94% cao hơn lao động nam chiếm 47,06% Năm
2010 số lao động nữ tăng lên 80 người chiếm 53,33% cao hơn so với lao độngnam chiếm 46,67%
Bảng 3.2: Trình độ văn hóa của CBCNV Nhà máy qua phỏng vấn
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Qua điều tra phỏng vấn cán bộ, công nhân trong Nhà máy ta có bảngnhư sau về chất lượng lao động của Nhà máy trong thời gian qua Trong đó,lao động có trình độ Đại học chỉ có 3 người chiếm 10,00%, lao động có trình
độ THCN (7 người) chiếm 23,33% cao hơn so với lao động có trình độ caođẳng ( 4 người) chiếm 13,33% Số lao động học xong cấp 3 xin vào làm việctại Nhà máy chiếm số lượng tương đối lớn trong tổng số lao động của Nhàmáy, chiếm 36,67% cao hơn so với số lao động chưa tốt nghiệp PTTH( chiếm 16,67%)
Về trình độ lao động, số lượng lao động có trình độ chuyên môn ngàycàng tăng Cụ thể, năm 2008 chỉ có 10 lao động có trình độ Đại học chiếm11,76%, 30 lao động có trình độ CĐ và THCN chiếm 35,29% thì đến năm
Trang 292010 số lao động có trình độ Đại học tăng lên 18 người chiếm 12% và số laođộng có trình độ CĐ và THCN tăng lên 56 người chiếm 37,33% cao hơn sovới năm 2009 Số lượng lao động tốt nghiệp PTTH cũng tăng dần qua cácnăm: năm 2008 số lao động tốt nghiệp PTTH là 35 người chiếm 41,17%, năm
2010 số lao động tốt nghiệp PTTH tăng lên 68 người chiếm 45,36% cao hơnnăm 2009 là 44 người chiếm 44,00% Đồng thời, số lượng lao động chưa tốtnghiệp PTTH được giảm dần qua các năm: năm 2008 số lao động chư tốtnghiệp PTTH là 10 người chiếm 11,76% đến năm 2009 giảm còn 9 ngườichiếm 9,00% và năm 2010 còn 8 người chiếm 5,34% Họ chủ yếu là côngnhân sản xuất, phục vụ kỹ thuật, nhân viên lái xe Ngoài ra khi vào mùa vụ Nàmáy có thể thuê thêm cả lao động ngoài
3.1.4 Tình hình nguồn vốn và cơ sở vật chất của Nhà máy
Vốn là yếu tố rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh, để đảmbảo hoạt động thường xuyên của Nhà máy cần thiết phải bảo toàn và phát triểnnguồn vốn Tình hình vốn của Nhà máy được thể hiện qua bảng sau
Bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn của Nhà máy qua 3 năm 2008 – 2010
Trang 30Nguồn:Phòng kế toán tài chính
Qua bảng trên ta thấy, tổng số vốn của Nhà máy tăng lên qua các năm
Cụ thể, vốn cố định của Nhà máy luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sốvốn Trong đó, năm 2008 vốn cố định là 5 tỷ đồng chiếm 55,56%, năm 2010tăng lên 7 tỷ đồng chiếm 58,33% cao hơn so với năm 2009 là 6 tỷ đông chiếm60,00%
Vốn lưu động của Nhà máy cũng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trongtổng số vốn qua các năm Cụ thể, năm 2008 số vốn lưu động là 4 tỷ chiếm44,44%, năm 2010 số lượng vốn lưu động tăng lên 5 tỷ chiếm 41,67% caohơn so với năm 2009 là 4 tỷ chiếm 40,00%
Nhìn chung, tổng số vốn của Nhà máy qua 3 năm đều tăng, trong đóvốn cố định luôn lớn hơn vốn lưu động để đảm bảo trong quá trình kinhdoanh của Nhà máy luôn đủ vốn để hoạt động, đảm bảo cho hoạt động xuấtkhẩu các sản phẩm của Nhà máy tiến triển tốt
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Qua tìm hiểu về thị trường xuất khẩu dưa chuột, tôi nhận thấy đây là thịtrường có nhiều biến động không chỉ trong nước mà còn biến động trên thếgiới Nhất là những năm gần đây do nhu cầu sử dụng các sản phẩm được chếbiến từ dưa chuột ngày càng tăng làm cho thị trường có sự thay đổi khá lớn.Điều này ảnh hưởng đến sản xuất của người dân và các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh dưa chuột Để có thể tồn tại và phát triển tốt đòi hỏi các doanh
Trang 31nghiệp cần phải có những chính sách, chiến lược kinh doanh hợp lý.
Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang là mộttrong những doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Với mong muốn tìm hiểu tìnhhình xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột của Nhà máy, tôi quyết định chọnNhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang – TP BắcGiang – Bắc Giang làm điểm nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Nguồn tài liệu này được thu thâp bằng cách tiến hành lập phiếu điều trahỏi mẫu phỏng vấn cán bộ ở phòng kinh doanh xuất nhập khẩu về các nộidung như chất lượng, mẫu mã sản phẩm dưa chuột, các thị trường xuất khẩucủa Nhà máy, hình thức xuất khẩu dưa chuột , giá cả, hiệu quả xuất khẩu cácsản phẩm dưa chuột của Nhà máy
Các cuộc phỏng vấn có thể tiến hành bằng bảng câu hỏi hoặc phỏngvấn nhanh nhằm tìm hiểu và nắm bắt được thực trạng hoạt động xuất khẩucủa Nhà máy Qua đó, đánh giá được năng lực sản xuất của Nhà máy, làm cơ
sở cho việc đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cácsản phẩm của Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang
3.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đây là những tài liệu có sẵn, là các báo cáo tổng kết hàng tháng, hàngquý và hàng năm của Nhà máy về tình hình hoạt động kinh doanh của Nhàmáy giai đoạn từ 2008 – 2010 bao gồm các khoản mục doanh thu, lợi nhuận,diện tích, sản lượng, kim ngạch xuất khẩu của Nhà máy qua các năm Đượccung cấp bởi phòng kế toán và phòng xuất nhậo khẩu của Nhà máy Bên cạnh
đó, còn tìm hiểu các đặc điểm tâm lý tiêu dùng của khách hàng và các chínhsách liên quan đến nhập khẩu sản phẩm của các nước thông qua mạnginternet Tài liệu tổng quan của đề tài được kế thừa từ trang Web, bài viết củacác tác giả, đồng thời tham khảo thêm các luận văn, luận án và các bài báo
Trang 32cáo tốt nghiệp của các khóa trên.
cơ sở để so sánh, đánh giá theo các tiêu chí: theo sản phẩm và theo thị trường …
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này chủ yếu sử dụng thống kê mô tả bằng lời kết hợp vớicác số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân trong phân tích so sánh Từ đó,nhận xét sự biến động tăng giảm của khối lượng, giả cả và kim ngạch xuấtkhẩu các sản phẩm giai đoạn 2008 – 2010
3.2.4.3 Phương pháp toán kinh tế
Phương pháp toán kinh tế được sử dụng để tính toán cho các khoảnmục doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả xuất khẩu … của hoạt động xuấtkhẩu các sản phẩm dưa chuột của Nhà máy
3.2.4.4 Phương pháp hệ thống chỉ số
Phương pháp này được dùng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đếnkim ngạch và lợi nhuận xuất khẩu dưa chuột của Nhà máy, tôi sử dụng hệthống chỉ số 1 và hệ thống chỉ số 2 để xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến kim ngạch và lợi nhuận xuất khẩu dưa chuột của Nhà máy
Hệ thống chỉ số 1:
Trang 33Gọi Qo, Q1 lần lượt là khối lượng các sản phẩm dưa chuột xuất khẩunăm 2008, 2009
Po, P1 lần lượt là giá trung bình của các sản phẩm dưa chuột xuất khẩunăm 2008, 2009
TRo, TR1 lần lượt là kim ngạch xuất khẩu dưa chuột năm 2008, 2009
Sử dụng hệ thống chỉ số 1 nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của chính giá
cả và khối lượng của mỗi loại sản phẩm dưa chuột đến biến động của tổngkim ngạch xuất khẩu dưa chuột trong hai năm 2008, 2009
3.2.4.5 Phân tích ma trận SWOT
Đây là phương pháp sử dụng rất phổ biến nhằm phân tích các điểmmạnh ( S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) trong hoạt động xuấtkhẩu nói chung và xuất khẩu dưa chuột của Nhà máy nói riêng Từ đó, đềxuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩmdưa chuột của Nhà máy trong thời gian tới trên cơ sở phát huy điểm mạnh, tậndụng cơ hội, hạn chế điểm yếu, biến thách thức thành cơ hội phát triển
Trang 34Điểm mạnh và điểm yếu thường xuất phát từ nội tại các công ty, cơ hội vàthách thức thường liên quan đến những nhân tố từ bên ngoài Vì thế, có thể coiSWOT là một công cụ quan trọng do có tầm bao quát lớn đối với Nhà máy.
Mô hình SWOT thường đưa ra bốn chiến lược cơ bản:
(1) S – O (Strengths – Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thếcủa Nhà máy để tận dụng các cơ hội thị trường
(2) W – O(Weaks – Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năngvượt qua các yếu điểm của Nhà máy để tận dụng cơ hội thị trường
(3)S – T(Strengths – Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của Nhàmáy để tránh các nguy cơ của thị trường
(4) W – T(Weaks – Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượtqua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của Nhà máy để tránh nguy cơ của thịtrường
3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động xuất khẩu
- Khối lượng các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu
- Các sản phẩm dưa chuột gồm:
* Dưa chuột dầm dấm gồm:
- Dưa chuột bao tử dầm dấm đóng lọ thuỷ tinh 720ml
- Dưa chuột trung tử dầm dấm đóng lọ thuỷ tinh 540ml
- Dưa chuột bao tử 6 – 9cm dầm dấm đóng lọ thuỷ tinh 720ml
* Hỗn hợp dưa chuột – cà chua đóng lọ thuỷ tinh 900ml
Các sản phẩm khác như: Dứa, cà chua bi, cà chua to đóng hộp
- Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu dưa chuột
Pr = TR - TC
- Các thị trường xuất khẩu sản phẩm của Nhà máy:
* Nga
Trang 35- Các hình thức xuất khẩu dưa chuột của Nhà máy
* Xuất khẩu trực tiếp
* Xuất khẩu gián tiếp
3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động xuất khẩu
- Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu (L1)
Hx =1: Nhà máy ngoại thương đang xuất khẩu hòa vốn
Hx <1: Nhà máy ngoại thương đang xuất khẩu không hiệu quả hay xuấtkhẩu bị lỗ
Trang 36PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng xuất khẩu sản phẩm dưa chuột của Nhà máy CBNS và XKTP Bắc Giang qua 3 năm 2008 - 2010
4.1.1 Thực trạng sản xuất và chế biến các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu của Nhà máy
4.1.1.1 Tình hình sản xuất và cung cấp nguyên liệu
Trong những năm gần đây, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất dưa chuột nói riêng.Sản lượng dưa chuột nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy chế biến biến động.Dưa chuột nguyên liệu của Nhà máy chế biến nông sản và xuất khẩu thựcphẩm Bắc Giang bao gồm: Dưa chuột bao tử dầm dấm ( dưa chuột bao tử720ml, dưa chuột trung tử 540ml, dưa chuột 6 - 9 cm lọ 720ml), hỗn hợp dưachuột – cà chua 900ml Tình hình sản xuất và cung cấp nguyên liệu của Nhàmáy được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.1: Sản lượng, diện tích và năng suất dưa chuột của Nhà máy
Chỉ tiêu Vụ đông
2009
Vụ xuân2010
Vụ đông2010
Tốc độ phát triển(%)Xuân 2010/
đông 2009
Đông 2010/ xuân 2010
Sản lượng(tấn) 5800 9586,84 6138 165,29 64,03
Nguồn: Phòng kinh doanh – Nhà máy chế biến NS và TPXK BG
Ở Việt Nam, cây dưa chuột được trồng hai vụ trong năm: vụ xuân và
vụ đông, trong đó năng suất vụ đông thường cao hơn vụ xuân Do đặc tínhsinh thái cây dưa chuột phù hợp với khí hậu lạnh nên vụ đông ở Việt Nam rấtthuận lợi cho sự phát triển của cây dưa chuột Vào vụ đông cây dưa chuột ítsâu bệnh, cho thời gian thu hoạch dài và năng suất cũng cao hơn hẳn vụ xuân
Trang 37Cụ thể là vụ xuân năm 2010, sản lượng đạt 9586,84 tấn tăng gần gấp đôi sảnlượng vụ đông năm 2009 Vụ đông năm 2010, do hiệu quả kinh tế mang lạinên bà con nông dân tiếp tục mở rộng diện tích cây dưa chuột, trong đó chủyếu là dưa chuột bao tử Năng suất trung bình đạt 18 tấn/ha.
Để đảm bảo nguyên liệu phục vụ cho chế biến xuất khẩu Nhà máy đônđốc chỉ đạo các đơn vị thành viên tổ chức xây dựng các vùng nguyên liệu và
ký kết hợp đồng thu mua nguyên liệu với bà con nông dân ở nhiều khu vựckhác nhau Các hợp đồng được ký kết chặt chẽ vào đầu vụ với mức giá 3.000– 3.500 đ/kg và cam kết giữ nguyên giá khi giá thị trường giảm và sẽ điềuchỉnh tăng nếu giá thị trường tăng Đây là văn bản pháp lý quan trọng đểngười nông dân có trách nhiệm với Nhà máy Nhà máy chủ yếu thu muanguyên liệu ở những khu vực gần Nhà máy như các xã Cao Xá, Cao Thượng,Việt Yên, … huyện Tân Yên - Bắc Giang
Dưới đây là bảng cơ cấu vùng nguyên liệu của Nhà máy chế biến nôngsản và xuất khẩu thực phẩm Bắc Giang
Bảng 4.2: Sản lượng và giá trị cơ cấu các vùng nguyên liệu chủ yếu
Nguồn: Phòng kinh doanh – Nhà máy chế biến NS và TPXK BG
4.1.1.2 Tình hình chế biến các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu của Nhà máy CBNS và XKTP Bắc Giang
a Về sản lượng và cơ cấu sản phẩm chế biến
Cùng với sự biến động của năng suất, diện tích và sản lượng nguyên liệu
Trang 38dưa chuột, sản lượng dưa chuột chế biến của Nhà máy cũng có nhiều biến động.Mặt hàng dưa chuột chế biến truyền thống của Nhà máy là dưa chuột dầm dấm( dưa chuột đóng lọ, hộp) và dưa chuột muối Từ năm 2008, Nhà máy có thêm sảnphẩm hỗn hợp dưa chuột và cà chua bao tử với các tỷ lệ khác nhau Trong đó, dưachuột dầm dấm được xem như là sản phẩm chủ lực vì nó đóng góp lớn nhất vàotổng giá trị xuất khẩu mà dưa chuột mang lại cho Nhà máy.
Hiện nay, Nhà máy đã xây dựng được vùng nguyên liệu gần nơi sảnxuất vừa đảm bảo ổn định nguyên liệu vừa giảm được chi phí vận chuyểnnguyên liệu, giảm hao tổn vì đây là loại rau quả tươi, thời gian bảo quản ngắn,nhanh bị biến chất
Bảng 4.3: Tình hình vùng nguyên liệu của Nhà máy
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Qua bảng trên, điều tra tổng hợp ta thấy được vùng nguyên liệu đápứng cho nhu cầu sản xuất và chế biến của Nhà máy chưa đảm bảo được chấtlượng sản phẩm phục vụ cho quá trình chế biến dưa chuột của mình, đa số khiđược hỏi về vùng nguyên liệu có đáp ứng được yêu cầu của Nhà máy cho việcchế biến dưa chuột hay không thị phần lớn câu trả lời được nghiêng vềphương án số lượng hơn là về chất lượng sản phẩm Dưa chuột là loại rau quả
dễ bị dập nát, khô héo nên cách thức và phương tiện thu gom, vận chuyển cóảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguyên liệu
b Về chất lượng sản phẩm dưa chuột chế biến
Sản phẩm rau quả chế biến nói chung và sản phẩm dưa chuột chế biếnnói riêng là mặt hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Phầnlớn các sản phẩm chế biến của Nhà máy chủ yếu phục vụ xuất khẩu ra nướcngoài Cho nên, yêu cầu chất lượng sản phẩm rất nghiêm ngặt Vì vậy, Nhà
Trang 39máy luôn chú trọng công tác về sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu đòihỏi khắt khe của khách hàng Hiện nay, Nhà máy đã thành lập phòng kiểm trachất lượng sản phẩm (KCS) là nơi để kiểm tra chất lượng hàng hóa Xây dựng
và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm (HACCP) Một khi Nhà máy đã cam kết các tiêu chuẩn thì Nhà máyphải chế biến sản phẩm theo đúng các tiêu chuẩn đề ra nhằm đảm bảo giữvững uy tín và thương hiệu của Nhà máy
Bảng 4.4: Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm dưa chuột dầm dấm
của Nhà máy qua 3 năm 2008 - 2010
Tên sản phẩm
(%)
AXIT(%)
Muối(%)
Hộp/
carton
Carton/cont(5%)
Tịnh(gr) Cái(%)
I Dưa chuột
dầm dấm
1.Dưa chuột
bao tử 720ml 720 Min 55 5,0 - 7,0 0,3 - 0,6 1,5 - 2,0 12 1280/202.Dưa chuột
trung tử 540ml 540 Min 55 5,0 -7,0 0,3 - 0,6 1,5 - 2,0 12 1000/203.Dưa chuột 6 -
9cm lọ 720ml 720 Min 50 5,0 - 7,0 0,3 - 0,6 2,0 -2,5 12 1650/20II.Hỗn hợp dưa
chuột - cà chua
900ml
900 Min 50 5,0 - 7,0 0,3 - 0,6 2,0 - 2,5 12 900/20
Nguồn: Phòng kinh doanh – Nhà máy chế biến NS và TPXK BG
Như vậy, để một sản phẩm được gọi là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thìcần đáp ứng các tiêu chuẩn về nguyên liệu, tiêu chuẩn cảm quan và các chỉtiêu lý, hóa, vi sinh vật
Nhờ chú trọng công tác vệ sinh an toàn thực phẩm nên chất lượng cácsản phẩm rau quả chế biến của Nhà máy nói chung và dưa chuột chế biến nóiriêng ngày càng nâng cao phù hợp khẩu vị người tiêu dùng Đặc biệt sản
Trang 40phẩm dưa chuột dầm dấm đã được phòng KCS kiểm tra chất lượng để xuấtkhẩu Đây là một trong những lý do giải thích tại sao sản phẩm này có khốilượng chế biến lớn và kim ngạch xuất khẩu cao Bên cạnh chú trọng đến chấtlượng, Nhà máy cũng không ngừng chú ý cải tiến mẫu mã, bao bì cho phùhợp tiện lợi, tránh hư hỏng trong vận chuyển Sản phẩm dưa chuột chủ yếumẫu mã vẫn là lọ thủy tinh với các kích thước khác nhau như: lọ 720ml, lọ540ml, lọ 900ml …
Bảng 4.5: Chất lượng dưa chuột qua quá trình phỏng vấn
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Qua điều tra ta thấy, chất lượng sản phẩm dưa chuột của Nhà máy nhìnchung là tương đối ổn định, Nhà máy luôn xác định “ chất lượng là trên hếtbảo đảm quyền lợi chính đáng cho người tiêu dùng ” cho nên chất lượng sảnphẩm luôn được Nhà máy quan tâm lên hàng đầu Sản phẩm dưa chuột cóchất lượng tốt chiếm 53,33% trong 16/30 người được điều tra, có 8/30 người
có nhận xết về sản phẩm dưa chuột của Nhà máy có chất lượng bình thườngchiếm 26,67% cao hơn so với số người có nhận xét về chất lượng dưa chuộtrất tốt ( chiếm 20,00%) trong quá trình điều tra được
Bảng 4.6: Mẫu mã, nhãn mác sản phẩm dưa chuột qua phỏng vấn
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Bên cạnh chất lượng dưa chuột thì vấn đề đa dạng hóa sản phẩm, cải