Mục tiêu chung Đề tài tập trung phân tích quy trình tín dụng và đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Phương Tây chi nhánh Cần Thơ, qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG TÂY
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện
Mã số SV: B070047
Lớp: Tài chính – Ngân hàng
Cần Thơ – 2010
Trang 2Để hoàn thành được đề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã được sự giúp đỡ tận tình của Thầy hướng dẫn và đơn vị thực tập, đặc biệt, là sự chỉ bảo của Thầy Trần Bá Trí và Chú Huấn, Chú Xuân công tác tại Ngân hàng
Em kính gởi lời cám ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Khoa KT & QTKD đã truyền đạt cho em kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là Thầy Trần Bá Trí đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng Phương Tây chi nhánh Cần Thơ đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi giúp
em hoàn thành tốt đề tài
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa KT & QTKD Trường Đại học Cần Thơ cùng toàn thể Quý Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng Phương Tây chi nhánh Cần Thơ được dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống
Xin trân trọng cảm ơn!
Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện
Trang 43
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm … Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 54
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … tháng … năm … Giáo viên hướng dẫn
Trang 65
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … tháng … năm … Giáo viên phản biện
Trang 76
MỤC LỤC
Chương 1 Giới thiệu……… 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài ………….………….…… … ……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… ……… 1
1.2.1 Mục tiêu chung ……….…….………….…… 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……… … ………….…… 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu………….……… … ………… 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu……… ….……….…… .2
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu… ……….2
1.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin số liệu… ……….… .2
Chương 2 Phương pháp luận….……… ……… 3
2.1 Những vấn đề chung về tín dụng……… ……… 3
2.1.1 Khái niệm tín dụng……… ……….… 3
2.1.2 Phân loại tín dụng……… ……… 3
2.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng……… 6
2.1.4 Vai trò của tín dụng……… ……… 8
2.2 Nội dung thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại……… 8
2.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng……….……… 8
2.2.2 Mục đích của thẩm định tín dụng……… ………… …… 8
2.2.3 Nội dung chính của thẩm định tín dụng… ……… … 9
2.2.4 Quy trình tín dụng……….………… ……… … 10
2.3 Mô hình 5Cs……… 13
2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại……… 14
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng……… … 16
Trang 87
2.6 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ……….…… 18
Chương 3 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Phương Tây chi nhánh Cần Thơ……… 20
3.1 Tổng quan về NHTM CP Phương Tây chi nhánh Cần Thơ Thông tin liên lạc……… 20
3.2 Những thành tựu đạt được trong những năm gần đây của NHTM CP Phương Tây……….………… 22
3.3 Cơ cấu tổ chức của NHTM CP Phương Tây……….… 24
3.4 Kế hoạch phát triển giai đoạn 2010 – 2012……….25
Chương 4 Quy trình thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại NH TMCP Phương Tây chi nhánh Cần Thơ… ……… 26
Chương 5 Giải pháp hoàn thiện quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại NHTM CP Phương Tây chi nhánh Cần Thơ……… …… 53
5.1 Phân tích chỉ số đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ngân hàng Phương Tây chi nhánh Cần thơ năm 2007 – 2009 ……… 53
5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ……… 65
Chương 6 Kết Luận - Kiến nghị… ……….……… 68
6.1 Kết luận……… 68
6.2 Kiến nghị……… 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….……… 73
Trang 9Với tầm quan trọng đó, vấn đề về “Phân tích quy trình tín dụng và thẩm định kết
quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Tây chi nhánh Cần thơ”
là một đề tài thú vị cần nghiên cứu Thông qua đề tài giúp nghiên cứu sâu hơn về quy trình thẩm định tín dụng, xem xét quy trình có phù hợp với điều kiện thực tế giúp ngân hàng ra quyết định đúng đắn cho những khoản vay chất lượng, đồng thời, đánh giá kết quả hoạt tín dụng của ngân hàng nhằm đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích quy trình tín dụng và đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Phương Tây chi nhánh Cần Thơ, qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng tại Chi nhánh giúp ích cho việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, đồng thời đo lường chất lượng hoạt động tín dụng từ đó tìm ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tại Chi nhánh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 10- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay và các báo cáo tài chính liên quan đến hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Cần Thơ
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu
Chủ yếu các thông tin, số liệu là thu thập từ các nguồn:
- Thông tin, số liệu từ Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây
- Thu thập thông tin thứ cấp trên báo, tạp chí, Internet, niên giám thống kê, cục thống kê
1.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin số liệu
Từ những số liệu thu thập được ta tiến hành tổng hợp và phân tích các số liệu
đó thông qua phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ
số
Trang 1110
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1 Những vấn đề chung về tín dụng
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn
Tuỳ theo từng cách tiếp cận khác nhau ta có những khái niệm khác nhau, theo cách đơn giản nhất: Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người đi vay và người cho vay, quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi
cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại; hoặc có thể khái niệm tín dụng theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tín dụng là dựa trên cơ sở lòng tin, nghĩa là người cho vay tin tưởng vào người đi vay sẽ sử dụng vốn hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi
Trong mối quan hệ này, tín dụng đóng vai trò trung gian cho nên ngân hàng vừa là người cho vay, vừa là người đi vay, với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để hoạt động vốn trong xã hội Trái lại với tư cách là người cho vay, ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp,
cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước
2.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau Để sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả thì phải tiến hành phân loại tín dụng Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây là một số cách phân loại:
Phân loại theo thời hạn (thời hạn tín dụng)
Trang 1211
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian, tín dụng được phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống
- Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm
Tài sản lưu động thường có vòng quay trên 1 vòng trong một năm Do vậy, ngân hàng cho vay ngắn hạn với thời hạn từ một năm trở xuống
Các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn có yêu cầu được tài trợ từ trên 1 năm tới 5 năm
Công trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu có yêu cầu tài trợ trên 5 năm, có thể lên tới 10 hoặc 30 năm
Thời hạn tín dụng thường được xác định cụ thể (ngày, tháng, năm) và ghi trong hợp đồng tín dụng, là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng Thời hạn tín dụng có thể được tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về Thời hạn tín dụng có thể là thời gian mà khi kết thúc, ngân hàng sẽ xem xét lại quan hệ tín dụng với khách hàng
Phân loại theo hình thức: Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê
- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn ( hoặc một giấy nợ) Về mặt pháp lý thì ngân hàng không phải cho vay đối với chủ thương phiếu Đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên đối với ngân hàng, việc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi là hoạt động tín dụng Ngân hàng tuy ứng tiền cho người bán, song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán
Trang 13- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
Phân loại theo tài sản đảm bảo
Trong nhiều trường hợp, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo bởi vì đó là tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguốn thu nợ thứ nhất (từ quá trình sản xuất kinh doanh) không có hoặc không đủ Theo cách phân loại này tín dụng được chia thành tín dụng đảm bảo bằng tài sản hữu hình và tín dụng đảm bảo bằng tài sản vô hình
- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản hữu hình: là hình thức tín dụng trong đó khách hàng nếu muốn được ngân hàng cho vay thì phải có tài sản hữu hình để cầm
cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản hữu hình của bên thứ ba được ngân hàng đồng ý
- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản vô hình: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên uy tín của khách hàng mà không cần cầm cố, thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Tín dụng đảm bảo bằng tài sản vô hình thường được cấp cho những khách hàng lớn có uy tín cao, làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa
Phân loại theo rủi ro
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an toàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời Theo cách phân loại này, tín dụng gồm:
Trang 14- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo hữu hình có giá trị lớn…
- Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn đã lâu, khả năng trả nợ thấp, khách hàng dây dưa, chầy ỳ không trả nợ…
Phân loại khác
- Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp…)
- Theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu động, tài sản cố định)
- Theo mục đích sử dụng vốn (sản xuất, tiêu dùng…)
Cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên hoá trong cho vay của ngân hàng Với xu hướng đa dạng, các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế
2.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng
Bản chất:
Bản chất của tín dụng ngân hàng là sự vận động của vốn tiền tệ thông qua các ngân hàng Ngân hàng với các hình thức huy động vốn khác nhau sẽ huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong lưu thông, đồng thời sử dụng chính nguồn tiền này đem cho vay các tổ chức kinh tế với lãi suất lớn hơn lãi suất huy động, phần chênh lệch giữa chúng ngân hàng được thụ hưởng
Do đó ngân hàng đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá mức thu nhập vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để
Trang 1514
tiết kiệm Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điều tất yếu là tiền sẽ được chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có lợi Như vậy, thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hại nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng Như vậy, ngân hàng bằng hoạt động của mình đã góp phần điều hoà việc sử dụng nguồn vốn trong các doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế nói chung sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong xã hội
Chức năng:
Về cơ bản tín dụng có 2 chức năng:
- Chức năng phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian như ngân hàng, công ty tài chính…
Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất Một mặt ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác ngân hàng phân phối nguồn
vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân
- Thúc đẩy lưu thông và sản xuất hàng hoá phát triển:
Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời
Trang 16tế Trong điều kiện nền kinh tế như nước ta hiện nay, tín dụng thể hiện vai trò tích cực đối với các mặt trong đời sống kinh tế - xã hội cụ thể như:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp Nhà nước
2.2.2 Mục đích của thẩm định tín dụng
Việc thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM là công việc hết sức quan trọng và cần thiết, bởi hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời lớn
Trang 1716
nhất cho NHTM song cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Vì vậy, việc thẩm định giúp NHTM đưa ra quyết định đầu tư có hiệu quả, phù hợp với điều kiện nguồn vốn và chính sách tín dụng cũng như chiến lược hoạt động của ngân hàng Kết quả thẩm định phải giúp ngân hàng đưa ra quyết định xem có cho vay hay không, khối lượng, hình thức cho vay như thế nào, lãi suất cho vay là bao nhiêu, đảm bảo tiền vay như thế nào… Công tác thẩm định cũng giúp ngân hàng từ chối đúng các khoản vay không có hiệu quả sau thời gian ngắn nhất, dự báo được những nguyên nhân có thể xảy ra rủi ro đối với các khoản vay và biện pháp phòng ngừa rủi ro để hạn chế tới mức thấp nhất các thiệt hại khi rủi ro xảy ra
Thông qua thẩm định, ngân hàng sẽ đánh giá được khả năng trả nợ và ý chí trả nợ của khách hàng một cách sát thực hơn, xác định xem khách hàng có thật sự có nhu cầu vốn không và mức ngân hàng có thể cấp cho doanh nghiệp là bao nhiêu, đồng thời xác định thời hạn khoản tín dụng cho phù hợp Vì vậy nếu thẩm định không chính xác sẽ dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và xảy ra rủi ro cho ngân hàng, làm giảm thu nhập của ngân hàng, thậm chí có thể đẩy ngân hàng đến bờ vực phá
sản
2.2.3 Nội dung chính của thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là quá trình thu thập, xử lý thông tin một cách khoa học nhằm hiểu rõ thêm về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Để làm được điều đó, nội dung thẩm định phải hướng đến việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, tức đánh giá xem khách hàng có trả được nợ vay cả gốc và lãi hay không? Muốn đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng phải xác định được các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng? Nói cách khác nội dung phân tích cần tập trung vào phân tich các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Về
cơ bản, khả năng trả nợ của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi:
- Tình hình tài chính của khách hàng vay vốn;
- Tinh khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh;
- Thái độ của khách hàng đối với việc hoàn trả nợ vay
Trang 1817
2.2.4 Quy trình tín dụng
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Sau đây là các bước căn bản của quy trình tín dụng:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Bước 4: Giải ngân
Trang 19Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng… để đảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Thu nợ
- Tái xét hợp đồng tín dụng
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 20Vi phạm hợp đồng
Biên pháp: Cảnh báo, Tăng cường kiểm soát, Ngừng giả ngân, Tái xét tín dụng
Không đủ, không đúng hạn
Trang 21 Uy tín (Character) là ý thức trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người
vay Vì không có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín, cho nên ngân hàng sẽ quyết định một cách chủ quan liệu khách hàng có khả năng trả khoản vay này hay không Ngân hàng sẽ kiểm tra những khoản nợ của khách hàng trước đây, xem xét những báo cáo tín dụng, và trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh của bạn Các vấn đề khác liên quan đến cá nhân bạn và trình độ, kinh nghiệm của nhân viên cũng sẽ được xem xét
Năng lực (Capacity) nói đến khả năng công ty có tiền để thanh toán các
khoản vay hay không Vì đây là nguồn cơ bản để khách hàng trả các khoản vay, ngân hàng muốn biết chính xác kế hoạch trả nợ của khách hàng trong tương lai Ngân hàng sẽ xem xét luồng tiền trong kinh doanh, thời gian chi trả, và khả năng chi trả thành công khoản vay
Vốn (Capital) là tiền của cá nhân đã đầu tư vào công ty và chí tiêu này cho
biết khách hàng sẽ thua lỗ bao nhiêu khi công ty phá sản Ngân hàng muốn bạn thế chấp tài sản riêng và chịu trách nhiệm về rủi ro tài chính khi hỏi vay vốn Ngân hàng
Ngân hàng xem xét chỉ số nợ của công ty để hiểu được tổng nợ trên tổng đầu tư của công ty
Thế chấp (Collateral) hay sự bảo lãnh của bên thứ ba là một hình thức
khác bạn có thể đảm bảo với ngân hàng Nếu lượng tiền của công ty không đủ trả
nợ, ngân hàng vẫn được đảm bảo bằng nguồn thanh toán khác Nếu công ty không trả được nợ, ngân hàng sẽ thu hồi và thanh lý máy móc thiết bị, nhà xưởng, các
Trang 2221
khoản phải thu, hàng tồn kho Hợp đồng cho vay nên xác định cẩn thận những mục được coi là khoản thế chấp Chủ doanh nghiệp có thể được yêu cầu thế chấp thêm tài sản cá nhân (như nhà, trái phiếu, cổ phiếu) cùng với tài sản của công ty để vay vốn Trong một số trường hợp ngân hàng có thể yêu cầu bên bảo lãnh thứ ba ký giấy bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán khoản vay nếu công ty (bên được bảo lãnh) không thể trả
nợ
Điều kiện khác (Conditions) liên quan đến hoàn cảnh kinh tế của từng địa
phương, từng quốc gia Doanh số của công ty ảnh hưởng thế nào đến toàn bộ nền kinh tế? Nếu nền kinh tế bị suy thoái, liệu doanh số của công ty có giảm mạnh hay không, hoặc có thể không bị ảnh hưởng (ví dụ, giống như một chuỗi cửa hàng buôn bán tạp phẩm) Những công ty có doanh số ổn định không bị ảnh hưởng nhiều bởi nền kinh tế thì thông thường sẽ được các ngân hàng ưu ái hơn
2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại
Mục đích của thẩm định tín dụng là việc ra quyết định cho vay Do vậy, để giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn và tránh sai lầm trong quyết định cho vay, thẩm định tín dụng cần đạt được các mục tiêu sau:
- Đánh giá được mức độ tin cậy, tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro khi quyết định cho vay
- Giảm xác suất của hai loại sai lầm khi quyết định cho vay: (1) đồng ý cho vay với khách hàng không tốt và (2) từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Về mặt nghiệp vụ, ngân hàng thương mại với phương châm hoạt động hiệu quả và an toàn, công tác thẩm định tín dụng trong quá trình cho vay của ngân hàng giúp cho:
Về phía Ngân hàng:
- Giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học
- Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả của
Trang 23- Ngân hàng có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xác định giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay hiệu quả nhất
- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng Là cơ sở cho việc kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng
- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có chất lượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng, bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thành một bộ phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng
- Xác định nhiệm vụ đến từng nhân viên và bộ phận cũng như sự phối hợp giữa họ Là cơ sở xây dựng mô hình tổ chức các bộ phận trong Ngân hàng
Đối với khách hàng:
- Xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh mang tính khả thi và hiệu quả về mặt tài chính
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng
Về phía xã hội và các cơ quan hữu quan:
Chúng ta biết rằng vấn đề thiếu vốn đang rất phổ biến ở nước ta
Trong điều kiện hiện nay cơ sở hạ tầng còn rất nghèo nàn, lạc hậu như hiện nay thì việc đầu tư là rất cần thiết Tuy nhiên, với nguồn vốn hạn hẹp, số lượng doanh nghiệp cần vốn đầu tư lại rất lớn thì việc quyết định vốn cho vay là rất quan
Trang 2423
trọng và khó khăn Để có quyết định đúng đắn, nhà cung vốn phải tiến hành kiểm tra, thẩm định, so sánh các dự án, phương án sản xuất kinh doanh với nhau, để lựa chọn dự án mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội Hiệu quả được nhắc đến ở đây không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm cả hiệu quả xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm, tăng ngân sách tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh quốc tế đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường Sự quyết định tài trợ đúng đắn sẽ giúp ích rất nhiều cho người cần vốn, giúp cho nền kinh tế có thêm cơ hội phát triển
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
- Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu để các ngân hàng thương mại hoạt
động Ngân hàng thương mại huy động vốn bằng nhiều hình thức (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu…) Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này
là ngân hàng chỉ được quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất định, còn quyền
sở hữu khoản tiền này là thuộc về người ký thác Do đó, khi sử dụng thì ngân hàng phải dự trữ lại một tỷ lệ nhất định để đảm bảo chi trả cho yêu cầu rút tiền của khách hàng
- Doanh số cho vay: Là số tiền mà ngân hàng bỏ ra cho các thành phần kinh
tế trong và ngoài nước vay để thực hiện các mục đích cụ thể Doanh số cho vay lớn hay nhỏ còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng của ngân hàng, tùy thuộc vào tình hình tài chính, khả năng trả nợ, mục đích sử dụng vốn của khách hàng
- Doanh số thu nợ: Là số tiền mà ngân hàng thu hồi vốn cho vay đối những
khoản vay trước kia Trong quá trình hoạt động cho vay thì mỗi hợp đồng cho vay đều có thời hạn riêng do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận với nhau Khi đến hạn thì khách hàng phải thanh toán số tiền vay này cho ngân hàng
- Dư nợ cho vay: Là khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay, chưa thu
hồi nhưng còn trong hạn vay Dư nợ cho vay phản ánh thực tế tình hình hoạt động của ngân hàng, giúp ngân hàng thấy được nhu cầu vay vốn, thời hạn vay vốn để đầu
tư vào nền kinh tế
- Phân loại nợ:
Trang 2524
Theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà Nước thì các khoản
nợ của khách hàng được phân loại thành 5 nhóm
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh Kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là Doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại Thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo Hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Trang 2625
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
2.6 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng:
Thông thường để đánh giá xem hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
có đạt hiệu quả tốt hay không Người ta thường đánh giá các hệ số như: nợ xấu trên tổng dư nợ, vòng quay tín dụng.…
- Vòng quay tín dụng
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng hay chỉ tiêu Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân – đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm
- Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Trang 2726
Chỉ số này phản ánh kết quả thu hồi nợ của NH cũng như khả năng trả nợ vay của khách hàng Hệ số thu nợ cho biết số tiền ngân hàng sẽ thu được trong thời kỳ nhất định từ một đồng doanh số cho vay
- Nợ quá hạn/Dư nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại
- Quỹ dự phòng rủi ro: dùng để hạn chế những rủi ro khi khách hàng mất khả năng
thanh toán gốc và lãi cho ngân hàng Khi đó ngân hàng sẽ sử dụng quỹ dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng của khách hàng theo qui định hiện hành về phân loại nợ
100
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Trang 2827
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
TMCP PHƯƠNG TÂY CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 Tổng quan về NHTM CP Phương Tây chi nhánh Cần Thơ
Thông tin liên lạc:
Trụ sở chính: 127 Lý Tự Trọng, Phường An Phú , Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
Điện thoại: (84 - 710) 373 2424 - Fax (84 - 710) 373 1768
Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn
Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế và cá nhân; và góp vốn liên doanh
Dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ kiều hối
Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Phát hành thẻ thanh toán
Mạng lưới giao dịch: 69 Chi nhánh/ Phòng giao dịch (Tính đến tháng 7/2010)
Trang 2928
Công nghệ ngân hàng:
Đã triển khai thành công hệ thống quản trị nghiệp vụ ngân hàng trực tuyến (hệ thống Corebanking với tên gọi Microbank) với cơ sở dữ liệu tập trung và
xử lý giao dịch theo thời gian thực
Là ngân hàng đầu tiên tại VN tích hợp sử dụng công nghệ vân tay trong các giao dịch ngân hàng, và kèm theo ứng dụng hệ thống camera quan sát thông qua internet (IP camera)
Phát triển kênh phân phối dựa trên công nghệ hiện đại: ATM, TCD, POS (khách hàng rút tiền mặt tại Ngân hàng bằng thẻ ATM), và đang phát triển Kiosbanking
Kết nối thành công hệ thống SWIFT, hệ thống Banknet
Quá trình phát triển:
Western Bank, tiền thân là Ngân hàng Cờ Đỏ được thành lập từ cuối năm 1988
và hoạt động trên địa bàn Thành phố Cần Thơ với số vốn điều lệ nhỏ ban đầu là 320 triệu đồng và chính thức chuyển đổi mô hình sang ngân hàng đô thị từ tháng 06 năm
2007 Với định hướng phát triển ổn định và bền vững để từng bước xây dựng ngân hàng bán lẻ dựa trên công nghệ hiện đại, sau gần 3 năm chuyển đổi mô hình với sự
nỗ lực của toàn thể nhân viên ngân hàng, Western Bank:
Đã có bước tăng trưởng về tài chính, nhân sự và mạng lưới hoạt động với tốc
độ tăng bình quân hàng năm là 2 lần, cụ thể:
o Vốn điều lệ đạt 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt hơn 10.000 tỷ đồng tính đến 31/12/2009
o Đạt hơn 60 điểm giao dịch tại 21/63 tỉnh thành trên cả nước
o Hơn 600 cán bộ công nhân viên trẻ (hơn 90% dưới 40 tuổi) và tất cả nhân viên giao dịch đều trải qua quá trình đạo tạo nghiệp vụ và kỹ năng của ngân hàng
Là ngân hàng duy nhất hiện nay sử dụng công nghệ vân tay trong giao dịch ngân hàng
Là ngân hàng duy nhất có trang web riêng dành cho sinh viên
Trang 3029
Là ngân hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của Ernst & Young Việt Nam khi mới chuyển đổi mô hình (2007) và liên tiếp trong các năm tiếp theo với ý kiến chấp nhận toàn phần
3.2 Những thành tựu đạt được trong những năm gần đây của NHTM CP Phương Tây
- Sản phẩm cho vay đa dạng: Cho vay mua xe ôtô và xe tải, Cho vay mua nhà
và nền nhà, Cho vay hoán đổi nhà, Cho vay sữa chữa - xây dựng nhà, Cho vay thế chấp chứng khoán…
- Western Bank là ngân hàng duy nhất có trang web riêng dành cho sinh viên với bộ sản phẩm cho vay vốn Bằng các chương trình săn quà tặng và học bổng, Western Bank đã góp phần hỗ trợ một phần học phí và sinh hoạt phí cho sinh viên
- Ngân hàng đã triển khai thành công hệ thống Corebanking, E-banking; kết nối thành công hệ thống SWIFT, Banknet và là Ngân hàng duy nhất ở Việt Nam hiện nay sử dụng công nghệ bảo mật bằng dấu vân tay trong giao dịch Vì vậy, năm
2009, Western Bank là một trong số ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Dịch
vụ tài chính được trao giải thưởng “Thương mại dịch vụ hàng đầu - Top Trade Services”
- Ngân hàng luôn chú trọng vào việc xây dựng cấu trúc tài chính, phát triển ngân hàng một cách bền vững Chính vì vậy, Western Bank đã chọn công ty kiểm toán quốc tế cho hoạt động của mình bắt đầu từ năm 2007 Hiện nay, tất cả các chỉ
số an toàn vốn của Ngân hàng đều được đảm bảo, thậm chí vượt qua cả những con
số quy định
Năm 2009, mặc dù nền kinh tế chưa hoàn toàn hồi phục song kết quả kinh doanh của Western Bank đã vượt xa chỉ tiêu đề ra với những con số ấn tượng Tổng tài sản của Ngân hàng đến cuối năm 2009 đạt 10.314 tỷ đồng, tăng 288% so với năm
2008 Nguồn vốn huy động đạt trên 3.309 tỷ đồng, tăng hơn 285% so với năm 2008
và vượt kế hoạch đề ra 38% Tính đến 30/09/2010, tổng tài sản của Western Bank đã đạt hơn 8.000 tỷ đồng; số dư nợ tín dụng và đầu tư đạt hơn 5.300 tỷ đồng; số dư huy
Trang 31- Vừa qua 23/09/2010, Vietnam Report công bố bảng xếp hạng V1000 - Top 1.000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam Theo đó, Ngân hàng Phương Tây (Western Bank) đứng thứ 226 trong số 1.000 Doanh nghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam
- Western Bank còn đứng thứ 56 trong Top 200 Doanh nghiệp tư nhân trong Bảng Xếp hạng V1000 Đây là nhóm các Doanh nghiệp đóng góp tới 80% lượng thuế thu được từ 1.000 doanh nghiệp trong Bảng xếp hạng Đây là năm đầu tiên Bảng xếp hạng V1000 được công bố để ghi nhận và tôn vinh các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt, tuân thủ luật pháp, chính sách về thuế và đóng góp thuế thu nhập lớn cho Ngân sách quốc gia Việt Nam
- Western Bank là một trong số ít doanh nghiệp đoạt giải “Thương hiệu Chứng khoán Uy tín 2010” trong 3 năm liền do Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB) tổ chức
Trang 32Đào tạo chiến lược
Trung tâm thẻ
P.Kế tài chính- nguồn vốn- Ngân quỹ
toán-P.Nguồn lực/ Quản lý mạng lưới
P.Công nghệ thông tin
Trang 33- Web: Dịch vụ ngân hàng trực tuyến
- KHKD: Kế hoạch kinh doanh
- ATM: Máy rút tiền tự động
- KSNB: Kiểm soat nội bộ
- ALCO: Quản lý tài sản nợ có
- QHTTQT: Quan hệ thanh toán quốc tế
3.4 Kế hoạch phát triển giai đoạn 2010 - 2012
- Tăng vốn điều lệ trong năm 2010 lên 3000 tỷ
- Năm 2010, chỉ tiêu huy động là 5400 tỷ, cho vay 3000 tỷ, đầu tư 678 tỷ
- Số lượng chi nhánh tăng 120 chi nhánh và PGD đến 2012
- Ngân hàng hoàn tất niêm yết cổ phiếu trên Sở GDCK TP.HCM, và ưu tiên chọn cổ đông chiến lược là doanh nghiệp vững mạnh trong nước và nước ngoài để tạo nền tảng tài chính vững mạnh, cùng ngân hàng phát triển bền vững và lâu dài
Trang 3433
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍNH DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TẠI CHI NHÁNH CẦN THƠ NGÂN HÀNG PHƯƠNG TÂY
Tổ chức, nhân lực thực hiện công tác thẩm định
Trang 3534
Qui trình, thủ tục thẩm định tín dụng
Qui trình tín dụng tại Ngân hàng Phương Tây
Hình 3 Quy trình tín dụng tại ngân hàng Phương Tây
Thủ tục cho vay tại Ngân hàng Phương Tây
- Cách 1: Khách hàng sẽ điền vào “Giấy đề nghị vay tiền” theo mẫu của Ngân hàng Phương Tây
- Cách 2: Khách hàng sẽ tự lập 1 tờ đơn xin vay vốn
Tiếp nhận yêu cầu
Thẩm định tín dụng doanh nghiệp
Xét duyệt
Lập hồ sơ
Giải ngân và lưu hồ sơ
Theo dõi thu nợ
Trang 36Thông thường, quy trình thẩm định tín dụng ở các ngân hàng đều giống nhau, nhưng nội dung thẩm định tài chính thì khác nhau, nó tùy thuộc vào chiến lược phát triển, chính sách tín dụng của mỗi ngân hàng Tuy nhiên, dù là ngân hàng nào, quy trình và nội dung thẩm định cũng nhằm quản lý rủi ro, hỗ trợ cán bộ thẩm định làm việc có nguyên tắc, một cách khoa học và hiệu quả
Cụ thể:
Bảng 1 QUY TRÌNH TÍN DỤNG CĂN BẢN VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG
TẠI NH TMCP PHƯƠNG TÂY VÀ HD
Bước thực hiện Quy trình căn
bản
Quy trình tín dụng tại HDBank
Quy trình tín dụng tại Western Bank
Bước 1 Lập hồ sơ vay
Trang 37ngân
Theo dõi thu nợ
tín dụng
tín dụng
Nguồn: Phòng tín dụng ngân hàng Phương Tây, ngân hàng HD
Dễ dàng nhận thấy rằng, từ quy trình tín dụng căn bản mà các ngân hàng thương mại đã cụ thể hóa ra các bước thực hiện, tuy nhiên vẫn đảm bảo tính hiệu quả_ một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng và tính quản lý_ làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng; làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
Quy trình thẩm định của mỗi ngân hàng là căn cứ cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Nó càng chi tiết, càng cụ thể sẽ giúp cán bộ tín dụng định hướng được là phải tập trung, nghiên cứu những thông tin gì, coi trọng đánh giá những mặt nào, chi tiết nào Đồng thời, giúp cho cán
Trang 38 Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Thời gian kéo dài từ 1-2 ngày
Chuyên viên Phát triển kinh doanh gặp khách hàng, thu thập thông tin và tiếp nhận yêu cầu vay tiền của khách hàng; hoặc Chuyên viên dich vụ khách hàng hướng dẫn khách hàng điền thông tin vào giấy đề nghị vay vốn
Khách hàng điền vào giấy đề nghị vay tiền (theo mẫu ngân hàng hay khách hàng tự lập); hoặc Chuyên viên phát triển kinh doanh gửi bản chào khoản vay cho khách hàng xem và thỏa thuận hạn mức tín dụng phù hợp
Theo quy trình tín dụng tại ngân hàng thương mại CP Phương Tây, đây là giai đoạn thu tập và xử lý thông tin, là cơ sở để ngân hàng Phương Tây ra quyết định cho vay hay không đối với khách hàng Trong giai đoạn này để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Chi nhánh, ta cần điểm qua một số yếu tố:
- Trang thiết bị và công nghệ thông tin được ứng dụng tại NH Phương Tây
Trang thiết bị, công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng tới thời gian và độ chính xác của kết quả thẩm định tín dụng Nếu điều kiện làm việc tốt, trang thiết bị hiện đại thì việc thu thập thông tin và xử lý thông tin sẽ được tiến hành nhanh chóng và chính xác Các thiết bị hiện đại đã thay thế phần lớn công việc tính toán, xử lý dữ liệu; nó có thể tính toán và phân tích các nguồn thông tin bằng các phương pháp thẩm định tài chính phức tạp với các phần mềm chuyên dụng
Hiện tại, ở chi nhánh Cần thơ Ngân hàng Phương Tây, mỗi nhân viên tín dụng đều được trang bị một máy vi tính riêng, hiện đại với nhiều phần mềm chuyên dụng, giúp tăng khả năng thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin đầy đủ, nhanh chóng
- Nguồn thông tin thu thập
Chất lượng thông tin thể hiện ở ba thuộc tính: đầy đủ, kịp thời và chính xác Chỉ khi nào thông tin thu thập được với đầy đủ ba thuộc tính này thì mới được xem
Trang 3938
là thông tin có chất lượng và hữu ích cho quá trình phân tích Tại Chi nhánh Cần thơ, cán bộ tín dụng thu thập thông tin khách hàng qua hồ sơ vay vốn, thông tin lưu trữ tại ngân hàng… Điều đáng nói ở đây, là vấn đề tồn tại trong chính nguồn thông tin thu thập_mực độ tin cậy Sau đây, là một số nhận xét về các nguồn thông tin mà cán bộ thẩm định thu thập để phân tích:
+ Thông tin từ hồ sơ vay vốn mà khách hàng lập theo yêu cầu của ngân hàng, bao gồm: tư cách pháp nhân, bảng báo cáo tài chính gần nhất, kế hoạch và chiến lược sản xuất kinh doanh của khách hàng, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng hoàn trả nợ vay… Nguồn thông tin này rất quan trọng nhưng khó xác định được độ tin cậy của nó, bởi các khách hàng muốn được vay vốn bao giờ cũng đưa ra những mặt tốt và thường mang tính chủ quan một chiều Nguồn thông tin này chưa được kiểm chứng và xử lý nên mức độ tin cậy không cao Trong trường hợp này cán bộ tín dụng ngân hàng Phương Tây thường phải sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp và căn
cứ vào quan hệ làm ăn lâu dài, mức độ tín nhiệm để đánh giá chất lượng thông tin Qua quá trình quan sát, tôi đánh giá cao về trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng Ngân hàng Phương Tây, chi nhánh Cần thơ, trước khi ra quyết định cho vay, các chuyên viên đã sàng lọc, lựa chọn những thông tin đáng tin cậy làm cơ sở để phân tích và phân tích theo góc độ của ngân hàng
Riêng bảng báo cáo tài chính, về mặt số liệu thống kê, điều quan trọng cần chú ý là có sự khác biệt giữa số liệu thu thập từ bảng cân đối tài sản và từ báo cáo kết quả kinh doanh Cụ thể, bảng cân đối tài sản cung cấp số liệu thống kê tại một thời điểm trong khi báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp số liệu thống kê quả một thời kỳ Do vậy, cần có điều chỉnh thích hợp khi sử dụng các loại số liệu này tính toán các tỷ số tài chính
+ Thông tin lưu trữ tại ngân hàng: Đây là nguồn thông tin ngân hàng đã lưu trữ lại ở lần giao dịch trước kia giữa ngân hàng và khách hàng Nguồn thông tin này khá quan trọng vì nó đã qua kiểm chứng và đáng tin cậy Tuy nhiên, nó lạc hậu theo thời gian và không phải lúc nào cũng phù hợp cho việc phân tích Do đó, cán bộ tín dụng ngân hàng Phương Tây cần thường xuyên cập nhật hóa thông tin qua việc
Trang 40- Thời gian thẩm định hợp lý
Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng của công tác thẩm định Nếu ngân hàng hoàn thành công tác thẩm định trong thời gian ngắn với chi phí thấp sẽ tạo điều kiện cho khách hàng nhận được nguồn vốn tín dụng nhanh chóng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo kế hoạch, mục tiêu đặt ra; đồng thời ngân hàng cũng tiết kiệm được chi phí làm tăng lợi nhuận Tuy nhiên, nếu thực hiện công tác thẩm định quá nhanh với chi phí quá thấp ngân hàng sẽ bỏ qua một số bước và không có đủ thông tin cần thiết để phân tích từ đó đưa ra quyết định cho vay thiếu chính xác, dễ mang lại rủi ro cho ngân hàng Còn nếu ngân hàng không đảm bảo thời gian thẩm định, kéo dài thời gian thẩm định và chi phí lớn thì cũng không thể coi là chất lượng thẩm định tốt, vì nó có thể làm mất cơ hội đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời gây tốn kém và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Hiện ở Chi nhánh Cần Thơ ngân hàng Phương Tây, thời gian thẩm định khá hợp lý (kéo dài: khách hàng cá nhân: 1-5 ngày; khách hàng doanh nghiệp: 3 ngày_ngắn hạn, 5 ngày_dài hạn) và thời gian thu thập thông tin (kéo dài từ 1-2 ngày)
Bước 2: Thẩm định
Tùy từng khoản vay, đối tượng khách hàng và điều kiện thực tế mà cán bộ tín dụng phụ trách lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp, tuy nhiên phải đảm bảo những quy định chung:
- Đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực hành vi nhân sự của khách hàng;
- Đánh giá tính khả thi của phương án;
- Đánh giá tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng;