Qua đó, ta thấy tín dụng ngân hàng là một hoạtđộng rất nhạy cảm trước những bất ổn của nền kinh tế trong và ngoài nước.Trong giai đoạn 2008 – 2010, hoạt động tín dụng của các ngân hàng ở
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU, CẦN THƠ
LỚP: Tài chính-ngân hàng 3-33
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, bên cạnh sự nỗ lực không ngừng, em còn được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô Đồng thời, Ban Giám Hiệu trường cũng đã tạo mọi điều kiện cần thiết để chúng em có thể học tập, nghiên cứu và phát huy khả năng của mình Thêm vào đó, qua hơn hai tháng thực tập tại NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều, với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên trong chi nhánh cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Trương Hòa Bình, đến nay em đã hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập nghiên cứu; cám ơn các thầy cô trường Đại Học Cần Thơ đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho chúng em về sau này.
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong chi nhánh đã chỉ bảo và hỗ trợ cho em; chân thành cám ơn thầy Trương Hòa Bình đã hướng dẫn tận tình để
em có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp chân tình của quý Thầy Cô, cơ quan thực tập và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Em kính chúc quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ trong chi nhánh dồi dào sức khoẻ, gặt hái được nhiều thành công và Ngân Hàng ngày càng phát triển.
Xin trân trọng cám ơn!
Cần Thơ, ngày…tháng…năm Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày…tháng…nămSinh viên thực hiện
Đặng Ngọc Giao Chi
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày…tháng…năm
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày…tháng…năm
Trang 6BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn:
ọc vị:
ên ngành:
ơ quan công tác:
ên học viên:
ã số sinh viên:
ên ngành:
ên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, …)
Cần Thơ, ngày … tháng … năm
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Không gian 4
1.4.2 Thời gian .4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NH thương mại 6
2.1.1.1 Khái niệm về huy động vốn của NH thương mại 6
2.1.1.2 Các hình thức huy động vốn cơ bản của NH thương mại 6
2.1.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn 7
2.1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng NHNo & PTNT 8
2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng 8
2.1.2.2 Các vấn đề cơ bản về tín dụng NHNo & PTNT 8
2.1.2.3 Rủi ro tín dụng và phân loại nợ trong hoạt động của NHTM 13
2.1.3 Một số quy định chung về cho vay đối với khách hàng tại NH Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 15
Trang 82.1.3.4 Giới hạn cho vay 17
2.1.3.5 Những trường hợp và nhu cầu vốn không đươc cho vay 17
2.1.3.6 Thời hạn vay vốn 17
2.1.3.7 Lãi suất vay vốn 17
2.1.3.8 Quy trình xét duyệt cho vay 18
2.1.3.9 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của NH 18
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 21
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 22
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU 23
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH 23
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 24
3.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban 25
3.2.2.1 Giám đốc 25
3.2.2.2 Phó giám đốc 25
3.2.2.3 Phòng kế toán ngân quỹ 25
3.2.2.4 Phòng tổ chức hành chính 25
3.2.2.5 Phòng kinh doanh 26
3.2.2.6 Phòng phục vụ khách hàng 26
3.2.2.7 Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ 26
3.2.2.8 Phòng giao dịch An Bình và An Hòa 27
3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU TẠI CHI NHÁNH 27
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU 28
3.4.1 Về thu nhập 29
3.4.2 Về chi phí 30
3.4.3 Về lợi nhuận 31
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI 33
Trang 9Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU QUA 3 NĂM 34
4.1 KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU QUA 3 NĂM (2008 – 2010) 34
4.1.1 Tình hình nguồn vốn của chi nhánh 34
4.1.2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh 37
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU 41
4.2.1 Doanh số cho vay 43
4.2.2 Doanh số thu nợ 44
4.2.3 Dư nợ 45
4.2.4 Nợ xấu 45
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU QUA 3 NĂM (2008 – 2010) 46
4.3.1 Phân tích tình hình doanh số cho vay ngắn hạn 48
4.3.3.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm 2008 – 2010 theo thành phần kinh tế .48
4.3.3.2 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm 2008 – 2010 theo ngành nghề .52
4.3.2 Phân tích tình hình thu nợ ngắn hạn 57
4.3.2.1 Phân tích tình hình thu nợ ngắn hạn qua 3 năm 2008 – 2010 theo thành phần kinh tế 58
4.3.2.2 Phân tích tình hình thu nợ ngắn hạn qua 3 năm 2008 – 2010 theo ngành nghề 61
4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn 65
4.3.3.1 Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn qua 3 năm 2008 – 2010 theo thành phần kinh tế 65 4.3.3.2 Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn qua 3 năm 2008 – 2010 theo
2008
Trang 104.3.4.2 Phân tích nợ xấu qua 3 năm 2008 – 2010 theo ngành nghề 75
4.4 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU .78
4.4.1 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn 78 4.4.2 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 80
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT NINH KIỀU 83
5.1 PHÂN TÍCH CƠ HỘI, THÁCH THỨC; ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU 83
5.1.1 Những cơ hội, thách thức của NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều 83 5.1.1.1 Cơ hội 83
5.1.1.2 Thách thức 83
5.1.2 Điểm mạnh, điểm yếu của NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều 84
5.1.2.1 Điểm mạnh 84
5.1.2.2 Điểm yếu 85
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU 86
5.2 1 Biện pháp huy động vốn 87
5.2.2 Biện pháp về tăng trưởng tín dụng 89
5.2.3 Biện pháp về thu nợ và xử lý nợ 91
5.3 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 93
Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 95
6.1 KẾT LUẬN 95
6.2 KIẾN NGHỊ 96
6.2.1 Đối với NHNo & PTNT Việt Nam 96
6.2.2 Đối với Chính Quyền Địa Phương 97
6.2.3 Đối với NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều 97
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ mô tả quy trình tín dụng 12
Hình 2: Sơ đồ quy trình xét duyệt cho vay 18
Hình 3: Sơ đồ tổ chức NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều 24
Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008-2010 29
Hình 5: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 35
Hình 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại ngân hàng giai đoạn 2008-2010 38
Hình 7: Biểu đồ tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng qua 3 năm (2008 – 2010) 48
Hình 8: Doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm theo thành phần kinh tế 51
Hình 9: Biểu đồ doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề qua 3 năm 57
Hình 10: Doanh số thu nợ ngắn hạn qua 3 năm theo thành phần kinh tế 60
Hình 11: Biểu đồ doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế qua 3 năm 62
Hình 12: Dư nợ ngắn hạn qua 3 năm theo thành phần kinh tế 66
Hình 13: Biều đồ dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế qua 3 năm 69
Hình 14: Tình hình nợ xấu ngắn hạn qua 3 năm theo thành phần kinh tế 75
Hình 15: Biểu đồ nợ xấu ngắn hạn qua 3 năm theo ngành kinh tế 78
Trang 12DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Kết quả họat động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2008-2010 28
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng giai dđọan 2008-2010 35
Bảng 3: tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2008 – 2010 38
Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm (2008 - 2010) 43 Bảng 5: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng qua 3 năm 47
Bảng 6: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 49
Bảng 7: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế 53
Bảng 8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 58
Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế 61
Bảng 10: Dư nợ ngắn hắn theo thành phần kinh tế 66
Bảng 11: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế 69
Bảng 12: Nợ xấu theo thành phần kinh tế 73
Bảng 13: Nợ xấu theo ngành kinh tế 75
Bảng 14: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn qua 3 năm tại ngân hàng 78
Bảng 15: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng qua 3 năm tại ngân hàng 80
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang là một xu hướng tấtyếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia với mong muốncải thiện và tăng trưởng kinh tế đất nước Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹđạo đó vì ngay khi chuyển hướng sang nền kinh tế đổi mới, chúng ta đã chọn conđường mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tinh thần đa phương hóa, đa dạnghóa Tuy nhiên, vấn đề nào cũng có hai mặt, sự hội nhập quốc tế cũng tiềm ẩnnhiều rủi ro do việc hội nhập làm nền kinh tế trong nước gắn liền với nền kinh tếthế giới nên dù chỉ cần có một thay đổi nhỏ của nền kinh tế thế giới thì cũng sẽ ítnhiều ảnh hưởng tới nền kinh tế của chúng ta Nguy cơ đổ vỡ thường bắt đầu từ
hệ thống tài chính, từ đó gây ra khủng hoảng kinh tế - xã hội Trong thời gianqua, khi khủng hỏang kinh tế vẫn chưa thực sự phục hồi, nền kinh tế Việt Namcòn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn nữa do lạm phát, lãi suất tăng cao
và chịu sức ép lớn từ vấn đề tỷ giá tiền Đồng so với đôla Mỹ và Nhân dân tệTrung Quốc Vì vậy, để nền kinh tế quốc gia trụ vững trong xu thế toàn cầu hóathì Việt Nam phải chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống tài chính, nhất là hệthống ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng lành mạnh hơn
Trong những năm gần đây, họat động của các NHTM trong nước cũng bị tácđộng ít nhiều từ những biến động bất lợi bên ngòai, đã xuất hiện hiện tượng cạnhtranh không lành mạnh về lãi suất giữa các ngân hàng Điều này thể hiện rõ nhất
là trong những tháng cuối năm 2010 vừa qua, để huy đông đủ vốn phục vụ chocác họat động của mình, đặc biệt là họat động tín dụng, các NHTM đã khôngngừng nâng cao mức lãi suất huy động, thậm chí là vượt cao hơn rất nhiều so vớimức đồng thuận của thị trường Từ đó, lãi suất cho vay cũng tăng theo đã gâykhó khăn trong việc tiếp cận đối với các khách hàng có năng lực tài chính kém.Thêm vào đó, những biến động phức tạp về lạm phát và sự mất ổn định của vàng
và đôla trên thị trường tiền tệ cũng đã góp phần làm tăng thêm khó khăn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong nước Từ đó, hiện tượng
Trang 15lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức có điều liện phát sinh và sự phá sản các khoảnvay có thể xảy ra, dẫn đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng và lợi nhuận hoạtđộng của NHTM sẽ bị sụt giảm Qua đó, ta thấy tín dụng ngân hàng là một hoạtđộng rất nhạy cảm trước những bất ổn của nền kinh tế trong và ngoài nước.Trong giai đoạn 2008 – 2010, hoạt động tín dụng của các ngân hàng ở CầnThơ nói chung và của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo &PTNT) chi nhánh Ninh Kiều nói riêng cũng bị tác động bởi các nhân tố bất lợinhư lạm phát tăng cao và ảnh hưởng của suy giảm kinh tế và khủng hoảng tàichính toàn cầu Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàngthì việc theo dõi, phân tích và đánh giá tình hình tín dụng một cách thường xuyên
là rất cần thiết Đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều, Cần Thơ” sẽ đi
sâu làm rõ những yếu tố nói trên trong một giới hạn nhất định
Trên đây là tất cả lý do thôi thúc em đến với đề tài này để hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp của mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế của đất nước, thành phố Cần Thơ cũngđang phát triển nhanh chóng về mặt kinh tế - xã hội Trong giai đoạn 2008 –
2010, nền kinh tế của thành phố Cần Thơ đã chịu ảnh hưởng ít nhiều từ cuộckhủng hoảng kinh tế, tài chính và đang dần phục hồi, phát triển Cụ thể là trongnăm qua, thành phố vẫn duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức cao Trong 18 chỉ tiêuphát triển kinh tế- xã hội năm 2010, thành phố có 13 chỉ tiêu đạt và vượt kếhoạch; tăng trưởng kinh tế thành phố đạt 15,03% (kế hoạch từ 15% trở lên).Trong đó, nông nghiệp-thủy sản giảm 5,3%, công nghiệp-xây dựng tăng 15,77%,dịch vụ tăng 19,6% Đời sống người dân từ đó cũng được cải thiện rõ rệt về vậtchất lẫn tinh thần, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1.444 USD (2008) lên1.950 USD (2010)
Ngoài ra, hệ thống kết cấu hạ tầng của thành phố đã được đầu tư mở rông và
Trang 16để người dân mở rộng giao thương hàng hóa với các tỉnh khác Từ đó, nhu cầuvay vốn phục vụ sản xuất của người dân ngày càng tăng, và phần lớn là nguồnvốn vay ngắn hạn Để đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho người dân thì tín dụngngắn hạn của ngân hàng là rất quan trọng.
Qua những năm họat động, NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều đã cung cấpmột phần vốn đáng kể, đáp ứng tương đối kịp thời cho các cá nhân, tổ chức kinh
tế tiến hành mở rông sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động.Tuy nhiên, chi nhánh mới được nâng cấp lên thành ngân hàng cấp 1 trực thuộcTrung tâm điều hành của NHNo & PTNT Việt Nam chưa đầy 3 năm Đó là cơhội và cũng là thách thức không nhỏ cho ngân hàng Sau khi tách ra hoạt độngđộc lập, thị trường bị thu hẹp, cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đáp ứng đượcnhu cầu, việc kinh doanh của chi nhánh nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng chưa thật sự ổn định Để ngày càng củng cố được vị trí của mình trên địabàn, là chỗ dựa vững chắc và đáng tin cậy cho khách hàng thì ngân hàng cần phảinâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộngcác phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho khách hàngmột cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất Từ đó em
chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều, Cần Thơ” để nghiên
cứu Thông qua việc phân tích tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT chi nhánhNinh Kiều qua 3 năm (2008 – 2010) mà có cái nhìn sâu hơn về hoạt động tíndụng tại chi nhánh
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngânhàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Ninh Kiều trong 3 nămgần đây (từ năm 2008 – 2010) để thấy được thực trạng hoạt động cụ thể của ngânhàng Và để từ đó có thể đánh giá và đưa ra những giải pháp chung nhằm thúcđẩy và nâng cao hơn nữa hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong thờigian tới
Trang 171.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm
2008 – 2010 để đánh giá khả năng thu hút vốn nhằm đề ra các giải pháp cải thiệntình hình huy động vốn
- Phân tích tình hình sử dụng vốn ngắn hạn thông qua doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu để rút ra những mặt đạt được và chưa đạt đượccũng như tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng; từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao,
mở rộng quy mô hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong tương lai
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng để đề ra các biện phápnhằm hạn chế rủi ro tín dụng, giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:
- Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong 3 năm năm qua như thếnào?
- Tình hình vốn huy động ra sao, đâu là khách hàng mục tiêu của NH?
- Doanh số cho vay ngắn hạn, thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn trongnhững năm qua ra sao có đạt được kế hoạch hay không?
- Kết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong những năm quanhư thế nào? Ngân hàng có những điểm mạnh nào cần phát huy và những điểmyếu nào cần khắc phục
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều, Cần Thơ
1.4.2 Thời gian.
- Số liệu sử dụng phân tích là kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân tại NHNo
& PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua các năm 2008, 2009, 2010
- Đề tài được thực hiện từ ngày 27/01/2011 đến ngày 15/04/2011
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 18nhánh Ninh Kiều qua 3 năm chủ yếu là thông qua tình hình vốn huy động và một
số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện luận văn, sinh viên đã tham khảo một số luận văncủa các sinh viên ngành Tài Chính Tín Dụng, cụ thể như sau:
“Các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tạiChi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành –Bến Tre” của sinh viên Phan Thị Khen Nội dung chủ yếu của đề tài này lànghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyệnChâu Thành và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng cho ngân hàng
“Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng” của sinh viên Huỳnh Ngọc Điểm Luậnvăn đã phân tích một cách sâu sắc các vấn đề về hoạt động huy động vốn và hoạtđộng tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnhSóc Trăng trong quá trình hội nhập, tìm ra những nguyên nhân và tồn tại củangân hàng Từ đó, người viết đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT tại địa phương
“Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Phát triển NhàĐồng Bằng Sông Cửu Long tại huyện Bình Minh – Vĩnh Long” của sinh viênPhạm Thị Ngọc Đăng Nội dung của luận văn là tìm ra những nhân tố ảnh hưởngđến việc huy động vốn tại ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũngnhư đáp ứng được nhu cầu vốn vay cho nhân dân cụ thể sẽ đi vào phân tích tìnhhình huy động vốn và cho vay vốn Những biến động của nguồn vốn huy động và
dư nợ cho vay của ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long tạihuyện Bình Minh – Vĩnh Long Đề tài phân tích tương đối chi tiết và tìm hiểuđược nguyên của việc tồn động trong huy động vốn và cho vay tại ngân hàng từ
đó kiến nghị biện pháp để khắc phục những vấn đề còn hạn chế tại ngân hàng
Trang 19CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm về huy động vốn của ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn là một trong các hoạt động chủ yếu và quan trọngnhất của NHTM vì nó mang lại nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các hoạt độngkhác như cấp tín dụng và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho kháchhàng Hoạt động huy động vốn được phản ánh vào phần tài sản nợ trong bảngcân đối tài sản của NHTM Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tàisản nợ
2.1.1.2 Các hình thức huy động vốn cơ bản của ngân hàng thương mại
a) Huy động từ tiền gửi của tổ chức, cá nhân
* Tiền gửi của nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế
- Tiền gửi thanh toán (hay tiền gửi giao dịch): Đây là loại tài khoản không
kỳ hạn dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán qua ngân hàng của khách hàng như
ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc Khách hàng có thể rút tiền bất kỳ lúc nào màkhông cần báo trước với ngân hàng Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng rất khó
có kế hoạch hóa sử dụng do tính chất không ổn định, cho nên loại tiền gửi nàyđược ngân hàng trả lãi suất rất thấp, thậm chí không trả lãi cho khách hàng Dovậy, khách hàng duy trì số dư trên tài khoản không nhiều, chỉ đủ đáp ứng nhu cầuchi trả hàng ngày của họ
- Tiền gửi theo kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có nhiều kỳ hạn khác nhau vàkhách hàng sẽ thỏa thuận với ngân hàng để chọn một thời hạn gửi tiền thích hợp
Do tính chất ổn định của loại tiền gửi này nên ngân hàng có thể sử dùng để đầu
tư sinh lời Đối với loại tiền gửi này thì ngân hàng thường trả lãi suất cao hơn lãisuất của tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên, theo qui định thì khách hàng chỉ được
Trang 20* Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là khoản tiền gửi vì mục tiêu antoàn và tiện lợi hơn là mục tiêu sinh lợi và khách hàng có thể rút tiền bất kỳ lúcnào Vì thế, ngân hàng phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và rất khó lên kế hoạch sửdụng loại tiền này để cấp tín dụng, cho nên lãi suất của loại tiền gửi này thườngrất thấp, chỉ khoảng 0,2%/tháng
- Tiền gửi tiết kiệm định kỳ: Đây là khoản tiền gửi vì mục tiêu an toàn,sinh lợi (được hưởng lợi tức theo định kỳ) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàngtháng hay hàng quý Ngoài ra, lãi suất còn thay đổi theo kỳ hạn gửi (3, 6, 9, hay
12 tháng), tùy theo loại đồng tiền (VND, USD, EUR, hay vàng), tùy theo uy tínhay rủi ro của ngân hàng nhân tiền gửi
- Tài khoản tiền gửi cá nhân: Đây là tài khoản do cá nhân mở tại ngânhàng để sử dụng cho thanh toán không dùng tiền mặt như ký séc, thẻ thanh toán
b) Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn (dưới 12 tháng) như kỳ phiếu,chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác để huyđộng vốn ngắn hạn Ngoài ra, ngân hàng còn phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, cổphiếu để huy động vốn trung - dài hạn (3 năm, 5 năm, 10 năm)
c) Huy động vốn từ các nguồn khác
Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn từ tài khoản của các tổ chức tíndụng có mở tài khoản thanh toán tại NHTM Ngoài ra, để đáp ứng nhanh chóngmột lượng vốn lớn thì NHTM có thể đi vay các NHTM khác hoặc vay ngân hàngTrung ương để bù đắp cho sự thiếu hụt tạm thời này
2.1.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn
Đối với ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn để ngân hàng thựchiện các hoạt động kinh doanh khác Mặt khác, thông qua hoạt động huy độngvốn, ngân hàng có thể đo lường về uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàngđối với ngân hàng Từ đó, ngân hàng sẽ có các biện pháp cải thiện hoạt động nàyngày càng tốt hơn để tiếp tục duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng
Trang 21Đối với khách hàng
Đối với khách hàng, hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiếtkiệm và đầu tư nhằm làm cho số tiền nhàn rỗi của họ sinh lời, tạo cơ hội giúp họgia tăng tiêu dùng trong tương lai và là nơi cất trữ, tích lũy an toàn đối với nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi Bên cạnh đó, hoạt động này còn giúp khách hàng tiếp cậnvới các dịch vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụtín dụng khi khách hàng cần vốn để sản xuất hay tiêu dùng
Đối với sự phát triển của nền kinh tế
Nguồn vốn là điều kiện cần đầu tiên cho sự tồn tại và phát triển của mọi lĩnhvực, ngành nghề trong xã hội Bởi vì nó giúp cho quá trình sản xuất kinh doanhđược liên tục, đảm bảo được việc làm cho người lao động, tạo ra của cải vật chấtcho xã hội, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Do vậy, huy động vốn cóvai trò rất quan trọng và cần thiết cho sự phát triển kinh tế của quốc gia Ngoài
ra, việc tập trung vốn nhàn rỗi và phân phối đến nơi có nhu cầu vốn là chức nănghay vai trò trung gian của ngân hàng
2.1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phínhất định
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền
tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay số tiềnbao gồm cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
2.1.2.2 Các vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
a) Phân loại tín dụng ngân hàng
a1 Phân theo mục đích tín dụng
- Cho vay phục vụ sản suất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
Trang 22a2 Phân theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
* Cho vay không có đảm bảo: Là cho vay không cần có tài sản thế chấp cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàngvay vốn để quyết định cho vay
* Cho vay có đảm bảo: Là cho vay trên cơ sở có đảm bảo cho tiền vay nhưthế chấp, cầm cố hay có bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
a3 Phân theo thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn (dưới một năm) nhằm đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm) nhằm đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn (thời hạn trên 5 năm) nhằm tài trợ đầu tư vào các dự ána4 Phân theo phương thức tín dụng
- Cho vay theo món: Là cho vay theo nhu cầu vay vốn của từng đối tượng cụthể như cho vay mua hàng, dự trữ hàng tồn kho hay tài khoản các khoản phảithu Vay món nào thì làm hồ sơ đề nghị vay món đó
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định một hạnmức tín dụng thỏa thuận duy trì trong một khoản thời gian nhất định
a5 Phân theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay có một kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy theo nănglực tài chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
b) Qui trình tín dụng căn bản của ngân hàng thương mại
Bước1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Đây là khâu căn bản đầu tiên của qui trình tín dụng của ngân hàng và cũng
là khâu quan trọng vì nó thu thập thông tin làm cơ sở cho việc thực hiện các khâusau nhất là khâu phân tích và ra quyết định cho vay Lập hồ sơ tín dụng được tiếnhành ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn
Trang 23cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát rủi ro cũng như dự kiến các biệnpháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại Ngoài ra, phân tích tín dụng còn giúp kiểmtra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, nhân định về thái
độ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong qui trình tín dụng vì nó có ảnh hưởngrất lớn đến các khâu sau, ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động của ngânhàng Có hai sai lầm cơ bản thường xảy ra ở khâu này gây thiệt hại đáng kể chongân hàng:
- Chấp nhận cho vay đối với khách hàng không tốt Sai lầm này làm thiệt hại
về tài chính cho ngân hàng do làm gia tăng nợ quá hạn Để hạn chế sai lầm cầnthu thập và xử lý thông tin đầy đủ và chính xác làm cơ sở ra quyết định
- Từ chối cho vay đối với khách hàng tốt Sai lầm này dẫn đến thiệt hại về uytín và mất cơ hội cho vay Để khắc phục sai lầm cần trao quyền quyết định chohội đồng tín dụng hoặc người có năng lực phân tích và phán quyết
Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kếthợp đồng tín dụng và thực hiện các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngânhàng sẽ trả lời bằng văn bản và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là phân phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đãcam kết trong hợp đồng Đây cũng là khâu quan trọng vì nó có thể giúp phát hiện
và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Bên cạnh đó, cách thứcgiải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát vốn tín dụng có được sử dụng đúngmục đích cam kết không Nguyên tắc giải ngân là gắn liền vận động tiền tệ vớivận động hàng hóa, dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này
Bước 5: Giám sát tín dụng
Đây là khâu khá quan trọng nhằm đảm bảo số tiền vay sẽ được khách hàng
sử dụng đúng mục đích như đã cam kết với ngân hàng, kiểm soát rủi ro tín dụng,
Trang 24Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc qui trình tín dụng Khâu này gồm có những công việcquan trọng cần xử lý như thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lýhợp đồng tín dụng Chi tiết của các công việc sẽ được trình bày cụ thể như sau:
* Thu nợ:
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng đúng theo các điều khoản đã cam kếttrong hợp đồng tín dụng Theo tùy tính chất của khoản vay và tình hình tài chínhcủa khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và chọn lựa một trong cá hình thức thu
nợ sau:
- Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn
- Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ
- Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn
* Tái xét hợp đồng tín dụng:
Nếu đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ tiếnhành tái xét hợp đồng tín dụng (nghĩa là phân tích tín dụng nhằm đánh giá chấtlượng tín dụng, phát hiện và xử lý kịp thời rủi ro), xem xét gia hạn nợ hoặcchuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý phù hợp để thu hồi nợ.Nếu khách hàng vẫn không trả được nợ thì ngân hàng sẽ nhờ đến sự can thiệpcủa tòa án, cơ quan có thẩm quyền giải quyết đồng thời tiến hành thanh lý hợpđồng
* Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Khi hết thời hạn hợp đồng và khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ gốc và lãithì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấptài sản nếu có và lưu hồ sơ khách hàng vào kho lưu trữ
Trang 25Đầy đủ và đúnghạn
Quyết định tíndụng chốiTừ Giấy báolý do
Chấpthuận đồng tín dụngKý kết hợp
Giảingân
Tổ chức giám sáttín dụng
Thu nợgốc và lãi không đúng hạnKhông đủ,
Tái xét hợpđồng tín dụngBước 1
Thanh lý hợpđồng tín dụngmặc nhiên
Không đủ,không đúng hạn
Trang 262.1.2.3 Rủi ro tín dụng và phân loại nợ trong hoạt động của ngân hàng thương mại
a) Rủi ro tín dụng
* Định nghĩa
- Rủi ro tín dụng là khả năng người đi vay không có khả năng (hay không
có ý định) chi trả vốn và lãi cho người cho vay
- Rủi ro tín dụng làm phát sinh những khoản nợ xấu - là những khoản nợthuộc các nhóm 3, 4, 5 Nợ xấu sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng củaNHTM cũng như kết quả kinh doanh của ngân hàng
* Các nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng:
- Từ phía khách hàng: Về mặt chủ quan do thiếu trình độ chuyên môn, nănglực quản lý kém, không có kế hoạch kinh doanh cụ thể, phụ thuộc vào một lượnglớn khách hàng Ngoài ra, do chậm đưa ra sản phẩm mới; không tính đến nhu cầuvốn cần thiết, chạy theo lợi nhuận trước mắt; mở rộng phạm vi kinh doanh quámức kiểm soát, sử dụng vốn sai mục đích Hậu quả là sử dụng vốn kém hiệu quảhoặc thất thoát nên khả năng trả nợ kém Mặt khác, do các yếu tố khách quan gâytrở ngại cho quá trình sản xuất kinh doanh như: thay đổi giá hay nhu cầu thịtrường, thay đổi môi trường pháp lý hay chính sách của Chính phủ, bị cạnh tranh
và mất thị trường tiêu thụ
- Từ phía ngân hàng: Do ngân hàng chỉ lo chạy theo lợi nhuận dẫn đến viphạm về qui chế cho vay Ngoài ra, thông tin tín dụng không đầy đủ cộng vớiviệc thiếu kiểm tra, giám sát dẫn đến khách hàng sử dụng vốn không đúng mụcđích đã cam kết, từ đó nợ xấu gia tăng Ngoài ra, áp lực cạnh tranh từ các ngânhàng và tổ chức tín dụng khác và cán bộ ngân hàng vi phạm về mặt đạo đức cũngtạo điều kiện cho rủi ro tín dụng phát sinh
- Các nguyên nhân khách quan khác: Tình hình kinh tế trong và ngoài nướctác động đến hoạt động của ngân hàng (khủng hoảng tài chính, lạm phát, ); Môitrường pháp lý (sự thay đổi chính sách của Nhà nước: chính sách thuế, chínhsách tiền tệ, chính sách đất đai, ); Các sự kiện chính trị (chiến tranh, tình hìnhchính trị bất ổn); Rủi ro tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh)
Trang 27b) Phân loại nợ theo QĐ 18/2007/QĐ-NHNN
* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
- Nợ trong hạn có khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày có khả năng thu hồi gốc và lãi bị quá hạn, thu hồigốc và lãi đúng thời hạn còn lại
- Nợ được phân vào nhóm 1 theo qui định khoản 2 điều 6 của QĐ này
* Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
- Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
- Nợ được phân vào nhóm 2 theo qui định khoản 2 điều 6 của QĐ này
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2
- Nợ được phân vào nhóm 4 theo qui định khoản 2 điều 6 của QĐ này
* Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
- Nợ quá hạn trên 360 ngày
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấulại lần 2
- Nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 3 trở lên kể cả chưa quá hạn hoặc đã
Trang 282.1.3 Một số quy định chung về cho vay đối với khách hàng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
* Nguyên tắc 2: Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt động chovay Vì nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn tạm thời nhàn rỗihuy động được từ khách hàng gửi tiền nên sau một thời gian nhất định người vaytiền phải thanh toán nợ vay để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền
2.1.3.2 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam
2.1.3.3 Hồ sơ cho vay
a) Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp:
a1 Hồ sơ pháp lý: gồm Quyết định thành lập, Điều lệ, giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, kế toán trưởng, biên bảngóp vốn, danh sách thành viên
Trang 29a2 Hồ sơ kinh tế:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh; Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh kỳ trước hoặc báo cáo tài chính 2 năm liền kề thời điểm xin vay vốn
- Báo cáo tài chính dự tính sắp tới (3 năm); Bảng tính toán hiệu quả dự áncần vay vốn trung – dài hạn
- Bảng kê các loại công nợ; Bảng kê khác như: các khoản phải thu, khoảnphải trả lớn, hàng tồn kho và một số tình hình kinh doanh, tài chính,…
a3 Hồ sơ vay vốn: gồm Giấy đề nghị vay vốn; Báo cáo thẩm định, tái thẩmđịnh cho vay; Hợp đồng tín dụng; Các giấy nhận nợ
a4 Hồ sơ bảo đảm tiền vay:
- Hợp đồng đảm bảo tiền vay
- Hợp đồng thuê tổ chức chuyên môn xác định giá trị tài sản đảm bảo kèmphiếu ghi kết quả giám định (nếu có) hoặc biên bản xác định giá trị tài sản
- Hợp đồng giao cho bên tài thứ 3 giữ tài sản cầm cố, thế chấp
- Giấy chứng minh quyền sở hữu
b) Hồ sơ do ngân hàng lập:
- Báo cáo thẩm định, tái thẩm định
- Biên bản họp hội đồng tín dụng (trường hợp phải qua hội đồng tín dụng);
- Các loại thông báo: thông báo từ chối cho vay, thông báo nợ quá hạn;
- Sổ theo dõi cho vay - thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng)
c) Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập:
- Hợp đồng tín dụng; Sổ vay vốn; Giấy nhận nợ
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay, hợp đồng thế chấp tài sản có công chứng,giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy sở hữu tài sản thế chấp khác
- Biên bản kiểm tra sau khi cho vay
- Biên bản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (trường hợp nợ bị rủi ro)
d) Cho vay theo chỉ định: Bộ hồ sơ cho vay theo quy định của CP, NHNN
Việt Nam; nếu không quy định thì thực hiện theo Quy định này
Trang 302.1.3.4 Giới hạn cho vay
Tổng mức cho vay của một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự cócủa ngân hàng trừ khoản cho vay từ vốn uỷ thác của Chính phủ, của tổ chức và
cá nhân Nếu nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngânhàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì NHNo &PTNT thực hiện cho vay hợp vốn.Trường hợp đặc biệt khách hàng có nhu cầuvay vượt 15% vốn tự có của ngân hàng, Giám đốc Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1phải trình TGĐ để báo cáo NHNN và Thủ tướng CP cho phép mới được thựchiện
2.1.3.5 Những trường hợp và nhu cầu vốn không đươc cho vay
- Để mua sắm tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấmmua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
- Để thanh toán các chi phí để thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
2.1.3.6 Thời hạn vay vốn
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
- Khả năng trả nợ của khách hàng
- Nguồn vốn cho vay của ngân hàng
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay khôngquá thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động cònlại tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quáthời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
2.1.3.7 Lãi suất vay vốn
- Mức lãi suất cho vay do NHNo & PTNT và khách hàng thỏa thuận phảiphù hợp với quy định của TGĐ NHNo & PTNT Việt Nam
- Mức lãi suất áp dụng cho khoản nợ gốc quá hạn giao cho Giám đốc Sởgiao dịch, Chi nhánh cấp 1 ấn định không vượt quá 150% mức lãi suất cho vay
áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng
Trang 31tín dụng, theo quy định của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của TGĐ NHNo &PTNT Việt Nam.
2.1.3.8 Quy trình xét duyệt cho vay
HÌNH 2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY
(1a) + (1b): Cán bộ tín dụng sẽ tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vayvốn, tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định, lập báo cáo trìnhTrưởng phòng tín dụng kiểm tra
(2): Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của hồ sơ và báo cáo do cán bộ tín dụng lập, tái thẩm định (nếu cần thiết),ghi kết luận và trình Giám đốc quyết định
(3a) + (3b): Giám đốc căn cứ kết quả thẩm định, tái thẩm định (nếu có) dophòng tín dụng trình và ra quyết định: Nếu chấp nhận cho vay thì hướng dẫnkhách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; Trong trườnghợp từ chối cho vay thì phải thông báo cho khách hàng
(4a) + (4b) + (4c): Chuyển hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho kếtoán ngân hàng thực hiện nghiệp vụ và thủ quỹ ngân hàng tiến hành giải ngâncho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt)
Bộ phận kế toán
Bộ phân thủ quỹ
Giám đốc
Trưởng phòng tín dụngCán bộ tín dụng
Khách hàng
(4c)
(4b)(4a)
(3b)
(3a)(2)
(1b)(1a)
Trang 322.1.3.9 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
c) Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã giải ngâncho khách hàng vay không tính đến việc khoản vay đó có thu được hay chưatrong một khoảng thời gian nhất định
d) Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về đượckhi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
e) Hệ số thu nợ:
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngânhàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càngtốt
Trang 33g) Tổng dư nợ trên nguồn VHĐ
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huyđộng
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%) = x 100
Tổng vốn huy động
h) Nợ xấu (NPL - viết tắt của từ Non – performing Loan):
Là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hoặc gốc hoặc lãi khôngthu được khi đến hạn Chỉ tiêu này cho thấy một số nhận xét về chất lượng đầu tưtín dụng của ngân hàng Ở Việt Nam, nợ xấu là những khoản nợ tính từ nhóm 3đến nhóm 5 theo quyết định 493/2005/NHNN
i) Nợ xấu trên tổng dư nợ (hệ số rủi ro tín dụng hay tỷ lệ nợ xấu):
Đây là chỉ tiêu đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Chỉtiêu này càng thấp nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ (%) = x 100
Dư nợ
j) Lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh đồng thờiđánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nghĩa là cứ một đồng doanh thu sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức tính:
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng trên doanh thu (%) = x 100
Trang 34k) Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phảnánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốntín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liêntục đạt hiệu quả cao Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết hoạt động, bảng cân đối kếtoán của NHNo & PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm (2008 – 2010)
- Số liệu thứ cấp được cung cấp từ phòng kinh doanh, phòng kế toán về tình hìnhhuy động vốn, cho vay, thu nợ và nợ quá hạn của ngân hàng (2008 – 2010)
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1– y0 Trong đó:
y0: là chỉ tiêu năm trước
y1: là chỉ tiêu năm sau
∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 35Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính toán với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến độngcủa các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối : là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y1– y0
y0
Trong đó:
y0: là chỉ tiêu năm trước
y1: là chỉ tiêu năm sau
∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ các chỉ tiêukinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa cácnăm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân vàbiện pháp khắc phục
-Phương pháp phân tích bằng chỉ số: Sử dụng các chỉ số tài chính như: Doanh
số thu nợ / dư nợ bình quân, tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động, tỷ lệ nợ quá hạntrên dư nợ, lợi nhuận ròng trên doanh thu, doanh số thu nợ / doanh số chovay…Từ đó thực hiện so sánh tỷ số của năm sau so với năm trước đó, điều nàygiúp cho ngân hàng biết được xu hướng biến động của các tỷ số từ đó đánh giáđược tình hình tài chính của đơn vị và đưa ra những biện pháp nhằm nâng caotình hình hoạt động của ngân hàng
Trang 36CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cần Thơ là chi nhánh củaNHNo & PTNT Việt Nam được ban hành theo quyết định số 30/QĐ-NHNNngày 29/11/1992 do Thống đốc NHNN VIệt Nam ký
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cần Thơ lúc đầu thành lậpgồm các chi nhánh: Ô Môn, Phụng Hiệp, Châu Thành, Vị Thanh và Long Mỹ.Ngày 02/05/1997 NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ tách riêng hoạt động độclập theo quyết định số 57/QĐ-NHNN02 ngày 03/02/1997 của NHNo & PTNTViệt Nam, NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ bao gồm: trụ sở, ngân hàng chinhánh Bình Thủy, phòng giao dịch An Bình và phòng giao dịch An Hòa
Năm 2004, thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ươngquản lý Để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng cao của khách hàng và đơn giảnhóa thủ tục quản lý phù hợp với tình hình địa phương, tháng 09/2004 NHNo &PTNT thành phố Cần Thơ đã tách ra thêm một ngân hàng, thành NHNo & PTNTquận Ninh Kiều, hoạt động độc lập, trực thuộc sự quản lý của NHNo & PTNTthành phố Cần Thơ NHNo & PTNT quận Ninh Kiều có trụ sở tại số 08-10 Nam
Kỳ Khởi Nghĩa, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
Đến tháng 10/2007, ngân hàng được nâng lên thành chi nhánh cấp 1, hiệnđang là NHNo & PTNT Ninh Kiều
Cũng như các ngân hàng khác trên địa bàn, NHNo & PTNT Ninh Kiều đóngvai trò trung gian thu hút và tài trợ vốn cho sản xuất và tiêu dùng Với lượng vốnhuy động ngày càng lớn, cùng xu hướng đa dạng hóa đối tượng, lĩnh vực cho vaycủa ngân hàng, ngoài khách hàng chính của mình là hộ sản xuất, ngân hàng còncung cấp vốn cho các cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác.Được biết nhu cầu của những khách hàng hiện nay trên địa bàn thành phố CầnThơ là rất lớn, mà bấy lâu nay họ phải vay ngoài với lãi suất khá cao, nên có thể
Trang 37nói đây là thị trường tiềm năng rất lớn của ngân hàng Tuy nhiên NHNo & PTNT
có đối tượng cho vay chính là nông nghiệp nên ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khănbởi cho vay và thu nợ trong điều kiện tình hình kinh tế nước ta đang bất ổn hưhiện nay Vì vậy, NHNo & PTNT Ninh Kiều phải đề ra chiến lược kinh doanhphù hợp để đảm bảo hoạt động theo đúng chức năng, vai trò sau:
- Vai trò trung gian thu hút tài trợ vốn
- Vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp và các ngành sản xuất khác
- Vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa liên tục và mở rộng
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Sơ đồ tổ chức
Cơ cấu tổ chức tại NHNo & PTNT Ninh Kiều gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó Giámđốc, 5 Phòng ban và 2 Phòng giao dịch Giám đốc chịu trách nhiệm điều hànhphòng kinh doanh, phòng kiểm tra và kiểm soát nội bộ, phòng tổ chức hànhchính, phòng dịch vụ khách hàng Phó giám đốc trực tiếp điều hành phòng kếtoán ngân quỹ Trưởng phòng và phó phòng chịu trách nhiệm điều hành côngviệc mỗi ngày Phòng giao dịch chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban lãnh đạo
Phòng
tổ chứchànhchính
Phòngkiểm trakiểmsoát nộibộ
Phòngkinhdoanh
Trang 383.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.2.1 Giám đốc
Do Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam bổ nhiệm Giámđốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của đơn vị, trực tiếp ký hợp đồngkinh tế
Giám đốc được ủy nhiệm áp dụng mức lãi suất tiền gửi, cho vay cho kháchhàng trong lãi suất do Tổng giám đốc quy định
Giám đốc có quyền đề nghị NHNo & PTNT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật các cán bộ, công nhân viên của đơn vị
3.2.2.3 Phòng kế toán ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán tác nghiệp vàhạch toán theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam Thực hiện công tácthanh toán, tham gia thị trường thanh toán, thị trường tiền gửi
Ngân quỹ làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài khoản, cácchứng từ, giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, quản lý an toàn kho quỹ, thựchiện các quy định, quy chế nghiệp vụ thu phát, vận chuyển tiền mặt trên đườngđi
3.2.2.4 Phòng tổ chức hành chính
Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp địa phương, giao tiếp khách hàng đếnlàm việc và công tác tại cơ quan; chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thầncho cán bộ, công nhân viên
Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản địnhchế của NHNo & PTNT
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định,công cụ lao động Thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm, quản lý lao động, theo
Trang 39dõi việc thực hiện nội quy lao động, thảo ước lao động tập thể Đảm trách côngtác thi đua, khen thưởng của cơ quan
Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viw6n đicông tác, học tập trong và ngoài nước Đảm nhận việc quy hoạch và đào tạo cánbộ
3.2.2.5 Phòng kinh doanh
Xây dựng các chương trình dự án, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn các dự
án tối ưu để đầu tư, đề xuất các dự án khả thi để tài trợ xuất nhập khẩu, mở tàikhoản thanh toán ngoại tệ qua hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam lên cấp trênxem xét
Xây dựng mở rộng và phát triển mạng lưới thị trường vốn, thị trường tíndụng của ngân hàng Thực hiện các hoạt động tín dụng của ngân hàng, trực tiếp
xử lý rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro sao cho có hiệu quả và ít tốn kémnhất theo chế độ tín dụng quy định
3.2.2.6 Phòng phục vụ khách hàng
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc,tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tụcgiao dịch mở tài khoản, tiền gửi, rút tiền, thanh toán, chuyển tiếp) tiếp thị, giớithiệu sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo chỉ đạo củaNHNo & PTNT và Giám đốc đơn vị
Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinhliên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
3.2.2.7 Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ
Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thựchiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểmsoát của NHNo & PTNT và kế hoạch của đơn vị, kiểm soát NHNo & PTNTằmđảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và phòng giao dịch
Trang 40Tổng hợp và báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, kiểm toán và đề xuất chỉnhsửa các tồn tại thiếu sót của đơm vị Tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thưthuộc thẩm quyền
Đầu mối phối hợp với vác Đoàn kiểm tra NHNo & PTNT, cơ quan thanhtra
3.2.2.8 Phòng giao dịch An Bình và An Hòa
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Kiều mở thêm phònggiao dịch An Bình và phòng giao dịch An Hòa nhằm góp phần phục vụ chokhách hàng vay vốn được dễ dàng và nhanh chóng Bên cạnh đó, cũng thu hútnguồn vốn của mọi tầng lớp nhân dân
Với cơ cấu tổ chức như trên, chúng ta có thể thấy được ngân hàng có tưcách quản lý theo kiểu trực tuyến Những quy định cho vay đều do Giám đốchoặc Phó Giám đốc đưa ra NHNo & PTNT Ninh Kiều là ngân hàng nhận khoán,chịu sự điều hành và kiểm soát trực tiếp của NHNo & PTNT Việt Nam
3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU TẠI CHI NHÁNH
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Kiều hiện đang cócác nghiệp vụ sau:
- Tổ chức huy động vốn, khai thác nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm không kỳhạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thànhphần kinh tế bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ
- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, thực hiện các hình thức huy động vốnkhia thác theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam
- Tổ chức cho vay: tín dụng thông thường, tín dụng thấu chi, thẻ tín dụng,bảo lãnh…
- Thực hiện hạch toán và phân phối
Thực hiện các nghiệp vụ khác được ngân hàng cấp trên giao như:
- Kinh doanh tiền tệ và dịch vụ đối ngoại gồm: kinh doanh ngoại hối, chitrả kiều hối, mua bán trao đổi ngoại tệ
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Máy rút tiền tự động (ATM)
- Cầm cố bất động sản