1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ

125 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc đánh giá lại hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kì là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp bởi vì nó sẽ giúp các nhà quản lí đưa ra

Trang 1

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 1 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN

VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ

PGS.Ts LƯU THANH ĐỨC HẢI NGUYỄN THỊ THANH TÂM

MSSV: B070074

Lớp: Tài Chính –Ngân Hàng

Cần Thơ, Tháng 12- 2010

Trang 2

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang ii SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

LỜI CẢM ƠN

Được sự chấp nhận của Ban Giám Đốc Công ty Cổ Phần Phân bón và Hóa Chất Cần Thơ, sau gần ba tháng thực tập em có nhiều điều kiện vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em chân thành cảm ơn:

- Các quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học vừa qua Đặc biệt em xin cám ơn Nguyễn Văn Duyệt đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành Luận văn này

- Ban Giám Đốc, các anh chị trong các phòng Kế toán & Tài Chính Công ty

Cổ Phần Phân bón và Hóa Chất Cần Thơ đã giúp đỡ em rất nhiều trong lúc thực tập để thực hiện bài Luận văn này

Do giới hạn về thời gian và kiến thức nên Luận văn không thể tránh những sai sót và có sự trùng lắp, rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, các Anh Chị trong Công ty Cổ Phần Phân bón và Hóa Chất Cần Thơ và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn

Sau cùng em kính chúc quý Thầy Cô, các Anh Chị tại Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa Chất Cần Thơ lời chúc tốt đẹp, chúc Công ty đạt được nhiều thành quả cao trong những hoạt động kinh doanh sắp tới

Trân trọng kính chào!

Ngày… Tháng… năm 2010

Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ THANH TÂM

Trang 3

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang iii SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm 2010 Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THANH TÂM

Trang 4

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang iv SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày … tháng … năm 2010

Trang 5

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang v SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người hướng dẫn: LƯU THANH ĐỨC HẢI

Học vị: Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ

Chuyên ngành: Marketting

Tên học viên: NGUYỄN THỊ THANH TÂM

Mã số học viên: B070074

Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng

Tên đề tài: “Phân Tích hiệu quả sử dụng vốn Công Ty Cổ Phần Phân Bón&Hoá Chất Cần Thơ”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu…)

6 Các nhận xét khác:

Trang 6

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang vi SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010

NGƯỜI NHẬN XÉT

LƯU THANH ĐỨC HẢI

Trang 7

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang vii SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … tháng … năm 2010 Giáo viên phản biện

Trang 8

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang viii SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

MỤC LỤC

TRANG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Không gian 4

1.4.2 Thời gian 4

1.4.3 Giới hạn về nội dung 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5

2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 5

2.1.3 Phân loại vốn theo kết cấu 6

2.1.3.1 Tài sản ngắn hạn 6

2.1.3.2 Tài sản dài hạn 6

2.1.4 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 7

2.1.4.1 Nợ phải trả 7

2.1.4.2 Vốn chủ sở hữu 7

2.1.5 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp 7

2.1.6 Vấn đề bảo toàn vốn kinh doanh 8

2.2 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VỐN 8

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 8

Trang 9

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang ix SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

2.2.1.1 Khái niệm 8

2.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 9

2.2.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 10

2.2.2 Các công cụ phân tích hiệu quả sử dụng vốn 10

2.2.2.1 Bảng cân đối kế toán 10

2.2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 11

2.2.2.3 Các tỉ số tài chính 13

2.2.3 Các phương pháp phân tích 17

2.2.3.1 Phương pháp so sánh 17

2.2.3.2 Phương pháp thống kê bằng biểu, bảng 17

2.2.3.3 Phương pháp chi tiết 17

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 18

CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ 19

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN & HÓA CHẤT CẦN THƠ 19

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 20

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 21

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 23

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ (2007-6/2010) 26

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ 30

3.3.1 Thuận lợi 30

3.3.2 Khó khăn 31

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Trang 10

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang x SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 31

3.4.1.Tầm nhìn 31

3.4.2 Sứ mạng 31

3.4.2 Các mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời kỳ hội nhập quốc tế 32 CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ 33

4.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 33

4.1.1 Phân tích tài sản 33

4.1.1.1 Phân tích tài sản ngắn hạn 35

4.1.2 Phân tích nguồn vốn 41

4.1.2.1 Phân tích nợ phải trả 44

4.1.2.2 Phân tích nguồn vốn chủ sở hữu 46

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn 48

4.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn 48

4.2.1.1 Tài sản dài hạn 48

4.2.1.2 Khả năng đảm bảo tài sản dài hạn 50

4.2.1.3 Tài sản ngắn hạn 51

4.2.1.4 Khả năng đảm bảo 55

4.3 ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG 56

4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 61

4.4.1 Hiệu suất sử dụng vốn 61

4.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn (tỷ lệ hoàn vốn ROI) 62

4.4.3 Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 63

4.4.4 Hiệu quả sử tài sản cố định 64

4.4.5 Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 65

4.4.6 Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho (Số vòng quay hàng tồn kho) 66

4.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua các tỷ số tài chính 67

4.5.1 Tỉ số về quản trị nợ 67

Trang 11

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang xi SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

4.5.1.1 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 67

4.5.2.1 Hệ số thanh toán lãi vay 68

4.5.2.Số vòng quay các khoản phải thu 69

4.5.2.2.Kỳ thu tiền bình quân 70

4.5.3 Các tỷ số về khả năng sinh lời 71

4.5.3.1.Tỷ suất doanh lợi ròng (ROS) 73

4.5.3.2.Tỷ suất sinh lời cüa tài sản (ROA) 73

4.5.3.3.Suất sinh lời cüa vốn chü sở hữu (ROE) 74

4.6Đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp 78

CHƯƠNG 5 :GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ 80

5.1 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CHỦ YẾU TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VỐN 80

5.1.1 Những ưu điểm chủ yếu 80

5.1.2 Những hạn chế chủ yếu 81

5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ 5.2.1 Giải pháp chung 81

5.2.2 Giải pháp cụ thể 82

CHƯƠNG :KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

6.1 KẾT LUẬN 86

6.2 KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 90

Trang 12

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang xii SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

DANH MỤC BIỂU HÌNH

TRANG

Hình 3.1:Sản phẩm công ty cổ phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ 21

Hình 3.2: Sản phẩm công ty cổ phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ 22

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Phân Bón và Hóa chất Cần Thơ 23

Đồ thị 3.1 : Doanh thu, chi phí, lợi nhuận Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ 29

Đồ thị 4.1: Cơ cấu tổng tài sản Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 33

Đồ thị 4.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn 32

Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 35

Đồ thị 4.3: Cơ cấu tài sản dài hạn 36

Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 39

Đồ thị 4.4: Cơ cấu nguồn vốn 40

Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 42

Đồ thị 4.5: Cơ cấu nguồn vốn nợ phải trả 43

Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 45

Trang 13

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang xiii SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

DANH MỤC BIỂU BẢNG

TRANG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh

Công ty Công ty Phân bón và Hóa chất Cần Thơ 28

Bảng 4.1: Phân tích tài sản Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 34

Bảng 4.2: Phân tích nguồn vốn Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 43

Bảng 4.3: Tình hình sử dụng tài sản dài hạn 48

Bảng 4.4: Tỉ lệ TSDH trên tổng tài sản (tỉ suất đầu tư) 49

Bảng 4.5: Khả năng đảm bảo tài sản dài hạn 50

Bảng 4.6: Tình hình tài sản ngắn hạn 51

Bảng 4.7: Khả năng đảm bảo TSNH từ năm 2007 đến 6.2010 55

Bảng 4.8: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 48

Bảng 4.9: Các tỷ số về hiệu quả sử dụng vốn Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 61

Bảng 4.10: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn 62

Bảng 4.11 : Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 63

Bảng 4.11: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 64

Bảng 4.12 : Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 65

Bảng 4.13: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng hàng tồn kho 66

Bảng 4.14: Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu 67

Bảng 4.15: Khả năng thanh toán lãi vay 68

Bảng 4.16: Số vòng quay các khoản phải thu 69

Bảng 4.17: Kỳ thu tiền bình quân 70

Bảng 4.18 : Các tỷ số về khả năng sinh lời Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 71 Bảng 4.19: Phân tích mối quan hệ ROA và ROE

Trang 14

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang xiv SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ 76 Bảng 4.20: Hệ số đòn bẩy tài chính 78

Trang 15

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 1 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kì doanh nghiệp nào khi tiến hành đầu tư hay sản xuất đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất Để làm được điều này, bên cạnh việc sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có, cải tiến máy móc, thiết bị để không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành… thì nội lực tài chính mà trên hết là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng Vốn kinh doanh là nền tảng để doanh nghiệp có thể sản xuất kinh doanh, để đầu

tư sinh lợi nhuận, là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Thế nhưng trong kinh doanh không ai nghĩ sẽ cần bao nhiêu vốn tối

đa là đủ mà người ta chỉ nghĩ phải kinh doanh như thế nào để mang lại hiệu quả nhất, tối ưu nhất Thực tiễn cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang phải cạnh tranh hết sức khốc liệt để có thể tồn tại, để có được chổ đứng trên thương trường trong bối cảnh toàn cầu hoá và đặc biệt là khi Việt Nam đã tham gia vào sân chơi thế giới WTO thì sự cạnh tranh đó càng khốc liệt và dữ dội hơn khi ngày càng có nhiều các công ty nước ngoài vào Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ cạnh tranh ra sao trước sức mạnh tài chính của các công ty hùng hậu

đó? Điều đó sẽ là không quan trọng nếu các doanh nghiệp Việt Nam xác định được vị trí của mình, biết được mình là ai trong cuộc chơi đó Do vậy việc đánh giá lại hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kì là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp bởi vì nó sẽ giúp các nhà quản lí đưa ra quyết định đúng đắn về giá cả, về đầu tư, về điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay rút ra những kinh nghiệm cho những hoạt động cụ thể như làm thế nào để huy động nguồn ngân quỹ với chi phí thấp nhất, điều kiện và phương tiện thanh toán nhanh nhất… Từ đó sẽ giúp các các doanh nghiệp tạo ra được những thế mạnh cạnh tranh cho mình để có thể tồn tại và chiến thắng trong “sân chơi toàn cầu” Xuất phát từ tầm quan trọng của phân tích hiệu quả sử dụng

Trang 16

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 2 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

vốn đối với sự tồn tại và phát triển của công ty do đó em đã chọn đề tài: “Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp Hy vọng với kiến thức đã tiếp thu trong thời

gian học cùng với việc tìm hiểu nghiên cứu tình hình thực tế tại Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ đề tài sẽ giúp ích cho công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu của đề tài nhằm phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn thông qua kết quả kinh doanh của công ty, đánh giá khách quan hoạt động kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công

ty, nguồn vốn đó được huy động và sử dụng như thế nào trong những năm qua,

có mang lại hiệu quả như mong muốn hay không từ đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu kinh doanh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Nguồn vốn của công ty cổ phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ được sử dụng như thế nào ?

- Nguồn vốn có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của công

ty cổ phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ ?

- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ trong thời gian qua như thế nào ?

Trang 17

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 3 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ có đạt hiệu quả cao không?

- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty cổ phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ ?

1.4.3 Giới hạn về nội dung:

Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình quản

lý, khai thác và sử dụng vốn của công ty từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Đề tài không dự báo xu hướng thay đổi vốn, nguồn vốn của công ty

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Đặng Vinh Nhàn (2006) Vấn đề quản lí và sử dụng vốn trong các DNNN ngành công nghiệp - thực trạng và giải pháp Bài nghiên cứu này ngoài việc

phân tích thực trạng sử dụng vốn còn đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc quản lí và sử dụng vốn trong hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp Ngoài ra tài liệu này còn cho biết cách vận dụng các tỉ số tài chính phù hợp trong phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp

- Nguyễn Duy Hùng (2006) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ở công ty XNK nông sản thực phẩm An Giang Phần trình bày bài này cho em biết được

một cách khái quát những cách thức cũng như các công cụ dùng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó bài phân tích cũng nêu ra một số pháp để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các công ty xuất nhập khẩu nói chung

Trang 18

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 4 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Trần Thị Trúc Ngân (2007).Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ở công ty cổ phần thủy sản Cafatex Phần trình bày bài này cho em biết được một cách khái quát những cách thức cũng như các công cụ dùng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Trang 19

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 5 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn đầu tư Có thể nói rằng, vốn

là tiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Để thực hiện các hoạt động này doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định nhằm thực hiện những khoản đầu tư ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, kho bãi, mua nguyên vật liệu, thiết bị máy móc… Các loại vốn tiền tệ này là vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp phải đăng ký vốn pháp định, vốn điều lệ

Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh Vốn được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có thể vận dụng các hình thức huy động và đầu tư vốn khác nhau để đạt được mức sinh lời cao nhất nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ của pháp luật

Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Nói cách khác toàn bộ giá trị ứng ra cho quá trình sản xuất kinh doanh được gọi là vốn Với ý nghĩa đó, có thể coi vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề của mọi quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh Như vậy vốn sản xuất kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt, là tiềm lực

về tài chính của doanh nghiệp

2.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh:

Trong điều kiện tồn tại một nền sản xuất hàng hóa- tiền tệ, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới 2 hình thức là hiện vật và giá trị, có những đặc trưng sau đây:

-Vốn được biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lí và sử dụng của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, là lượng giá trị thật của tài sản hữu hình và vô hình

Trang 20

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 6 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng Để đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn được tích tụ thành những món tiền lớn đến mức tối thiểu ít nhất phải bằng vốn pháp định mà Nhà nứơc đã qui định cho mỗi ngành nghề, lĩnh vực hoạt động

- Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp, nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì tiền phaỉ được đưa vào sản xuất kinh doanh và sinh lợi

- Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định

-Vốn là một thứ hàng hóa đặc biệt, chỉ bán quyền sử dụng

2.1.3 Phân loại vốn theo kết cấu:

2.1.3.1 Tài sản ngắn hạn(TSNH)

Là những tài sản thuộc quyền quản lí của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong một năm hoặc một chu kì kinh doanh TSNH của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền tệ, hiện vật ( vật tư, hàng hóa) dưới dạng đầu tư ngắn hạn hay các khoản phải thu ngắn hạn Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

- Vốn bằng tiền: ở két hoặc ngân hàng, tiền đang chuyển

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm: đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác

- Các khoản phải thu ngắn hạn: là tiền của doanh nghiệp mà khách hàng

đang nợ vào thời điểm lập bảng cân dối kế toán và sẽ được trả trong một thời hạn ngắn

- Tồn kho: vật tư, hàng hóa, sản phẩm, sản phẩm dở dang

Trang 21

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 7 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

2.1.4 Phân loại vốn theo nguồn hình thành:

2.1.4.1 Nợ phải trả:

Là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà công ty phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho công nhân viên và các khoản nợ phải trả khác Như vậy nợ phải trả là số vốn mà doanh nghiệp chỉ dùng được trong một thời gian nhất định, đến kì hạn trả, phải trả lại cho chủ nợ Nợ phải trả của công ty được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:

- Nợ ngắn hạn là khoản tiền mà công ty phải trả trong vòng một năm, các khoản nợ này được trả bằng tài sản lưu động, bằng khoản nợ mới phát sinh

- Nợ dài hạn là các khoản nợ mà thời gian trả tiền trên 1 năm

2.1.4.2 Vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đối với các tài sản hiện có ở doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn:

- Số tiền đóng góp của nhà đầu tư - chủ doanh nghiệp

- Lợi nhuận chưa phân phối - số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài hai nguồn chủ yếu trên, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch

đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các quỹ dự phòng…

Như vậy vốn chủ sở hữu là số vốn mà công ty không phải cam kết thanh toán vì nguồn vốn chủ sở hữu do chủ công ty và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh và do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ, sử dụng được vô kì hạn

2.1.5 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng cân đối kế toán, ở

đó nó mô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp: những thứ doanh nghiệp hiện

có và các thứ doanh nghiệp còn nợ tại một thời điểm

Trang 22

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 8 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

Dựa vào bảng cân đối kế toán, thông qua phần tài sản và nguồn vốn sẽ cho

ta thấy được cấu trúc vốn của doanh nghiệp: doanh nghiệp đã sử dụng vốn chủ sở hữu bao nhiêu, vốn vay bao nhiêu và những nguồn vốn được tài trợ từ các lĩnh vực khác bao nhiêu hay tình hình thực tế về số lượng tiền hiện có, lượng sản phẩm tồn kho, các khoản phải thu khách hàng… ở một thời điểm nhất định

Chính vì thế cấu trúc vốn của doanh nghiệp có một tầm quan trọng nhất định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua cấu trúc vốn ta có thể đánh giá khái quát phần nào tính hợp lí, tính hiệu quả trong việc quản lí và sử dụng vốn ở doanh nghiệp

2.1.6 Vấn đề bảo toàn vốn kinh doanh

Bước vào lĩnh vực kinh doanh là để kiếm lời, phần thu về trước hết phải bù đắp phần vốn đã bỏ ra Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp bảo toàn được vốn, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Biểu hiện trên thực tế là quy mô của doanh nghiệp được mở rộng, đời sống nhân viên được cải thiện, mối quan hệ với khách hàng ngày càng tốt đẹp, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước

Thông qua những biểu hiện nêu trên, cho thấy doanh nghiệp đang thịnh vượng, đang trên đà phát triển rất tốt Một lần nữa có thể khẳng định rằng, vấn đề bảo toàn vốn là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 23

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 9 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

Biểu hiện tập trung nhất của hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận là mục đích cuối cùng của kinh doanh, lợi nhuận chi phối toàn bộ quá trình kinh doanh, không có lợi nhuận thì không có kinh doanh Để cho kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở vật chất kĩ thuật, vật tư, tiền vốn

và lao động, cần phải xác định được phương hướng và biện pháp đầu tư cũng như các biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có của đơn vị

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn Đó là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn nói chung là tạo ra nhiều sản phẩm tăng thêm lợi nhuận nhưng không tăng vốn; hoặc đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng vốn

Trong quản lí sản xuất kinh doanh thì hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh doanh Phân tích hiệu quả sử dụng các loại vốn của đơn vị kinh doanh sẽ đánh giá chất lượng quản lí sản xuất kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tiết kiệm vốn Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp lợi nhuận đạt được phản ánh toàn bộ các nhân tố khác: từ nhân tố giá thành, quản lí sử dụng vốn, quá trìng tiêu thụ, chất lượng sản phẩm và những nhân tố về tài nghệ quản lí Nó là sự tối thiểu hóa

về vốn cần thiết sử dụng hoặc tối đa hóa kinh doanh hay khối lượng nhiệm vụ sản xuất trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực phù hợp với hiệu quả kinh

tế nói chung

2.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của công ty

Trong hoạt động của nền kinh tế thi trường có thể có những đối tượng khác nhau quan tâm đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các chủ nợ ngắn

Trang 24

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 10 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

hạn khi xem xét có nên chấp thuận cho cộng ty vay hay không thì họ sẽ chú ý đến khả năng thanh toán của công ty

Các nhà quản trị của công ty phải chú ý đến mọi khía cạnh của việc phân tích tài chính vì phải hoàn trả nợ đến hạn, đồng thời phải có kế hoạch sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả, đem lại mức lợi nhuận tối đa cho các chủ sở hữu

2.2.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể mở rộng qui mô

- Là điều kiện cơ bản để đầu tư cải tiến công nghệ và kĩ thuật trong kinh doanh và quản lí kinh tế

- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động

- Nâng cao vị trí xã hội và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

2.2.2 Các công cụ phân tích hiệu quả sử dụng vốn:

2.2.2.1 Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, khái quát tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Cơ cấu bao gồm hai phần luôn bằng nhau là : tài sản và nguồn vốn_ là nguồn hình thành nên tài sản:

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU

Một đặc điểm cần lưu ý là giá trị trong bảng cân đối do các nguyên tắc kế toán ấn định, được phản ánh theo giá trị sổ sách kế toán, chứ không phản ánh theo giá trị thị trường Trong hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán là

tư liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin về các doanh nghiệp bởi vì thông qua đó

có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích bảng cân đối kế toán, cần phải xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn để từ đó có thể đối chiếu với yêu cầu kinh doanh hoặc khả năng huy động vốn , đầu tư vốn…

Phân tích kết cấu vốn, ngoài việc so sánh tổng số vốn cuối kì so với đầu năm, cần phải xem xét từng khoản vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng số tài

Trang 25

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 11 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

sản, để thấy được mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh để xem xét tỉ trọng từng khoản vốn chiếm trong tổng số tài sản là cao hay thấp Nếu là doanh nghiệp sản xuất cần phải có lượng dự trữ về nguyên vật liệu đầy đủ nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm Nếu là doanh nghiệp thương mại, cần phải có lượng hàng hóa dự trữ đầy đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kì tới

Đối với các khoản nợ phải thu, tỉ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều Và do đó, hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp

Ngoài ra, khi phân tích tình hình phân bổ vốn và nguồn vốn cần phải xem xét và đánh giá tỉ suất đầu tư trang bị TSCĐ, đầu tư ngắn hạn và dài hạn, tỉ suất

tự tài trợ để đánh giá khả năng chủ động của vốn kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả kinh doanh còn gọi là báo cáo thu nhập, là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của hoạt động chính và các hoạt động khác qua một kỳ kinh doanh Ngoài ra theo quy định của Việt Nam, còn có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh là chi tiết hoá các chỉ tiêu của đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh sau:

DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm ba phần chính là lãi lỗ; phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và phần thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm

Phần 1: Lãi, lỗ

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Phần 3: Tình hình thuế giá trị gia tăng

Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó Các khoản mục chủ yếu gồm:

Trang 26

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 12 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ Đây là một trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá trị là yếu tố lớn quyết định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp Trong trường hợp doanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, năng lượng…

- Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này tiến triển phụ thuộc vào cách biến đổi của các thành phần của nó Nếu phân tích rõ những chỉ tiêu trên, doanh nghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

- Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanh nghiệp

- Chi phí tài chính: Đối với những chưa có hoạt động tài chính hoặc có nhưng yếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất cả các chỉ tiêu trên Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển của chỉ tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận

- Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo cáo kết quả kinh doanh Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nên chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của ban lãnh đạo

Trang 27

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 13 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

2.2.2.3 Các tỉ số tài chính:

Hầu hết các tỉ số tài chính đều có những cái tên mô tả cho người sử dụng nhận biết được làm thế nào để tính toán các tỉ số ấy hoặc làm thế nào để hiểu được lượng giá trị của nó

Đề tài sẽ phân tích 3 loại tỉ số tài chính chủ yếu sau để thấy được hiệu quả

sử dụng vốn của công ty

- Các tỉ số quản trị nợ: tỉ số này phản ánh cơ cấu nguồn vốn của một công

ty Cơ cấu vốn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đông và rủi ro phá sản của một công ty Các tỉ số quản trị nợ bao gồm: Tỉ số nợ trên tổng tài sản, tỉ

số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỉ số khả năng thanh toán lãi vay

- Các tỉ số hiệu quả hoạt động: đo lường hiệu quả quản lí các loại tài sản

của công ty Nhóm tỉ số này bao gồm: tỉ số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay các khoản phải thu, kì thu tiền bình quân, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản

- Các tỉ số về khả năng sinh lợi: Phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên của doanh nghiệp, hay phản ánh hiệu năng quản trị doanh nghiệp Tỉ số về khả năng sinh lợi bao gồm: Tỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), tỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

a Tỉ số về quản trị nợ:

v Tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu (R E )

Tỉ số này đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu của một công ty

Tỉ số này được tính bằng công thức sau:

Tổng nợ phải trả

RE =

Vốn chủ sở hữu

v Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số này cho biết số vốn mà doanh nghiệp đi vay được sử dụng như thế nào để đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu và có đủ bù đắp tiền lãi vay hay không Như vậy khả năng thanh toán lãi vay của công ty phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ của công ty

Trang 28

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 14 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỉ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay

Trong đó:

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) phản ánh số tiền mà doanh nghiệp

có thể sử dụng để trả lãi vay trong năm

Lãi vay là số tiền lãi nợ vay trong năm mà doanh nghiệp phải trả có thể là lãi vay ngân hàng hoặc các tổ chức khác

b Tỉ số về hiệu quả hoạt động

v Số vòng quay vốn (Số vòng quay tài sản)

Số vòng quay tài sản là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tài sản đầu tư, thể hiện qua doanh thu thuần sinh ra từ tài sản đó Ý nghĩa của nó cho ta biết cứ mỗi một đồng đầu tư vào tài sản nói chung có khả năng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản =

Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử

Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản cố định =

Tài sản cố định bình quân

Trang 29

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 15 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

v Số vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của khoản phải thu, tức là tốc

độ chuyển đổi thành tiền mặt của nó để đảm bảo cho thanh toán và hoạt động của doanh nghiệp

Doanh thu thuần

Số vòng quay các khoản phải thu =

Khoản phải thu bình quân

Để thấy rõ hơn tình hình thu hồi công nợ, ta cần so sánh tổng giá trị các khoản phải thu với giá trị từng khoản phải thu giữa đầu năm và cuối năm

v Kì thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là khoản thời gian bình quân mà doanh nghiệp phải chờ đợi sau khi bán hàng để nhận được tiền hay nói cách khác là số ngày mà doanh thu tiêu thụ bị tồn dưới hình thức khoản phải thu Tỉ số này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán, được xác định bởi công thức:

Các khoản phải thu

Kì thu tiền bình quân =

Doanh thu thuần *360

Trong đó:

Các khoản phải thu ở đây chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng

do chính sách bán chịu hàng hoá của doanh nghiệp

Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt; tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng

thời điểm hay thời kỳ cụ thể

v Tỉ số vòng quay hàng tồn kho (R I )

Tỉ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỉ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lí hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho Tỉ số này được tính bằng công thức sau:

Trang 30

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 16 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

v Tỉ lệ giữa tổng giá trị khoản phải thu và tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu cho thấy có bao nhiêu % vốn thực chất không tham gia vào hoạt động kinh doanh trong tổng vốn huy động được, phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp

Các khoản phải thu

Tỉ lệ các khoản phải thu và tổng vốn =

Tổng vốn *100

c Các tỉ số về khả năng sinh lợi :

v Tỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

Tỉ số này còn gọi là hệ số lãi ròng gọi tắt là ROS (Return on Sales), phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kì, thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Hệ số này đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành do nó phản ánh khả năng của công ty trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

ROS =

Doanh Thu *100

v Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quả của việc sắp xếp, phân phối và quản lý các nguồn lực của công ty, nó cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lãi ròng Ta có

Lợi nhuận sau thuế

ROA =

Tổng tài sản *100

v Tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 31

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 17 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến nhất thường dùng

để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lý Bởi vì nó đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của công ty,

đó là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình Nói tóm lại nó đo lường tiền lời của mỗi đồng tiền vốn bỏ ra Ta có:

Lợi nhuận sau thuế

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ trước phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ trước phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

2.2.3.2 Phương pháp thống kê bằng biểu, bảng:

Trên cơ sở thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính, thống kê, tổng hợp lại theo trình tự để tìm ra xu hướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích

2.2.3.3 Phương pháp chi tiết:

Phân tích các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong quản lí và sử dụng nguồn vốn từ đó có biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn ở công ty

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo của công ty cổ phần phân bón và hóa chất Cần Thơ cụ thể là báo cáo:

Trang 32

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 18 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Phân tích cấu trúc nguồn vốn, khả năng huy động vốn và thực trạng sử dụng vốn của công ty Dựa vào bảng báo cáo tài chính của công ty cụ thể là phần tài sản và nguồn vốn dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để cho thấy mức biến động của các chỉ tiêu Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sử dụng và khả năng sản xuất của đồng vốn sử dụng các công cụ: số vòng quay vốn, tỉ lệ hoàn vốn ROI

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của công ty thông qua một số chỉ tiêu tài chính: Tỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA)

- Sau khi phân tích các chỉ tiêu nguồn vốn dùng phương pháp phân tích định tính và suy luận tổng hợp đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn: cụ thể là sử dụng nguồn vốn trong ngắn han, trong dài hạn,

Trang 33

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 19 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ

Tên giao dịch: Công ty Phân bón & Hóa chất Cần Thơ

Trụ sở chính: Khu Công nghiệp Trà Nóc 1, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ Điện thoại: 0710.3841521 – Fax: 0710.3841429

Website: www.cfc-cobay.com.vn

Email: ctferchem@hcm.vnn.vn

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN & HÓA CHẤT CẦN THƠ

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ được thành lập từ năm

1977, nằm trong khu Công nghiệp Trà Nóc – TP Cần Thơ và công ty đã cổ phần hóa theo Quyết định số 3342/QĐ-BCN ngày 13/10/2005 của Bộ Công nghiệp Công ty toạ lạc trên diện tích hơn 8,5 ha có vị trí địa lý thuận lợi cả hai mặt đường thuỷ và đường bộ Công ty có một lợi thế rất lớn trong việc phát triển trở thành một trong những trung tâm sản xuất và phân phối các sản phẩm phân bón

và hoá chất, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực các nước lân cận thuộc khu vực Asean

Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chính quy, chuyên nghiệp, đội ngũ quản lý nhiều kinh nghiệm Sau hơn 30 năm phát triển, công ty đã trở thành một

trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh

doanh phân bón, hoá chất, các sản phẩm cải tạo môi trường, thức ăn chăn nuôi trong nước và quốc tế

Hơn nữa, với mục tiêu kinh doanh là: “Cung cấp cho khách hàng các sản phẩm có chất lượng tốt với giá cả hợp lý” Và phương châm hoạt động là:

“Không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn có những hoạt động hỗ trợ khách hàng,

có trách nhiệm về sản phẩm của mình và sẵn sàng đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi

Trang 34

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 20 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

nhu cầu khách hàng” Cho nên, công ty đã giữ được sự tín nhiệm của khách hàng

Về tính chuyên nghiệp và hiện đại, công ty quan tâm đến việc ứng dụng

công nghệ sản xuất mới, không ngừng cải tiến chất lượng phục vụ, chất lượng sản phẩm để tạo cho mình lợi thế trước các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế quốc tế Tin học hóa các quy trình quản lý kinh doanh và sản xuất, áp dụng hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9001:2000) để cung cấp cho thị trường những sản phẩm tốt nhất, tin tưởng nhất và giá cạnh tranh nhất

Trong năm 2009 công ty mở các lớp tập huấn về môi trường cho các công nhân viên và các cấp quản lý về tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14000 Tiến hành xây dựng để đạt tiêu chuẩn về quản lý môi trường Công ty luôn hướng tới tiêu chí thân thiện môi trường, định hướng một nền nông nghiệp hiện đại, an toàn, bền vững

Với nguồn nhân lực luôn được trẻ hóa, đào tạo chính quy chuyên nghiệp, sự

hỗ trợ của các chuyên viên, chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm Cùng với đội ngũ công nhân lành nghề, ý thức kỷ luật cao, công ty luôn nghiêm khắc với chính mình nhằm đảm bảo tối đa cho chất lượng và hiệu quả của công việc

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động

Công ty sản xuất và kinh doanh:

- Phân bón NPK, phân hữu cơ

- Hóa chất: bột giặt, chất tẩy rửa, Silicate

- Thủy sản: Zeolite, Dolomite Canxi-Manhê

Công ty khai thác với năng lực sản xuất:

Trang 35

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 21 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Dòng sản phẩm NPK đa dụng: có tính năng đa dụng cho các đối tượng

cây trồng trên nhiều loại đất

- Dòng sản phẩm NPK chuyên dùng: có tính năng sử dụng chuyên biệt

cho từng đối tượng cây trồng/từng thời kỳ sinh trưởng/loại đất

- Dòng sản phẩm Hi-End: gồm các chủng loại phân bón NPK có tiêu

chuẩn chất lượng cao cấp, được bổ sung các thành phần đạm Nitrat và các hoạt chất trung - vi lượng tạo ra loại phân bón NPK tích hợp đầy đủ các chất đa - trung - vi lượng trong cùng một hạt Đây là dòng sản phẩm đặc biệt cao cấp lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam

- Sản phẩm phân bón lá: là dòng các loại phân bón qua lá dạng bột và

dạng nước, được nghiên cứu kỹ trong nhiều năm qua

- Sản phẩm khoáng tự nhiên: gồm các sản phẩm khoáng được khai thác

trong tự nhiên: Dolomit, đá vôi có tính năng cải tạo tạo đất, bổ sung thành phần trung lượng cho đất bạc màu và dùng làm chất xử lý môi trường trong nuôi trồng

Trang 36

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 22 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

thủy sản Ngoài ra sản phẩm đá vôi khai thác còn được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp thủy tinh Hiện nay, công ty có năng lực khai thác hàng năm trên 25.000 m3 các loại khoáng nói trên

- Dòng phân bón hữu cơ đậm đặc: được sản xuất bằng công nghệ, phân

bón hữu cơ đậm đặc của công ty là một trong những sản phẩm mang tính đột phá, khác biệt với các sản phẩm cùng loại được sản xuất trong nước và hoàn toàn

có thể thay thế phân ngoại nhập

• Các sản phẩm hóa chất

Hình 3.2: Sản phẩm công ty cổ phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ

- Dòng sản phẩm chất tẩy rửa: với khả năng sản xuất hơn 20.000 tấn/năm

sản phẩm chất tẩy rửa Hiện nay, sản phẩm bột giặt của công ty đang cung ứng cho nhu cầu của thị trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long và xuất khẩu sang các nước khu vực: Campuchia, Philippin, Nhật

- Dòng sản phẩm Zeolite: bao gồm các sản phẩm Zeolite A, Zeolite X-P là

dòng các sản phẩm được tổng hợp bằng quá trình hóa học có tính năng và phẩm

chất cao hơn hẳn so với các loại Zeolite trong tự nhiên Những sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản và làm nguyên liệu trong công nghiệp sản xuât chất tẩy rửa Công suất hiện tại của dây chuyền này là 6.000 tấn/năm

- Sản phẩm khác: ngoài các dòng sản phẩm nêu trên, hiện công ty đang mở

ra thêm hướng kinh doanh các mặt hàng hóa chất nguyên liệu các loại nhằm đáp ứng cho nhu cầu của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 37

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 23 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

3.1.4 Cơ cấu tổ chức

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, công ty đã tuyển dụng và bố trí lao động phù hợp với từng khâu Trách nhiệm và quyền hạn của các phòng chức năng như sau:

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Phân Bón và Hóa chất Cần Thơ

(Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính)

• Phòng kinh doanh

Có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực:

- Kế hoạch hóa

- Quản lý điều hành sản xuất, kinh doanh

- Công tác thị trường, hậu mãi khuyến nông

- Công tác thống kê

- Công tác quản lý kho tàng

- Công tác quản lý đội vận tải

• Phòng kỹ thuật - cơ điện

Trang 38

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 24 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Khoa học kỹ thuật

- Môi trường

- Kỹ thuật an toàn lao động

- Chất lượng sản phẩm

- Quản lý cơ điện và sửa chữa lớn

- Quản lý đội vận tải

- Đầu tư xây dựng

- Lập báo cáo theo đúng định kỳ

- Tạo nguồn vốn và phân phối tài chính

- Công tác tổ chức, quản lý

- Công tác lao động tiền lương

- Công tác hành chính quản trị

- Công tác y tế cơ quan

- Quản lý đội bảo vệ

• Phòng kế toán tài chính

- Hạch toán tài sản cố định và xây dựng nội bộ

- Hạch toán nguyên nhiên vật liệu

- Hạch toán vốn bằng tiền và tiền gửi ngân hàng

- Hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

- Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ

- Hạch toán kết quả tài chính của công ty

- Công tác khác:

Trang 39

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 25 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

+ Tham gia kiểm kê, kết luận nghiệm thu, kỷ luật khen thưởng đối chiếu công nợ, báo cáo tình hình tài chính cho cấp trên và các cơ quan tài chính có liên quan, chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra Nhà nước

+ Là thành viên của Hội đồng kiểm kê, Hội đồng thanh lý Thành phố

• Phòng tổ chức hành chính

- Công tác tổ chức cán bộ, chính sách

- Công tác lao động tiền lương

- Công tác hành chính quản trị

- Công tác y tế cơ quan

- Đội bảo vệ kinh tế

• Phòng công nghệ - KCS

- Công nghệ

+ Qui trình qui phạm và đào tạo

+ Quản lý định mức kinh tế kỹ thuật

+ Quản lý tiêu chuẩn

• Xí nghiệp phân bón

- Tổ chức thực hiện sản xuất các loại sản phẩm phân bón NPK (số lượng, chất lượng,…) theo kế hoạch công ty giao, theo lệnh sản xuất hàng ngày từ phòng kinh doanh

Trang 40

GVHD: Lưu Thanh Đức Hải Trang 26 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Phải đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng Phải đảm bảo đúng lệnh sản xuất hàng ngày về số lượng, chất lượng,

- Tổ chức nhân sự, đào tạo kiềm cặp tay nghề, bố trí lao động phù hợp với dây chuyền sản xuất

- Điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất trong phạm vi được Giám đốc giao phó

- Chịu sự điều hành của Phó Giám đốc sản xuất kỹ thuật

- Tổ chức quản lý sản xuất ở phân xưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Là thành viên của Hội đồng thi đua - khen thưởng

• Xí nghiệp hóa chất

- Tổ chức thực hiện sản xuất các loại sản phẩm hóa chất (bột giặt, Zolite,…) theo số lượng, chất lượng từ kế hoạch công ty giao, theo lệnh sản xuất hàng ngày từ phòng kinh doanh

- Phải đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng Phải đảm bảo đúng lệnh sản xuất hàng ngày về số lượng, chất lượng

- Tổ chức nhân sự, đào tạo kiềm cặp tay nghề, bố trí lao động phù hợp với dây chuyền sản xuất

- Điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất trong phạm vi được Giám đốc giao phó

- Chịu sự điều hành của Phó Giám đốc sản xuất kỹ thuật

- Tổ chức quản lý sản xuất ở phân xưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Là thành viên của Hội đồng thi đua - khen thưởng

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ (2007-6/2010)

Qua quá trình cố gắng phấn đấu trong mọi lĩnh vực từ hoạt động kinh doanh cho đến các phong trào đoàn thể do thành phố tổ chức, Công ty Cổ phần Phân bón & Hóa chất Cần Thơ đã đạt được nhiều thành tựu và hoàn thành xuất sắc nhiều mục tiêu đề ra Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty không tránh

Ngày đăng: 15/12/2015, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3: Sơ  đ ồ tổ chức Công ty Cổ phần Phân Bón và Hóa chất Cần Thơ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 3.3 Sơ đ ồ tổ chức Công ty Cổ phần Phân Bón và Hóa chất Cần Thơ (Trang 37)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt  đ ộng kinh doanh Công ty Công ty Phân bón và Hóa chất Cần Thơ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả hoạt đ ộng kinh doanh Công ty Công ty Phân bón và Hóa chất Cần Thơ (Trang 42)
Bảng 4.1: Phân tích tài sản  Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.1 Phân tích tài sản Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ (Trang 48)
Bảng 4.2: Phân tích nguồn vốn Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.2 Phân tích nguồn vốn Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ (Trang 59)
Bảng 4.4: Tỉ lệ TSDH trên tổng tài sản (tỉ suất  đ ầu tư) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.4 Tỉ lệ TSDH trên tổng tài sản (tỉ suất đ ầu tư) (Trang 69)
Bảng 4.7: Khả n ă ng  đ ảm bảo TSNH từ n ă m 2007  đ ến 6.2010 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.7 Khả n ă ng đ ảm bảo TSNH từ n ă m 2007 đ ến 6.2010 (Trang 76)
Bảng 4.8: Phân tích kết quả hoạt  đ ộng kinh doanh Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.8 Phân tích kết quả hoạt đ ộng kinh doanh Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ (Trang 78)
Bảng 4.11 : Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.11 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn (Trang 85)
Bảng 4.12 : Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố  đ ịnh - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.12 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố đ ịnh (Trang 87)
Bảng 4.14: Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.14 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu (Trang 89)
Bảng 4.16: Số vòng quay các khoản phải thu - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.16 Số vòng quay các khoản phải thu (Trang 91)
Bảng 4.17: Kỳ thu tiền bình quân - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.17 Kỳ thu tiền bình quân (Trang 92)
Bảng 4.19: Phân tích mối quan hệ ROA và ROE  Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.19 Phân tích mối quan hệ ROA và ROE Công Ty Cổ Phần Phân Bón Và Hoá Chất Cần Thơ (Trang 96)
Bảng 4.20: Hệ số  đ òn bẩy tài chính - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng 4.20 Hệ số đ òn bẩy tài chính (Trang 98)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 124)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w