Do vậy, việc đánh giá giữa kỳ trong các dự án triển khai luôn được quan tâm hơn, ngoài kết quả đánh giá giúp có những điều chỉnh trong phương pháp triển khai thì việc xem xét hiệu quả ki
Trang 1KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG
CỦA VIỆC THAM GIA DỰ ÁN HEIFER
ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ
TẠI XÃ MỸ HÒA TỈNH ĐỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths ĐINH THỊ LỆ TRINH NGUYỄN THANH BÌNH
Mã Số SV: B070120
Lớp: QTKD – khóa 33
11/2010
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô thuộc Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, cũng như các Thầy Cô của trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt các phương pháp và kiến thức đầy đủ nhất trong suốt thời gian qua Đây là những kiến thức nền tảng
và cơ sở vững chắc giúp tôi thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn cô Đinh Thị Lệ Trinh và cô Huỳnh Thị Đan Xuân
đã hướng dẫn nhiệt tình, chia sẻ những kiến thức bổ sung cần thiết nhất, giúp tôi hoàn tất các nội dung nghiên cứu một cách hiệu quả và đúng tiến độ Tôi xin trân trọng cảm ơn Tổ chức Heifer Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi thực hiện đề tại nghiên cứu; xin cảm ơn đến Ban quản lý dự án Heifer tỉnh Đồng Tháp đã tích cực hỗ trợ trong suốt thời gian triển khai các hoạt động nghiên cứu, giúp hoàn thành đề tài theo đúng yêu cầu và tiến độ
đề ra
Xin chân thành cảm ơn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
(ký và ghi họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(ký và ghi họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng 2
1.3.2 Không gian 2
1.3.3 Thời gian 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm về nông hộ 4
2.1.1.1 Nông hộ và nguồn lực nông hộ………4
2.1.1.2 Sản xuất……… ……5
2.1.1.3 Nguồn thu nhập của nông hộ……… ……….5
2.1.1.4 Hiệu quả sản xuất……… ………….6
2.1.2 Khái quát về dự án phát triển……… …… 7
2.1.2.1 Khái niệm……… …… 7
2.1.2.2 Vai trò của dự án 7
2.1.2.3 Các điểm yếu, thách thức của dự án phát triển khi tiếp cận………….8
2.1.2.4 Chu trình triển khai dự án……… … 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10
Trang 6CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT TỔ CHỨC HEIFER VIỆT NAM – DỰ ÁN
HEIFER TRIỂN KHAI TẠI XÃ MỸ HÒA TỈNH ĐỒNG THÁP 12
3.1 TỔ CHỨC HEIFER VIỆT NAM 12
3.1.1 Lịch sử hình thành 12
3.1.1.1 Heifer International 12
3.1.1.2 Heifer International-Việt Nam 12
3.1.2 Nhiệm vụ 14
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 14
3.1.4 Mô hình áp dụng triển khai dự án 14
3.1.5 Thành phần trong dự án Heifer Việt Nam 16
3.1.6 Các kết quả đạt được của các dự án Heifer 18
3.2 DỰ ÁN HEIFER TẠI XÃ MỸ HÒA TỈNH ĐỒNG THÁP 18
3.2.1 Khái quát về dự án 18
3.2.2 Mô hình hợp tác trong dự án triển khai 20
3.2.2.1 Phương thức hợp tác triển khai dự án của Heifer Việt Nam 20
3.2.2.2 Cơ cấu tổ chức trong dự án Heifer xã Mỹ Hòa 21
3.3.3 Tiến độ đạt được của dự án 21
CHƯƠNG 4 SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA NHÓM NÔNG HỘ THAM GIA DỰ ÁN HEIFER VÀ NHÓM NÔNG HỘ BÊN NGOÀI 23
4.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỘ TẠI XÃ MỸ HÒA 23
4.1.1 Phân loại giàu nghèo 23
4.1.2 Về nguồn lực lao động 24
4.1.3 Về trình độ học vấn 25
4.1.4 Nguồn lực đất đai cho sản xuất 26
4.2 Hoạt động sản xuất 27
4.2.1 Loại hình sản xuất 27
4.2.2 Khó khăn trong hoạt động sản xuất 29
4.2.3 Thực trạng về tín dụng của nông hộ 30
4.3 THỰC TRẠNG CỦA NÔNG HỘ THAM GIA DỰ ÁN HEIFER 31
4.3.1 Hộ tham gia dự án 31
4.3.2 Kết quả đạt được sau một năm triển khai 32
4.3.2.1 Hoạt động được triển khai 32
Trang 74.3.2.2 Hiệu quả hộ tham gia dự án 33
4.3.2.3 Những đề xuất cho hoạt động dự án 35
4.4 SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA NHÓM THAM GIA VỚI NHÓM KHÔNG THAM GIA DỰ ÁN 35
4.4.1 Áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất 35
4.4.2 So sánh thu nhập giữa hai nhóm 37
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRIỂN KHAI DỰ ÁN HEIFER 39
5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 39
5.1.1 Hoạt động trong dự án triển khai 39
5.1.2 Thông tin khoa học kỹ thuật 40
5.1.3 Một số trở ngại khác 41
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 41
5.2.1 Đối với nông hộ tham gia dự án 41
5.2.2 Đối với Ban quản lý dự án 42
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
6.1 KẾT LUẬN 43
6.2 KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 CHU TRÌNH CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN 9
Hình 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HEIFER VIỆT NAM 14
Hình 3 CÁC THÀNH PHẦN TRONG MỘT DỰ ÁN HEIFER 17
Hình 4 MÔ HÌNH HỢP TÁC BA BÊN TRONG DỰ ÁN HEIFER 20
Hình 5 TỶ LỆ HỘ NGHÈO GIÀU TẠI XÃ MỸ HÒA 23
Hình 6 TRÌNH ĐỘ CỦA NÔNG HỘ TẠI XÃ MỸ HÒA 25
Hình 7 TỶ LỆ NÔNG HỘ GẶP KHÓ KHĂN KHI THAM GIA 35
Hình 8 SO SÁNH TỶ LỆ HỘ ÁP DỤNG KỸ THUẬT 36
Hình 9 SO SÁNH TỶ LỆ HỘ GHI CHÉP TRONG SẢN XUẤT 37
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NÔNG HỘ TRONG CỘNG ĐỒNG 24
Bảng 2 DIỆN TÍCH ĐẤT CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 26
Bảng 3 LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CHÍNH CỦA NÔNG HỘ 27
Bảng 4 KHÓ KHĂN CỦA NÔNG HỘ TRONG SẢN XUẤT 29
Bảng 5 ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG TÍN DỤNG TRONG CỘNG ĐỒNG 30
Bảng 6 THÔNG TIN HỘ THAM GIA DỰ ÁN 32
Bảng 7 CÁC NỘI DUNG DỰ ÁN ĐƯỢC HỘ THAM GIA QUAN TÂM 33
Bảng 8 HOẠT ĐỘNG CẢI THIỆN ĐỐI VỚI HỘ THAM GIA DỰ ÁN 33
Bảng 9 THU NHẬP NÔNG HỘ THAM GIA DỰ ÁN HEIFER 34
Bảng 10 THU NHẬP GIỮA NHÓM THAM GIA VÀ NHÓM KHÔNG THAM GIA DỰ ÁN 37
Trang 9Heifer International –Việt Nam (HIP-VN) là một tổ chức NGO hoạt động trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo thông qua việc cung cấp nguồn gia súc và kiến thức cho nông hộ để họ có thể tự vươn lên thoát nghèo bền vững Bắt đầu hoạt động từ năm 1987, đến này HIP-VN đã trợ giúp được trên 9.000 hộ gia đình khó khăn trên cả nước vươn lên thoát nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống ĐBSCL là vùng mà các dự án Heifer triển khai sớm nhất và hiện có số lượng và quy mô đầu từ lớn nhất, chiếm trên 70% tổng số dự án đã và đang triển khai trên toàn quốc Trong quá trình triển khai dự án, HIP-VN đã thực hiện những đánh giá độc lập cuối giai đoạn dự án để đánh giá hiệu quả đầu tư, tác động triển khai
dự án và có những khuyến cáo điều chỉnh cho những dự án triển khai tiếp theo Tuy nhiên, việc đáng giá cuối kỳ dự án luôn có một hạn chế là kết quả đánh giá
và những kiến nghị cải thiện chỉ được áp dụng cho dự án mới tiếp theo mà không giúp điều chỉnh được ngay trên dự án đó
Do vậy, việc đánh giá giữa kỳ trong các dự án triển khai luôn được quan tâm hơn, ngoài kết quả đánh giá giúp có những điều chỉnh trong phương pháp triển khai thì việc xem xét hiệu quả kinh tế từ tác động của dự án đối với nhóm đối tượng hưởng lợi cũng hết sức quan trọng nhất là đối với các dự án xóa đói giảm nghèo với mục đích chính là cải thiện thu nhập cho nông hộ nghèo nông
thôn Xuất pháp từ lý do trên, tôi quyết định tiến hành đề tài “Phân tích sự ảnh
Trang 10*****************************************************************************
tỉnh Đồng Tháp” với mong đợi thông qua kết quả nghiên cứu giúp đưa ra những
giải pháp tích cực để triển khai dự án hiệu quả hơn trong giai đoạn tiếp theo
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu tiến hành phân tích hiệu quả kinh tế của nhóm nông hộ tham gia dự án Heifer thông qua phân tích thực trạng triển khai dự cũng như so sánh hiệu quả so với các nhóm nông hộ bên ngoài… từ đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp, giúp tăng hiệu quả đầu tư dự án trong giai đoạn tiếp theo
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trần Thị Hương (2009), “Đánh giá hiệu quả ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - tỉnh Đồng Tháp”, Trường Đại học Cần Thơ Tác giả khái quát thực trạng sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong 3 năm 2006 – 2008 Đánh giá hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp khi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất
Đặng Thị Đoan Trang (2009), “Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn vay nhỏ của nông hộ tham gia dự án Heifer tại xã An Mỹ và đề xuất các giải
Trang 11*****************************************************************************
pháp”, Trường Đại học Cần Thơ Bằng phương pháp so sánh, kết quả nghiên cứu
của tác giả cho thấy: hiệu quả sử dụng vốn sản xuất nhỏ 1,5 triệu đối với nông hộ người Khmer là phù hợp, bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế, tận dụng lao động nhàn rỗi trong gia đình…
Lê Thị Nghệ (2006), Phân tích thu nhập của hộ nông dân do thay đổi hệ
thống canh tác ở Đồng Bằng Sông Hồng Kết quả nghiên cứu, tác giả đã đánh giá
tình hình thu nhập của hộ nông dân trong các vùng khác nhau ở Đồng Bằng Sông Hồng, đồng thời cũng chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của họ; xác định các yếu tố gây ra sự biến động về thu nhập của hộ nông dân
Lê Thành Công _ AITCV (2005), “Đánh giá cuối kỳ dự án Heifer tại 4
tỉnh Đồng Tháp, Bến Tre, Bạc Liêu và Kiên Giang” Bằng phương pháp phỏng
vấn, thống kê so sánh số liệu đầu kỳ và mục tiêu dự án, kết quả đánh giá cho thấy rằng: nông hộ tham gia dự án Heifer có thu nhập tăng thêm bình quân 10-15% sau khi kết thúc 3 năm dự án Báo cáo đánh giá cũng đề xuất cần tăng cường hoạt động đánh giá giữa kỳ cho những dự án đang triển khai
Trang 12*****************************************************************************
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm về nông hộ
2.1.1.1 Nông hộ và nguồn lực nông hộ
Nông hộ
Theo Frank Eliss (1993) nông hộ được khái niệm như một hộ gia đình mà các thành viên trong nông hộ sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp cũng như một số hoạt động liên quan đến thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra
Nguồn lực nông hộ
Các tài nguyên trong nông hộ rất đa dạng bao gồm đất đai, lao động, kỹ thuật, tài chính, con người… chúng có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất của nông hộ Nếu biết tận dụng mối liên hệ này sẽ giúp nông hộ tận dụng hợp lý các nguồn tài nguyên sẵn có, giảm chi phí và tăng hiệu quả trong sản xuất
Nguồn lực lao động gia đình của nông hộ: lao động gia đình là nguồn lực
cơ sở của các gia đình và nông trại, là yếu tố cơ bản giúp phân biệt giữa kinh tế
hộ gia đình với doanh nghiệp, công ty
Lao động gia đình của nông hộ được xác định là tất cả các những người trong gia đình có khả năng lao động và sẵn sàng tham gia lao động sản xuất hàng hóa và dịch vụ để cung cấp cho gia đình và xã hội Lao động gia đình của nông
hộ bao gồm những người trong độ tuổi lao động tham gia lao động khi cần thiết Lao động gia đình không loại trừ lao động đổi công, lao động thuê mướn hoặc đi làm thuê vào thời điểm sản xuất như làm đất, thu hoạch…
Xác định lao động gia đình của hộ nông dân cần chú ý đến trình độ lao động, tay nghề lao động đặc biệt là lao động tiềm năng, tức những người đang học nghề hoặc chưa đến tuổi lao động còn đang đi học…
Nguồn lực đất đai của nông hộ: bất kỳ nông hộ nào cũng có quyền sơ hữu
đất đai hoặc được nhà nước phân chia đất đai để sản xuất Việc phân chia đất đai cho người nông dân không theo một tiêu chuẩn thị trường nhất định, đây là thuộc
Trang 13Tiền vốn và trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: tiền
vốn và trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là một trong ba yếu tố nguồn lực sản xuất kinh doanh quan trọng của nông hộ Tuy nhiên, đối với các hộ gia đình, việc phân biệt rõ ràng lượng tiền vốn và trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ tiêu dùng gia đình là rất khó khăn, đặc biệt là việc xác định lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình là do khó xác định số lượng công lao động gia đình bỏ vào sản xuất kinh doanh Đây là một đặc điểm nữa để phân biệt giữa hộ nông dân gia đình với doanh nghiệp hay các công ty
Cần phải xác định rõ lượng tiền vốn trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của hộ Trên cơ sở đó, xác định chính xác và đầy đủ các yếu tố nguồn lực phục vụ sản xuất, từ đó xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh chính xác
và hợp lý
2.1.1.2 Sản xuất
Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua qui trình biến đổi (inputs) để tạo thành các yếu tố đầu ra: một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs)
2.1.1.3 Nguồn thu nhập của nông hộ
Thu nhập của nông hộ được xác định bằng tổng thu nhập mà nông hộ thu được từ các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp Theo dữ liệu từ cuộc khảo sát mức sống nông hộ tại Việt Nam năm 2002 cho thấy, thu nhập của nông
hộ được xác định bằng tổng thu nhập từ các nguồn: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, kinh doanh, tiền lương, và các khoản trợ cấp từ chính phủ hoặc người thân
Thu nhập ròng từ hoạt động được đo lường bằng giá trị của sản phẩm trừ chi phí sản xuất: giá trị sản phẩm được xác định bằng số lượng tiêu thụ nhân với giá bán bình quân; và chí phí sản xuất bao gồm các khoản mục: nguyên vật liệu
Trang 14*****************************************************************************
tiêu thụ Tuy nhiên, nguồn thu từ việc bán các tài sản trong nông hộ như nhà cửa, phương tiện đi lại, vàng và đồ trang sức… không được đề cập phân tích Trong nghiên cứu này, thu nhập của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu được xác định từ một số nguồn chính sau:
- Thu nhập từ hoạt động trồng trọt
- Thu nhập từ hoạt động chăn nuôi
- Thu nhập từ hoạt động nuôi trồng thủy sản
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Thu nhập từ hoạt động làm thuê (tiên lương, tiền công)
- Các khoản thu nhập khác như tiền lãi tiết kiệm, trợ cấp chính phủ, hoặc từ người thân
Các nguồn thu nhập được liệt kê trên sẽ được sử dụng để đo lường và phân tích để so sánh hiệu quả giữa nhóm nông hộ tham gia dự án Heifer và hộ bên ngoài không tham gia dự án
2.1.1.4 Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp được tính như sau:
Hiệu quả sản xuất = Thu nhập trên một đơn vị diện tích – Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích
Trong đó:
Thu nhập/đơn vị diện tích = Giá bán * Sản lượng /đơn vị diện tích
Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất trên một đơn vị diện tích
Chi phí trong sản xuất lúa bao gồm: Chi phí giống; chi phí phân bón; chi phí thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí chuẩn bị đất; chi phí gieo sạ, cấy; chi phí chăm sóc; chi phí thu hoạch, chi phí vận chuyển; chi phí thuê đất; chi phí lãi vay; chi phí khấu hao máy móc; chi phí khác (nếu có) Chi phí trong chăn nuôi bao gồm: chi phí xây dựng chuồng trại, chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí thuốc thú y liên quan, chi phí công lao động chăm sóc, chi phí điện nước, chi phí khác như khấu hao chuồng trại, chi phí lãi vay…
Trang 15*****************************************************************************
Chi phí trong nuôi thủy sản: chi phí chuẩn bị ao nuôi, chi phí con giống, chi phí thuốc thú y liên quan, chi phí thức ăn, chi phí công lao động chăm sóc, chi phí khác như lãi vay, khấu hao máy móc sử dụng…
2.1.2 Khái quát về dự án phát triển
2.1.2.1 Khái niệm
Dự án là một chuỗi các hoạt động nhằm hướng đến đạt được các mục tiêu
cụ thể, rõ ràng trong một thời gian nhất định với một nguồn ngân sách được xác định
Dự án phát triển là một nỗ lực, trong đó người ta sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực và tài chính để thực hiện một phạm vi công việc duy nhất, trong khoảng thời gian xác định cho trước, với một khoản ngân sách ước tính cho trước nhằm tạo ra những thay đổi có ích được xác định bằng các mục tiêu định lượng
2.1.2.2 Vai trò của dự án
Các mục tiêu phát triển được thực hiện thông qua những hoạt động phát triển Ở tầm vĩ mô, các hoạt động này là các chính sách, các chiến lược, các chương trình và kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội Ở tầm vi mô, là các dự án phát triển cụ thể về khai thác tài nguyên thiên nhiên, sản xuất hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ cần thiết cho người dân
Các dự án đóng một vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện các điều kiện kinh tế-xã hội cho người dân, và đó là lý do tại sao chúng ta lại phải quan tâm nhiều đến việc hoạch định và thực hiện dự án
Trang 16*****************************************************************************
2.1.2.3 Các điểm yếu, thách thức của dự án phát triển khi tiếp cận
Dự án phát triển có những ưu điểm là thực hiện được các chính sách, chương trình quốc gia để hỗ trợ cho phát triển bền vững, tuy nhiên bên cạnh đó
nó cũng tiềm năng những điểm yếu hoặc thách thức cần được khắc phục Vấn đề
ở đây là các tiếp cận dự án của các nhà tài trợ theo kiểu kinh điển, từ đây đã nổi lên các điểm yếu và thách thức cho tiến trình phát triển bền vững:
- Thực hiện, tiếp cận dự án không thích hợp tạo nên sự không bền vững trong phân chia lợi ích, quyền lợi
- Một số lượng lớn các dự án phát triển khác nhau, hỗ trợ bởi các nhà tài trợ khác nhau và tự quản lý đã tạo nên sự lãng phí trong nguồn lực, tài chính cho sự phát triển chung
- Việc thiết lập một cách riêng biệt hệ thống quản lý, tài chính, giám sát, báo cáo của các dự án thường làm xói mòn năng lực và trách nhiệm của địa phương hơn
là nuôi dưỡng, nâng cao nó
- Tiếp cận dự án thường khuyến khích cách nhìn hẹp là làm thế nào giải ngân được mà không chú trọng đến sự thích hợp của nó trong hệ thống quản lý ngân sách, kế hoạch
Với các điểm yếu và thách thức của thực hiện dự án phát triển, cho thấy cần có cách tiếp cận thích hợp, không tạo sự phụ thuộc của địa phương vào nguồn tài trợ, làm suy giảm trách nhiệm, không nâng cao được năng lực, đặc biệt
là cần có sự phối hợp và tiếp cận có tính hệ thống để tránh sự trùng lắp gây lãng phí nguồn lực
Chính vì lý do đó, trong những năm gần đây chính phủ cũng như các tổ chức tài trợ quốc tế có xu hướng tiếp cận ngành, tiếp cận theo chương trình Có nghĩa cần căn cứ vào định hướng phát triển ngành để điều phối các dự án, đồng thời hướng đến lồng ghép trong hệ thống quản lý hành chính địa phương để cải thiện và nâng cao năng lực từ người dân đến các cán bộ hiện trường, quản lý và cải cách các thủ tục hành chính
Trong thực tế gần đây các tổ chức quốc tế đã cùng chính phủ Việt Nam thực hiện cách tiếp cận theo các chương trình hỗ trợ ngành, như ngành lâm nghiệp (Forest Sector Support Program), nông nghiệp (Agriculture Sector Support Program)
Trang 17*****************************************************************************
2.1.2.4 Chu trình triển khai dự án
Dự án phát triển được quản lý theo một chu trình có trình tự và các cấu phần rõ ràng, bao gồm:
Bước 1 - Xác định dự án: Nó bao gồm việc phân tích tình hình, lập dự án tiền
khả thi, xác định mục tiêu tổng thể và các chiến lược của dự án
Bước 2 – Thiết kế dự án: Tức là lập kế hoạch dự án bao gồm các mục tiêu cụ
thể, các kết quả đo lường được, các hoạt động; cách quản lý dự án, nguồn lực và phương pháp quản lý các nguy cơ
Bước 3 – Thực hiện dự án: Tổ chức áp dụng các công cụ thực hiện, quản lý và
giám sát dự án trên cơ sở các hoạt động và nguồn lực được phân bổ
Bước 4 – Đánh giá dự án: Bao gồm đánh giá hiệu quả, tác động của dự án
Hình 1 CHU TRÌNH CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu của đề tài chủ yếu được thu thập từ các nguồn cơ bản:
- Số liệu sơ cấp: thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 60 hộ: gồm 30 hộ là thành viên tham gia dự án Heifer và 30 hộ không phải là thành viên dự án trong cùng một cộng đồng ấp 3 và 4 nơi triển khai dự án Heifer
Để đảm bảo tính khoa học, tính chính xác của số liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp với ngẫu nhiên để tiến hành thu thập số liệu Bên cạnh đó, số liệu sơ cấp còn được thu thập thông qua việc trao đổi ban quản lý dự án về một số vấn đề như: tiến độ triển khai dự án, những ghi
Đánh giá tác động
Xác định
dự án
Thực hiện và giám sát dự
Thiết kế
dự án
Trang 18*****************************************************************************
nhận trong quá trình triển khai, nhận định tổng quan về kết quả dự án sau một năm triển khai
Đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 nhóm: Nhóm nông hộ tham gia dự
án Heifer (30 nông hộ) và nhóm nông hộ không tham gia dự án (30 hộ) Tổng số
60 hộ được phỏng vấn trực tiếp đều sinh sống cùng nhau trên một cộng đồng trải dài hai ấp 3 và 4 của xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa vào các thông tin từ bản câu hỏi phỏng vấn nông hộ, các thông tin từ thảo luận nhóm, các cá nhân có liên quan, từ quan sát thực tế, người nghiên cứu
sẽ sử dụng các phương pháp phân tích như phương pháp so sánh, phương pháp thông kê mô tả, và phương pháp kiểm định Mann Withney bằng cách sử dụng phần mềm ứng dụng SPSS Cụ thể:
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng triển khai
dự án heifer đến nông hộ tham gia
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá hiệu quả của nông hộ khi tham gia dự án, kết hợp phương pháp kiểm định Mann Withney để
so sánh hiệu quả của nhóm nông hộ tham dự án với nhóm nông dân bên ngoài dự
án
- Mục tiêu 3: Từ mô tả thực trạng, đánh giá hiệu quả và kết quả so sánh ở trên, sử dụng phương pháp tự luận để đưa ra các giải pháp phù hợp để tăng hiệu quả triển khai dự án trong giai đoạn tiếp theo
* Phương pháp thống kê mô tả:
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn Bước đầu tiên để mô tả là tìm hiểu về đặc tính phân phối của một số liệu thô và lập bảng phân phối tần số
Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó Phân tích tần số cho ta thấy mức độ tập trung của các giá trị giúp ta có cái nhìn tổng quan về các quan sát
Cách tính cột tần số tích luỹ: Tần số tích lũy của tổ thứ nhất chính là tần
số của nó, tần số của tổ thứ hai bao gồm tần số của tổ thứ nhất và cả tần số của tổ
Trang 19* Phương pháp kiểm định Mann Withney
Kiểm đinh Mann Withney được áp dụng để kiểm định về sự bằng nhau của hai trung bình tổng thể đối với các mẫu độc lập
Chọn 2 mẫu ngẫu nhiên độc lập n1, n2 quan sát từ hai tổng thể có trung bình µ1, µ2 Với mức ý nghĩa α, các bước kiểm định:
(1) Đặt giả thuyết: H0: µ1- µ2 = 0
H1: µ1- µ2 # 0 (2) Giá trị kiểm định:
- Xếp hạng tất cả các giá trị của hai mẫu theo giá trị tăng dần Những giá trị bằng nhau sẽ nhận hạng trung bình hai hạng liên tiếp
- Cộng các hạng của tất cả các giá trị thứ nhất, ký hiệu R1
Trang 20*****************************************************************************
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT TỔ CHỨC HEIFER VIỆT NAM – DỰ ÁN HEIFER
TRIỂN KHAI TẠI XÃ MỸ HÒA TỈNH ĐỒNG THÁP
3.1 TỔ CHỨC HEIFER VIỆT NAM
và vươn tới cuộc sống ổn định, bền vững và tự túc
Tham gia vào dự án, các thành viên cam kết chuyển giao con gia súc cái con đầu tiên được sinh ra từ con gia súc nhận từ Heifer cho những nông hộ nghèo khác trong cộng động Nhờ đó, quy trình chuyển giao sản phẩm được duy trì liên tục và tạo điều kiện cho những nông dân nghèo trở thành người trao tặng món quà từ Heifer cho những hộ khác nghèo hơn sau một thời gian tham gia dự
án
3.1.1.2 Heifer International-Việt Nam
Năm 1987, Heifer International -Việt Nam (HVN) bắt đầu hợp tác với Khoa Chăn Nuôi Thú Y của trường Đại học Cần Thơ nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiên cứu của đội ngũ giáo viên và sinh viên khoa này
Đến năm 1992, Heifer Việt Nam triển khai dự án chăn nuôi gia súc đầu tiên
ở 4 xã thuộc 3 tỉnh Vĩnh Long, An Giang và Cần Thơ Heifer Việt Nam chú trọng vào sự đa dạng của các dự án dựa trên nguyện vọng và nhu cầu thực tế khác nhau của các địa phương Heifer Việt Nam đã triển khai các dự án như sau:
dự án nuôi heo, dư án nuôi dê, dự án nuôi bò thịt, dự án nuôi bò sữa, dự án nuôi
cá, dự án nuôi gà vịt, dự án nuôi ong, dự án trồng cây ăn trái
Tuy nhiên, sau nhiều năm triển khai dự án, HVN nhận thấy các dự án chăn nuôi bò thịt luôn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn những dự án khác nhờ vào giá bò thịt trên thị trường hợp lý, nguồn thức ăn cho bò dễ kiếm, và chi phí chăm
Trang 21*****************************************************************************
sóc bò không quá cao Bên cạnh đó, HVN khuyến khích người nông dân xây dựng mô hình Vườn-Ao-Chuồng để đa dạng hóa sản xuất, mang lại thu nhập thường xuyên, giải quyết những khó khăn liên quan đến thị trường và có biện pháp bảo vệ môi trường
Các dự án của HVN được thiết kế và triển khai hoàn toàn phù hợp với chính sách phát triển nông nghiệp của Nhà nước và chương trình xóa đói giảm nghèo của các địa phương Do vậy, ngay từ năm 1992, mô hình các dự án Heifer Việt Nam đã được các đối tác địa phương (Chi Cục Thú Y, Trung Tâm Khuyến Nông) áp dụng và đánh giá cao như một mô hình kiểu mẫu cho các dự án nông nghiệp tại nhiều tỉnh ở ĐBSCL
Vào ngày 15/7/2005, Heifer Việt Nam đã chính thức thành lập văn phòng
dự án tại thành phố Cần Thơ với đầy đủ nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất và nhân sự Đến nay, Heifer Việt Nam đã mở rộng phạm vi triển khai dự án trên
170 xã thuộc 27 tỉnh thành trong cả nước với hơn 9.000 gia đình được hỗ trợ Heifer Việt Nam đã xây dựng được mối quan hệ đối tác tốt đẹp với nhiều
cơ quan ban ngành của Nhà nước như Sở Nông Nghiệp, Sở Lao động và Thương binh xã hội; các tổ chức phi chính phủ trong nước; các tổ chức đoàn thể quần chúng: Hội Nông Dân, Hội Liên hiệp Phụ Nữ, Đoàn Thanh Niên và các Hợp tác
xã ở địa phương Heifer Việt Nam sẽ tiếp tục xây dựng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức tài trợ, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước để tiếp tục tranh thủ sự
hỗ trợ dành cho hoạt động của chương trình và cho người nghèo tại các vùng nông thôn Việt Nam
Hơn nữa, kể từ năm 2000, Heifer Việt Nam đã bắt đầu thực hiện những dự
án liên quan đến những vấn đề xã hội tại các địa phương ở ĐBSCL nhằm giúp
đỡ các thành viên là trẻ em cơ nhỡ, trẻ em mồ côi, thanh thiếu niên khuyết tật và các bệnh nhân bị nhiễm HIV/AIDs có được cuộc sống tốt đẹp hơn
Heifer Việt Nam sẽ tiếp tục xây dựng các cộng đồng vững mạnh thông qua phương pháp phát triển cộng đồng toàn diện dựa trên các giá trị cơ bản của Heifer, nâng cao năng lực của từng gia đình, nâng cao giá trị và niềm tin của từng
cá nhân, cải thiện chất lượng mô hình nông nghiệp tổng hợp và đa dạng tại địa phương, tăng cường năng lực của các đối tác, tận dụng và cải tiến kinh nghiệm,
Trang 22*****************************************************************************
kỹ năng và nguồn lực mà người địa phương sẵn có, góp phần làm giảm xu hướng
di dân ra thành thị và chăm sóc môi trường xung quanh
3.1.2 Nhiệm vụ
Thông qua các dự án phát triển cộng đồng, Heifer International - Việt Nam cam kết hỗ trợ nông dân nghèo ở các vùng nông thôn nâng cao năng lực, tăng gia sản xuất để vươn tới cuộc sống kinh tế ổn định, gia đình bền vững, tự túc
và bảo vệ môi trường
Bước 1: Hình thành nhóm tương trợ
- 20-25 thành viên dự án sống gần nhau
- Cùng tự nguyện tham gia dự án Heifer
Phòng chương trình
Kế toán điều hành
Giám đốc
Trợ lý giám đốc
Phòng hành chánh
Cán bộ cao cấp phụ trách triển khai dự án
Văn phòng vùng ĐBSCL
Văn phòng miền trung
Huấn luyện Văn phòng miền ĐNB và miền Bắc
Trang 23*****************************************************************************
- Cùng có tinh thần hỗ trợ lẫn nhau để từng bước thoát nghèo, xây dựng cộng đồng
Mục tiêu của bước 1: Tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong nhóm
- Nhóm tương trợ họp mặt hàng tháng để chia sẻ kinh nghiệm
- Thảo luận các vấn đề của cộng đồng (môi trường, sản xuất, sức khỏe, giáo dục con cái, gia đình, )
- Đóng quỹ tiết kiệm để cùng giúp nhau
Bước 2: Tăng cường các điều cơ bản (Cornerstones)
- Tập huấn 12 Điều cơ bản của Heifer
- Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt
Mục tiêu của bước 2: nâng cao nhận thức thông qua các điều cơ bản, hiểu được những giá trị của cá nhân và của nhóm
- Sử dụng 12 điều cơ bản để giúp nhóm tương trợ lập được các mục tiêu và
kế hoạch hoạt động của nhóm
- Sử dụng 12 điều cơ bản như các chỉ tiêu đánh giá tiến độ bằng Phương pháp đánh giá có sự tham gia-PSRP
Bước 3: Cung cấp các hỗ trợ
- Gia súc (bò thịt, bò sữa, heo, thỏ,….)
- Cỏ giống, cây giống
- Các hỗ trợ tiêm phòng, thuốc thú y,…
- Hỗ trợ xây dựng chuồng trại
- Hỗ trợ sản xuất nhỏ- tín dụng nhỏ
- Tập huấn tổ chức và quản lý nhóm
- Tập huấn lập kế hoạch sản xuất và sử dụng vốn tín dụng nhỏ
- Tập huấn các vấn đề về giới, gia đình,trẻ em,dinh dưỡng, môi trường,sức khỏe, và các lớp tập huấn cho vợ, chồng, và con cái,…
Mục tiêu của bước 3: giúp cho nhóm cộng đồng có được những nguồn lực vật chất và năng lực kiến thức để phát triển
Bước 4: Nâng cao năng lực và trao quyền cho nhóm
- Hỗ trợ nhóm tự xác định nhu cầu của nhóm
- Hỗ trợ nhóm xác định các nguồn tài nguyên có sẵn tại địa phương cho các
Trang 24*****************************************************************************
- Hỗ trợ nhóm mở rộng tầm nhìn để hướng đến sự phát triển toàn diện
Mục tiêu: Giai đoạn này giúp cho nhóm cộng đồng hiểu rõ các vấn đề khác ngoài con gia súc để phát triển toàn diện
Các bước trên thực hiện một cách hiệu quả thì cộng đồng tham gia dự án
sẽ đạt được sự phát triển toàn diện thông 03 ba mức độ tác động:
Tác động bề mặt: (i) Tăng thu nhập và lợi nhuận, cải thiện kinh tế gia đình; (ii)
Cải thiện về môi trường trong nhóm tham gia và cộng đồng; (iii) những thành công khác về mặt vật chất khác
Tác động chiều sâu: thay đổi tích cực ở mức độ cá nhân như ý thức tập thể, cộng
đồng hòa hợp, phát huy các giá trị truyền thống trong xóm làng, thay đổi tập quán sản xuất
Tác động lan tỏa: Về mặt xã hội các tổ chức Nhà nước và Phi Chính phủ trân
trọng và chấp nhận mô hình phát triển cộng đồng toàn diện bền vững dựa trên giá trị con người của Heifer (về chính sách và thực tiễn)
3.1.5 Thành phần trong dự án Heifer Việt Nam
Dự án Heifer là một dự án phát triển nhằm mục tiêu nâng cao năng lực cho nông hộ nghèo, cộng đồng nghèo và giúp cộng đồng sử dụng được các ngồn lực của mình để phát triển kinh tế và đời sống tinh thần, tiến tới tự lực tự cường
Dự án Heifer được thực hiện trong 3 năm Trong dự án Heifer bao gồm 3 thành phần chính:
- Hoạt động đầu tư trực tiếp cho hộ tham gia: bao gồm cấp phát gia súc (bò, heo, gia cầm ) và nguồn vốn sản xuất nhỏ
- Hoạt động đầu tư gián tiếp: tăng cường năng lực thông qua các lớp huấn luyện
về quản lý, thay đổi tập quán, kiến thức trong sản xuất bằng cách cung cấp các lớp huấn luyện về kỹ thuật
- Thành phần sinh hoạt nhóm: hoạt động nhóm tham gia, vận hành quỹ tiết kiệm nhóm => tạo ý thức cộng đồng, giúp đỡ nhau cùng phát triển một cách bền vững
Trang 25*****************************************************************************
Hình 3 CÁC THÀNH PHẦN TRONG MỘT DỰ ÁN HEIFER
Các điều cơ bản của Heifer (12 Cornerstones for just and sustainable development)
Chuyển giao tặng phẩm Pasing on the gift
Trách nhiệm quản lý dự án Accountability
Chia sẻ và chăm lo Sharing and caring
Tự túc và bền vững Sustainability and Self-Reliance
Cải tiến công tác chăn nuôi Improved animal management Dinh dưỡng và lợi nhuận Nutrition and income
Nhu cầu thật sự và công bằng Genuine need and justice
Tập trung cho gia đình và giới Gender and family focus
Cải thiện môi trường Improving the environment
Tham gia đầy đủ Full participation
Huấn luyện và giáo dục Training and education
Gia súc Thiết bị nông nghiệp Vốn sản xuất nhỏ
Huấn luyện Heifer Huấn luyện kỹ thuật
Sinh hoạt nhóm Quỹ tiết kiệm nhóm
12 ĐIỀU CƠ BẢN HEIFER
Trang 26*****************************************************************************
3.1.6 Các kết quả đạt được của các dự án Heifer
Đến nay chương trình Heifer Việt Nam đã trợ giúp được trên 9.000 hộ gia đình tại 27 tỉnh thành trong cả nước, và đạt được kết quả tích cực trên các lĩnh vực:
- Về mặt kinh tế: tăng thu nhập cho nông hộ, nông hộ có khả năng nâng cấp nhà cửa, có thể tự túc phát triển kinh tế từ nguồn hỗ trợ ban đầu của Heifer
- Về mặt nhận thức: nông hộ được nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, cộng đồng đoàn kết; gia đình hòa thuận; quan tâm đến vấn đề môi trường
- Tác động bên ngoài: ảnh hưởng tích cực đến các cộng đồng khác và chính sách xóa đói giảm nghèo của địa phương, mô hình được áp dụng ở nhiều tỉnh,
3.2 DỰ ÁN HEIFER TẠI XÃ MỸ HÒA TỈNH ĐỒNG THÁP
3.2.1 Khái quát về dự án
Mỹ Hòa được xem là một trong những xã nghèo của huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, tỷ lệ hộ nghèo toàn xã là 13% năm 2008 Hoạt động sản xuất chính của người dân là trồng lúa và chăn nuôi nhỏ lẻ theo quy mô nông hộ Theo kết quả khảo sát ban đầu thì tỷ lệ hộ nghèo của xã cao là do (i) người dân sở hữu
ít đất, trung bình từ 500 -1,000m2/hộ nên đa phần phải đi làm thuê để tăng thêm thu nhập; (ii) Trình độ kỹ thuật và tập quán sản xuất thấp, ý thức làm ăn tập thể của người dân chưa cao
Thế mạnh của vùng này là có diện tích đất đai màu mỡ, là vùng ít bị ảnh hưởng ngập úng hay khô hạn, thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi, phát triển trồng cỏ Đặc biệt nguồn phụ phế phẩm từ sản xuất nông nghiệp (nguồn rơm sau thu hoạch lúa) và nguồn cỏ tự nhiên trong vùng rất lớn chưa được sử dụng hết, nên rất thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi của dự án tại xã này
Dựa vào kết quả khảo sát cộng đồng tại xã Mỹ Hòa, Chương trình Heifer Việt Nam quyết định phối hợp với Chi cục Thú Y tỉnh Đồng Tháp thực hiện dự
án “Cải thiện đời sống nông hộ thông qua mô hình Phát triển cộng đồng toàn diện của Heifer” Tổng kinh phí dự án tại xã Mỹ Hòa là US $ 60.000, nguồn kinh phí đối ứng 50% mỗi bên giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Heifer Việt Nam Thời gian thực hiện dự án 3 năm có kinh phí (7/2009- 6/2012) và 2 năm báo cáo Dự án hỗ trợ 75 nông hộ ban đầu (original families) thông qua công tác tập huấn, cấp gia súc bò (hoặc heo), cung cấp vốn để xây dựng chuồng trại, cung
Trang 27*****************************************************************************
cấp cỏ giống, vốn vay nhỏ- tín dụng nhỏ 75 hộ này được chia làm ba nhóm tương trợ Mỗi tháng các thành viên của nhóm họp định kỳ để chia sẻ kinh nghiệm, đóng tiền quỹ nhóm (quỹ tiết kiệm nhóm) Quỹ sẽ được dùng để cho các nông hộ vay trang trãi các chi phí đột xuất, với mức lãi suất do nhóm quy định Quỹ cũng trích ra để sử dụng cho các hoạt động của nhóm
Sau 3 năm, tất cả các nguồn hỗ trợ mà các hộ nhận được sẽ được các hộ tiếp tục chuyển giao cho nhóm thứ 2 (passing on families), bao gồm 1 bò cái (hoặc heo) con cùng độ tuổi lúc nhận, vốn làm chuồng trại, cỏ giống và vốn vay nhỏ Qua đó, các hộ sẽ trở thành những nhà tài trợ cho các hộ khác, nâng cao tính tự túc và sự tự tin cho các hộ Quan trọng hơn cả, là các hộ ban đầu sẽ chuyển giao kiến thức cho các hộ sau, góp phần xây dựng cộng đồng đoàn kết Vốn vay nhỏ - tín dụng nhỏ sẽ được cung cấp cho các nông hộ vào tháng thứ 3 của dự án Nông hộ được vay trong 1 năm với lãi suất do nhóm tự quyết định Trước khi nhận vốn vay, nông hộ phải lập kế hoạch sản xuất và được chấp thuận của ban quản lý dự án, sau đó sẽ giải ngân Mục tiêu của vốn vay này là giúp các nông hộ có cơ hội tăng thu nhập, cải thiện bữa ăn hàng ngày, tạo việc làm, trong khi đợi thu nhập từ chăn nuôi gia súc-bò (ít nhất là 30 tháng sau khi nhận nuôi gia súc)
- Có hộ khẩu đăng ký thường trú tại ấp 2 ấp 3 và ấp 4 của xã Mỹ Hòa
- Có đất để làm chuồng và đồng ý thực hiện các hoạt động của dự án (như nuôi trùn, trồng bắp, trồng cỏ )
- Có lao động nhàn rỗi để trực tiếp chăm sóc gia súc và tham gia các họat động của dự án
- Đảm bảo thống nhất các thành viên trong gia đình về việc tiếp nhận và thực hiện nguồn trợ giúp
- Chấp hành mọi qui định của nhóm, của dự án và Chương Trình Heifer
Trang 28- Thống nhất tiêu chuẩn chọn hộ trong Ban Quản Lý dự án
- Kết hợp với chính quyền xã mời các hộ nghèo trong tiêu chuẩn về họp
- Giới thiệu tổ chức Heifer và các hoạt động của dự án cho các hộ nghèo
- Thu thập đơn xin tham gia dự án của các hộ
- Ban Quản Lý dự án tiến hành thẩm định hộ dựa trên tiêu chuẩn tham gia
- Đề cử danh sách hộ tham gia cho Chương Trình Heifer Việt Nam
- Tổ chức Heifer Việt Nam thẩm định và công nhận danh sách hộ tham gia
Các mục tiêu tổng quát của dự án
(i) Đến năm 2012, Thông qua mô hình phát triển cộng đồng toàn diện của Heifer, Dự án sẽ giúp những hộ tham gia được nâng cao khả năng và góp phần vào
sự phát triển cộng đồng bền vững
(ii) Đến năm 2012, tất cả các hộ tham gia dự án tăng thu nhập tối thiểu 40%
và cải thiện điều kiện dinh dưỡng của họ thông qua chăn nuôi bò và các hoạt động tạo ra nguồn thu được hỗ trợ từ tín dụng nhỏ
(iii) Đến năm 2012, môi trường của cộng đồng nơi thực hiện dự án được bảo
vệ và cải thiện
3.2.2 Mô hình hợp tác trong dự án triển khai
3.2.2.1 Phương thức hợp tác triển khai dự án của Heifer Việt Nam
Hình 4 MÔ HÌNH HỢP TÁC BA BÊN TRONG DỰ ÁN HEIFER
Nhóm tương trợ
Heifer Việt Nam Đối