Với xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các hoạt động kinh doanh, dịch vụ… Để đạt được lợi nhuận như mong muốn đòi hỏi các nhà lãnh đạo, nhà đầ
Trang 1Cần Thơ năm 2009
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
c ì d
LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING NĂM 2010
CHO DẦU NHỜN MOBIL CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển không ngừng của các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang thực hiện quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa Điều này đưa đất nước ta tiến nhanh theo đà phát triển của các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới
Khi nền kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng, các doanh nghiệp hình thành ngày càng nhiều, mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong hợp tác và cạnh tranh ngày càng đa dạng và phức tạp Trong đó, vận động phát triển là mục tiêu kinh doanh còn vận động thay đổi là xu thế tất yếu để tồn tại trong tình hình kinh tế hiện nay
Với xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các hoạt động kinh doanh, dịch vụ… Để đạt được lợi nhuận như mong muốn đòi hỏi các nhà lãnh đạo, nhà đầu tư phải có những chính sách, đường lối phù hợp nhằm phát huy tiềm năng của bản thân Công ty, doanh nghiệp… Đặc biệt trong thời đại phát triển, sau khi gia nhập WTO, các tổ chức đứng trước cơ hội và thử thách mới thì lợi nhuận càng quyết định hơn nữa mục tiêu của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phải cạnh tranh trong môi trường thay đổi nhanh chóng, những tiến bộ về công nghệ, những quy luật mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút, thành công hay không là do khách hàng quyết định Khách hàng có nhu cầu rất đa dạng và có đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng dịch vụ Đứng trước sự lựa chọn vô cùng phong phú của nhiều doanh nghiệp cùng cung cấp dịch vụ, khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởi những dịch vụ nào đáp ứng tốt nhất những nhu cầu và mong đợi của họ Khách hàng có quyền chọn lựa hàng hóa theo nhu cầu thị hiếu của họ Chính vì thế, tác động lên nhận thức để khách hàng biết đến và tin tưởng vào sản phẩm, dịch vụ của Công ty là hết sức cần thiết
và hữu ích
Để đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng, các Công ty cần chú trọng
Trang 3đến công tác marketing Chính công cụ Marketing giúp doanh nghiệp phát triển thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi và thỏa mãn nhu cầu ngày cao của khách hàng; đồng thời, có sách lược đối phó hữu hiệu với đối thủ cạnh tranh Marketing tham gia vào những quyết định quản lý từ trước khi sản phẩm được thiết kế và tiếp tục ngay cả khi khách hàng đã sử dụng sản phẩm dịch vụ Những người làm Marketing phát hiện những nhu cầu khách hàng là đem lại lợi nhuận cho Công ty Marketing là công cụ hết sức cơ bản và quyết định đến thành công của Công ty
Với vai trò là nhà phân phối chính thức cho dầu nhờn Mobil trên phạm vi Đồng bằng sông Cửu Long, công ty cổ phần vật tư Hậu Giang mong muốn cung cấp cho khách hàng sự thỏa mãn cao nhất trong điều kiện chịu sự cạnh tranh gay gắt của các thương hiệu dầu nhờn khác Vì vậy, công việc đầu tiên và cũng hết sức quan trọng là vạch ra một đường lối marketing đúng đắn, phù hợp với đường lối hoạt động của công ty cũng như các yếu tố môi trường
Nhằm tạo nên một nét đặc trưng, một kế hoạch Marketing nhanh chóng, thông minh và hiệu quả là điều tất yếu cần thiết; một kế hoạch marketing cụ thể mới có thể đáp ứng những nhu cầu ngày càng biến đổi của thị trường; mới có thể cạnh tranh và phát triển vững mạnh; đạt được mục tiêu lợi nhuận như mong muốn
Nhận thấy tầm quan trọng của kế hoạch marketing và được sự hướng dẫn tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần vật tư Hậu Giang nên tôi
quyết định chọn đề tài “Lập kế hoạch Marketing năm 2009 cho dầu nhờn Mobil của Công ty cổ phần vật tư Hậu Giang” làm đề tài nghiên cứu Luận văn
tốt nghiệp của mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Vận dụng kiến thức chủ yếu kiến thức của các môn học chuyên ngành như: Marketing căn bản, Nghiên cứu marketing, Quản trị thương hiệu, Hành vi khách hàng, Marketing thương mại & dịch vụ Cụ thể, dựa trên kiến thức về thương hiệu, truyền thông, chiêu thị, tâm lý khách hàng đã được học để ứng dụng vào
việc lập kế hoạch hành động, thực hiện mục tiêu marketing
Các kế hoạch Marketing đều tập trung vào một sản phẩm/thị trường và bao gồm những chiến lược và chương trình marketing đã chi tiết hóa để đạt được những
Trang 4mục tiêu sản phẩm trên thị trường mục tiêu Các kế hoạch marketing là công cụ trung tâm để chỉ đạo và phối hợp các nỗ lực marketing trong các công ty
Vì vậy, việc lập kế hoạch marketing trên cơ sở dữ liệu hữu quan sẽ đem lại cho các công ty rất nhiều lợi ích Cụ thể những lợi ích đó là:
- Giúp các công ty lập kế hoạch tốt hơn ở cấp khúc thị trường trong phạm vi một nước
- Xác định chính xác hơn những chỗ trống và cơ hội trong cả nước
- Thông tin tốt hơn trong toàn quốc về những chiến lược và chiến thuật giành thắng lợi trong phạm vi khúc thị trường
- Kỷ luật tài chính tốt hơn để quyết định việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển giữa những hướng cạnh tranh nhau
- Huấn luyện kỹ năng và tư duy marketing tốt hơn do đảm bảo được một mô hình và quan điểm marketing thống nhất
- Theo dõi tốt hơn các đối thủ cạnh tranh quan trọng trên phạm vi thế giới
- Lưu trữ dữ liệu tốt hơn cho những nhà quản trị mới nhận trách nhiệm phụ trách khúc thị trường
- Cơ quan đầu não kiểm tra tốt hơn việc đầu tư trên toàn thế giới do có được những ước tính về chi phí
Tóm lại, việc lập kế hoạch marketing sẽ giúp các công ty thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ngày càng tốt hơn, tập trung một cách linh hoạt hơn vào những
cơ hội tốt nhất mà thị trường mang lại
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu để xây dựng kế hoạch marketing năm 2009 cho dầu nhờn Mobil của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang, giúp doanh nghiệp định hướng được các chương trình marketing hỗ trợ tốt cho hoạt động kinh doanh của Công ty trong tương lai, tận dụng được các cơ hội, tránh né đe doạ, phát huy tối đa nội lực, tăng khả năng cạnh tranh nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Trang 5- Đề ra một số giải pháp hỗ trợ cho việc thực hiện kế hoạch marketing
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng kinh doanh của sản phẩm dầu nhờn Mobil của công ty như thế nào?
- Các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dầu nhờn của công ty như thế nào?
- Kế hoạch marketing của Công ty trong thời gian qua có đem lại hiệu quả không?
- Công ty nên lưạ chọn chiến lược marketing nào trong thời gian tới để mang lại hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh doanh dài hạn
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
- Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang
- Số liệu được thu thập tại các phòng ban và các điểm giao dich dầu nhờn của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang
Trang 61.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là sản phẩm dầu nhờn Mobil của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang
- Tình hình hoạt động kinh doanh dầu nhờn Mobil ở Công ty
- Những nhân tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh dầu nhờn Mobil của công ty
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Lê Phú Đầy, Hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm cá tra của công ty cổ phần xuất nhập khẩu AFASCO, luận văn tôt nghiệp đại học, đại học
Cần Thơ
Nội dung đề tài phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của công ty AFASCO, xây dựng các chiến lược marketing có thể lựa chọn cho sản phẩm cá tra của công ty Từ đó tác giả xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể cho sản phẩm cá tra theo các kế hoạch đã được lựa chọn và đề ra một số giải pháp cho việc thực hiện kế hoạch marketing Đề tài sử dụng phương pháp phân tích theo
ma trận SWOT và phương pháp phân tích theo ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM)
Lê Thị Mỹ Hường, Hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm tấm lợp Fibrocement của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen giai đoạn 2008-
2013, luận văn tốt nghiệp đại học, đại học Cần Thơ
Đề tài này đánh giá thực trạng kinh doanh tấm lợp Fibrocement của công ty
Cổ phần VLXD Motilen Cần Thơ; xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm, doanh thu, chu kỳ đời sống sản phẩm; nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh; phân tích thực trạng kênh phân phối, chiến lược định giá và các chiến lược chiêu thị về sản phẩm tấm lợp của công ty Từ đó tác giả đánh giá mặt mạnh, mặt yếu cũng như
cơ hội và đe dọa của công ty khi kinh doanh sản phẩm tấm lợp Fibrocement và xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm tấm lợp Fibrocement trong 5 năm
từ 2008 – 2013 Để thực hiện đề tài này, tác giả chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích sau: phương pháp so sánh, tổng hợp, phương pháp thống kê bằng biểu, bảng, phương pháp so sánh tổng hợp và phương pháp SWOT
Trang 7CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm Marketing
“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có những giá trị họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác”
“Marketing là một hệ thống toàn diện về các hoạt động trù tính để hoạch định, đánh giá, cổ động và phân phối hàng hóa hay dịch vụ để thu lợi nhuận từ thị, mà thị trường này bao gồm cả khách hàng công nghiệp và hộ tiêu dùng; cả khách hàng hiện tại và tiềm năng.”
2.1.1.2 Khái niệm kế hoạch Marketing
Kế hoạch Marketing là một tài liệu văn bản xuất phát từ sự phân tích thị
trường và môi trường trong đó người ta đề ra những chiến lược lớn cùng với những mục tiêu ngắn hạn và trung hạn cho cả Công ty hoặc một chủng loại sản phẩm cụ thể Sau đó, người ta xác định các phương tiện cần có để đạt mục tiêu trên
và những hành động cần thực hiện; cuối cùng người ta tính toán những khoản thu, chi để thiết lập ngân sách được thể hiện trong một bảng theo dõi đi kèm theo kế hoạch, cho phép kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch
2.1.1.3 Khái niệm Quản trị Marketing
“ Quản trị Marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi, và phân phối hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức”
2.1.2 Chức năng và vai trò của Marketing
2.1.2.1 Chức năng của marketing
- Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng
- Kích thích cải tiến sản xuất để thích nghi với biến động của thị trường và
Trang 8khách hàng
- Thoả mãn ngày càng cao nhu cầu khách hàng
- Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.2 Vai trò của marketing
- Giúp cho Công ty hoạt động nhịp nhàng, không bị ngưng trệ, nắm bắt được thị hiếu nhu cầu của khách hàng đồng thời xác định vị trí của Công ty trên thương trường
- Marketing làm thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng cho nên nhiệm vụ cơ bản đối với Marketing là sản sinh ra nhiệt tình của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ
- Marketing làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được
2.1.3 Mục tiêu của Marketing
v Tối đa hoá tiêu dùng
- Marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu thụ tối đa
- Dân chúng tiêu thụ nhiều hơn thì nhà Marketing sẽ hạnh phúc hơn
v Tối đa hoá sự thoả mãn của người tiêu thụ
Làm cho người tiêu thụ thoả mãn tối đa (chất lượng) chứ không phải bản thân sự tiêu thụ (số lượng)
v Tối đa hoá sự chọn lựa
Là làm cho sản phẩm đa dạng và tối đa sự chọn lựa của họ, giúp họ tìm được cái làm thoả mãn cao nhất sở thích của họ về nhu cầu, vật chất tinh thần
v Tối đa hoá chất lượng cuộc sống
Là làm tăng chất lượng cuộc sống: chất lượng hàng hoá và dịch vụ, chất lượng môi trường sống, thẩm mỹ, danh tiếng…Đây là mục tiêu cao nhất của Marketing
2.1.4 Marketing mix (marketing hỗn hợp 4P)
2.1.4.1 Khái niệm:
Marketing hỗn hợp (marketing-mix) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành
Trang 9phần của marketing sau cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm cũng cố vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường Nếu sự phối hợp các thành phần của marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diển biến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạng chế khả năng xuất hiện những rủi ro, do đó mục tiêu sẽ đạt được là lượi nhuận tối đa
2.1.4.2 Các thành phần của marketing mix
v Sản phẩm (Product):
Sản phẩm bao gồm các thuộc tính hữu hình (chất, liệu, kiểu dáng, bao bì) và các thuộc tính vô hình (danh tiếng, giá cả, sự phô diễn, các dịch vụ kèm theo) các doanh nghiệp không chỉ bán thuộc tính vật chất của sản phẩm mà còn cung cấp sự thoả mãn những nhu cầu, bán lợi ích sản phẩm cho khách hàng
Cuộc cạnh tranh mới không phải là giữa những gì công ty sản xuất ra ở tại nhà máy của mình, mà là những thứ mà họ bổ sung cho sản phẩm của nhà máy dưới hình thức bao bì, dịch vụ, quảng cáo tư vấn cho khách hàng, tài trợ, thoả thuận giao hàng, lưu kho và những thứ khác mà mội người coi trọng4
Khi nói đến sản phẩm thì phải đề cập đến 4 cấp độ của sản phẩm:
Thứ nhất: Phần ích lợi cốt lõi của sản phẩm, chính là dịch vụ hay ích lợi cơ
bản mà khách hàng thực sự mua Trong trường hợp cụ thể sản phẩm Mêga VNN của công ty là cung cấp đường truyền internet tốc độ cao cho khách hàng sử dụng
Thứ hai: Phần cụ thể của sản phẩm, là bao gồm các thuộc tính hữu hình có
liên quan đến sản phẩm: như kiểu dáng, bao bì, chất lượng, tính chất, đặt điểm riêng dùng để phân biệt sản phẩm khách trên thị trường Các phần cụ thể đó chính là bảng cam kế chất lượng dịch vụ, tốc độ truy cập internet, đường dây thuê bao kết nối Internet, các môdem, máy tính, card mạng
Thứ ba: Phần phụ thêm cho sản phẩm, bao gồm các thuộc tính bổ sung, là
cho sản phẩm đó thêm tiện ích, thu hút khách hàng , thường là các thuộc tính vô hình , phụ tùng thay thế, bảo hành, dịch vụ hậu mãi, giao hàng và sự tính nhiệm Cụ thể sản phẩm Mêga VNN tư vấn dịch vụ cho khách hàng 24/24, giao hàng lắp đặt tại nhà, khuyến mãi, cung cấp môdem, cung cấp tài khoản email…
Thứ tư: Sản phẩm tiềm năng, thể hiện sự nổ lực, hứa hẹn của nhà sản xuất
trong việc phấn đấu bổ sung thêm các tiện ích của sản phẩm trong tương lai
Trang 10Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên ngoài
tế Giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của công ty và khả năng sinh lời cúa nó
Giá cả là một yếu tố duy nhất trong marketing mix tạo ra thu nhập, còn các yếu
tố khác thì tao nên giá thành Giá cả là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của marketing mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng, không gióng như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh Đồng thời việc cạnh tranh giá cả là những vấn đề số một được đặt ra cho nhiều uỷ viên quản trị marketing
Công việc ấn định giá: từ xưa đến nay giá thường được người mua và người
bán ấn định, qua thương lượng với nhau Người bán thường chào giá cao hơn mức
mà họ hy vọng xẽ nhận được, còn người mua thì thường trả giá thấp hơn giá và họ
có ý định chi, sau khi mặt cả họ sẽ đi đến một gía mà họ có thể chấp nhận được
Hình 1: Các yếu tố ảnh hưởng quyết định về giá
v Phân phối (Place):
Kênh phân phối được xem là “đường đi của sản phẩm hàng hoá dịch vụ từ
nhà cung ứng đến tay người tiêu dùng” kênh phạm vi, danh mục hàng hóa, địa điểm
dự trữ, vận chuyển.Có thể xem các chức năng cơ bản của kênh phân phối trong hình
2 dưới đây
Trang 11Hình 2: Chức năng của kênh phân phối
v Chiêu thị và truyền thông (Promotion):
Bao gồm các công cụ sau Quảng cáo: là hoạt động truyền thông phi lợi nhuận nhằm mục đích truyên tải những thông điệp, thông tin sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng một cách tốt nhất Bất kì một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyết trương các ý tưởng hàng hoá hay dịch vụ do người bảo trợ thực hiện mà phải trả tiền
Marketing trực tuyến: là sử dụng thư, điện thoại, và những công cụ liên lạc
gián tiếp khác để thông tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng hay yêu cầu họ có phản ứng đáp lại
Tuyên truyền cổ động:là các trương trình khách nhau được thiết kế nhầm đề
cao và hay bảo vệ những hinh ảnh của một công ty hay những sản phẩm cụ thể của
nó
Bán hàng trực tiếp : Giao tiếp trực tiếp với khách hàng triển vọng với mục
đích bán hàng
Khuyến mãi và kích thích tiêu thụ:là những hình thức thưởng cho khách
hàng trong thời gian ngắn khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch
vụ
Những người làm marketing phải hiểu rỏ hoạt động của hệ thống truyền thông
Giao dịch thương mại,phát hiện khách hàng tiềm năng
Chức năng của nhà phân phối trung gian
Nghiên cứu khảo sát nhu cầu mua sắm
Tài trợ tín dụng,chấp nhận
mạo hiểm trong
phân phối
Xúc tiến, hỗ trợ, chào bán hàng, thuyết phục mua
Làm thích ứng mặt hàng thương mại để đáp ứng nhu cầu
Phân phối vật
lý, dự trữ,điều hòa sản phẩm
Thương thảo,
đạt sự thõa hiệp
về giá cả, điều
kiện thanh toán
Tiết kiệm chi phí
lưu thông, giảm
rủi ro phân phối
Trang 12Mô hình truyền thông giải đáp cho những câu hỏi sau: ai sẽ thực hiện chương trình truyền thông này? Ta phải truyền thông như thế nào? vậy ta phải truyền thông qua kênh nào? ta truyền thông cho ai? Hình 3 dưới là một mô hình truyền thông gồm 9 phần tử Hai phần tử đầu là những công cụ truyền thông chủ yếu, tức là thông điệp
và phương tiển truyền thông Bốn phần tử tiếp theo là những trức năng truyền thông chủ yếu, tức là mã hoá, giải mã, phản ứng đáp lại và liên hệ ngược Phần tử cuối cùng là nhiễu trong hệ thống đó
Hình 3 : Sơ đồ các công cụ của truyền thông/ chiêu thị
Những người làm marketing phải hiểu rõ hoạt động của hệ thống truyền thông
Mô hình truyền thông giải đáp cho những câu hỏi sau: ai sẽ thực hiện chương trình truyền thông nầy?ta phải truyền thông như thế nào? vậy ta phải truyền thông qua kênh nào? ta truyền thông cho ai? Hình 4 dưới là một mô hình truyền thông gồm 9 phần tử Hai phần tử đầu là những công cụ truyền thông chủ yếu, tức là thông điệp
và phương tiển truyền thông Bốn phần tử tiếp theo là những trức năng truyền thông chủ yếu, tức là mã hoá, giải mã, phản ứng đáp lại và liên hệ ngược Phần tử cuối cùng là nhiễu trong hệ thống đó
Chiêu thị và truyền thông
Quảng
cáo
Khuyến mãi
Marketing trực tiếp
Tuyên truyền
cổ động
Bán hàng trực tiếp
Trang 13Hình 4: Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độn truyền thông/ chiêu thị
Hình 5: Sơ đồ 4 P của Marketing Mix 2.1.5 Nội dung về kế hoạch marketing
2.1.5.1 Định nghĩa về kế hoạch tiếp thị
Là văn bản hoạch định căn bản nhất nhằm mô tả mục tiêu mà công ty hy vọng
sẽ đạt được trong năm kế tiếp, những hoạt động và ngân sách cần thiết cho những chương trình tiếp thị khác nhau
Kế hoạch tiếp thị hàng năm có ba đặc điểm căn bản:
1 Là công cụ thông tin, hướng dẫn hoạt sộng (mục tiêu; nhân sự; thực hiện trong thời gian không gian cụ thể);
2 Là nguồn cung cấp những căn cứ quan trọng đối với quá trình phân bổ nguồn
Người
gửi
Mã hóa
Phương tiện truyền thông Giải
mã
Người nhận
Nhiễu
Thông điệp
Marketing Mix
Thi trường mục tiêu
Sản phẩm
Chủng loại Chất lượng Mẫu mã Tính năng
Phân phối
Kênh, phạm vi, danh mục hàng hóa, vận chuyển
Trang 14tài nguyên (rà soát đánh giá nguồn tài nguyên sẵn có, thay đổi ngân sách dựa trên từng chương trình tiếp thị cụ thể);
3 Là những tiêu chuẩn để đánh giá kiểm tra (kiểm tra từng giai đoạn, phát hiện sai sót, hiệu chỉnh kịp thời)
2.1.5.2 Nội dung của kế hoạch marketing
Nội dung về lập kế hoạch marketing cho một sản phẩm, dịch vụ được thực hiện theo nội dung như sau
KẾ HOẠCH MARKETING Tên kế hoạch marketing:
2.8 Tình hình sản xuất 2.9 Tình hình tài chính 2.10 Tình hình tổ chức quản lý trong công ty 2.11 Các kỷ năng về marketing
2.12 Mối quan hệ với các tổ chức bên ngoài
3 Phân tích tình hình bên ngoài công ty 3.1 Thông tin chung về thị trường(hiện tại và tiềm năng) 3.2 Tình hình cạnh tranh
3.3 Năng lực cung cấp sản phẩm 3.4 Thị trường mục tiêu
3.5 Nguồn nguyên liệu đầu vào
Trang 153.6 Tác động của các định chế pháp luật của nhà nước 3.7 Xu thế phát triển, đổi mới
4 Phân tích ma trận SWOT
5 Các lựa chọn định hướng chung
6 Kiểm tra, thẩm định tính khả thi
7 Các chiến lược cụ thể 7.1 Chiến lược sản phẩm dịch vụ 7.2 Chiến lược gía cả
7.3 Chiến lược phân phối 7.4 Chiếnlược chiêu thị
8 Kế hoạch về chi phí
9 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
10 Lịch thời gian thực hiện
2.1.6 Ma trận SWOT
2.1.6.1 Ý nghĩa của công cụ ma trận SWOT:
Phân tích ma trận WOST được dùng để xác định các chiến lược khả thi làm tiền đề cho việc hoạch định kế hoạch chiến lược, chương trình hành động thích hợp Dựa trên phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưỡng đến hoạt động kinh doanh
SWOT là chữ viết tắt của bốn từ:
S- Strengths: Mặt mạnh trong doanh nghiệp
O-Opportunities: Cơ hội bên ngoài doanh nghiệp
T-Threats: Rủi ro bên ngoài doanh nghiệp
2.1.6.2 Tiến trình phân tích ma trận SWOT
Bước1:
Liệt kê các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Điểm mạnh-Điểm yếu-cơ hội-Đe doạ
Bước 2:
Xác định các chiến lược dựa trên ma trận SWOT, các thông tin trên bảng
ma trận SWOT có thể giúp xác định các nhóm chiến lược mà doanh nghiệp có
Trang 16thể thực hiện Sử dụng các điểm mạnh các cơ hội để làm giảm bớt các điểm yếu, các mối đe doạ từ đó định hướng các nhóm chiến lược /chương trình mục tiêu cho doanh nghiệp
CHIẾN LƯỢC WO
TẬN DỤNG KHẮC PHỤC
Liệt kê các đe dọa (T)
1
2
CHIẾN LƯỢC ST
DUY TRÌ KHỐNG CHẾ
CHIẾN LƯỢC WT
KHẮC PHỤC
NÉ TRÁNH
Ø Chiến lược S-O nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm
mạnh của công ty,
Ø Chiến lược W-O nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt cơ
hội
Ø Chiến lược S-T xác định những cách thức mà công ty có thể sử dụng
điểm mạnh của mình để giảm khả năng bị thiệt hại vì các nguy cơ từ bên ngoài
Ø Chiến lược W-T nhằm hình thành một kế hoạch phòng thủ để ngăn
không cho các điểm yếu của chính công ty làm cho nó trở nên dễ bị tổn
thương trước các nguy cơ từ bên ngoài
Trang 172.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
· Đối với số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu thông qua các báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo thống kê sản lượng tiêu thụ,… được thu thập từ các phòng ban của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Bên cạnh đó tác giả còn thu thập thông tin liên quan đến đề tài từ sách, báo, tạp chí, Internet
· Đối với số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc
thảo luận với các thành viên của công ty và các chuyên gia Ngoài ra tác giả còn khảo sát thị trường, thăm dò ý kiến người tiêu dùng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Ø Dùng phương pháp phân tích, so sánh: Dựa trên số liệu đã có tiến hành
phân tích, so sánh và rút ra kết luận theo các lý thuyết kinh tế và thống kê
- So sánh bằng số tuyệt đối: Được biểu hiện bằng các con số cụ thể thể hiện các chỉ tiêu của Công ty
- So sánh bằng các số tương đối: Được biểu hiện bằng tỷ lệ %, phản ánh kết cấu, tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích
Qua phương pháp này, ta có thể thấy được tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu cần phân tích
Ø Dùng phương pháp phân tích SWOT
E Trên đây là phần trình bày về các lý thuyết cơ bản mà tôi dựa vào đó để triểm khai bài luận văn của mình Ở phần trên tôi cũng giới thiệu phương pháp phân tích được sử dụng trong nội dung luận văn Chương tiếp theo tôi sẽ giới thiệu sơ lược về đơn vị cần phân tích
Trang 18CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ HẬU GIANG
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
v Tên công ty: Công ty cổ phần vật tư Hậu Giang
v Tên tiếng Anh: HauGiang Materials Joint – Stock Co
v Tên viết tắt: HAMACO
v Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh vật liệu xây dựng: thép (thép xây dựng, thép hình: tấm, lá, U,
I, V,…), xi măng, cát, đá, gạch, bê tông tươi,…
- Kinh doanh khí hóa lỏng, bếp gas, phụ tùng ngành gas, lắp đặt hệ thống khí hóa lỏng
- Kinh doanh dầu nhờn, xăng, dầu
- Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy - bộ
- Dịch vụ cho thuê nhà - kho - bãi
v Địa chỉ: Số 184 Trần Hưng Đạo – P An Phú – Q Ninh Kiều – TP Cần Thơ
v Số điện thoại: 0710.224187
v Fax: 0720.3832176
v Thành lập ngày 03/3/1976 theo quyết định số 245/VT-QĐ của Bộ trưởng
Bộ vật tư Cổ phần hóa ngày 10/3/2003 theo quyết định số
0024/2003/QĐ-TM của Bộ trưởng Bộ thương mại
1976: Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang được thành lập có tên là Công ty Vật tư tỉnh Hậu Giang Công ty được thành lập trên cơ sở sáp nhập 5 đơn vị: Ty Vật tư Kỹ thuật TP Cần Thơ, Công ty Xăng dầu TP Cần Thơ, Công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ, Công ty Xăng dầu tỉnh Cần Thơ và Công ty Xăng dầu Sóc Trăng Công
ty có nhiệm vụ tiếp nhận và cung ứng vật tư hàng hóa trên địa bàn TP Cần Thơ và
14 huyện thị trong tỉnh Hậu Giang Công ty được Bác Tôn trao tặng lẵng hoa 1984: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng III 1990: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng II
Trang 191991: Khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cần Thơ, Công
ty đổi tên thành Công ty Vật tư tỉnh Cần Thơ
1993: Tiếp tục đổi tên thành Công ty Vật tư Tổng hợp Hậu Giang Đây là thời điểm Công ty phát triển thêm mặt hàng gas đốt, bếp gas, phụ tùng ngành gas 2000:Để đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng tại thị trường TP Cần Thơ, Công
ty thành lập thêm TT KD VLXD 26B, nay là Cửa hàng Vật tư Trà Nóc
2001: Công ty tiếp tục thành lập Chi nhánh TP HCM để mở rộng mạng lưới kinh doanh tại TP HCM
2002: Nhằm phát triển thị trường Bạc Liêu, Sóc Trăng, Công ty thành lập chi nhánh Bạc Liêu
2002: Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng I Đồng thời Công ty bắt đầu phát triển thêm mặt hàng dầu nhờn
2003: Tháng 4 năm 2003, Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAMACO)
2004: Khi tỉnh Cần Thơ được tách thành TP Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang, HAMACO thành lập Chi nhánh Vị Thanh để đẩy mạnh kinh doanh tại tỉnh Hậu Giang
2007: Công ty thành lập Chi nhánh Sóc Trăng tại TP Sóc Trăng, nhằm đẩy mạnh khai thác thị trường Sóc Trăng
Công ty đã được cấp chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000” Điều này khẳng định rằng HAMACO luôn đề cao chất lượng trong quản lý nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
HAMACO nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007” do Vietnamnet tổ chức bình chọn
2008: HAMACO khai trương Tổng kho Trà Nóc với diện tích 10.000 m2 sử dụng hệ thống cần trục nhập xuất hàng đồng thời, nhằm đảm bảo xuất hàng nhanh chóng cho khách hàng
HAMACO tiếp tục đầu tư Kho C22 Lê Hồng Phong với diện tích gần 10.000 m2 để phát triển mặt hàng cát, đá và kinh doanh thêm mặt hàng xăng dầu
và bê tông tươi HAMACO được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập Hạng ba
Trang 203.2 SỨ MẠNG VÀ CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
SỨ MẠNG
1 Công ty Cổ phần Vật tư Hậu giang quyết tâm là đơn vị đứng đầu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng, gas đốt, bếp gas và phụ tùng bếp gas; đại lý xăng dầu, nhờn trên cơ sở phát triển bền vững về mọi mặt;
2 Không ngừng thỏa mãn yêu cầu về hàng hóa và dịch vụ ngày càng cao của khách hàng;
3 Đào tạo đội ngũ lao động có trình độ chuyên nghiệp, được làm việc trong môi trường thuận lợi, có cơ hội thăng tiến và cùng sở hữu doanh nghiệp;
4 Bảo toàn và phát triển vốn, đem lại lợi nhuận và cổ tức ngày càng cao cho các cổ đông;
5 Xây dựng được hình ảnh tốt đẹp của Công ty đối với khách hàng và công chúng, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần Vật tư Hậu giang cam kết cung cấp tới khách hàng những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng chính sách:
1 Đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tốt nhất với giá cả hợp
lý
2 Đào tạo đội ngũ lao động đủ năng lực và trình độ cần thiết để thực hiện tốt công việc được giao nhằm thỏa mãn yêu cầu cao nhất của khách hàng và sự phát triển bền vững của Công ty
Với chính sách trên, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên quyết tâm xây dựng, cải tiến không ngừng hệ thống quản lý của Công ty và hoạt động kinh doanh theo phương châm:
“UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - HIỆU QUẢ”
Uy tín: Luôn thực hiện đúng những gì đã cam kết với khách hàng
Chất lượng: Ngày càng nâng cao chất lượng họat động của toàn công ty, đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Trang 21Hiệu quả: Các họat động của Công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh, đồng thời cung cấp cho khách hàng những lợi ích khi sử dụng hàng hóa và dịch vụ của Công ty
Þ PHÒNG KINH DOANH DẦU NHỜN:
Tầm nhìn:
“Công ty cổ phần vật tư Hậu Giang là nhà phân phối dầu nhờn hàng đầu của ExxonMobil tại Việt nam vào năm 2011”
Sứ mạng:
-Xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và năng động nhằm phục
vụ thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Xây dựng hình ảnh thương hiệu tốt đẹp của ExxonMobil và HAMACO đối với công chúng
- Tăng cường và duy trì phát triển sản lượng sản phẩm tổng hợp và sản
phẩm cao cấp (F&P - Flagship & Premium)
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 22Hình 6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức HAMACO
Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính
Cấu trúc tổ chức của HAMACO là dạng cấu trúc trực tuyến theo chức năng Với mô hình tổ chức này thì chức năng nhiệm vụ giữa các phòng ban, các bộ phận sẽ được rõ ràng về nhiệm vụ công việc của mình Thông tin tiếp nhận sẽ rõ ràng, nhanh chóng, trách nhiệm và quyền hạn sẽ cụ thể, tránh chồng chéo công
GIÁM ĐỐC
PHÓ GĐ KINH DOANH
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
CHI NHÁNH TP.HCM
PHÒNG KINH DOANH XĂNG DẦU - DẦU NHƠN
PHÒNG KINH DOANH GAS
CỬA HÀNG VẬT TƯ
TRÀ NÓC
TỔ TIN HỌC PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG TỔ CHỨC - HANH CÁNH
Trang 23việc Mỗi đơn vị trong tổ chức được phân công nhiệm vụ và trách nhiệm về công việc được giao Tuy nhiên, với cơ cấu tổ chức này sẽ gây khó khăn, phức tạp trong việc kiểm soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các chức năng, bộ máy cồng kềnh tốn kém nhiều chi phí quản lý
Bảng 1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA HAMACO QUA 3 NĂM
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Kỹ thuật 30%
Trung cấp 25%
Đại học, cao học 21%
Hình 7: Cơ cấu trình độ lao động của HAMACO năm 2008
Trang 24
Hình 8: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kinh doanh dầu nhờn
Cấu trúc tổ chức của phòng kinh doanh dầu nhờn là dạng cấu trúc giản đơn
Ưu điểm của dạng cấu trúc này là tính năng động Cấu trúc với ít tầng nấc trung gian cho phép thông tin trực tiếp và nhanh chóng, loại trừ những rắc rối trong việc hợp tác giữa các cá nhân Tuy nhiên, ưu điểm nổi bật của cấu trúc giản đơn
là do nó có mức độ chính thức hóa thấp nên các cá nhân có thể không hiểu biết một cách rõ ràng những trách nhiệm và nghĩa vụ của họ
3.4 NĂNG LỰC CUNG CẤP HÀNG HÓA
Sau 30 năm hoạt động đến nay, Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang ngày càng nâng cao năng lực phân phối hàng hóa
Tài xế (xe 1 tấn)
NV bán hàng (BL & CM)
NV bán hàng (CT & ST)
NV bán hàng (Bắc Mekong)
Kỹ sư bán hàng (Bắc Mekong)
Tài xế (xe 3 tấn)
Tài xế (xe 2,5 tấn)
Kỹ sư bán hàng (Nam Mekong)
Trang 251 Tổng Kho Trà Nóc, TP Cần Thơ : 10.000 m2
3 Kho 184, Trần Hưng Đạo, TP Cần Thơ : 1.000 m2
4 Kho C22, Lê Hồng Phong, TP Cần Thơ : 10.000 m2
2) Phương tiện vận tải - thiết bị xếp dỡ
Để đáp ứng và chủ động trong xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng Công ty đã thành lập đội vận tải thủy - bộ, xếp dỡ với phương tiện và thiết bị như sau:
a Phương tiện vận tải bộ
Tổng số phương tiện vận tải bộ hiện có của Công ty là 55 phương tiện:
- Xe tải từ 5 đến dưới 10 tấn : 20 chiếc
- Xe chuyên dùng cho bê tông tươi : 10 chiếc
b Phương tiện vận tải thủy
3.5 MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỒNG TY
Trang 26Chuyên kinh doanh: Vật liệu xây dựng
5) Phòng Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
Số 184 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ ĐT: (0710) 731505 - Fax (0710) 730982
Chuyên kinh doanh: Vật liệu xây dựng
6) Phòng Kinh doanh Gas
Số 184 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ ĐT: (0710) 831630 - Fax (0710) 732505
Chuyên kinh doanh: Khí hóa lỏng, bếp gas, các phụ kiện bếp gas, lắp đặt hệ thống khí hóa lỏng
7) Phòng Kinh doanh Xăng dầu - Dầu nhờn
Số 8A CMT8, phường An Thới, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
ĐT: (0710) 883928 - Fax (0710) 883928
Chuyên kinh doanh: xăng, dầu, nhờn
8) Cửa hàng Vật tư Số 1
Trang 27Số 65A Đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ ĐT: (0710) 839321 - Fax (0710) 738306
Chuyên kinh doanh: Vật liệu xây dựng
Chuyên kinh doanh: Vật liệu xây dựng
12) Cửa hàng kinh doanh Sắt thép Bình Phước
Số 1621/3D QL1A, phường Hiệp Bình Phước, quận 12, TP.HCM
Chuyên kinh doanh: Cát, đá
14) Cửa hàng Xăng dầu HAMACO
Số C22 Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
ĐT: (0710) 880877 - Fax (0710) 880745
Chuyên kinh doanh: Xăng, dầu, nhờn
15) Trạm Bê tông tươi
Trang 28Số C22 Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
ĐT: (0710) 880744 - Fax (0710) 880745
Chuyên sản xuất: bê tông tươi
16) Trên 100 đại lý VLXD, trên 30 đại lý dầu nhờn và trên 200 đại lý gas tại
- Trực tiếp chủ động tiếp thị và phát triển thị trường khu vực ĐBSCL
- Nghiên cứu và đánh giá thị trường đang kinh doanh
- Hoạch định chiến lược kinh doanh cho từng thời điểm để phù hợp với thị trường
- Lập phương thức hỗ trợ bán hàng cho đại lý và người tiêu dùng
- Nghiên cứu chính sách bán hàng của nhà cung cấp khi có sự thay đổi
- Đề xuất với Ban Giám đốc và thực hiện các mục tiêu do Công ty đưa ra
- Thay mặt Công ty thực hiện các thỏa thuận với nhà cung cấp trong lĩnh vực kinh doanh dầu nhờn
- Chấp hành đúng chế độ báo cáo theo chỉ đạo của công ty
3.7 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG TY 3.7.1 Thuận lợi
- Công ty đã tạo được uy tín trên thương trường đối với khách hàng và nhà sản xuất
- Có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh
- Địa điểm kinh doanh thuận lợi
- Nguồn nhân lực của Công ty có trình độ khá cao
- Cán bộ, nhân viên Công ty có tinh thần làm việc nhiệt tình, đoàn kết nội
bộ tốt
3.7.2 Khó khăn
Trang 29- Công tác marketing còn hạn chế: chưa thu thập được thông tin thị trường cũng như xử lý các thông tin
- Thu hồi nợ ngày càng khó khăn nhất lá các công trình
- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh ngày càng quyết liệt
- Phương tiện vận chuyển chưa đáp ứng đủ nhu cần của Công ty nhất là khai thác thị trường bán lẻ
3.7.3 Mục tiêu phát triển
- Giữ vững và phát triển thị trường các mặt hàng truyền thống của công ty
- Chú ý phát triển thị trường bán lẻ và thị trường nông thôn,
- Đa dạng hoá ngành hàng thuộc các mặt hàng gần gủi với mặt hàng truyền thống
3.8 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.8.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 30Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY HAMACO QUA 3 NĂM 2006-2008
Trang 31Hình 9: Biểu đồ tình hình doanh thu và lợi nhuận của HAMACO
qua 3 năm 2006 – 2008
Nhận xét:
- Về doanh thu: Doanh thu năm 2008 là 1.318.483 triệu đồng Doanh thu tăng dèu qua các năm: năm 2007 tăng 23,22% so với 2006, năm 2008 tăng 31,83% so với 2007 Trong đó, doanh thu từ hoạt động tài chính 2008 giảm đến 829% so với 2007
- Về lợi nhuận : Lợi nhuận trước thuế năm 2008 là 18.300 triệu đồng Lợi nhuận qua 3 năm tăng với tốc độ rất cao: năm 2007 tăng 65,12% so với 2006, năm 2008 tăng 76,76% so với 2007
Như vậy tình hình hoạt động kinh doanh của HAMACO trong 3 năm vừa qua rất khả quan
0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000
Trang 32Bảng 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH NĂM 2007, 2008 CỦA PHÒNG KINH DOANH DẦU NHỜN
ĐVT: USD
2008/2007 Chỉ tiêu
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Nguồn: phòng kinh doanh dầu nhờn
Trang 33Doanh thu năm 2007 là 2.000.000 USD, năm 2008 là 3.400.000 USD (tăng 70% so với 2007) Cho thấy tốc độ tăng doanh thu rất nhanh Về lợi nhuận, năm
2008 là 31.320 USD, tăng 82,16% so với 2007 (17.194 USD) Tỷ lệ lợi nhuận/ doanh thu của năm 2008 là 0,92% so với 2007 là 0,86% Như vậy là tình hình lợi nhuận năm 2008 đã được cải thiện đáng kể so với năm 2007
Hình 10: Biểu đồ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của
phòng kinh doanh dầu nhờn năm 2007, 2008
0 500.000
Trang 34CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CÔNG TY
4.1.1 Yếu tố nguồn nhân lực
v Hình thức tuyển dụng
Công ty đang sử dụng cả hai phương thức tìm kiếm nhân viên: Tìm kiếm ngoài doanh nghiệp và tìm kiếm nội bộ doanh nghiệp Tìm kiếm bên ngoài doanh nghiệp thông qua hình thức đăng báo (báo Tuổi trẻ, báo Cần Thơ, trên mạng Internet (www.canthoinfo.com)), dán thông báo , liên hệ trung tâm giới thiệu việc làm, cơ quan cung ứng lao động v.v Tuy nhiên, hình thức tuyển dụng nội bộ được Công ty ưu tiên trước, nếu nguồn nhân lực nội bộ không đáp ứng được nhu cầu Công ty sẽ tiến hành đăng thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.Với hình thức tuyển dụng nội bộ Công
ty đã không ngừng tạo ra cơ hội phát triển cho nhân viên, khích lệ nhân viên chăm chỉ làm việc phát huy năng lực cá nhân Tuy nhiên, với uy tín và thế mạnh
về qui mô hiện nay Công ty hoàn toàn có khả năng thu hút các ứng cử viên có năng lực vượt trội, việc Công ty ưu tiên cho nguồn tuyển dụng nội bộ đã làm hạn chế chính sách thu hút nhân tài
v Phương pháp tuyển chọn nhân viên
Phương thức tuyển dụng của công ty: bằng phỏng vấn trực tiếp qua 2 vòng Vòng 1 do trưởng phòng tổ chức hành chính và trưởng đơn vị có nhu cầu phụ trách, vòng 2 do giám đốc Công ty trực tiếp phỏng vấn đối với các chức vụ quan trọng Nếu phỏng vấn đạt yêu cầu thì chuyển sang bước tiép theo là đào tạo tổng quát/ hướng dẫn công việc cho ứng viên Bước này do Phòng tổ chức hành chính phối hợp với trưởng đơn vị có nhu cấu tuyển dụng thực hiện
v Công tác đào tạo
Công ty có quy trình đào tạo thống nhất nhaát theo các bước xác định nhu cầu (tùy thuộc vào tình hình công việc và trình độ, kỹ năng hiện tại); lập kế hoạch nội dung đào tạo; đánh giá kết quả, hiệu quả sau đào tạo nhằm không ngừng nâng cao năng lực cần thiết để nhân viên thực hiện công việc đạt hiệu quả
v Các hình thức đào tạo
Trang 35§ Đào tạo/hướng dẫn công việc tại Công ty:
- Giảng viên/người hướng dẫn công việc là cán bộ/nhân viên trong Công ty:
+ Tự soạn tài liệu giảng dạy/hướng dẫn
+ Tài liệu phải được Ban Giám đốc/người được ủy quyền phê duyệt
+ Tài kiệu phải được gửi một bản về phòng tổ chức hành chính để lưu trữ Sau khi đào tạo/hướng dẫn, giảng viên/người phụ trách học tập phải lập phiếu đánh giá kết quả đào tạo để đưa vào hồ sơ lưu
- Đối với giảng viên/người hướng dẫn mời từ bên ngoài : phòng tổ chức hành chính phải yêu cầu gửi tài liệu về trước ít nhất 05 ngày so với ngày dự kiến đào tạo để chuẩn bị in đầy đủ tài liệu cho người học Sau khi đào tạo phải lập phiếu đánh giá kết quả đào tạo theo để đưa vào hồ sơ lưu
§ Đào tạo bên ngoài:
- Từ hoạch định nguồn nhân lực của Công ty hoặc do nhu cầu công việc phát sinh tại từng thời điểm
- Do người thực hiện công việc thiếu kỹ năng và hiểu biết
- Khi cần sử dụng công nghệ hay thiết bị mới
- Khi có sự thay đổi về mục tiêu chất lượng, chiến lược kinh doanh, tổ chức…
- Khắc phục sự không phù hợp về chất lượng công việc, kinh doanh, dịch vụ…
- Từ các các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo bên ngoài gửi đến
Tùy trường hợp, phòng tổ chức hành chính đề xuất với Ban Giám đốc chỉ định/ra quyết định cử cán bộ/nhân viên đi học
Þ Tổ chức – nhân sự của phòng kinh doanh dầu nhờn: gồm 14 người
- Trưởng phòng: 01 người, phụ trách chung, lập kế hoạch kinh doanh, đièu hành toàn bộ hoạt động của cửa hàng và chịu trách nhiệm trước giám đốc công
Trang 36- Nhân viên chăm sóc khách hàng: 01 người, chịu trách nhiệm thông tin liên lạc giữa khách hàng với cửa hàng, tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng
- Nhân viên thủ kho: 01 người, theo dõi việc nhập xuất hàng hóa, theo dõi hàng tồn kho Đã tham gia khóa huấn luyện quản lý kho do VCCI tổ chức năm
2006
- Nhân viên bán hàng: 04 người, chịu trách nhiệm chăm sóc, tìm khách hàng
và giao hàng Đã tham gia khóa huấn luyện kỹ năng bán hàng do công ty ExxonMobil tổ chức năm 2004 và năm 2007
- Kỹ sư bán hàng: 02 người, hỗ trợ bán hàng và phụ trách về kỹ thuật trong quá trình bán hàng
- Nhân viên lái xe: 03 người, chịu trách nhiệm giao hàng, bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển
4.1.2 Danh mục sản phẩm
Dầu nhờn Mobil được phân loại thành 3 ngành hàng:
- PVL (passenger vehicle lube – dầu nhờn xe ôtô và gắn máy) gồm có:
+ Dầu động cơ xe máy
+ Dầu động cơ xe hơi
+ Dầu nhờn truyền lực máy kéo đa năng và dầu thủy lực v.v…
- IL (industrial lube – dầu nhờn công nghiệp) gồm có các loại sau:
+ Dầu thủy lực
+ Dầu tua bin
+ Dầu động cơ chạy
Trang 374.1.3 Uy tín ấn tượng đối với khách hàng
Công ty HAMACO nhà phân phối chuyên nghiệp đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long Công ty luôn lấy chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng làm lợi thế cạnh tranh Bên cạnh, mặt hàng dầu nhờn Mobil mà công
ty đảm trách phân phối là sản phẩm của công ty ExxonMobil, là sản phẩm vốn đã
có uy tín, chất lượng từ lâu trên thị trường dầu nhờn, được người tiêu dùng tin tưởng là thương hiệu dầu nhờn cao cấp, chất lượng
Giới thiệu sơ lược về ExxonMobil:
ExxonMobil là một tập đoàn dầu khí đa quốc gia của Mỹ, có tổng doanh thu lớn nhất thế giới với 404,5 tỷ USD năm 2007, lợi nhuận 40,6 tỷ (2007), thị trường tư bản vốn cũng là lớn nhất với 517,92 tỷ USD tính đến 20 tháng 7 năm
2007, là tập đoàn lớn nhất trong 6 tập đoàn dầu lớn, với sản lượng dầu thô hàng ngày khai thác 6,5 triệu thùng
ExxonMobil được thành lập ngày 30 tháng 11 năm 1999 khi hợp nhất Exxon và Mobil, trụ sở chính tại Irving, Texas, Mỹ, có 106.000 nhân công Ban đầu do John D Rockefeller thành lập công ty Standard Oil năm 1870 Quản lý và chủ tịch hội đồng quản trị hiện tại là ông Rex W Tillerson
4.1.4 Yếu tố tài chính kế toán
Để thấy rõ được khả năng tài chính của phòng kinh doanh dầu nhờn thì cần phân tích và xem xét tình hình tài chính hiện tại của phòng kinh doanh dầu nhờn
và nó được thể hiện rõ thông qua các chỉ số tài chính
Trang 38Bảng 4 : CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA PHÒNG KINH DOANH DẦU NHỜN
Chênh lệch 2008/2007
A Tỷ số thanh khoản
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán
phòng kinh doanh dầu nhờn
Nhận xét:
- Về Khả năng thanh khoản:
+ Tỷ số thanh khoản hiện thời là 2,69 (năm 2008) > 1,73 (năm 2007) > 1 Điều này có nghĩa là giá trị tài sản lưu động của phòng kinh doanh dầu nhờn lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay nói khác đi là tài sản lưu động đủ đảm bảo cho vệc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Khả năng thanh khoản hiện thời năm 2008 tốt hơn năm 2007
+ Tỷ số thanh khoản nhanh là 1,69 (năm 2008) > 1,06 (năm 2007) >1.Điều này cho thấy giá trị tài sản lưu động có tính thanh khoản nhanh của phòng kinh doanh dầu nhờn lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn Đồng thời, khả năng thanh khoản nhanh của năm 2008 tốt hơn năm 2007
Như vậy, nói chung tình hình thanh khoản của phòng kinh doanh dầu nhờn rất tốt
Trang 39- Về tỷ số hiệu quả hoạt động:
+ Vòng quay hàng tồn kho năm 2008 của phòng kinh doanh dầu nhờn là 38,53 khiến cho số ngày tồn kho xuống thấp chỉ có 9,34 ngày (Tương đương năm 2007) Điều này cho thấy công ty ít đầu tư cho tồn kho, hay nói khác phòng kinh doanh dầu nhờn sé đỡ tốn kém một khoản chi phí lưu kho
+ Kỳ thu tiền bình quân năm 2008 là 15,47 là khá thấp Như vậy, bình quân doanh nghiệp mất 15,47 ngày cho một khoản phải thu Cho thấy doanh nghiệp ít bán chịu hàng hóa hoặc thời hạn bán chịu tương đối ngắn, dưới 20 ngày Tuy nhiên công tác thu hồi công nợ năm 2008 không tốt bằng năm 2007 (chỉ mất 14,53 ngày cho một khoản phải thu)
+ Vòng quay tài sản lưu động của phòng kinh doanh dầu nhờn là 14,39 cho biết mỗi đồng tài sản lưu động tạo ra được 14,39 đồng doanh thu Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của phòng kinh doanh dầu nhờn là rất tốt + Vòng quay tài sản cố dịnh của phòng kinh doanh dầu nhờn là 90,67 cho biết mỗi đồng tài sản cố định tạo ra dược 90,67 đồng doanh thu Tỷ số này lớn hơn rất nhiều so với năm 2007 là 53,33 lần Điều này cho ththấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của phòng kinh doanh dầu nhờn rất tốt
- Về tỷ số quản lý nợ:
+ Tỷ số nợ trên tổng tài sản là 32,04% (năm 2008) và 45,03 (năm 2007) Tỷ
số này là quá thấp cho thấy phòng kinh doanh dầu nhờn hiện ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản Điều này có mặt tích cực là khả năng tự chủ tài chính và khả năng còn được vay nợ của phòng kinh doanh dầu nhờn cao Tuy nhiên mặt trái của nó
là doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính và đánh mất
đi cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ
+ Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu năm 2008 là 0,47 thấp hơn nhiều so với năm
2007 là 0,82 Điều này có nghĩa là doanh nghiệp hiện sử dụng nợ ít hơn sử dụng vốn chủ sỡ hữu để tài trợ cho tài sản
+ Tỷ số khả năng trả lãi là 2,40 Có nghĩa là phòng kinh doanh dầu nhờn tạo
ra được lợi nhuận trước thuế gấp 2,4 lần chi phí lãi vay Như vậy khả năng trả năng trả lãi là khá tốt, vì cúa mỗi đồng chi phí lãi vay có đến 2,4 đòng lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh có thể sử dụng để thanh toán
Trang 40- Về khả năng sinh lợi: các tỷ số về khả năng sinh lợi đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Suất sinh lời của doanh thu là 0,92% (năm 2008) và 0,86% (năm 2007) là hơi thấp Có nghĩa là năm 2008, cứ mỗi 100 đồng doanh thu chỉ tạo ra được 0,92 đồng lợi nhuận Tuy nhiên suất sinh lời của doanh thu năm 2008 đã tăng lên so với năm 2007
+ Suất sinh lời của tài sản là 11,44% Có nghĩa là cứ mỗi 100 đồng tài sản thì tạo ra được 11,44 đồng lợi nhuận Suất sinh lời có dấu hiệu khả quan vì năm
2008 tăng lên so với năm 2007
+ Suất sinh lời của vốn chủ sỡ hữu là 16,83% là khá cao Cho biết mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 16,86 đồng doanh thu Tuy nhiên tỷ số này đã giảm xuống so với năm 2007 (18,28%)
F Nhìn chung, khả năng tài chính của phòng kinh doanh dầu nhờn khá tốt, khả năng huy động vốn cao và khả năng sinh lợi tốt
4.1.5 Yếu tố cơ sở vật chất
Tóm tắt về nguồn lực kinh doanh dầu nhờn
Ø Văn phòng cửa hàng: diện tích 100 m2
Ø Kho hàng: được đặt tại số 8A Cách mạng tháng Tám, Q Bình Thủy, TP Cần Thơ trên trục quốc lộ 91 thuận tiện cho phương tiện ra vào nhập xuất hàng hóa Kho có 3 gian với tổng diện tích 720 m2 đủ sức chứa hàng phục vụ nhu cầu dầu nhờn cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong vòng 1 tháng Hệ thống kho hàng được xây dựng thông thoáng, rộng rãi Kho hàng
và văn phòng đặt cùng một nơi
Ø Phương tiện giao hàng:
03 xe tải từ 01 tấn đến 03 tấn giao hàng cho khách hàng
Ø Dịch vụ:
- Cửa hàng làm việc 06 ngày trong tuần (trừ chủ nhật) thừ 07h đến 19h
- Thời gian giao hàng: trong vòng 24h hoặc theo yêu cầu của khách hàng + Giao hàng tại kho: từ 07h đến 19h hàng ngày
+ Giao hàng tận nơi: từ 03h đến 22h hằng ngày