- Cần xây dựng các kênh tiêu nước sườn dốc 2, chảy về những nơi trũng, rồi qua cống luồn hoặc tràn băng để tiêu qua kênh... Mặt cắt ngang của cầu máng thường có dạng hình bán nguyệt, hìn
Trang 1CHƯƠNG 5: KÊNH VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN KÊNH
GS TS Phạm Ngọc Quý
Trang 2Hình 5-1 Một số hình dạng mặt cắt kênh
Trang 35.1 KấNH
- Khi thiết kế kờnh cần chỳ ý:
Là mặt cắt cú lợi nhất về thủy lực
Kờnh đào: nếu ω khụng đổi, tăng h, giảm b thỡ cú lợi
Kờnh đắp: dựng mặt cắt nụng và rộng thường cú lợi
m = f (địa chất, điều kiện thi cụng ): chọn theo đ/k ổn định
Đảm bảo kờnh khụng bị xúi thỡ V < Vkx tớnh theo (5-2) với kờnh đất
đối với đất tốt, nén chặt A = 1,4 đất t ơng đối rời A = 1,2
Đảm bảo kờnh khụng bị bồi lắng thỡ hàm lượng bựn cỏt phải nhỏ hơn năng lực vận chuyển bựn cỏt của dũng chảy P tớnh theo (5-3)
(5 - 3)
tb
n tb kx
D 7
R L D g A
3
m/kgRJVV
700P
ωω
=
Trang 45.1 KÊNH
5.1.2 Thấm và biện pháp chống thấm cho kênh
- Nước trong kênh bị bốc hơi và thấm
- Thấm từ kênh phụ thuộc vào:
Trang 5K h 2 b K q
2
1
2
K K
0 2
2
hH
4B
l2HB
l2HK
q = + − − + + − −
Trang 6- Các tấm bê tông, bê tông cốt thép.
- Dùng bê tông nhựa đường
5.1.4 Chọn tuyến kênh
- Sao cho khối lượng đào đắp gần bằng nhau
- Cố gắng chọn tuyến kênh thẳng hoặc theo đường đổng mức
- Không chọn qua vùng đá, vùng đất dễ trượt, thấm lớn
- Tránh sông ngòi, đường giao thông để giảm công trình
- Phù hợp với biện pháp thi công
- Không qúa cong: R ≥ 5L (L chiều dài đoàn thuyền)
Trang 75.1 KÊNH
)
Trang 82 Cống tháo cuối kênh (hình 5-6).
Để tháo cạn kênh hoặc xả bớt lượng nước thừa
C¾t däc
MÆt b»ng
Trang 95.1 KÊNH
3 Kênh tiêu sườn dốc (hình 5-7).
- Kênh đi qua sườn dốc (3) về mùa mưa thường bị sạt lở hoặc kênh bị lấp đầy bùn cát
- Cần xây dựng các kênh tiêu nước sườn dốc (2), chảy về những nơi trũng, rồi qua cống luồn hoặc tràn băng để tiêu qua kênh
Trang 11Kênh qua thung lũng, khe lạch (hai bờ dốc).
Qua con kênh, con sông khác
Qua vùng đất thấm nhiều, vùng lầy thụt (hình 5-10)
Hình 5-10
a)
b)
Trang 135.2 CẦU MÁNG
)
Trang 14§16.4 CẦU MÁNG
- Cầu máng có cấu tạo:
+ Cửa vào, cửa ra (hình 5-11): thuận, có tường cánh
và sân.
Hình 5-11 Cöa vµo, cöa ra cña cÇu m¸ng
+ Thân là bộ phận chuyển nước chủ yếu.
+Giá đỡ: kê tự do theo dạng dầm đơn hoặc liên tục.
Trang 155.2 CẦU MÁNG
5.2.2 Tính toán thủy lực:
- Công thức cơ bản theo (5-6): (5-6)
- Độ dốc của cầu máng, tính như dòng đều và thường chọn 1/500 ÷1/1200 Vận tốc trong máng chọn 1 ÷ 2 (m/s), không nên chọn lớn hơn
Nếu Q* ≠ Q, thay lại b và tính lại
+ Xử lý cửa vào kênh hạ lưu để tránh ảnh hưởng của độ cao hồi phục Z' (Z' lấy theo bảng 5-2) bằng cách hạ đáy kênh xuống một đoạn P3 theo
P3 = hh - (h + z’) (5 - 11)
, gz 2 h b
Trang 161 8
4 5
Hình 5 - 14 Cầu máng gỗ
1 Khung nẹp; 2 ván gỗ thành máng; 3 khung chống; 4 dầm dọc;
5 thanh gỗ đỉnh; 6 cột đứng; 7 thanh giằng chéo; 8 cầu người đi.
Mặt cắt ngang của cầu máng thường có dạng hình bán nguyệt, hình chữ nhật (hình 5 - 14).
Trang 175.2 CẦU MÁNG
2 Cầu máng bằng gạch đá xây
-Loại này có thể sử dụng vật liệu địa phương
-Mặt cắt ngang thân máng thường là hình chữ nhật; đỡ cầu máng có thể là vòm -Dùng cho cầu máng vừa và nhỏ.
Hình 5 - 15 Cầu máng gạch đá có giá đỡ kiểu vòm
Chiều rộng của máng thông qua tính toán thuỷ lực
Chiều cao thành máng phải cao hơn mực nước lớn nhất trong máng Tính kết cấu trong hai trường hợp: 1.không có nước, gió lớn;
2.Nước trong máng lớn nhất.
I-I
Trang 185.2 CẦU MÁNG
)
Trang 195.2 CẦU MÁNG
3 Cầu máng bêtông cốt thép
-Thường có mặt cắt ngang là hình chữ nhật
- Thân máng đặt trên hệ thống giá đỡ
- Khi tính toán kết cấu thân máng theo phương ngang và
phương dọc
-Giá đỡ thường dùng kiểu khung cứng
-Tại nơi phân đoạn có thiết bị chống thấm bằng tấm kim loại, tấm cao su hay bao tải tẩm nhựa đường.
Trang 205.2 CẦU MÁNG
)
Trang 215.2 CẦU MÁNG
4 Cầu máng bằng vật liệu xi măng lưới thép:
-Ưu điểm: mỏng nhẹ; tiết kiệm xi măng, thép; chế tạo sẵn và xây dựng theo phương pháp lắp ghép thi công nhanh, chất lượng thi công đảm bảo (hình 5-18).
iii iii - iii
Trang 225.2 CẦU MÁNG
- Mặt cắt: Bán nguyệt, parabol, (dùng với nhịp lớn, phần thẳng đứng bằng (0,1
÷ 0,3)D, phần dưới là nửa đường tròn)
Độ vượt cao mực nước max là δ = (0,1 ÷ 0,15)D.
Thanh giằng: cách nhau 1 m, kích thước 8 × 8 ÷ 6 × 6 (cm).
- Thân máng có cấu tạo lần lượt từ ngoài vào giữa:
Khung bê tông cốt thép.
Máy đặt lên theo dầm đơn hoặc dầm liên tục.
- Tính kết cấu:
Tính theo phương ngang và phương dọc.
Tính như không gian vỏ mỏng, hình trụ: nếu L/D < 3 tính theo lý thuyết
vỏ Nếu L/D > 3 tính theo lý thuyết dầm.
Trang 235.2 CẦU MÁNG
)
Trang 245.3 XI PHÔNG NGƯỢC
5.3.1 Bố trí xiphông ngược
-Xi phông ngược được đặt lộ thiên hoặc đi luồn bên dưới đáy kênh, sông, suối v.v
-Dùng ở nơi địa hình địa thay đổi đột ngột.
-Ưu điểm: dùng cả những nơi cầu máng không dùng được
- Nhược điểm: tổn thất cột nước lớn, quản lý, kiểm tra,
tu sửa khó khăn.
-Có loại xi phông giếng đứng và ống nghiêng (hình 5- 19)
Trang 255.3 XI PHÔNG NGƯỢC
Hình 5-19
Trang 26Cửa vào, ra phải thuận
Trang 275.3 XI PHÔNG NGƯỢC
Trang 28
5.3 XI PHÔNG NGƯỢC
Trang 29
5.3 XI PHÔNG NGƯỢC
Trang 30
thất cột nước quá nhiều.
+ Số lượng ống xi phông chọn hợp lý để với các Q khác nhau thì V không thay đổi nhiều.
0
gz 2
Trang 315.3 XI PHÔNG NGƯỢC
kiểm tra lại điều kiện tổn thất:
Hình 5 - 20 Sơ đồ tính toán thuỷ lực xi phông ngược
nước nhảy ở cửa vào Nước nhảy không cố định làm cống bị rung, làm hư hỏng các khớp nối
z
Trang 325.3 XI PHÔNG NGƯỢC
-Để khắc phục hiện tượng ta có thể dùng một số biện pháp công trình:
Hình 5 - 21 Các hình thức để tiêu hao cột nước thừa ở xi phông ngược
+Đặt hàng song gỗ ở cửa ra.
+ Tạo ra đoạn quá độ ở cửa vào.
+ Tạo ra như một bể tiêu năng dùng khi cột nước thừa tương đối lớn.
max min
min
max
Trang 33-Nhược điểm: không bền, thấm qua gỗ
-Ưu điểm: dùng ở nơi nhiều gỗ
Trang 345.3 XI PHÔNG NGƯỢC
2 Ống xi phông bằng bêtông và bêtông cốt thép
-Dùng luồn dưới các sông, kênh, chịu tác dụng của các ngoại lực lớn
-D không lớn (D < 1,2m), đúc thành từng đoạn, chỗ tiếp các đoạn ống có vòng đai BTCT
-Khi D lớn, hoặc mặt cắt chữ nhật thì thi công tại chỗ, cứ 10 - 15m làm một khe co giãn
b)
Trang 355.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
+Công trình tiêu ,cắt ngang đường giao thông thường là cống, cầu và ngầm
+Cầu là công trình vượt trên cao vì vậy khá tốn kém khi sông rộng
5.4.2.Cống qua đường
+Cống là đường ống chôn dưới khối đắp để dẫn nước,
có gia cố bảo vệ ở cửa vào và cửa ra
+ Cống làm co hẹp và tạo ra nước xoáy ngược, nước dâng trước cửa vào
Trang 365.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
a)
Trang 375.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
a) Tuyến cống:
Theo tuyến kênh và đảm bảo độ dốc để có thể giảm thiểu tổn thất cột nước và chống xói.
b) Kết cấu cửa vào cống :
*Cửa vào thẳng góc hoặc loe, có sân trước, có thể có lưới chắn rác
*Có thể dạng dốc nước hoặc bâc nước
*Mặt cắt ngang có thể là chữ nhật hoặc tròn Có thể
có lỗ thông khí
c) Kết cấu cửa ra của cống:
Cửa ra của cống cần phải bố trí với kết cấu hợp lý để chống xói (Tường biên, bản đáy, bảo vệ bờ).
Trang 385.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
d) Xói sau cửa ra của cống:
Dòng chảy qua cống có thể gây xói tại những vị trí cửa ra không
B =
3 1
( )gD U
F r 2 /
0
3 , 7 22
,
Trang 39-Với cống chìa (ống công xôn) Blaisdell và Anderson
114 , 0 50 285
, 0 18
25 ,
Trang 415.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
a)Độ dềnh nước thượng lưu:
*Các co hẹp ngắn (không có xoáy):Tính như sơ đồ d/c qua đập
tràn đỉnh rộng chảy ngập-hình 5-27)
Hình 5-27 Mặt cắt dòng chảy qua cầu
khi đoạn co hẹp có chiều dài ngắn
( dòng chảy êm).
+Viết phương trình năng lượng cho m/c 1 và 2 là:
Với KB là hệ số tổn thất ; : hệ số lưu chuyển (bảng 5-3)
là hệ số hiệu chỉnh năng lượng, L chiều dài cầu,
là độ dốc trung bình của đáy dòng chảy tại cầu.
g V
L S g V
K
h B / 2 o / 2 / 2
1 1
Trang 42+Phương trình (5-23) đưa ra kết quả khá chính xác, nhưng hệ số cản CD khó xác định chính xác.
+Số liệu thí nghiệm của Yarnell (1934) :
(5-24) Với: (5-25)
A y
∆
( ) { / + 2} 3 − 2
Trang 435.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
+ Trường hợp dòng chảy co hẹp, tổn thất năng lượng giữa mặt cắt 1 và 2 đựơc Yarnell đưa ra :
(5-27) Với CL là hệ số phụ thuộc hình dạng mố (bằng 0,35 với mố có cạnh vuông
và bằng 0,18 với các mố lượn tròn, tỷ số giữa chiều dài và rộng bằng 4) +Từ phương trình (5-27) chiều sâu nước ở thượng lưu cầu y1 có thể tính được, từ đó cũng tính được độ dềnh nước (bằng )
+Ảnh hưởng đến : Cầu xiên 100 không đáng kể ; cầu xiên 200 thì tăng đến 250%
Hình 5-28 Mặt cắt dòng chảy trong điều kiện dòng chảy co hẹp.
g V
C E
Trang 445.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
b) Tính toán lưu lượng tại các mố cầu:
1 Nagler (1918) đưa ra công thức tính lưu lượng cho dòng chảy chưa tới hạn và
gần tới hạn (hình 5.29 (a) ):
28)
Với : là nhân tố hiệu chỉnh có xu hướng giảm độ sâu từ tới
/
1 3
2 3
y g
b K
Trang 453 Chow (1983) đưa ra một suy luận tổng hợp về lưu
lượng qua các biểu đồ thiết kế
3
2 y 2 gh V b
K
A
K
Trang 465.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
c) Chiều sâu xói dưới cầu :
(5-30)
W chiều rông dòng chảy ;
L : chiều dài cầu( vuông góc với d/c)
d) Xói xung quanh mố cầu:
Trang 47(5-35) Với: là hệ số nghiêng và là một hàm của mố
( / ')0.78 0 26
2 4
α
K
Trang 485.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
e) Bảo vệ xói xung quanh mố: Bảo vệ bằng đá đổ
Chiều dày đá đổ là b’/3, đường kính viên đá lớn nhất là :
(5-37)
U (m/s); d (mét) Vận tốc dòng chảy tới hạn trung bình :
(5-38)
d là đường kính viên đá tính bằng m ; chiều sâu dòng chảy
Với đáy ngang (Trung tâm nghiên cứu xây dựng biển-Quân đội Mỹ (1984) :
(5-39)
2
04 , 0 033
, 0 06
4 d
Trang 495.4 CỐNG NGẦM, CẦU VÀ NGẦM
5.4.4 Một số dốc tràn nước
+Mặt dốc tràn nước là kết cấu nông không có độ dốc quá lớn +Cửa vào thuận ;
+cuối dốc có tiêu năng
+Bề mặt dốc tràn phải không ảnh hưởng bởi vận tốc dòng chảy +Vận tốc trung bình cho phép của dòng chảy với các loại vật liệu bảo vệ được cho ở bảng 5-6 (theo Watkins và Fiddes, 1984).
+Lưu lượng tràn : tính bằng công thức đập tràn dạng :
(5-40) Với: C hệ số ngưỡng theo bảng 5-7 (hiểu C= m );
b là bề rộng nước tràn,
H là cột nước tổng ở thượng lưu ngưỡng.
2 3
CbH
Trang 510 < d y1 <
P
Trang 535.5.BẬC NƯỚC
2.Bậc nước kiểu Sarda (Ấn Độ):
+Là bậc nước có tường ngưỡng ở cửa vào (hình 5.34) +Chiều dài bậc thường
bằng bề rộng đáy kênh
Mặt cắt ngang chữ nhật.
+Cao trình đỉnh tường
cửa vào chọn sao cho
mực nước thượng lưu
không hạ thấp
Hình 5-34 Bố trí bậc Sarda
(Ví dụ 5-5) ; kích thước bằng m.
Trang 54-Lưu lượng : (5-54)
2
55,
Q =
55
6
1 2
3
) / ( 99
,
Trang 555.5.BẬC NƯỚC
Hình 5-35 Đỉnh tràn dạng Sarda.
Trang 56) (
3 2
)
(4
Trang 575.5.BẬC NƯỚC
3.Tràn tự do kiểu YMGT (Nhật Bản):
Dạng tràn này phổ biến với mặt cắt dạng máng chữ nhật,
thích hợp với lưu lượng kênh nhỏ, kênh tưới… với lưu lượng đạt đến 1 m3/s (hình 5-36)
Các tiêu chuẩn thiết kế
được trình bày dưới đây :
+Chiều cao ngưỡng:
) (
5 ,
Trang 58155 , 1
D
1
/ cot g α = yc Ld
Trang 605.5.BẬC NƯỚC
2) Ghềnh tràn kiểu dốc (Ấn độ):
Kiểu tràn này rẻ, ngưỡng thấp, Q nhỏ (khoảng 0,75 m3/s) ; dốc xoải m=10-20 không cản trở sự giao thông của các phương tiện thuỷ loại nhỏ.
3)Tràn kiểu bậc:
Kiểu này gồm các bậc đá xếp liên tiếp; dùng trong kênh có lưu lượng nhỏ ( hình 5-38).
Hình 5-38 Tràn kiểu bậc
Trang 615.5.BẬC NƯỚC
5.5.4 Tràn kiểu ống
Là hình thức tràn kinh tế ; dùng với lưu lượng lớn nhất là 50
lít/s ; có thêm cửa van, lưới chắn rác.
1.Tràn kiểu giếng:
Tràn kiểu giếng (hình 5-39) bao gồm một giếng nối tiếp sau là đường ống dẫn
về hạ lưu ; dùng với lưu lượng lớn nhất đến 50l/s và chiều cao bậc trong
khoảng (2-3 m), và thường được dùng ở cuối
Trang 625.5.BẬC NƯỚC
5.5.5 Tràn nội đồng
-Dùng để phân phối nước trong kênh nội đồng ;
kích thước nhỏ và thi công cũng đơn giản.
-Có : Tràn bậc nước khe hở gồm một khe hình thang trên một
tường bê tông ngang kênh Dạng tràn này cũng được dùng để đo
Q trên kênh (Hình 5-40) đến 0,5 m3/s, độ sâu C= 0,2 m và
L=0,75-1,8 m ; D= 0,3-0,9 m
Hình 5-40 Máng kiểm tra lưu lượng
kiểu tràn khe hở (USA)
Trang 63CÔNG TRÌNH TRÊN HỆ THỐNG THỦY LỢI