1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng

95 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FDI đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta suốt thời gian qua, góp phần giải quyết vấn đề về vốn, công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế Ngoại thương

Mã số ngành: 52340120

Cần Thơ – 11/2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-   -

QUANG MỸ TRANG

MSSV: 4105353

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế Ngoại thương

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN XUÂN VINH

Cần Thơ – 11/2013

Trang 3

hướng dẫn, chỉ dạy tận tình của quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh (KT - QTKD), em đã may mắn được tiếp thu được nhiều kiến thức hữu ích, bao gồm cả lý thuyết và thực tế Đó thực sự là vốn quý để

em trang bị cho hành trình nỗ lực xây dựng thành tựu trong sự nghiệp sau này Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa KT – QTKD đã cho em những tiết học bổ ích để em có được vốn kiến thức nền tảng giúp hoàn thành đề tài này Đặc biệt, em đã trực tiếp nhận được sự hướng dẫn kỹ lưỡng và góp ý chân thành từ thầy Nguyễn Xuân Vinh, giảng viên Bộ môn Kinh tế Em xin cảm ơn thầy đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp của mình

Trong thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng, em

đã được học hỏi từ thực tế và sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và quý cô chú trong cơ quan, đặc biệt là anh Nam và anh Bảo Em xin cảm ơn các anh chị thuộc phòng đăng ký kinh doanh, phòng tổng hợp của cơ quan đã hết lòng giúp đỡ và cung cấp cho em những thông tin, số liệu cần thiết cho luận văn này

Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian tìm hiểu lĩnh vực của đề tài nghiên cứu nên em không tránh khỏi những thiếu sót và nhầm lẫn Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý thẳng thắn từ quý thầy cô cũng như Ban lãnh đạo cơ quan để đề tài này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em kính chúc quý thầy cô khoa KT - QTKD và Ban lãnh đạo, quý cô chú Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng được dồi dào sức khỏe, hạnh phúc trong cuộc sống và thành đạt trong sự nghiệp

Cần Thơ, ngày 04 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Quang Mỹ Trang

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 04 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Quang Mỹ Trang

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sóc Trăng, ngày 04 tháng 12 năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Xuân Vinh

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại thương

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh – Trường Đại

học Cần Thơ

Tên sinh viên: Quang Mỹ Trang

Mã số sinh viên: 4105353

Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại thương

Tên đề tài: Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

Trang 7

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Xuân Vinh

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2013

Giáo viên phản biện

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết cần kiểm định 3

1.3.1 Giả thuyết cần kiểm định 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu 3

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Một số khái niệm về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

2.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

2.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

2.1.4 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

2.1.5 Cơ cấu thu hút FDI 14

2.1.6 Các yếu tố tác động đến thu hút và sử dụng vốn FDI 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17

CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG 19

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – xã hội tỉnh sóc trăng 19

3.1.1 Vị trí địa lý, khí hậu 19

3.1.2 Dân số, lao động 20

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên, nguồn nguyên liệu 22

3.1.4 Mức phát triển của cơ sở hạ tầng 22

3.1.5 Các yếu tố khác 23

3.2 Thành tựu phát triển kinh tế - xã hội 24

3.3 Khó khăn, tồn tại 25

Trang 10

CHƯƠNG 4 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 26

4.1 Tổng quan về hoạt động FDI tại việt nam từ năm 2007 đến 6/2013 ở Việt Nam 26

4.1.1 Tình hình thu hút vốn FDI tại Việt Nam 26

4.1.2 Vai trò của vốn FDI trong nền kinh tế 40

4.2 Thực trạng hoạt động FDI tại Sóc Trăng từ năm 2007 đến 6/2013 45

4.2.1 Tình hình thu hút dự án FDI giai đoạn 2007 – 6/2013 45

4.2.2.Tình hình hoạt động của các dự án hiện tại trên địa bàn tỉnh 49

4.3 Tác động của vốn FDI đến sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng 54

4.4 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI 57

4.4.1 Cơ sở hạ tầng 57

4.4.2 Chính sách, pháp luật và chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư 57

4.4.3 Chất lượng, trình độ nguồn nhân lực 58

4.4.4 Cạnh tranh từ các tỉnh trong khu vực, thiếu sự liên kết giữa các Bộ, ngành và địa phương 58

4.4.5 Những nguyên nhân khác 59

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC THU HÚT NGUỒN VĐT TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG 60

5.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 60

5.1.1 Tiềm năng sẵn có của tỉnh 60

5.1.2 Cơ sở hạ tầng đang không ngừng được quan tâm cải thiện 60

5.1.3 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được quan tâm và đạt mức tốt 62

5.2 Những giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 64

5.2.1 Hoàn thiện thể chế, chính sách 64

5.2.2 Xây dựng và củng cố cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông 64

5.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kĩ thuật 65

5.2.4 Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh 65

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

6.1 Kết luận 67

6.2 Kiến nghị 68

6.2.1 Đối với Trung ương 68

6.2.2 Đối với địa phương 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 11

PHỤ LỤC 1 72 PHỤ LỤC 2 75 PHỤ LỤC 3 78

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

Trang Bảng 3.1: Dân số tỉnh Sóc Trăng phân theo giới tính và khu vực (2010 – 2012)

20

Bảng 3.2: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với dân số ở 1 số tỉnh ĐBSCL 21

Bảng 3.3: Lực lượng lao động phân theo giới tính và khu vực thành thị, nông thôn (2010 - 2012) 21

Bảng 3.4: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đang làm việc trong nền kinh tế 21

Bảng 4.1: Tình hình thu hút vốn FDI qua các giai đoạn 26

Bảng 4.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép 2007 – 2013 28

Bảng 4.3: Các quốc gia đầu tư FDI nhiều nhất tại Việt Nam 34

Bảng 4.4: FDI tại Việt Nam phân theo hình thức đầu tư 36

Bảng 4.5: FDI vào Việt Nam theo ngành (2007 – 07/2013) 38

Bảng 4.6: Số dự án FDI của một số địa phương 40

Bảng 4.7: VĐT phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế (2007 – 2012) 41

Bảng 4.8: Giá trị XNK của khu vực FDI trong nền kinh tế 42

Bảng 4.9: Tình hình thu hút lao động theo các khu vực kinh tế (2007 – 2012)

43

Bảng 4.10: Danh mục dự án FDI tại Sóc Trăng giai đoạn 2007 – 06/2013 46

Bảng 4.11: Tình hình thu hút FDI tại các tỉnh ĐBSCL (2001-2011) 48

Bảng 4.12: Tình hình dự án FDI tại Sóc Trăng phân theo ngành 49

Bảng 4.13: Tình hình dự án FDI tại Sóc Trăng phân theo hình thức đầu tư 50

Bảng 4.14: Tình hình dự án FDI tại Sóc Trăng phân theo đối tác 50

Bảng 4.15: Tình hình điều chỉnh vốn của các dự án FDI tại Sóc Trăng (2007 – 6/2013) 52

Bảng 4.16: Tình hình điều chỉnh giấy phép của các dự án FDI tại Sóc Trăng (2007 – 6/2013) 53

Bảng 4.17: Tình hình hoạt động của doanh nghiệp FDI 54

Bảng 4.18: Đóng góp của khu vực FDI vào GDP tỉnh Sóc Trăng 55

Trang 13

Bảng 4.19: Tình hình sử dụng lao động tại các doanh nghiệp FDI 56 Bảng 5.1: Kết quả thứ hạng PCI các tỉnh ĐBSCL 2007 – 2011 63

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 4.1 Số dự án đăng ký mới giai đoạn 2009 – 6/2013 29

Hình 4.2 Tổng số vốn đăng ký mới giai đoạn 2009 – 6/2013 30

Hình 4.3 Tổng vốn đăng ký và giải ngân của doanh nghiệp FDI (1988– 6/2013) 32

Hình 4.4 Cơ cấu các hình thức FDI tại Việt Nam 37

Hình 4.5 Cơ cấu FDI trong lĩnh vực công nghiệp 39

Hình 4.6 Quy mô lao động của doanh nghiệp FDI so với doanh nghiệp trong nước 44

Hình 4.7 Quy mô vốn của doanh nghiệp FDI so với doanh nghiệp trong nước 45

Hình 4.8 Cơ cấu FDI tại Sóc Trăng phân theo đối tác 51

Hình 4.9: Tình hình nộp NSNN của khu vực FDI (USD) 56

Hình 4.10 Rủi ro về môi trường đầu tư Việt Nam 58

Trang 16

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong xu hướng hội nhập toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đã và đang đạt những bước tiến dài khẳng định vị thế sánh vai cùng các nước trên thế giới mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức lớn trong quá trình hội nhập Sự phát triển như hiện nay của nền kinh tế nói chung do sự đóng góp của nhiều thành phần và yếu tố, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của dòng VĐT (VĐT) trực tiếp nước ngoài (FDI) - một nhân tố cực kỳ quan trọng và cần thiết cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở bất kỳ một nền kinh tế đang phát triển nào Tăng trưởng xuất khẩu năm 2012 chủ yếu nhờ vào tăng trưởng của khu vực FDI Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012 tăng 17,7 tỉ đô

la Mỹ, trong đó có tới 16 tỉ đô la Mỹ thuộc về khu vực FDI, chiếm tới hơn 90%, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Kể từ khi tiến hành mở cửa nền kinh tế đến nay đã có trên 100 quốc gia, vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt nam, trong đó có những tập đoàn lớn hàng đầu thế giới FDI đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta suốt thời gian qua, góp phần giải quyết vấn đề về vốn, công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực,… Thu hút FDI đã được Đảng và Nhà nước nhìn nhận và khẳng định là một trong những chủ trương quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước, phù hợp với xu thế khách quan của thời đại, góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước, mở rộng hợp tác, hội nhập kinh tế thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của dòng vốn FDI, kể từ khi mở cửa phát triển, các địa phương trên cả nước đều đề ra những chính sách, hoạt động

để thu hút, hấp dẫn các nhà ĐTNN (ĐTNN) về đầu tư tại địa phương mình Tuy nhiên, thực tiễn đã cho thấy, dòng VĐT này chủ yếu tập trung tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc, Trung bộ và Đông Nam Bộ trong khi tại vùng đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), nơi nguồn tài nguyên trù phú, vùng dự trữ và cung cấp lương thực lớn nhất cả nước, nguồn lao động rẻ và khí hậu thuận lợi,… cùng với nhiều lợi thế khác so với các địa phương khác nhưng lại rất thua kém trong việc thu hút nguồn vốn FDI cho đầu tư phát triển, khai thác tiềm năng to lớn đó

Trang 17

Là một vùng có nhiều lợi thế trong nuôi trồng và chế biến thủy sản đóng góp lớn cho kim ngạch xuất khẩu của cả nước nhưng cũng như tình hình chung của cả vùng, hoạt động FDI tại tỉnh Sóc Trăng vẫn còn rất hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng của tỉnh, chủ yếu mang tính chất nhỏ lẻ, cá nhân

Vì vậy, việc phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp thiết thực và hiệu quả hơn trong thu hút và

sử dụng một cách hiệu quả dòng vốn FDI là hết sức cần thiết Do đó, người

viết chọn thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp

nước ngoài trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” để có thể góp phần giải quyết vấn

đề trên

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Đầu tư quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế và mở rộng hợp tác quốc tế ở các quốc gia trên thế giới, góp phần đẩy nhanh xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới FDI tạo ra những ảnh hưởng tích cực đối với cả quốc gia đầu tư và quốc gia tiếp nhận đầu tư, là một trong những nguồn vốn quan trọng bổ sung cho đầu tư phát triển, nhất là ở những quốc gia đang phát triển Việc thu hút FDI luôn được xem là mục tiêu, sách lược quan trọng trong quá trình mở cửa hội nhập của đất nước, của từng địa phương Ở mỗi địa phương, thu hút được nguồn vốn FDI sẽ cung cấp một lượng vốn lớn để phát huy tiềm lực của mình Hiện nay, mỗi địa phương có nhiều biện pháp, chính sách khác nhau để thu hút nguồn VĐT trong đó có vốn FDI vào địa phương mình

Sóc Trăng là một tỉnh có ưu thế về nguồn nguyên liệu nông nghiệp, cung cấp lượng lúa và thủy sản xuất khẩu quan trọng của cả nước Bên cạnh đó, vị trí địa lý, tự nhiên của Sóc Trăng còn cho phép hình thành và phát triển hệ thống kinh tế biển, tạo thành đầu mối giao lưu với các nước láng giềng Chính

vì vậy, việc nghiên cứu hoạt động thu hút FDI tại Sóc Trăng sẽ cho thấy thực trạng hiện nay cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động thu hút FDI

Từ đó có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu và khả thi có thể tận dụng nguồn vốn FDI để phát triển tối đa tiềm lực của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong khu vực và cả nước

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng hoạt động thu hút và sử dụng dòng vốn FDI ở Việt Nam nói chung và vào tỉnh Sóc Trăng nói riêng từ năm 2007 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thu hút và sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả hơn cho giai đoạn tới

Trang 18

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động FDI của

cả nước và trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn từ năm 2007 đến 6 tháng đầu

năm 2013 và so sánh với những địa phương khác trong khu vực và cả nước

- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng

đến việc thu hút vốn FDI và tác động của FDI đến tình hình kinh tế - xã hội

của tỉnh

- Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI một cách hiệu quả hơn trong giai đoạn tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH 1.3.1 Giả thuyết cần kiểm định

- Tình hình thu hút vốn FDI tại Sóc Trăng là rất thấp, chưa phù hợp với tiềm năng của tỉnh

- Các dự án FDI trong tỉnh hoạt động còn yếu kém, chưa tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh

- Môi trường đầu tư của tỉnh còn nhiều hạn chế so với các địa phương khác nên còn thua kém trong việc thu hút FDI

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng thu hút FDI giai đoạn 2007 – 2012 tại Sóc Trăng như thế nào?

- Các doanh nghiệp FDI trong tỉnh hoạt động như thế nào? Có đạt hiệu quả không? Hoạt động FDI tác động như thế nào đến kinh tế - xã hội của tỉnh?

- Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI của tỉnh?

- Để hoàn thiện hơn môi trường đầu tư trong thời gian tới, cần những giải pháp nào, thực hiện ra sao?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích các dự án FDI đã đăng ký và hoạt động trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh quản lý trong giai đoạn

từ năm 2007 đến nay

Trang 19

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu về thực trạng hoạt động đăng ký

đầu tư và hoạt động sử dụng vốn FDI của các doanh nghiệp FDI từ năm 2007

đến 6 tháng đầu năm 2013

Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08/2013 đến tháng 11/2013

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động thu hút FDI, tình hình hoạt động của những dự án có VĐT nước ngoài đã đăng ký và hoạt động trong thời gian nghiên cứu

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác nhau Tổ chức thương mại thế giới WTO đưa ra định nghĩa về đầu

tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư)

có được một tài sản ở một nước khác (nước nhận đầu tư) cùng với quyền quản

lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “Công ty mẹ” và các tài sản được gọi là

“công ty con” hay “chi nhánh công ty””

Theo Lê Quang Huy (2013, trang 13) thì khái niệm FDI được định nghĩa thông qua kết hợp hai thuật ngữ trong Luật đầu tư (2005) như sau:

- “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ VĐT và tham gia

quản lý hoạt động đầu tư”

- “ĐTNN là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tàu

sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”

Từ những định nghĩa trên, có thể thấy FDI là hoạt động di chuyển vốn của cá nhân và tổ chức nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nước ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó với mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận về nước Vốn FDI là vốn để thực hiện các dự án ĐTNN, bao gồm vốn pháp định và vốn vay

2.1.1.2 Thu hút VĐT trực tiếp nước ngoài

Thu hút VĐT là những hoạt động, những chính sách của chính quyền, cộng đồng và dân cư nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích các nhà ĐTNN bỏ vốn để thực hiện mục đích đầu tư phát triển Thực chất của hoạt động thu hút đầu tư là làm gia tăng sự chú ý, quan tâm của nhà đầu tư để dịch

chuyển dòng vốn về một địa phương hoặc ngành nào đó

Trang 21

2.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Võ Thanh Thu và Ngô Thị Ngọc Huyền (2011, trang 40) thì hình

thức FDI có những đặc điểm sau:

- Các chủ ĐTNN phải đóng góp một số vốn tối thiểu hoặc tối đa theo

quy định của luật đầu tư từng nước

Là loại vốn dài hạn, di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác nên vốn FDI thường khó rút đi trong một thời gian ngắn Bởi vậy, nước sở tại sẽ nhận được một nguồn vốn lớn bổ sung cho đầu tư phát triển trong nước trong một thời gian tương đối dài mà không lo phải trả nợ

- Chủ đầu tư có quốc tịch nước ngoài Điều này dẫn đến những quy định liên quan đến xuất nhập cảnh, luật pháp, ngôn ngữ, tập quán, kinh doanh, chuyển lợi nhuận về nước,… Đây là các yếu tố làm tăng thêm tính rủi ro và chi phí đầu tư của nhà đầu tư

- Quyền quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào mức độ góp vốn, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được phân chia dựa trên tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý doanh nghiệp và quản lý đối tượng hợp tác tuỳ thuộc vào mức vốn góp của các bên tham gia, còn đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì người nước ngoài (chủ đầu tư) toàn quyền quản lý doanh nghiệp Các chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình tuỳ theo mức độ góp vốn Các chủ ĐTNN phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định của dự án FDI tuỳ theo luật của từng nước Đây cũng là một trong những đặc điểm quan trọng để phân biệt hình thức đầu tư trực tiếp với hình thức đầu tư gián tiếp

- ĐTNN không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn gắn với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý và tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư

2.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Võ Thanh Thu và Ngô Thị Ngọc Huyền (2011, trang 348 - 355)

thì hoạt động FDI bao gồm những hình thức sau:

- Đầu tư theo hợp đồng: Là hình thức bên ĐTNN ký kết hợp đồng với

bên phía Việt Nam cùng tổ chức kinh doanh tại Việt Nam mà không cần lập ra

pháp nhân mới Các hình thức đầu ưt theo hợp đồng gồm:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract - BCC) là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên, quy định trách nhiệm và phân

Trang 22

chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành kinh doanh ở nước chủ nhà

mà không thành lập pháp nhân mới Nó có đặc trưng là các bên cùng nhau hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ rõ

ràng, mỗi bên làm nghĩa vụ với nước chủ nhà theo quy định riêng

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (Build Operate Transfer

- BOT): Hình thức này là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định Hết thời hạn, nhà ĐTNN chuyển giao

không bồi hoàn công trình đó cho Chính phủ Việt Nam

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (Build Transfer Operate

- BTO): Hình thức này là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công trình đó cho Chính phủ Việt Nam, Nhà nước Việt Nam dành cho nhà đầu tư đó quyền kinh doanh công

trình đã xây dựng trong một thời gian hợp lý để thu hồi vốn và thu lợi nhuận

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Build Transfer - BT): Hình thức này

là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công trình đó cho Chính phủ Việt Nam, Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện cho nhà ĐTNN thực hiện dự án khác để thu hồi vốn và thu lợi nhuận hợp lý hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp

đồng BT

- Doanh nghiệp liên doanh: Là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp

được thành lập trên cơ sở vốn góp của hai bên hoặc nhiều bên Việt Nam và nươc ngoài Hình thức liên doanh này thường được thành lập dưới dạng công

ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), có tư cách pháp nhân theo luật pháp của nước chủ nhà; mỗi bên liên doanh có trách nhiệm với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn đóng góp của mình vào vốn pháp

định

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của

nhà ĐTNN, do nhà ĐTNN thành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được thành lập dưới hình thức công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân theo luật pháp của nước

chủ nhà; sở hữu hoàn toàn của nhà ĐTNN

- Đầu tư phát triển kinh doanh: là hình thức dự án đầu tư có vốn nước

ngoài đang hoạt động tại Việt Nam bỏ thêm vốn nhằm mục đích mở rộng quy

Trang 23

mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh hoặc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

- Góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại công ty: nhà đầu tư được

phép góp vốn, mua cổ phần của các công ty chi nhánh Việt Nam Tỷ lệ vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu tư đối với một số lĩnh vực, ngành nghề do Chính phủ quy định Ngoài ra, nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại các công ty chi nhánh

2.1.4 Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hoạt động FDI có vai trò to lớn đối với cả nước đầu tư và nước nhận đầu

tư Theo Lê Quang Huy (2013, trang 51 - 55), Võ Thanh Thu và Ngô Thị Ngọc Huyền (2011, trang 26 - 28, trang 33 - 39) thì FDI có những tác động tích cực và tiêu cực như sau:

2.1.4.1 Đối với nước chủ đầu tư

- FDI góp phần tăng sức ảnh hưởng về kinh tế - chính trị đối với nước

nhận đầu tư

FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường bành trướng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế Thông qua việc xây dựng các nhà máy sản xuất, chế tạo hoặc lắp ráp và thị trường tiêu thụ ở nước ngoài, các chủ đầu tư mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời còn là biện pháp thâm nhập thị trường hữu hiệu tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước, cũng như có thể thông qua ảnh hưởng về kinh

tế để tác động chi phối đời sống chính trị nước chủ nhà, tham gia vào quá trình giám sát, chi phối và đóng góp vào việc thực hiện các chính sách kinh tế của nước chủ nhà

Nói cách khác, FDI tạo khả năng cho các nước chủ đầu tư kiểm soát và thâm nhập vững chắc thị trường của nước nhận đầu tư hoặc từ đó mở rộng triển vọng thị trường cho họ

- FDI giúp nhà đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

Thông qua FDI các nước chủ đầu tư khai thác những lợi thế so sánh của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp giảm giá thành sản phẩm (nhờ giảm giá nhân công, vận chuyển, các chi phí sản xuất khác và thuế), nâng cao sức cạnh tranh quốc

tế, rút ngắn thời gian thu hồi VĐT, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của VĐT đồng thời giảm bớt rủi ro đầu ra so với nếu chỉ tập trung vào thị trường trong nước

Trang 24

- Kéo dài chu kỳ sống sản phẩm

FDI giúp cho các chủ ĐTNN đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh Theo thuyết chu kỳ sống của sản phẩm, thông qua FDI, các chủ đầu tư đã di chuyển một bộ phận sản xuất công nghiệp mà phần lớn là máy móc ở giai đoạn bão hòa sang các nước kém phát triển hơn để tiếp tục sử dụng, kéo dài thêm chu kỳ sống của sản phẩm, cũng như để tăng sản xuất tiêu thụ, giúp thu hồi vốn và tăng thêm lợi nhuận

- Mở rộng thị trường nguyên vật liệu

FDI giúp các nước chủ đầu tư xây dựng được thị trường cung cấp nguyên vật liệu ổn định với giá cả phải chăng Nhiều nước nhận đầu tư có tài nguyên dồi dào, nhưng do hạn chế về tiền vốn, kỹ thuật, công nghệ cho nên những tài nguyên chưa được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả Thông qua việc đầu tư khai thác tài nguyên (nhất là dầu thô), các nước chủ đầu tư ổn định được nguồn nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho ngành sản xuất ở nước mình đồng thời giảm chi phí kinh doanh thông qua việc xây dựng cơ sở sản xuất, dịch vụ gần vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ

- Ảnh hưởng đến cán cân thanh toán và cơ cấu lao động tại nước đầu tư Việc đầu tư ra nước ngoài còn ảnh hưởng đến cán cân thanh toán của nước đầu tư Thông qua FDI, các công ty này tiến hành xuất khẩu tư bản và thiết bị, phụ tùng, máy móc vào nước nhận đầu tư và thu về dòng lợi nhuận tư bản khổng lồ Mặt khác, do sản xuất và việc làm tại nước nhận đầu tư tăng lên

mà nhập khẩu của họ cũng tăng, tất nhiên trong đó có nhập khẩu từ nước đầu

tư mà chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại Điều đó lại có tác động làm tăng việc làm cho công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý Bởi vậy

mà FDI đã làm thay đổi cơ cấu việc làm ở nước đầu tư

- Gây nguy cơ thất nghiệp, ảnh hưởng đến sản xuất nội địa

Trong năm có đầu tư ra nước ngoài, chi tiêu bên ngoài của nước chủ đầu

tư tăng lên và gây ra sự thâm hụt tạm thời trong cán cân thanh toán Vì vậy nó khiến cho một số ngành trong nước không được đầu tư đầy đủ Ngoài ra, việc xuất khẩu tư bản có nguy cơ tạo ra thất nghiệp ở nước chủ đầu tư Các nhà đầu

tư đầu tư ra nước ngoài nhằm sử dụng lao động không lành nghề, giá rẻ ở các nước đang phát triển, cho nên nó làm tăng nguy cơ thất nghiệp cho đội ngũ lao động không lành nghề ở tại nước họ Thêm vào đó, nếu nước nhận đầu tư lại

có thể xuất khẩu sang nước đầu tư thay cho việc nhập khẩu trước đây từ nước đầu tư sẽ càng làm cho nguy cơ thất nghiệp thêm trầm trọng

Trang 25

Như vậy, tác động của FDI đối với nước chủ đầu tư là rất lớn Tuy nhiên, nếu việc đầu tư ra nước ngoài quá nhiều có thể làm giảm nguồn vốn cần thiết cho đầu tư phát triển trong nước với những hậu quả dễ thấy của nó Mặt khác, nếu không nắm vững và xử lý tốt các thông tin thị trường và luật pháp của nước sở tại, thì chủ đầu tư có thể gặp rủi ro trong quá trình đầu tư với mức độ lớn

2.1.4.2 Đối với nước nhận đầu tư

Từ thập kỷ 80 đến nay, FDI vào các nước đang phát triển đã có những chuyển biến về chất, xét cả về động cơ đầu tư cũng như mong muốn của nước chủ nhà Nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hoá và các nước đều nhận thức được tính tất yếu của sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế FDI trở thành một yếu tố quan trọng của tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia Tuy nhiên ảnh hưởng của FDI đến các nước đang phát triển sẽ không theo một khuôn mẫu chung Ảnh hưởng này vào từng nước sẽ khác nhau, thậm chí từng ngành, từng doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau Nhìn chung

có thể khái quát những lợi thế và hạn chế của FDI đối với nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển như sau:

- FDI là động lực cơ bản cho sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Các nghiên cứu về quá trình phát triển kinh tế của các nước đang phát triển cho thấy một trong những yếu tố đảm bảo cho chiến lược công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu thành công là thu hút FDI Điều này là do FDI gắn bó chặt chẽ với thương mại, và các nước đang phát triển rất thiếu kinh nghiệm và khả năng thâm nhập thị trường nước ngoài Việc thu hút FDI cho phép nước tiếp nhận đầu tư tham gia sâu rộng hơn vào phân công lao động quốc tế (nhất

là khi doanh nghiệp có vốn ĐTNN là chi nhánh của các công ty (công ty) xuyên quốc gia lớn trên thế giới) và trong nước (thông qua việc phát triển các doanh nghiệp vệ tinh của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN) Hơn nữa, bằng kinh nghiệm, công nghệ, vốn từ doanh nghiệp FDI, sẽ cho phép các nước tiếp nhận FDI tận dụng và phát huy được các lợi thế về tài nguyên, vị trí địa lý, nguồn lao động,… của mình

- FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngoài

Đối với các nước đang phát triển thì FDI được coi là phương tiện hữu hiệu để tiếp thu công nghệ có trình độ cao hơn từ bên ngoài vào bằng các con đường khác nhau Ví dụ như thông qua việc mua bằng sáng chế phát minh và cải tiến công nghệ nhập khẩu thành công nghệ phù hợp cho mình như Nhật Bản và Hàn Quốc đã áp dụng Nó giúp các nước này tạo lập được nền tảng

Trang 26

công nghệ riêng và giảm mức độ phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài Hoặc, khi triển khai dự án đầu tư vào một nước, chủ ĐTNN không chỉ chuyển vào

đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu (còn gọi là công nghệ cứng) và vốn vô hình như công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, kỹ năng tiếp cận thị trường… (còn gọi là công nghệ mềm), đưa các chuyên gia nước ngoài vào hoặc đào tạo các chuyên gia bản xứ về các lĩnh vực đó Điều này cho phép các nước tiếp nhận đầu tư không chỉ nhập khẩu công nghệ đơn thuần mà còn nắm vững cả nguyên lý vận hành, mô phỏng và phát triển nó, nhanh chóng tiếp cận được công nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng công nghệ quốc gia chưa được tạo lập đầy đủ

Hiện nay, quá trình quốc tế hoá tư bản đang diễn ra mạnh mẽ Trong bối cảnh đó, việc chuyển giao công nghệ thông qua FDI của các công ty xuyên quốc gia đưa vào kích thích các doanh nghiệp trong nước tự nâng cao trình độ công nghệ và thông qua chuyển giao công nghệ tạo nhiều sản phẩm mới ngày càng tốt hơn, nâng cao sức cạnh tranh cả trên thị trường trong nước lẫn quốc

tế Thông qua FDI, nước chủ nhà tham gia quản lý có điều kiện tiếp cận và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến, nâng dần kiến thức kinh doanh hiện đại của cán bộ và tay nghề đội ngũ công nhân như: kinh nghiệm xây dựng và đánh giá dự án, kinh nghiệm tổ chức và điều hành doanh nghiệp, quản lý tài chính,

kế toán, quản lý công nghệ, nghiên cứu thị trường, nghệ thuật tiếp thị, thông tin quảng cáo, tổ chức mạng lưới dịch vụ,…

Tuy nhiên, việc chuyển giao công nghệ cũng có mặt tiêu cực Các quốc gia đầu tư thường đưa những công nghệ đã lỗi thời, lạc hậu ở nước đầu tư để chuyển giao sang những nước có trình độ phát triển thấp hơn Những công nghệ này sẽ không tạo ra được mức năng suất tối ưu, trầm trọng hơn là gây ô nhiễm môi trường tại nước nhận đầu tư Trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ, nước tiếp nhận đầu tư cần có những cái nhìn đúng đắn và thận trọng để tránh việc nhà đầu tư chuyển giao những công nghệ đã quá lỗi thời, lạc hậu, gây ảnh hưởng đến môi trường đầu tư ở chính quốc gia mình

- FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Khác với những thập kỷ đầu sau chiến tranh thế giới lần thứ hai khi ĐTNN vào các nước đang phát triển chủ yếu nhằm khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các ngành công nghiệp ở chính quốc, ngày nay FDI đang trở thành một yếu tố tạo ra sự chuyển biến cơ cấu kinh tế tích cực ở các nước nhận đầu tư Bằng sự chuyển giao những công nghệ và lĩnh vực sản xuất đã mất sức cạnh tranh ở chính quốc nhưng còn mới và khá hiện

Trang 27

đại đối với nước tiếp nhận đầu tư, FDI góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế nước tiếp nhận đầu tư theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và quốc tế hoá Ở những nền kinh tế mới công nghiệp hoá, đầu tư của các công ty xuyên quốc gia tập trung vào lĩnh vực chế tạo Ví dụ, ở Singapore, các công ty nước ngoài chiếm từ 66 - 75% số tư bản đầu tư vào công nghiệp chế tạo trong khoảng thời gian 1977 - 1981; ở Thái Lan năm 1988 FDI vào nông nghiệp, khai thác mỏ, thăm dò dầu khí chiếm 12,2%, còn gần 90% tập trung vào công nghiệp Điều này giải thích tại sao FDI đã đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy quá trình xuất khẩu sản phẩm công nghiệp ở Thái Lan

- FDI ảnh hưởng tích cực đến cán cân thanh toán

Sự tác động của FDI đối với cán cân thanh toán các nước đang phát triển vẫn còn đang được các nhà kinh tế bàn luận Nếu xét FDI trong mối quan hệ với các nguồn vốn nước ngoài khác như tín dụng quốc tế, chứng khoán quốc

tế, ODA… thì FDI cho phép các nước đang phát triển tránh được gánh nặng

nợ nần về sau và do đó ảnh hưởng tích cực đến cán cân thanh toán trong thời gian trước mắt Tuy nhiên về dài hạn, để phân tích ảnh hưởng của FDI đến cán cân thanh toán như thế nào thì cần phải xem xét trong một thời kỳ nhất định với các thông số kiểm soát được Dù xem xét dưới góc độ nào, các nhà kinh tế đều có một kết luận là nhìn chung sự gia tăng dòng FDI có ảnh hưởng tích cực đối với cán cân thanh toán của các nước đang phát triển, và điều quan trọng hơn nữa là FDI có hiệu ứng tích cực đối với toàn bộ hệ thống tài chính của nước nhận đầu tư

- FDI bổ sung nguồn vốn cho sự phát triển và thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính trong nước

Đối với bất kỳ quốc gia nào đều cần nguồn vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư Nguồn vốn để phát triển có thể được huy động từ trong nước hoặc nước ngoài Tuy nhiên, nguồn vốn trong nước thường có hạn, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam (tỷ lệ tích lũy thấp, nhu cầu đầu

tư cao nên cần nguồn vốn lớn để đầu tư phát triển) Vì vậy, vốn FDI càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia FDI là kênh huy động vốn lớn cho sự phát triển kinh tế, trên cả góc độ vĩ mô và vi mô

Loại hình FDI không qui định mức đầu tư vốn tối đa mà chỉ qui định mức tối thiểu, cho phép các nước sở tại khai thác được nguồn vốn bên ngoài, làm tăng thêm nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế Nguồn vốn FDI có thể hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội và là VĐT dài hạn, do các nhà ĐTNN tự quản lý nên hiệu quả cao hơn Cùng với việc bổ sung thêm nguồn vốn từ nước ngoài, FDI còn có tác động

Trang 28

tích cực đến sự phát triển của thị trường tài chính nước nhận đầu tư, thể hiện qua nhu cầu tăng huy động và tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư từ nguồn vốn nội địa, cũng như thúc đẩy và trợ giúp sự hình thành các thể chế tài chính như hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán Hơn nữa, tác động của FDI ở đây không chỉ thể hiện ở mức huy động vốn nội địa mà điều cơ bản rất cần thiết đối với các nước đang phát triển là những kích thích tạo lập một thị trường vốn năng động là yếu tố không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp FDI mà cho chính các nhà đầu tư trong nước

- FDI góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách

Đối với các nước đang phát triển, thuế do doanh nghiệp FDI nộp là một nguồn thu ngân sách quan trọng Trong suốt thời kỳ phát triển, tỷ trọng khu vực có vốn ĐTNN đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP Năm 2004, khu vực FDI đóng góp 15,2% vào GDP so với tỷ lệ đóng góp 6,4% của khu vực này năm 1994 Bên cạnh đó, khu vực FDI luôn dẫn đầu về tốc độ gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vực tăng trưởng năng động nhất Tốc

độ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mức trung bình của Việt Nam

Theo tính toán của Tổng cục Thuế, tính riêng giai đoạn 2003 – 2009, khu vực FDI đã đóng góp khoảng 6% vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) Tỷ trọng đóng góp nhỏ là do các doanh nghiệp FDI được hưởng chính sách khuyến khích của Chính phủ thông qua giảm mức thuế thu nhập trong những năm đầu hoạt động Thêm vào đó, những năm gần đây còn dấy lên những nghi án về hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam bởi lẽ hoạt động kinh doanh thua lỗ nhưng các doanh nghiệp này vẫn tăng cường vốn sản xuất, kinh doanh Đây cũng là một trong những vấn đề mà các quốc gia tiếp nhận đầu tư cần chú ý và có những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa, phòng chống hiện tượng chuyển giá, đảm bảo lợi ích cho quốc gia và môi trường cạnh tranh công bằng cho doanh nghiệp trong nước

- FDI giải quyết một phần tình trạng thất nghiệp và giúp tăng thu nhập, tạo phong cách và tư duy lao động mới ở các nước đang phát triển

Thông qua FDI, mục tiêu đầu tư của các công ty xuyên quốc gia là thu lợi nhuận cao và tìm kiếm thị trường mới, củng cố chỗ đứng và duy trì để cạnh tranh của các công ty trên thị trường quốc tế Các công ty này đặc biệt chú trọng đến việc tận dụng các nguồn lao động rẻ ở các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua việc tạo ra các doanh nghiệp mới hoặc làm tăng quy mô của các đơn vị hiện có, FDI đã tạo ra công ăn việc làm cho một số lượng khá lớn người lao động, đặc biệt đối với nhiều nước đang phát triển, nơi có nguồn lao

Trang 29

động dồi dào nhưng thiếu vốn để khai thác và sử dụng Bên cạnh đó, FDI còn làm tăng thu nhập cho người lao động bởi tiền lương trả từ các doanh nghiệp

có vốn ĐTNN thường lớn hơn các doanh nghiệp trong nước, góp phần làm mặt bằng tiền lương trong nước tăng lên Thông qua FDI, một bộ phận dân cư

có thể có mức thu nhập cao và kéo theo đó là mức tiêu dùng và tiết kiệm cao thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển cũng như mở rộng hoạt động tái đầu tư

- FDI tạo ra phân hóa giữa các vùng, các địa phương

Các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận Vì vậy, khi lựa chọn địa điểm đầu tư, các nhà đầu tư sẽ ưu tiên chọn những địa phương, vùng miền có trình độ kinh tế - xã hội phát triển, hệ thống

hạ tầng và môi trường kinh doanh thuận lợi để đầu tư Điều đó tạo ra sự phân hóa lớn giữa các khu vực, khiến cho các địa phương đã phát triển ngày càng phát triển hơn, còn các khu vực lạc hậu kém phát triển thì ngày càng lạc hậu, thụt lùi hơn Vì vậy, việc thu hút FDI đòi hỏi phải có những biện pháp, chủ trương thích hợp, đảm bảo sự phát triển chung của cả nước, góp phần thúc đẩy

sự tăng trưởng và phát triển của từng địa phương, rút ngắn sự phân hóa giữa các vùng

2.1.5 Cơ cấu thu hút FDI

- Thu hút FDI theo ngành và lĩnh vực: Xu hướng có tính quy luật chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tăng tỷ trọng và vai trò của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng và vai trò của ngành nông nghiệp Một trong những nguyên nhân mà nhiều nước đã thành công trong công cuộc công nghiệp hóa là hoàn thiện cơ cấu FDI theo ngành kinh tế phù hợp với mục tiêu công nghiệp hóa thông qua những chính sách thu hút FDI phù hợp cho từng giai đoạn cụ thể

- Thu hút FDI theo vùng, lãnh thổ: Với mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, các dự án FDI chủ yếu tập trung tại những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, đặc biệt là những vùng có ưu thế vượt trội về cơ sở hạ tầng, công nghệ và tính năng động trong kinh doanh Chính điều này sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng ở những vùng kinh tế vốn đã phát triển hơn và kéo xa hơn khoảng cách

so với những vùng điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hơn

- Thu hút FDI theo đối tác đầu tư: Xác định đối tác chiến lược để có chính sách thu hút và tranh thủ được thế mạnh của đối tác là một vấn đề quan trọng trong thu hút FDI Vì vậy, cần nghiên cứu, tìm hiểu kỹ về những nhà đầu

tư có triển vọng để tập trung nguồn lực thu hút thì sẽ hiệu quả hơn so với việc

thu hút dàn trải, chung chung, không có mục tiêu cụ thể

Trang 30

2.1.6 Các yếu tố tác động đến thu hút và sử dụng vốn FDI

Theo Đinh Thị Lệ Trinh (2012) thì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI của một địa phương hay một quốc gia Cụ thể là:

- Tình hình chính trị

Đây là yếu tố được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu khi quyết định đầu

tư vào một quốc gia Bất ổn về chính trị không chỉ làm cho nguồn VĐT bị kẹt

mà còn có thể không thu lại được hoặc chảy ngược ra ngoài Yếu tố này không chỉ bao gồm các yêu cầu như bảo đảm an toàn về mặt chính trị xã hội mà còn phải tạo ra được tâm lí dư luận tốt cho các nhà ĐTNN Bất kể sự không ổn định chính trị nào, xung đột khu vực, nội chiến hoặc sự hoài nghi, thiếu thiện cảm từ phía các nhà đầu tư đối với chính quyền nước sở tại đều là những yếu

tố nhạy cảm tác động tiêu cực đến tâm lí các nhà đầu tư có ý định tham gia đầu tư Trong giai đoạn hiện nay, nước ta được coi là một trong những quốc gia có tình hình chính trị ổn định nhất, đây là lợi thế rất lớn cho chúng ta

- Chính sách, pháp luật

Là hệ thống những chính sách, quy định cần thiết để đảm bảo tính nhất quán, không mâu thuẫn, chồng chéo và có hiệu lực trong thực hiện Hệ thống chính sách, pháp luật phải đảm bảo yếu tố phù hợp, ưu tiên khuyến khích nhà đầu tư Những quy định chồng chéo, mâu thuẫn, không thống nhất dễ làm nản lòng nhà đầu tư, nhất là ở môi trường khác so với nước chủ nhà

Mức độ hợp lý của những chính sách tác động trực tiếp như quy định lĩnh vực đầu tư, thuế, quy định về tỷ lệ xuất khẩu, tư nhân hóa, cạnh tranh, bảo

hộ quyền sở hữu trí tuệ,…hay những chính sách tác động gián tiếp như chính sách tiền tệ, thương mại, văn hóa xã hội,… sẽ ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư vào một quốc gia

- Chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư

Chính sách thu hút đầu tư là một trong những yếu tố đầu tiên khi nhà đầu

tư lựa chọn nơi đầu tư Chính sách ưu đãi đầu tư thường là những chính sách

ưu đãi về thuế, đất đai,…ảnh hưởng quan trọng đến lợi nhuận kinh doanh của nhà đầu tư Vì vậy, những chính sách này quyết định sự hấp dẫn của địa phương này so với địa phương khác

- Môi trường kinh doanh

Trình độ phát triển của nền kinh tế nước nhận đầu tư ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh của nhà đầu tư, cụ thể là mức độ phát triển về quản lý vĩ

mô, cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ và mức độ cạnh tranh Ở Việt

Trang 31

Nam, theo đánh giá từ Báo cáo cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn kinh tế thế giới thì những yếu tố trên hiện nay được nhà đầu tư đánh giá rất thấp so với các nước trong khu vực và những nước có điều kiện phát triển tương tự

- Sự sẵn có của các nguồn lực đầu vào cho sản xuất kinh doanh

Chi phí cho các yếu tố đầu vào là yếu tố quyết định cho khả năng cạnh tranh của sản phẩm Vì vậy mức độ sẵn có, chất lượng, và chi phí của các đầu vào cần thiết luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư Thông thường, các yếu tố nguồn lực sản xuất bao gồm vốn, tài nguyên, nguồn nhân lực và công nghệ Đối với các doanh nghiệp FDI, các yếu tố nguồn vốn và công nghệ thường đóng vai trò thứ yếu so với hai yếu tố còn lại Để đảm bảo tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp FDI cố gắng khai thác tối đa các nguồn lực này tại địa phương để giảm chi phí sản xuất và đảm bảo tính chủ động cho doanh nghiệp

- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ phụ trợ cho hoạt động sản xuất

Cơ sở hạ tầng thường được các nhà đầu tư đưa ra xem xét rất kỹ lưỡng khi quyết định đầu tư hoặc mở rộng hoạt động tại địa phương Hệ thống sân bay, cảng biển, giao thông, điện lực chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động chuyên chở, vận chuyển nguyên vật liệu hay phân phối sản phẩm, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành, khả năng cạnh tranh của sản phẩm Cùng với yếu tố đó, hệ thống các dịch vụ phụ trợ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp hiện cũng được coi là yếu tố tác động không nhỏ đến sự tăng trưởng

Hệ thống phụ trợ này có thể bao gồm các hoạt động tư vấn hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục giấy tờ có liên quan, cung cấp các thông tin có liên quan đến thị trường, các chương trình marketing, các hỗ trợ để doanh nghiệp có thể tiếp cận với các dịch vụ tài chính

- Hệ thống thông tin

Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với một doanh nghiệp, nhất

là trong hoạch định chiến lược phát triển và ra quyết định cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong hoàn cảnh kinh doanh xuyên lục địa, lãnh thổ là sự kết nối của các hệ thống và mạng lưới, thông tin giữ vai trò quan trọng Việc đảm bảo về thông tin sẽ khiến nhà đầu tư cảm thấy an toàn khi đưa ra một quyết định hay chiến lược quan trọng

- Đặc điểm phát triển văn hóa – xã hội

Các nhà ĐTNN sẽ không muốn đầu tư vào những nơi có phong tục tập quán khác lạ quá nhiều hoặc quá nhiều cấm đoán, kiêng kỵ trong ứng xử, giao tiếp

Trang 32

Trình độ giáo dục, cơ cấu đào tạo hợp lý sẽ là cơ sở quan trọng để đảm bảo cung cấp một đội ngũ lao động có tay nghề cao, thích ứng tốt với môi trường và tác phong lao động công nghiệp kỷ luật cao Ở hầu hết các nước đang phát triển, nguồn lao động giá rẻ luôn là lợi thế thu hút ĐTNN, tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp và quốc gia Tuy nhiên, trong một số năm trở lại đây, các doanh nghiệp FDI lại đòi hỏi nguồn lao động giá rẻ này phải là những người lao động có tay nghề, kĩ thuật tiến bộ, có khả năng áp dụng, vận hành những kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất Ở các quốc gia láng giềng trong khu vực ASEAN hiện nay, khả năng và tình hình thu hút nguồn vốn FDI đã vượt trội và hấp dẫn hơn rất nhiều so với Việt Nam nhờ vào đội ngũ lao động lành nghề, có kinh nghiệm và kĩ thuật cao hơn nhiều so với nước

ta nhưng giá nhân công lại chỉ chênh lệch rất ít so với chi phí nhân công ở nước ta, hay nói cách khác, năng suất lao động cao hơn đã khiến các nhà ĐTNN chuyển tầm ngắm sang các quốc gia láng giềng trong khu vực Điều này đặt ra một vấn đề cấp thiết về chất lượng đào tạo và trình độ nguồn nhân lực ở nước ta

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp của Sở Kế hoạch và Đầu tư

tỉnh Sóc Trăng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng

và những tài liệu, sách báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu cụ thể 1 và 2: sử dụng phương pháp so sánh và thống kê

mô tả để khái quát thực trạng hoạt động FDI của cả nước và trên địa bàn tỉnh

Từ đó, phân tích tình hình hoạt động FDI qua các năm thông qua việc so sánh các chỉ số

- Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết luận đánh giá thực trạng hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI, đánh giá mức độ chênh lệch, tăng giảm qua các năm Trong những trường hợp đặc biệt có thể so sánh những chỉ tiêu phản ánh những hiện tượng kinh tế khác loại nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phân tích

+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: Là hiệu số giữa hai chỉ tiêu là chỉ tiêu

kì phân tích và chỉ tiêu kì gốc Phương pháp này dùng để so sánh số liệu của năm tính toán với năm gốc để thấy rõ sự biến động, từ đó tìm ra nguyên nhân

Trang 33

và cách khắc phục Ví dụ như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch, hoặc giữa kết quả kì này và kết quả kì trước

y = y1 – y 0 (2.1)

Trong đó: y 0 : chỉ tiêu kì gốc

y 1 : chỉ tiêu kì phân tích

y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

+ Phương pháp so sánh tương đối : Là tỷ lệ phần trăm của chi tiêu cần

phân tích với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một công ty, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kì gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Trên cơ sở đó, so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu qua các năm và giữa các chỉ tiêu với nhau để xem xét mức độ liên hệ giữa các chỉ tiêu, tác động của các chỉ tiêu cụ thể đến vấn đề nghiên cứu

t = x 100% (2.2)

y 0

Trong đó: t : mức độ biến động tương đối của chỉ tiêu kinh tế

y 0 : mức độ tuyệt đối của kì nghiên cứu

y 1 : mức độ tuyệt đối của kì gốc

- Phương pháp thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường,

mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế, bao gồm giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và mốt, phân tích tần số, tần suất Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích các dữ liệu thứ cấp thu được

từ các báo cáo tổng kết của Sở và từ Bộ Kế hoạch Đầu tư, cho thấy rõ tình hình, thực trạng hoạt động FDI trên địa bàn và cả nước

Đối với mục tiêu cụ thể 3: sử dụng phương pháp suy luận logic để đề ra

giả pháp thông qua những kết quả phân tích và đánh giá kết hợp với việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia được đăng tải trong các bài báo, tạp chí, nghiên cứu có liên quan đến đề tài Ngoài ra, từ những kết quả đạt được từ việc phân tích các mục tiêu trên, có thể suy ra những biện pháp cụ thể, điểm mạnh và điểm yếu để tăng cường và khắc phục, góp phần giúp hoạt động thu

hút, sử dụng và quản lý hoạt động FDI ngày càng hiệu quả hơn

Trang 34

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH SÓC TRĂNG

3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG

3.1.1 Vị trí địa lý, khí hậu

Ngày 26 tháng 12 năm 1991, tại kỳ họp lần thứ 10, Quốc hội khóa VIII,

đã ban hành Nghị quyết về việc phân chia địa giới hành chính một số tỉnh, trong đó chia tỉnh Hậu Giang thành hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng Đầu tháng 4/1992, tỉnh Sóc Trăng chính thức đi vào hoạt động theo địa giới hành chính mới

Tỉnh Sóc Trăng có vị trí nằm ở cuối lưu vực sông Hậu, thuộc vùng ĐBSCL - là khu vực đang phát triển năng động, hàng năm đóng góp khoảng 1/3 giá trị sản xuất nông nghiệp, 2/3 giá trị sản xuất thủy sản và 1/10 kim ngạch xuất khẩu của cả nước, với diện tích tự nhiên 3.311 km2, 11 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện trực thuộc; phía Tây bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Đông bắc giáp tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long, phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông Nam giáp Biển Đông Có 3 cửa sông lớn giáp biển là Định An, Trần Đề và Mỹ Thanh, trong đó Cửa Định An và Mỹ Thanh là hai cửa ngõ quan trọng ra vào biển Đông của các tỉnh ĐBSCL Nhờ

vị trí này, Sóc Trăng có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển và mở rộng giao thương trong nước và quốc tế

Côn Đảo, Phú Quốc là những đảo nằm gần vùng biển Sóc Trăng đã được Chính phủ phê duyệt xây dựng thành những huyện đảo phát triển tổng thể các ngành dựa vào lợi thế của biển, đặc biệt sẽ trở thành những khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng lớn của cả nước Sự phát triển nhanh theo hướng mới của vùng ĐBSCL, Côn Đảo và Phú Quốc sẽ tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng Ngoài ra, sau khi Sân bay Cần Thơ đi vào hoạt động, khoảng cách giữa Sóc Trăng với cả nước và quốc tế đã được rút ngắn đáng kể Sự kiện cầu Cần Thơ hoàn thành và đưa vào sử dụng cũng như việc Quốc lộ 1A được nâng cấp, việc thông xe của Quốc lộ Nam Sông Hậu, Quản

lộ Phụng Hiệp đã tạo ra sự liền mạch về giao thông giữa Sóc Trăng với các tỉnh trong khu vực và cả nước

Trang 35

Vị trí và đặc điểm địa lý tự nhiên tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Sóc Trăng phát triển Sau 20 năm tái lập tỉnh đến nay, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân Sóc Trăng đã không ngừng nỗ lực ra sức khai thác các tiềm năng, phát huy lợi thế, tranh thủ các nguồn lực để xây dựng và phát triển, đạt được những thành tựu quan trọng về kinh tế - xã hội

3.1.2 Dân số, lao động

Dân số Sóc Trăng ước đạt khoảng 1,3 triệu người vào năm 2012, trong

đó, đa số tập trung ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, cùng với xu hướng đô thị hóa hiện nay, dân cư đang có xu hướng di chuyển về các khu vực thành thị Bảng 3.1: Dân số tỉnh Sóc Trăng phân theo giới tính và khu vực (2010 – 2012)

Đơn vị tính: Người

2010 1.297.544 644.888 652.656 291.411 1.006.133

2011 1.300.171 646.164 654.007 359.233 940.938

2012 1.304.965 648.547 656.418 360.557 944.408

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2012

Hiện Sóc Trăng có gần 1 triệu người đang trong độ tuổi lao động, chiếm hơn 50% dân số, trong đó, lao động chủ yếu làm việc ở nông thôn, chiếm gần 70% tổng lực lượng lao động của tỉnh, chỉ có khoảng 30% lao động làm việc tại thành thị Tỷ lệ lao động được đào tạo trong các doanh nghiệp tăng dần qua các năm, lao động ngày càng có tay nghề và kỹ năng chuyên môn hơn Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo xu hướng công nghiệp hóa của cả nước, tăng

tỷ trọng lao động làm việc tại khu vực đô thị, giảm tỷ trọng lao động nông thôn Thông qua việc mở thêm các trung tâm đào tạo, dạy nghề, lực lượng dân

cư này sẽ được đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng lao động, đáp ứng yêu cầu nguồn lực lao động cho các doanh nghiệp

Trang 36

Bảng 3.2: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với dân số ở

Cà Mau 46,8 53,2 54,1 55,0 56,9 Trà Vinh 54,7 57,9 56,2 58,9 58,6 Hậu Giang 54,2 58,0 58,2 57,6 58,4

Nguồn: Niên giám thống kê 2012 – Tổng cục thống kê

Bảng 3.3: Lực lượng lao động phân theo giới tính và khu vực thành thị, nông thôn (2010 - 2012)

Đơn vị tính: Người

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2012

Trong tổng số gần 1 triệu người đang trong độ tuổi lao động thì số lao động đã qua đào tạo đang làm việc trong các đơn vị kinh tế lại chiếm tỷ lệ rất thấp, chưa đến 10% Tuy nhiên, tỷ lệ này đang có xu hướng tăng lên và không ngừng được quan tâm cải thiện Hằng năm, tỉnh luôn chú trọng tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo kỹ năng, tay nghề cho lực lượng lao động thông qua các trung tâm, các lớp dạy nghề Nhờ những nỗ lực đó, chất lượng lao động đang ngày càng được cải thiện, đáp ứng nhu cầu thực tế của những doanh nghiệp hiện đang hoạt động

Bảng 3.4: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đang làm việc trong nền kinh tế Đơn vị tính: %

Năm Tổng số Theo giới tính Theo khu vực

Nam Nữ Thành thị Nông thôn

Trang 37

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên, nguồn nguyên liệu

Đất đai ở Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc trồng lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu như hành tím, tỏi và nhiều loại cây ăn trái Đặc biệt, dãy cù lao thuộc các huyện Kế Sách, Long Phú, Cù Lao Dung chạy dài ra tận cửa biển tạo điều kiện cho các cây trái vùng nhiệt đới phát triển cùng với hệ thống rừng ngập mặn, các cồn Mỹ Phước, Song Phụng, Cù Lao Dung,…tạo điều kiện lý tưởng để phát triển loại hình du lịch sinh thái và du lịch biển đến Côn Đảo, Phú Quốc và các nước láng giềng Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình khoảng 270C, ít bão, lũ nên rất thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa màu phát triển

Theo thống kê của UBND tỉnh Sóc Trăng, với cấu trúc hệ sinh thái đa dạng và điều kiện môi trường tự nhiên thuận lợi, vùng biển Sóc Trăng có tiềm năng rất lớn về thủy sản, và được đánh giá là vùng trọng điểm về khai thác và nuôi trồng thủy sản của vùng ĐBSCL Trong đó, Ngư trường Tây Nam Bộ là nơi trực tiếp đánh bắt của ngư dân vùng biển Sóc Trăng, nơi có khoảng 661 loài cá với tổng trữ lượng 50,6 vạn tấn/năm, khả năng khai thác lên đến 20,2 vạn tấn/năm; 35 loài tôm trong đó có cả các loại tôm hùm, tôm rồng, 23 loài mực gồm mực nang, mực ống, cua ghẹ với tổng sản lượng khoảng 10 vạn tấn/năm, khả năng khai thác 4 vạn tấn/năm Ngoài ra, Bãi cá cửa sông Hậu và Côn Đảo cũng là một ngư trường truyền thống của các huyện duyên hải tỉnh Sóc Trăng Với diện tích 3.164 km2, bãi cá này chứa trữ lượng cá khoảng 8.500 – 19.000 tấn/năm, trong đó khả năng khai thác ổn định ở mức trên 4.000 tấn/năm

Về nuôi trồng, nhờ sở hữu diện tích triều rộng cùng hệ thống nhiều sông ngòi, kênh rạch ven biển, Sóc Trăng có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản ngọt, lợ và mặn Sản lượng nuôi trồng, khai thác và xuất khẩu thủy sản không ngừng tăng qua các năm Năm 2010, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 71.500, trong đó, diện tích nuôi tôm sú trên 48.000 ha Tổng sản lượng nuôi trồng đạt 124.550 tấn, trong đó sản lượng tôm sú 58.290 tấn

3.1.4 Mức phát triển của cơ sở hạ tầng

Trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có hai sông lớn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh, đổ ra cửa Định An, Trần Đề và Mỹ Thanh Đây là điều kiện thuận lợi

để Sóc Trăng giao lưu, buôn bán và phát triển kinh tế, xã hội với các tỉnh khác của ĐBSCL và các nước trong khu vực như: Thái Lan, Campuchia, Singapore, Malaysia Nằm cạnh cửa sông Hậu ở vào vị trí trung độ của dải ven biển khu

Trang 38

vực ĐBSCL với đường bờ biển chạy dài 72 km, Sóc Trăng rất thuận lợi cả giao thông bộ lẫn giao thông thủy

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh có 4 tuyến giao thông huyết mạch của khu vực ĐBSCL chạy qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ Quản Lộ - Phụng Hiệp, Quốc lộ Nam Sông Hậu, Quốc lộ 60 với tổng chiều dài 230km Đây là các tuyến giao thông huyết mạch, nối liền Sóc Trăng với các tỉnh ĐBSCL, Tp HCM cùng với hệ thống giao thông đường tỉnh, huyện nối từ trung tâm thành phố đến các huyện, xã Song song đó là hệ thống giao thông thủy phân bố đều với các tuyến đường biển quốc tế và trong nước qua cửa sông Hậu vào cảng Cần Thơ: tuyến sông Hậu, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp, tuyến Phú Hữu - Bãi Xàu,… đảm bảo liên kết giữa Sóc Trăng với các tỉnh trong khu vực, đảm bảo cho các phương tiện từ 500 đến trên 1.000 tấn lưu thông Với điều kiện như vậy, tỉnh Sóc Trăng có một lợi thế khá tốt so với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL về phát triển kinh tế tổng hợp, đặc biệt là về giao lưu thương mại quốc tế, phát triển kinh tế biển và ven biển Tỉnh Sóc Trăng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển giao thông đường thuỷ nội địa và quốc tế nhờ có

hệ thống sông và cửa biển lớn có thể phục vụ cho các tàu trọng tải lớn là một cửa mở ra biển của khu vực ĐBSCL

Với ưu thế bờ biển dài, bãi trầm rộng lớn cùng với hệ thống kênh ngòi ven biển có thể phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn với quy mô lên đến 70 - 80 nghìn ha, Sóc Trăng có thể hình thành những vùng nuôi trồng thủy sản tập trung công nghiệp và bán công nghiệp Chính vì ưu thế to lớn này, Chính phủ đã đầu tư trên 40 tỷ đồng xây dựng, quy hoạch để cảng Trần Đề trở thành 1 trong 15 cảng cá trọng điểm của cả nước và trên 90 tỷ đồng để đầu tư khu tránh bão cho 450 tàu cá neo đậu khi có bão xảy

ra Tuy nhiên, luồng vào cảng Trần Đề hiện nay bị cạn, rất khó khăn trong việc ra vào của các tàu cá cũng như vào khu tránh bão vì vậy, cảng Trần Đề vẫn chưa khai thác hết lợi thế của mình Một số nghiên cứu của các nhà khoa học thông qua các hội thảo về luồng ra của biển Đông đã cho thấy triển vọng tương lai của cảng Trần Đề khi được chỉnh trị, nạo vét tốt, có thể mở hướng cho luồng tiếp nhận các tàu tải trọng lớn trong tương lai

3.1.5 Các yếu tố khác

Sóc Trăng là nơi tập trung người Hoa và người Khmer đông đúc của cả nước Hằng năm, có nhiều lễ hội đặc sắc, truyền thống của các dân tộc được tổ chức, thu hút hàng trăm lượt du khách trong và ngoài nước đang tham quan du lịch Mỗi dân tộc có nét đặc trưng văn hóa riêng, hòa trộn vào nhau, tạo nên nét đặc sắc chung của cả vùng Đặc biệt, Sóc Trăng còn là vùng đất nổi tiếng

Trang 39

với nhiều món ăn ngon, đặc sắc của các dân tộc Hoa, Khmer Đây cũng chính

là một lợi thế cho tỉnh trong phát triển các dịch vụ du lịch, ăn uống

3.2 THÀNH TỰU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Sau 20 năm tái lập (tách ra từ tỉnh Hậu Giang cũ vào tháng 4/1992), kinh

tế tỉnh Sóc Trăng tăng trưởng liên tục ở mức khá cao, năm 2011, GDP trên địa bàn tỉnh là 12.587,3 tỷ đồng (theo giá cố định 1994), tăng 6,34 lần so với năm

1992, bằng 10.874,3 tỷ đồng Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 1992

- 2011 là 10,56% Năm 2011, cơ cấu 3 khu vực kinh tế (theo giá thực tế) như sau: khu vực I chiếm 52,35%, khu vực II chiếm 18,35% và khu vực III chiếm 29,30% So với năm 1992 (với tỷ lệ lần lượt của 3 khu vực là 68,30%, 9,68%

và 22,02%) thì sau 20 năm, khu vực I giảm 15,95%, khu vực II tăng 8,67% và khu vực III tăng 7,28% Khu vực I giữ vai trò chủ lực, chiếm trên 50% cơ cấu kinh tế Trong khu vực này, có sự chuyển dịch nhanh và rõ rệt về thay đổi cơ cấu của nội bộ ngành, đặc biệt là ngành thủy sản Các mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh phát triển mạnh, tạo ra sản lượng cao, góp phần tăng trưởng nhanh cho ngành thủy sản Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi được bố trí phù hợp hơn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Việc chuyển đổi mô hình độc canh cây lúa sang mô hình tôm - lúa, cá - lúa, lúa - màu, VAC, được thực hiện và mang lại hiệu quả Ngành công nghiệp địa phương tăng trưởng khá nhanh và đóng góp tích cực hơn trong cơ cấu kinh

tế chung của tỉnh (từ 7,99% năm 1992 tăng lên 18,35% năm 2011)

Chuyển dịch sản xuất công nghiệp tỉnh theo hướng gắn với thị trường tiêu thụ, tập trung chế biến các sản phẩm từ thế mạnh của tỉnh như thủy sản, nông sản, để nâng cao giá trị xuất khẩu Chất lượng sản phẩm công nghiệp được cải thiện nhờ tăng cường ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, sản phẩm chế biến từ thủy sản và một số mặt hàng thực phẩm khác tạo được vị trí trên thị trường trong và ngoài nước Khu vực III là khu vực phát triển ổn định

và tăng trưởng khá nhanh ở một số ngành như thương nghiệp, khách sạn - nhà hàng, tài chính - tín dụng, giao thông, Mặt khác, Nhà nước thực hiện chương trình cải cách tiền lương hàng năm, góp phần tăng thu nhập và tạo điều kiện cho một số ngành dịch vụ phát triển

Chất lượng lao động từng bước được nâng lên Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2001 là 9,05%, năm 2005 là 12,51% (trong đó qua đào tạo nghề 10,5%), đến năm 2010 là 30,0% (trong đó qua đào tạo nghề 26,83%), năm

2011 tỷ lệ qua đào tạo nghề là 29,05%

Nhìn chung sau 20 năm tái lập tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực Kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ tăng bình

Trang 40

quân hàng năm 10,56% Hầu hết các ngành, các lĩnh vực then chốt đều đạt kết quả vượt trội Do kinh tế tăng trưởng khá, đồng thời triển khai thực hiện thành công nhiều chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và về các lĩnh vực xã hội khác nên đời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp dân cư nhìn chung đều được cải thiện

3.3 KHÓ KHĂN, TỒN TẠI

- Sóc Trăng có một số khu vực giáp biển, đây là điều kiện thuận lợi phát

triển kinh tế biển nhưng cũng gây ra những khó khăn nhất định cho dân cư vùng ven này Hoạt động xâm thực bồi lấp ở vùng ven khiến hằng năm, dân cư tại đây phải thường xuyên tiến hành xây lắp đê điều và thủy lợi để ngăn nước mặn xâm nhập đồng thời nạo vét các bãi bồi để đảm bảo lưu thông cho tàu thuyền

- Với đặc trưng của một tỉnh nông nghiệp, hoạt động sản xuất chủ yếu ở

Sóc Trăng là lĩnh vực nông nghiệp, hầu hết lực lượng lao động hiện nay vẫn gắn bó với nghề làm nông nhỏ lẻ, bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào thị trường và thời tiết, chưa tiếp thu, áp dụng được hết những tiến bộ tiên tiến của thế giới trong sản xuất Vì vậy, thu nhập của người dân đa số ở mức trung bình thấp, đời sống vẫn còn nhiều khó khăn

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có xu hướng tăng qua các năm, tuy nhiên mức tăng chưa đáng kể và còn thấp Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu cho tương lai, đòi hỏi nhiều hoạt động đào tạo chuyên môn hơn nữa đồng thời có những chính sách hấp dẫn để thu hút nhân tài về địa phương

- Do đặc điểm của một tỉnh nông nghiệp, hệ thống hạ tầng cơ sở tại Sóc Trăng mặc dù đã tương đối hoàn thiện nhưng chỉ mới dừng lại ở mức đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nhỏ lẻ trong tỉnh, chưa đủ công suất, tiêu chuẩn

để đảm bảo cho những hoạt động sản xuất công nghiệp ở mức cao

Ngày đăng: 15/12/2015, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với dân số ở - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Bảng 3.2 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với dân số ở (Trang 36)
Hình 4.1 Số dự án đăng ký mới giai đoạn 2009 – 6/2013 - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Hình 4.1 Số dự án đăng ký mới giai đoạn 2009 – 6/2013 (Trang 44)
Hình 4.2 Tổng số vốn đăng ký mới giai đoạn 2009 – 6/2013 (triệu USD) - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Hình 4.2 Tổng số vốn đăng ký mới giai đoạn 2009 – 6/2013 (triệu USD) (Trang 45)
Hình 4.3 Tổng vốn đăng ký và giải ngân của doanh nghiệp FDI (Triệu USD) - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Hình 4.3 Tổng vốn đăng ký và giải ngân của doanh nghiệp FDI (Triệu USD) (Trang 47)
Bảng 4.4: FDI tại Việt Nam phân theo hình thức đầu tƣ - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Bảng 4.4 FDI tại Việt Nam phân theo hình thức đầu tƣ (Trang 51)
Bảng 4.7: VĐT phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Bảng 4.7 VĐT phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế (Trang 56)
Hình 4.6 Quy mô lao động của doanh nghiệp FDI - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Hình 4.6 Quy mô lao động của doanh nghiệp FDI (Trang 59)
Hình 4.7 Quy mô vốn của doanh nghiệp FDI so với doanh nghiệp trong nước - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Hình 4.7 Quy mô vốn của doanh nghiệp FDI so với doanh nghiệp trong nước (Trang 60)
Bảng 4.10: Danh mục dự án FDI tại Sóc Trăng giai đoạn 2007 – 06/2013 - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Bảng 4.10 Danh mục dự án FDI tại Sóc Trăng giai đoạn 2007 – 06/2013 (Trang 61)
Bảng 4.11: Tình hình thu hút FDI tại các tỉnh ĐBSCL (2001 - 2011) - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Bảng 4.11 Tình hình thu hút FDI tại các tỉnh ĐBSCL (2001 - 2011) (Trang 63)
Hình thức - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Hình th ức (Trang 65)
Bảng 4.17: Tình hình hoạt động của doanh nghiệp FDI - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Bảng 4.17 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp FDI (Trang 69)
Hình 4.9: Tình hình nộp NSNN của khu vực FDI (USD) - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Hình 4.9 Tình hình nộp NSNN của khu vực FDI (USD) (Trang 71)
Hình 4.10 Rủi ro về môi trường đầu tư Việt Nam - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Hình 4.10 Rủi ro về môi trường đầu tư Việt Nam (Trang 73)
Bảng 5.1: Kết quả thứ hạng PCI các tỉnh ĐBSCL 2007  -  2011 - Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh sóc trăng
Bảng 5.1 Kết quả thứ hạng PCI các tỉnh ĐBSCL 2007 - 2011 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w