Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được sự thành công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang phát triển với tốc độ nhanh, cùng với sự
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-& -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
PHẦN MỀM SỐ MỘT
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Trần Ái Kết Nguyễn Thị Điệp
Mã số SV: B070007
Lớp: Kế toán tổng hợp khoá 33
Cần Thơ - 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 24 tháng 12 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Điệp
Trang 3LỜI CẢM TẠ
šš›
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – những người Thầy đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cùng những kinh nghiệm quý báu của mình cho em trong suốt thời gian em được học tập tại trường Đó
sẽ là hành trang cho em trong bước đường tương lai của mình
Em xin cảm ơn thầy Trần Ái Kết, Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp này Thầy đã giúp em định hướng được đề tài, xác định phương pháp để viết bài, góp ý, nhắc nhở, sửa sai cho em trong từng nội dung cụ thể để em có thể hoàn thành được luận văn của mình
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phần mềm số một – nơi em thực tập và nghiên cứu luận văn này đã hướng dẫn và tạo điều kiện để em có thể tiếp xúc với vấn đề nghiên cứu tại công ty Đặc biệt, em xin cảm ơn các anh chị của phòng kế toán
đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết bài, cung cấp cho em những thông tin cũng như những số liệu cần thiết để em hoàn thành tốt luận văn của mình
Cuối lời, em xin cảm ơn mọi người lần nữa và chúc mọi người có được những niềm vui và thành công trong cuộc sống!
Cần Thơ, ngày 24 tháng 12 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Điệp
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 11 năm 2010 Xác nhận của cơ quan thực tập
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Ái Kết
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phạm vi không gian 3
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.3 Các khái niệm liên quan trong phân tích hoạt động kinh doanh 7
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHẦN MỀM SỐ MỘT 16
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV PHẦN MỀM SỐ MỘT 16
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 16
3.2.1 Chức năng 16
Trang 83.2.2 Nhiệm vụ của công ty 17
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHẦN MỀM SỐ MỘT 17
3.3.1 Tổ chức quản lý 17
3.3.2 Tổ chức kinh doanh 19
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 20
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 21
3.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHẦN MỀM SỐ MỘT 22
4.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHẦN MỀM SỐ MỘT 22
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHẦN MỀM SỐ MỘT 22
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
26
4.3.1 Tài sản 29
4.3.2 Nguồn vốn 31
4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 35
4.4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 35
4.4.2 Phân tích tình hình doanh thu của công ty 41
4.4.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty 41
4.5 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 45
4.5.1 Tỷ số về khả năng thanh toán 45
4.5.2 Tỷ số kết cấu tài chính 47
4.5.3 Các tỷ số hoạt động 49
4.5.4 Tỷ số doanh lợi 51
Trang 94.6 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG 53
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHẦN MỀM SỐ MỘT 54
5.1 GIẢI PHÁP TĂNG DOANH THU BÁN HÀNG 54
5.2 NÂNG CAO HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 55
5.3 GIẢI PHÁP HẠ THẤP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 56
Chương 6: KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN 58
6.2 KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
2007 ĐẾN NĂM 2009 23 Biểu đồ 1: DOANH THU XUẤT KHẨU THEO TỪNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2007 ĐẾN NĂM 2009 24 Bảng 2: GIÁ TRỊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM TỪ 2008 ĐẾN 2010 25 Biểu đồ 2: DOANH THU XUẤT KHẨU THEO TỪNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 6 THÁNG ĐẦU NĂM TỪ 2008 ĐẾN 2010 26 Bảng 3: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DẠNG QUY MÔ CHUNG TỪ NĂM
2007 ĐẾN NĂM 2009 28 Bảng 4: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DẠNG QUY MÔ CHUNG TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM TỪ 2008 ĐẾN 2010 33 Bảng 5: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH DẠNG QUY MÔ CHUNG TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009 36 Bảng 6: MỘT SỐ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRONG BA NĂM
TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2009 38 Bảng 7: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH DẠNG QUY MÔ CHUNG
RONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM TỪ 2008 ĐẾN 2010 39 Bảng 8: MỘT SỐ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010 40 Bảng 9: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TỪ NĂM
2007 ĐẾN NĂM 2009 42 Bảng 10: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 6
THÁNG ĐẦU NĂM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010 44 Bảng 11:KHẢ NĂNG THANH TOÁN BẰNG TIỀN TRONG GIAI ĐOẠN TỪ
2007 ĐẾN 2009 47 Bảng 12: BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU HỆ SỐ THANH TOÁN LÃI VAY TRONG BA NĂM TỪ 2007 ĐẾN 2009 49
Trang 11Bảng 13: BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TRONG VIỆC THU HỒI NỢ TRONG BA NĂM TỪ 2007 ĐẾN 2009 50 Bảng 14: BẢNG SO SÁNH SỐ VÒNG QUAY TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
TRONG GIAI ĐOẠN TỪ 2007 ĐẾN 2009 51
Trang 12DANH MỤC HÌNH Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỨU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHẦN MÈM SỐ MỘT 18
Trang 13CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta
đã đạt được những thành quả đáng kể, nhất là những thành quả về kinh tế Đó là
dấu hiệu tích cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt
Nam, được điều tiết theo cơ chế thị trường
Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được
sự thành công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang
phát triển với tốc độ nhanh, cùng với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều phức tạp của
nền kinh tế hiện nay đòi hỏi tất yếu các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên
cứu tìm hướng giải quyết, các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh linh hoạt và
hiệu quả Qua đó vấn đề hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đặt lên
hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp Vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới
có thể đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường,
có đủ điều kiện tăng tích luỹ cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, cải thiện thu nhập cho người lao động, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách
nhà nước… Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay Kết quả phân tích không chỉ giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để
đánh giá dự án đầu tư, tính tóan mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp
đồng
Doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời
phải dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù
hợp, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản
trị, nhà đầu tư… mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho mục đích quản lý và đầu tư
của họ
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử
Trang 14dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh
nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của
từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của
phân tích kinh doanh, đây là việc làm thường xuyên không thể thiếu được trong
quản lý doanh nghiệp
Từ những cơ sở phân tích kinh doanh trên, em nhận thấy việc “ Phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công ty Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Phần Mềm Số Một” là một đề tài phù hợp với công ty hiện nay Nó
góp phần giúp công ty hiểu được khả năng hoạt động của mình và từ đó có kế
hoạch chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời gian tới Đồng thời, cũng qua
việc phân tích đề tài này, cùng với sự hướng dẫn của TS Trần Ái Kết sẽ giúp em
phần nào vận dụng được những kiến thức đã học trong những năm qua ở trường
Đại Học Cần Thơ và nắm thêm nhiều kiến thức mới trong xã hội
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty dưới tác động của
các yếu tố, các nguyên nhân bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp và các tiềm
năng chưa được khai thác Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh ở công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Phần Mềm Số Một
- Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành
viên Phần Mềm Số Một trong ba năm từ 2007 đến năm 2009 và 6 tháng đầu năm
2010
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty trong thời gian tới
Trang 151.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Phần Mềm Số Một trong ba năm 2007-2009 và 6 tháng đầu năm 2010 được thực
hiện như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và mức
độ ảnh hưởng của chúng như thế nào?
- Giải pháp nào nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian
tới?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ ngày 9 tháng 9 đến ngày 15 tháng
11 năm 2010 tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phần Mềm Số Một
- Các số liệu dùng phân tích do phòng Kế toán, Tổng hợp cung cấp
1.4.2 Phạm vi thời gian
- Tiếp xúc thực tế với công ty từ ngày 9 tháng 9 đến ngày 15 tháng 11
năm 2010, số liệu dùng phân tích được thu thập trong 3 năm từ 2007 đến 2009,
và 6 tháng đầu năm 2010
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng:
doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ đó đưa ra các giải pháp
nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 16CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện
tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng
đó”, [Phạm Thị Gái, 2004]
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá
toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần
khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN” [Trịnh Văn Sơn, 2005]
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát
triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp,
công việc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn
giản Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không
ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức
tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành và ngày càng được hoàn
thiện với hệ thống lý luận độc lập
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định
và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa
học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh
để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp
Như vậy, phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tác
động của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo
hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể
của từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách
quan nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao
Trang 172.1.1.2 Nội dung
Là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự
tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh
tế Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc
kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được Vì vậy, kết quả hoạt
động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình
thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định, mà
không là kết quả chung chung Trong cơ chế thị trường cần phải định hướng theo
mục tiêu dự toán, phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu kinh tế để
đánh giá
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động
của kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu
xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu
Qua quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các
chỉ tiêu là biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở một trị số
xácc định cùng với độ biến động xác định
2.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh
2.1.2.1 Ý nghĩa
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực sẵn có của một đơn vị để đạt được lợi ích cao nhất với chi phí thấp
nhất trong kinh doanh Nó còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là tiền đề
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sau này Do đó phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp
của mình Từ đó doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng chiến lược
kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, là cơ sở để ra các quyết định kinh doanh
Trang 18và là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro Thông qua việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài
chính lao động, vật tư… và phân tích các điều kiện tác động từ bên ngoài như thị
trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Để trở thành công cụ quan trọng cả quá trình nhận thức, là cơ sở cho việc
ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có
những nhiệm vụ:
- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa
kết quả đạt đựơc so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… đã đặt ra để
khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ
yếu của qua trình hoạt động kinh doanh Đồng thời đánh giá tình hình chấp hành
các quy định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước
đã ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân
gay nên mức độ ảnh hưởng đó
Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng của các nhân tố gây nên do
đó ta cần phải xác địnhtrị số của các nhân tố và tìm ra nguyên nhân gây nên biến
động của trị số nhân tố đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục
những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung
mà không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ
sở nhận thức đó phát hiện những tiềm năng cần được khai thác, những chỗ còn
tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại
ở doanh nghiệp mình
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận
Trang 19biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp
cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu kiểm tra
và đánh giá đúng, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và
đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai
Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được
trong tương lai rất thích hợp với chức năng hạch định các mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
2.1.3 Các khái niệm liên quan trong phân tích hoạt động kinh doanh,
[Nguyễn Thị Mỹ, Phan Đức Dũng, 2006]
2.1.3.1 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ những khoản thu mà doanh nghiệp nhận được qua
quá trình hoạt động kinh doanh bao gồm:
ü Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ tiền bán sản phẩm,
hàng hoá cung ứng, dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp
nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm:
+ Các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước để sử dụng cho
doanh nghiệp đối với hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được
nhà nước cho phép
+ Gía trị các sản phẩm, hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội
bộ doanh nghiệp như: việc xuất dung xi măng thành phẩm để xây dựng, sửa
chữa, ở xí nghiệp sản xuất xi măng, xuất vải thành phẩm để may đồ bảo hộ ở xí
nghiệp dệt…
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu:
ü Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ü Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
ü Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập từ hoạt động khác: Các khoản thu nhập khác là các khoản thu
nhập xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định ở trên
như: thu từ bán vật tư, hàng hoá, tài sản vôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết
Trang 20giá trị, bị hư hỏng hoặc không còn sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả
được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ, thu hồi được, hoàn nhập dự phòng giảm gía
hàng tồn kho, phải thu khó đòi đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và
các khoản thu bất thường khác
2.1.3.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu
thông hàng hoá Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền
trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những
chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và
hoạt động từ khâu mua nguyên, vật liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó
Theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và thông tư
89/2002/TT-BTC ngày 9/12/2002 của Bộ tài chính thì chi phí của doanh nghiệp
bao gồm:
- Chi phí hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí lien quan đến
qua trình kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí
hoạt động tài chính, chi hí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khác: Đây là khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như
chi phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí
thu hồi các khoản nợ đã xoá, chi phí bất thường khác
2.1.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa
tổng thu và tổng chi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc có thể
hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí chó hoạt động
đó Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, có hai phần chủ yếu:
ü Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là khoản chênh lệch
giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản
phẩm (bao gồm giá vốn hàng hoá, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp)
ü Lợi nhuận hoạt động tài chính là số thu lớn hơn chi của các hoạt
động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu,
Trang 21chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi
cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi, cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh
hoàn nhâp số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn
Lợi nhuận khác: là khoản thu nhập khác lớn hơn chi phí khác, bao gồm
các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được
duyệt bỏ (đang được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán), các khoản vật tư, tài
sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát các vật tư cùng loại, chênh lệch thanh
lý, nhượng bán tài sản (là số thu về nhượng bán trừ giá trị còn lại trên sổ sách kế
toán của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán), các khoản lợi tức các năm
trước phát hiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, phải thu khó đòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn
bảo hành
Lơi nhuận được tính như sau:
- Lãi gộp (Lg) = DT thuần – Giá vốn hàng bán
- LN thuần = Lg – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận sau thuế = Tổng LN trước thuế – Thuế phải nộp nhà nước
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, [Đào Tất Thắng, 2007]
Để xác định hiệu quả kinh doanh cần so sánh, đối chiếu kết quả thu được
với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, chẳng hạn như: chỉ tiêu tỷ lệ lãi
thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế cho biết phần lãi trong doanh thu có tỷ
trọng là bao nhiêu và qua đó có thể đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
hay không? Mặt khác hiệu quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào việc sử dụng
các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh: vốn, tài sản cố định, tài sản
lưu động…Vì vậy đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cần dựa trên các chỉ
tiêu sau:
2.1.4.1 Các tỷ số đánh giá khả năng thanh toán
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng
thanh toán bằng tiền mặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên
quan đến việc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến
Trang 22Hệ số (k) có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp càng lớn Nhưng quá cao lại không tốt vì khi đó doanh nghiệp
đã đầu tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu sử dụng của doanh
nghiệp, như thế là không hiệu quả
Thông thường k=2 là các chủ nợ chấp nhận
* Hệ số thanh toán nhanh (tức thời) (KN)
Hệ số thanh toán thể hiện quan hệ giữ các loại tài sản lưu động có khả
năng chuyển đổi thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Công thức:
Tài sản lưu động – Hàng hoá tồn kho
KN =
Nợ ngắn hạn
2.1.4.2 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, là giá trị đổi ra của một hoạt
động sau khi đã trừ đi các chi phí cho hoạt động đó, hay là phần chênh lệch
dương giữa doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận phản ánh hiệu quả kinh tế tổng
hợp của hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó khi phân tích hiệu quả kinh doanh
ta dựa vào các chỉ tiêu:
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận do doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm mang
lại
Công thức:
Trang 23Tổng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận = *100
Tổng doanh thu
* Tỷ lệ lãi của vốn hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của một đòng vốn bỏ ra ( gồm
vốn cố định và vốn huy động), nó cũng đánh gía khả năng sử dụng vốn của
doanh nghiệp
Công thức:
Lợi nhuận ròng
Tỷ lệ sinh lãi của vốn =
Vốn tham gia hoạt động kinh doanh
* Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) trước thuế
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa lãi thuần từ hoạt động kinh doanh
trước thuế với doanh thu
Công thức:
Lãi thuần HĐKD trước thuế
Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh = *100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì lợi nhuận sinh ra từ hoạt động kinh
doanh càng lớn, phần lãi trong doanh thu có tỷ trọng lớn và doanh nghiệp được
đánh giá là có hiệu quả
2.1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động trong các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng vốn hoạt động kinh doanh (chiếm 70%) Do đó, trong
phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thì các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hết sức cần thiết và việc gia tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động có nhiều ý nghĩa:
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là rút ngắn thời gian vốn lưu
động nằm trong lĩnh vực dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Từ đó, giảm bớt
khối lượng vốn lưu động bị chiếm dụng, tiết kiệm vốn lưu động trong luân
chuyển
Trang 24- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là điều kiện rất quan trọng để
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể giảm bớt
khối lượng vốn lưu động bị chiếm dụng nhưng vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh như cũ, có thể với số vốn như cũ nhưng doanh nghiệp sẽ mở
rộng được quy mô sản xuất kinh doanh mà không cần tăng thêm vốn
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn ảnh hưởng tích cực đến việc
hạ giá thành và chi phí lưu thông, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thoả
mãn nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ các khoản phải nộp cho ngân sách
nhà nước, đáp ứng yêu cầu phá triển kinh tế - xã hội của đất nước
Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
* Số lần luân chuyển vốn trong kỳ kinh doanh (S)
Như đã nói ở trên, doanh nghiệp dùng vốn lưu động để sản xuất và tiêu
thụ hàng hóa Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền
mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, mua hàng hoá thành phẩm xong doanh
nghiệp tổ chức tiêu thụ thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu Do đó,
thời gian luân chuyển của vốn lưu động dài hay ngắn tác động mạnh đến hiệu
quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động
Trang 252.1.5 Đối tượng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đối tượng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là kết quả kinh
doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đó, thông
qua các chỉ tiêu liên quan và các tiềm năng chưa khai thác hết
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Số liệu sơ cấp : sẽ được thu thập ở công ty thông qua phỏng vấn, tự tìm hiểu
- Số liệu thứ cấp : + Tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Thu thập số liệu ở niêm giám thống kê, phòng kế toán của công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu, [Phạm văn Dược, Đặng Kim
Cương, 2004]
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và
được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong
phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Sau
khi xem xét so sánh chúng ta có thể thấy được sự tăng trưởng hay thụt lùi của
doanh nghiệp năm nay so với năm trước… Khi sử dụng phương pháp này cần
phải thoả mãn ba nguyên tắc sau:
a) Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ
để so sánh ( gốc so sánh) Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so
sánh thích hợp:
- Nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu thì lấy gốc so sánh
là tài liệu năm trước ( kỳ trước)
- Nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạc, dự toán, định mức…
thì chọn gốc so sánh là các mục tiêu đã dự kiến ( kế hoạch, dự toán, định mức…)
Trang 26- Nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu
cầu… thì lựa chọn gốc so sánh là các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh
doanh, nhu cầu, đơn đặt hàng…
b) Điều kiện so sánh
Thống nhất về nội dung phản ánh, phải cùng một phương án tính toán và
phải cùng một đơn vị đo lường
Số lượng thu thập được phải trong cùng một khoảng thời gian tương ứng
Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh
doanh tương tự nhau
c) Kỹ thuật so sánh
Tuỳ theo yêu cầu phân tích mà có những kỹ thuật sau:
So sánh số tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ
so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực
hiện kỳ trước
So sánh số tương đối
Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể
hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc
để nói lên tốc độ tăng trưởng
Có nhiều loại số tương đối, tuỳ theo nhiệm vụ yêu cầu của phân tích mà
yêu cầu sử dụng thích hợp
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch: là số tương đối biểu hiện mối quan
hệ tỷ lệ giữa mức độ đã đạt được trong kỳ với mức độ cần phải đạt được trong kế
hoạch đề ra trong kỳ về một chỉ tiêu nào đó Số này phản ánh tình hình hoàn
thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
Mức độ thực tế đạt được trong kỳ
Số tương đối hoàn thành kế hoạch (%) = *100%
Mức độ cần đạt được theo kế hoạch
đề ra
- Số tương đối kết cấu: là biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa các mức độ
đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu
Trang 27kinh tế nào đó Số này cho thấy mối quan hệ, vị trí, vai trò của từng tổng thể
trong bộ phận
Mức độ đạt được của bộ phận
Số tương đối kết cấu = *100%
Mức độ đạt được của tổng thể
2.2.2.2 Phương pháp cân đối
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hình
thành nhiều mối quan hệ cân đối Ví dụ: Cân đối giữa tài sản với nguồn vốn, cân
đối giữa nguồn thu và các khoản chi, cân đối giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả
năng thanh toán
Phương pháp này nhằm để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng
của các yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó
xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh
2.2.2.3 Phương pháp phân tích chi tiết
a) Chi tiết theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu
Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ
tiêu phân tích Ví dụ như: Kết quả doanh thu được chi tiết bao gồm doanh thu
của nhiều mặt hàng tiêu thụ
b) Chi tiết theo thời gian
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng
thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguyên nhân tác
động không giống nhau Việc phân tích chi tiết giúp ta đánh giá chính xác và
đúng đắn kết quả kinh doanh, đồng thời có những giải pháp hiệu lực trong từng
khoản thời gian Ví dụ như trong doanh nghiệp thương mại: kết quả doanh thu
tiêu thụ được chi tiết theo từng tháng, từng quý để nghiên cứu nhịp độ mua bán
c) Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa
điểm phát sinh khác nhau tạo nên Việc chi tiết nhằm đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác
các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt
động khác nhau
Trang 28Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phần Mềm Số Một là loại
hình công ty trách nhiệm hữu hạn có 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành
lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam với chủ sở hữu là công ty
International IT Services Limited (USA)
Công ty hoạt động theo:
+ Giấy phép đầu tư số 319/GP-HCM do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ
Chí Minh cấp ngày 05/02/2002
+ Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư số
319/GCND9C1-HCM do ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/05/2007
+ Giấy chứng nhận đầu tư số 411043000858 do ủy ban nhân dân Thành
phố hồ Chí minh cấp ngày 13/10/2008
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là
3.300.000.000VND tương đương 200.000USD
Ký kết các hợp đồng cung cấp dịch vụ: Lập trình máy vi tính, tư vấn máy
vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính, xử lý dữ liệu, hoạt động dịch vụ công
Trang 29nghệ thông tin, các dịch vụ liên quan đến máy vi tính: khắc phục sự cố máy vi
tính và cài đặt phần mềm
Hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký
3.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, hoàn thành sản phẩm công nghệ tin học
giao theo đúng hợp đồng tài chính
Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh phù hợp từng dự án
và môi trường đầu tư
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Thực hiện chế độ thanh tóan tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền
lương và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thựởng cho các công
nhân có thành tích xuất sắc trong việc góp phần hoàn thành kế hoạch kinh doanh
của công ty
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc,
trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ
ngơi, bồi dưỡng, đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ công
nhân viên và nâng cao tay nghề cho nhân viên
Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của
người lao động, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho cán bộ nhân viên
Kết hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty Làm tròn
nghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
3.3.1 Tổ chức quản lý
Hiện tại cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Phần Mềm Số Một bao
gồm Phòng nhân sự, Phòng kế toán và các nhóm chuyên môn Cơ cấu tổ chức
hoạt động của công ty như sau:
Trang 30* Tổng giám đốc: Michael Lai Lê
Có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan
Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Tổng giám đốc công ty được thực hiện theo quy định tại điều lệ công ty và pháp luật có liên
quan
* Giám đốc: Bà HoàngVũ Quỳnh Hà Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Giám đốc có các quyền sau:
o Tổ chức thực hiện quyết định của công ty;
o Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
Trang 31o Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư tại
công ty;
o Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
o Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong
công ty
o Ký kết các hợp đồng nhân danh công ty
o Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức công ty;
o Trình báo cáo quyết tóan hàng năm lên Chủ tịch Hội đồn quản trị;
o Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận họăc sử lý lỗ trong kinh
doanh;
o Tuyển dụng lao động;
o Các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao
động mà Giám đốc ký chủ tịch công ty
* Giám Đốc: Ông Đinh Nguyên Vũ
o Thay mặt giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế mang lại lợi ích cho
công ty
o Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu
công ty trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
o Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty Không
sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức
vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
o Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung
thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty
và chủ sở hữu công ty
3.3.2 Tổ chức kinh doanh
* Phạm vi kinh doanh: Công ty chỉ ký kết hợp đồng với các đối tác nước
ngoài, thực hiện các hoạt động sau:
+ Bán buôn phần mềm
+ Lập trình máy vi tính
+ Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
+ Xử lý dữ liệu
Trang 32+ Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin, các dịch vụ liên quan đến máy
vi tính: khắc phục sự cố máy vi tính và cài đặt phần mềm
* Sản phẩm của công ty là các sản phẩm công nghệ tin học và các dịch
vụ liên quan đến máy vi tính
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
* Thuận lợi:
- Hiện nay, ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam còn rất non trẻ
nhưng được đánh giá có tiềm năng lớn Chính phủ xác định đây là một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước trong tương lai và đã ban hành nhiều
chính sách ưu đãi để thúc đẩy ngành này phát triển, từ đó tạo môi trường hoạt
động thuận lợi cho công ty
- Đội ngũ lao động còn khá trẻ, thông minh, cam kết gắn bó lâu dài với
công ty
- Với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện tại tương đối đầy đủ tạo môi trường
làm việc tốt cho nhân viên có thể phát huy hết năng lực của mình
* Khó khăn
- Đối thủ cạnh tranh: Một điều hiển nhiên là bất kỳ một thị trường sản
phẩm nào cũng có sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt giữa nhiều công ty, nhiều
quốc gia với nhau Sản phẩm công nghệ tin học của công ty bị cạnh tranh nhiều
của các công ty Nhật Bản, Hàn Quốc…Đó là những đối thủ cạnh tranh với công
ty trong vấn đề chiếm lĩnh thị trường hiện nay
- Thái độ của khách hàng: Tuy sản phẩm phần mềm rất cần thiết hỗ trợ
hoạt động của khách hàng nhưng công ty vẫn phải xem xét thái độ của khách
hàng đối với sản phẩm của mình nhằm giúp công ty xác định được nhu cầu của
khách hàng, đồng thời qua đó công ty có biện pháp điều chỉnh công việc kinh
doanh sao cho thật phù hợp với những gì khách hàng mong muốn để giữ được
khách hàng dài lâu
- Thị trường tiêu thụ: Thị trường tiêu thụ của công ty là thị trường nước
ngoài, nên việc tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng tốn khá nhiều chi phí Thị
trường phần mềm trong nước còn nhỏ bé, khách hàng chủ yếu là các tổ chức và
doanh nghiệp nhà nước Khả năng và yêu cầu sử dụng phần mềm của khách hàng
Trang 33nội địa rất hạn chế Những phần mềm được sử dụng phổ biến hiện nay vẫn là kế
toán, quản lý, văn phòng… Từ những việc điều nêu trên cho thấy nhu cầu mở
rộng thị trường của công ty trong tương lai sẽ gặp phải một số khó khăn và tùy
thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế trong nước
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
- Thu hút thêm nguồn lao động phần mềm cao cấp (như chuyên gia phân
tích hệ thống, người quản lý dự án…)
- Xây dựng thêm một số chương trình hợp tác với các trường đại học
trong và ngoài nước nhằm tạo được nguồn nhân lực trẻ có chất lượng trong thời
gian tới
- Cung cấp dịch vụ gia công sản xuất phầm mềm cho các công ty Nhật
Bản, Mỹ, Châu Âu
- Xây dưng các Lab nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới: tự động hoá
thiết kế (CAD), công nghệ GIS, mã nguồn mở, các hệ thống nhúng…
3.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Do tính chất kinh doanh của công ty cùng với các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh không nhiều nên bộ phận kế toán chỉ có một kế toán tổng hợp duy nhất thực
hiện các công việc kế toán hàng ngày và cuối tháng báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh cho giám đốc cùng những biện pháp đề xuất giải quyết nếu công ty
có vấn đề khó khăn về kinh doanh lẫn tài chính
Giúp công ty thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng theo chế độ kế toán Việt Nam
- Chính sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Niên độ kế toán áp dụng: từ 01/01 đến 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển
đổi các đồng tiền khác là đồng Việt Nam
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định
vô hình
Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao tài
sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình: Phương pháp đường thẳng
Trang 34CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
PHẦN MỀM SỐ MỘT
4.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TRONG BA NĂM TỪ 2007 ĐẾN 2009 VÀ SÁU
THÁNG ĐẦU NĂM 2010
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phần mềm số một mới đi
hoạt động từ năm 2002 trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm phần mềm và
cung cấp các dịch vụ công nghệ tin học Công ty đã và đang gặp nhiều khó khăn
trong quá trình kinh doanh tuy nhiên cùng với đà phát triển của ngành công
nghiệp mới này của đất nước công ty cũng từng bước đứng vững và hoà vào nhịp
phát triển chung của các doanh nghiệp trong nước góp phần thúc đẩy ngành phát
triển
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN PHẦN MỀM SỐ
MỘT
Công ty chủ yếu ký kết hợp đồng kinh tế với Mỹ và một số nước Châu Á
với giá trị của kim ngạch xuất khẩu trung bình từ năm 2007 đến năm 2009 vào
khoảng 618,676 USD Qua việc phân tích giá trị xuất khẩu theo thị trường giúp
công ty xác định được thị trường nào là thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng
mà công ty cần phải đầu tư, nghiên cứu nhiều trong tương lai cũng như những thị
trường có rủi ro từ đó có những giải pháp thích hợp để nâng cao tối đa giá trị xuất
khẩu, tránh tập trung vào một thị trường nhất định, chú ý nhiều đến các thị
trường tiềm năng để đảm bảo lợi nhuận cho công ty
Tình hình kinh doanh xuất khẩu theo thị trường được thể hiện rõ qua
bảng sau:
Trang 35Bảng 1: GIÁ TRỊ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG TRONG BA NĂM TỪ 2007 ĐẾN 2009
Trang 36Qua bảng trên ta thấy: Trung bình mỗi năm giá trị kim ngạch xuất khẩu
của công ty đạt khoảng:
(663,953+569,005+623,070)/3= 618,676 USD
Trong ba năm vừa qua hầu hết tất cả các quốc gia đều là bạn hàng
thường xuyên của công ty, trong đó Lào là khách hàng chiếm tỷ trọng thấp nhất
năm 2009 chỉ chiếm 4,26% tương đương với giá trị 26,543 USD Từ năm 2007
đến 2009 các thị trường Mỹ, Malaysia và Campuchia đều là những thị trường
mục tiêu của công ty và triển vọng nhất là thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng 59.85%
trong năm 2009
Từ những số liệu trên ta thấy năm 2007 công ty đạt giá trị xuất khẩu cao
nhất đạt 663,953 USD Dưới đây là biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu của công ty
từ năm 2007 đến năm 2009
Biểu đồ trên cho ta thấy năm 2008 giá trị xuất khẩu của công ty trong
năm 2008 là thấp nhất với tổng giá trị là 569,005 USD, giảm 13.4% so với năm
2007
Dưới đây là bảng giá trị hàng hóa xuất khẩu 6 tháng đầu năm từ năm
2008 đến năm 2010:
Trang 37Bảng 2: GIÁ TRỊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM TỪ 2008 ĐẾN 2010