Quá trình amôn hoá Sự amôn hoá protein Những vi sinh vật tham gia vào quá trình amon hoá trong tự nhiên Một số quá trình khử amin Sự amôn hoá urê... Trong thiên nhiên tồn tại
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
Trang 3 Quá trình amôn hoá
Sự amôn hoá protein
Những vi sinh vật tham gia vào quá trình
amon hoá trong tự nhiên
Một số quá trình khử amin
Sự amôn hoá urê
Trang 4 Trong thiên nhiên tồn tại nhiều hợp chất nitơ hữu cơ như protein, acid amin, acid nucleic, urê
Qua quá trình amôn hoá, các hợp chất nitơ hữu cơ này mới được chuyển hoá thành dạng
NH 4+ hoặc NH 3
Trang 5 Protein thường chứa khoảng 15,017,6% nitơ
Vi sinh vật tiết ra các enzym phân giải protein
ngoại bào thành các hợp chất có phân tử nhỏ hơn (các polipeptit hoặc oligopeptit)
Các chất này tiếp tục được phân huỷ thành acid amin và theo những con đường khác nhau để tạo thành NH 3 , CO 2 và các sản phẩm trung gian khác.
Trang 6protein oligopeptitPolipeptit aminAcid
Các acid amin nội bào
Enzym phân giải protein ngoại bào
pepti daza
Chuyển amin và phân giải cacbon
Trực tiếp sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein
Trang 7• Những vi sinh vật tham gia vào quá trình amon hoá trong tự nhiên
- Vi khuẩn: Bacillus mycoides, B.mesentericus,
B.subtilis, Proteus vungaris, E,coli…
-Xạ khuẩn và nấm: Streptomyces griseus, A.niger, A.saitor…
Trang 8E.Coli
B.subtilis
A.niger
Trang 9-Trong cơ thể vi sinh vật, các axit amin thường được chuyển hóa nhờ quá trình khử amin và quá trình khử cacboxyl hoặc đồng thời vừa khử amin vừa khử cacboxyl.
- Các enzim xúc tác quá trình khử amin oxi hóa thường là đặc hiệu với các đồng phân L và D của axit amin
Trang 10 Khử amin trực tiếp ta thấy có sự tạo
thành dây nối đôi Ví dụ như sự tạo thành axit fumarric từ axit asparaginic
HOOCCH2CH(NH2)COOH HOOCCH=CHCOOH + NH3
Trang 11- Phân giải các axit amin thơm Ví dụ như phân giải triptophan.
Trang 12- Quá trình khử amin thuỷ phân ta thấy có sự liên kết các ion H+ và OH- của nước Ví dụ sự tạo thành axit lactic từ alanin.
CH3CH(NH2)COOH + HOH CH3CHOHCOOH + NH3
Trang 13-Quá trình khử amin bằng cách oxi hoá Kiểu khử amin này rất hay gặp Khử amin oxi hoá có thể xảy ra nhờ
+ Oxi phân tử Ví dụ: sự tạo thành axit
-ketoglutaric từ axit glutamic
+ Oxi của nước Ví dụ: sự tạo thành axit xucxinic
từ axit asparaginic
Trang 14- Một số vsv có một cơ chế sinh năng lượng đặc biệt dựa vào quá trình phân giải axit amin Ví dụ như quá trình phân giải acginin thành ocnitin.
- Nhiều loại amin do vi khuẩn sinh ra trong cơ thể người và động vật có tính độc Chẳng hạn như việc tích luỹ histamin trong cơ thể gây ra chứng co giật mạch máu
Xitrulin + Pi + ADP Ocnitin + CO2 + NH3 + ATP
Trang 15•Khi quá trình thối rữa xảy ra trong điều kiện thoáng khí thì các quá trình oxi hóa thường được tiến hành đến cùng Khi đó cacbon sẽ được chuyển thành CO2.
•Ngoài khả năng phân giải protein, vsv còn có khả năng phân giải một số hợp chất hữu cơ chứa nito khác như các bazo nito, ure, axit uric, xianamit và kitin
Trang 16 Năm 1862, Pasteur phát hiện ra vi khuẩn phân giải urê.
Cầu khuẩn: Planosarcina ureae, Micrococcus ureae, M.ureae liquefaciens, Sarcina hansenii…
Trực khuẩn: Bacillus pasteurii, B.miquelii, Proteus vulgaris,…
Trang 17Proteus vulgaris Planosarcina ureae
Bacillus pasteurii
Trang 18 Urê chứa tới 46,6% nitơ
Chia làm 2 giai đoạn:
CO(NH2)2 + 2H2O (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 2NH3 + CO2 +H2O
urê
Cacbonat amoni
Trang 19-Vsv phân giải urê còn có khả năng phân giải 1 loại phân đạm hoá học là canxi xianamit
- Sự phân giải canxi xianamit thường trải qua các giai đoạn sau đây:
CN-NCa + 2H2 O CN-NH2 + Ca(OH)2
CN-NH2 + H2O CO(NH2)2
CO(NH2)2 + H2O 2NH3 + CO2
Trang 20Phân giải kitin:
Kitin là một hợp chất rất bền vững
Có trong thành phần của màng tế bào nhiều vsv, vỏ côn trùng và nhiều động vật khác
Vi khuẩn: Bacterium chitinovorum có khả năng phân giải kitin rất mạnh mẽ
Enzim xuc tác: kitinaza.