Sự tái tổ hợp ở vi khuẩn có nhiều điểm khác so với tế bào nhân thực: Chỉ có một phần AND từ tế bào cho được truyền sang tế bào nhận Xuất hiện hợp tử một phần II.. Tái tổ hợp đặc hiệu vị
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH VÀ KỸ THUẬT MÔI
TRƯỜNG
SVTH
1 Phạm Thị Mỹ Phú
2 Lê Thạch Kỳ
3 Trương Thị Mỹ Luôn
4 Nguyễn Thị Chi
GVHD: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
ĐỀ TÀI:
SỰ TÁI TỔ HỢP DI TRUYỀN
Ở VI KHUẨN
ĐỀ TÀI:
SỰ TÁI TỔ HỢP DI TRUYỀN
Ở VI KHUẨN
Trang 2I KHÁI NIỆM TÁI TỔ HỢP
III CƠ CHẾ CỦA TÁI TỔ HỢP Ở VI KHUẨN
IV ỨNG DỤNG CỦA TÁI TỔ HỢP
II ĐẶC ĐIỂM CỦA TÁI TỔ HỢP
Trang 3I KHÁI NIỆM TÁI TỔ HỢP
Tái tổ hợp di truyền là sự phá vỡ và tổ hợp
lại của nhiễm sắc thể
Sự tái tổ hợp ở vi khuẩn có nhiều điểm khác
so với tế bào nhân thực: Chỉ có một phần AND
từ tế bào cho được truyền sang tế bào nhận
Xuất hiện hợp tử một phần
II ĐẶC ĐIỂM CỦA TÁI TỔ HỢP
Trang 4- AND của tế bào nhận và AND của tế bào cho ghép đôi và trao đổi đoạn
- Sự tái tổ hợp diễn ra trong nhân trong tế
bào
II ĐẶC ĐIỂM CỦA TÁI TỔ HỢP
Trang 5III CƠ CHẾ CỦA TÁI TỔ HỢP
1 Tái tổ hợp phổ biến (tương đồng)
2 Tái tổ hợp đặc hiệu vị trí (thứ tự)
- AND lạ lọt vào tế bào liên kết với AND của tế bào chủ qua việc ghép đôi đoạn tương đồng,
bẻ vỡ và trao đổi chéo 2 đoạn AND có trình tự bazo giống nhau
- Có ít nhất 6 loại enzim, đáng chú ý là
protein RecA
Trang 6- Sự trao đổi giữa một đoạn của tế bào cho với một đoạn NST của tế bào nhận bắt đầu bằng
sự cặp đôi của đoạn tương đồng và đoạn bị
vỡ, sợi đơn
- Có sự tham gia của protein RecA và protein SSB
Trang 72 Tái tổ hợp đặc hiệu vị trí (thứ tự)
- Chỉ cần một đoạn AND tương đồng
- Không cần sự xúc tác của protein RecA
- Cần các enzim đặc hiệu Đặc hiệu hai vị trí
Đặc hiệu một vị trí
Tái tổ hợp đặc hiệu vị trí trong trường hợp của phagơ lamđa
Trang 8Các nhân tố di truyền chuyển dich chổ
+ Nhân tố IS: (insertion sequence)
- Là các nhân tố duy truyền, không có các loại tương đồng nhưng có thể lấp vào các vị trí
khác nhau trên genom vi khuẩn khả năng di động rộng rãi gọi là sự chuyển chổ
- Chúng xen vào AND của tế bào chủ, phá vỡ
sự liên tục của các gen
- Ở mỗi đầu của nhân tố IS tồn tại các cặp
nucleotic lặp lại trực tiếp hoặc gián tiếp và cần cho quá trình chuyển chỗ
Trang 9- Khi nhân tố IS nhận ra AND
đích thì ở vị trí nó lắp vào sẽ
diễn ra sự sao chép các cặp
nucleotic của AND đích
+ Nhân tố IS: (insertion sequence)
Nhân tố IS đóng vai trò quan
trọng trong việc định hướng và
tái tổ hợp các đặc tính di truyền
Trang 10+ Transposon (Tn)
- Cũng thuộc các nhân tố di truyền, gây đột
biến và cũng được gọi là gen nhảy
- Sự nhảy hoặc di chuyển chổ của Tn là kết
quả của sự sao chép Tn
Tn tiếp xúc ADN đích dạng đồng hợp nhất (mang Tn và ADN đích) 2 phân
tử AND (mỗi phân tử mang một bản sao của Tn)
Nhân đôi
Xt Resolvaxasa
Trang 11Bacteriophago Mu
- Khi hợp nhất vào gen của chủ phago sẽ
gây đột biến
- AND của phago Mu không sao chép bên ngoài genom vi khuẩn
- Đặc tính đáng chú ý ở phago Mu là sự đảo ngược gen
Quá trình này dựa vào sự tái tổ hợp
đặc hiệu vị trí, tác dụng lên sự chuyển
hướng của một đoạn AND riêng lẻ
Trang 12Một ví dụ điển hình của việc sử dụng một tái tổ hợp di truyền: có thể được sử dụng để thêm, xóa hoặc thay đổi các gen
IV ỨNG DỤNG CỦA TÁI TỔ HỢP
Tạo ra biến dị di truyền.
Trang 13Nhiều loại dược phẩm đã được tạo ra nhờ kỹ thuật tái tổ hợp ADN
• Thí dụ:
– TPA (tissue plasminogen activator) đang
được sản xuất từ vi khuẩn E.coli nhờ kỹ thuật tái tổ hợp ADN
– TPA là một enzyme xúc tác sự biến đổi
plasminogen trong máu thành plasmin
Plasmin là một protein có khả năng hòa tan cục máu
IV ỨNG DỤNG CỦA TÁI TỔ HỢP