1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ảnh hưởng của một số yếu tố vật lý lên sinh trưởng, phát triển của VSV

29 754 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 SỐ YẾU TỐ VẬT LÝ ẢNH HƯỞNG LÊN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA VSV • Độ ẩm... Tác dụng của: áp lực, áp suất thẩm thấu, áp suất thủy tĩnh lên vi khuẩn.. Tác dụng của: áp lực, áp suất thẩm t

Trang 1

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trang 2

1 SỐ YẾU TỐ VẬT LÝ ẢNH HƯỞNG LÊN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA VSV • Độ ẩm

Trang 3

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM

• Hầu hết các quá trình sống của vi

khuẩn có liên quan đến nước.

• Đa số vi khuẩn ưa nước → cần nước ở dạng tự do, dễ hấp thụ.

• Một số xạ khuẩn: ưa khô (xerophilic) →

sử dụng cả nước hidroscopic gắn trên

Trang 4

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM

Làm l nh ạ Làm khô

trong chân không

B o qu n th i gian dài ả ả ờ

Nguyên t c đông khô VK ắ

Ph i khô ho c s y khô → b o qu n lâu dài nhi u lo i s n ơ ặ ấ ả ả ề ạ ả

ph m (hoa qu khô, c khô, ru c th t khô) ẩ ả ỏ ố ị

Trang 5

NHIỆT ĐỘ ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC ĐẾN

th i ra ả

Vùng sinh đ ng h c ộ ọ : vùng n c d ng có th h p th ướ ở ạ ể ấ ụ

t 2 ừ o → 100o

Trang 6

Nhiệt độ cao: protein biến tính

hàng loạt enzyme bất hoạt bất hoạt hóa ARN

Trang 7

• Ở nhiệt độ dưới điểm băng hoặc thấp hơn

→ không thể hiện hoạt động trao đổi chất

rõ rệt

• Làm lạnh khá nhanh → yếu tố ức khuẩn

• Làm lạnh dần dần xuống dưới điểm băng

→ cấu trúc của tế bào bị tổn hại

• Làm lạnh trong chân không → các tinh

thể băng sẽ thăng hoa Đó là phương

pháp đông khô để bảo quản vi sinh vật.

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ THẤP

Trang 8

VÙNG NHIỆT SINH TRƯỞNG

• Rộng ở vi khuẩn hoại sinh.

• Hẹp ở vi khuẩn gây bệnh.

• Vi khuẩn ưa lạnh (psychrophilic) dưới

20oC

• Vi khuẩn ưa ấm (mesophilic) 20oC – 40oC

• Vi khuẩn ưa nóng (thermophilic) +75oC – +80oC.

5-15 20-40 45-60

15-20 40-45 60-80

E.coli Cellulomonas

Trang 9

Nhi t đ ệ ộ lên men (oC) Streptococcus thermophilus

47 40 28

33 - 35 33 25

Trang 10

NHÓM VSV CHỊU NHIỆT (THERMTOLERENT)

• Sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ trung bình nhưng có thể chịu được nhiệt độ cao hơn.

VD: vi khuẩn Methylococcus

capsulatus sinh trưởng thích hợp ở

37oC nhưng còn sinh trưởng được ở

+55oC.

Trang 11

Tác dụng của: áp lực, áp suất thẩm thấu,

áp suất thủy tĩnh lên vi khuẩn.

Màng tế bào chất là bán thấm, các hiện tượng thẩm thấu và việc điều chỉnh thẩm áp qua hệ thống permeaza đều có liên quan tới màng này.

Cấu trúc thành tế bào.

Trang 12

Tác dụng của: áp lực, áp suất thẩm thấu,

áp suất thủy tĩnh lên vi khuẩn.

+Áp suất thẩm thấu:

Ứng dụng tác dụng co sinh chất ở các nồng độ: muối cao (10 – 15%) hoặc đường (50 – 80%) để bào quản thực phẩm và làm mứt…vì vi khuẩn

sinh trưởng tốt ở môi trường ít hơn 2% muối

Môi trường ưu trương Môi trường nhược trương

- Tế bào mất khả năng rút

nước và chất dinh dưỡng.

- Tế bào sẽ khô sinh lý, bị co

sinh chất và nếu thời gian

ra hiện tượng vỡ sinh chất

Trang 13

Tác dụng của: áp lực, áp suất thẩm thấu,

áp suất thủy tĩnh lên vi khuẩn.

+ Áp suất thủy tĩnh :

- Áp suất cao + thể tích tế bào giảm + độ nhớt

nội chất tăng -> bất hoạt 1 số enzym, nhất là

enzym trong quá trình phân chia -> giảm tốc độ hoặc ngừng phản ứng sinh hóa

- Áp lực thủy tĩnh cao -> 1 số chức phận của màng tế bào tổn thương

=> Gây tác hại làm chậm hoặc mất khả năng di động, làm ngừng sinh trưởng, làm thay đổi quá trình trao đổi chất

Trang 14

Tác dụng của: áp lực, áp suất thẩm thấu,

áp suất thủy tĩnh lên vi khuẩn.

Một số vi khuẩn lại sinh trưởng tốt ở những môi trường có áp suất cao:

- Vi khuẩn ưa muối (halophilic) ( >30% muối)

- Vi khuẩn ưa đường (saccharophilic)

- Vi khuẩn thẩm áp (osimophilic)

- Vi khuẩn ưa áp (baraphilic) (astt 200-300 atm)

Trang 15

Tác dụng của: sức căng bề mặt lên vi khuẩn.

- Môi trường dịch thể trong phòng thí nghiệm thường có sức căng bề mặt 0,57-0,63 mN/cm.

- Thay đổi sức căng bề mặt có thề làm ngừng sinh trưởng hay gây chết tế bào vi khuẩn.

- Khi sức căng bề mặt thấp -> màng tế bào bị tổn thương -> thành phần tế bào bị tách ra khỏi tế bào.

- Sức căng bề mặt thấp còn ngăn cản vi khuẩn gắn lên bề mặt cứng, tránh sự cạnh tranh sinh trưởng.

Trang 16

Tác dụng của: sức căng bề mặt lên vi khuẩn.

Thay đổi sức căng bề mặt môi trường dịch thể:

Trang 17

Tác dụng của: sức căng bề mặt lên vi khuẩn.

Các chất hoạt tính bề mặt tác dụng làm thay đổi đặc tính bề mặt của vi khuẩn:

- Nâng cao tính thấm của thế bào

Sử dụng nuôi cấy vi khuẩn kháng acid Vì vi khuẩn kháng aicd có bề mặt khị nước Giảm sức căng bề mặt kích tích sinh trưởng của chúng

- Ngăn cản vi khuẩn gắn lên vật cứng

Thêm 1 lượng nhỏ chất hoạt tính bề mặt Tween

80 vào môi trường giúp vi khuẩn khuếch tán đều

- Sử dụng sát trùng hay tẩy uế

Vi khuẩn Gram dương rất mẩn cảm với chất này

Trang 18

Tác dụng của: âm thanh lên vi khuẩn.

 Sóng âm thanh, đặc biệt là sóng siêu âm (>20kHz) ảnh hưởng lớn đến vi khuẩn.

 Dưới tác dụng của siêu âm, môi trường truyền âm bị xô

đi đẩy lại, bị ép và tạo chân không liên tiếp sinh ra nhiều khoảng trống

 Lúc đó, các chất hòa tan và hơi của chất lỏng lập tức dồn vào các khoảng trống ấy, gây ra tác dụng cơ học làm chết vi sinh vật ở trong môi trường (sức căng bề mặt tăng lên).

 Mặt khác, trong quá trình ấy một phần chất khí hoà tan

bị ion hóa tạo ra nước oxi già, nitro oxid là những chất độc đối với vi sinh vật, nhất là vi khuẩn

Trang 19

Tác dụng của: âm thanh lên vi khuẩn.

 Các tế bào sinh dưỡng chết nhanh chóng.

 Tế bào non mẫn cảm hơn tế bào già.

 Các loài vi khuẩn khác nhau có sức chịu đựng khác nhau với sóng siêu âm:

Vi khuẩn kháng acid

Mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với sóng siêu âm.

Trang 20

Ứng dụng siêu âm

 Thu nhận các chế phẩm vô bào.

 Tách các enzyme nội bào.

 Phân lập một số thành phần của tế bào: riboxom, thành tế bào, màng tế bào chất.

Trang 21

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TIA BỨC XẠ

B c x ion hóa: ứ ạ tia vũ trụ, tia ɣ, tia X

(năng l ng r t l n) ượ ấ ớ

Gây bi n đ i hóa h c ế ổ ọ

Trang 22

Ph c a các b c x đi n t ổ ủ ứ ạ ệ ừ

Trang 24

• Phá hủy tế bào vi khuẩn (trừ các vi

khuẩn quang hợp).

gián tiếp lên tế bào.

Trang 25

ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG MẶT TRỜI

• Yếu đi khi tế bào chứa sắc tố hay có các

vỏ nhầy

• Tăng cường khi xử lý tế bào bằng 1 số

thuốc nhuộm (metilen, eritrozin, xanh

toluidin) ← tác dụng quang động của ánh sáng

Leuconostoc mesenteroides

Acetobacter xylinum

Trang 26

ẢNH HƯỞNG CỦA TIA TỬ NGOẠI

• 10 – 300 nm → không gây ion hóa

nhưng kích thích các phân tử.

• Tác dụng mạnh nhất ở 260nm = vùng hấp thụ cực đại của acid nucleic và

nucleoprotein.

• Vi khuẩn bị chết hoặc bị đột biến.

• Ức chế một phần hoặc hoàn toàn sự nhân đôi của ADN, ảnh hưởng axit

nucleic (mARN).

Trang 27

TIA TỬ NGOẠI

–SH

chiếu tia tử ngoại

phân chia (nhờ enzyme sửa chữa)

Trang 28

• Tia Rơnghen, tia vũ trụ, tia ɣ gây chết hoặc đột biến ở VSV.

• Chịu ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường (có oxi VSV sẽ nhạy

cảm).

• Các bức xạ ion hóa được ứng dụng trong khử trùng thực phẩm, dược phẩm… và gây đột biến ở VSV.

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TIA BỨC XẠ

Trang 29

HẾT

Ngày đăng: 15/12/2015, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w