1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009

95 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 697,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu của quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là thầy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 2

LỜI CẢM TẠ



Sau bốn năm dưới giảng đường Đại Học Cần Thơ với những kiến thức được tích lũy từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô và ba tháng thực tập tại phòng Đăng kí kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre, cũng như qua quá trình tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre, nhằm củng cố kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho lý luận, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu của quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là thầy Phan Quang Nhựt và cô Đàm Thị

Phong Ba đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre từ năm 2007 đến năm 2009”

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong

Sở Kế hoạch và Đầu tư, cũng như các anh chị trong công ty Cổ phần du lịch Bến Tre đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, đặc biệt là các cô, chú, anh, chị trong phòng Đăng kí kinh doanh đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực

tế bổ ích cho em hoàn thành luận văn này

Em xin kính chúc các thầy, cô trong Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, các cô chú, anh chị trong Sở Kế hoạch và Đầu tư, cũng như các anh chị trong công ty Cổ phần du lịch Bến Tre dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc cũng như cuộc sống

Cần Thơ, ngày 23 tháng 4 năm 2010

Sinh viên thực hiện

VÕ THỊ BÍCH NGHIÊM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 23 tháng 4 năm 2010

Sinh viên thực hiện

VÕ THỊ BÍCH NGHIÊM

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

……

 Họ và tên người hướng dẫn:  Học vị:  Chuyên ngành:  Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh  Tên học viên: VÕ THỊ BÍCH NGHIÊM  Mã số sinh viên: 4066217  Chuyên ngành: Kinh tế học  Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre từ năm 2007 đến năm 2009 NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

Trang 6

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2010

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.1.2.1 Căn cứ khoa học 2

1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Phạm vi không gian 4

1.4.2 Phạm vi thời gian 4

1.4.3 Nội dung nghiên cứu 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6

2.1.1 Quy định về các loại hình doanh nghiệp 6

2.1.1.1 Doanh nghiệp tư nhân 6

2.1.1.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 6

2.1.1.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 7

2.1.1.4 Công ty cổ phần 7

2.1.1.5 Công ty hợp danh 8

2.1.2 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 8

21.2.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 8

2.1.2.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh 9

Trang 8

2.1.2.3 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh 9

2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính 10

2.1.3.1 Doanh thu 10

2.1.3.2 Lợi nhuận 10

2.1.3.3 Chi phí 11

2.1.3.4 Báo cáo tài chính 11

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh 13

2.1.4.1 Các chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 13

2.1.4.2 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 14

2.1.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty 17

2.1.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu , tài liệu 20

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu, tài liệu 20

2.2.2.1 Phương pháp khảo sát thực tế 20

2.2.2.2 Phương pháp so sánh theo dãy số biến động 20

2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu hoạch định chiến lược 21

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 22

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP: SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẾN TRE 22

3.1.1 Bộ máy tổ chức 22

3.1.1.1 Sơ đồ tổ chức 22

3.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ 22

3.1.2 Phòng Đăng kí kinh doanh 23

3.1.2.1 Cơ cấu nhân sự 23

3.1.2.2 Chức năng - Nhiệm vụ nhân sự 24

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE 25

3.1.1 Sơ lược về tiềm năng du lịch Bến Tre 25

3.1.2 Tình hình phát triển của các loại hình doanh nghiệp ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre 26

3.1.2.1 Phân loại theo mức vốn 26

Trang 9

3.1.2.2 Phân loại theo loại hình 27

3.1.2.3 Phân loại theo địa bàn 27

3.3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH BẾN TRE 27

3.3.1 Giới thiệu về công ty 28

3.3.1.1 Thông tin chung 28

3.3.1.2 Hoạt động kinh doanh của công ty 29

3.3.2 Hình thức tổ chức và cơ cấu nhân sự 29

3.3.2.1 Hình thức tổ chức 29

3.3.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 29

3.3.3 Phương hướng hoạt động của công ty 32

3.4 Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH BẾN TRE 32

3.4.1 Đối với công ty 32

3.4.2 Đối với nhà đầu tư 33

3.4.3 Đối với cơ quan thực tập 33

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH BẾN TRE TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2009 3 5 4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007-2009 35

4.1.1 Phân tích doanh thu 38

4.1.2 Phân tích chi phí 39

4.1.2.1 Phân tích tổng chi phí 39

4.1.2.2 Giá vốn hàng bán 42

4.1.2.3 Chi phí bán hàng và Chi phí quản lí doanh nghiệp 42

4.1.2.4 Chi phí hoạt động khác 42

4.1.3 Tình hình lợi nhuận 43

4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2007- 2009 QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 44

4.2.1 Phân tích các tỷ số thanh khoản 45

4.2.1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn 45

4.2.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 46

Trang 10

4.2.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 47

4.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 48

4.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 49

4.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 49

4.2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 49

4.2.3 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 50

4.2.3.1 Tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản 50

4.2.3.2 Tỷ số hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 52

4.2.3.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 53

4.2.3.4 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 55

4.2.3.5 Số vòng quay các khoản phải thu 56

4.2.3.6 Số vòng quay hàng tồn kho 58

4.2.3.7 Thời gian luân chuyển hàng tồn kho 59

4.2.4 Các chỉ tiêu về tỉ số nợ 59

4.2.4.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 60

4.2.4.2 Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu 61

4.2.4.3 Tỷ số nợ trên tài sản cố định 61

4.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động 62

4.2.5.1 Năng suất lao động 62

4.2.5.2 Thu nhập bình quân 63

4.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 64

4 3.1 Những mặt đạt được 65

4.3.2 Những mặt còn hạn chế 66

4.4 Ý NGHĨA CỦA CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 67

4.4.1 Đối với công ty 67

4.4.2 Đối với nhà đầu tư 67

4.4.3 Đối với cơ quan thực tập 68

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NÓI CHUNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH BẾN TRE NÓI RIÊNG 69

5.1 ĐÁNH GIÁ NHỮNG ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH BẾN TRE 69

Trang 11

5.1.1 Những điểm mạnh 69

5.1.2 Những điểm yếu 69

5.1.3 Những cơ hội 69

5.1.4 Những đe doạ 69

5.1.5 Hình thành ma trận SWOT rút gọn của công ty 70

5.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH BẾN TRE 72

5.2.1 Quản lý chi phí 72

5.2.1.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính 72

5.2.1.2 Chi phí cho nghiên cứu phát triển 73

5.2.2 Phát triển hoạt động kinh doanh 73

5.2.2.1 Hoạch định chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh 73

5.2.2.2 Khai thác và xâm nhập thị trường tiềm năng 74

5.2.2.3 Sắp xếp và đào tạo nâng cao nguồn nhân lực 74

5.2.3 Tăng doanh thu và lợi nhuận 75

5.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH KINH TẾ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN TỚI 76

5.4 GIẢI PHÁP PHỐI HỢP THỰC HIỆN GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÍ KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 77

CHƯƠNG 6: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

6.1 KẾT LUẬN 78

6.2 KIẾN NGHỊ 79

6.2.1 Kiến nghị đối với công ty 79

6 2.2 Kiến nghị với các bộ ngành 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 12

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Phân loại theo mức vốn các doanh nghiệp du lịch hoạt động trên địa bàn

tỉnh Bến Tre tính đến cuối năm 2009 26

Bảng 2: Phân loại theo loại hình các doanh nghiệp du lịch hoạt động trên địa bàn tỉnh Bến Tre tính đến cuối năm 2009 27

Bảng 3: Phân loại theo địa bàn các doanh nghiệp du lịch hoạt động trên địa bàn tỉnh tính đến cuối năm 2009 27

Bảng 4: Tóm tắt các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2007-2009 36

Bảng 5: Tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ của công ty trong từ 2007-2009 38

Bảng 6: Biến động chi phí từ 2007-2009 41

Bảng 7: Tình hình lợi nhuận từ 2007-2009 44

Bảng 8: Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh tóan của công ty từ 2007-2009 46

Bảng 9: Chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận của công ty từ 2007-2009 48

Bảng 10: Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty từ 2007-2009 51

Bảng 11: Ảnh hưởng của doanh thu thuần, tổng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong năm 2009 52

Bảng 12: Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và tài sản lưu động của công ty từ 2007-2009 54

Bảng 13: Ảnh hưởng của doanh thu thuần, tài sản cố định và tài sản lưu động đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định và tài sản lưu động trong năm 2009 55

Bảng 14: Vòng quay các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho 57

Bảng 15: Ảnh hưởng của doanh thu thuần và các khoản phải thu đến vòng quay các khoản phải thu của công ty trong năm 2009 58

Bảng 16: Các chỉ tiêu về tỉ số nợ 60

Bảng 17: Các chỉ tiêu về Hiệu quả sử dụng lao động 62

Bảng 18: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh công ty từ 2007-2009 64

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ1: Sơ đồ tổ chức Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre 22

Sơ đồ 2:Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre 30

Sơ đồ 3: Ma trận SWOT rút gọn của công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre 71

Trang 14

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

HTTS : Ảnh hưởng của tài sản đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản

HDTTTTS : Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng tổng

HCKPT : Ảnh hưởng của các khoản phải thu bình quân đến vòng quay

các khoản phải thu

HDTTCKPT : Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến vòng quay các khoản

phải thu ĐHCĐ : Đại hội đồng cổ đông

HĐQT : Hội đồng quản trị

Tiếng Anh

ROS : Return on sales (Lợi nhuận trên doanh thu)

ROA : Return on asset (Lợi nhuận trên tổng tài sản)

ROE : Return on equity (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)

Trang 15

TÓM TẮT

……

Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:

1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Du lịch Bến Tre

Thông qua việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính của công ty, kết quả cho thấy công

ty hoạt động có hiệu quả tương đối từ năm 2007 đến năm 2009 Qua 3 năm hoạt động, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, ngày càng đóng góp đáng kể vào việc phát triển kinh tế ngành du lịch tỉnh nhà Tuy nhiên, hoạt động của công

ty vẫn còn gặp phải một số tồn tại cần được nhanh chóng khắc phục và cải thiện

để theo kịp phương hướng phát triển của tỉnh, và một trong những giải pháp quan trọng sắp tới là phải phối hợp một cách chặt chẽ đồng bộ với các sở ban ngành liên quan trong tỉnh

2 Phương pháp thực hiện đề tài

Phương pháp chủ yếu là phân tích: trên cơ sở các số liệu thu thập được, tiến hành tính toán, so sánh biến động qua các năm theo các chỉ số tuyệt đối và tương đối cho các chỉ tiêu Từ đó, tìm hiểu nguyên nhân, xem xét và đánh giá nhằm đưa ra các phương hướng và giải pháp để phát triển hoạt động của công ty theo hướng tích cực hơn

3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre

Trên cơ sở phân tích những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế của công ty qua 3 năm từ 2007 - 2009, kết hợp với việc tìm hiểu và xem xét phương hướng phát triển kinh tế của tỉnh, nhận định điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách thức của công ty, từ đó đề ra một số giải pháp về quản lí chi phí, nhân sự, phương hướng phát triển cho công ty trong thời gian tới, nhằm giúp công ty phát triển hơn nữa trong xu thế phát triển chung của tỉnh nhà và của

cả nước

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Bến Tre đang là một trong những tỉnh có điều kiện thu hút vốn đầu tư cao

ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long nhờ vào những thay đổi trong bộ mặt đô thị,

hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế Việt Nam trong thời kì hội nhập, kinh tế Bến Tre đã có những bước phát triển mới Sự ra đời và hoạt động của các doanh nghiệp đã đóng góp một phần rất lớn vào kinh tế Bến Tre nói riêng và kinh tế cả nước nói chung

Du lịch là một trong những thế mạnh của Bến Tre nhờ vào những đặc điểm tự nhiên và lịch sử xã hội Để phát huy hơn nữa thế mạnh này, việc thành lập các doanh nghiệp ngành du lịch là điều nên làm Nhưng trước hết, cần kiểm tra đánh giá lại tình hình hoạt động của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh

để có kế hoạch và phương hướng phát triển đúng đắn các doanh nghiệp trên địa bàn Việc kiểm tra này cơ bản chỉ có thể làm được thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Công ty cổ phần du lịch Bến tre hiện là công ty có quy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh Sau khi được cổ phần hóa, tình hình kết quả hoạt động của công ty như thế nào? Đó cũng là một vấn đề được khá nhiều người quan tâm

Mỗi sinh viên khi ra trường đều mong muốn có thể đem những kiến thức tích lũy được qua quá trình học tập, đóng góp một phần nhỏ cho tỉnh nhà Trên

cơ sở những kiến thức đã được dạy và học tại trường Đại học Cần Thơ, tôi chọn

đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre từ năm 2007 đến năm 2009” để tiến hành nghiên cứu làm luận văn tốt

nghiệp

Trang 17

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.1.2.1 Căn cứ khoa học

Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánh thực trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn là vấn

đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người ta dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh

Và người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện năm nay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công

ty, hay nói cách khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không?

Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, người ta còn xem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi Các tỷ số về khả năng sinh lợi được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phân phối tài chính quan tâm Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, người ta còn dùng một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng lao động để đánh giá tổng quát về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm

vì nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Việc tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh không những cần thiết cho các nhà quản lí doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng mà cũng rất cần thiết cho các cơ quan quản lí kinh tế nhà nước trong việc quản lí, vì

đó còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo và đề ra phương hướng xu thế phát triển kinh doanh của địa bàn

Trang 18

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện nhằm để tìm hiểu nắm bắt được tình hình thành lập phát triển và hoạt động của loại hình của các công ty du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre, qua đó đi sâu tìm hiểu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một trong những công ty du lịch có quy mô lớn nhất ở Bến Tre, Công ty cổ phần

Du lịch Bến Tre, thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu bản chất từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu tài chính dựa trên báo cáo tài chính hàng năm của công ty, từ đó xem xét hiệu quả hoạt động của công ty và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công ty nói riêng và các doanh nghiệp ngành du lịch trên địa bàn tỉnh nói chung

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu tổng quan về tình hình thành lập, phát triển và họat động của

các công ty du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre tính đến cuối năm 2009

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần du lịch Bến Tre trong 3 năm thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, so sánh sự biến động của các khoản mục trong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán cũng như đánh giá tình hình tài chính của công ty

- Đánh giá những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại, điểm mạnh điểm yếu cũng như cơ hội thách thức đối với hoạt động kinh doanh của công ty

- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần du lịch Bến Tre nói riêng và các công ty du lịch trên địa bàn tỉnh nói chung

Trang 19

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Có bao nhiêu công ty du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre, quy mô và phân

bố như thế nào?

- Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận hàng năm của công ty Cổ phần

du lịch Bến Tre từ năm 2007 đến 2009 thay đổi như thế nào ?

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty hàng năm thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính như thế nào?

- Những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế của công ty trong hoạt động kinh doanh? Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty?

- Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty là gì ?

- Có những giải pháp nào có thể thực hiện được nhằm xóa bỏ những khó khăn tồn tại của công ty nói riêng và các công ty du lịch nói chung?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện trong phạm vi địa bàn tỉnh Bến Tre

1.4.2 Phạm vi thời gian

Thời gian số liệu : Từ năm 2007 đến năm 2009

Thời gian thực hiện đề tài : Từ 01/02/10 đến 23/04/2010

1.4.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

-Tình hình thành lập phát triển và hoạt động của các công ty du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007 đến 2009

- Sử dụng các tài liệu hồ sơ đăng kí thành lập, thay đổi, số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2007-2009 và các tài liệu khác của công ty phục vụ cho việc phân tích từ Phòng Đăng kí kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Bến Tre

+ Phân tích bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2007-2009)

+ Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2007-2009) + Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả họat động kinh doanh

+ Phân tích các chỉ số tài chính

Trang 20

- Từ đó xác định những mặt đạt được, những mặt tồn tại của công ty

- Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó đề ra một số biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

“Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp” của Huỳnh Đức Lộng, giảng viên trường Đại học kinh tế TP.HCM, nhà xuất bản thống kê (1997) và “Phân tích hoạt động doanh nghiệp” của Nguyễn Tấn Bình, nhà xuất bản thống kê

(2004) Trong hai quyển sách này, tác giả phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp công nghiệp và nông nghiệp: phân tích tình hình sản xuất, phân tích yếu tố sản xuất, phân tích giá thành, phân tích tiêu thụ và lợi nhuận, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

“Quản trị tài chính” của Nguyễn Thanh Nguyệt và Trần Ái Kết, Tủ sách

Đại học Cần Thơ, (2006), phần phân tích báo cáo tài chính phục vụ cho đề tài

“Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bến Tre đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” của sở Thương mại và Du lịch Bến Tre, Viện Nghiên

cứu và phát triển du lịch Bến Tre tư vấn thực hiện tháng 1 năm 2008, trong đó khái quát về tiềm năng phát triển kinh tế du lịch của Bến Tre, đề ra phương hướng kế hoạch cũng như kiến nghị những chính sách để thực hiện các kế hoạch

có hiệu quả nhất

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Quy định về các loại hình doanh nghiệp

Có nhiều cách khác nhau để phân loại các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam Xuất phát từ những đặc tính pháp lí và cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của từng loại doanh nghiệp có những sự khác nhau nên pháp luật điều chỉnh về mỗi loại hình doanh nghiệp là khác nhau Phòng Đăng kí kinh doanh Sở

Kế hoạch đầu tư căn cứ vào sự phân chia các loại hình doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp 2005 của Chính phủ để cấp giấy phép kinh doanh cho các doanh nghiệp trong tỉnh, bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau:

2.1.1.1 Doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định của Luật doanh nghiệp (Điều 14), doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng tòan

bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Theo định nghĩa này doanh nghiệp tư nhân có các đặc điểm sau:

- Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh do một cá nhân làm chủ

- Chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng tòan bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp và là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh Trong quá trình hoạt động, có thể tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh Nếu vốn giảm so với vốn ban đầu thì phải đăng

kí lại với cơ quan Đăng kí kinh doanh

2.1.1.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là một loại công ty đặc biệt Công ty này

do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ gọi là chủ sở hữu Vốn của công ty gọi

là vốn điều lệ Chủ sở hữu phải tách biệt tài sản của mình với tài sản của công ty Chủ sở hữu không được giảm vốn điều lệ của công ty Chủ sở hữu công ty sẽ bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền và có quyền thay thế người đại diện bất cứ

Trang 22

lúc nào Trong cơ cấu tổ chức của côn ty còn có Kiểm soát viên do Chủ sở hữu

bổ nhiệm

2.1.1.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có các đặc điểm sau:

- Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không dưới hai và không vượt quá năm mươi

- Vốn của công ty được hình thành từ nguồn đóng góp của các thành viên trong công ty

- Cơ cấu tổ chức từ trên xuống gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Nếu công ty có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát

- Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty

- Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và Khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Đối với công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có

Trang 23

cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng tòan bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khỏan nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty hợp danh không được quyền phát hành bất kì loại chứng khóan nào

- Việc tổ chức quản lí Công ty hợp danh được đặt dưới sự quản lý của Hội đồng thành viên, Thành viên hợp danh, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty Trên đây chỉ khái quát sơ lược về đặc trưng của các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành Hiện tại, ở Bến Tre, chỉ bao gồm các loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, chưa có

doanh nghiệp nào đăng kí kinh doanh dưới loại hình Công ty hợp danh

2.1.2 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh được hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu vào

Trang 24

nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh biểu hiện trên những chỉ tiêu đó Việc phân tích theo thời gian như quý, tháng, năm và đặc biệt theo từng thời điểm sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh những bất cập xảy ra trong hoạt động nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra

2.1.2.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ảnh mặt chất lượng hoạt động kinh doanh, phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vốn) trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khi hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồi lực không thể đo bằng đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ảnh bằng số tương đối: chỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực, tránh nhầm lẫn giữa hoạt động kinh doanh với mô

tả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực Chênh lệch giữa kết quả và hao phí luôn là số tuyệt đối, nó chỉ phản ảnh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ảnh đựơc trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để đạt được nó

Vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực, phản ảnh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán cả kết quả và hao phí nguồn lực với một thời kỳ

cụ thể nào đó đều khó xác định một cách chính xác

2.1.2.3 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiêp

2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính 2.1.3.1 Doanh thu

Trang 25

Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau

khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền

sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu bao gồm hai bộ phận:

- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

2.1.3.2 Lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế

Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo

Trang 26

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này

2.1.3.3 Chi phí

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận Các loại chi phí như:

+ Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

+ Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

2.1.3.4 Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp

- Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát

toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ

Trang 27

(cuối tháng, cuối quí, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản

ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục

vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay còn gọi là báo cáo ngân lưu, là báo

cáo tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính

mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào và lượng tiền ra trong doanh nghiệp Kết quả phân tích giúp doanh nghiệp đều phối lượng tiền mặt một cách cân đối giữa các lĩnh vực Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm ba phần:

+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh

+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư

+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành báo cáo tài

chính của công ty, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kimh doanh, tình hình tài chính của công ty trong kỳ báo cáo mà các báo cáo không rõ hay chi tiết được thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của công ty, nội dung một số chế độ kế toán được công ty lựa chọn để áp dụng, tình hình và lí do biến động của một số đối tượng biến động tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của công ty

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Các chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Trang 28

Tỷ số này phản ảnh cứ 1 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể sử dụng để so sánh vớ tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác

Sự biến động của tỷ số này phản ảnh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có

Tỷ số này cho ta biết khả năng sinh lời của vốn tự có chung, nó đo lường

tỷ suất vốn tự có của các chủ đầu tư

Các nhà đầu tư luôn qua tâm đến tỷ số này của doanh nghịêp, bởi đây là thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty

- Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả sử dụng chi phí cho hoạt động kinh doanh, thông qua đó ta có thể thấy khả năng sinh lời của chi phí bỏ ra

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng ngân quỹ đầu tư đo lường khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp

2.1.4.2 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu thuần

Trang 29

- Tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản

Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh

nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp để đem lại bao

nhiêu đồng doanh thu

 Ảnh hưởng của tài sản đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản (HTTS)

Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản:

HDTTTTS

- Tỷ số hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho ta thấy hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu vào sản

xuất kinh doanh hoặc thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu mà công ty bỏ ra kinh

doanh sẽ đem lại cho công ty bao nhiêu đồn doanh thu

Doanh thu thuần

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu =

Nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần năm nay - Doanh thu thuần năm trước

HDTTTTS =

Tổng tài sản năm trước

Doanh thu thuần năm nay Doanh thu thuần năm nay

HTTS = -

Tổng tài sản năm nay Tổng tài sản năm trước

Doanh thu thuần năm nay Doanh thu thuần năm nay

HVCSH = -

Nguồn vốn chủ sở hữu năm nay Nguồn vốn chủ sở hữu năm trước

Doanh thu thuần năm nay - Doanh thu thuần năm trước

HDTTVCSH =

Nguồn vốn chủ sở hữu năm trước

Trang 30

Chỉ tiêu này cho ta thấy một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó, đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm trong từng thời kỳ và đánh giá khả năng sử dụng vốn lưu động trong qua trình kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ mang lại bao nhiều đồng doanh thu

Trong đó:

Doanh thu thuần

Hiệu quả sử dụng vốn cố định bình quân =

Vốn cố định bình quân

Doanh thu thuần

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

TS cố định bình quân năm nay TS cố định bình quân năm trước

Doanh thu thuần năm nay - Doanh thu thuần năm trước

HDTTTSCĐ =

TS cố định bình quân năm trước

Trang 31

Ảnh hưởng của tài sản lưu động đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (HTSLĐ)

Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (HDTTTSLĐ)

- Số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này được sử dụng để xem xét việc thanh toán các khoản phải thu của khách hàng Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp kém dẫn đến kinh doanh không có hiệu quả Tuy nhiên nếu số vòng quay quá lớn thì sẽ làm giảm sức cạnh tranh dẫn đến doanh thu giảm, khó khăn trong việc thanh toán

Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quân

Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ Các khoản phải thu bình quân =

2

Doanh thu thuần năm nay Doanh thu thuần năm nay

HTSLĐ = -

TS lưu động bình quân năm nay TS lưu động bình quân năm trước

Doanh thu thuần năm nay - Doanh thu thuần năm trước

HDTTTSLĐ =

Tài sản lưu động bình quân năm trước

Doanh thu thuần năm nay Doanh thu thuần năm trước

HCKPT = -

Phải thu bình quân năm trước Phải thu bình quân năm trước

Doanh thu thuần năm nay - Doanh thu thuần năm trước

HDTTCKPT =

Các khoản phải thu bình quân năm trước

Trang 32

Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho quay được mấy vòng trong kỳ Chỉ tiêu này cao chứng tỏ tình hình sử dụng vốn đầu tư cho tồn kho để biến thành doanh thu có hiệu quả

Trong đó:

2.1.4.3 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành tiền mặt dùng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn một (<1) thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, điều này cho biết doanh nghiệp đã dùng các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định Nếu tỷ số này lớn hơn một (>1) thì chứng tỏ doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán Chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các khoản nợ ngắn hạn

Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ Giá trị hàng tồn kho bình quân =

Trang 33

- Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, cho biết khả ngăng có thể thanh toán nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm Nếu tỷ số này > 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, nếu hệ

số này < 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tổng số nợ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài chính Tổng tài sản bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết thành tích vay mượn của công ty, và nó cho biết khả năng vay mượn thêm của công ty là tốt hay xấu

- Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ (%) của vốn được cung cấp bởi chủ nợ so với vốn chủ sở hữu của công ty

- Tỷ số nợ trên tài sản cố định

Tỷ số cho biết khả năng thanh toán nợ của công ty dựa trên tài sản cố

định

2.1.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là yếu tố quyết định trong lao động sản xuất kinh doanh, nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình kinh doanh của công ty Do đó, việc quản lí sử dụng lao động để đạt được hiệu quả cao nhất là mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà quản lí doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng lao động được đánh giá qua chỉ tiêu năng suất lao động

Trang 34

Chỉ tiêu này phản ánh một người làm ra bao nhiêu đồng doanh thu trong năm

Trang 35

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu , tài liệu

- Từ sách vở, giáo trình, báo chí, các trang web về địa bàn của vùng nghiên cứu, báo cáo của tổng cục thống kê, Phòng đăng kí Kinh doanh và các cơ quan chức năng có liên quan cần thiết cho đề tài nghiên cứu

- Các báo cáo về thành lập, hoạt động, giải thể doanh nghiệp của Phòng đăng kí kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bến Tre

- Thu thập tài liệu từ việc phỏng vấn trực tiếp những nhân viên quản lí làm việc trong công ty Cổ phần du lịch Bến Tre

- Báo cáo tài chính kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp ngành du lịch tỉnh Bến Tre qua các năm, đặc biệt là các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần du lịch Bến Tre qua các năm

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu, tài liệu

2.2.2.1 Phương pháp khảo sát thực tế

Theo phương pháp này, ta tiến hành xem xét các số liệu, các chỉ tiêu thực

tế tại công ty trong những năm gần đây để làm cơ sở cho việc tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận để phân tích

và đánh giá tình hình phát triển của các công ty du lịch trên địa bàn tỉnh

2.2.2.2 Phương pháp so sánh theo dãy số biến động

Đây là phương pháp phổ biến nhất trong công tác phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Đó là phương pháp so sánh các chỉ tiêu kinh tế, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng nội dung, một tính chất nhằm xác định

xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu Trên cơ sở đó, rút ra kết luận đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có 3 loại chỉ tiêu kinh tế sau:

 Chỉ tiêu tuyệt đối

 Chỉ tiêu tương đối

 Chỉ tiêu bình quân

Cách thức so sánh là dùng chỉ tiêu ở các thời kỳ khác nhau đem so sánh với nhau hoặc so sánh với kỳ nghiên cứu, để từ đó so sánh về tốc độ tăng hay giảm, hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch đề ra

2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu hoạch định chiến lược

Trang 36

Ma trận SWOT là một công cụ giúp cho nhà quản trị trong việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho việc đề ra kế hoạch chiến lược

Điểm mạnh (S) Các chiến lược OS Các chiến lược TS Điểm yếu (W) Các chiến lược OW Các chiến lược TW

OS (Opportunities Strengths): Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội

OW (Opportunities Weaknesses): Vượt qua điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội

TS (Strengths Threats): Sử dụng điểm mạnh bên trong để tránh các mối đe dọa

bên ngoài

TW (Strengths Weaknesses): Tối thiểu hoá những điểm yếu và tránh những đe

dọa

Trang 37

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP: SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẾN TRE

3.1.1 Bộ máy tổ chức

3.1.1.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẾN TRE

( Nguồn: Phòng đăng kí kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre)

3.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ

Sở Kế hoạch đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh,

có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lí nhà nước về

kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: Tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, tổ chức thực hiện kiến nghị, đề xuất cơ chế, chính sách quản lí kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, lĩnh vực đầu tư trong nước ngoài nước, ở địa phương, quản lí nguồn hỗ trợ chính thức ODA, tổ chức đấu thầu, cấp phép đăng kí kinh doanh trong phạm vi địa phương của tỉnh

Cơ cấu tổ chức gồm các phòng ban:

- Văn phòng sở: là bộ phận có chức năng hành chính, quản trị và quản lí

công tác tổ chức, giúp giám đốc điều hành, phân phối các dịch vụ và điều kiện vật chất, quản lí cán bộ và nhân viên toàn cơ quan

P.GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC

Phòng xây dựng

cơ bản

và thẩm định

Phòng Đăng

kí kinh doanh

Trung tâm Xúc tiến

và đầu

Phòng xây dựng

cơ bản

và thẩm định

Văn phòng

sở

Phòng Tổng hợp

và quy hoạch

Trang 38

- Thanh tra sở: Thanh tra các hoạt động và công tác của sở, kiểm tra các

kế hoạch và đầu tư, phòng chống tham nhũng

- Phòng Tổng hợp quy hoạch: Tổ chức lập, triển khai thực hiện các quy

hoạch tổng thể về kinh tế xã hội, xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

- Phòng Kinh tế ngành: xây dựng và thực hiện các kế hoạch ngắn hạn của

các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh

- Phòng Văn hóa xã hội: chịu trách nhiệm về việc xây dựng và quản lí

các kế hoạch phát triển về văn hóa và xã hội

- Phòng Xây dựng cơ bản và thẩm định: Giúp giám đốc quản lí công tác

xây dựng và đấu thầu các dự án đầu tư thuộc các nguồn vốn đầu tư và ngân sách theo quy định

- Phòng Đăng kí kinh doanh: Quản lí công tác đăng kí kinh doanh, cấp

phép đăng kí kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh và đầu tư trên địa bàn, tham mưu về cơ chế chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

- Trung tâm xúc tiến đầu tư: Xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chính

sách ưu đãi và thu hút vốn đầu tư cho tỉnh nhà

3.1.2 Phòng Đăng kí kinh doanh

Phòng Đăng kí kinh doanh là bộ phận tiếp nhận, xem xét và cấp giấy phép họat động kinh doanh và đầu tư cho các doanh nghiệp muốn kinh doanh ở địa bàn tỉnh Ngoài ra, còn nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi tình hình họat động của doanh nghiệp sau khi đăng kí hoạt động thông qua việc lưu trữ các hồ sơ liên quan đến doanh nghiệp: hồ sơ đăng kí kinh doanh, hồ sơ thay đổi trong quá trình hoạt động, báo cáo tài chính và báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp hằng quý, hằng năm, hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hồ sơ thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh

3.1.2.1 Cơ cấu nhân sự

Cơ cấu tổ chức nhân sự của phòng gồm: 1 Trưởng phòng, 1 Phó trưởng phòng, 3 chuyên viên

3.1.2.2 Chức năng - Nhiệm vụ nhân sự

Trang 39

- Trưởng phòng: Nguyễn Văn Cần: Phụ trách chung, giải quyết tất cả các công việc của phòng, theo dõi công tác đăng kí kinh doanh, đăng kí đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, kiểm tra doanh nghiệp sau đăng kí kinh doanh, dự án sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư của các huyện thị: Thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, huyện Giồng Trôm

- Phó Trưởng Phòng: Trần Văn Chính: Hỗ trợ Trưởng phòng trong việc quản lí các công việc của phòng, theo dõi công tác đăng kí kinh doanh, đăng kí đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, kiểm tra doanh nghiệp sau đăng kí kinh doanh,

dự án sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tư của các huyện thị: huyện Thạnh Phú, huyện Bình Đại, huyện Ba Tri, huyện Mỏ Cày Nam, huyện Mỏ Cày Bắc

- Chuyên viên: Nguyễn Thị Ngọc Sương: Tổng hợp lập báo cáo công tác phòng theo quy định; dự tóan kinh phí họat động cho phòng; xây dựng các kế hoạch hậu kiểm, yêu cầu và kiểm tra việc báo cáo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hàng năm, giải quyết xử lí việc thu hồi giấy phép hoạt động doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp

- Chuyên viên: Đặng Minh Triết: Tiếp nhận, thẩm tra tính hợp lệ, xử lí hồ

sơ Đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp, theo dõi hoạt động doanh nghiệp sau khi cấp giấy phép hoạt động ở các huyện thị: Thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, huyện Giồng Trôm

- Chuyên viên: Trương Thị Kim Hương: Tiếp nhận, thẩm tra tính hợp lệ,

xử lí hồ sơ Đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp, theo dõi hoạt động doanh nghiệp sau khi cấp giấy phép hoạt động ở các huyện thị: huyện Ba Tri, huyện Bình Đại, huyện Thạnh Phú, huyện Mỏ Cày Bắc, huyện Mỏ Cày Nam

Trang 40

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

3.1.1 Sơ lược về tiềm năng du lịch Bến Tre

Bến Tre hình thành bởi 3 cù lao lớn: cù lao Bảo, cù lao Minh và cù lao An Hóa do 4 con sông lớn là Tiền Giang, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên chia cắt Là tỉnh có nhiều sông, rạch, Bến Tre có điều kiện thuận tiện để phát triển du lịch xanh, bởi ở đó còn giữ được nét nguyên sơ của miệt vườn, giữ được môi trường sinh thái trong lành trong màu xanh của những vườn dừa, vườn cây trái rộng lớn

Bến Tre là vựa lúa lớn của đồng bằng sông Cửu Long với nhiều sản vật và hoa quả: lúa, ngô, khoai, dứa, chôm chôm, mãng cầu, vú sữa, sầu riêng Bến Tre giàu thủy sản với các loại: cá thiểu, cá mối, cá cơm Cây công nghiệp có dừa, thuốc lá, mía, bông Đặc biệt Bến Tre là xứ sở của dừa (gần 40.000 ha trồng dừa), nổi tiếng với đặc sản kẹo dừa Bến Tre, bánh tráng Mỹ Lồng, bánh phồng Sơn Đốc Làng nghề Cái Mơn hàng năm cung ứng cho thị trường hàng triệu giống cây ăn quả và cây cảnh nổi tiếng khắp nơi

Là địa danh có nhiều di tích lịch sử hiếm có như khu lưu niệm Đồng khởi, Đầu cầu tiếp nhận vũ khí Bắc - Nam…, những làn điệu dân ca đậm đặc sắc thái vùng sông nước miền tây, có đủ các điệu hát ru, hò, vè, lý, hát sắc bùa, cải lương, hát bộ

Đây cũng là quê hương và nơi an nghỉ cuối cùng của các danh nhân có tiếng như Võ Trường Toản, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị, Phan Thanh Giản, Trương Vĩnh Ký, Nguyễn Ngọc Thăng, Sương Nguyệt Ánh, Huỳnh Tấn Phát, Nguyễn Thị Định,…

Với những thế mạnh trên, cùng với việc hệ thống giao thông đường bộ đang được hòan thiện với tốc độ cao, nếu biết khai thác tốt, Bến Tre sẽ phát huy được thế mạnh này, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế-xã hội

Ngày đăng: 15/12/2015, 20:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.1.1. Sơ đồ tổ chức - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
3.1.1.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 37)
Bảng 3: PHÂN LOẠI THEO ĐỊA BÀN   CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 3 PHÂN LOẠI THEO ĐỊA BÀN CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN (Trang 42)
Bảng 4: TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 4 TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 50)
Bảng 5: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO CƠ CẤU SẢN PHẨM - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 5 TÌNH HÌNH DOANH THU THEO CƠ CẤU SẢN PHẨM (Trang 52)
Bảng 6: BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TỪ 2007-2009 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 6 BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TỪ 2007-2009 (Trang 55)
Bảng 7: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TỪ 2007-2009 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 7 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TỪ 2007-2009 (Trang 58)
Bảng 9: CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TỈ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÔNG - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 9 CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TỈ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÔNG (Trang 62)
Bảng 10: CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG TÀI  SẢN VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU  CỦA CÔNG TY TỪ 2007-2009 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 10 CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA CÔNG TY TỪ 2007-2009 (Trang 65)
Bảng 11: ẢNH HƯỞNG CỦA DOANH  THU THUẦN, TỔNG TÀI  SẢN, NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 11 ẢNH HƯỞNG CỦA DOANH THU THUẦN, TỔNG TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG (Trang 66)
Bảng 12: CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ  ĐỊNH VÀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ 2007-2009 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 12 CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ 2007-2009 (Trang 68)
Bảng 14 :  VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 14 VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU (Trang 71)
Bảng 15: ẢNH HƯỞNG CỦA DOANH  THU THUẦN, KHOẢN PHẢI - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 15 ẢNH HƯỞNG CỦA DOANH THU THUẦN, KHOẢN PHẢI (Trang 72)
Bảng 16: CÁC CHỈ TIÊU VỀ TỈ SỐ NỢ - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 16 CÁC CHỈ TIÊU VỀ TỈ SỐ NỢ (Trang 74)
Bảng 17: CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 17 CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Trang 76)
Bảng 18: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009
Bảng 18 TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm