Nhà cung cấp dịch vụ thiết kế hệ thống để có thể phục vụ 20% người sử dụng trong thành phố.. Trong giờ cao điểm mỗi người sử dụng thực hiện trung bình 1 cuộc gọi với thời gian trung bì
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN:
THÔNG TIN DI ĐỘNG
GVHD:Tạ Trí Nghĩa SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Phan Ngọc Thiện Nguyễn Thanh Hoàng
Trang 2A YÊU CẦU
Thực hiện quy hoạch cell GSM 900 cho nhà cung cấp dịch vụ để phủ sóng, cấu hình trạm BTS và tính chi phí xây dựng hệ thống cho thành phố sau:
Các yêu cầu về hệ thống:
Theo ước tính, xấp xĩ 90% dân số sử dụng điên thoại di động Nhà cung cấp dịch
vụ thiết kế hệ thống để có thể phục vụ 20% người sử dụng trong thành phố
Trong giờ cao điểm mỗi người sử dụng thực hiện trung bình 1 cuộc gọi với thời gian trung bình của 1 cuộc gọi là 120 giây
Tỉ số tính hiệu trên can nhiễu (C/I) của hệ thống tối thiểu 12 dB
Xác suất phủ sóng tối thiểu 95% tại biên cell
Xác suất nghẽn tại mỗi cell tối đa là 2%
Chiều cao (effective height) của anten trạm gốc (BS) có thể thiết kế từ 30 – 60 m
Sử dụng băng tần 8.2 MHz =>41 carriers
1 Thông số Base Station (BS) RBS 2102:
Số lượng transceivers : 1-6
Số sectors : 1-3
Công suất phát : 28W / 44.5dBm ( GSM 900)
Độ nhạy máy thu : -110dBm ( GSM 900)
-111.5dBm với TMA ( GSM 1800 )
2 Thông số Mobile Station ( MS) :
Công suất phát : Lớp 4 : 33dBm
Lớp 5 : 29dBm ( Sử dụng để tính toán)
Độ nhạy máy thu : -104dBm
PHẦN TRÊN NÀY CHƯA ĐỤNG
Trang 3C THỰC HIỆN:
I Khu vực 1 :
1 Đặc điểm:
Số người dự định phục vụ : N = 8800*32*90%*20% = 50688 người
ρu = 120/3600 = 1/30 Erl => Tổng dung lượng khu vực: ρ = ρu * N = 1689 Erl
Nhận xét: Đây là khu vực có diện tích nhỏ trong khi số người sử dụng dịch vụ đông, do đó ta ưu tiên thiết kế cho hệ thống đảm bảo được dung lượng của khu vực, sau đó sẽ xét tới các yêu cầu về phủ sóng cho khu vực do khu vực có dung lượng lớn sẽ cần nhiều trạm BTS => bán kính mỗi trạm phát sẽ nhỏ đi => dễ thỏa yêu cầu về vùng phủ sóng
Xác suất phủ sóng : Pcov = 0.95 , σ = 6
Gọi SFM là độ dự trữ kênh fading chậm ( Shadow fading margin )
Pcov = 1 – Q(SFM/ σ) Q(SFM/ σ) = 1 – 0.95 = 0.05
SFM / σ = 1.65 => SFM = 10dB ( Sử dụng luôn cho fast fading margin)
2 Quy hoạch cell:
Chia 1200 – sectors cho các BTS
ht = 30m , hr = 1.5m
Sử dụng mô hình Hata cho thành phố trung bình:
a(hr ) = (1.1lgfc – 0.7) hr – (1.56lgfc – 0.8)
= (1.1*lg 900 – 0.7)*1.5 – (1.56lg 900 – 0.8) = 0.011dB L(dB) = 69.55 + 26.16lg fc – 13.82 log ht – a(hr) + (44.9 -6.55lg ht)lg d
= 69.55 + 26.16lg 900 – 13.82log 30 + (44.9 -6.55lg 30) lg d = 69.55 + 77.2 -20.41 + 35.22lg d – 0.011 = 126.32 + 35.22d
Xét Downlink:
Pt(BS) + GABTS≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(MS)
44.5 + 16 ≥ 126.32 + 35.22lg d + 10 + 3 + 0.065 + 10 – 104dBm
35.22lg d ≤ 15.115 =>d ≤ 2.96km
Xét Uplink:
Pt(MS) + GABTS≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(BS)
29 + 16 ≥ 126.32 + 35.22lg d + 10 + 3 + 0.065 + 10 – 110dBm
35.22lg d ≤ 5.651 =>d ≤ 1.44km
C/I ≥ 12dB =>¿ ¿ ≥ 12dB => K ≥ 3.34 => Chọn K = 4 (cells)
4 cells/cluster ; 3 sectors/cell => 12 sectors/cluster
Tối đa 41 carriers => Mỗi sectors sẽ sử dụng 3 carriers =>36 carriers/ cluster
23 channels/ sector được sử dụng cho kênh thoại => Dung lượng 1 sector : 15.76Erl => Dung lượng 1 cluster : 15.76*12 = 189.12Erl
Số Clusters cần dùng: 1689/189.12 ≈9 clusters ≈ 36 cells=> Mẫu sử dụng lại channel : M = 9
Diện tích 1 cell : 32/36 = 0.89km2 => Bán kính 1 cell : R = 0.58km ( thỏa yêu cầu d ≤ 1.44km) => Đảm bảo được xác suất phủ sóng ≥ 95%
3 Cấu hình trạm BTS:
Trang 4 Mỗi cell sẽ chia thành 3 sectors Mỗi sector sử dụng 3 carriers => Mỗi sector
sử dụng 3 bộ phát Tx
Xét Downlink: với d =0.58Km
Pt(BS) + GABTS ≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(MS)
Pt + 16 ≥ 126.32 + 35.22lg 0.58 + 10 + 3 + 0.065 + 10 – 104dBm
21.05dBm ≤ Pt: Mỗi sector nên phát công suất ở 21.05dBm
4 Chi phí xây dựng:
Chi phí xây trạm BTS 30m : 6kUSD * 36 = 216kUSD
Chi phí 36 trạm BTS có 1 sóng mang: 15kUSD * 36 = 540kUSD
Chi phí tăng thêm cho 8 carriers mỗi BTS : 3kUSD * 8 = 24kUSD
Chi phí tăng thêm carrierscho 36 BTS: 24kUSD * 36 = 864kUSD
Chi phí chia sector cho 36 BTS : 2kUSD * 36 = 72kUSD
Tổng chi phí cho Khu vực 1 : 1692kUSD
II Khu vực 2 :
1 Đặc điểm:
Số người dự định phục vụ : N = 18500*10*90%*20% = 33300 người
ρu = 120/3600 = 1/30 Erl => Tổng dung lượng khu vực: ρ = ρu * N = 1110 Erl
Nhận xét: Đây là khu vực có diện tích nhỏ trong khi số người sử dụng dịch vụ đông (ít hơn khu vực 1), do đó ta ưu tiên thiết kế cho hệ thống đảm bảo được dung lượng của khu vực, sau đó sẽ xét tới các yêu cầu về phủ sóng cho khu vực
Xác suất phủ sóng : Pcov = 0.95 , σ = 8
Pcov = 1 – Q(SFM/ σ) Q(SFM/ σ) = 1 – 0.95 = 0.05
SFM / σ = 1.65 => SFM = 13.2dB ( Sử dụng luôn cho fast fading margin)
2 Quy hoạch cell:
Chia 1200 – sectors cho các BTS
ht = 30m , hr = 1.5m
Sử dụng mô hình Hata cho thành phố trung bình:
a(hr ) = (1.1lg fc – 0.7) hr – (1.56lg fc – 0.8)
= (1.1*lg 900 – 0.7)*1.5 – (1.56lg 900 – 0.8) = 0.011dB
L(dB) = 69.55 + 26.16lg fc – 13.82 log ht – a(hr) + (44.9 -6.55lg ht)lg d
= 69.55 + 26.16lg 900 – 13.82log 30 + (44.9 -6.55lg 30) lg d = 69.55 + 77.2 -20.41 + 35.22lg d – 0.011 = 126.32 + 35.22d
Xét Downlink:
Pt(BS) + GABTS≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(MS)
44.5 + 16 ≥ 126.32 + 35.22lg d + 10 + 3 + 0.065 + 13.2 – 104dBm
35.22lg d ≤ 15.115 =>d ≤ 2.17km
Xét Uplink:
Pt(MS) + GABTS≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(BS)
29 + 16 ≥ 126.32 + 35.22lg d + 10 + 3 + 0.065 + 13.2 – 110dBm
35.22lg d ≤ 5.651 =>d ≤ 1.17km
C/I ≥ 12dB =>¿ ¿ ≥ 12dB => K ≥ 2.4 => Chọn K = 3 (cells)
3 cells/cluster ; 3 sectors/cell =>9 sectors/cluster
Trang 5Tối đa 41 carriers => Mỗi sector sẽ sử dụng 4carriers => 36 carriers/ cluster.
30 channels/ sector được sử dụng cho kênh thoại => Dung lượng 1 sector : 21.93Erl => Dung lượng 1 cluster : 21.93*9 = 197.37Erl
Số Clusters cần dùng: 1110/197.37 ≈ 6 clusters ≈ 18 cells => Mẫu sử dụng lại channel : M = 6
Diện tích 1 cell : 10/18 = 0.56km2 => Bán kính 1 cell : R = 0.46km ( thỏa yêu cầu d ≤ 1.17km) => Đảm bảo được xác suất phủ sóng ≥ 95%
3 Cấu hình trạm BTS:
Mỗi cell sẽ chia thành 3 sectors Mỗi sector sử dụng 4carriers => Mỗi sector sử dụng 4 bộ phát Tx
Xét Downlink: với d =0.46Km
Pt(BS) + GABTS ≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(MS)
Pt + 16 ≥ 126.32 + 35.22lg 0.46 + 10 + 3 + 0.065 + 13.2 – 104dBm
20.7dBm ≤ Pt : Mỗi sector nên phát công suất ở 20.7dBm
4 Chi phí xây dựng:
Chi phí xây trạm BTS 30m : 6kUSD * 18 = 108kUSD
Chi phí 18 trạm BTS có 1 sóng mang: 15kUSD * 18 = 270kUSD
Chi phí tăng thêm cho 11carriers mỗi BTS : 3kUSD *11 = 33kUSD
Chi phí tăng thêm carriers cho 18 BTS: 33kUSD * 18 = 594kUSD
Chi phí chia sector cho 18 BTS : 2kUSD * 18 = 36kUSD
Tổng chi phí cho Khu vực 2 : 1008kUSD
III Khu vực 3 :
1 Đặc điểm:
Số người dự định phục vụ : N = 1900*210*90%*20% = 71820 người
ρu = 120/3600 = 1/30 Erl => Tổng dung lượng khu vực: ρ = ρu * N = 2394 Erl
Nhận xét: Đây là khu vực có dung lượng sử dụng dịch vụ ở giờ cao điểm tương đối so với diện tích, do đó ta sẽ cân bằng giữa dung lượng khu vực và diện tích mỗi trạm BTS để đảm bảo xác suất phủ sóng yêu cầu
Xác suất phủ sóng : Pcov = 0.95 , σ = 6
Pcov = 1 – Q(SFM/ σ) Q(SFM/ σ) = 1 – 0.95 = 0.05
SFM / σ = 1.65 => SFM = 10dB ( Sử dụng luôn cho fast fading margin)
2 Quy hoạch cell:
Chia 1200 – sectors cho các BTS
C/I ≥ 12dB =>¿ ¿ ≥ 12dB => K ≥ 3.33 => Chọn K = 4 (cells)
4 cells/cluster ; 3 sectors/cell =>12 sectors/cluster
Tối đa 41 carriers => Mỗi sector sử dụng 3carriers =>36carriers/ cluster
23 channels/ cell được sử dụng cho kênh thoại => Dung lượng 1 cell : 15.76 Erl =>Số lượng cell để đáp ứng dung lượng khu vực : 2394/29.17 ≈
152 sectors ≈ 52 cells ≈ 13 cluster => Mẫu sử dụng lại channel M=13
Diện tích 1 cell :210/ 52 = 4.04km2 => Bán kính 1 cell R = 1.24km
Giả thiết BTS và MS phát hết công suất tối đa, ta tính toán ht
hr = 1.5m
Trang 6Sử dụng mô hình Hata cho thành phố trung bình:
a(hr ) = (1.1lg fc – 0.7) hr – (1.56lg fc – 0.8)
= (1.1*lg 900 – 0.7)*1.5 – (1.56lg 900 – 0.8) = 0.011dB L(dB) = 69.55 + 26.16lg fc – 13.82 lg ht – a(hr) + (44.9 -6.55lg ht)lg d
= 69.55 + 26.16lg 900 – 13.82lg ht + (44.9 -6.55lg ht) lg R = 69.55 + 77.2 -13.82lg ht – 0.011 + 4.29 – 0.61lg ht
= 151.03–14.43lg ht
Xét Downlink:
Pt(BS) + GABTS ≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(MS)
44.5 + 16≥ 151.03 – 14.43lg ht+ 10 + 3 + 0.065 + 10 – 104dBm
14.43lg ht ≥ 9.595 =>ht ≥4.62m
Xét Uplink:
Pt(MS) + GABTS ≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(BS)
29 + 16≥ 151.03 – 14.43lg ht + 10 + 3 + 0.065 + 10 – 110dBm
14.43lg ht ≥ 19.26 =>ht ≥21.05m
Chọn ht = 30m
3 Cấu hình trạm BTS:
Mỗi sector sử dụng 3carriers => Mỗi sector sử dụng 3 bộ phát Tx.
Xét Downlink: với R =1.24Km , ht =30m
Pt(BS) + GABTS≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(MS)
Pt + 16 ≥ 151.2 – 14.47lg 30 + 10 + 3 + 0.065 + 10 – 104dBm
32.89dBm ≤ Pt : Mỗi sector nên phát công suất ở 32.89dBm
4 Chi phí xây dựng:
Chi phí xây trạm BTS 30m : 6kUSD * 51 = 306kUSD
Chi phí 51 trạm BTS có 1 sóng mang: 15kUSD * 51 = 765kUSD
Chi phí tăng thêm cho 8carriers mỗi BTS : 3kUSD * 8 = 24kUSD
Chi phí tăng thêm carriers cho 51 BTS: 24kUSD * 51 = 1224kUSD
Chi phí chia sector cho 51BTS 2kUSD * 51 = 102kUSD
Tổng chi phí cho Khu vực 3 : 2397kUSD
IV Khu vực 4 :
1 Đặc điểm:
Số người dự định phục vụ : N = 160*736*90%*20% = 21197 người
ρu = 120/3600 = 1/30 Erl=> Tổng dung lượng khu vực: ρ = ρu * N = 706.56Erl
Nhận xét: Đây là khu vực có dung lượng sử dụng dịch vụ nhỏ so với diện tích,
do đó việc thay diện tích phủ sóng của một cell sẽ linh động hơn => Ta ưu tiên đảm bảo dung lượng phục vụ cho khu vực, sau đó sẽ cân chỉnh diện tích phủ sóng của hệ thống để đảm bảm xác suất phủ sóng
Xác suất phủ sóng : Pcov = 0.95 , σ = 3
Pcov = 1 – Q(SFM/ σ) Q(SFM/ σ) = 1 – 0.95 = 0.05
SFM / σ = 1.65 => SFM = 4.95dB ( Sử dụng luôn cho fast fading margin)
2 Quy hoạch cell:
Chia 1200 – sectors cho các BTS để giảm số lượng Cells
Trang 7C/I ≥ 12dB =>¿ ¿ ≥ 12dB => K ≥ 8 => Chọn K = 9 (cells)
9 cells/cluster ; 3 sectors/cell =>27 sectors/cluster
Tối đa 41 carriers => Mỗi sector sẽ sử dụng 1carriers =>27carriers/ cluster
Tối đa 41 carriers => Mỗi sector sẽ sử dụng 1 carrier =>27 carriers/ cluster
7 channels/ sector được sử dụng cho kênh thoại => Dung lượng 1 sector : 2.935 Erl => Số lượng sector để đáp ứng dung lượng khu vực :
706.56/2.935≈ 243sectors ≈ 81 cells ≈ 9 clusters => Mẫu sử dụng lại channel M=9
Diện tích 1 cell :736/81= 9.08km2 => Bán kính 1 cell R = 1.87km
Giả thiết BTS và MS phát hết công suất tối đa, ta tính toán ht
hr = 1.5m
Sử dụng mô hình Hata cho thành phố trung bình:
a(hr ) = (1.1lg fc – 0.7) hr – (1.56lg fc – 0.8)
= (1.1*lg 900 – 0.7)*1.5 – (1.56lg 900 – 0.8) = 0.011dB
L(dB) = 69.55 + 26.16lg fc – 13.82 lg ht – a(hr) + (44.9 -6.55lg ht)lg d
= 69.55 + 26.16lg 900 – 13.82lg ht + (44.9 -6.55lg ht) lg R
= 69.55 + 77.2 - 13.82lg ht – 0.011+ 12.07 – 1.71lg ht
= 158.81 – 15.53lg ht
Xét Downlink:
Pt(BS) + GABTS ≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(MS)
44.5 + 16 ≥ 158.81 – 15.53lg ht + 10 + 3 + 0.065 + 4.95 – 104dBm
15.53lg ht ≥ 12.325 =>ht ≥ 6.21m
Xét Uplink:
Pt(MS) + GABTS ≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(BS)
29 + 16 ≥ 158.81 – 15.53lg ht + 10 + 3 + 0.065 + 4.95– 110dBm
15.53lg ht ≥ 21.825 =>ht ≥ 25.42
Chọn ht = 30m
3 Cấu hình trạm BTS:
Mỗi sector sử dụng 1carrier => Mỗi sector sử dụng 1 bộ phát Tx
Xét Downlink: với R =1.87Km , ht =30m
Pt(BS) + GABTS≥ ∑Loss + SFM + Độ nhạy máy thu(MS)
Pt + 16 ≥ 158.81 – 15.53lg ht + 10 + 3 + 0.065 + 4.95 – 104dBm
33.88dBm ≤ Pt : Mỗi sector nên phát công suất ở 33.88dBm
4 Chi phí xây dựng:
Chi phí xây trạm BTS 30m : 6kUSD * 81 = 486kUSD
Chi phí 81 trạm BTS có 1 sóng mang: 15kUSD * 81 = 1215kUSD Chi phí tăng thêm cho 2carriers mỗi BTS : 3kUSD * 2 = 6kUSD
Chi phí tăng thêm carriers cho 81 BTS: 6kUSD * 81 = 486kUSD
Chi phí chia sector cho 81 BTS 2kUSD * 81 = 162kUSD
Tổng chi phí cho Khu vực 4 : 2349kUSD
Trang 8Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Khu vực 4 Toàn thành
phố
-Chia 1200-sector Có Có Có Có
-Số carriers/sector 3 4 3 1
-Bán kính cell(km) 0.58 0.46 1.24 1.87
-Công suất trạm
phát(dBm)
21.05 20.7 32.89 33.88
-Chi phí (kUSD) 1692 1008 2397 2349 7446
Đề xuất xem như việc quy hoạch channel ở vùng giao nhau giữa các khu vực đã được thực hiện để tránh gây can nhiễu lẫn nhau
Các trạm phát BTS ( Sector ) phát ở các công suất đề nghị, chỉ phủ sóng trong diện tích của mỗi trạm để tránh gây can nhiễu cho các vùng lân cận
Shadow fading margin ( SFM ) đã bao gồm Fast fading margin (3dB)