1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp

69 448 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài thực hiện bằng cách phỏng vấn thu số liệu, quá trình phỏng vấn tiến hành phỏng vấn trên 51 cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá tra trong đó có 15 trại sản xuất giống cá tra và 36 c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

HUỲNH THỊ BÍCH PHỤNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP GIỐNG CÁ TRA

(Pangasianodon hypophthalmus) Ở AN GIANG,

ĐỒNG THÁP VÀ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

HUỲNH THỊ BÍCH PHỤNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP GIỐNG CÁ TRA

(Pangasianodon hypophthalmus) Ở AN GIANG,

ĐỒNG THÁP VÀ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN THANH TOÀN

Ks HUỲNH VĂN HIỀN

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài “Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra ở An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ” được thực hiện từ tháng 8/2010 đến thàng 12/2010 tại các huyện Tân Châu - An Giang, Cao Lãnh, Hồng Ngự - Đồng Tháp, Ô Môn - Cần Thơ

Đề tài thực hiện bằng cách phỏng vấn thu số liệu, quá trình phỏng vấn tiến hành phỏng vấn trên 51 cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá tra trong đó có 15 trại sản xuất giống cá tra và 36 cơ sở ương giống cá tra theo mẫu soạn sẵn với nội dung về khía cạnh kỹ thuật, kinh tế và nhận thức của người dân Sau khi thực hiện đề tài thu được một số kết quả như sau: về sản xuất giống với tổng diện tích dao động từ 3.000 – 30.000 m2 Trong đó, diện tích dùng cho việc sản xuất giống cá tra là từ 2.000 – 20.000 m2, với công suất thiết kế trung bình một đợt khoảng 29,33 triệu con, mức đầu tư cho chi phí cố định hằng năm khoảng 28,81 triệu đồng, trong đó chi phí xây dựng công trình là chiếm nhiều nhất và chi phí biến đổi cho một đợt cho một triệu bột tốn khoảng 652,65 ngàn đồng với mức lợi nhuận mang về là - 0,79 đến 0,6 đồng/con cá bột; còn đối với các cơ sở ương cá thì diện tích dùng cho sản xuất trung bình khoảng 11.514,44 m2 với chi phí đầu tư cố định hằng năm khoảng 13,13 triệu đồng và chi phí biến đổi cho một đợt sản xuất từ cá bột lên cá hương từ 3,37 - 21,75 triệu đồng với sản lượng thu hoạch từ 3 - 12 triệu đồng với mức lợi nhuận dao đồng từ 2,47 - 22,71 đồng/con, còn với các cơ sở ương thành cá giống thì chi phí biến đổi khoảng 174,37 triệu đồng cho một đợt với sản lượng thu hoạch trung bình là 0,75 triệu con/đợt, mức lợi nhuận mang về cho một con cá giống khoảng 71,29 đồng/con Nhìn chung các trại sản xuất kinh doanh giống cá tra hiện nay tuy có một số hộ hoạt động hiệu quả nhưng đa phần hiện nay các cơ

sở này đang gặp vấn đề về dịch bệnh, đầu ra…

Trang 4

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô chú, anh chị cán bộ của các Phòng Nông nghiệp, các Phòng, Sở, Trạm Thủy sản ở các huyện Tân Châu - An Giang, huyện Cao Lãnh và Hồng Ngự - Đồng Tháp, quận Ô Môn thành phố Cần Thơ Xin được cảm ơn các cán bộ, hộ dân ở các xã, ấp thuộc các huyện trên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Huỳnh Thị Bích Phụng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Danh sách bảng iii

Danh sách hình iv

Danh mục từ viết tắt v

CHƯƠNG1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Vài nét về cá tra 3

2.1.1.Phân loại 3

2.1.2 Phân bố .3

2.1.3 Hình thái, sinh lý 3

2.1.4 Ðặc điểm dinh dưỡng 4

2.1.5 Đặc điểm sinh sản 4

2.2 Quy trình sản xuất giống 4

2.2.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ 4

2.2.3 Cho cá đẻ 5

2.2.5 Ấp trứng 5

2.2.6 Ương cá bột thành cá hương và cá giống 6

2.2.7 Thu hoạch và vận chuyển cá giống 7

2.3 Tình hình ngành thủy sản Việt Nam 8

2.4 Tổng quan về tình hình phát triển ngành hàng cá tra 8

2.4.1 Tình hình phát triển ngành hàng cá tra ở Việt Nam 8

2.4.2 Tình hình phát triển ngành hàng cá tra ở đồng bằng sông Cửu

Long .9

2.5 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ 10

2.5.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội An Giang 10

2.5.2 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội Đồng Tháp 11

2.5.2 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội Cần Thơ 12

2.6 Tình hình sản xuất giống cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long 13

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp luận 15

3.1.1 Khái niệm sản xuất 15

3.1.2 Các chỉ số kinh tế 15

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

3.3 Phạm vi nghiên cứu 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu .16

Trang 6

3.4.3 Danh sách các biến 19

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Thông tin chung về các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá tra 20

4.1.1 Độ tuổi và trình độ tham gia sản xuất kinh doanh giống cá tra 20

4.1.2 Kinh nghiệm và chuyên môn về sản xuất kinh doanh giống cá tra của các cơ sở 21

4.1.3 Lao động tham gia vào hoạt động sản xuất cá bột và ương cá tra

giống 23

4.1.4 Nguồn thông tin kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh giống cá tra 24

4.2 Thông tin chung về quy mô thiết kế và kỹ thuật của trại sản xuất giống

và cơ sở ương cá tra 25

4.2.1 Quy mô thiết kế và kỹ thuật của trại sản xuất giống cá tra 25

4.2.1.1 Quy mô thiết kế của trại sản xuất 25

4.2.1.2 Nguồn gốc cá tra bố mẹ và khối lượng cá tra bố mẹ trong trại sản xuất 26

4.2.1.3 Thời gian và số lượng cá bố mẹ sinh sản 27

4.2.2 Quy mô thiết kế và kỹ thuật của cơ sở ương giống cá tra 28

4.3 Thông tin chung về thiết kế kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của

các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá tra 29

4.3.1 Thông tin thiết kế kinh tế - kỹ thuật của cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá tra 29

4.3.2 Hiệu quả sản xuất của cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá tra 31

4.3.2.1 Hiệu quả sản xuất của trại sản xuất giống ở An Giang và

Đồng Tháp 31

4.3.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh tế của các cơ sở ương giống cá tra.34 4.4 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất ương giống cá tra 37 4.3 Những thuận lợi và khó khăn của các cơ sở sản xuất kinh doanh giống

cá tra 39

4.4 Phân tích ma trận SWOT 43

4.5 Một số giải pháp khắc phục hiệu quả sản xuất kinh doanh giống cá tra46 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 51

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện sản xuất thủy sản 2007-2009 7

Bảng 2.2: Sản lượng cá tra qua các năm 8

Bảng 2.3: Năng lực sản xuất cá giống và nhu cầu cá giống của các tỉnh 14

Bảng 3.1: Bảng phân bố số khảo sát 17

Bảng 3.2: Phân tích ma trận SWOT 18

Bảng 4.1: Tuổi của chủ cơ sở SXKD giống cá tra 20

Bảng 4.3: Kinh nghiệm của các cơ sở SXKD giống cá tra 22

Bảng 4.4: Chuyên môn về sản xuất kinh doanh giống cá tra 22

Bảng 4.6: Lao động thuê mướn thường xuyên của các cơ sở SXKD giống 23

Bảng 4.5: Lao động gia đình tham gia SXKD giống cá tra 23

Bảng 4.7: Nguồn thông tin kinh tế - kỹ thuật từ nông hộ 24

Bảng 4.8: Quy mô thiết kế của trại sản xuất giống 24

Bảng4.9: Nguồn gốc cá tra bố mẹ 26

Bảng 4.10: Nguồn gốc cá tra giống được mua vào 29

Bảng 4.11: Mức khấu hao hằng năm của chi phí cố định của các cơ sở 30

Bảng 4.12: Chi phí sản xuất cho 1 triệu bột 32

Bảng 4.13: Chi phí sản xuất (giá thành) – lợi nhuận cho 1 con cá hương 34

Bảng 4.14: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 35

Bảng 4.15: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cũa hoạt động ương cá giống 37

Bảng 4.16: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các cơ sở ương giống cá tra 39

Bảng 4.17: Phân tích ma trận SWOT của hoạt động SXKD giống cá tra 45

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Hình dáng bên ngoài cá tra 3

Hình 2.2: Diện tích nuôi cá tra của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long 9

Hình 2.3: Bản đồ đồng bằng sông Cửu Long 13

Hình 4.1: Trình độ học vấn của các cơ sở SXKD giống cá tra 21

Hình 4.2: Hình ảnh bình ấp trứng của một trại sản xuất giống ở Đồng Tháp 26

Hình 4.3: Lý do tháng cho cá đẻ tốt nhất 28

Hình 4.4: Cơ cấu phần trăm chi phí sản xuất cho 1 triệu bột 33

Hình 4.5: Cơ cấu chi phí sản xuất chung của các hộ ương cá tra giống 36

Hình 4.6: Hình ảnh thu hoạch cá tra giống của một cơ sở ương cá tra giống ở An Giang 38

Hình 4.7: Mật độ ương, năng suất và lợi nhuận 41

Hình 4.8: Chi phí thức ăn, năng suất và lợi nhuận của các cơ sở ương giống cá tra 41

Hình 4.9: Chi phí thuốc, năng suất và lợi nhuận của các cơ sở ương giống cá tra 42

Trang 9

GNP Tổng thu nhập quốc gia

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Thủy sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định vá phát triển kinh tế Sản lượng thủy sản Việt Nam đạt 2.250.500 tấn năm 2000 đến năm 2005 thì đạt 3.465.900 và 4.149.000 tấn năm 2007 Trong đó, nuôi trồng chiếm 50% và đứng thứ 3 trên thế giới

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng phát triển thủy sản đứng đầu cả nước, với điều kiện tự nhiên thuận lợi, diện tích mặt nước rộng lớn và

bờ biển dài trên 700km, nơi đây đã góp phần phát triển ngành thủy sản nước ta

và góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của vùng và cả nước Trong đó, cá tra là một trong những mặt hàng chủ lực của ĐBSCL xuất khẩu cá tra đứng thứ 2 sau mặt hàng tôm từ đó ngành nuôi cá tra ở các tỉnh ĐBSCL rất phát triển Song song với việc phát triển đó là nhu cầu về giống cũng đang tăng cao Trước tình hình đó, các tỉnh ĐBSCL đã hình thành mạng lưới trại sản xuất giống nhằm đáp ứng nhu cầu giống, cũng như kiếm được nguồn lợi nhuận không nhỏ từ việc sản xuất và cung ứng giống Số lượng các

cơ sở ương dưỡng và sản xuất giống cá tra tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 2001-2007, từ 82 cơ sở năm 2001 lên đến 5.171cơ sở năm 2007, tăng gấp 63 lần Kéo theo là sản lượng cá bột cũng tăng lên rất nhanh từ 466 triệu cá bột vào năm 2000 đến năm 2007 là 11.805 triệu cá bột tăng lên gấp 25,33 lần Đến năm 2009, ĐBSCL sản xuất khoảng 2 tỷ con giống Trong đó sản lượng cá bột

2 tỉnh Đồng Tháp và An Giang chiếm gần như tuyệt đối của toàn vùng Tuy nhiên, chất lượng cá giống suy giảm do nguyên nhân chính là đàn cá bố mẹ nuôi vỗ không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và số lần cho đẻ trong năm nhiều Hiện nay hầu hết cá tra giống đều có nguồn gốc từ sinh sản nhân tạo, nên giống nhanh chóng bị thoái hoá, kỹ thuật ương nuôi còn hạn chế, nên tỷ lệ

cá giống bị hao hụt rất lớn (Dương Thúy Yên và Nguyễn Văn Triều, 2006)

Thực tế trong những năm gần đây người nuôi cá tra đang phải đối mặt với nhiều vấn khó khăn: nguồn nước ngày càng ô nhiễm, dịch bệnh triền miên… Dẫn đến hàng loạt thiệt hại cho các hộ nuôi: năng suất nuôi thấp, cá chết hàng loạt, chi phí tăng cao, thời gian nuôi lâu đã làm cho giá thành sản xuất tăng cao, trong khi đó giá cá giống trên thị trường không ổn định Tất cả những vấn đề nêu trên đã làm cho bộ phận người sản xuất giống cá tra hoang mang, sản xuất bị phải đối mặt với nhiều rủi ro

Trang 11

Nhằm hiểu về hiện trạng nghề sản xuất giống cá tra ở một số tỉnh

ĐBSCL em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra

(Pangasianodon hypophthalmus) ở Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Tình hình sản xuất và ương giống cá tra ở địa bàn nghiên cứu? (2) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các trại sản xuất và ương giống ra sao?

(5) Các yếu tố nào ảnh hưởng tới năng suất cá tra giống?

(3) Những thuận lợi và khó khăn của ngành này đang gặp phải là gì?(4) Những giải pháp nào có thể khắc phục những khó khăn trên?

1.4 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình cung cấp giống cá tra ở Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang

Xác định hiệu quả kinh tế của nghề sản xuất con giống cá tra

Xác định mối quan hệ giữa năng suất với các yếu tố ảnh hưởng có thể Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà nghề này đang gặp phải Từ

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vài nét về cá tra

2.1.1 Phân loại

Cá tra là một trong số 11 loài thuộc họ cá tra (Pangasiidae) đã được

xác định ở sông Cửu Long Phân loại cá tra:

Bộ cá nheo Siluriformes

Họ cá tra Pangasiidae

Giống cá tra dầu Pangasianodon

Loài cá tra Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage 1878)

Hình 2.1: Hình dáng bên ngoài cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)

(Nguồn: http://www.fistenet.gov.vn)

2.1.2 Phân bố

Cá tra phân bố ở lưu vực sông Mê Kông, có mặt ở cả 4 nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái lan Ở nước ta những năm trước đây khi chưa có cá sinh sản nhân tạo, cá bột và cá giống tra và ba sa được vớt trên sông Tiền và sông Hậu Cá có tập tính di cư ngược dòng sông Mê Kông để sinh sống và tìm nơi sinh sản tự nhiên từ tháng 10 đến tháng 5 và di cư về hạ lưu từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm (Bộ Thủy Sản, 2005)

2.1.3 Hình thái, sinh lý

Cá tra là cá da trơn (không vẩy), thân dài, lưng xám đen, bụng hơi bạc, miệng rộng, có 2 đôi râu dài Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước hơi lợ (nồng độ muối 7-10), có thể chịu đựng được nước phèn với pH >5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 15 oc, nhưng chịu nóng tới 39 oc

Trang 13

Cá có cơ quan hô hấp phụ và còn có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nước thiếu oxy hòa tan (Bộ Thủy Sản, 2005)

2.1.4 Ðặc điểm dinh dưỡng

Cá tra có tính ăn rộng, ăn đáy và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễ chuyển đổi loại thức ăn Trong điều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng các lọai thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, thức ăn có nguồn gốc động vật Trong ao nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau như cám, rau, động vật đáy (Bộ Thủy Sản, 2005)

2.1.5 Đặc điểm sinh sản

Trong tự nhiên, mùa vụ sinh sản của cá bắt đầu từ tháng 5 – 7 hàng năm Cá Tra không đẻ trong ao nuôi, ở Việt Nam cá Tra cũng không có bãi đẻ trong tự nhiên Cá Tra đẻ ở Campuchia, cá bột theo dòng nước về Việt Nam (Bộ Thủy Sản, 2005)

Trong sinh sản nhân tạo, ta có thể nuôi thành thục sớm và cho đẻ sớm hơn trong tự nhiên (tháng 3) Cá đẻ trong tự nhiên sẽ không gặp tình trạng cá tái phát dục Nhưng trong điều kiện sinh sản nhân tạo, cá Tra có thể tái phát dục 1 – 2 lần trong năm (Bộ Thủy Sản, 2005)

2.2 Quy trình sản xuất giống (Trung tâm khuyến nông quốc gia, 2009)

Nuôi vỗ cá bố mẹ → Cho cá đẻ nhân tạo → Thu và ấp trứng nở thành

cá bột → Ương cá bột thành cá hương → Ương cá hương thàng cá giống

2.2.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ

Yêu cầu kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ để nuôi vỗ:

Ngoại hình: cá khoẻ mạnh, không bệnh tật, không dị hình

Khối lượng: từ 2,5 kg trở lên

Thời gian nuôi vỗ: cá bố mẹ sau khi lưu giữ qua đông được đưa vào nuôi vỗ bắt đầu từ tháng 3 khi thời tiết ấm nóng dẫn và cá ăn bình thường Điều kiện ao nuôi vỗ: Ao nuôi vỗ có diện tích 500-2000 m2, sâu từ 1,5-

2 m Ao dễ dàng cấp thoát nước, nước ao nuôi phải đảm bảo các chỉ tiêu thuỷ

lý hoá cơ bản sau: nhiệt độ nước từ 25-320C, PH: 7-8%0, hàm lượng oxy hoà tan > 3 mg/l

Chuẩn bị ao nuôi vỗ: Trước khi nuôi, ao cần được diệt tạp và các loại

Trang 14

phèn) Sau đó lấy nước vào ao qua lưới lọc, khi đạt đúng độ sâu nêu trên mới đưa cá vào nuôi

Mật độ, tỷ lệ đực cái: Mật độ nuôi vỗ trong ao 0,1-02 kg/m3, tỷ lệ đực cái phù hợp là 1:1

Chăm sóc và quản lý cá nuôi vỗ trong ao: có thể cho ăn thức ăn hỗn hợp tự chế biến hoặc thức ăn viên công nghiệp có hàm lượng đạm 30% trở lên Hàng ngày cho cá ăn 2 lần, buổi sáng (7-8 giờ) và chiều mát (16-17 giờ) Thường xuyên quan sát hoạt động và khả năng bắt mồi của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp Thay nước thường xuyên cho ao nuôi vỗ Trong hai tháng đầu, mỗi tuần thay nước ít nhất một lần với 20% thể tích nước Từ tháng thứ ba trở đi mỗi ngày thay nước từ 10-20% lượng nước

Cá đực: khoẻ mạnh, lỗ sinh dục hơi lồi, vuốt nẹ vùng lỗ sinh dục có sẹ màu trắng đục như sữa chảy ra

c) Gieo tinh nhân tạo

Vuốt trứng cá ra thau khô và sạch, sau đó vuốt tinh dịch và tưới trực tiếp lên trứng, dùng ít nhất tinh dịch của 2 cá đực cho 1 cái Dùng lông gia cầm khô khuấy đều 20-30 giây rồi đổ nước cũ đi cho thêm nước mới Chú ý phải cho từ từ, vừa cho nước vừa khuấy, sau đó đổ dung dịch tanin vào trứng

để khử dính Nếu không khử dính thì sau khi khuấy đều trứng và tinh dịch, dùng lông gà phết trứng dính lên giá thể (xơ nilon, rễ bèo lục bình, lưới nilông ) rồi đưa vào dụng cụ ấp

2.2.5 Ấp trứng

Dụng cụ ấp trứng không khử dính là những bể có nước chảy liên tục như bể vòng với thể tích nước 3-4 m3, bể xi măng hình chữ nhật có thể tích nước 10-15 m3, bể composite tròn thể tích 600-1000 lít

Trang 15

Dụng cụ ấp trứng đã khử dính là bình wei 5-20 lít, bể composite tròn 600-1000 lít, nước ấp được cấp liên tục cho quá trình ấp trứng

Chất lượng nước ấp: nước dùng để ấp trứng phải trong, sạch, PH từ 7,5, hàm lượng oxy hoà tan > 4 mg/lít

6,8-Mật độ ấp: Đối với bể vòng ấp trứng không khử dính, mật độ trứng 4000-5000 trứng/l Đối với bể tĩnh có sục khí, ấp trứng không khử dính, mật

độ 1500-2000 trứng/lít Đối với bình vây composite bằng nhựa hoặc thủy tinh

có thể tích 5-10 lít ấp trứng khử dính, mật độ 20.000-30.000 trứng/lít Lưu lượng nước qua bình ấp cần điều chỉnh để trứng đảo đều và không bị lắng đọng dưới đáy bình

Thời gian ấp nở cá bột: ở nhiệt độ 28-300C, cá nở sau 22-24 giờ Sau khi cácá xuống ao ương để tránh tình trạng cá ăn thịt lẫn nhau khi cá hết noãn hoàng nở từ 20-25 giờ phải đưa

2.2.6 Ương cá bột thành cá hương và cá giống

a) Ao ương

Ao cần được tẩy dọn kỹ, dùng trứng và đậu nành gây màu nước và nuôi Daphnia, Moina Cho nước vào ao từ từ đạt đến 0,7-1m, khi Daphnia, Moina gây nuôi đạt sinh khối khoảng 0,3 -0,5 triệu cá thể/m3 thì thả cá xuống ao

Hàng ngày quan sát tình hình hoạt động của cá, chất lượng nước, độ sâu nước ao để kịp thưòi điều chỉnh thức ăn và thay nước hoặc cấp nước thêm nước vào ao Sau thời gian 25-30 ngày, cá đạt cỡ 3,5-4 cm

Ương cá hương lên giống:

 Mật độ ương: 150-200 con/m2

 Chăm sóc cá: thức ăn được chế biến nấu chín gồm cám và bột cá tỉ lệ 3/7, cộng thêm 1% Premix khoáng và vitamin Thức ăn được đưa xuống sàn

Trang 16

Ngoài ra cho cá ăn thêm thức ăn viên CN có hàm lượng đạm 24-25%, khẩu phần 2-2,5 %

 Hàng ngày quan sát tình hình hoạt động của cá, chất lượng nước, độ sâu nước ao để kịp thời điều chỉnh thức ăn và thay nước hoặc cấp thêm nước vào ao Sau thời gian ương 30-35 ngày, cá có thể đạt cỡ 10-12 cm, sau 50-60 ngày đạt cỡ 16-20 cm

2.2.7 Thu hoạch và vận chuyển cá giống

Dùng lưới mềm, mắt dày để kéo gom cá, dùng vợt vải mềm để xúc bắt

cá Thao tác phải nhẹ nhàng để tránh cá dính vào vợt hoặc lưới trước khi vậnchuyển xa, cá phải được luyện ép trong bển có nước chảy hoặc nhốt trong giai đặt trong ao rộng và thoáng từ 6-10 giờ

2.3 Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam

Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km và hệ thống sông ngòi chằng chịt Kèm theo là vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành thủy sản

Về khai thác thủy sản (KTTS): Tổng sản lượng khai thác cả năm 2008 ước đạt 2.134 ngàn tấn, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm 2007 Năm 2009 đạt 2.277 nghìn tấn, tăng 3,5% so với kế hoạch, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm ngoái Đến 6 tháng đầu năm 2010 khai thác được 1.243 ngàn tấn tăng 7% so với cùng kỳ năm trước Các tỉnh khai thác lớn như: Nam Định, Đà Nẵng, Phú Yên, Bạc Liêu, Kiên Giang (BNN - PTNT, 2009)

Về NTTS: Với tổng diện tích NTTS là 1.046.000 ha thì sản lượng NTTS năm 2008 đạt 2.448 ngàn tấn, tăng 15.3% so với năm 2007 Sản lượng thủy sản nuôi cả năm 2009 đạt 2.569 ngàn tăng 4,9% so với cùng kỳ năm

2008 Tính đến 6 tháng đầu năm 2010 sản lượng NTTS đạt 1.245 ngàn tấn tăng 10,4% so với cùng kỳ 2009 (BNN - PTNT, 2009)

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện sản xuất thủy sản 2007-2009

198

2.133 1.937

196

2.277 2.068

Trang 17

Về XKTS: Năm 2008 xuất khẩu (XK) 4,5 tỷ, tăng 19,64% so với năm

2007 và vượt kế hoạch 5,92% Năm 2009 hàng thuỷ sản của nước ta XK đạt kim ngạch 4,25 tỷ USD, giảm 5,7% so với năm 2008 (nhưng tăng 14,2% so với năm 2007) Các thị trường xuất khẩu chính: EU, Mỹ, Nhật với các mặt hàng xuất khẩu phần lớn như tôm, cá tra và basa, mực và bạch tuộc (BNN - PTNT, 2009)

2.4 Tổng quan về tình hình phát triển ngành hàng cá tra

2.4.1 Tình hình phát triển ngành hàng cá tra ở Việt Nam

Sản lượng cá tra cả năm 2009 thu hoạch đạt 1.006 nghìn tấn Trong đó tại Bến Tre sản lượng đạt 90.000 tấn, Cần Thơ đạt 180.300 tấn, Tiền Giang đạt 36.200 tấn, Vĩnh Long 97.000 tấn, Đồng Tháp 252.784 tấn

Bảng 2.2: Sản lượng cá tra qua các năm

(Nguồn: Dương Tiến Thể, 2009)

Xuất khẩu cá tra, ba sa chiếm 31,6% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta Hiện nay có 133 quốc gia và vùng lãnh thổ nhập khẩu cá tra của Việt Nam Năm 2007 XK cá tra, basa của Việt Nam đạt 383,2 nghìn tấn với kim ngạch đạt 974,12 triệu USD, tăng 31% về lượng và 26,07% so với năm 2006 Năm 2008 xuất khẩu được 644 nghìn tấn trị giá 1460 triệu USD tăng gấp đôi

về khối lượng và 1,5 lần về giá trị so với năm 2007 Năm 2009 xuất khẩu được

614 nghìn tấn trị giá 1.357 triệu USD giảm 4,7% về lượng và 7,1 % về mặt giá trị so với năm 2008 Các nước nhập khẩu cá tra hàng đầu như khối EU, Mỹ, Nga, Đức, Ai Cập (BNN - PTNT, 2008)

Trang 18

2.4.2 Tình hình phát triển ngành hàng cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long

Diện tích tự nhiên của ĐBSCL là 39.889 km2, chiếm 11,86% diện tích

cả nước, có 4 triệu ha đất tự nhiên, trong đó 3,81 triệu ha đất nông nghiệp, chiếm 50,95% diện tích đất nông nghiệp cả nước

Với một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thủy sản Do vậy ngành thủy sản ĐBSCL đã được xem là ngành mũi nhọn của vùng vào việc phát triển kinh tế của vùng Đặt biệt là ngành hàng cá tra đã đóng góp không nhỏ vào việc phát triển kinh tế của vùng

Năm 2008 tổng diện tích NTTS toàn vùng 129.032 ha Trong đó, tổng

diện tích nuôi da trơn năm 2008 của vùng khoảng 6.277 ha đạt 1.029.910 tấn

Đến năm 2009, diện tích nuôi cá tra là 6.756 ha đạt 992.605 tấn Các vùng nuôi cá tra tập trung nhiều ở các địa phương như Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long và An Giang (Nguyễn Thanh Tùng, 2010)

Cần Thơ 21%

Sóc Trăng 2%

Trà Vinh 2%

Kiên Giang 1%

Tiền Giang 1% An Giang

20%

Đồng Tháp 29%

Hình 2.2: Diện tích nuôi cá tra của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long năm

2008

(Nguồn: Trung tâm Tin học và Thống kê, Sở thủy sản tỉnh Vĩnh Long, 2008)

Về tình hình sản xuất và cung ứng giống cá tra thì số lượng các cơ sở

ương dưỡng và sản xuất giống cá tra tăng nhanh liên tục trong giai đoạn

2001-2007, từ 82 cơ sở năm 2001 lên đến 5.171 cơ sở vào năm 2001-2007, tăng gấp 63 lần Kéo theo đó là sản lượng cá bột cũng tăng lên rất nhanh theo tốc độ tăng nhanh

số cơ sở sản xuất giống, từ 466 triệu cá bột năm 2000 tăng lên gấp 25,33 lần là 11.805 triệu vào năm 2007 Đến năm 2009 cung cấp khoảng 2 tỷ con giống (Nguyễn Thanh Tùng, 2010)

Trang 19

Về tình hình kinh doanh thuốc hóa chất: Trong giai đoạn 2001-2008, số

cơ sở kinh doanh thuốc hóa chất phục vụ NTTS tăng lên liên tục từ 337 cơ sở năm 2001 lên 2.313 năm 2008 Điều này một phần nói lên nhu cầu của các sản phẩm này phục vụ NTTS ngày càng tăng Hầu hết, thuốc và hóa chất phục vụ NTTS được kinh doanh/mua bán ở các đại lý thức ăn (Nguyễn Thanh Tùng, 2010)

2.5 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ở An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ 2.5.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ở An Giang

a) Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Tỉnh An Giang thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có

ranh giới địa lý như sau: Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp; Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia; Nam và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang; Đông Nam giáp tỉnh Cần Thơ Đường biên giới dài gần 100 km

Diện tích: 3.406 km2

Khí hậu: An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong

năm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27oC; lượng mưa trung bình năm khoảng 1.130 mm, có năm lên tới 1.700 - 1.800 mm; độ ẩm trung bình 80% - 85% và có sự dao động theo chế độ mưa theo mùa Khí hậu cơ bản thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

Tài nguyên thiên nhiên:

- Tài nguyên đất: Đất đai của An Giang phần lớn rất màu mỡ vì 72% diện tích là đất phù sa hoặc có nguồn gốc phù sa, địa hình bằng phẳng, độ thích nghi đối với các loại cây trồng khá rộng

- Tài nguyên rừng: An Giang có trên 583 ha rừng tự nhiên thuộc loại rừng ẩm nhiệt đới, đa số là cây lá rộng, với 154 loài cây quý hiếm thuộc 54 họ, ngoài ra còn có 3.800 ha rừng tràm

- Tài nguyên khoáng sản: So với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, An Giang có tài nguyên khoáng sản khá phong phú, với trữ lượng khá: đá granít trên 7 tỷ m3; đá cát kết 400 triệu m3; sét gạch ngói 40 triệu m3; cao lanh 2,5 triệu tấn; than bùn 16,4 triệu tấn; vỏ sò 30 - 40 triệu m3; ngoài ra còn có các loại puzolan; fenspat, bentonite, cát, sỏi

Trang 20

b) Kinh tế xã hội

Tổ chức hành chính: Tỉnh An Giang có Thành phố trực thuộc (Long Xuyên) và 2 thị xã (Châu Đốc, Tân Châu) và 8 huyện (An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tịnh Biên, Tri Tôn)

Dân số: có trên 2 triệu người, mật dộ dân số 630 người/km2 Nông thôn chiến 72%, thành thị chiếm 28% Dân tộc: Kinh, Khmer, Hoa, Chăm…

Kinh tế: Năm 2009, tăng trưởng kinh tế GDP đạt mức 8,67% Kim

ngạch xuất khẩu đạt 600 triệu USD, thu ngân sách đạt 3.139 tỷ đồng, tăng 7,6% so cùng kỳ và vượt 12,4% kế hoạch năm Cơ cấu kinh tế năm 2009: Khu vực I chiếm 31,63% , khu vực II chiếm 11,51% , khu vực III chiếm 56,86% Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như: nhiên liệu; phân bón; sắt, thép; sản phẩm nhựa; nông sản Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu như: gỗ; trái cây; phế liệu các loại

2.5.2 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ở Đồng Tháp

a) Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Đồng Tháp là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long,

trong giới hạn 10°07’-10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’-105°56’ kinh độ Đông, phía bắc giáp tỉnh Prây Veng (Cam pu chia) trên chiều dài biên giới 47,8 km với 4 cửa khẩu: Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước, phía nam giáp Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía tây giáp An Giang, phía đông giáp Long An và Tiền Giang Địa hình Đồng tháp tương đối bằng phẳng với

độ cao phổ biến 1-2 m so với mặt biển Tỉnh có hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch chằng chịt; nhiều ao, hồ lớn Sông chính là sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) chảy qua tỉnh với chiều dài 132km Dọc theo hai bên bờ sông Tiền là hệ thống kênh rạch dọc ngang Đường liên tỉnh giao lưu thuận tiện với trên 300km đường bộ và một mạng lưới sông rạch thông thương

Khí hậu: Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chia 2 mùa rõ

rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình 26,6ºC

b) Kinh tế xã hội

Tổ chức hành chính: Đồng Tháp thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố

loại III) là thành phố Cao Lãnh, 2 thị xã là thị xã Sa Đéc và thị xã Hồng Ngự

và 9 huyện gồm: Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười

Trang 21

Dân số: có trên 1,6 triệu người, mật dộ dân số khoảng 500 người/km2 Dân tộc gồm: Kinh, Khmer, Hoa, Ngái…

Kinh tế: Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, phân

bố rộng khắp trên toàn tỉnh Công nghiệp phân bố chủ yếu ở Sa Đéc, Lai Vung, Cao Lãnh Nhưng phân bố nhiều nhất vẫn là ở thị xã Sa Đéc, với 3 khu

công nghiệp A, C và C mở rộng Thương mại- dịch vụ phân bố chủ yếu ở thị

xã Sa Đéc, Thành phố Cao Lãnh, và các trung tâm huyện Hiện nay các trung tâm thương mại, các khu đô thị mới và các siêu thị lớn đều tập trung ở Tp Cao Lãnh và thị xã Sa Đéc

2.5.3 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ở Cần Thơ

a) Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí: Cần Thơ là một thành phố nằm trên bờ phải sông Hậu, Diện tích nội thành 53 km² Thành phố Cần Thơ có diện tích 1.389,59 km² và dân số 1.187.089 người

Khí hậu: Cần Thơ có khí hậu nhiệt đới với 2 mùa rõ ràng: mùa mưa(tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) Độ ẩm trung bình

là 83%, lượng mưa trung bình 1.635 mm, nhiệt độ trung bình 27°C

b) Kinh tế xã hội

Tổ chức hành chính: Cần Thơ được chia làm 10 đơn vị hành chính

gồm: 5 quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn,Thốt Nốt) 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh)

Dân số: Cần thơ có khoảng 1,7 triệu người, mật độ dân số là 836

người/km2đông nhất so với các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long

Kinh tế: Thành phố Cần Thơ là 1 trong những nơi có nền kinh tế phát

triển ở ĐBSCL từ nông nghiệp, công nghiệp đến thủy sản Cơ sở hạ tầng đang được chú trọng cải thiện, đầu tư và đang từng bước phát triển với nhiều hình thức, có nhiều công ty và bến cảng, sân bay, tạo điều kiện thúc đẩy thành phố Cần Thơ xứng đáng trở thành thành phố trực thuộc trung ương đầu tiên ở

ĐBSCL

Trang 22

Hình 2.3: Bản đồ đồng bằng sông Cửu Long

(Nguồn: websrv.ctu.edu.vn)

2.6 Tình hình sản xuất giống cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long

Số lượng các cơ sở ương dưỡng và sản xuất giống cá tra tăng nhanh liên tục trong giai đoạn 2001-2007, từ 82 cơ sở năm 2001 lên đến 5.171 cơ sở năm

2007, tăng gấp 63 lần với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn là 80,76%/năm Trong đó tăng đáng kể nhất là: Đồng Tháp năm 2001 có 52 cơ sở đến năm 2007 lên đến 3.842 cơ sở, An Giang số lượng cơ sở tăng từ 3 cơ sở năm 2001 tăng lên

1.031 cơ sở vào năm 2007(Nguyễn Thanh Tùng, 2010)

Tính đến tháng 7 năm 2008 số lượng cơ sở sản xuất giống là 5.633 cơ sở, tăng 1,09 lần so với cả năm 2007, trong đó tỉnh Đồng Tháp là 4.300 cơ sở

(Nguyễn Thanh Tùng, 2010)

Các cơ sở sản xuất giống thường có sản lượng giống trung bình hàng năm là 1 triệu con/năm, 10-15 triệu cá bột/năm (Nguyễn Thanh Tùng, 2010) Diện tích trung bình các cơ sở ương dưỡng dao động từ 3.000-5.000

m2, trung bình sản xuất khoảng 6 đợt/năm (Nguyễn Thanh Tùng, 2010)

Sản lượng cá bột tăng lên rất nhanh theo tốc độ tăng nhanh số cơ sở sản xuất giống, từ 466 triệu cá bột năm 2000 tăng lên gấp 25,33 lần là 11.805 triệu vào năm 2007 Trong đó sản lượng cá bột 2 tỉnh Đồng Tháp và An Giang

chiếm gần như tuyệt đối của toàn vùng (Nguyễn Thanh Tùng, 2010)

Trang 23

Bảng 2.3: Năng lực sản xuất cá giống và nhu cầu cá giống của các tỉnh năm

(Nguồn: Dương Tiến Thể, 2009)

Nhu cầu giống cá tra mỗi năm cần từ 1,8 tỷ đến 2,0 tỷ con Năm 2009 toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long có 116 trại sinh sản cá bột hoạt động (thời gian cao điểm tới 235 trại), với khoảng 4000 hộ ương cá giống trên diện tích hơn 2250 ha, năng lực sản xuất được hơn 1,8 tỷ cá giống, về cơ bản đáp ứng đủ cho nhu cầu nuôi Việc sản xuất cá giống tập trung nhiều nhất ở Đồng

Tháp, An Giang, Cần Thơ, Tiền Giang (Dương Tiến Thể, 2009)

Trang 24

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp luận

3.1.1 Khái niệm sản xuất

Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và quy trình biến đổi (inputs) để tạo ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó (outputs) (Lê Xuân Sinh, 2010)

Trang 25

 Một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính

 Hiệu quả chi phí: cho biết mỗi đồng chi phí đầu tư thì sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu quả chi phí =

TC TR

 Tỷ suất lợi nhuận: cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao

nhiêu đồng lợi nhuận

 Lợi nhuận/doanh thu: cho biết một đồng doanh thu thì có bao nhiêu

lợi nhuận

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2010 đến tháng 12/2011

Địa điểm thực hiện ở 3 tỉnh ĐBSCL: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ,

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung vào phân tích, đánh giá hiện trạng sản xuất giống cá tra ở An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp:

 Tổng hợp từ các báo cáo của các cơ quan ban ngành địa phương về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, về tình hình chung, tình hình nuôi trồng thủy sản và tình hình ương giống cá Tra trên địa bàn nghiên cứu

 Các nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện trước đây

 Báo và tạp chí chuyên ngành thủy sản, các website chuyên ngành, các tài liệu,

Tổng lợi nhuận Tổng doanh thu LN/DT =

Tổng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận=

TC

Trang 26

Số liệu sơ cấp: thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất

cá tra giống bằng bảng phỏng vấn đã được soạn thảo trước Với số mẫu dự kiến

Bảng 3.1: Bảng phân bố số mẫu khảo sát

Số mẫu Địa Bàn

Trại sản xuất Cơ sở ương Tổng

Theo bảng phân bố mẫu trên thì tổng số mẫu khảo sát là 51 mẫu Trong

đó, cơ sở sản xuất giống là 15 mẫu, cơ sở ương giống 36 mẫu

3.4.2 Phương pháp phân tích và xứ lý số liệu

Số liệu được tổng hợp sau đó nhập vào máy tính và phân tích thông qua phần mềm SPSS bằng những phương pháp phân tích sau:

Đối với mục tiêu 1 và 2:

 Sử dụng phương pháp thống kê mô tả các chỉ tiêu về tần số, tần suất,

độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất…dùng để mô tả hiện trạng của sản xuất giống cá tra

 Sử dụng phương pháp thống kê tần suất và thống kê so sánh đưa ra các tần số, tần suất, tần suất tích lũy, trị trung bình, độ lệch chuẩn, tổng giá trị của biến phương sai, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất… dùng để so sánh và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, năng suất, lợi nhuận, chi phí, thu nhập

Đối với mục tiêu 3: Phân tích tương quan đa biến dùng để phân tích các

yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, được áp dụng nhằm tìm ra các biến độc lập (Xi) tác động có ý nghĩa đồng thời lên năng suất cá giống (Y) và qua đó phân tích ảnh hưởng đối với lợi nhuận thu được Mô hình tương quan được viết theo dạng sau:

Y = a + b1X1 + b2X2 + … + bnXn + ε Trong đó:

Y: là năng suất cá tra giống

a: là hằng số

Xi: là biến độc lập giả định có ảnh hưởng tới Y

Trang 27

bi: là hệ số tương quan tương ứng giữa Xi với Y

ε: là sai số ước lượng

Đối với mục tiêu 4: Sử dụng ma trận SWOT phân tích thuận lợi (S),

khó khăn (W), cơ hội (O), thách thức (T) của nghề SXKD ở địa bàn nghiên cứu Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả SXKD giống cá tra

ĐẦU TƯ

CHIẾN LƯỢC WO

TẬN DỤNG, KHẮC PHỤC

Liệt kê các đe doạ

CHIẾN LƯỢC WT

KHẮC PHỤC,

NÉ TRÁNH

3.4.3 Danh sách các biến của bảng phỏng vấn

Một số biến tham gia vào bảng phỏng vấn:

 Thông tin chung về nông hộ

 Tuổi, giới tính

 Trình độ văn hóa

 Số năm kinh nghiệm tham gia ngành

 Số thành viên trong gia đình

 Số người tham gia lao động trong gia đình

 Chi phí sinh hoạt của hộ

 Số lao động thuê mướn

 Chi phí cố định, chi phí biến đổi

 Lợi nhuận

Trang 28

 Loại hình sở hữu

 Tổng thu nhập từ hoạt động ngành nghề/năm

 Thu hoạch: năng suất và sản lượng

Trang 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thông tin chung về các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá tra ở địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Độ tuổi và trình độ tham gia sản xuất kinh doanh giống cá tra

Nhìn chung, qua khảo sát về tuổi chủ cơ sở tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giống cá tra có độ tuổi dao động từ khoảng 25 đến 64 tuổi, trung bình khoảng 45 tuổi Trong đó độ tuổi từ 41 – 60 tuổi là nhiều nhất chiếm 58,82%, tiếp đến là từ 20 đến 40 tuổi chiếm 37,25%, còn lại là trên 60 tuổi

Bảng 4.1: Tuổi của chủ cơ sở SXKD giống cá tra

Trại sản xuất Cơ sở ương Tổng Diễn giải

Trình độ học vấn của trại sản xuất giống cá tra nhiều nhất là cấp 3 có 5 người trong tổng số 15 người chiếm 33,33%, cấp 2 và trung cấp cùng chiếm 20%, còn lại là cấp 1 và cao đẳng/ đại học cùng chiếm 13,33% Còn về cơ sở ương giống thì trình độ chủ yếu là cấp 2, có 17 người trong số 36 người khảo sát về cơ sở ương, chiếm 47,22%, tiếp theo là cấp 3 chiếm 27,45% (14 người),

8 người là cấp 1 chiếm 15,69% và còn lại là cao đẳng/ đại học chiếm 9,8% (Phụ lục 1)

Nhìn chung trình độ của các cơ sở chủ yếu vẫn là cấp 2, cấp 3 Trong

đó cấp 2 chiếm 39,22% và cấp 3 chiếm 27,45%, cấp 1 chếm 15,69% Trình độ chuyên trung cấp và cao đẳng/ đại học còn quá ít nên chuyên môn về SXKD giống cá tra vẫn còn phần nào hạn chế về kỹ thuật, trung cấp chiếm 7,84% còn lại là cao đẳng/ đại học chiếm 9,8%

Trang 30

Cấp 2 39%

Cấp 1 16%

Cao đẳng/ Đại học 10%

Trung cấp

8%

Cấp 3

27%

Hình 4.1: Trình độ học vấn của các cơ sở SXKD giống cá tra

Trình độ học vấn của các cơ sở SXKD giống cá tra còn quá thấp nên vấn đề về quản lý và phát hiện bệnh còn gặp nhiều khó khăn, không tiếp cận được với tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm giảm giá thành và tăng năng suất, sử dụng thuốc thủy sản đúng mục đích… điều này làm ảnh hưởng đến năng suất cũng như thu nhập và lợi nhuận của người dân

4.1.2 Kinh nghiệm và chuyên môn về sản xuất kinh doanh giống cá tra của các cơ sở

Nói chung kinh nghiệm của cơ sở cũng đã đúc kết được khá lâu trung bình khoảng 9 năm Kinh nghiệm của các cơ sở nhỏ nhất là 2 năm và lớn nhất

là 30 năm Riêng về trại SXG thì An Giang và Đồng Tháp có thể nói là 2 tỉnh

có nghề SXG và ương cá tra được hình thành khá lâu và có thể nói hai tỉnh này là hai tỉnh chủ lực và SXKD giống cá tra của ĐBSCL Đối với SXG kinh nghiệm dao động từ 2 – 20 năm kinh nghiệm trung bình là khoảng hơn 7 năm kinh nghiệm Còn về các cơ sở ương vèo kinh nghiệm nhiều hơn các trại sản xuất khoảng 2 năm trung bình khoảng hơn 9 năm kinh nghiệm Theo Lê Xuân Sinh và Lê Lệ Hiền (2008) thì kinh nghiệm với sản xuất cá tra bình quân khoảng 7,6 năm, 10,6 năm là số năm kinh nghiệm trung bình của các cơ sở ương giống cá tra Kết quả nghiên cứu của bài thì số năm kinh nghiệm nhỏ hơn so với kết quả nghiên cứu so với 2 năm trước đây của Lê Xuân Sinh và Lê

Lệ Hiền (2008)

Trang 31

Bảng 4.3: Kinh nghiệm của các chủ cơ sở SXKD giống cá tra

bình

Độ lệch chuẩn

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trong đó nhóm kinh nghiệm từ 2-5 năm là chiếm nhiều nhất: SXG có

8 trong tổng số 15 mẫu điều tra chiếm 53,33%, 6 mẫu có kinh nghiệm từ 6-10 năm chiếm 40% Còn lại là một mẫu có kinh nghiệm trên 16 năm Còn về cơ

sở ương thì trong tổng số 36 mẫu điều tra có 21 mẫu kinh nghiệm từ 2-5 năm chiếm 36,11%, tiếp theo là 33,33% là từ 6-10 năm, từ 11-15 chiếm 8,33%, còn lại 22,22% là trên 16 năm kinh nghiệm

Trình độ chuyên môn mà cá cơ sở có được chủ yếu là do kinh nghiệm

và tập huấn mà có: trại SXG thì kinh nghiệm và tập huấn lần lượt chiếm 66,67% và 60% trong tổng số 166,67% của chuyên môn về SXKD giống còn lại trung cấp TS và cao đẳng/ đại học TS lần lượt đồng chiếm 20% Cơ sở ương chuyên môn mà họ có được chủ yếu là có từ kinh nghiệm chiếm 77,78% trong tổng số 139,22%, tiếp theo là tập huấn chiếm 41,67% còn lại các nhân tố khác chiếm rất ít ta có thể thấy rỏ ở bảng 4.4

Bảng 4.4: Chuyên môn của chủ cơ sở về sản xuất kinh doanh giống cá tra

Trại sản xuất Cơ sở ương Tổng Diễn giải

cơ sở chưa có trình độ chuyên môn về thủy sản nhiều chủ yếu đều hình thành một cách tự phát sau đó đúc kết nên kinh nghiệm và chiếm 74,51% trong tổng

số 139,22% Hiện nay thị trường cá tra có nhiều biến động, nên đa số các cơ

sở đều tạm ngưng sản xuất vì giá thức ăn ngày một tăng nhưng giá cá bột và

cá giống ngày một giảm đã làm cho giá thành sản xuất cao hơn so với giá thị

Trang 32

trường và một phần là do thiếu chuyên môn về SXKD giống cá tra nên đã ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của người kinh doanh giống

4.1.3 Lao động tham gia sản xuất cá bột và ương cá tra giống

Qua khảo sát số lao động trong gia đình tham gia vào SXKD cá tra trung bình khoảng 2,91 người, ít nhất là 1 người và nhiều nhất là 6 người trong đó lao dộng nữ tham gia rất ít chỉ có khoảng từ 1-2 người tham gia vào hoạt động này

Bảng 4.5: Lao động gia đình tham gia SXKD giống cá tra

ĐVT: người

Diễn giải Trung

bình

Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất

2 Lao động gia đình tham

Phần lớn hầu hết các cơ sở đều sử dụng lao động trong gia đình, rất ít thuê mướn lao động nhằm để làm giảm chi phí thuê mướn lao động để giảm giá thành sản phẩm Tùy thuộc vào quy mô sản xuất mà các cơ sở thuê mướn

số lao động thường xuyên khác nhau nhưng trung bình là khoảng 3 người Số lao động thuê mướn thường xuyên của các trại sản xuất cá bột dao động từ khoảng 1-5 người, còn cơ sở ương từ 1-4 người

Bảng 4.6: Lao động thuê mướn thường xuyên của các cơ sở SXKD giống

ĐVT: người

Lao động thuê thường xuyên

Trang 33

4.1.4 Nguồn thông tin kinh tế-kỹ thuật ở các cơ sở sản xuất kinh doanh giống cá tra

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các cơ sở khác cũng như nâng cao được hiệu quả sản xuất và giảm được giá thành sản xuất của cơ sở thì các

cơ sở này đã thu thập rất nhiều thông tin kinh tế-kỹ thuật từ rất nhiều nguồn khác nhau như tập huấn, học hỏi từ các cơ sở SXKD khác, xem các tài liệu khuyến nông, khuyến ngư… Kết quả thu thập thông tin từ các cơ sở về thì cho thấy rằng các trại SXG và ương cá tra thì nguồn thông tin kỹ thuật chủ yếu mà

họ có được là do kinh nghiệm của họ tự đúc kết được trong quá trình sản xuất của cơ sở, trong đó trại SXG chiếm 93,33%, cơ sở ương chiếm 94,44% Nguồn thông tin thứ hai mà họ cho rằng cũng đóng vai trò khá quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất của mình đó là tham gia các lớp tập huấn chiếm 66,67% (nói riêng về trại SXG có 80% và cơ sở ương có 61,11% cho rằng nguồn thông tin mà họ có được là do tập huấn) Nguồn thông tin thứ ba mà họ

có được đó là học hỏi từ các cơ sở SXKD khác (trại SXG chiếm 33,33%, cơ

sở ương chiếm 41,67%) Bên cạnh đó thì thông tin từ các tài liệu khuyến nông, khuyến ngư và từ phòng nông nghiệp/ thủy sản cũng đóng vai trò không kém trong việc nâng cao năng suất sản xuất của mình (Bảng 4.7)

Bảng 4.7: Nguồn thông tin kinh tế - kỹ thuật từ nông hộ

Trại sản xuất Cơ sở ương Tổng Nguồn

Trang 34

4.2 Thông tin chung về quy mô thiết kế và kỹ thuật của trại sản xuất giống và cơ sở ương cá tra

4.2.1 Quy mô thiết kế và kỹ thuật của trại sản xuất giống cá tra

4.2.1.1 Quy mô thiết kế của trại sản xuất

Bảng 4.8: Quy mô thiết kế của trại sản xuất giống

Nguồn ĐVT Trung

bình ĐLC

Nhỏ nhất

Lớn nhất

ao ương… Trong đó diện tích dùng cho sản xuất cá tra là 7393,33 m2 chiếm khoảng 53,14% tổng diện tích cơ sở, ao có diên tích nuôi vỗ cá bố mẹ nhỏ nhất là khoảng 400 m2, lớn nhất là khoảng 3000m2, độ lệch chuẩn tương đối lớn vì do quy mô thiết kế của các trại khác nhau Kết quả khảo sát của Nguyễn Văn Kiểm (2005) thì diện tích ao nuôi vỗ cá bố mẹ dao động từ 500-5000 m2

và kết quả của Lê Lệ Hiền (2008) thì diện tích ao nuôi vỗ cá bố mẹ dao dộng

từ 300-4000 m2 Kết quả khảo sát của bài thì từ 400-3000m2 điều này chênh lệch không lớn so với hai nghiên cứu trước đó của Nguyễn Văn Kiểm (2005)

và Lê Lệ Hiền (2008)

Qua khảo sát thì trung bình có khoảng 5 ao nuôi vỗ cá bố mẹ (dao động

từ 1-12 ao), độ sâu trung bình của mỗi ao 2,47 m Số bình ấp trứng trung bình

có khoảng 9 bình, cơ sở có ít nhất là 6 bình wei và nhiều nhất là 15 bình, với thể tích mỗi bình wei dao động từ 0,012-0,06 m3 (12- 60 lít)

Nhìn chung diện tích ao nuôi vỗ của 2 tỉnh An Giang và Đồng Tháp cũng tương đối giống nhau không có sự chênh lệch quá lớn về diện tích (Phụ lục 2)

Ngày đăng: 15/12/2015, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hình dáng bên ngoài cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 2.1 Hình dáng bên ngoài cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) (Trang 12)
Hình 2.2: Diện tích nuôi cá tra của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long năm - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 2.2 Diện tích nuôi cá tra của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long năm (Trang 18)
Hình 2.3: Bản đồ đồng bằng sông Cửu Long - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 2.3 Bản đồ đồng bằng sông Cửu Long (Trang 22)
Bảng 3.2: Phân tích ma trận SWOT - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Bảng 3.2 Phân tích ma trận SWOT (Trang 27)
Hình 4.1: Trình độ học vấn của các cơ sở SXKD giống cá tra - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.1 Trình độ học vấn của các cơ sở SXKD giống cá tra (Trang 30)
Bảng 4.7: Nguồn thông tin kinh tế - kỹ thuật từ nông hộ - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Bảng 4.7 Nguồn thông tin kinh tế - kỹ thuật từ nông hộ (Trang 33)
Bảng 4.8: Quy mô thiết kế của trại sản xuất giống - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Bảng 4.8 Quy mô thiết kế của trại sản xuất giống (Trang 34)
Hình 4.2: Hình ảnh bình ấp trứng của một trại sản xuất giống ở Đồng Tháp - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.2 Hình ảnh bình ấp trứng của một trại sản xuất giống ở Đồng Tháp (Trang 35)
Hình 4.3: Lý do tháng cho cá tra bố mẹ đẻ tốt nhất - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.3 Lý do tháng cho cá tra bố mẹ đẻ tốt nhất (Trang 37)
Hình 4.4: Cơ cấu phần trăm chi phí sản xuất cho 1 triệu bột - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.4 Cơ cấu phần trăm chi phí sản xuất cho 1 triệu bột (Trang 42)
Hình 4.4: Cơ cấu chi phí sản xuất chung của các hộ ương cá tra giống - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.4 Cơ cấu chi phí sản xuất chung của các hộ ương cá tra giống (Trang 46)
Hình 4.5: Thu hoạch cá tra giống của một cơ sở ương cá tra giống ở An Giang - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.5 Thu hoạch cá tra giống của một cơ sở ương cá tra giống ở An Giang (Trang 48)
Hình 4.7: Mật độ ương, năng suất và lợi nhuận - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.7 Mật độ ương, năng suất và lợi nhuận (Trang 50)
Hình 4.8: Chi phí thức ăn, năng suất và lợi nhuận của các cơ sở ương giống - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.8 Chi phí thức ăn, năng suất và lợi nhuận của các cơ sở ương giống (Trang 50)
Hình 4.9: Chi phí thuốc, năng suất và lợi nhuận của các cơ sở ương giống - Phân tích tình hình cung cấp giống cá tra  (pangasianodon hypophthalmus) ở cần thơ, an giang, đồng tháp
Hình 4.9 Chi phí thuốc, năng suất và lợi nhuận của các cơ sở ương giống (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w