TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN HUỲNH NGỌC VỆ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CHO KHAI THÁC THỦY SẢN TỪ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở HU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
HUỲNH NGỌC VỆ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN VAY CHO KHAI THÁC THỦY SẢN TỪ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ở HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS LÊ XUÂN SINH PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Cần Thơ cùng với thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hòn Đất, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Đề tài này hoàn thành là nhờ công ơn to lớn của Quý thầy cô khoa Thủy sản, khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ và Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Hòn Đất đã hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
Quý Thầy cô khoa Thủy sản, khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập
Đặc biệt là thầy Lê Xuân Sinh và cô Phan Thị Ngọc Khuyên là giáo viên đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị Ngân hàng NN&PTNT huyện Hòn Đất đã chấp nhận cho em thực tập và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng
Cuối cùng em xin kính chúc Quý thầy cô, cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác
và cuộc sống
Tác giả
Huỳnh Ngọc Vệ
Trang 3TÓM TẮT
Hòn Đất là huyện có diện tích lớn nhất Kiên Giang, thế mạnh về kinh tế của huyện chủ yếu là Nông-Lâm-Ngư nghiệp Trong đó, khai thác thủy sản (KTTS) được xem là thế mạnh của vùng về cả khai thác xa bờ (KTXB) lẫn khai thác ven bờ (KTVB) Người dân ven biển của vùng chủ yếu sống bằng nghề KTTS Những năm gần đây tình trạng giá cả hàng hóa phục vụ cho chuyến biển của ngư dân ngày càng tăng cao, nên cuộc sống của họ trở nên khó khăn hơn Nhu cầu nguồn vốn để duy trì sản xuất là đặc biệt quan trọng Một số hộ có tàu KTXB và tài sản cố định như bằng khoán đất, chủ quyền nhà
đã tìm đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, mà nhiều nhất là ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) huyện Hòn Đất Đề tài này nhằm phân tích tình hình cho vay và hiệu quả sử dụng vốn vay cho KTTS
từ Ngân hàng NN & PTNT huyện Hòn Đất Với những mục tiêu nhằm phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng NN&PTNT
ở huyện Hòn Đất đối với ngành KTTS và hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ KTTS trong 3 năm 2007-2009 và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn vay trong KTTS dựa trên những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho vay của ngân hàng và trong quá trình sử dụng vốn vay của hộ KTTS Những mục tiêu trên được thực hiện bằng phương pháp thống kê mô tả dựa trên những số liệu đã thu thập được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng NN & PTNT huyện Hòn Đất Dựa vào phân tích các chỉ số tài chính đã thấy được sự biến động của tình hình cho vay, hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với ngành KTTS là không ổn định qua 3 năm và chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh số cho vay chung của ngân hàng Và dựa vào phân tích một số chỉ tiêu như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, min, max…được xử lý bằng phần mềm SPSS từ 38 mẫu thu thập được qua việc phỏng vấn trực tiếp hộ KTTS trên địa bàn huyện đã thấy được tình hình tham gia tín dụng của hộ KTTS để phục vụ cho ngành là rất cao và hiệu quả kinh tế trong hoạt động KTTS cũng rất lớn
Kết quả nghiên cứu cho thấy các hộ KTXB phải bỏ ra một khoản chi phí rất lớn, trung bình là 2.789 triệu đồng/năm và hộ KTVB là 866,37 triệu đồng/năm Tuy nhiên nguồn vốn vay từ ngân hàng NN & PTNT huyện Hòn Đất chỉ đáp ứng được khoảng 8,4% nhu cầu vốn của hộ Trong khi hiệu quả kinh tế của cả hai loại hình khai thác đều rất khả quan, lợi nhuận mang lại cho
cả hai loại hình KTTS đều rất cao cho thấy họ có khả năng hoàn trả cả vốn và lãi vay cho ngân hàng Mặc khác, qua phân tích các chỉ số tài chính đã cho thấy hoạt động cho vay vốn của ngân hàng đối ngành KTTS mang nhiều rủi
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.5 Giới hạn của đề tài 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Một số thuật ngữ liên quan đến ngành khai thác thủy sản 4
2.2 Tổng quan về khai thác thủy sản Việt Nam 5
2.2.1 Nguồn lợi thủy sản Việt Nam 5
2.2.2 Các ngư trường khai thác ở vùng biển Việt Nam 5
2.2.3 Số lượng và công suất tàu thuyền khai thác thủy sản 6
2.2.4 Sản lượng và năng suất khai thác thủy sản 7
2.2.5 Thực trạng về những khó khăn của ngành khai thác thủy sản Việt Nam 8
2.2.6 Các chính sách hỗ trợ ngư dân ngành khai thác thủy sản ở Việt Nam 9
2.2.6 Chiến lược phát triển ngành khai thác thủy sản tới những năm 2020 9
2.3 Tổng quan về khai thác thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long………… 10
2.4 Tổng quan về khai thác thủy sản ở tỉnh Kiên Giang 12
2.4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang 12
2.4.2 Thực trạng của ngành khai thác thủy sản ở tỉnh Kiên Giang 13
2.5 Tổng quan về khai thác thủy sản ở huyện Hòn Đất 15
2.5.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Hòn Đất 15
2.5.2 Thực trạng của ngành khai thác thủy sản ở huyện Hòn Đất 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Phương pháp luận 18
3.1.1 Những khái niệm về hoạt động tín dụng 18
3.1.2 Phân loại tín dụng 19
3.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 21
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
3.3.2 Danh mục các biến chủ yếu trong nghiên cứu 21
Trang 5CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN HUYỆN
HÒN ĐẤT ĐỐI VỚI NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN 23
4.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hòn Đất 23
4.1.1 Lịch sử hình thành 23
4.1.2 Cơ cấu tổ chức 24
4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 24
4.1.4 Một số quy định trong hoạt động tín dụng cuả ngân hàng 25
4.1.5 Quy trình tín dụng tại ngân hàng 28
4.2 Phân tích vốn kinh doanh và vốn huy động của ngân hàng 29
4.3 Phân tích tình hình tín dụng tại ngân hàng 30
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay 30
4.3.2 Doanh số thu nợ trong khai thác thủy sản của ngân hàng 33
4.3.3 Phân tích dư nợ của ngân hàng khai thác thủy sản đối với ngành khai thác thủy sản 33
4.3.4 Phân tích nợ xấu ngành khai thác thủy sản của ngân hàng 34
4.4 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng qua các chỉ số tài chính 35
4.4.1 Phân tích hệ số thu nợ ngành khai thác thủy sản 35
4.4.2 Phân tích Dư nợ ngành khai thác thủy sản trên Tổng nguồn vốn của ngân hàng 36
4.4.3 Phân tích Dư nợ ngành khai thác thủy sản trên Vốn huy động của ngân hàng 36
4.4.4 Phân tích Nợ xấu ngành khai thác thủy sản trên Tổng dư nợ ngành khai thác thủy sản 36
4.4.5 So sánh Nợ xấu ngành khai thác thủy sản trên Tổng dư nợ ngành khai thác thủy sản so với Nợ xấu chung trên Tổng dư nợ chung của Ngân hàng 38
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN TỪ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN HÒN ĐẤT CỦA HỘ KHAI THÁC THỦY SẢN 40
5.1 Thông tin chung về nông hộ 40
5.1.1 Độ tuổi và kinh nghiệm trong ngành khai thác thủy sản 40
5.1.2 Số lượng lao động trong hộ khai thác thủy sản 40
5.1.3 Số chuyến khai thác trong năm của hộ khai thác thủy sản 41
5.2 Chi phí đầu tư, doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động khai thác thủy sản 41
5.2.1 Giá trị đầu tư ban đầu của hộ 41
5.2.3 Sản lượng các loài thủy sản khai thác trong năm 43
5.2.4 Chi phí, Doanh thu và lợi nhuận trong năm của hộ 44
Trang 65.3 Tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn của hộ khai thác thủy sản 45
5.3.1 Tình hình tham gia tín dụng của hộ 45
5.3.2 Mục đích sử dụng vốn vay của hộ KTTS 46
5.3.3 Số tiền vay của hộ để phục cho khai thác thủy sản 47
5.3.4 Loại tài sản thế chấp để vay vốn cho khai thác thủy sản 47
5.3.5 Chi phí lãi vay và lợi nhuận sau lãi vay hàng năm của hộ 48
5.3.6 Lý do không vay vốn từ ngân hàng NN&PTNT của hộ KTTS 48
5.3.7 Lý do có muốn vay vốn cho KTTS nhưng không được vay 49
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CHO KHAI THÁC THỦY SẢN Ở HUYỆN HÒN ĐẤT 50
6.1 Đối với ngân hàng 50
6.1.1 Những thuận lợi của ngân hàng 50
6.1.2 Những khó khăn của ngân hàng 50
6.1.3 Một số giải pháp đối với Ngân hàng 51
6.2 Đối với hộ khai thác thủy sản 51
6.2.1 Những thuận lợi của hộ Khai thác thủy sản 51
6.2.2 Những yếu tố dẫn đến sử dụng nguồn vốn vay không có hiệu quả của hộ khai thác thủy sản 52
6.2.3 Một số giải pháp đối với hộ khai thác thủy sản 52
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
7.1 Kết luận 53
7.2 Kiến nghị 53
7.2.1 Đối với cơ quan các ban ngành 53
7.2.2 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hòn Đất 54
7.2.3 Đối với hộ Khai thác thủy sản 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 57
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sản lượng khai thác thủy sản phân theo ngành hoạt động của cả
nước năm 2007-2009 8
Bảng 2.2: Sản lượng khai thác thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu long 2006-2009 12
Bảng 2.3: Sản lượng khai thác hải sản ở huyện Hòn Đất qua các năm 16
Bảng 4.1: Tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng 30
Bảng 4.2: Doanh số cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòn Đất 31
Bảng 4.3: Doanh số cho vay ngành khai thác thủy sản của ngân hàng 32
Bảng 4.4:Tỷ trọng Doanh số cho vay hộ khai thác thủy sản của ngân hàng 33
Bảng 4.5:Tỷ trọng doanh số thu nợ khai thác thủy sản trong doanh số thu nợ của ngân hàng 33
Bảng 4.6: Tỷ trọng dư nợ ngành khai thác thủy sản trong dư nợ chung của ngân hàng 34
Bảng 4.7: Tỷ trọng nợ xấu ngành khai thác thủy sản trong tổng nợ xấu của ngân hàng 34
Bảng 4.8: Các chỉ số hoạt động tín dụng ngành khai thác thủy sản 35
Bảng 4.9: So sánh Nợ xấu ngành trên Tổng dư nợ ngành khai thác thủy sản so với Nợ xấu trên Tổng dư nợ chung của ngân hàng 39
Bảng 5.1: Độ tuổi và kinh nghiệm của hộ khai thác thủy sản 40
Bảng 5.2: Số người và số lao động trong độ tuổi lao động tham gia khai thác thủy sản 41
Bảng 5.3: Số chuyến khai thác trong năm của hộ khai thác thủy sản 41
Bảng 5.4: Giá trị đầu tư ban đầu của hộ khai thác thủy sản 42
Bảng 5.5: Cơ cấu các khoản chi phí trong năm của hộ 43
Bảng 5.6: Sản lượng và các loài thủy sản khai thác trong năm của hộ 44
Bảng 5.7: Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của 1 tàu hoặc 1 cặp tàu trong năm của hộ khai thác thủy sản 45
Bảng 5.8: Tình hình tham gia tín dụng của hộ khai thác thủy sản 46
Bảng 5.9: Mục đích sử dụng vốn vay từ ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòn Đất 46
Bảng 5.10: Số tiền vay của hộ khai thác thủy sản từ ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòn Đất 47
Bảng 5.11: Tài sản thế chấp của hộ khai thác thủy sản 48
Bảng 5.12: Chi phí lãi vay và lợi nhuận sau lãi vay của hộ khai thác thủy sản 48
Bảng 5.13: Lý do không vay vốn từ ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòn Đất 49
Bảng 5.14: Lý do có muốn vay vốn cho khai thác thủy sản nhưng không được vay 49
Bảng 6.1: Khó khăn của hộ khai thác thủy sản 50
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Số lượng và tổng công suất tàu khai thác xa bờ ở Việt Nam 7
Hình 2.2: Bản đồ lãnh thổ Việt Nam 10
Hình 2.3: Sản lượng thủy sản khai thác ở tỉnh Kiên Giang qua các năm 14
Hình 2.4: Bản đồ tỉnh Kiên Giang 15
Hình 2.5: Bản đồ huyện Hòn Đất 17
Hình 5.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí trong năm của 2 hình thức khai thác thủy sản 43
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu
Việt Nam là quốc gia có một vùng biển rộng, bờ biển dài và hội tụ nhiều đảo, lại nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên thành phần cá biển vừa đa dạng, phong phú với sản lượng rất lớn Điều này đã tạo cho nước ta có nhiều thế mạnh trong việc phát triển ngành thủy sản như: nuôi trồng thủy sản (NTTS), khai thác thủy sản (KTTS), và hậu cần nghề cá Trong đó, KTTS có vai trò quan trọng không chỉ ở sản lượng khai thác mà còn có nhiều ý nghĩa khác, đặc biệt là về mặt phát triển kinh tế xã hội ở các vùng ven biển nước ta Trong gần 2 thập kỹ qua, ngành KTTS đã có nhiều sự phát triển, về số lượng tàu thuyền tăng gấp 1,3 lần, nhưng công suất tăng gấp 6,3 lần và đạt tốc độ tăng bình quân về số lượng tàu thuyền 1,53%/năm, công suất 10,87%/năm và sản lượng 6,03%/năm (Nguyễn Duy Chinh, 2008) Bên cạnh những kết quả đã đạt được ngành KTTS hiện nay cũng đang gặp phải rất nhiều khó khăn như: người dân chưa quen với luật IUU, nguồn lợi thủy sản đang ngày càng cạn kiệt, thiếu vốn đầu tư…Trong đó, vốn là vấn đề khó khăn trong dài hạn, vì hoạt động khai thác đòi hỏi chi phí đầu tư cao cho tàu và máy móc, cộng thêm
sự biến động giá xăng dầu trong 3 năm gần đây đã làm cho nhu cầu về vốn càng tăng Nhưng hầu hết nguồn vốn tự có của ngư dân là không đủ đáp ứng hoạt động khai thác của họ, mà cần phải có thêm nguồn vốn tín dụng với giá
cả hợp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành Đơn vị có thể đáp ứng nguồn vốn này không ai khác hơn đó chính là các ngân hàng thương mại Đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NN&PTNT), Ngân hàng thương mại lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng Có vai trò hỗ trợ vốn cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân phát triển kinh tế xã hội
Kiên Giang là một tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), thủy sản ở nơi đây được xem là ngành kinh tế mũi nhọn được đầu
tư phát triển khá toàn diện cả về khai thác và nuôi trồng Với 200km bờ biển
và một hệ thống kênh rạch, sông ngòi chằng chịt đã tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho vùng phát triển ngành thủy sản về cả nuôi trồng lẫn khai thác
Là một huyện có diện tích lớn nhất của tỉnh Kiên Giang, Hòn Đất đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá các hình thức sản xuất nông nghiệp, kết hợp nông – lâm – ngư –
Trang 11năng của vùng Tuy nhiên, hoạt động về thủy sản ở đây cũng bị ảnh hưởng bởi những khó khăn chung mà ngành thuỷ sản đang gặp phải, đặc biệt là về nguồn vốn Do đó, nguồn cung cấp vốn từ Ngân hàng NN&PTNT huyện Hòn Đất trở nên rất cần thiết, giúp người nuôi tiếp tục sản xuất kinh doanh, phát triển kinh
tế, nâng cao đời sống xã hội và phát triển tiềm năng, thế mạnh về thủy sản của
huyện Từ những lý do trên nên em chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay
và sử dụng vốn vay cho khai thác thủy sản từ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ở huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” để làm đề tài
cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1- Phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động cho vay KTTS của
ngân hàng NN&PTNT ở huyện Hòn Đất trong 3 năm 2007-2009
2- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay từ ngân hàng NN&PTNN cho
KTTS trong huyện
3- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình vay vốn của hộ KTTS
4- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho vay và sử
dụng vốn vay KTTS từ nguồn vốn ngân hàng NN&PTNT và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn vay trong KTTS
1.3 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt động cho vay của NN&PTNT đối với KTTS qua 3 năm 2007-2009
Tìm hiểu tình hình vay vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay trong KTTS tại Ngân hàng NN & PTNT
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay cho KTTS Từ đó đưa ra giải pháp khắc phục
Trang 121.4 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với KTTS thay đổi như thế nào qua 3 năm 2007-2009?
(2) Nhu cầu vay vốn KTTS của nông hộ thay đổi ra sao qua các năm? (3) Người vay vốn cho KTTS sử dụng vốn vay có hiệu quả không? (4) Những thuận lợi và khó khăn trong việc Ngân hàng cho vay đối với KTTS và điều kiện tiếp cận nguồn vốn của người tham gia KTTS?
(5) Cần có các giải pháp như thế nào nhằm nâng cao hiệu quả cho vay
và hiệu quả sử dụng vốn vay đối với KTTS ?
1.5 Giới hạn của đề tài
Số liệu nghiên cứu là số liệu về hoạt động cho vay của Ngân hàng NN
& PTNT và phỏng vấn trực tiếp việc sử dụng vốn vay của một số hộ KTTS ở
huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang trong 3 năm 2007-2009
Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 7 – 12/2010
Số mẫu thu thập được qua việc phỏng vấn hộ KTTS là 46 mẫu nhưng
do có một số trục trặc trong quá trình phỏng vấn nên số mẫu sử dụng được cho luận văn chỉ có 38 mẫu
Trang 13
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số thuật ngữ liên quan đến ngành khai thác thủy sản
(Theo Trung Tâm tin học – Bộ Thủy sản, 2004)
a Khai thác thuỷ sản
KTTS là việc đánh bắt hoặc thu lượm nguồn lợi thuỷ sản trên các vùng nước công cộng ở biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác
b Tàu, thuyền khai thác thủy sản
Tàu, thuyền KTTS là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng
trong các hoạt động đánh bắt thuỷ sản, (thường gọi là tàu, thuyền đánh cá), bao gồm: tàu, thuyền cơ giới và thuyền, xuồng không động cơ
+ Tàu, thuyền khai thác thủy sản cơ giới là tàu thuyền đánh cá có trang
bị máy động lực để di chuyển, bao gồm tàu đánh cá và thuyền (xuồng) gắn máy
+ Tàu đánh cá là tàu thuyền có máy động lực được lắp cố định (máy
trong), có buồng đặt máy và ca bin điều khiển
Thuyền, xuồng gắn máy là thuyền, xuồng có lắp máy động lực để di
chuyển khi KTTS Máy động lực không gắn cố định vào thuyền mà có thể lắp
dễ dàng mỗi khi đi đánh cá và tháo máy khi thuyền về bến
- Thuyền, xuồng không động cơ là phương tiện KTTS không có máy
động lực để di chuyển (còn gọi là thuyền, xuồng thủ công )
- Tàu thuyền KTXB là tàu thuyền thực hiện hoạt động khai thác hải sản
ở vùng biển xa bờ, được giới hạn theo đường đẳng sâu:
+ Từ 30m trở ra với vùng biển Bắc Bộ, Đông và Tây Nam Bộ
+ Từ 50m trở ra với vùng biển Miền Trung (Theo Quyết định số 159/1998QĐ/TTG ngày 3/09/1998 của Thủ tướng Chính phủ) Tàu KTTS cơ giới có công suất ≥90CV là những tàu thuyền thuộc diện được hỗ trợ tín dụng
ưu đãi theo chủ trương phát triển đội tàu khai thác xa bờ (Theo Quyết định số 393/1997QĐ/TTG ngày 9 tháng 6 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ)
- Công suất tàu, thuyền được tính theo công suất các máy động lực trang bị hiện có của tàu, thuyền Đơn vị tính công suất là mã lực (CV)
Trang 14c Nguồn lợi thuỷ sản
Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có
giá trị kinh tế, khoa học để bảo tồn, nghiên cứu và phát triển nghề KTTS sử dụng vào sinh hoạt và đời sống
d Lao động tham gia khai thác thuỷ sản
Là những người trong năm có tham gia hoạt động KTTS Lao động
tham gia KTTS bao gồm lao động chính và lao động phụ, lao động gián tiếp (như lao động quản lý, lao động kỹ thuật…) và lao động trực tiếp, bao gồm cả lao động thời vụ
2.2 Tổng quan về khai thác thủy sản Việt Nam
2.2.1 Nguồn lợi thủy sản Việt Nam
Việt Nam có bờ biển dài 3260km, vùng nội thủy và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích trên 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền Biển Việt nam có tính đa dạng sinh học khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới
Ấn Độ - Thái Bình Dương với khoảng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện
Đã tạo cho vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta trữ lượng hải sản dao động trong khoảng 3,2-4,2 triệu tấn/năm với khả năng khai thác bền vững 1,4-1,8 triệu tấn Không kể trữ lượng cá đại dương di cư và sinh vật đáy vùng triều Chúng tập trung trong 15 bãi cá lớn, trong đó 12 bãi cá phân bố vùng ven biển và 3 bãi cá ngoài khơi (Nguyễn Duy Chinh, 2008)
2.2.2 Các ngư trường khai thác ở vùng biển Việt Nam
(Nguyễn Văn Kháng và Bùi Văn Tùng, 2007)
Ngư trường khai thác là nơi có các quần thể cá (hay hải sản khác) tập trung tương đối ổn định, việc tiến hành khai thác tại đây luôn đạt sản lượng cao Sự xuất hiện các quần thể cá tại ngư trường thường mang tính mùa vụ, với chu kỳ dài ngắn khác nhau tùy thuộc các yếu tố sinh thái tự nhiên Các ngư trường thường đựơc gọi tên theo địa danh gần chúng nhất, thường là tên các đảo hoặc cửa sông
Ngư trường là vùng nước có những điều kiện sinh thái thích hợp, là nơi hội tụ đàn cá để sinh đẻ hay để kiếm mồi Tùy theo quần thể cá, các bãi cá được chia thành bãi cá đáy hoặc bãi cá nổi Mỗi ngư trường thường gồm nhiều bãi cá
Trang 15Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, vùng biển Việt Nam được chia làm 4 ngư trường khai thác chính:
- Ngư trường vịnh Bắc bộ
- Ngư trường miền Trung
- Ngư trường Đông Nam bộ
- Ngư trường Tây Nam bộ
Vùng biển vịnh Bắc bộ, thời kỳ gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, cá tập trung ở vùng nước sâu giữa vịnh Thời kỳ gió mùa tây nam từ tháng 4 đến tháng 7, cá di cư vào vùng nước nông ven bờ để đẻ trứng Thời kỳ này các loài cá nổi tập trung nhiều nhất ở vùng gần bờ, sau đó giảm
đi Sản lượng cá đáy ở vùng gần bờ cao nhất từ tháng 9 đến tháng 11
Vùng biển miền Trung, từ Đà Nẵng đến Mũi Dinh có đặc điểm là địa hình đáy dốc Khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp, lưu lượng nước sông ít nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi Vì vậy, sự phân bố thể hiện tính chất mùa vụ rõ rệt hơn, vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng 3 đến tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi di cư vào bờ đẻ trứng Trong thành phần loài của chúng có các loài cá đại dương như cá thu, cá ngừ, cá chuồn…, sự phân bố của cá đáy ở đây không thay đổi nhiều theo mùa Vùng nước nông ven bờ từ Quy Nhơn đến Nha Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao
Vùng biển Đông Nam bộ và Tây Nam bộ, từ 11030,N trở xuống, nơi bờ biển chuyển hướng bắc nam sang đông nam Thời kỳ gió mùa đông bắc, cá nổi tập trung ở vùng gần bờ nhiều hơn thời kỳ gió mùa tây nam Các khu vực tập trung chính ở Vũng Tàu - Phan Thiết, quần đảo Côn Sơn Thời kỳ gió mùa tây nam, cá phân tán, mật độ cá trong toàn vùng giảm, không có những khu vực tập trung lớn và có xu hướng ra xa bờ Các khu vực đẻ trứng gần bờ, số lượng đàn cá tăng lên, có nhiều đàn lớn, có lúc di chuyển nổi lên tầng mặt Sản lượng
cá đáy vùng gần bờ phía Tây Nam bộ nhìn chung cao hơn vùng biển phía Đông Nam bộ Bờ phía đông, sản lượng khai thác vào thời kỳ gió mùa đông bắc cao hơn thời kỳ gió mùa tây nam, còn ở bờ phía tây thì ngược lại
2.2.3 Số lượng và công suất tàu thuyền khai thác thủy sản
Trong vòng 15 năm qua (từ năm 1990-2007) số lượng tàu thuyền lắp máy đánh bắt hải sản và công suất tàu thuyền ngày càng tăng theo tỷ lệ thuận với thời gian Tổng số tàu đánh bắt thủy sản có lắp máy ở nước ta tăng lên gấp 1,3 lần, với tốc độ tăng bình quân 1,53%/năm Nhưng tổng công suất tàu đánh bắt tăng gấp 6,4 lần và đạt tốc độ tăng 10,87%/năm Như vậy, tốc độ tăng công suất tàu thuyền cao hơn gấp 10 lần so với tốc độ tăng số lượng tàu Mà
Trang 16nguyên nhân chủ yếu là do nguồn lợi hải sản gần bờ giảm nhanh, từ sau khi có quyết định cho vay vốn tín dụng ưu đãi đóng tàu khai thác hải sản xa bờ của Chính phủ ngày 25/5/1997, đã tạo thành phong trào trong ngư dân đóng tàu công suất lớn ra khai thác xa bờ (Nguyễn Duy Chinh, 2008)
Qua hình 2.1 ta thấy số lượng tàu khai thác thủy sản xa bờ ở nước ta có
xu hướng tăng dần theo thời gian Năm 2000 số tàu khai thác xa bờ chỉ có 9.766 chiếc nhưng đến năm 2009 số tàu đã đạt 24.990 chiếc, tăng 15.224 chiếc gấp 2,56 lần so với năm 2000 Cùng với sự tăng lên của số lượng tàu KTTS xa
bờ thì tổng công suất tàu KTTS xa bờ cũng tăng lên một cách đáng kể Chỉ sau
3 năm từ năm 2007-2009 công suất tàu KTTS xa bờ đã tăng thêm 670 nghìn
CV
2.2.4 Sản lượng và năng suất khai thác thủy sản
Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta có xu hướng tăng đều qua các năm Nếu năm 2006 sản lượng KTTS chỉ đạt 2.026,6 nghìn tấn thì đến năm
2009 sản lượng khai thác đã tăng thêm 25,11 nghìn tấn, đạt đến mức 2277,7 nghìn tấn Trong đó, sản lượng khai thác biển luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn, chiếm khoảng 90% tổng sản lượng KTTS hàng năm Hai vùng có sản lượng KTTS nhiều nhất của nước ta là ĐBSCL với 934,686 nghìn tấn và Bắc trung
bộ và duyên hải miền Trung với 876,3 nghìn tấn, lần lượt chiếm 41%, 38,5% sản lượng KTTS của năm 2009 Việc sản lượng KTTS ngày gia tăng là do tăng số lượng tàu thuyền, tổng công suất tàu thuyền và do nguồn lợi thủy sản
Trang 17ngày càng cạn kiệt nên người ta càng có xu hướng khai thác triệt để các đối tượng đã được đánh bắt lên thuyền mà bỏ qua việc chọn lọc các loại thủy sản
có gia trị kinh tế cao (Nguyễn Duy Chinh, 2008)
Bảng 2.1: Sản lượng Khai thác thủy sản phân theo ngành hoạt động của cả nước 2007-2009
1823,7 1876,3 1946,7 2086,7
89,99 90,44 91,12 91,61
202,9 198,2 189,7 191,0
10,01 9,56 8,88 8,39
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2010)
2.2.5 Thực trạng về những khó khăn của ngành khai thác thủy sản Việt Nam
Tính đến hết năm 2007, cả nước có 95.609 tàu hoạt động nghề cá, trong
đó tàu khai thác hải sản nội đồng là 10.210 chiếc, tàu khai thác hải sản là 83.250 chiếc, tàu làm công tác dịch vụ hậu cần nghề cá và kiểm ngư là 2.199 chiếc, với tổng công suất máy đạt trên 5,4 triệu CV Mặc dù phát triển nhanh chóng nhưng nghề khai thác hải sản nước ta vẫn còn mang nặng tính chất của nghề cá quy mô nhỏ Các tàu công suất máy nhỏ hơn 90 CV chiếm tới 84% tổng số tàu, 88% tổng số lao động hoạt động chủ yếu ở ven bờ Hầu hết các tàu đánh cá đều được đóng bằng gỗ, các máy tàu được sử dụng phần lớn là máy cũ hoặc dùng các máy ôtô vận tải hạng nặng đã cũ để lắp đặt Các tàu khai thác hải sản xa bờ có số tàu lắp máy cũ chiếm tới 88,58% tổng số tàu KTXB, trang thiết bị khai thác chưa đầy đủ nên hạn chế hiệu quả khai thác Mặc dù nước ta có tới 700 cơ sở đóng tàu có khả năng đóng mới 4.000 chiếc/năm và sửa chữa 8.000 chiếc/năm nhưng lại rất thiếu những nhà máy đóng tàu hiện đại để đóng tàu cá bằng vật liệu kim loại hoặc các loại vật liệu mới Chưa kể, hầu hết các ngư cụ vẫn đang phải nhập khẩu do các cơ sở sản xuất trong nước không đáp ứng được về số lượng cũng như chất lượng (Đình Long, 2008)
Sự mất cân đối giữa năng lực khai thác và khả năng hiện có của nguồn lợi vùng ven bờ ngày càng tăng Dẫn đến nguồn lợi ven bờ bị giảm dần, hiệu quả kinh tế của hoạt động khai thác vùng biển ven bờ ngày càng thấp Trong khi đó, giá nhiên liệu và những chi phí đầu vào cho khai thác tăng không ngừng, đang gây ra những khó khăn lớn cho ngành KTTS Hiệu quả kinh tế của các hoạt động khai thác đang giảm dần nên các tàu cá buộc phải tận thu sản phẩm, từ đó dẫn đến giảm sút nguồn lợi thuỷ sản nghiêm trọng hơn Tình
Trang 18trạng tranh chấp giữa các nhóm lợi ích khác nhau, giữa các ngành, các địa phương, các nhóm ngư dân với các nhóm nghề các nhóm tàu khác nhau diễn
ra ngày càng gay gắt Do khai thác quá mức, vấn đề an ninh, an toàn trên biển, nên hiện nay ở nhiều địa phương, các tàu cá xa bờ lại chuyển vào vùng ven bờ khai thác, gây tranh chấp với các tàu thuyền nhỏ ven bờ Năm 2009 tại quận Thanh Khê, Đà Nẵng có gần 90% tàu công suất lớn của địa phương đã chuyển đổi từ nghề câu mực khơi và KTXB sang KTGB, trong vòng 6 tháng đầu năm
đã có ít nhất 20 tàu trên 200 CV của Đà Nẵng đã bị bán (Vũ Mưa, 2010) Còn rất nhiều khó khăn nửa mà ngành KTTS phải đối mặt nên vấn đề cần đặt ra hiện nay là phải có một sự quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, góp phần nâng cao thu nhập thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với an ninh quốc phòng vùng ven biển và biên giới
2.2.6 Các chính sách hỗ trợ ngư dân ngành khai thác thủy sản ở Việt Nam
Do trong những năm gần đây có nhiều yếu tố bất lợi đối với ngư dân ngành KTTS như: giá xăng dầu tăng lên, tình hình thời tiết biến động phức tạp, giá cả đầu ra sản phẩm không ổn định… nên chính phủ đã có một chính sách nhằm giúp ngư dân bám biển, vượt qua khó khăn và tập trung hỗ trợ ngư dân phát triển đội tàu công suất lớn nhằm thực hiện mục tiêu bảo vệ nguồn lợi thủy sản đồng thời đẩy mạnh khai thác xa bờ Như Quyết định 289/QĐ-TTg được ban hành ngày 28/03/2008 và Quyết định 965/QĐ-TTg ban hành ngày 21/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dầu, mua mới đóng mới tàu… cho ngư dân KTTS đã đạt được kết quả lớn về an sinh xã hội và bảo
vệ an ninh trên biển Sau 5 tháng thực hiện các quyết định này đã đạt được kết quả lớn: Khối lượng tiền ứng là 1.900 tỷ đồng và đã giải ngân được hơn 1.400
tỷ đồng Kết quả này vừa góp phần vào hạn chế tàu nằm bờ vừa giúp cho ngư dân ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất, giải quyết việc làm cho hơn 700.000 lao động và 500.000 lao động phục vụ (Trần Lan, 2009)
Trang 19- Tập trung nghiên cứu điều tra nguồn lợi, dự báo ngư trường phục vụ khai thác hải sản, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao
Trang 20- Tổ chức lại sản xuất khai thác hải sản trên biển, trên cơ sở cơ cấu lại tàu thuyền, nghề nghiệp phù hợp với các vùng biển, tuyến biển, với môi trường tự nhiên, nguồn lợi hải sản
- Củng cố và phát triển các mô hình tổ chức sản xuất khai thác hải sản như: tổ đội sản xuất, hợp tác xã, các hình thức kinh tế tập thể, liên doanh, liên kết, các mô hình hậu cần dịch vụ tiêu thụ sản phẩm trên biển
- Hiện đại hóa công tác quản lý nghề cá trên biển, đặc biệt sớm hoàn thiện hệ thống thông tin tàu cá nhằm chủ động cảnh báo, kịp thời ứng phó với các tai nạn, rủi ro trên biển, cứu hộ cứu nạn Củng cố, phát triển ngành cơ khí đóng, sửa tàu cá, có lộ trình phù hợp chuyển nhanh các tàu cá vỏ gỗ sang vỏ thép, vật liệu mới…
2.3 Tổng quan về khai thác thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSCL có diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng 360.000
km2, chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế của cả nước và hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc hai ngư trường trọng điểm là Đông và Tây Nam Bộ Trữ lượng cá biển ở 2 ngư trường này trên 2,5 triệu tấn, chiếm 62% của cả nước Khả năng cho phép khai thác tối đa trên 1 triệu tấn (cá đáy khoảng 700.000 tấn, cá nổi trên 300.000 tấn) và chiếm đáng kể về loài so với cả nước (cá chiếm 62%, tôm sú và tôm he 66%, tôm sắt và tôm chì 61%, mực ống 69%
và mực nang 76%) Tính theo đầu người, khả năng cá biển có thể khai thác ở ĐBSCL là 61 kg/năm, trong khi cả nước chỉ có 21 kg/năm Ngoài ra, vùng biển ven bờ của ĐBSCL còn có tiềm năng bảo tồn khá cao, kéo theo khả năng phát triển một số ngành nghề thủy sản mới để chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân như: nuôi thích nghi, câu hoặc đánh cá giải trí gắn với du lịch sinh thái (Minh Lê, 2010)
Khu vực ĐBSCL có đội tàu khai thác lớn nhất cả nước, không chỉ về số lượng tàu thuyền, mà cả về công suất tàu và phạm vi ngư trường khai thác cũng lớn nhất so với cả nước Trong 13 tỉnh ĐBSCL, có 8 tỉnh tham gia Chương trình vay vốn đóng tàu khai thác thủy sản sản xa bờ (Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Long An, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang) Bên cạnh sự hỗ trợ tín dụng của Nhà nước, ngư dân đã tích cực bỏ vốn tự đầu tư, tiếp tục đóng, sửa, cải hoán tàu cá và tổ chức đánh bắt hiệu quả Năm 2008, số lượng tàu thuyền hoạt động KTTS trong vùng dao động từ 22.000 – 25.000 chiếc/2,1-2,3 triệu CV Trong đó, KTXB luôn là thế mạnh của vùng, đặc biệt
là ở Kiên Giang với hơn 3.500 tàu tham gia khai thác xa bờ Vì thế, sản lượng KTTS khu vực ĐBSCL có tốc độ tăng nhanh hơn so với các địa phương khác
Trang 21từ 803.919 tấn năm 2000 tăng lên 863.289 tấn năm 2008 Bên cạnh đó, ĐBSCL là vùng cho sản lượng khai thác TS nội địa khá cao, thường chiếm tỷ
lệ từ 50 – 60% sản lượng khai thác nội địa cả nước Những địa phương có sản lượng khai thác nội địa cao như An Giang (chiếm 33,46%), Trà Vinh (chiếm 18,24%), Đồng Tháp (chiếm 13,52%) (Nguyễn Thanh Tùng, 2008)
Đặc biệt, thời gian qua, cùng với việc phát triển nghề cá, nhiều địa phương trong vùng đã đầu tư xây dựng trên 20 cảng cá, bến cá và hàng trăm
cơ sở đóng sửa tàu thuyền cùng với các chợ - vựa cá mua bán cá tập trung Trong đó, một số tỉnh ven biển Tây Nam Bộ đã đặt nền móng cho chiến lược phát triển kinh tế biển Điển hình như tỉnh Kiên Giang đã kết hợp khai thác, chế biến với nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ, tập trung đầu tư hình thành các cảng cá, cảng dịch vụ hậu cần nghề cá ở các ngư trường trọng điểm tại quần đảo Nam Du, Kiên Hải, Phú Quốc và Thổ Chu nhằm phục vụ các đoàn tàu đánh cá xa bờ (Minh Lê, 2010)
Bảng 2.2: Sản lượng khai thác thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu long 2006-2009
Đơn vị tính: nghìn tấn
2009
Long An 10,198 10,031 11,331 10,678 Tiền Giang 75,155 75,637 75,789 79,270 Bến Tre 75,699 76,226 81,389 86,095 Trà Vinh 58,008 58,385 60,821 71,229 Vĩnh Long 8,048 7,937 7,853 7,769 Đồng Tháp 21,756 16,031 16,428 15,980
An Giang 53,403 51,851 40,650 40,131 Kiên Giang 311,618 315,157 318,255 351,647 Cần Thơ 6,310 6,223 6,121 6,053 Hậu Giang 3,966 3,670 3,204 3,156 Sóc Trăng 31,870 31,370 31,316 37,428 Bạc Liêu 61,250 68,776 75,421 81,000
Cà Mau 137,687 137,670 134,713 144,250
Tổng sản lượng 854,968 858,964 863,289 934,686
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2010 )
Trang 222.4 Tổng quan về khai thác thủy sản ở tỉnh Kiên Giang
2.4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang
(Minh Vy, 2008)
Kiên Giang là một tỉnh nằm trong khu vực ĐBSCL có tổng diện tích tự nhiên 6.346,27 km2, dân số là 1.683.149 người với mật độ 267 người/km2, khu vực nông thôn 73,1%, thành thị 26,9% Dân số của tỉnh phân bố không đều, thường tập trung ở ven trục lộ giao thông, kênh rạch, sông ngòi và một số đảo
cả đồng bằng, rừng, núi, biển và hải đảo
Về vị trí địa lý: Kiên Giang là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL - phía Tây
Nam của Tổ quốc: phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia, phía Nam giáp tỉnh
Cà Mau và Bạc Liêu, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang; phía Tây giáp Vịnh Thái Lan Tỉnh lỵ của Kiên Giang hiện nay là Thành phố Rạch Giá cách Thành phố Hồ Chí Minh 250km, cách thành phố Cần Thơ 115 km, có các tuyến thủy và đường bộ Quốc lộ 80, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63 nối liền với các tỉnh trong vùng ĐBSCL, đặc biệt tuyến đường Xuyên Á từ Campuchia sẽ đi qua tỉnh Kiên Giang Vị trí địa lý của Kiên Giang có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp, là cửa ngõ hướng ra biển Tây của tỉnh cũng như của vùng ĐBSCL, có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, đảo và giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế với các ngành mũi nhọn như du lịch, thương mại, dịch vụ công nghiệp, KTTS và NTTS…
Về kinh tế - Xã hội: Đảng bộ và nhân dân tỉnh Kiên Giang đã có nhiều
cố gắng thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội theo yêu cầu nhiệm
vụ mà Nghị quyết Đại hội VIII và Kế hoạch 5 năm (2006-2010) đề ra Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được nhiều kết quả quan trọng: Tăng trưởng kinh tế đạt 9,7%, sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, diện tích và sản lượng lúa tăng cao so với cùng kỳ, đến nay sản lượng lúa đạt 3,397 triệu tấn, tăng 43.000 tấn so với cùng kỳ và 7.000 tấn so với kế hoạch Sản lượng khai thác thủy sản đạt 264.969 tấn tăng 8,8% cùng kỳ và đạt 82,2% kế hoạch, sản lượng nuôi trồng 93.837 tấn, tăng 34,7% so với cùng kỳ và bằng 77% kế hoạch Thu ngân sách 1.901,3 tỷ đồng, đạt 84,70% so với dự toán cả năm của Hội đồng nhân dân tỉnh Chi ngân sách 2.470,6 tỷ đồng, bằng 68,29% dự toán
cả năm Huy động qua ngân hàng 19.090 tỷ đồng, vượt 1,43% kế hoạch và tăng 46,2% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 10,2%, nhiều sản phẩm tăng cao so với cùng kỳ như: Xi măng, khai thác đá, đường, đóng tàu
Do ảnh hưởng của thị trường thế giới nên sản phẩm chế biến thủy sản đạt thấp
Trang 2318,4% cùng kỳ Nhờ chủ trương mua lúa tạm trữ của Chính phủ nên tình hình thu mua sản xuất gạo thuận lợi, đến nay đã xuất khẩu trên 806.000 tấn gạo, đạt 115% kế hoạch Tuy nhiên, việc thu mua lúa chủ yếu qua thương lái nên người sản xuất bán với giá thường thấp hơn giá sàn của Chính phủ Xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đạt thấp do ảnh hưởng của thị trường thế giới, chất lượng nguyên liệu và giá cả thu mua thấp hơn các tỉnh khác (Nguyễn Văn Hoàng, 2009)
2.4.2 Thực trạng của ngành khai thác thủy sản ở tỉnh Kiên Giang
Kiên Giang nằm trong vùng biển tây có bờ biển dài hơn 200Km cùng hơn 140 hòn đảo lớn nhỏ, với ngư trường khai thác thủy sản rộng trên 63.000Km2 Từ thế mạnh này tỉnh xác định kinh tế biển là đòn bẩy để đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Với ngành nghề này
đã tạo việc làm, ổn định thu nhập cho hàng chục nghìn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo cho hàng nghìn gia đình Sản phẩn làm ra không chỉ cung cấp dồi dào cho thị trường trong nước mà còn đóng góp tích cực cho xuất khẩu.Mặc dù là ngành nghề truyền thống nhưng KTTS ở đây bắt đầu có những bướt đột phá khi Kiên Giang triển khai chương trình đánh bắt xa bờ với việc hỗ trợ cho ngư dân hàng trăm tỷ đồng để thay thế phương tiện nhỏ, cũ, chuyên khai thác gần bờ bằng những đội tàu có công suất lớn Nhiều ngư dân mạnh dạn bỏ tiền đầu tư hàng tỷ đồng đóng mới, nâng cấp tàu, trang bị hiện đại đánh bắt xa
bờ Từ đó, số lượng tàu, thuyền và sản lượng khai thác của Kiên Giang tăng nhanh chóng (Việt Tiến, 2010)
Hệ thống cảng cá và khu dịch vụ hậu cần nghề cá là điều kiện để ngành kinh tế biển Kiên Giang phát triển ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm, cạnh tranh được với thị trường trong nước và thế giới Ðến nay, hệ thống cảng
ở Kiên Giang đang hình thành một cách hoàn chỉnh Những địa bàn trọng điểm và có thế mạnh về thủy sản đã xây dựng hệ thống cảng phát huy được tác dụng như: An Thới, Dương Ðông, Thổ Châu (Phú Quốc), Nam Du (Kiên Hải),
Tô Châu (Hà Tiên), Tắc Cậu (Châu Thành) Ðồng thời, một số công trình như: cảng Xẻo Nhàu (An Minh), Ba Hòn (Kiên Lương), Tắc Cậu (Châu Thành) giai đoạn II, khu trú bão Hòn Tre (Kiên Hải), Cầu Sấu (Phú Quốc) đang thi công, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu phát triển của nền kinh tế biển tại Kiên Giang (Việt Tiến, 2010)
Trang 240 50000 100000
Hình 2.3: Sản lượng thủy sản khai thác ở tỉnh Kiên Giang qua các năm
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2009)
Qua hình 2.3 ta thấy sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác của tỉnh tăng dần qua các năm Năm 2009 tổng số phương tiện khai thác là 11.613 tàu, với tổng công suất 1.314.348CV Trong đó tàu đánh bắt xa bờ là 3.350 tàu chiếm 28,8% số tàu hiện có của tỉnh Sản lượng khai thác đạt 353.147 tấn thủy sản các loại, tăng 9,57% so kế hoạch, bằng 111% so với năm 2008 Đạt được hiệu quả như trên là do Năng lực tàu cá tiếp tục được đầu tư phát triển, thời tiết và ngư trường có nhiều thuận lợi cho hoạt động khai thác, Đồng thời với
sự hỗ trợ của Chính Phủ như: hỗ trợ dầu, bảo hiểm thân tàu và thuyền viên
…., đã tạo điều kiện cho ngư dân bám biển, ổn định và phat triển sản xuất bám biển, ổn định và phát triển sản xuất (Sở NN & PTNT tỉnh Kiên Giang, 2009)
Trang 25Hình 2.4: Bản đồ tỉnh Kiên Giang
(Nguồn: www.kiengiang.gov.vn, 2010)
2.5 Tổng quan về khai thác thủy sản ở huyện Hòn Đất
2.5.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Hòn Đất
(Minh Sơn, 2007)
Vị trí địa lý: Hòn Đất là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Kiên Giang
Phía Bắc giáp tỉnh An Giang, phía Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Tây giáp huyện Kiên Lương, phía Đông giáp huyện Tân Hiệp và thành phố Rạch Giá Huyện Hòn Đất nằm trên quốc lộ 80, nối thành phố Rạch Giá với thị xã Hà Tiên
Về hành chánh: hiện nay huyện bao gồm thị trấn Hòn Đất, thị trấn
Sóc Sơn và 12 xã là: Bình Giang, Bình Sơn, Nam Thái Sơn, Mỹ Hiệp Sơn, Thổ Sơn, Sơn Kiên, Sơn Bình, Mỹ Phước, Mỹ Lâm, Mỹ Thái, Mỹ Thuận, Lình Huỳnh
Về kinh tế: Thế mạnh kinh tế chủ yếu của huyện là Nông - Lâm - Ngư
nghiệp Công nghiệp và tiểu thủ công cũng đang được chú trọng phát triển GDP năm 2001 chiếm 7,1% GDP toàn tỉnh Qua 8 tháng đầu năm 2008, thu ngân sách Nhà nước huyện là 70,814 tỷ đồng, đạt 73% kế hoạch tỉnh giao và đạt 78,16% kế hoạch so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện giao, trong
đó thu ngân sách xã 16,684 tỷ đồng, đạt 110% kế hoạch tỉnh giao, và đạt 110,15% kế hoạch Hội đồng nhân dân huyện giao Chi ngân sách huyện
Trang 2667,174 tỷ, đạt 67% kế hoạch tỉnh giao và đạt 74,14% kế hoạch Hội đồng nhân dân huyện giao Tận dụng lợi thế ven biển, Hòn Đất đã phát triển đội tàu đánh bắt hải sản với gần 700 chiếc, sản lượng khai thác tăng hàng năm Bên cạnh
đó, nghề nuôi trồng thủy sản có hướng phát triển tích cực, đạt diện tích 4.230
ha mặt nước ven biển Ngoài ra, huyện còn phát triển thêm các ngành nghề chủ lực ở địa phương như khai thác đá xây dựng, xay xát lúa gạo, chế biến, bảo quản hàng thủy sản và các ngành nghề truyền thống khác Huyện cũng đã
và đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả theo hướng Nông - Lâm - Ngư nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng; Thương mại - Dịch vụ, đồng thời đẩy nhanh xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch lại vùng nguyên liệu, tổ hợp sản xuất hàng tiêu dùng tiểu thủ công nghiệp và phát triển du lịch (Minh Tâm, 2009)
Hình 2.5: Bản đồ huyện Hòn Đất
(Nguồn: Diendandulich.net, 2010)
2.5.2 Thực trạng của ngành khai thác thủy sản ở huyện Hòn Đất
Tính đến cuối năm 2009 toàn huyện có 1.179 tàu khai thác hải sản, với tổng công suất là 184.730 CV, công suất bình quân đạt 156,29 CV/chiếc và có 6.070 lao động nghề cá Trong đó có 824 tàu do tỉnh quản lý, với tổng công suất 179.650 CV tương ứng với 4.890 lao động, và có 355 chiếc tàu do huyện quản lý với tổng công suất 5.080 CV tương ứng với 1.180 lao động
Trang 27Năm 2009 tổng sản lượng KTTS của toàn huyện đạt được 35,765 nghìn tấn hải sản các loại, đạt 111,76% kế hoạch năm 2009, so với cùng kỳ năm
2008 đạt 115,67% Trong đó, Tôm các loại đạt 3.490 tấn Mực các loại đạt 3.029 tấn Cá các loại đạt 23,442 tấn Và các loại hải sản khác đạt 5.804 tấn (Phòng NN&PTNT huyện Hòn Đất, 2009)
Bảng 2.3: Sản lượng khai thác hải sản ở huyện Hòn Đất qua các năm
30,545
22,961 3,536 2,756 4,830
34,083
20,260 3,019 2,620 5,021
30,920
23,442 3,490 3,029 5,804
35,765
(Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Hòn Đất, 2009)
Trang 28CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp luận
3.1.1 Những khái niệm về hoạt động tín dụng
(Thái Văn Đại, 2009)
a Tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang thiết bị
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
b Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng dùng nguồn vốn tự có hoặc nguồn vốn huy động để cấp tín dụng
c Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
d Khách hàng vay
Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và
cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật
e Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài sản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ
Trang 293.1.2 Phân loại tín dụng (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2009)
a Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến một năm và thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5năm, được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động
Tín dụng vốn lưu động là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định 493/2005/NHNN ban hành ngày 22/04/2005
b Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng phát vay trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó
đã thu hồi hay chưa, thường xác định theo tháng, quý hoặc năm
Trang 30c Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã thu về được từ các khoản cho vay vào một thời điểm nhất định nào đó
d Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay chưa thu được vào một thời điểm nhất định, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
f Tổng dư nợ / Vốn huy động (lần,%)
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ / tổng vốn huy động = x 100 %
Tổng vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt động cho vay Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ điều không tốt, bởi vì chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ thì cho thấy ngân hàng sử dụng vốn huy động chưa có hiệu quả
g Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ / tổng nguồn vốn = x 100 % Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 313.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn trực tiếp 38 hộ hoạt động trong ngành KTTS của địa bàn huyện Phỏng vấn trực tiếp hộ KTTS bằng bảng phỏng vấn được soạn sẵn, đã được điều chỉnh sau khi phỏng vấn thử
3.3.2 Danh mục các biến chủ yếu trong nghiên cứu
- Thông tin chung về nông hộ
- Loại hình tổ chức KTTS
- Vốn tự có của nông hộ, vốn vay của Ngân hàng
- Chi phí sản xuất của nông hộ
- Doanh thu từ hoạt động KTTS của nông hộ
- Lợi nhuận từ hoạt động KTTS của nông hộ
- Chi phí lãi vay của hộ KTTS
- Doanh số cho vay
- Doanh số thu nợ/ Hệ số thu nợ
- Dư nợ (Tổng dư nợ/ Tổng vốn huy động và dư nợ bình quân)
- Nợ quá hạn (Nợ xấu/ Tổng dư nợ)
Trang 323.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phân tích thống kê mô tả: để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cho vay KTTS của ngân hàng và phân tích một số chỉ tiêu như: các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, min, max, tỷ suất % của các biến nghiên cứu được
xử lý bằng phần mềm SPSS để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của hộ KTTS
Cụ thể đối với từng mục tiêu là:
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa các
năm để thấy được sự biến của nguồn vốn vay
- Mục tiêu 2 : Tổng hợp các số liệu, so sánh các số liệu tương đối, số
liệu tuyệt đối thu thập được để phân tích những rủi ro và hạn chế trong quá trình cho vay KTTS của ngân hàng
- Mục tiêu 3: Dựa vào các số liêu sơ cấp thu thập được từ bảng phỏng vấn nông hộ để phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của người KTTS
- Mục tiêu 4: Dựa vào các số liệu thu thập đươc và phân tích trên dùng
phương pháp suy luận để đưa ra biện pháp khắc phục
Trang 33CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN HÒN ĐẤT ĐỐI VỚI NGÀNH KHAI
THÁC THỦY SẢN 4.1 Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòn Đất (Phòng Hành chánh ngân hàng NN & PTNT Hòn Đất, 2009)
4.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng NN & PTNT Huyện Hòn Đất được thành lập vào ngày 22/12/1988 với tên gọi là Ngân hàng Nông nghiệp Đến năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hòn Đất Là chi nhánh của ngân hàng NN & PTNT Kiên Giang trực thuộc hệ thống ngân hàng
NN & PTNT Việt Nam Trụ sở Ngân hàng đặt tại số 50 Quốc lộ 80 thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
Được thành lập trong hoàn cảnh nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển giao từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Đây là thời kỳ hết sức khó khăn, sự chuyển đổi nền kinh tế đó đòi hỏi phải có sự thay đổi trong hệ thống Ngân hàng nói chung và ngân hàng NN & PTNT Hòn Đất nói riêng để có thể thích nghi với điều kiện mới, nếu muốn tồn tại và phát triển Sự thay đổi phải bắt đầu từ cách nghĩ, cách làm và quan trọng nhất là vấn đề con người Phải có những cán bộ có trình độ, có tâm huyết với nghề Ngân hàng đã gặp một số khó khăn trong việc chuyển đổi nói trên như cán bộ ít về số lượng, năng lực còn hạn chế do chưa được đào tạo bài bản Bên cạnh những khó khăn như thế ngân hàng có một số thuận lợi như sự tăng trưởng nền kinh tế huyện trên mặt trận sản xuất nông nghiệp vừa là tiền đề kinh tế, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển
Trong thời gian qua, ngân hàng vừa là người bạn, người đồng hành thân thiết của bà con nông dân Bộ mặt nông thôn thay đổi từng ngày, từng giờ, đời sống của bà con nhân dân trong huyện không ngừng được cải thiện và nâng cao
Tuy còn không ít khó khăn nhưng với sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, cùng sự cố gắng của tập thể cán
bộ công nhân viên của Ngân hàng không ngừng phấn đấu khắc phục khó khăn hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn
Trang 344.1.2 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hòn Đất chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn nghệp vụ của ngân hàng nông nghiệp tỉnh Kiên Giang, đồng thời chịu sự lãnh đạo của Huyện uỷ, Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất về mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế cho điạ phương
Với lực lượng cán bộ công nhân viên gồm 24 người
Ban Giám Đốc 02 người
Phòng kinh doanh 11 người và 01 trưởng phòng
Phòng kế toán kho quỹ 07 người và 01 trưởng phòng
Phònh hành chánh 02 người
Hình 4.1 : Cơ cấu tổ chức ngân hàng NN & PTNT Huyện Hòn Đất
(Nguồn: Ngân hàng NN&PTNT huyện Hòn Đất, 2010)
4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a Ban Giám Đốc
Ban Giám Đốc điều hành trực tiếp toàn bộ hệ thống Ngân Hàng, tiếp nhận các chỉ thị phổ biến cho cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình, đề ra các giải pháp, biện pháp để thực hiện đạt hiệu quả
b Phòng kế hoạch kinh doanh
Nắm bắt định hướng phát triển kinh tế khu vực, phương hướng phát triển kinh tế trên địa bàn huy để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG KẾ HOẠCH
KINH DOANH
GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH CHÁNH
Trang 35Có trách nhiệm trực tiếp giao dịch với khách hàng, đánh giá khả năng khách hàng, hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ, trình ban Giám đốc ký các hợp đồng tín dụng
Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay và nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu sử dụng vốn cần thiết để phục vụ cho vay
c Phòng Kế toán ngân quỹ
- Trực tiếp giao dịch tại hội sở, thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của giám đốc hoặc người uỷ quyền
- Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ quá hạn, giao chỉ tiêu tài chính, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách Nhà nước
- Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày và có trách nhiệm kiểm tra lượng tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày
- Cuối mỗi ngày, khoá sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi các nhiệm vụ ngân quỹ phát sinh để kịp thời điều chỉnh khi có sai sót
- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
- Phát hành chứng chỉ tiền gởi, kỳ phiếu, trái phiếu
- Cung cấp dịch vụ uỷ thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
- Thực hiện mở tài khoản tiền gởi thanh toán cho các tổ chức kinh tế và
cá nhân
- Mua bán các loại ngoại tệ
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union
d Phòng hành chánh
Thực hiện đảm bảo an toàn cho toàn bộ kho quỹ theo quy định, thực hiện nghĩa vụ thu phát tiền cho khách hàng, vận chuyển tiền mặt và lập báo cáo thống kê theo chế độ hiện hành
4.1.4 Một số quy định trong hoạt động tín dụng cuả Ngân hàng (Ngân hàng NN & PTNT huyện Hòn Đất, 2009)
a Nguyên tắc cho vay
Khách hàng đến vay vốn cuả Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh Hòn Đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
Trang 36- Phải hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích
sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
b Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm theo phương
án trả nợ khả thi
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
c Đối tượng cho vay
- Giá trị vật tư hàng hóa, các khoản chi phí để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh như: Trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, điện nước, giao thông, thủy lợi, xây dựng và sữa chữa nhà, mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình
- Các nhu cầu tài chính theo quy định, như thuế xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuất nhập khẩu nếu giá trị lô hàng đó hình thành bằng vốn vay của
Ngân hàng đó
d Phương thức cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay từng lần
- Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự án
e Mức cho vay
Đối với chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT, mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỉ lệ cho vay tối đa so với
Trang 37hàng, khả năng trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng nhưng không vượt quá mức ủy quyền phán quyết cho vay của giám đốc Ngân hàng NN & PTNT cấp trên (thường mức cho vay tối đa không vượt quá
đã trình và được Chính phủ đồng ý cho vay vượt 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng
f Tài sản đảm bảo
Sự đảm bảo tín dụng nhằm tạo thông tin cho nhân dân trong quan hệ tín dụng khách hàng phải có đảm bảo đối với món vay của mình bằng những tài sản có giá trị hay do người khác bảo lãnh Tuy nhiên trong trường hợp người
vay có uy tín thì ngân hàng có thể cho vay tín chấp
Đảm bảo đối vật
Bên vay vốn dùng tài sản thuộc sở hữu của mình làm đảm bảo hoàn trả
nợ vay đầy đủ cho ngân hàng Tài sản làm đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn cho ngân hàng phải có giá trị lâu dài không bị mất giá trị theo thời gian, giá trị tài sản làm đảm bảo phải được đánh giá một cách chính xác và đảm bảo nợ vay chỉ nên chọn một mức hợp lý và phải nhỏ hơn giá trị tài sản Đối với tài sản thế chấp hoặc cầm cố phải được lập thành văn bản có sự xác nhận của cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân các cấp
Đảm bảo đối nhân
- Là cam kết của một hoặc nhiều người phải trả nợ cho ngân hàng thay cho khách hàng Nếu khách hàng không hoàn trả nợ cho ngân hàng
- Những người đứng ra đảm bảo cũng phải hội đủ một số điều kiện sau:
- Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
- Có tình hình tài chính lành mạnh, có khả năng hoàn trả nợ cho khách hàng vay vốn
Trang 38 Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay hay là tỷ lệ phần trăm/tháng (hoặc năm) tính trên số vốn vay mà khách hàng phải trả cho tổ chức tính dụng khi đáo hạn Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận mức lãi suất phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng tại thời điểm cho vay Trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn, khách hàng phải chịu thêm lãi suất phạt cao hơn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn và được ghi trong hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mưc tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận
nợ ,cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ
- Trường hợp gia nợ ,giảm nợ lãi suất cho vay áp dụng theo thoả thuận ghi trên họp đồng
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay
g Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn cho vay được tính từ khi Ngân Hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hồi hết nợ Thời hạn cho vay được căn cứ vào: chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư và khả năng trả nợ của khách hàng
4.1.5 Quy trình tín dụng tại ngân hàng
- Bước 01: Tiếp nhận khách hàng lập hồ sơ vay vốn Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của hồ sơ
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hồ sơ pháp lý về khách hàng
- Hồ sơ về đảm bảo tiền vay
- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính
- Hồ sơ về dự án vay vốn
- Bước 02: Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ
Cán bộ thẩm định và cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng, về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính năng lực hoạt động và uy tín của khách hàng
Sau khi tiến hành thẩm định, cán bô tín dụng lập tờ trình, trình trưởng phòng, trưởng phòng tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định
Trang 39- Bước 03: Quyết định cho vay hay phê duyệt và ký hợp đồng tín
- Bước 04: Giải ngân, kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng
Hình 4.2: Quy trình tín dụng của ngân hàng NN & PTNT huyện Hòn Đất
(Nguồn: Ngân hàng NN & PTNT huyện Hòn Đất, 2009)
Khách hàng
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng kế toán
Thẩm định và lập Thủ tục vay vốn (1)
(2) Xem xét và cho
ý kiến trình giám đốc
(4) Hồ
sơ đã duyệt cho vay
Trang 404.2 Phân tích vốn kinh doanh và vốn huy động của Ngân hàng
Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng được hình thành từ hai nguồn chính là vốn huy động và vốn điều chuyển Trong đó, vốn huy động được được hình thành từ các khoảng tiền gởi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá Còn vốn điều chuyển của ngân hàng được từ chuyển từ ngân hàng cấp trên cụ thể là ngân hàng NN & PTNT Việt Nam xuống chi nhánh để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Lãi suất của vốn điều chuyển cao hay thấp phụ thuộc
và ngân hàng NN & PTNT Việt Nam muốn các chi nhánh sử dụng nhiều hay
ít vốn điều chuyển
Qua bảng 4.1 ta thấy nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng tăng dần trong 3 năm 2007 – 2009 Cụ thể, năm 2007 nguồn vốn kinh doanh chỉ có 188.399 triệu đồng Đến năm 2008 nguồn vốn đã tăng lên đến mức 239.418 triệu đồng Năm 2009 nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng tiếp tục tăng lên với tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng của năm 2008 so với năm 2007 và đạt 316.416 triệu đồng, tăng 32,17% so với năm 2008
Về phía nguồn vốn huy động của ngân hàng cũng tăng lên qua các năm, với tốc độ tăng là rất lớn Năm 2008 nguồn vốn huy động đạt 63.853 triệu đồng, tăng hơn năm 2007 là 27.604 triệu đồng tương đương với 76,15% Đến năm 2009 đạt 100.875 triệu đồng tăng thêm 36.932 triệu đồng, tốc độ tăng là 57,84% so với năm 2008
Bảng 4.1 : Tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng
(Nguồn: Phòng Kế toán ngân quỹ của Ngân hàng NN & PTNT Hòn Đất, 2009)
Sự tăng lên của nguồn vốn kinh doanh nói chung và nguồn vốn huy động nói riêng đã cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển theo chiều hướng tốt, thực hiện tốt hơn việc đi vay để cho vay Nguồn vốn huy động tăng lên cho thấy uy tín của ngân hàng đối với khách hàng ngày càng lớn, mức lãi suất linh hoạt phù hợp với sự cạnh tranh của thị trường, chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng được chú trọng Và một điều không thể thiếu là sự nhiệt tình trong công tác huy đông vốn và phục vụ tốt cho khách