TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN THÙY TRANG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỪ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN
TRẦN THÙY TRANG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỪ
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN
TRẦN THÙY TRANG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỪ
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths NGUYỄN THANH TOÀN
Cn ĐẶNG THỊ PHƯỢNG
2010
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô), đặc biệt là tập thể quý thầy (cô) Khoa Thủy Sản và thầy (cô) Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua, đó là hành trang giúp tôi tự tin khi bước vào đời
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Toàn và cô Đặng Thị Phượng là giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Nhân dịp này cho tôi được phép nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Trần Văn Việt, thầy Lê Xuân Sinh là Cố vấn học tập cho tôi trong suốt thời gian học tại trường và tất cả các thầy cô- những người đã dạy bảo tôi được như ngày hôm nay
Đồng thời tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và Phòng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt tại đơn vị
Tuy đã cố gắng hoàn thành thật tốt luận văn tốt nghiệp, nhưng kiến thức
có hạn nên không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn của thầy (cô) và sự đóng góp kiến của cô chú, anh chị trong Ngân hàng để đề tài được hoàn thiện hơn
Trân thành chúc quý thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng
và Phòng Nông nghiệp dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục làm việc thật tốt
và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi và thế hệ mai sau
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Trần Thùy Trang
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích tình hình cho vay và hiệu quả sử dụng vốn vay cho nuôi trồng thủy sản từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau” được thực hiện với mục tiêu là nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ, cũng như khả năng giải ngân vốn của Ngân hàng cho ngành NTTS có sự thay đổi như thế nào qua 3 năm (2007-2009) Các phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và thống kê mô tả được sử dụng để xử lý và phân tích số liệu
Kết quả cho thấy hoạt động của NHNN & PTNT có lợi nhuận trong 3 năm từ 2007-2009, nhưng doanh số dư nợ cho NTTS của NH cũng tăng lên, điều này khiến cho hoạt động tín dụng của NH hoạt động kém hiệu quả Vì thế
NH cần đẩy mạnh công tác thu nợ, nâng cao trình độ chuyên môn và tác phong nghề nghiệp của CBTD, nhằm khắc phục những khó khăn mà NH đang vướng mắc
Ở nông hộ thì nhu cầu vay vốn cao, nguồn vốn vay từ NH chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn vay (62%), tuy nhiên trong cơ cấu theo số tiền thì nguồn vốn cung cấp từ các đại lý TATS cao hơn so với nguồn vốn người nuôi vay được từ NH, do đó vai trò của NH chưa thật sự chi phối nhiều đến nguồn vốn của người dân Như vậy, NH cần đẩy mạnh hơn nữa vai trò tín dụng của mình để đáp ứng nguồn vốn của nông hộ trong sản xuất Về phía người dân thì cần tham gia tích cực các lớp tập huấn để nâng cao tay nghề vận dụng vào thực tiễn vào vùng nuôi ở địa phương, góp phần nâng cao thu nhập cá nhân và chủ động được khả năng trả nợ vay
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục
hình i
Danh mục bảng ii
Danh mục từ viết tắt iii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Giới hạn của đề tài 3
1.5.1 Nội dung 3
1.5.2 Thời gian 3
1.5.3 Địa bàn 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 4
2.2 Tổng quan về nuôi trồng thủy sản 5
2.2.1 Thực trạng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam 5
2.2.2 Thực trạng nuôi trồng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long 5
2.2.3 Thực trạng nuôi trồng thủy sản của Cà Mau 7
2.2 Tổng quan về tình hình tín dụng trong ngành nuôi trồng thủy sản 10
2.2.1 Tình hình tín dụng đối với nuôi trồng thủy sản của Việt Nam 10
2.2.2 Tình hình tín dụng đối với nuôi trồng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long 11
2.2.3 Tình hình tín dụng đối với nuôi trồng thủy sản của Cà Mau 12
2.3 Tổng quan về huyện Cái Nước 12
2.3.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế- xã hội huyện Cái Nước 12
2.3.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản của huyện Cái Nước 13
2.5 Lược khảo tài liệu 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 3.1 Phương pháp luận 15
3.1.1 Những khái niệm về hoạt động tín dụng 15
3.1.2 Phân loại tín dụng 16
3.1.3 Phương thức cho vay 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.2.2 Danh mục các biến chủ yếu trong nghiên cứu 20
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cái Nước 22
Trang 64.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn huyện Cái Nước 22
4.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 22
4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 23
4.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 25
4.2 Hiệu quả tín dụng 25
4.2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cái Nước 25
4.2.2 Kết quả cho vay nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009) 28
4.2.3 Tình hình dư nợ cho nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009) 29
4.2.4 Doanh số thu nợ cho nuôi trồng thủy sản 31
4.2.5 Tình hình nợ quá hạn 33
4.2.6 Các chỉ tiêu tài chính khác trong hoạt động cho vay của Ngân hàng 34
4.3 Phân tích hoạt động của nông hộ vay vốn cho nuôi trồng thủy sản 37
4.3.1 Đặc điểm của hộ gia đình nuôi trồng thủy sản 37
4.3.2 Đất đai của hộ nuôi trồng thủy sản 40
4.3.3 Tiết kiệm của hộ nuôi trồng thủy sản 42
4.3.4 Giá trị tài sản của hộ nuôi trồng thủy sản 43
4.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi trồng thủy sản 44
4.4.1 Chi phí sản xuất của các mô hình nuôi 44
4.4.2Phân tích hiệu quả sản xuất của 2 mô hình nuôi 47
4.4.3 Khó khăn và mong muốn của nông hộ nuôi trồng thủy sản 49
4.5 Nguồn vốn của hộ nuôi trồng thủy sản 50
4.6 Tình hình tín dụng của hộ nuôi trồng thủy sản 53
4.6.1 Tỷ lệ hộ vay vốn tín dụng của hộ nuôi trồng thủy sản theo mô hình 53
4.6.2 Mục đích vay vốn của hộ nuôi trồng thủy sản 54
4.6.3 Nợ quá hạn của hộ nuôi trồng thủy sản 55
4.6.4 Cách trả tiền lãi vay 55
4.6.5 Lý do hộ nuôi trồng thủy sản không vay vốn tín dụng 56
4.6.6 Khó khăn và mong muốn của hộ vay để nuôi trồng thủy sản 57
4.7 Phân tích ma trận SWOT 58
4.7.1 Đối với Ngân hàng 58
4.7.2 Đối với nông hộ nuôi trồng thủy sản 60
4.8 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và tình hình sử dụng vốn vay cho nuôi trồng thủy sản 62
4.8.1 Định hướng đổi mới hoạt động tín dụng 62
4.8.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng 63
4.8.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay nuôi trồng thủy sản 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 65
5.2.1 Đối với Ngân hàng 65
5.2.2 Đối với nông hộ và cơ quan chính quyền địa phương 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 69
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng và nguồn vốn đầu tư trong thủy sản Việt Nam năm 2005 10
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm (2007-2009) 26
Bảng 4.2: Doanh số cho vay nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009) 28
Bảng 4.3: Tình hình dư nợ nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009) 30
Bảng 4.4: Doanh số thu nợ nuôi trồng thủy sản qua 3 năm 31
Bảng 4.5: Nợ quá hạn của nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009) 33
Bảng 4.6 Chỉ tiêu tài chính trong hoạt động cho vay đối với nuôi trồng thủy sản34 Bảng 4.7: Nhân khẩu và lao động của hộ nuôi trồng thủy sản 38
Bảng 4.8: Số nhân khẩu trong độ tuổi lao động tham gia nuôi trồng thủy sản 38
Bảng 4.9: Lao động gia đình theo loại hình nuôi 38
Bảng 4.10: Lao động gia đình theo mô hình nuôi 39
Bảng 4.11: Số năm kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản của nông hộ 40
Bảng 4.12: Diện tích đất thổ cư của hộ theo mô hình nuôi 41
Bảng 4.13: Diện tích đất vườn của hộ theo mô hình nuôi 41
Bảng 4.14: Diện tích đất chuyên nuôi trồng thủy sản theo mô hình nuôi 41
Bảng 4.15: Tiết kiệm của hộ gia đình nuôi tôm theo mô hình nuôi 43
Bảng 4.16: Giá trị tài sản và phi tài sản của nông hộ nuôi trồng thủy sản 43
Bảng 4.17: Chi phí sản xuất của các mô hình nuôi trồng thủy sản 44
Bảng 4.18: Hiệu quả sản xuất của các mô hình nuôi trồng thủy sản 47
Bảng 4.19: Tỷ suất sinh lời/chi phí theo mô hình nuôi trồng thủy sản 48
Bảng 4.20: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu theo mô hình nuôi trồng thủy sản 49
Bảng 4.21: Tỷ số TR/TC theo mô hình nuôi trồng thủy sản 49
Bảng 4.22: Khó khăn của hộ nuôi thủy sản 50
Bảng 4.23: Mong muốn của nông hộ nuôi trồng thủy sản 50
Bảng 4.24 Nguồn vốn của hộ nuôi trồng thủy sản 51
Bảng 4.25 Nguồn vốn vay của nông hộ ở các tổ chức tín dụng 52
Bảng 4.26: Tỷ lệ vay vốn theo mô hình nuôi trồng thủy sản 53
Bảng 4.27: Lý do trễ hẹn của nông hộ 55
Bảng 4.28 Cách trả tiền vay cho tổ chức tín dụng 55
Bảng 4.29: Lý do hộ không muốn vay 56
Bảng 4.30: Lý do muốn vay nhưng không vay được 56
Bảng 4.31: Khó khăn tiếp cận nguồn vốn của hộ nuôi trong hoạt động tín dụng 57 Bảng 4.32: Mong muốn tiếp cần nguồn vốn của hộ trong hoạt động tín dụng 57
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNN & PTNT) là một ngân hàng thương mại (NHTM) nhà nước có vai trò chủ đạo và chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn Sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP về một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản, thì phong trào nuôi trồng thủy sản (NTTS) cả nước nói chung, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng phát triển rất nhanh và đã đạt được một số thành công nhất định Cùng với đó thì NHNN & PTNT đã thể hiện một cách đầy đủ vai trò của mình thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, cũng như mở rộng quy mô, diện tích nuôi trồng của nông hộ thủy sản Cùng với xu hướng đó, NHNN& PTNT huyện Cái Nước đã và đang góp phần mạnh mẽ vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế huyện nhà Khách hàng chủ yếu của Ngân hàng (NH) là nông hộ nuôi trồng thủy sản, trong đó vốn là yếu tố cần thiết quan trọng và đặc biệt quan trọng để nông hộ thủy sản có thể đầu tư cho ngành nghề của mình Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì trong quá trình hoạt động
cả NH cũng như người nuôi cũng gặp không ít khó khăn Về phía NH thì trong xu thế phát triển hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt giữa các NH là điều không tránh khỏi, cụ thể là số lượng các NH ngày càng nhiều như: Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL, Quỹ tín dụng Nhân dân, Vì thế các NH phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động để
có thể giữ vững vị trí của mình Cùng với cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
2008, điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến lãi suất, lúc tăng nhanh, lúc thì giảm mạnh khiến các NH rất khó đưa ra các mức lãi suất cố định, tiếp tục với sự mất cân bằng về lãi suất thì giá cả của tất cả các mặt hàng cũng không ổn định, gây khó khăn nhiều đối với người nuôi trong việc đầu tư cho các trang thiết bị và các yếu tố đầu vào khi giá cả của các mặt hàng như con giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản ngày càng leo thang, Song song với đó thì đầu ra của sản phẩm cũng trở nên phức tạp hơn do xã hội ngày một phát triển và mức sống của người dân ngày càng được nâng lên, nhu cầu tiêu dùng của họ cũng có sự đòi hỏi cao hơn đối với chất lượng của sản phẩm Chính điều này buộc những người nuôi cần phải có một nguồn vốn lớn để đầu tư cho trang thiết bị kỹ thuật cũng như các yếu tố đầu vào chất lượng hơn để sản phẩm của mình đưa ra thị trường đủ tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và có thể dễ
Trang 10dàng truy suất được nguồn gốc Để làm được điều này thì người nuôi phải cần đến nhiều vốn để trang bị và đầu tư cho các yếu tố ban đầu, do đó NHNN & PTNT là nơi đáp ứng được nguồn vốn này nhanh nhất đối với nông hộ
Tuy nhiên do đặc thù của ngành thủy sản luôn chịu tác động của điều kiện tự nhiên, do đó người nuôi không thể chủ động được sản lượng thu hoạch Chính vì thế tình hình tài chính của người dân gặp khó khăn là điều tất yếu,
do thu hoạch không có lợi nhuận dẫn đến không có khả năng hoàn cả vốn lẫn lãi cho NH Điều đó đồng nghĩa với việc dư nợ của NH tăng cao, chất lượng hoạt động cho vay giảm sút Nên NH cũng tỏ ra khá dè dặt hơn đối với vấn đề vay vốn cho ngành NTTS
Từ những vấn đề đã nêu điều quan trọng là cần tìm ra giải pháp về nguồn vốn cho người nuôi để tiếp tục tái sản xuất nhằm đáp ứng cho ngành thủy sản của tỉnh phát huy hết tiềm năng lợi thế của mình, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành chỉ tiêu kinh tế- xã hội
mà tỉnh đã đề ra, mà quan trọng hơn hết là làm thế nào để NH có thể giải ngân nguồn vốn cho người dân để có thể sản xuất và tái sản xuất, vì thế em chọn đề
tài “Phân tích tình hình cho vay và hiệu quả sử dụng vốn vay cho nuôi trồng thủy sản từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau” để làm luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay vốn của NHNN & PTNT đối với NTTS qua 3 năm và hiệu quả sử dụng vốn vay của người nuôi ở huyện Cái Nước Từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay cho NTTS ở huyện Cái Nước
3 Nhận diện những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động cho vay và
sử dụng vốn vay từ NH Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay của NH và sử dụng vốn vay của người NTTS
Trang 111.3 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt động cho vay của NHNN & PTNT tại huyện Cái Nước đối với NTTS qua 3 năm 2007-2009
Tìm hiểu tình hình vay vốn NTTS và hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân tại NHNN & PTNT của huyện Cái Nước
Phân tích những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của NH và hiệu quả sử dụng vốn vay của người NTTS
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1 Thực trạng về hoạt động cho vay của NH đối với NTTS thay đổi như thế nào qua 3 năm 2007-2009?
2 Nhu cầu vay vốn đối với NTTS thay đổi ra sao qua các năm?
3 Hiệu quả cho vay NTTS của NH đạt được ra sao và người NTTS sử dụng vốn vay như thế nào?
4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc giải ngân nguồn vốn của NH đối với NTTS và điều kiện tiếp cận nguồn vốn của người dân NTTS?
5 Cần có các giải pháp như thế nào nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và hiệu quả sử dụng vốn đối với NTTS?
1.5 Giới hạn của đề tài
1.5.1 Nội dung
Đề tài tập trung tìm hiểu hoạt động cho vay vốn của NHNN & PTNT huyện Cái Nước đối với NTTS và hiệu quả sử dụng vốn của người nuôi thông qua bảng phỏng vấn nông hộ và các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại NH
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam được thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Agribank là NH lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
là một trong số các NH có quan hệ NH đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.034 NH đại lý tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước Chỉ riêng năm 2009, Agribank đã đóng góp xây dựng hàng chục trường học, hàng trăm ngôi nhà tình nghĩa, chữa bệnh và tặng hàng vạn suất quà cho đồng bào nghèo, đồng bào bị thiên tai với số tiền hàng trăm tỷ đồng Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh, Agribank đã triển
Trang 13khai hỗ trợ 160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên
2.2 Tổng quan về nuôi trồng thủy sản
2.2.1 Thực trạng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam
Ở Việt Nam nghề nuôi thủy sản đã có từ rất sớm và phát triển với tốc độ nhanh chóng Bắt đầu từ thập niên 1960, tuy nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây nghề nuôi thủy sản có tốc độ phát triển vượt bậc Theo Tổng cục thống kê của Việt Nam (2010) thì năm 2000 cả nước có tổng cộng trên 641.900 ha diện tích NTTS, đạt sản lượng 589.600 tấn Năm 2005, cả nước có gần 952.600 ha nuôi thủy sản, đạt sản lượng 1.478.000 tấn, trong đó sản diện tích NTTS nước lợ- mặn là 661.000 ha, diện tích nuôi nước ngọt đạt 291.600 ha Đặc biệt là năm 2008 diện tích NTTS tăng lên đáng kể khoảng 1.052.600 ha, sản lượng thu được là 2.465.600 tấn và tạo ra giá trị sản xuất thủy sản theo giá trị thực tế trong ngành NTTS là 76.895.100 tỷ đồng NTTS Việt Nam rất đa dạng về mô hình nuôi cũng như là giống loài nuôi thủy sản nhưng đối tượng nuôi chủ lực vẫn là các loài cá và tôm Trong năm 2008, sản lượng cá thu được là khoảng 1.863.300 tấn, sản lượng tôm là 388.400 tấn Theo kế hoạch năm 2010 của cục Nuôi trồng Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nhằm mục tiêu phát triển thủy sản bền vững, diện tích NTTS của cả nước là 1,1 triệu ha với sản lượng ước tính là 2,8 triệu tấn, không thay đổi so với năm 2009 Trong đó sản lượng cá tra chiếm tỷ lệ cao nhất 1,2 triệu tấn, còn lại là tôm nước lợ 380.000 tấn, nhuyễn thể 180.000 tấn, cá nước ngọt truyền thống 990.000 tấn (Tổng cục Thống Kê, 2008)
2569.9
844.8 709.9
589.6
1003.1 1202.5
1478.0 1693.9
2123.3 2465.6
Trang 14Hình 2.1: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam từ 2000-2009
(Nguồn:Tổng cục Thống kê, 2010)
2.2.2 Thực trạng nuôi trồng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long
Vùng ĐBSCL có diện tích tự nhiên khoảng 39.747 km2, chiếm 12% diện tích cả nước, diện tích vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng 360.000
km2, chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế của cả nước và hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc hai ngư trường trọng điểm là Đông và Tây Nam bộ Toàn vùng có khoảng 750 km chiều dài bờ biển (chiếm khoảng 23% tổng chiều dài bờ biển toàn quốc) với 22 cửa sông, cửa lạch và hơn 800.000 ha bãi triều (70-80% là bãi triều cao) Mùa khô độ mặn nước biển ven bờ cao 20-30 phần ngàn, mùa mưa 5-20 phần ngàn, thâm nhập mặn theo các sông nhánh vào nội đồng nhiều nơi đến 40- 60 km Điều kiện như vậy đã tạo nên những vùng đất ngập nước qui mô lớn với bản chất lầy mặn và đa dạng về kiểu môi trường sinh thái (mặn, lợ, ngọt) Điều kiện giao thoa mặn, lợ, ngọt cũng đã tạo nên một vùng sinh thái đặc thù, hiếm thấy trên thế giới, rất thuận lợi cho phát triển sản xuất thủy sản hàng hoá tập trung
Hình 2.2: Khái quát các vùng nuôi trồng thủy sản trong bản đồ thủy lợi vùng
Trang 15đồng bằng sông Cửu Long
(Nguồn: Lê Anh Tuấn, 2007)
Đặc biệt ưu thế vẫn là nuôi nước lợ, mà chủ yếu là nuôi tôm nước lợ và nuôi cá da trơn nước ngọt (cá tra, basa) Ngoài ra, còn có tiềm năng môi trường nuôi các loài nhuyễn thể, các loài thủy sản nước lợ khác, các loài thủy sản ưa nước ấm, các loài thủy sản có thể chịu được môi trường phèn đục như các loài
cá đen (cá lóc, cá rô, cá da trơn, lươn…) Trên thực tế, NTTS ở ĐBSCL đã trở thành một nghề truyền thống và không ngừng thay đổi Theo tính toán, tổng diện tích có khả năng NTTS ở ĐBSCL hơn 1.200.000 ha, bằng gần 60% của cả nước Trong đó, diện tích có khả năng NTTS vùng triều khoảng 750.300 ha, chiếm trên 26% tổng diện tích đất tự nhiên của 8 tỉnh ven biển của vùng và chiếm 74% tổng diện tích có khả năng NTTS trên vùng triều toàn quốc Vùng bán đảo Cà Mau có diện tích tiềm năng cho phát triển NTTS mặn lợ rất lớn (trên 630.000 ha), Khu vực ven sông Hậu và sông Tiền có diện tích vùng triều
ít hơn (trên 123.000 ha) Diện tích có khả năng nuôi thuỷ sản nước ngọt cũng rất phong phú với trên 500.000 ha được xác định là có điều kiện rất thuận lợi
và phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp,Cần Thơ và Vĩnh Long
Đóng góp của kinh tế thủy sản nói chung và NTTS nói riêng cho sự phát triển kinh tế của vùng ĐBSCL là rất lớn Theo Tổng cục Thống kê Năm 2008, GDP toàn vùng ĐBSCL đạt trên 269.000 tỉ đồng, so với năm 2007 là 114.249
tỉ đồng, chiếm 47,8% tổng GDP toàn quốc Trong đó, nông- lâm-ngư nghiệp chiếm 33,59% tổng GDP toàn vùng; ngành thủy sản chiếm 41% tổng GDP toàn ngành nông, lâm ngư nghiệp vùng ĐBSCL và chiếm khoảng 16% tổng GDP toàn vùng ĐBSCL Giai đoạn 2000-2008, tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng ĐBSCL trung bình tăng 13%/năm, cao hơn mức tăng bình quân chung toàn quốc toàn quốc 8,68%/năm Trong các ngành kinh tế của vùng ĐBSCL, ngành thủy sản có tốc độ tăng trưởng cao nhất ở mức 19,97%/năm, gấp 1,9 lần so với tốc độ tăng bình quân chung toàn vùng ĐBSCL và gấp 1,1 lần so với mức tăng toàn ngành thủy sản toàn quốc (Minh Lê, 2010)
2.2.3 Thực trạng nuôi trồng thủy sản của Cà Mau
2.2.3.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế- xã hội ở Cà Mau
Cà Mau là tỉnh tận cùng phía Nam của Việt Nam, là một trong 13 tỉnh, thành phố thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở cực nam của Tổ quốc, có diện tích tự nhiên 5.329 km2 với 08 huyện, 01 thành phố và 97 xã, phường, thị trấn Hình dạng tỉnh Cà Mau giống chữ V, có 3 mặt tiếp giáp với
Trang 16biển Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang (63 km), phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu (75 km), phía Đông và Đông Nam giáp với Biển Đông, phía Tây giáp với vịnh Thái Lan Bờ biển dài 254 km (Phan Nhật Cường, 2010)
Khí hậu Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm Tháng
có lượng mưa cao nhất trong năm thường từ tháng 8 đến 10 Cà Mau nằm ngoài vùng ảnh hưởng của lũ lụt ở hệ thống sông Cửu Long Chế độ thủy văn của hệ thống sông rạch chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều quanh năm, với nhiều cửa sông rộng thông ra biển Phía ngoài cửa sông, ảnh hưởng của thủy triều mạnh; càng vào sâu trong nội địa biên độ triều càng giảm, vận tốc lan triều trên sông rạch nhỏ dần Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh rạch nối liền nhau tạo thành những dòng chảy đan xen trong nội địa, hình thành nên những vùng đất ngập nước và môi sinh rất đặc trưng, phù hợp cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Trang 17Hình 2.3: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau
(Nguồn: www.camau.gov.vn )
Trong quý I năm 2010, tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh có những chuyển biến tích cực, một số chỉ tiêu thực hiện tăng so với cùng kỳ như: tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản tăng 13,5%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16,13%; tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng 51,6%; kim ngạch xuất khẩu tăng 22,6%; thu ngân sách tăng 56%; tổng giá trị giải ngân kế hoạch vốn đầu tư xây dựng tăng 39% tình hình sản xuất ngư – nông – lâm nghiệp ổn định; vệ sinh an toàn thực phẩm được quản lý tốt, dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm được nhanh chóng phát hiện và kịp thời khống chế; công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo…được thực hiện chu đáo, đúng quy định Đến hết quý I đã giải ngân
được 361,35 tỷ đồng, bằng 25,1% kế hoạch vốn
Trang 182.2.3.2 Thực trạng nuôi trồng thủy sản của Cà Mau
Cà Mau là tỉnh có tiềm năng lớn về NTTS, nhất là về nuôi tôm Các điều kiện về diện tích mặt nước, đất đai, thời tiết tương đối thuận lợi cho NTTS Cho nên trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông lâm ngư nhiệp sang ngư nông lâm nghiệp, toàn tỉnh đã chuyển đổi trên 150 nghìn ha đất trồng lúa năng suất thấp và đất vườn tạp sang NTTS (chủ yếu là nuôi tôm nước lợ) nâng diện tích nuôi tôm toàn tỉnh đến năm 2006 lên 275,2 nghìn ha, chiếm gần 52% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Tỉnh đã hình thành hai vùng nuôi tôm khá rõ rệt Vùng phía Nam Cà Mau chủ yếu nuôi tôm chuyên canh và nuôi tôm kết hợp trồng rừng, vùng phía bắc Cà Mau thì chủ yếu nuôi luân canh kết hợp một
vụ lúa Ngoài nuôi tôm các hộ nông dân còn kết hợp nuôi đa con như: cua, cá chẽm, một số cá giống có giá trị kinh tế cao: cá bống tượng, bống mú, đang được nhân rộng Cá đồng là nguồn lợi của tỉnh, nhưng từ sau khi chuyển đổi sản xuất thì diện tích nuôi cá đồng đã giảm đi rất nhiều (từ 55.224 ha năm 1995 giảm còn 30.794 ha năm 2005), những năm gần đây diện tích nuôi cá đồng đang được phục hồi và tập trung nhiều ở huyện U Minh và Trần Văn Thời
Vùng nước ven biển hiện nay đang nuôi các loài nhuyễn thể như: nghêu, sò, Cơ cấu diện tích nuôi tôm của tỉnh Cà Mau chuyển từ nuôi QC cho năng suất thấp sang QCCT và thâm canh theo hướng công nghiệp theo mô hình một
vụ lúa một vụ tôm, tôm- rừng, với sự hỗ trợ của công tác khuyến nông, khuyến ngư nên đạt được năng suất cao hơn Trong các mô hình nuôi tôm hiện nay thì nuôi QCCT và nuôi tôm sinh thái được chú trọng và đánh giá là bền vững về nuôi trồng và có hiệu quả kinh tế cao Công tác khuyến ngư, ứng dụng khoa học- kỹ thuật được chú trọng, các dịch vụ NTTS phát triển mạnh, nhanh nhất là đầu tư sản xuất, cung ứng con giống, Phong trào thủy sản phát triển mạnh theo quy mô trang trại và hộ gia đình đã đem lại nhiều hiệu quả đáng khích lệ
Trang 1987688 88314 92317
98186 120086 138323 149725 174476 187170
2.2 Tổng quan về tình hình tín dụng trong ngành nuôi trồng thủy sản
2.2.1 Tình hình tín dụng đối với nuôi trồng thủy sản của Việt Nam
Trong thời kỳ 1991-1995, tổng đầu tư cho ngành thủy sản là 2.829,4 tỷ đồng Việt Nam (tương đương 257,2 triệu USD), trong đó vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước gần 10%, đầu tư nước ngoài là 10,6% và đầu tư của khu vực tư nhân lên tới 83% Tính chất nghề cá nhân dân Việt Nam không chỉ thể hiện ở
cơ cấu sản lượng mà còn thể hiện rõ ràng ở cơ cấu đầu tư cho sản xuất
Bảng 2.1: Số lượng và nguồn vốn đầu tư trong thủy sản Việt Nam năm 2005
(tỷ đồng)
So với vốn đầu tư trong nước(%)
So với tổng vốn đầu tư chung(%)
Trang 20một số mô hình tín dụng nhằm chuyển tải vốn xuống các vùng nông thôn, tới tận các hộ nông- ngư dân Trong 3 năm liên tục (1998-2000), tổng vốn tín dụng của NHNN & PTNT Việt Nam đầu tư cho NTTS tăng từ hơn 262 tỷ đồng năm
1998 lên 772 tỷ đồng năm 2000 Điều đặc biệt là tổng dư nợ tăng như vậy nhưng tỷ lệ nợ quá hạn lại liên tục giảm, tương ứng giảm trong 3 năm đó là từ 9,00% xuống còn 1,72% Kết quả này thể hiện việc sử dụng vốn vay NTTS rất
có hiệu quả, sản xuất được tái mở rộng và có lãi
2.2.2 Tình hình tín dụng đối với nuôi trồng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long
Nhu cầu cần vốn để nuôi thủy sản ở ĐBSCL hiện nay rất lớn do giá thức
ăn tăng kéo giá thành sản xuất tăng theo Do không đủ vốn nên diện tích nuôi
cá tra ở Đồng Tháp từ đầu năm 2010 đến nay chỉ có 1.100ha, giảm hơn 700ha
so năm 2009 Tại các tỉnh khác, diện tích các ao bỏ trống là 40% - 50%
Trong 2 năm qua hoạt động NTTS diễn ra khá phức tạp và người dân luôn lâm vào tình trạng thua lỗ, vì thế họ không còn đủ vốn để đầu tư và rất cần
sự giúp đỡ của NH Từ đầu năm trở lại đây, giá cả có cao hơn nhưng người nuôi cũng không đủ vốn do diễn biến thời tiết bất thường, nắng nóng kéo dài đã khiến nhiều diện tích nuôi tôm bị chết, người dân chạy khắp nơi tìm vốn để duy trì nuôi lại, tuy nhiên không phải ai cũng được NH cho vay Chính từ rủi ro của nghề nuôi thủy sản đã khiến các ngân hàng không phải cẩn thận hơn trong việc giải ngân nguồn vốn cho người nuôi Hiện nay, muốn vay được vốn, ngoài chuyện thế chấp tài sản, người nuôi phải có uy tín, trả lãi - trả gốc đúng hẹn, cộng thêm nhiều vấn đề khác
Ông Lê Văn Thơ, Giám đốc NHNN & PTNT Chi nhánh Cần Thơ, cho biết: “Hiện NH đang cho người nuôi cá ở các quận Ô Môn, Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh vay hơn 400 tỷ đồng Tuy nhiên, từ đầu năm 2010 đến nay rất hạn chế cho vay do nghề cá đang bất ổn Về cơ bản, NH không thể bỏ mặc người nuôi, nhưng muốn tiếp tục vay vốn người nuôi phải có phương án sản xuất cụ thể, tính khả thi cao… để NH xem xét khoanh nợ hoặc cho vay mới Sắp tới
NH sẽ hạn chế cho vay nhỏ lẻ, chuyển sang phương thức cho vay tập trung”
Hiện tại, Ngân hàng NN-PTNT Chi nhánh Cần Thơ đầu tư vốn cho 12 doanh nghiệp thủy sản phát triển từ vùng nuôi cá đến chế biến, xuất khẩu Theo
đó, người nuôi kết hợp với doanh nghiệp để nuôi theo đơn đặt hàng và các tiêu chuẩn xuất khẩu Ngân hàng sẽ cho vay ưu đãi với sự bảo lãnh của doanh nghiệp Phải giảm dần hình thức nuôi tự phát để tiến tới mô hình liên kết giữa người nuôi và doanh nghiệp với sự hỗ trợ vốn từ ngân hàng có vậy nghề cá mới bền vững (Huỳnh Phước Lợi, 2010)
Trang 212.2.3 Tình hình tín dụng đối với nuôi trồng thủy sản của Cà Mau
Hoạt động cho vay của NH ở tỉnh Cà Mau trong thời gian qua đã đáp ứng một phần nhu cầu vốn cho hộ NTTS, góp phần tác động tích cực đến chủ trương chuyển dịch cơ cấu sản xuất của tỉnh Trong giai đoạn từ 2001-2006 các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã cho 422.030 hộ nông dân vay với doanh số cho vay là 5.384.327 triệu đồng, bình quân mỗi hộ vay 12,76 triệu dồng và bình quân mỗi ha vay trên 5 triệu đồng Số tiền cho hộ nông dân vay năm sau cao hơn năm trước Trong 6 năm từ 2001-2006 ngân hàng đã thu nợ 374.668
hộ vay, với doanh thu nợ là 4.100.038 triệu đồng, chiếm 76,14% doanh số cho vay Dư nợ đến cuối năm 2006 là 1.671.757 triệu đồng, tăng so với năm 2001
là 1.052.578 triệu đồng, gấp 2,7 lần năm 2001 Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân hàng năm là 22% Trong tổng doanh số cho vay thời kỳ từ năm 2001-
2006, có 3.170.893 triệu đồng cho hộ nông dân vay ngắn hạn, chiếm 58,9%; trung hạn 2.213.434 triệu đồng, cơ cấu dư nợ trung hạn trên tổng dư nợ cuối năm 2006 là 41,1 % Tóm lại, trong những năm qua nguồn vốn cho vay từ NH
đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội nói chung, làm thay đổi bộ mặt nông thôn tỉnh Cà Mau
2.3 Tổng quan về huyện Cái Nước
2.3.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế- xã hội huyện Cái Nước
Huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Cà Mau, cách thành phố Cà Mau 30 km; phía Bắc giáp thành phố Cà Mau; phía Nam giáp huyện Năm Căn; phía Tây giáp huyện Phú Tân và huyện Trần Văn Thời; phía Đông giáp huyện Đầm Dơi Nằm ở địa bàn trung tâm của tỉnh, Cái Nước có thể giao thương với các nơi trong cả nước một cách dễ dàng thông qua hệ thống giao thông thủy bộ, đặc biệt là vận chuyển, trao đổi hàng hoá Đối với giao thông bộ, huyện Cái Nước có tuyến quốc lộ 1A đi qua địa bàn 7 xã, thị trấn với tổng chiều dài 38
km Ngoài trục đường chiến lược nêu trên, huyện Cái Nước còn có các trục đường Đông - Tây quy mô đường cấp V đồng bằng, nối liền quốc lộ 1A với các huyện trong tỉnh như: tuyến Cái Nước - Đầm Dơi, tuyến Rau Dừa - Rạch Ráng nối với huyện Trần Văn Thời, tuyến cầu Lương Thế Trân đi huyện Đầm Dơi, Tuyến Cái Nước - Vàm Đình đi Cái Đôi Vàm Tổng chiều dài các tuyến giao thông đường bộ của huyện hiện nay hơn 290 km
Cái Nước là địa bàn trọng điểm nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Cà Mau, huyện được xem là vùng kinh tế nội địa trọng điểm ở cửa ngõ Nam Cà Mau, có khả năng phát triển mạnh các ngành công nghiệp, TMDV, gắn với phát triển sản xuất đa canh và du lịch sinh thái Trong những năm qua, huyện Cái Nước có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ
Trang 22tầng, khai thác tiềm năng, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương
Năm 2000, huyện Cái Nước tiến hành chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ trồng lúa sang nuôi tôm và lúa tôm kết hợp Từ đó đã khai thác được tiềm năng
và lợi thế kinh tế Hiện nay, huyện có nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp như: nuôi tôm công nghiệp, nuôi quảng canh cải tiến, nuôi tôm kết hợp với trồng lúa Từ năm 2000 đến năm 2005, nền kinh tế xã hội huyện Cái Nước đạt được những thành tựu đáng kể: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm (giai đoạn 2000 - 2005) là 10% Năm 2005, thu nhập bình quân đầu người đạt 7,818 triệu đồng/năm Huyện có 2 xí nghiệp chế biến thủy sản đóng trên địa bàn, công suất chế biến 1500 tấn thành phẩm/năm và một nhà máy sản xuất bộ
cá, đủ sức tiêu thụ và chế biến các mặt hàng thủy sản, tạo đầu ra ổn định cho nhân dân sản xuất Năm 2006, diện tích NTTS trong toàn huyện là 31.626ha; tổng sản lượng thu hoạch đạt 16.500 tấn, năng suất bình quân 521,72kg/ha, đạt 101,2% so kế hoạch, tăng 1.400 tấn so năm 2005 Tổng sản phẩm GDP trong huyện đạt 1.285 tỷ đồng, tăng 12,5% so năm 2005, bình quân thu nhập theo đầu người 8,7 triệu đồng/năm, tăng 11,07% so năm 2005
Năm học 2008 - 2009, toàn huyện có 52 trường từ mẫu giáo đến cấp II với 133 điểm trường gồm 646 phòng học, trong đó có 326 phòng được xây dựng cơ bản, 280 phòng bán cơ bản, số còn lại đều được tôn hoá Theo khảo sát của Phòng giáo dục, bước vào năm học mới, toàn huyện có 108 phòng học cần sửa chữa đã và đang được các địa phương xúc tiến thực hiện
2.3.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản của huyện Cái Nước
Sáu tháng đầu năm 2009, sản lượng thủy sản của huyện đạt 55,14% kế hoạch, tăng 11,19% so cùng kỳ; thu ngân sách bằng 44,61% so với chỉ tiêu tỉnh giao, tăng 8,84% so với cùng kỳ Tuy nhiên, nuôi thủy sản ở một số nơi còn khó khăn, hiệu quả thấp; thu ngân sách đạt thấp, một số đơn vị có số thu giảm
so với cùng kỳ năm trước… Huyện Cái Nước được UBND tỉnh Cà Mau phê duyệt vùng quy hoạch nuôi tôm thẻ chân trắng giai đoạn từ năm 2008 đến năm
2010 là 2.300 ha thay thế cho vùng nuôi tôm sú kém hiệu quả ở 7/11 xã, thị trấn Tuy nhiên, đến tháng 07-2009, toàn huyện mới có 5 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng trên đầm nuôi tôm công nghiệp
Trang 232.5 Lược khảo tài liệu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở tham khảo các tài liệu sau đây:
Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vốn tín dụng phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Bạc Liêu Trần Ái Kết, 2007 Đề tài cấp trường, trường Đại học Cần Thơ Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển về tín dụng Nông hộ - Nông Nghiệp – Nông Thôn, phân tích thực trạng tín dụng
và nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình ở tỉnh Bạc Liêu Từ đó thấy được khả năng vay vốn của các mô hình khác nhau Kết quả cho biết vốn sản xuất nói chung và vốn tín dụng chính thức nói riêng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tích cực đến kết quả sản xuất của hộ nuôi tôm ở Bạc Liêu Đưa ra đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường tín dụng chính thức phát triển NTTS ở tỉnh Bạc Liêu
Giải pháp tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất tại tỉnh Cà Mau Nguyễn Kiên Cường, 2002 Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng Đề tài nêu ra vị trí vai trò của hộ sản xuất NN - NT, thực
trạng hoạt động tín dụng cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng NN & PTNT tỉnh
Cà Mau từ năm 1997-2001 Hệ thống lại một số vấn đề tín dụng, tín dụng nông nghiệp làm cơ sở đề suất ý kiến trong việc cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất
Một số giải pháp mở rộng tín dụng phát triển trang trại nuôi trồng thủy sản huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Nguyễn Thị Thắm, 2004 Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Phân tích vai trò của tín dụng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi trong NN, nhu cầu về vốn tín dụng của các trang trại nuôi trồng thủy sản ở huyện Châu Phú Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của các trang trại Từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường vốn tín dụng phát triển trang trại NTTS ở huyện Châu Phú
Trang 24CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp luận
3.1.1 Những khái niệm về hoạt động tín dụng
(Theo Thái Văn Đại, 2005)
a Tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang thiết bị
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
b Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký
kết giữa NH với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng
vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó
c Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
d Khách hàng vay
Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật
e Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định không nói đến việc món vay
đó thu được hay chưa
f Doanh số thu nợ
Trang 25Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
g Dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, NH sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
h Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho NH và không có lý do chính đáng Khi đó NH sẽ chuyển từ tài sản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn
i Nợ xấu
Nợ xấu là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hoặc gốc hoặc lãi không thu được khi đến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất lượng đầu tư tín dụng của ngân hàng Ở Việt Nam nợ xấu là những khoản
nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN
3.1.2 Phân loại tín dụng
(Theo Trần Ái Kết, 2007)
a Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
Tín dụng dài hạn: loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng
b Căn cứ vào đối tượng tín dụng
3.1.3 Phương thức cho vay
(Theo Thái Văn Đại, 2005)
Điều kiện cho vay
NH xem xét và quyết định cho vay khi có đủ các điều kiện sau:
Trang 26- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật
- Thực hiện qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNN & PTNT Việt Nam
Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của NH là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu
tư phát triển
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn cho vay được tính từ khi NH cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hồi hết nợ
Lãi suất cho vay
- Là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng
- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với ngân hàng Nhà nước Việt Nam NH có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng
ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không
Trang 27vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Các phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: NH và khách hàng sẽ xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng NH sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay NH và khách hàng sẽ thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng và mức phí phải trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự án: đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, NH phải thẩm định dự án trước khi cho vay Tuy nhiên, trong NH vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án phục vụ đời sống
- Cho vay trả góp: khi vay vốn thì NH và khách hàng sẽ xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc đại lý của tổ chức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các tổ chức tín dụng khác.Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Trang 283.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng
(Theo Nguyễn Minh Kiều, 2009)
nợ của NH càng có hiệu quả
Tổng dư nợ / vốn huy động (lần,%)
Tổng dư nợ Tổng dư nợ / tổng vốn huy động = x 100 %
Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 29Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Được lấy từ các bài báo cáo; số liệu thống kê của các
cơ quan ban ngành, nhân dân địa phương, các tài liệu và số liệu của Tổng cục Thống Kê, Bộ Tài Chánh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thủy sản Cà Mau, Chi nhánh NHNN & PTNT huyện và một số đơn vị có liên quan, các báo cáo tham luận về vốn đầu tư, về hoạt động của ngành thủy sản, Theo báo cáo hàng năm của các cơ quan có liên quan
- Thông tin về số liệu thống kê:
1 Tổng diện tích tự nhiên, diện tích mô hình
2 Diện tích, sản lượng mô hình nuôi
3 Quy định, chính sách về cho vay
4 Quy định, chính sách về nuôi trồng thủy sản
Số liệu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi được thiết lập trước và được hiệu
chỉnh sau khi phỏng vần thử để phỏng vấn trực tiếp các nông hộ ở địa bàn huyện có vay vốn để NTTS
Thu thập số liệu: Tổng số mẫu khảo sát là 40 hộ có vay vốn từ NHNN
& PTNT cho NTTS
Số mẫu thu: - Mô hình nuôi tôm TC/BTC 20 mẫu
- Mô hình nuôi tôm QCCT 20 mẫu
3.2.2 Danh mục các biến chủ yếu trong nghiên cứu
‐ Thông tin chung về nông hộ
‐ Kinh nghiệm NTTS của nông hộ
‐ Loại hình NTTS chủ yếu
Trang 30‐ Tổng diện tích NTTS
‐ Chi phí hằng năm cho hoạt động NTTS
‐ Nguồn vốn vay cho các hoạt động NTTS
‐ Hình thức thanh toán tiền vay khi đến hạn
‐ Doanh số cho vay
‐ Doanh số thu nợ/ hệ số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
‐ Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp tổng hợp các số liệu, so
sánh các số liệu tương đối, số liệu tuyệt đối và đối chiếu số liệu giữa các năm để thấy được sự biến động của nguồn vốn vay
‐ Đối với mục tiêu 2: Dựa vào các số liệu thu thập được từ bảng phỏng
vấn nông hộ và sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của người NTTS thông qua các chỉ tiêu như: vay vốn
để phục vụ cho hoạt động gì?, tỷ lệ vay vốn của ngân hàng là bao nhiêu so với vay của các tổ chức tín dụng khác,
‐ Đối với mục tiêu 3: Dùng phương pháp phân tích tổng hợp, dự báo, để
đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với NH và người NTTS Kết hợp những kết quả nghiên cứu, kiến thức thực tiễn và tổng quan tài liệu để
đưa ra một số nhận định và giải pháp
‐ Đối với mục tiêu 4: Dùng ma trận SWOT để phân tích và đưa ra các
giải pháp nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động cho vay và sử dụng vốn vay
từ NH cho NTTS
‐ Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 13.0 và Microsorf Excel 2003 để xử
lý số liệu, Microsorf Word 2003 để viết báo cáo
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cái Nước
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cái Nước
Chi nhánh NHNN & PTNT huyện Cái Nước được thành lập vào ngày 01/10/1990 thuộc sự quản lý của NHNN tỉnh Cà Mau Trụ sở chính đặt tại đường 19/5, khóm II, thị trấn Cái Nước, Huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau NHNN & PTNT chi nhánh huyện Cái Nước là một trong những ngân hàng quốc doanh của Nhà nước, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, có đại diện pháp nhân, có con dấu riêng và được phép hoạt động như một NHTM huy động vốn với nhiều hình thức để cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, thực hiện các nghiệp vụ sinh lời khác
NHNN & PTNT huyện Cái Nước là một trong những chi nhánh trực thuộc NH tỉnh, với các chức năng chính là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các nghiệp vụ NH trên các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản và các ngành khác
Sau 19 năm hoạt động, chi nhánh NHNN & PTNT huyện Cái Nước đã khẳng định được vị trí của mình nhờ vào không ngừng đổi mới công nghệ thông tin và phát triển toàn diện con người cũng như nghiệp vụ tại NH Thêm vào đó, nhờ NH luôn bám sát mục tiêu phát triển của ngành và mục tiêu kinh tế của địa phương, cho nên NH đã hoạt động một cách linh hoạt, hiệu quả, có khả năng hoạt động vốn nhàn rỗi cao, không ngừng mở rộng quy mô tín dụng cho vay đến hộ nông dân, đảm bảo tiết kiệm chi phí và thời gian giao dịch
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cái Nước với phương châm: ”mang phồn vinh đến với khách hàng”,”an toàn, chính xác, nhanh chóng, thuận tiện” luôn cải tiến vì phong cách, với mong muốn phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn
4.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
• Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
• Phòng Kế Toán và Ngân Quỹ
• Phòng Hành Chính và Nhân Sự
• Phòng Giao dịch Phú Hưng
Trang 32Để điều hành công tác mỗi phòng có một Trưởng phòng và từ một đến hai phó phòng phụ trách công việc được giao
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cái Nước
(Nguồn: Phòng Hành chánh và Dân sự NHNN & PTNT huyện Cái Nước)
• Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ ngân hàng và khách hàng cùng lập
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG
KẾ HOẠCH KINH DOANH
PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ HƯNG
Trang 33• Quyết định các biện pháp xử lý nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng
Hai phó giám đốc
• Có trách nhiệm cùng hỗ trợ giám đốc quản lý một số hoạt động của
NH do giám đốc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước phó giám đốc về những việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
• Tham gia bàn bạc với giám đốc trong việc điều hành các mặt công tác của chi nhánh
Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
Trưởng phòng: chịu trách nhiệm về các công việc:
• Phân công cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay của NHNN & PTNT Việt Nam và NHNN Việt Nam
• Thực hiện các nghiệp vụ cho vay và kiểm soát nội dung thẩm định hồ
sơ vay vốn, gia hạn nợ gốc, lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi và ghi ý kiến của mình trên các hồ sơ cho vay đã định
• Tham mưu với Giám đốc để đề xuất các biên pháp kinh doanh có hiệu quả Lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng các đề án kinh doanh theo từng thời kỳ, nhằm mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị
Phòng Kế Toán Ngân Quỹ
Gồm một trưởng phòng kế toán, một phó phòng phụ trách kế toán kiểm soát, một phó phòng phụ trách ngân quỹ cùng 4 kế toán viên và 3 kiểm ngân chịu trách nhiệm công việc sau:
• Kiểm tra danh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn
• Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi
• Làm thủ tục phát hành tiền vay theo quyết định của giám đốc hay được
Trang 34• Nghiên cứu đề xuất thực hiện định mức lao động, quản lý tiền lương theo chế độ khoán tài chính đến tưng cán bộ công nhân viên, quản lý quỹ tiền lương
• Tham mưu, sắp xếp, xây dựng mạng lưới kinh doanh tại chi nhánh
• Phòng giao dịch phú hưng và đầm cùng
• Phòng này có nhiệm vụ huy động tiền gửi bằng nội tệ và ngoại tệ Bên cạnh đó còn nhận chuyển tiền đi theo yêu cầu của khách hàng và thực hiện cho vay cầm cố kỳ phiếu, sổ tiết kiệm
4.1.4 Lĩnh vực kinh doanh
• Huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội dưới các hình thức:
• Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn theo lãi suất quy định của nhà nước, của các tổ chức kinh tế, cá nhân
• Nhận chuyển tiền điện tử
• Hoạt động tín dụng:
o Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với tất cả các thành phần kinh tế, cá thể và doanh nghiệp
o Các dịch vụ khác như; chi trả kiều hối, cầm đồ,
o Sản phẩm kinh doanh chính của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, với phương châm “ đi vay để cho vay, an toàn để phát triển” NHNNPTNT chi nhánh huyện Cái Nước đã huy động được tối đa tiền gửi trong nhân dân đáp ứng được nhu cầu phục vụ sản xuất tăng trưởng kinh tế tạo nên bộ mặt mới cho huyện nhà
Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN & PTNT huyện Cái Nước trong những năm gần đây đã đem lại kết quả đáng kể Chi nhánh NH đã thực hiện tốt sự chỉ đạo của NH cấp trên về công tác phát triển kinh tế xã hội và gián tiếp thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển, chủ yếu là lĩnh vực NTTS Cùng với việc mở rộng quy mô hoạt động và chuyển đổi
cơ cấu cho vay một hình thức cho vay mới– cho vay theo mô hình kinh tế tổng hợp như tôm lúa, trồng lúa –VAC, lúa -cá, Từ kết quả hoạt động của NH
cũng đã có những bước phát triển đáng kể cả về doanh thu cũng như lợi nhuận
Trang 35Bảng 4.1 Kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm (2007-2009)
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh, NHNN & PTNT huyện Cái Nước, 2009)
Về mặt vốn huy động có sự tăng giảm qua các năm, năm 2007 so với năm 2008 giảm từ 32.839 triệu đồng xuống còn 24.986 triệu đồng Nhưng năm
2009 so với năm 2008 vốn huy động tăng tương ứng với tỉ lệ 67,64 % Nguồn vốn huy động giảm là một dấu hiệu không tốt ta cần tìm ra nguyên nhân để khắc phục, vì nguồn vốn đó rất quan trọng đối với NH Như vậy NH chưa có biện pháp huy động vốn hiệu quả, chưa huy động được nguồn vốn từ dân cư
mà còn phụ thuộc nhiều vào tiền gửi của kho bạc Mặt khác cũng do khâu giao tiếp của nhân viên phục vụ chưa được niềm nở, đây là nguyên nhân dẫn đến vốn huy động giảm
Nói đến huy động vốn là nói đến cho vay, vì đây là hoạt động chủ yếu của NHTM Qua Bảng 4.1 cho ta thấy doanh số của NH giảm Năm 2007 doanh số cho vay là 192.305 triệu đồng thì bước sang năm 2008 chỉ còn 177.223 triệu đồng, mức giảm lên tới 15.082 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 7,84% Nguyên nhân dẫn đến doanh số cho vay giảm là do đầu tư sang vùng thủy sản không mang lại hiệu quả từ đó nợ quá hạn tăng 6.188 triệu đồng
Và một lý do khách quan khác từ phía NH là: Để tránh rủi ro, củng cố chất lượng tín dụng thì NH đã củng cố lại lãi suất đầu tư, thay vì trước đây 1ha tôm
là 15 triệu đồng nay chỉ còn 10 triệu đồng Từ năm 2008 đến năm 2009, doanh
số cho vay lại tiếp tục giảm từ 177.233 triệu đồng xuống còn 162.191 triệu đồng tương ứng giảm 15.032 triệu đồng ứng với tỷ lệ 8,48% Đây là kết quả
Trang 36không mang tính khả thi cao Ngân hàng cần khắc phục những nguyên nhân gây lên tình trạng này, đầu tư mạnh vào những dự án có hiệu quả
Về công tác thu nợ trong ba năm qua thì doanh số thu nợ giảm đều qua các năm Năm 2007 là 185.267 triệu đồng, đến năm 2009 là 163.824 triệu đồng Công tác thu nợ giảm nhưng đây không phải là không tốt mà do doanh số cho vay giảm, thời tiết khí hậu thay đổi, cộng thêm nhiều yếu tố khác nên doanh số thu nợ giảm
Về doanh thu thì tăng đều qua các năm, điều này nói lên rằng hoạt động của NH vẫn ổn định Doanh thu của NH năm 2008 so với 2007 tăng 8.922 triệu đồng so với tỷ lệ 35,5% Trong đó lãi cho vay chiếm tỷ trọng đáng kể hay nói cách khác thu lãi cho vay chính là nguồn thu nhập chính của NH, thu lãi tăng Sang năm 2009 thì doanh thu của NH đạt 40.218 triệu đồng tăng 5.895 triệu đồng ứng với tỷ lệ 17,185 % so với năm 2008
Bên cạnh sự gia tăng không ngừng của doanh thu thì chi phí cũng tăng lên đáng kể Cụ thể năm 2007 tổng chi phí 13.046 triệu đồng thì đến năm 2008 tổng chi phí 19.857 triệu đồng tăng 2.174 triệu đồng tăng 10,95% so với năm
2007 Năm 2009 tổng chi phí 22.031 triệu đồng tăng 2.174 triệu đồng tăng 10,95% so với năm 2008 Chi phí năm 2007 tăng lên khá cao so với năm 2008, tăng đến 48,12% năm 2009 tăng lên 10,95% so với năm 2008 Chi phí tăng lên không phải là một điều không mấy khả quan Nguyên nhân tăng chi phí là do
NH đã xây dựng trụ sở mới nên phải chi thêm tiền khấu hao xây dựng trụ sở và chi trả chi kinh phí tiền hoa hồng cho các đơn vị liên kết từ chính quyền địa phương trong quá trình thu hồi nợ quá hạn
Hình 4.2: Lợi nhuận tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Cái Nước
Qua Bảng 4.1 thì lợi nhuận của NH qua ba năm đạt kết quả khả quan Lợi nhuận năm 2008 là 14.466 triệu đồng tăng 2.541 triệu đồng ứng với tỷ lệ
Trang 3722,31% so với năm 2007 Mặt khác lợi nhuận năm 2009 là 18.187 triệu đồng tăng 3.721 triệu đồng ứng với tỷ lệ 25,72% so với năm 2008 Kết quả trên cho thấy NH hoạt động có hiệu quả Nguyên nhân là do hai yếu tố tổng thu nhập cao mà chi phí lại thích hợp
4.2.2 Kết quả cho vay nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009)
4.2.2.1 Doanh số cho vay nuôi trồng thủy sản
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH phát ra cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món vay đã thu hồi hay chưa thường được xác định theo tháng, quý, năm
Huyện Cái Nước chiếm đa số người dân làm nghề nông nghiệp mà chủ yếu là NTTS nên từ khi hoạt động NH đã xác định khách hàng chủ yếu của mình là các hộ ở địa phương có tham gia NTTS nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp của hộ và phát triển kinh tế ở địa phương
Những năm gần đây do thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp và bất
thường là nguyên nhân dẫn đến xuất hiện nhiều dịch bệnh lạ, ảnh hưởng không tốt đến những hộ NTTS có vay vốn để sản xuất, vụ mùa thất bại nối tiếp nhau trên diện rộng, người nuôi không có thu nhập để trả nợ ngân hàng Đó là kết quả làm cho tỷ lệ nợ quá hạn tăng liên tục, nợ khó đòi nhiều Nên NH đã dùng biện pháp củng cố lãi suất đầu tư nhằm tránh rủi ro và chất lượng uy tín, nên doanh số cho vay của ngân hàng qua các năm gần đây cũng đã giảm xuống
Bảng 4.2: Doanh số cho vay nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009)
ĐVT:Triệu đồng
Trang 38(Nguồn: Phòng kế hoạch Kinh doanh NHNN & PTNT huyện Cái Nước, 2009)
Năm 2007, tổng doanh số cho vay là 192.305 triệu đồng Trong đó vay cho NTTS là 139.248 triệu đồng, chiếm 72,41% trong tổng doanh số cho vay Con số cho vay cho NTTS chiếm khối lượng khá lớn trong tổng doanh số cho vay, điều đó chứng tỏ nghề nuôi tôm luôn là một thị trường nhiều tiềm năng mà
Năm 2009 doanh số cho vay của NH tiếp tục giảm Cụ thể ngân hàng có doanh số cho vay là 162.191 triệu đồng Trong đó giảm 15.032 triệu đồng tương đương 8,48% so với năm 2008 Cho vay đối với NTTS chỉ còn 98.235 triệu đồng tương đương 60,57% giảm 7.507 triệu đồng tương đương 7,10% so với 2008 trong tổng doanh số cho vay
Tóm lại, trong cơ cấu doanh số cho vay thì ngành nghề này NTTS chiếm trên 50% trong tổng doanh số cho vay Điều đó cho thấy đối khách hàng tiềm năng của ngân hàng cho lĩnh vực thủy sản chiếm tỷ lệ rất cao
khác 53.057 27,59 71.481 40,33 63.956 39,43 34,72 (10,53) Tổng
192.305 100 177.223 100 162.191 100 (7,84) (8,48)
Trang 39Hình 4.3: Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành nghề
4.2.3 Tình hình dư nợ cho nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009)
Dư nợ là khối lượng tín dụng mà nông hộ tham gia hoạt động nuôi thủy sản còn đang chiếm dụng bao gồm nợ trung hạn và nợ quá hạn
Dư nợ đầu kỳ: là khối lượng tín dụng có đầu kỳ, nó phản ánh các số tiền cần thu hồi trong năm nay và các năm sau
Dư nợ cuối kỳ: là khối lượng tín dụng cuối nó được thu hồi ở các thời
kỳ sau, dư nợ này lớn hơn dư nợ đầu lỳ phản ánh khối lượng tín dụng tăng trưởng nhưng cần chú ý đến tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân: nó phản ánh số dư nợ có trong năm được tính bằng
các phương pháp như: trung bình cộng, bình quân gia quyền,
Bảng 4.3: Tình hình dư nợ nuôi trồng thủy sản qua 3 năm (2007-2009)
(Nguồn: Phòng Kế hoạch Kinh doanh, NHNN & PTNT huyện Cái Nước, 2009)
Qua Bảng 4.3 ta thấy dư nợ của NH qua 2 năm 2007, 2008 tăng lên nhưng không đáng kể, tăng 630 triệu đồng Năm 2007 dư nợ cho NTTS chiếm
Nghề khác 40%
NTTS 60%
2009
NTTS 61%
Nghề khác 39%
Trang 40184.699 triệu đồng tương ứng 81,89%, còn dư nợ cho các ngành nghề khác chiếm 40.843 triệu đồng tương ứng 18,11% trong tổng dư nợ
Bước sang năm 2008, tổng dư nợ là 226.172 triệu đồng tăng 630 triệu đồng so với năm 2007 Kết quả tăng chủ yếu là dư nợ cho NTTS tăng đến 9.673 triệu đồng Dư nợ cho các ngành nghề khác là 31.800 triệu đồng chiếm 14,06% trong tổng dư nợ Nghĩa là giảm 9.043 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng với mức giảm là 21,14% Năm 2009, tổng dư nợ của hộ nông dân là 224,539 triệu đồng giảm 1.633 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ giảm là 0,72% Vào năm này thì dư nợ cho NTTS tiếp tục tăng, với mức tăng 7.797 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 4,01% so với năm 2008 Và dư nợ cho các ngành nghề khác thì giảm với mức giảm tương đương là 9.430 triệu đồng tương đương với 29,65%
Theo phân tích trên ta thấy ngân hàng có dư nợ liên tục tăng, điều này thể hiện nhu cầu vay vốn của nông hộ ở địa phương khá cao Tuy nhiên doanh
số cho vay của NTTS lại giảm đi, trong khi đó dư nợ cho NTTS tăng lên đã ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động của NH đối với NTTS Nguyên nhân
là do người nuôi vẫn có nhu cầu vay để sản xuất, nhưng do đặt thù của ngành mang tính tủi ro cao, khiến người nuôi không chủ động được trả nợ NH, dẫn đến dư nợ tăng
Hình 4.4: Cơ cấu dư nợ cho ngành nghề
4.2.4 Doanh số thu nợ cho nuôi trồng thủy sản
2007 Nghề
khác
18%
NTTS 82%
2008
NTTS 86%
Nghề khác 14%
2009
NTTS 90%
Nghề khác 10%