1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình xử lý nước thải công nghiệp dược phẩm

20 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 694,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc tính nước thải ngành dược [1] Nước thải dược phẩm chứa nhiều thành phần hữu cơ và vô cơ bao gồm dung môi đã sử dụng, chất xúc tác, chất phụ gia, thuốc thử và một lượng nhỏ các chất

Trang 1

Xử lý nước thải công nghiệp dược phẩm

GVHD: PGS TS Nguyễn Thị Hà SV: Hoàng Thị Lan Anh Nguyễn Thu Hiền Nguyễn Văn Trung 1

Trang 2

Nội dung

1 Tổng quan ngành công nghiệp dược

1.1 Lịch sử hình thành 1.2 Quy trình sản xuất dược phẩm 1.3 Đặc tính nước thải ngành dược 1.4 Các phương pháp xử lý nước thải ngành dược

2 Công ty CP dược phẩm Trung Ương 25

3 Nhà máy MBR phía Nam Đài Loan

4 Đánh giá công nghệ xử lý của hai nhà máy

Kết luận

Tài liệu tham khảo

2

Trang 3

1 Tổng quan ngành công nghiệp dược

1.1 Lịch sử hình thành [6]

 Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, đa số các tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới hiện nay được thành lập, Thụy Sĩ, Đức và Ý là những nước đầu tiên phát triển mạnh ngành công nghiệp dược phẩm

 Tính đến nay, ngành dược phẩm đã phát triển được gần 100 năm và gần 50 năm nếu tính theo quy mô phát triển công nghiệp

3

Trang 4

Thời Bắc thuộc, nền y dược Việt Nam có sự giao thoa và chịu nhiều ảnh hưởng từ nền y dược Trung Quốc, điều này đã tạo

nền móng đầu tiên cho mảng Đông dược nói riêng và ngành dược Việt Nam nói chung

Năm 1858, Tây y du nhập vào nước ta trong thời kì Pháp thuộc.

 Đến nay, các nhà thuốc và công ty sản xuất thuốc phát triển rất nhanh, sản phẩm dược đa dạng và phong phú hơn

4

Trang 5

1.2 Quy trình sản xuất thuốc [5]

5

Pha chế

Ép vỉ, đóng chai

Nguyên liệu

Đóng bao bì

Thành phẩm

Kiểm nghiệm

Trang 6

1.3 Đặc tính nước thải ngành dược [1]

 Nước thải dược phẩm chứa nhiều thành phần hữu cơ và vô cơ bao gồm dung môi đã sử dụng, chất xúc tác, chất phụ gia, thuốc thử và một lượng nhỏ các chất trung gian và sản phẩm vì vậy thông số COD trong nước thải dược phẩm thường có giá trị cao

6

Trang 7

1.3 Đặc tính nước thải ngành dược [3]

7

Trang 8

1.4 Các phương pháp xử lý nước thải dược phẩm [2]

(1) Xử lý sinh học:

Xử lý yếm khí

Xử lý hiếu khí

(2) Xử lý bậc cao:

Công nghệ màng

Cacbon hoạt tính

Chưng cất bằng màng

(3) Oxy hóa cấp tiến:

Xử lý bằng tác nhân O3/ H2O2 Phương pháp Fenton

Quang xúc tác Oxi hóa điện hóa Siêu âm chiếu xạ Oxi hóa ướt (4) Công nghệ hybrid

8

Các phương pháp xử lý nước thải dược phẩm có thể phân chia thành 4 loại sau:

Trang 9

2 Công ty CP dược phẩm trung ương 25 [5]

2.1 Giới thiệu chung

 CTCP dược phẩm trung ương 25 là doanh nghiệp nhà nước được

thành lập năm 1978, chuyên sản xuất các mặt hàng thuốc phục vụ sức khoẻ của nhân dân.

 CT đặt trụ sở tại 120 Hai Bà Trưng – Q1 – Tp.HCM và có xưởng sản

xuất tại 448B Nguyễn Tất Thành – Q4 – Tp.HCM với tổng diện tích:

11.000 m2

 Lưu lượng nước thải: 12 m3 /ngày.

9

Trang 10

2.2 Nguồn và tính chất nước thải

Nước thải sinh hoạt từ các phòng: được thu gom và xả trực tiếp vào mạng lưới thoát nước thành phố.

Nước thải sản xuất thuốc [7]: chứa các thành phần khó xử lý như các hợp chất chứa vòng β- lactams, các chất hoạt động

bề mặt, thuốc thử, dung môi…ức chế hoạt động của vi sinh vật

Nước thải sản xuất vỏ nang [8]: chứa hàm lượng dầu mỡ cao gây ảnh hưởng đến hoạt động của bơm và hệ vi sinh, các

hợp chất mạch vòng gelatin rất khó xử lý

- Nước thải giặt và nước thải tắm rửa: sinh ra trong quá trình giặt áo quần, tắm rửa của công nhân chứa xà phòng, chất tẩy

rửa

10

Trang 11

2.3 Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy 11

Trang 12

Kết quả xử lý

12

Trang 13

3 Công nghệ xử lý nước thải dược phẩm của nhà máy MBR ở phía Nam Đài Loan [4]

 Công suất của nhà máy: 10 m3/ngày

 Đặc điểm chính của hệ thống xử lý ở nhà máy là bể lọc màng sinh học và bể phản ứng sinh học kết hợp tách rắn –

lỏng, tổng thể tích 20 m3

 Dòng vào cho hệ thống MBR gồm nước thải sản xuất dược phẩm và nước thải từ bể tự hoại

Nhà máy có lưu lượng nước thải không liên tục và biến động với thành phần nước thải thay đổi do phụ thuộc vào chế

độ sản xuất dược phẩm của nhà máy

13

Trang 14

Sơ đồ quy trình xử lý nước thải 14

I1: Nước thải từ nhà máy dược phẩm I2: Nước thải từ bể tự hoại

T1: Giếng ướt T2: Bể tách rắn – lỏng T3: Bể điều hòa

T4: Bể sinh học T5: Bể màng sinh học T6: Bể rửa ngược T7: Bể chứa nước đầu ra T8: Sân phơi bùn

Trang 15

Kết quả xử lý

BOD gần như được loại bỏ hoàn toàn hiệu suất TB là 99% Hiệu suất loại bỏ COD cao nhất lên đến 96%

15

Trang 16

4 Đánh giá công nghệ xử lý của hai nhà máy

Ưu điểm • Trang bị nhiều thiết bị, công trình cho hệ thống xử lý nước thải.

• Sử dụng phương pháp oxi hóa nâng cao để loại bỏ các hợp chất dược phẩm khó loại bỏ trong nước thải.

• Sử dụng thiết bị lọc màng sinh học cho hiệu quả cao.

• Hiệu quả xử lý nước thải cao, gần như xử lý được hoàn toàn BOD, COD Hiệu suất lên đến 96 – 99%.

• Xử lý cả bùn thải của hệ thống: sân phơi bùn.

Nhược điểm • Qua đánh giá hiện trạng nhà máy cho thấy một số thiết bị hoạt động không

tốt: máy bơm định lượng hỏng, người vận hành ít quan tâm, không có bể rửa ngược,…

• Hiệu suất xử lý: 76 – 77%

• Chi phí vận hành, bảo dưỡng cao.

• Chi phí thiết bị cao.

16

Trang 17

Kết luận

 Ngày nay, theo thang phân loại của WHO ngành dược nước ta đã phát triển được công nghiệp nội địa và có các sản phẩm dược xuất khẩu, Việt Nam thuộc nhóm 17 nước đang có ngành công nghiệp dược phát triển.

 Nước thải của ngành công nghiệp dược phẩm thường có pH trong khoảng từ 6,5 – 8,3, hàm lượng COD cao do chứa các chất tham gia vào quy trình sản xuất thuốc.

 Xử lý bằng biện pháp sinh học là phương pháp truyền thống được sử dụng rộng rãi trong hệ thống xử lý nước thải dược phẩm của các nhà máy.

 Công ty CP dược phẩm TW 25 và nhà máy MBR ứng dụng biện pháp sinh học để xử lý nước thải ngành công nghiệp này, tuy nhiên nhà máy MBR đã ứng dụng công nghệ màng sinh học tiên tiến nâng cao hiệu quả loại bỏ COD, BOD5 lên đến 96 – 99%.

17

Trang 18

Tài liệu tham khảo

1. D Sreekanth, D Sivaramakrishna, V Himabindu and Y Anjaneyulu (2009), Thermophilictreatment of bulk drug pharmaceutical industrial

wastewaters by using hybrid up flow anaerobic sludge blanket reactor, Bioresource Technology, Volume 100, Issue 9, p 2534-2539.

2. C Gadipelly, A P González, G D Yadav, I Ortiz, R Ibáez, V K Rathod and K V Marathe(2015), Pharmaceutical Industry Wastewater: Review

of the Technologies for Water Treatment and Reuse, I&EC Research.

3. A M Deegan, B Shaik, K Nolan, K Urell, M Oelgemöller, J Tobin and A Morrissey (2011), Treatment options for wastewater effluents from

pharmaceutical companies, Int J Environ Sci Tech., 8 (3), p 649-666.

4. C Y Chang, J S Chang, S Vigneswaran and J Kandasamy (2008), Pharmaceutical wastewater treatment by membrane by bioreactor process

– a case study in southern Taiwan, Desalination, p 1-9.

18

Trang 19

Tài liệu tham khảo

5 Nguyễn Huỳnh Tấn Long (2006), Cải tiến hệ thống xử lý nước thải Xí nghiệp dược phẩm trung ương 25 công

suất 12 m3/ ngày đêm, Luận văn kỹ sư.

6 FPT Securies (2014), Báo cáo ngành dược phẩm.

7 http://hanhtrinhxanh.com.vn/xu-ly-nuoc-thai-duoc-pham-en.html.html

8 http://moitruongnguyenkhang.com/san-pham/xu-ly-nuoc-thai-duoc-pham-133.html

19

Trang 20

Thank you!

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe.

20

Ngày đăng: 15/12/2015, 19:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình xử lý nước thải - Bài thuyết trình xử lý nước thải công nghiệp dược phẩm
Sơ đồ quy trình xử lý nước thải (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w