Phương pháp nghiên cứu...27 Chương 4: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GIÁ RAI - BẠC LIÊU...29 4.1 Lịch sử hình thành và phát triển...29 4.2 Cơ cấu tổ
Trang 1GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
2010
Trang 2GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYẾN THANH TOÀN NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN
2010
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy Nguyễn Thanh Toàn, thầy Lê Xuân Sinh, cô Nguyễn Thị Kim Quyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bài luân văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cô chú, anh chị Cán bộ nhân viên trong ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai đã hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá trình thực tập, cũng như quá trình thu thập và phân tích số liệu
Trân trọng gửi đến thầy cô, các cô chú, anh chị lời chúc sức khỏe và ngày càng thành công hơn trong cuộc sống
Ngày 6 tháng 12 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trần Kim Qui
Trang 4nợ xấu của nuôi trồng thủy sản điều giảm mạnh qua 3 năm 2007-2009 Hiệu quả đầu tư vào mô hình này không cao nên Ngân hàng dè dặt cho vay trong lĩnh vực này Đối với các hộ vay vốn tín dụng của Ngân hàng để nuôi trồng thủy sản thì đa số gặp khó khăn là thiếu vốn sản xuất, luôn có nhu cầu vay vốn thêm từ Ngân hàng, hiệu quả sử dụng vốn khác nhau theo từng mô hình Mô hình Thâm canh/Bán thâm canh có mang lại hiệu quả cao nhất, kế đến là nuôi Quảng canh cải tiến đơn, còn mô hình Tôm-Lúa thì chưa mang lại hiệu quả,
hộ nuôi bị thua lỗ, tỷ suất lợi nhuận bình quân là 1,12 lần Do đó Ngân hàng cần mở rộng quy mô tín dụng để đáp ứng nhu cầu vốn cho NTTS hiện nay Tuy nhiên Ngân hàng cần đầu tư theo hướng tập trung và thận trọng trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn để góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho Ngân hàng Đối với người dân thì nên lựa chọn mô hình nuôi thích hợp, cân
nhắc chi phí hợp lý để sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả hơn
Trang 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bình Dương
CN – BCN Công nghiệp – Bán công nghiệp
IPCAS Dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách
hàng
NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Trang 6
MỤC LỤC Trang DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
Chương 1: GIỚI THIỆU 10
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 10
1.2Mục tiêu nghiên cứu 11
1.3 Nội dung nghiên cứu 12
1.4 Giới hạn của đề tài 12
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 12
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
2.1 Tổng quan về tình hình nuôi trồng thủy sản 14
2.2 Tổng quan về tình hình tín dụng đầu tư cho vay trong ngành nuôi trông thủy sản 16
2.3 Tổng quan về huyện Giá Rai 18
2.4 Một số nghiên cứu có liên quan 20
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Phương pháp luận 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
Chương 4: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GIÁ RAI - BẠC LIÊU 29
4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29
4.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của từng bộ phận trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai 33
Chương 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TỪ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GIÁ RAI 36
5.1 Phân tích tình hình cho vay từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai 36
5.2 Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai thông qua các chỉ tiêu tài chính46 5.3 Phân tích ma trận SWOT đối với Ngân hàng trong cho vay nuôi trồng thủy sản 48
Chương 6: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VAY CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỪ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GIÁ RAI 51
6.1 Đặc điểm của hộ gia đình nuôi trồng thủy sản 51
Trang 7
6.2 Tình hình vay vốn của hộ nuôi trồng thủy sản từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Giá Rai 57
6.3 Phân tích hiệu quả kinh tế theo mô hình nuôi của các hộ vay vốn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Giá Rai 65
6.4 Phân tích ma trận SWOT đối với hộ vay vốn nuôi trồng thủy sản từ Ngân hàng NN & PTNT huyện Giá Rai 72
Chương 7: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CHO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỪ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GIÁ RAI 74
7.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay cho nuôi trồng thủy sản 74
7.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho nuôi trồng thủy sản 76
Chương 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
8.1 Kết luận 78
8.2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81
Trang 8
DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam 14
Hình 2.2: Diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh Bạc Liêu 16
Hình 2.3: Bản đồ tỉnh Bạc Liêu 19
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Giá Rai 34
Hình 5.1: Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành nghề 37
Hình 5.2: Cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành nghề 40
Hình 5.3: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề 43
Hình 5.4: Cơ cấu nợ xấu theo ngành nghề 45
Hình 6.1: Cơ cấu vốn vay của nông hộ theo mô hình năm 2009 58
Trang 9
DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo vùng 15
Bảng 5.1: Doanh số cho vay theo ngành sản xuất 2007 – 2009 36
Bảng 5.2: Doanh số thu nợ theo ngành nghề sản xuất 2007- 2009 ………… 39
Bảng 5.3: Tình hình dư nợ theo ngành nghề sản xuất 2007- 2009 42
Bảng 5.4: Tình hình nợ xấu theo ngành nghề sản xuất 2007-2009 44
Bảng 5.5: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Giá Rai (2007-2009) 47
Bảng 6.1: Số người và số lao động trong độ tuổi lao động tham gia nuôi trồng thủy sản 51
Bảng 6.2: Lao động gia đình tham gia nuôi trồng thủy sản theo mô hình 52
Bảng 6.3: Số năm kinh nghiệm theo mô hình 53
Bảng 6.4: Diện tích đất chuyên nuôi trồng thủy sản theo mô hình nuôi 54
Bảng 6.5: Giá trị tài sản nhà ở và dụng cụ phục cho sinh hoạt 55
Bảng 6.6: Giá trị tài sản công trình, máy và thiết bị phục vụ cho nuôi trồng thủy sản 56
Bảng 6.7: Tình hình tham gia tín dụng của hộ nuôi thủy sản. 57
Bảng 6.8: Nguồn vốn vay theo mô hình nuôi từ năm 2007-2009 58
Bảng 6.9: Thời hạn cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 2007-2009 59
Bảng 6.10: Lãi suất cho vay của Ngân hàng qua 3 năm 2007-2009 60
Bảng 6.11: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nuôi trồng thủy sản 60
Bảng 6.12: Lý do trễ hẹn trả nợ Ngân hàng 61
Bảng 6.13: Cách trả nợ Ngân hàng nếu hộ nuôi sản xuất không thành công 61
Bảng 6.14: Lý do hộ nuôi trồng thủy sản không vay vốn Ngân hàng 62
Bảng 6.15: Lý do muốn vay vốn của Ngân hàng nhưng không vay được 63
Bảng 6.16: Khó khăn của hộ nuôi về vay vốn cho nuôi trồng thủy sản 63
Bảng 6.17: Mong muốn của hộ nuôi về vay tín dụng từ Ngân hàng 64
Bảng 6.18: Tổng chi phí nuôi trồng thủy sản phân theo mô hình nuôi năm 2009 65
Bảng 6.19: Sản lượng nuôi trồng thủy sản theo mô hình nuôi năm 2009 66
Bảng 6.20: Thu nhập nuôi trồng thủy sản theo mô hình nuôi năm 2009 67
Bảng 6.21: Lợi nhuận của hộ nuôi trồng thủy sản theo mô hình năm 2009 68
Bảng 6.22: Tỷ suất lợi nhuận theo mô hình nuôi năm 2009 69
Bảng 6.23: Khó khăn của người nuôi về tình hình nuôi trồng thủy sản 70
Bảng 6.24: Mong muốn của người nuôi về nuôi trồng thủy sản 71
Trang 10
Chương 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng phát triển tất yếu của thời đại và là yêu cầu khách quan đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của một nước Điều đó tạo ra những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Nó đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước không ngừng
nổ lực đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Việt Nam xuất phát từ một nước với hơn 75% dân số sống dựa vào nông nghiệp (NN) nên việc đẩy mạnh phát triển một nền NN vững chắc là vấn
đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế ổn định, đưa đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu Để phát triển nền NN Việt Nam thì vai trò của ngành thủy sản không kém phần quan trọng, đặc biệt là ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là địa bàn trọng điểm về NN sản xuất thủy sản của cả nước Sức mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở ĐBSCL đã đem lại luồng gió mới cho nghề nuôi trồng thủy sản (NTTS) (SGGP, 2008) Theo nghiên cứu thì ĐBSCL với tổng diện tích có khả năng NTTS khoảng 1.100.000 ha, chiếm 55% tổng diện tích nuôi của cả nước và là vùng NTTS trọng điểm, bao gồm cả nuôi nước ngọt, lợ, mặn và các loai hình vực nước đa dạng (Viện Nghiên cứu NTTS II, 2006) Giá trị xuất khẩu thủy sản 2009 hơn 4,2 USD trong đó giá trị NTTS chiếm hơn 50%, mang ý nghĩa xã hội rất lớn tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động tham gia trong NTTS, chế biến, các dịch vụ thủy sản (Phương Duy, 2010)
Tuy nhiên ngành thủy sản ở ĐBSCL đang gặp phải một số khó khăn và thách thức Việc biến đổi khí hậu toàn cầu ngày càng tác động với nhiều mức
độ khác nhau, từ suy giảm năng suất đến bùng nổ dịch bệnh Ngoài ra còn có nguyên nhân là do khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới nên những khó khăn về tín dụng, lãi suất Ngân hàng, thời gian vay, giá cả thị trường không ổn định đã tác động mạnh đến kinh tế thủy sản (KTTS) nước ta Giá cả các yếu tố đầu vào trong NTTS không ngừng tăng lên như: con giống chất lượng, thức ăn, thuốc và các máy móc thiết bị v v Trong khi đó thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản ngày càng cạnh tranh gay gắt, xã hội phát triển nhu cầu con người càng cao Vấn đề đặt ra ở đây là nhiều người NTTS đang rơi vào tình trạng thiếu vốn sản xuất do chi phí quá cao nên dẫn tới phải
Trang 11
bỏ nghề Đơn vị có thể đáp ứng nhu cầu vốn này không ai khác hơn đó chính
là Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NN & PTNT) có mạng lưới nhiều nhất và rộng khắp nước,
nó giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển KTNN, cải thiện
bộ mặt nông thôn
Bạc Liêu là một tỉnh ven biển ở ĐBSCL nằm giữa vùng sinh thái mặn
lợ có tiềm năng rất lớn để phát triển NTTS Với thuận lợi về điều kiện tự nhiên
là có 56 km bờ biển và con người có truyền thống sản xuất thủy sản lâu đời, NTTS được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương
Huyện Giá Rai đã và đang cố gắng phát triển kinh tế với tốc độ nhanh hơn, hiệu quả hơn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tập trung thay đổi cơ cấu sản xuất, lợi dụng thế mạnh của vùng để phát huy đặc biệt là nghề nuôi trồng thủy sản NTTS là nghề thường chịu nhiều rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, giá cả bắp bênh Do đó, ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn có vai trò quan trọng trong việc giúp vốn cho nông dân bằng hình thức cho vay để tiếp tục sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện chính sách của huyện là phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân địa phương, cải thiện
đời bộ mặt nông thôn Vì vậy đề tài: “Phân tích tình hình cho vay và sử dụng vốn vay cho nuôi trồng thủy sản từ ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu” được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay của Ngân hàng đối với NTTS và hiệu quả
sử dụng vốn vay của người NTTS trong 3 năm 2007-2009 tại huyện Giá Rai
Từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng NN
& PTNT ở huyện Giá Rai đối với hoạt động cho vay phục vụ NTTS
3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong cho vay và sử dụng vốn vay cho NTTS từ Ngân hàng NN & PTNT tại huyện Giá Rai
Trang 12
4 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng cho nghề NTTS và hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân NTTS
1.3 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt động cho vay của Ngân hàng NN & PTNT tại huyện Giá Rai đối với NTTS qua 3 năm 2007-2009
Tìm hiểu tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay cho NTTS của người dân tại Ngân hàng NN & PTNT tại huyện Giá Rai
Phân tích những thuận lợi, khó khăn, từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu cho vay và sử dụng vốn vay cho NTTS
1.4 Giới hạn của đề tài
1.4.2 Thời gian
Số liệu nghiên cứu là số liệu về hoạt động cho vay của Ngân hàng
NN & PTNT huyện Giá Rai trong 3 năm 2007-2009
Thời gian nghiên cứu từ ngày: 07/2010 – 12/2010
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hoạt động cho vay NTTS của Ngân hàng thay đổi như thế nào qua 3 năm 2007-2009?
Nhu cầu vay vốn NTTS của người dân như thế nào?
Hiệu quả cho vay NTTS của Ngân hàng đạt được ra sao và người dân sử dụng vốn vay đó như thế nào?
Ngân hàng gặp những thuận lợi và khó khăn gì trong cho vay NTTS
và điều kiện tiếp cận nguồn vốn của người nuôi như thế nào?
Trang 13
Cần có các giải pháp như thế nào nhằm làm nâng cao hiệu quả cho vay và hiệu quả sử dụng vốn đối với NTTS?
Trang 14
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về tình hình nuôi trồng thủy sản
2.1.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản của Việt Nam
Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam phát triển rất năng động Bắt đầu từ thập niên 1960, tuy nhiên trong vòng 8 năm trở lại đây nghề nuôi thủy sản có tốc độ phát triển rất nhanh chóng Theo Tổng Cục Thống Kê của Việt Nam (2010) thì năm 2000 cả nước có tổng cộng trên 641.900 ha diện tích NTTS, đạt sản lượng 589.600 tấn Năm 2005, cả nước có gần 952.600 ha nuôi thủy sản, đạt sản lượng 1.478.000 tấn, trong đó sản diện tích NTTS nước lợ- mặn là 661.000 ha, diện tích nuôi nước ngọt đạt 291.600 ha Đặc biệt là năm 2008 diện tích NTTS tăng lên đáng kể khoảng 1.052.600 ha, sản lượng thu được là 2.465.600 tấn và tạo ra giá trị sản xuất thủy sản theo giá trị thực tế trong ngành NTTS là 76.895.100 tỷ đồng.Trong tổng sản lượng thủy sản thu được thì sản lượng cá thu được là khoảng 1.863.300 tấn, sản lượng tôm là 388.400 tấn Đến năm 2009 cả nước có diện tích nuôi trồng thủy sản là 1.044.700 ha, đạt sản lượng 2.569.900 tấn, trong đó sản lượng cá là 1.951.100 tấn và 413.100 tấn tôm Ngành NTTS Việt Nam rất đa dạng về mô hình nuôi cũng như là giống loài nuôi thủy sản nhưng đối tượng nuôi chủ lực vẫn là các loài cá và tôm
2569,9
844,8 709,9 589,6
1003,1 1202,5
1478,0 1693,9
2123,3 2465,6
Trang 15
tỷ lệ cao nhất 1,2 triệu tấn, còn lại là tôm nước lợ 380.000 tấn, nhuyễn thể
180.000 tấn, cá nước ngọt truyền thống 990.000 tấn
2.1.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSCL nằm ở phía Nam của Tổ quốc, bao gồm 12 tỉnh và 1 thành phố
và được xem là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển NTTS nhất
trong cả nước và khu vực NTTS ở ĐBSCL trong thời gian qua được khẳng
định là nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao, góp phần thay
đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn và ven biển; giải quyết việc làm, tăng
thu nhập, xóa đói giảm nghèo và thu hút được sự quan tâm đầu tư của nhiều
thành phần kinh tế trong và ngoài nước Theo Tổng cục thống kê (2010), diện
tích NTTS ở ĐBSCL không ngừng tăng qua các năm Năm 2000 ĐBSCL
được 445.300 ha, đạt mức sản lượng gần 365.141 tấn trong đó sản lượng các
loài cá là 234.755 tấn Đến năm 2005 thì diện tích NTTS ở ĐBSCL tăng lên
đáng kể 680.200 ha, sản lượng thu về là 1.002.805 tấn (Tổng Cục Thống Kê,
2010) Bảng 2.1 sẽ thể hiện diện tích NTTS của ĐBSCL rỏ ràng hơn
Bảng 2.1: Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo vùng
Đơn vị: 1000 ha
Địa bàn 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Đồng bằng sông Hồng 81,5 85,6 92,2 97,9 102,0 107,8 113,1 117,2 121,2 124,9 Trung du và miền núi
phía Bắc 20,2 20,9 25,1 28,7 29,8 31,1 33,8 36,2 37,9 40,0 Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung 49,6 54,8 60,2 66,2 72,5 73,6 77,6 78,9 77,9 79,6 Tây Nguyên 5,1 5,7 5,7 6,2 6,6 8,3 8,5 9,3 10,7 11,1 Đông Nam Bộ 40,2 41,5 44,1 47,4 50,5 51,8 52,3 53,4 52,7 51,5 Đồng bằng sông
Cửu Long 445,3 546,8 570,4 621,3 658,5 680,2 691,2 723,8 752,2 737,6
CẢ NƯỚC 641,9 755,2 797,7 867,6 920,1 952,6 976,5 1018,8 1052,6 1044,7
(Nguồn: Tổng cục Thống Kê, 2010)
Riêng đối với năm 2008, ngành thủy sản Việt Nam đã gặt hái nhiều
thành công mặc dù lúc này nền kinh tế thế giới đang khủng hoảng trầm trọng,
lạm phát không ngừng tăng nhanh, chi phí đầu vào cũng tăng theo, lãi suất
Ngân hàng luôn biến động Thế nhưng người NTTS ở ĐBSCL đã vượt khó đi
lên trong sản xuất Với diện tích NTTS 752.200 ha, đã đạt mức sản lượng gần
1.838.638 tấn, trong đó sản lượng cá là 1.419.010 tấn, góp phần tăng sản
lượng xuất khẩu thủy sản Việt Nam lên 1.326.000 tấn, trị giá 4.509 tỷ USD,
tăng 33,7% về khối lượng và 19,8% về giá trị so với năm 2007 Đến năm
2009, diện tích nuôi ở ĐBSCL là 737.600 ha đã mang về mức sản lượng là
Trang 16
1.869.484 tấn Điều này cho thấy ngành NTTS đang từng ngày phát triển (Tổng cục thồng kê, 2010)
2.1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liêu
Tỉnh Bạc Liêu có vị trí địa lý nằm ở cả hai vùng: phía Nam và Bắc quốc
lộ 1A, thiên nhiên đã ưu đãi cho tỉnh nhiều lợi thế để phát triển KTNN và thủy sản Đối với NTTS thì những năm qua các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở luôn chủ động triển khai các chủ trương, chính sách nhằm phát triển thế mạnh NTTS của tỉnh như: Đầu tư kết cấu hạ tầng thủy lợi – thủy nông nội đồng, phát triển hệ thống lưới điện quốc gia v.v Ngành NN & PTNT tạo điều kiện cho người NTTS nhân rộng các mô hình nuôi có hiệu quả, khuyến khích thực hiện các mô hình nuôi ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật Năm 2000 diện tích mặt nước NTTS của toàn tỉnh là 54.000 ha, đạt sản lượng 22.366 tấn, đến năm 2005 thì diện tích NTTS tăng lên là 118.700 ha, sản lượng thu được 110.466 tấn Đến năm 2009 có diện tích NTTS là 125.600 ha, đạt sản lượng 137.200 tấn (Tổng cục thống kê, 2010)
125,6 125,6
122,2 120,2 118,7 118,8 112,3 100,6 83,0
Trang 17
thức, tỷ lệ vốn đầu tư hàng năm cho nông nghiệp chiếm khoảng 7% tổng vốn đầu tư toàn xã hội nên mặc dù tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng liên tục trên 40% GDP những năm gần đây song phần vốn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn còn khoảng cách rất xa so với nhu cầu và lại càng giãn rộng nếu so sánh với phần vốn đầu tư dành cho khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ Nguyên nhân là do NN – NT Việt Nam vẫn dừng lại ở phương thức sản xuất nhỏ, phân tán, manh mún với công nghệ lạc hậu Bên cạnh đó, mặc dù mỗi năm chúng ta xuất khẩu hơn 10 tỷ USD nông lâm thuỷ sản Vấn đề này thể hiện trong cả vốn đầu tư nhà nước, vốn đầu trực tiếp nước ngoài cũng như vốn đầu tư ngoài nhà nước và trong chừng mực nào đó cả trong ưu đãi đầu tư (Vũ Đình Ánh, 2010)
Tuy nhiên hệ thống NHTM của Việt Nam hiện nay ngày càng được mở rộng và hoàn thiện Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước đẩy mạnh tín dụng phục vụ sự nghiệp phát triển Nông nghiệp – Nông thôn trong thời gian tới Chính phủ vừa ban hành Nghị định 41 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển NN - NT Theo đó, từ ngày 1-6, cá nhân, hộ sản xuất
ở nông thôn có thể được xem xét cho vay tín chấp tối đa đến 50 triệu đồng Chủ trang trại được vay tối đa 500 triệu đồng, đây là một điều kiên rất tốt cho nông dân Việt Nam nói chung và người NTTS nói riêng có thể yên tâm đầu tư sản xuất thủy sản (Thy Thơ - Tô Hà, 2010)
2.2.2 Tình hình tín dụng đầu tư cho vay trong ngành nuôi trồng thủy sản
ở đồng bằng sông Cửu Long
Theo thống kê, dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn của cả nước đến nay vào khoảng 231 ngàn tỷ đồng, riêng khu vực ĐBSCL là 71 ngàn tỷ (chiếm 30,6%) Trong khi đó huy động vốn của cả khu vực chỉ đạt xấp xỉ 115 ngàn tỷ đồng, chưa đáp ứng được nhu cầu vốn tại chỗ đang ngày một tăng Xuất phát
từ thực tế trên, tại hội thảo tín dụng cho nông thôn tổ chức 10-3-2010, ông Nguyễn Trí Ngọc, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Bộ NN & PTNT khẳng định:
“Nhu cầu vốn của người nông dân và các doanh nghiệp khu vực ĐBSCL là rất lớn Nhưng khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng của nông dân bị hạn chế do lãi suất và cơ chế vay vốn còn có nhiều điểm chưa phù hợp với đặc điểm nông thôn, nông dân” (TP, 2010 )
Nông dân Việt Nam vẫn làm ăn canh tác nhỏ lẻ, các dự án tập trung chiếm tỷ lệ không đáng kể Các NHTM của Việt Nam luôn dè dặt với những khoản cho vay bấp bênh, những Ngân hàng có vốn nhà nước cũng không có
đủ vốn để gia tăng tín dụng nông thôn, dù có ý định như vậy Thủ tục cho vay cấp tín dụng khá phức tạp, không chỉ gây khó khăn cho nông dân mà ngay
Trang 18Trước thực trạng nông dân thiếu vốn tái đầu tư cho vụ nuôi tôm này, ngành thủy sản các tỉnh ĐBSCL đang khuyến cáo người dân không nên chạy
đi vay vốn nặng lãi bên ngoài để thả nuôi ồ ạt vì hiện nay giá tôm sú vẫn còn bấp bênh, chi phí đầu tư quá cao, nếu cộng thêm lãi suất “nóng” thì người nuôi tôm sẽ không có lãi, thậm chí lỗ vốn dẫn đến phá sản (Hồng Dân, 2008)
2.3 Tổng quan về huyện Giá Rai
2.3.1 Đặc điểm tự nhiên
Huyện nằm ở phía Tây tỉnh Bạc Liêu; Bắc giáp huyện Phước Long; Nam giáp huyện Đông Hải; Đông giáp huyện Hoà Bình; Tây giáp huyện Thới Bình và thành phố Cà Mau Về hành chính, huyện bao gồm thị trấn Giá Rai, thị trấn Hộ Phòng và 8 xã là: Phong Thạnh Đông, Phong Thạnh Đông A, Phong Tân, Phong Thạnh, Phong Thạnh A, Phong Thạnh Tây, Tân Thạnh, Tân Phong Huyện nằm trên bán đảo Cà Mau ngập mặn quanh năm Đất Giá Rai là vùng đất trẻ, địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,6 - 0,8 m so với mực nước biển Khu vực ven quốc lộ 1A cao hơn các vùng khác Địa hình chia làm 4 nhóm:
- Địa hình cao chiếm 39%
- Địa hình trung bình 27,5%
- Địa hình thấp 26,5%
- Địa hình thấp trung bình 7%
Trang 19
Hình 2.3: Bản đồ tỉnh Bạc Liêu
(Nguồn: www.baclieu.gov.vn)
2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Huyện Giá Rai là nơi tập trung nền văn hóa đa bản sắc dân tộc bao gồm dân tộc Kinh, Hoa, Khmer Huyện Giá Rai đang từng bước phát triển, Nông - Lâm - Ngư nghiệp là thế mạnh kinh tế của huyện, những năm gần đây, giá trị sản xuất của các ngành này thường chiếm khoảng 80% trong cơ cấu kinh tế huyện Công nghiệp - Xây dựng chiếm 9,6%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 10,4% Huyện có tổng diện tích đất canh tác: 28.383,02 ha Trong đó phân chia như sau:
- Đất gieo trồng hàng năm: 10.370,37 ha, bao gồm: đất trồng lúa: 9.940 ha; đất trồng hoa màu: 430,37 ha
- Đất trồng cây lâu năm: 1.754,81 ha, bao gồm: dừa: 1.070,50 ha, chuối: 307,26 ha, cây khác: 377,05 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản: 16.257,84 ha, bao gồm: đất chuyên tôm: 10.992
ha, đất kết hợp lúa - tôm: 5.050,85 ha, đất kết hợp tôm - vườn: 215 ha
Vụ mùa năm 2008, huyện Giá Rai chính thức để người nuôi tôm thả nuôi cá bống tượng xen canh trong cùng ao tôm nhằm đa dạng hoá vật nuôi, hạn chế được rủi ro so với chỉ độc canh nuôi tôm Năm 2008, toàn huyện có
600 hộ dân thả nuôi cá bống tượng xen canh với tôm trên diện tích hàng trăm
ha, nhiều nhất tại hai xã Phong Tân và Tân Thạnh Những năm gần đây, mô hình nuôi tôm càng xanh trên ruộng lúa phát triển khá mạnh Năm 2009, diện
Trang 20
tích tôm càng xanh trên ruộng lúa tăng gấp 5 lần so với năm 2008 Hiện toàn huyện có gần 5.000 ha mặt nước có nhu cầu nuôi Do nguồn giống khan hiếm, người dân đã mua giống trôi nổi không rõ nguồn gốc, địa phương không kiểm soát được Phần lớn nguồn tôm giống hiện có trên địa bàn huyện là do thương lái nhập về từ Thái Lan, Trung Quốc (Vietgle-tri thuc, 2010)
2.3.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản tại huyện Giá Rai
Huyện Giá Rai nằm giữa vùng sinh thái mặn lợ, có điều kiện thuận lợi cho NTTS Năm 2005 cả huyện có diện tích NTTS là 20.295 ha, đạt tổng sản lượng 10.076 tấn trong tổng sản lượng thủy sản của vùng Trong đó sản lượng của nuôi tôm CN/BCN đạt 487 tấn Diện tích NTTS năm 2009 đạt 20.295 ha, trong đó diện tích mô hình nuôi tôm CN – BCN 157 ha, tôm kết hợp 19.818 ha (tôm càng xanh ruộng lúa 250 ha), nuôi cá 320 ha Năng suất bình quân tôm năm 2009 đạt 310 kg/ha (tôm CN-BCN 3,25 tấn/ha; tôm kết hợp đạt 280 kg/ha), tăng 55 kg/ha so năm 2005 Năng suất bình quân cá các loại năm 2009 đạt 360 kg/ha, tăng 60 kg/ha so năm 2005 Năng suất bình quân cua năm 2009 đạt 120 kg/ha, tăng 10 kg/ha so năm 2005 Sản lượng nuôi thủy sản năm 2009 đạt: 15.800 tấn, tăng 5.700 tấn so năm 2005; trong đó sản lượng tôm là 6.200 tấn, sản lượng cá là 7.200 tấn và thủy sản khác là 2.400 tấn Đối với NTTS, giá trị sản xuất năm 2009 đạt 40 triệu đồng/ha/năm, tăng 15 triệu đồng so năm
2005 (Phòng NN & PTNT huyện Giá Rai, năm 2009 Báo cáo kết quả Nghị quyết nhiệm kỳ năm 2005-2010)
2.4 Một số nghiên cứu có liên quan
Đề tài được thực hiện trên cơ sở tham khảo các tài liệu sau đây:
Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường vốn tín dụng phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Bạc Liêu Trần Ái kết, 2007 Đề tài cấp trường, trường Đại học Cần Thơ Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển về
tín dụng Nông hộ - Nông Nghiệp – Nông Thôn, phân tích thực trạng tín dụng
và nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình ở tỉnh Bạc Liêu Từ đó thấy được khả năng vay vốn của các mô hình khác nhau Kết quả cho biết vốn sản xuất nói chung và vốn tín dụng chính thức nói riêng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tích cực đến kết quả sản xuất của hộ nuôi tôm ở Bạc Liêu Đưa ra đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường tín dụng chính thức phát triển NTTS ở tỉnh Bạc Liêu
Giải pháp tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất tại tỉnh Cà Mau Nguyễn Kiên Cường, 2002 Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng Đề tài nêu ra vị trí vai trò của hộ sản xuất NN - NT,
Trang 21
thực trạng hoạt động tín dụng cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng NN & PTNT tỉnh Cà Mau từ năm 1997-2001 Hệ thống lại một số vấn đề tín dụng, tín dụng nông nghiệp làm cơ sở đề suất ý kiến trong việc cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất
Một số giải pháp mở rộng tín dụng phát triển trang trại nuôi trồng thủy sản huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Nguyễn Thị Thắm, 2004 Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Cần Thơ Phân tích vai trò của tín dụng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi trong NN, nhu cầu về vốn tín dụng của các trang trại nuôi trồng thủy sản ở huyện Châu Phú Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của các trang trại Từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường vốn tín dụng phát triển trang trại NTTS ở huyện Châu Phú
Trang 22
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp luận
3.1.1 Những khái niệm về hoạt động tín dụng
(Thái Văn Đại, 2005)
a Tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang thiết bị
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
b Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký
kết giữa Ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử
dụng vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó
c Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi (Nguyễn Minh
Kiều, 2009)
d Khách hàng vay
Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và
cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật
e Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa
Trang 23
3.1.2 Phân loại tín dụng
(Trần Ái Kết, 2007)
a Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
Tín dụng dài hạn: loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng
Trang 24
3.1.3 Phương thức cho vay
(Thái Văn Đại, 2005)
Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và phù hợp với qui định của pháp luật
- Thực hiện qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu
tư phát triển
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn cho vay được tính từ khi Ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hồi hết nợ
Lãi suất cho vay
Trang 25
- Là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng
- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng
ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Các phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Ngân hàng và khách hàng sẽ thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng và mức phí phải trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự án: đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay Tuy nhiên, trong Ngân hàng vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
- Cho vay trả góp: khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định
và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
Trang 26
khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp các tổ chức tín dụng khác.Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
3.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng
(Nguyễn Minh Kiều, 2009)
Tổng dư nợ / vốn huy động (lần,%)
Tổng dư nợ Tổng dư nợ / tổng vốn huy động = x 100 %
Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng Giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Nợ xấu / tổng dư nợ (%)
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Trang 27Dư nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a) Số liệu thứ cấp: luận văn được sử dụng các tài liệu và số liệu của
Tổng Cục Thống Kê, Bộ Tài Chánh, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư Việt Nam, Bộ Thủy Sản, Sở Thủy Sản, chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT huyện và một số đơn vị có liên quan về số liệu thông kê, các báo cáo quy hoạch, báo cáo tổng kết, báo cáo tham luận về vốn đầu tư, về hoạt động của ngành thủy sản
b) Số liệu sơ cấp: sử dụng bảng câu hỏi được thiết lập trước và phỏng
vấn trực tiếp các nông hộ ở địa bàn huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu có vay vốn
để NTTS
c) Thu thập số liệu: tổng số hộ được khảo là 38 hộ, trong đó có 29 hộ
nuôi vay vốn từ Ngân hàng NN & PTNT (5 hộ nuôi TC/BTC, 17 hộ nuôi QCCT đơn, 7 hộ nuôi Tôm-Lúa), 8 hộ không vay vốn (6 hộ nuôi QCCT đơn, 2
hộ nuôi Tôm-Lúa) và 1 hộ nuôi mô hình Tôm-Lúa là chỉ vay từ tổ chức khác 3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
_ Đối với mục tiêu 1: đã sử dụng phương pháp thống kê, so sánh đối
chiếu số liệu giữa các năm, tổng hợp các số liệu, so sánh bằng số tương đối, số tuyệt đối từ các bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để phân tích tình hình cho vay cho NTTS từ Ngân hàng NN & PTNT
Trang 28
_ Đối với mục tiêu 2: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê tần
suất, và thống kê theo hàng cột để xử lý số liệu Dựa vào kết quả xử lý
số liệu để phân tích tình hình sử dụng vốn vay cho NTTS của các hộ thông qua
_ Đối với mục tiêu 3: đánh giá thuận lợi, khó khăn của Ngân hàng và
người dân trong cho vay NTTS qua mô hình SWOT
_ Đối với mục tiêu 4: từ mô hình SWOT đưa ra một số giải để nâng cao
hiệu quả cho vay và sử dụng vốn vay cho NTTS từ Ngân hàng NN & PTNT huyện Giá Rai
_ Dùng phần mềm SPSS 13.5 và Microsoft Excel 2003 để xử lý số liệu,
Microsoft Words 2003 để viết báo cáo
Trang 29
Chương 4 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN GIÁ RAI - BẠC LIÊU 4.1 Lịch sử hình thành và phát triển
4.1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng NN & PTNT từ khi ra đời đến nay đã nhiều lần đổi tên Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn Đến năm 1990, ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là
Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam Ngân hàng Nông Nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ tự chịu trách nhiệm của mính trước pháp luật Đến ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định 280/QĐ- NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
Năm 2009 Agribank vinh dự đón Tổng bí thư Nông Đức Mạnh đến thăm và làm việc đúng vào dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 – 26/3/2009) vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành Ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thới giới trao tặng các băng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: Top 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, Top 10 thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, Top 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng VNR500
Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng NN-NT Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc
tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA), đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm
1996 và năm 2004, Hội nghị Tín dụng Nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thủy sản năm 2002 Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của các tổ chức tài chính tín dụng Ngân hàng quốc tế đặc biệt là các
dự án của WB, ADB, AFD với 53 dự án, tổng số vốn 1.645 triệu USD
Trang 30
Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ngoài ra Ngân hàng còn đóng vai trò quan trọng là thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế
Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả
về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 12/2009 thì tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, trong đó vốn tự có
là 22.176 tỷ đồng, tổng tài sản 470.000 tỷ đồng tăng 22% so với năm 2008, tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn 242.062 tỷ đồng Ngân hàng có 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc Hiện nay Agribank đang có 10 triệu khách hàng là hộ sản xuất, 30.000 khách hàng là doanh nghiệp và trên năm mươi triệu khách hàng giao dịch các loại
Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ Ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ Ngân hàng tiên tiến Agribank là Ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự
án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại, với độ an toàn
và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước Với vị thế là Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng NN & PTNT đã
nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
4.1.2 Lịch sử hình thành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai
Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh tỉnh Bạc Liêu được thành lập theo
số 575/QĐ-Ngân hàng NN & PTNT Ngày 16/02/1996 của Tổng Giám đốc Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam trên cơ sở được tách ra từ Ngân hàng NN
& PTNT chi nhánh tỉnh Minh Hải cũ Thời điểm hoạt động chính thức từ ngày 01/01/1997
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Giá Rai là một chi nhánh của Ngân hàng NN & PTNT tỉnh Bạc Liêu, có trụ sở đặt tại ấp I thị trấn Hộ Phòng, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Ngân hàng có một chi nhánh trực thuộc đặt tại xã Tân Phong và một phòng giao dịch tại thị trấn Giá Rai Ngày 01/03/2002 huyện Giá Rai chia tách thành 2 huyện Giá Rai và Đông Hải
Trang 31
vì thế đến ngày 02/05/2002 chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT huyện Giá Rai
và chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT huyện Đông Hải
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Giá Rai là đại diện pháp nhân thuộc hệ thống Ngân hàng thương mại quốc doanh,
có con dấu, bảng cân đối riêng, hạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh tổng hợp trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán và dịch vụ; thực hiện nhiệm vụ theo quy chế tổ chức và hoạt động của Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
Qua 22 năm hoạt động kinh doanh, chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT huyện Giá Rai đã có nhiều thành quả đáng khích lệ Ngân hàng đã tận dụng ưu thế là Ngân hàng thương mại quốc doanh có uy tín nhất trong hệ thống các Ngân hàng trên địa bàn huyện để hoạt động kinh doanh có hiệu quả Với hình thức huy động vốn đa dạng và phong phú, chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT huyện Giá Rai sử dụng vốn huy động để đầu tư cho vay các mô hình RVAC, NTTS, NN… đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của huyện nhà và sự phát triển chung của toàn ngành
Trong quá trình phát triển, Ngân hàng đã không ngừng hoàn thiện về khả năng chuyên môn cũng nhu là về nhân sự Tính đến nay, Ngân hàng NN
& PTNT chi nhánh huyện Giá Rai đã có một đội ngũ nhân viên nhiệt tình, sáng tạo, linh hoạt trong công việc, phong cách giao dịch tốt, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng Vì vậy Ngân hàng đã hoạt động rất hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển của Ngân hàng NN & PTNT Bạc Liêu nói riêng
và hệ thống Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam nói chung
4.1.3 Vai trò, chức năng và nội dung hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
4.1.3.1 Vai trò hoạt động
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Giá Rai dùng nguồn vốn huy động được và đầu tư cho những người thiếu vốn bằng hình thức cho vay để giúp người dân giải quyết các khó khăn về thiếu vốn sản xuất kinh doanh Điều này giúp đời sống nhân dân được nâng cao và
ổn định, tác động vào nền kinh tế của huyện nhà trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Trang 32
- Thực hiện các chức năng thủ quỹ của các chủ thể trong nền kinh tế, chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản
- Làm tốt các dịch vụ ủy thác chuyển tiền qua mạng
4.1.3.3 Nội dung hoạt động
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai có các
hoạt động chủ yếu:
a) Huy động vốn
+ Thực hiện huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân với nhiều hình thức là nhận tiền gửi thanh toán của các đơn vị, tổ chức kinh tế, mọi thành phần dân cư, nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng tiền Việt Nam
b) Hoạt động kinh doanh
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế trên tấc cả các lĩnh vực, đặc biệt chú trọng cho vay sản xuất nông nghiệp – thủy sản
+Thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ với nhiều loại khách hàng, cho vay tiêu dùng…
+ Thực hiện các ủy thác về tín dụng và dịch vụ cho vay hộ nghèo + Cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất
+ Cho vay cầm cố chứng từ có giá ngắn hạn (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu) + Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu
c) Dịch vụ kế toán và ngân quỹ
+Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ chuyển tiền, thanh toán quốc tế
+Chuyển tiền nhanh bằng hình thức chuyển tiền điện tử
+Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối
+Thực hiện dịch vụ cầm đồ và các dịch vụ ngân quỹ
Trang 33Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn chi nhánh là 36 người trong
đó có 6 người là lao động hợp đồng còn lại là biên chế 30 người Lao động nữ
là chiếm 50% trên tổng số lao động biên chế
Ban Giám đốc: 3 người
Phòng kế hoạch – kinh doanh: 8 người
Phòng kế toán – ngân quỹ: 8 người
Chi nhánh Tân Phong: 7 người
Phòng giao dịch Giá Rai: 4 người
Về trình nhân viên: Trình độ đại học, cao đẳng: 24 người; Trung cấp: 4 người; Sơ cấp: 2 người
- Các nhân viên được phân công đúng công việc phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ của từng người:
o Nhân viên có trình độ Đại học thì được giữ những vị trí quan trọng Kế toán cho vay, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Cán bộ tín dụng
o Nhân viên trung cấp là những người lâu năm có uy tín và công tác lâu với Ngân hàng nên được giao giữ chức vụ thủ quỹ, kiểm ngân
o Nhân viên sơ cấp thì quản lý các hồ sơ lưu trữ như hợp đồng tín dụng, thẻ lưu trữ, bằng khoán…
Trang 34
4.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn huyện Giá Rai
4.2.3 Chức năng của từng bộ phận
Giám đốc
Có trách nhiệm điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Ngân hàng Hướng dẫn giám sát thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà cấp trên giao
Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng
Được quyền tổ chức, bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ công nhân viên của toàn đơn vị
Phó giám đốc
- Có nhiệm vụ hỗ trợ tham mưu cho Giám đốc trong các mặt nghiệp vụ
- Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc việc thực hiện đúng quy tắc đã đề ra
Phòng kế hoạch - kinh doanh
- Có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn, kiểm soát
Phòng Giao dịch Giá Rai
Phòng kế hoạch – kinh doanh
Phòng kế toán – ngân quỹ Chi nhánh
Tân Phong
Trang 35
- Theo dõi tình hình giữa huy động vốn và sử dụng vốn, nhu cầu cần thiết để
sử dụng vốn đầu tư Từ đó trình lên Giám đốc có kế hoạch cụ thể
- Xây dựng kế hoạch huy động và cho vay các thành phần kinh tế theo kế hoạch phát triển kinh tế của huyện và sự chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên
- Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ, tháng, quý, năm theo quy định
- Tham mưu cho Giám đốc về các mặt liên quan đến công tác tín dụng, các hoạt động kinh doanh của đơn vị
Phòng kế toán – ngân quỹ
* Phòng kế toán
- Có nhiệm vụ theo dõi các khoản giao dịch thu chi bằng tiền mặt với khách hàng, kiểm tra chứng từ, thông báo việc thu nợ, thu lãi, trả tiền vay, tiền gởi, thu thập các thông tin phát sinh trong ngày Kết hợp với phòng kho quỹ
để thu thập cà hoàn chỉnh số liệu nếu có sai sót, lên bảng cân đối nguồn vốn và
sử dụng vốn hàng ngày
* Kho quỹ
- Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày, trực tiếp thu ngân và giải ngân trong ngày khi có phát sinh Cuối mỗi ngày khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh trong ngày để kịp thời điều chỉnh nếu có sai sót, lên bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Ban giám đốc
* Phòng hành chánh
o Thực hiện việc chi trả tiền lương cho cán bộ trong đơn vị
o Sắp xếp, đóng chứng từ phát sinh trong ngày
o Có trách nhiệm trình Ban giám đốc ký các phiếu chi, giấy rút và tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền điện tử mỗi ngày
o Chăm lo về “vật chất” cho các hoạt động của đơn vị như tiếp khách, đại hội, các cuộc hợp, thể thao…
Trang 36
Chương 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TỪ NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN GIÁ RAI
5.1 Phân tích tình hình cho vay từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai
5.1.1 Tình hình doanh số cho vay nuôi trồng thủy sản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai
Để thấy rõ tình hình cho vay của Ngân hàng cho NTTS ta đi sâu vào phân tích sự tăng giảm doanh số cho vay của NTTS và sự khác biệt về doanh
số cho vay của NTTS đối với từng ngành sản xuất kinh doanh qua Bảng 5.1
Bảng 5.1: Doanh số cho vay theo ngành sản xuất 2007 – 2009
ĐVT: Triệu đồng
2008/2007 2009/2008 Chỉ Tiêu
Do đặc thù kinh tế xã hội của huyện Giá Rai là NN nên các hộ ở đây đa
số là nông dân chiếm tỷ trọng lớn, vì vậy tiêu hàng đầu của Ngân hàng là phục
vụ cho sản xuất NN là chính Ngân hàng rất quan tâm đến việc cho các hộ nông dân vay với mục đích sử dụng vốn như: Trồng trọt, Chăn nuôi, NTTS, Thương nghiệp – Dịch vụ… để góp phần thực hiện chủ trương, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm NN của Tỉnh Bạc Liêu nói chung và huyện Giá Rai nói riêng, đồng thời đáp ứng nhu cầu của người dân tại địa phương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế huyện nhà
Trang 37
Phát triển NTTS là mục tiêu hàng đầu của nền kinh tế huyện Giá Rai Ngân hàng NN & PTNT huyện Giá Rai đã và đang thực hiện theo hướng ưu tiên đầu tư cho ngành NTTS, nhưng những năm vừa qua ngành lĩnh vực đầu
tư cho ngành này đang gặp nhiều khó khăn Qua Bảng 5.1 doanh số cho vay của ngành NTTS thì giảm liên tục qua các năm Cụ thể là năm 2007 thì doanh
số cho vay của ngành NTTS chiếm tỷ trọng 37% cao nhất trong tổng doanh số cho vay của các ngành Doanh số cho vay năm 2007 của NTTS là 49.646 triệu đồng Trong năm này Ngân hàng đã tập trung đầu tư cho NTTS là chính Nguyên nhân là do người dân chuyển từ nghề trồng lúa sang nuôi tôm ngày càng nhiều, nhu cầu về vốn sản xuất ngày càng tăng nên chủ yếu nông dân đến Ngân hàng vay vốn với mục đích là phục vụ cho NTTS
Hình 5.1: Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành nghề
Tuy nhiên đến năm 2008 thì lại có sự thay đổi đột ngột, doanh số cho vay ngành NTTS trong năm này còn 35.907 triệu đồng giảm 13.739 triệu đồng
so với năm 2007 tương đương giảm 27,67% Nguyên nhân là do thời tiết không thuận lợi, môi trường ngày càng bị ô nhiễm, điều tiết nguồn nước chưa phù hợp nên người NTTS bị thiếu nguồn nước trầm trọng, dịch tôm chết luôn diễn ra trên diện rộng điều này làm cho người nuôi tôm bị thua lỗ trầm trọng, Ngân hàng không mạnh dạn đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực này, nên doanh số cho vay của ngành NTTS giảm xuống Mặc khác do người nuôi tôm không trả
nợ Ngân hàng đúng hẹn, việc thu hồi vốn đầu tư cho ngành NTTS gặp khó khăn, đầu tư ít hiệu quả nên Ngân hàng chuyển sang đầu tư các ngành khác
Năm 2007
Trồng trọt, 14%
Chăn nuôi, 6%
Nghiệp-Dịch
vụ, 29%
Ngành khác13%
Cho vay đời sống, 15%
Năm 2009
Cho vay đời
sống 18%
Ngành khác 10%
Thương nghiệp – Dich vụ 42%
NTTS 14%
Chăn nuôi 6%
Trồng trọt 10%
Trang 38
Cụ thể là chuyển sang ngành Thương nghiệp-Dịch vụ, cho vay đời sống, chăn nuôi, vì đầu tư vào các ngành này mang lại lợi hiệu quả hơn ngành NTTS Góp phần đưa huyện Giá Rai từng bước đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Năm 2009, doanh số cho vay cho NTTS tiếp tục giảm còn 25.669 triệu đồng nghĩa là giảm đi 10.238 triệu đồng tương đương 28,51% so với năm
2008 Nguyên nhân là vì thiên tai, dịch bệnh vẫn diễn ra ngày nhiều hơn người nuôi tôm lao đao vì mất mùa, thua lỗ dẫn tới không có khả năng trã tiền đã vay Ngân hàng, nên Ngân hàng không thể cho vay thêm Một lý do khác là do những năm qua tình hình dư nợ và nợ xấu của ngành NTTS quá cao, dẫn tới mất cân đối nguồn vốn nên Ngân hàng chỉ cho vay đối với những hộ có uy tín,
mô hình nuôi có tính khả thi hơn Chính vì vậy doanh số cho vay của ngành NTTS liên tục giảm qua các năm
Nhìn chung những năm qua Ngân hàng NN & PTNT huyện Giá Rai rất
e ngại cho vay bên lĩnh vực thủy sản Một số Ngân hàng khác thậm chí không
có chỉ tiêu đầu tư cho vay đối với ngành NTTS vì không mang lại lợi nhuận Điều này làm cho người dân khó khăn về nguồn vốn đến sản xuất, vì thực tế mỗi gia đình thì chỉ có một quyển sổ đỏ và đã thế chấp để vay vốn Ngân hàng nên khi sản xuất không thành công, không trả nợ Ngân hàng đúng hẹn thì Ngân hàng sẽ không cho vay thêm nữa Qua sơ đồ 5.1 tỷ trọng doanh số cho vay của ngành NTTS liên tục giảm mạnh, trong khi đó lại có sự tăng mạnh đối với ngành Thương nghiệp-Dịch vụ cụ thể là tỷ trọng ngành này năm 2007 chỉ
có 17%, đến năm 2008 tỷ trọng là 29% và tăng vọt trong năm 2009 tỷ trọng tới 42% trong tổng doanh số cho vay các ngành Từ đây cho thấy sự chuyển hướng đầu tư một cách đột ngột của Ngân hàng từ NTTS sang Thương nghiệp-Dịch vụ rất rõ ràng Do đầu tư vào ngành này dễ dàng thu nợ hơn Tuy nhiên Ngân hàng NN & PTNT cũng đã có nhiều biện pháp để duy trì nguồn vốn vay đối với người dân, tuy doanh số cho vay ngành NTTS đã giảm nhưng Ngân hàng vẫn xét cho vay đối với các hộ có kế hoạch xin vay rõ ràng, tính khả thi cao Đặc biệt là cho vay với mức lãi suất thấp đối với các gia đình thuộc diện chính sách
5.1.2 Phân tích tình hình doanh số thu nợ ngành nuôi trồng thủy sản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Giá Rai
Ngoài chỉ tiêu doanh số cho vay thì chỉ tiêu doanh số thu nợ cũng đánh giá được tình hình hoạt động tín dụng của ngành NTTS tại Ngân hàng Đây là chỉ tiêu quan trọng để phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong cho vay NTTS Việc thu hồi một khoản nợ đúng với các điều kiện đã
Trang 39
cam kết trong hợp đồng tín dụng là một thành công lớn trong hoạt động cấp tín của Ngân hàng Vì đã cho vay đúng đối tượng, người vay sử dụng vốn vay có hiệu quả Nếu như tới ngày đáo hạn khách hàng không đến trả nợ thì tùy từng trường hợp cụ thể mà Ngân hàng sẽ xử lý Bảng 5.2 sẽ thể hiện rõ hơn tình hình thu nợ đối với ngành NTTS và sự khác biệt như thế nào giữa NTTS và các ngành khác
Bảng 5.2: Doanh số thu nợ theo ngành nghề sản xuất 2007- 2009
ĐVT: Triệu đồng
2008/2007 2009/2008 Chỉ Tiêu
Thương nghiệp – Dich vụ 12.718 33.087 67.591 20.369 160,12 34.864 105,37
Cho vay đời sống 18.315 19.970 20.104 1.655 9.04 134 0,67
Trang 40
Hình 5.2: Cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành nghề Sang năm 2008 - 2009, doanh số thu nợ của NTTS đã thay đổi theo chiều hướng không tốt Doanh thu nợ năm 2008 của NTTS là 51.698 triệu đồng, giảm 47.424 triệu đồng so với năm 2007 tương đương giảm 47,75% Đến năm 2009 doanh số thu nợ của ngành NTTS lại tiếp tục giảm còn 30.210 triệu đồng, tức là giảm 21.488 triệu đồng so với năm 2008 tương đương giảm 41,56% Nguyên nhân của sự suy giảm liên tục này là do tình hình sản xuất của người dân gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng sản xuất chuyển đổi từ trồng lúa sang NTTS bị ảnh hưởng từ nguồn nước bị nhiểm phèn, thiếu nước sản xuất, điều kiện thời tiết không thuận lợi, kỹ thuật lạc hậu, chất lượng con giống… mà đặc thù ở huyện Giá Rai là chuyên nuôi tôm, đây là đối tượng có rủi ro cao nên làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người dân Vì vậy làm cho doanh số thu nợ của ngành NTTS giảm qua các năm
Hình 5.2 thể hiện rõ tỷ trọng doanh số thu nợ của ngành NTTS năm
2007 rất cao 54%, nhưng lại giảm mạnh trong năm 2008 còn 34% và 17% năm 2009, đều này làm giảm tổng doanh số thu nợ của Ngân hàng xuống còn 154.022 triệu đồng vào năm 2008, năm 2009 thì được 180.415 triệu đồng Nếu
so ngành NTTS với các ngành khác thì doanh số thu nợ của ngành vẫn còn cao hơn các ngành như: trồng trọt, chăn nuôi, cho vay đời sống Nhưng thật ra vì doanh số cho vay của các ngành này thấp hơn ngành NTTS nên doanh số thu
nợ cũng thấp hơn, tuy có thấp hơn nhung doanh số thu nợ của các ngành này đều tăng qua các năm Riêng đối với ngành Thương nghiệp – dịch vụ thì tăng rất mạnh, từ mức tỷ trọng chỉ có 7% năm 2007 đã tăng lên 38% năm 2009
Năm 2007
Trồng trọt 12%
Ngành khác 13%
Chăn nuôi 4%
Năm 2008
Cho vay đời sống 13%
Ngành khác 13%
Thương nghiệp – Dich vụ 21%
NTTS 34%
Chăn nuôi 6%
Trồng trọt 13%
Năm 2009
Thương nghiệp – Dich vụ 38%
Cho vay đời sống 11%
Ngành khác 18%
Chăn nuôi 7%
NTTS 17%
Trồng trọt 9%