Quá trình thực hiện ñề tài, chúng tôi ñã vận dụng quy trình diễn ñạt kiến thức của Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Vân 2008 cùng với quy trình phân tích và diễn ñạt lại nội dung sách giáo khoa SG
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành SƯ PHẠM SINH HỌC
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS TRƯƠNG TRÚC PHƯƠNG PHẠM THANH TÂM MSSV: 3072291
Lớp: Sư phạm Sinh K33
NĂM 2011
Trang 2CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Trương Trúc Phương, người ñã ñưa ra ý tưởng
và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Cảm ơn quí thầy, cô trong Bộ môn Sư phạm Sinh học, nhất là cố vấn học tập – Cô Phạm Thị Bích Thủy; các bạn cùng làm luận văn thuộc các tổ phương pháp, thực vật, sinh lí và các bạn lớp Sư phạm Sinh K33 ñã nhiệt tình ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Xin ñược gởi lời cảm ơn chân thành ñến BGH trường THPT Châu Văn Liêm, giáo viên hướng dẫn chuyên môn – Cô Trần Lê Yến Phượng ñã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực nghiệm sư phạm, giúp cho kết quả luận văn của tôi có giá tri thực tiễn hơn Cảm ơn các em HS lớp 11A5 và 11A9 ñã họp tác với tôi trong thời gian thực nghiệm
Cần Thơ, tháng 05 năm 2011 Phạm Thanh Tâm
Trang 3TÓM LƯỢC
ðề tài “Xây dựng hình ảnh, sơ ñồ và biểu bảng làm tư liệu dạy học chương
II, III, IV sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao” ñược thực hiện từ tháng 11 năm
2010 ñến 5 năm 2011 Mục tiêu ñề tài là xây dựng ñược bộ tư liệu gồm các hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng dùng trong dạy học (DH) các chương trên và thực nghiệm sư phạm ñể kiểm chứng hiệu quả của sản phẩm
Quá trình thực hiện ñề tài, chúng tôi ñã vận dụng quy trình diễn ñạt kiến thức của Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Vân (2008) cùng với quy trình phân tích và diễn ñạt lại nội dung sách giáo khoa (SGK) của Thạc sĩ Trương Trúc Phương (2010), tổng hợp một số tài liệu liên quan (tài liệu chuyên ngành, hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, sưu tầm các hình ảnh trên mạng internet…), ñiều tra một số thực trạng liên quan ñến ñề tài… ñể ñịnh hướng việc lựa chọn ngôn ngữ diễn ñạt phù hợp từng nội dung kiến thức, tránh nhằm lẫn kiến thức và ñảm bảo 4 nguyên tắc diễn ñạt kiến thức: ñạt ñược mục tiêu bài học; ñảm bảo tính logic, khoa học và chính xác; phù hợp với trình ñộ nhận thức của học sinh; ngắn gọn, súc tích và chính xác
Qua hơn 07 tháng thực hiện, chúng tôi ñã xây dựng ñược bộ tư liệu gồm: 47 hình ảnh, 36 biểu bảng (chủ yếu là bảng hệ thống) và 31 sơ ñồ Các sản phẩm trong
bộ tư liệu này ñã ñược chọn lọc thực nghiệm trong dạy học ở ñợt thực tập Sư phạm
từ ngày 21 tháng 02 ñến ngày 08 tháng 04 năm 2011
Kết quả thực nghiệm và quan sát sư phạm trong quá trình thực nghiệm ñã chứng minh các hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng trong bộ tư liệu trên ñã góp phần nâng cao hiệu quả dạy học chương II, III và IV sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao
Trang 4MỤC LỤC
CẢM TẠ i
TÓM LƯỢC ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1
1 ðặt vất ñề 1
2 Mục tiêu ñề tài 2
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1 Tình hình nghiên cứu 3
1.1 Trên Thế giới 3
1.2 Việt Nam 3
2 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1 Phương tiện dạy hoc 5
2.1.1 ðịnh nghĩa 5
2.1.2 Phân loại 6
2.1.3 Vai trò 6
2.2 Kỹ năng diễn ñạt nội dung 7
2.2.1 Khái niệm 7
2.2.2 Vai trò kỹ năng diễn ñạt nội dung trong quá trình dạy hoc 7
2.3 Hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng 8
2.3.1 Hình ảnh 8
2.3.2 Sơ ñồ 9
2.3.3 Biểu bảng – Bảng hệ thống 10
Trang 53 Cơ sở hình thành ngôn ngữ diễn ñạt 11
3.1 Cơ sở triết học 11
3.2 Cơ sở tâm lý 12
4 Các nguyên tắc diễn ñạt kiến thức 13
4.1 ðạt ñược mục tiêu bài học 13
4.2 ðảm bảo tính logic, khoa học và chính xác 13
4.3 Phù hợp với trình ñộ nhận thức của học sinh 13
4.4 Ngắn gọn, súc tích và chính xác 14
5 Phân tích nội dung chương II, III và IV sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao 14
5.1 Quy trình phân tích và diễn ñạt lại nội dung sách giáo khoa 15
5.2 Nội dung phân tích 16
5.2.1 Chương II – Cảm ứng 16
5.2.2 Chương III – Sinh trưởng và phát triển 19
5.2.3 Chương IV – Sinh sản 20
6 Thực trạng sử dụng sách giáo khoa và hình ảnh; sơ ñồ; biểu bảng trong hoạt ñộng dạy học sinh học 21
6.1 Tình hình sử dụng sách giáo khoa của học sinh 21
6.2 Tình hình sử dụng sách giáo khoa của giáo viên 21
6.3 Tình hình sử dụng hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng của giáo viên 22
6.4 Nguyên nhân của các thực trạng trên 23
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
1 Phương tiện nghiên cứu 24
2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.1 Nghiên cứu lí thuyết 24
2.2 Quan sát sư phạm 24
2.3 ðiều tra giáo dục 25
2.4 Thực nghiệm sư phạm 25
Trang 62.4.1 Mục ựắch 25
2.4.2 Nội dung 25
2.4.3 Phương pháp 25
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
1 Về bộ tài liệu hình ảnh, sơ ựồ và biểu bảng 27
1.1 Số lượng 27
1.2 Chất lượng 27
1.2.1 Ưu ựiểm 27
1.2.2 Nhược ựiểm 34
1.3 Kết luận 35
2 Thực nghiệm sư phạm 35
2.1 đánh giá ựịnh lượng 35
2.2 đánh giá ựịnh tắnh 36
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
1 Kết luận 41
2 Kiến nghị 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mức ñộ sử dụng sách giáo khoa của học sinh 21
Bảng 2: Mức ñộ giáo viên yêu cầu học sinh làm việc ñộc lập với sách giáo khoa 22
Bảng 3: Tình hình sử dụng hình ảnh trong dạy học Sinh học 22
Bảng 4: Tình hình sử dụng sơ ñồ trong dạy học Sinh học 23
Bảng 5: Tình hình sử dụng bảng trong dạy học Sinh học 23
Bảng 6a: Phân biệt các kiểu phát triển ở ñộng vật 28
Bảng 6b: Phân biệt các kiểu phát triển ở ñộng vật 29
Bảng 7: Các hoocmon ñiều hòa sinh trưởng ở ñộng vật 32
Bảng 8: Các hoocmon ñiều hòa phát triển ở ñộng vật 33
Bảng 9: So sánh sự sinh sản hữu tính giữa thực vật có hoa và ñộng vật 34
Bảng 10: ðặc trưng của quá trình sinh sản hữu tính ở cơ thể ña bào 34
Bảng 11 Tổng hợp ñiểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm 36
Bảng 12 Xếp loại các bài kiểm tra trong thực nghiệm 37
Bảng 13: Các hoocmon ñiều hòa sinh trưởng ở ñộng vật 41
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1a: Chu kì sinh trưởng và phát triển ở cây một năm (Hình 34.1 – SGK) 30
Hình 1b: Chu kì sinh trưởng và phát triển ở cây một năm 30
Hình 2a: Các giai ñoạn sinh sản ở cây dương xỉ (Hình 41.1 –SGK) 30
Hình 2b: Các giai ñoạn sinh sản ở cây dương xỉ 31
Hình 3: Sơ ñồ minh họa vai trò của hoocmon sinh trưởng GH 40
Hình 4: Ảnh hưởng của hoocmon ñến biến thái ở bướm 41
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 1: Quy trình diễn ñạt nội dung kiến thức theo nhiều dạng ngôn ngữ 14
Sơ ñồ 2: Sơ ñồ phân loại cảm ứng theo cách 1 16
Sơ ñồ 3: Sơ ñồ phân loại cảm ứng theo cách 2 17
Sơ ñồ 4: Sơ ñồ phân loại cảm ứng theo cách 3 17
Sơ ñồ 5: Sơ ñồ phân loại theo cách thứ 4 22
Sơ ñồ 6: Các giai ñoạn chính trong phát triển qua biến thái hoàn toàn ở lưỡng cư (A) và côn trùng (B) 29
Sơ ñồ 7: Các hình thức cảm ứng ở cấp ñộ cơ thể ña bào 32
Sơ ñồ 8: Sự tiến hóa trong hoạt ñộng cảm ứng ở các nhóm ñộng vật có tổ chức thần kinh 35
Sơ ñồ 9: Các giai ñoạn chính trong sinh sản hữu tính ở cơ thể ña bào 35
Trang 11Nhận thức ñược những ưu ñiểm của các PTDH hay các ngôn ngữ diễn ñạt (xét về phương diện ngôn ngữ): hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng, biểu ñồ… nên các nhà Giáo dục học ñã sử dụng các ngôn ngữ này ñể diễn ñạt và minh họa một số nội dung trong hầu hết SGK với số lượng và chất lượng ngày càng ñược cải thiện, nhất
là trong các SGK mới ban hành từ năm 2001 (Cấp tiểu học và Trung học cơ sở) và năm 2006 (Cấp Trung học phổ thông) ñến nay nhưng chỉ ở mức ñộ rất hạn chế do ñây là một văn bản pháp lệnh khoa học Vì vậy, trong giáo trình Phương tiện kĩ thuật và ñồ dùng dạy học (1995), Bộ Giáo dục ñã ñề cập ñến việc khuyến khích giáo viên (GV) tự thiết kế các bảng, hình vẽ và sơ ñồ có kích thước lớn và màu sắc
rõ hơn trong SGK hoặc các hình vẽ, sơ ñồ bổ sung phù hợp với nội dung giảng dạy
mà trong SGK chưa có
Qua tìm hiểu nội dung các SGK Sinh học và một số SGK các môn học khác
ở cấp trung học cơ sở và lớp10 Chúng tôi nhận thấy HS lớp 11 ñã tiếp xúc nhiều lần với các hình thức ngôn ngữ diễn ñạt trên khi nghiên cứu kênh hình trong SGK ở những lớp học trước
Từ những lý do khách quan và chủ quan trên, chúng tôi quyết ñịnh chọn ñề
tài “Xây dựng hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng làm tư liệu dạy học chương II, III và
IV sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao” với mong muốn tự thiết kế một bộ tư
Trang 12liệu dùng trong dạy học (DH) sau này cũng như làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên ngành Sư phạm Sinh học và GV Sinh học ở trường THPT ðồng thời cũng không ngoài mục ñích khai thác ưu ñiểm của các loại ngôn ngữ diễn ñạt trên trong thực tiễn DH ñể góp phần nào khắc phục những hạn chế trong trình bày nội dung SGK Sinh học 11 nâng cao
2 Mục tiêu ñề tài
Vận dụng nguyên tắc, quy trình diễn ñạt kiến thức kết hợp phân tích nội dung chương II, III và IV – Sinh học 11 ñể xây dựng hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng diễn ñạt nội dung SGK;
Xây dựng ñược bộ tư liệu gồm các hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng dùng trong dạy học (DH) các chương trên;
Thực nghiệm sư phạm ñể kiểm chứng hiệu quả của sản phẩm
Trang 13CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 Tình hình nghiên cứu
1.1 Trên Thế giới
Cùng với lao ñộng, ngôn ngữ có vai trò quyết ñịnh trong quá trình chuyển hóa vượn thành người Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự hình thành và phát triển của tư duy Xã hội phát triển thúc ñẩy sự phát triển năng lực tư duy kéo theo sự phát triển hệ thống ngôn ngữ Trong DH ngôn ngữ truyền thống vẫn là tiếng nói và chữ viết nhưng sự bùng nổ thông tin trong mọi lĩnh vực buộc các nhà giáo dục phải tìm kiếm những ngôn ngữ thể hiện tối ưu nội dung trong hoàn cảnh DH cụ thể
Theo Phạm Tư, A.M.Xokhor (1965) là người ñầu tiên vận dụng những quan ñiểm của lý thuyết Grap ñể mô hình hóa nội dung giáo khoa môn Hóa học (khái niệm, ñịnh luật) Sau ñó, nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng lý thuyết grap trong
DH các môn học ở trường phổ thông lần lượt ra ñời như của V.X.Poloxin (1965), V.P.Garkumop (1972)
Cùng với ngôn ngữ grap, dạng ngôn ngữ bảng cũng ñược nhiều tác giả nghiên cứu như I.X.Ia.Kimnxcaia trong “DH phát triển” (1982), G.M.Murtazin trong “Các phương pháp và hình thức dạy học Sinh học”
Công nghệ DH phát triển, thúc ñẩy sự hình thành và phát triển các dạng ngôn ngữ: tranh ảnh, flash, phim… mô phỏng cấu tạo, minh họa chức năng, các hoạt ñộng sinh lý trong cơ thể sinh vật, mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường ñã góp phần nâng cao chất lượng DH ở trường phổ thông
1.2 Việt Nam
Theo ñịnh hướng chung về ñổi mới nội dung, phương pháp giáo dục trong Luật giáo dục (2005) là “phải phát huy tính tích cực, tự giác, làm chủ, có tính tư duy, sáng tạo, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành và ý chí vươn lên ” cùng với sự hiểu biết về tính thống nhất giữa tư duy và ngôn ngữ nên trong các nghiên cứu lí luận và ñổi mới PPDH nhiều nhà giáo dục ñã quan tâm
Trang 14ựến những biện pháp diễn ựạt thông tin khoa học trong SGK theo nhiều dạng ngôn ngữ
Năm 1981, GS Nguyễn Ngọc Quang ựã nghiên cứu chuyển hóa grap Toán học thành grap hóa học Sau ựó, các tác giả như Nguyễn đình Bào, Phạm Tư, Nguyễn Chắnh Trung, Nguyễn Thị Ban, Phạm Thị Trinh Mai, Hoàng Việt AnhẦ cũng thành công trong việc vận dụng grap DH các môn học (Toán học, Hóa học, Văn học, Lịch sử và địa lắ,Ầ và Nguyễn Phúc Chỉnh trong luận án tiến sĩ (đại học
Sư phạm Hà Nội Ờ 2005) ựã chứng minh thế mạnh của ngôn ngữ grap trong DHSH
ở trường phổ thông
Dạng ngôn ngữ bảng và tranh ảnh cũng ựã ựược Hồ Thị Hồng Vân (2007), Nguyễn Thị Thu Vân (2008), Trần Thị định (2008),Ầ thực nghiệm thành công trong DHSH ở trường THPT
Trên con ựường ựổi mới phương pháp DH, tất cả mọi biện pháp ựều nhằm tắch cực hóa hoạt ựộng nhận thức của người học Trong quá trình biên soạn SGK các tác giả cũng không ngừng sáng tạo vận dụng các dạng ngôn ngữ diễn ựạt khác nhau: Sơ ựồ, hình vẽ, bảng, biểu ựồẦ cùng các tư liệu tham khảo như tranh ảnh, flash, videoẦ nhằm tắch cực hóa hoạt ựộng tư duy của HS Việc rèn luyện kỹ năng diễn ựạt trong QTDH cũng ựược Võ Thị Bắch Thủy, Hồ Thị Hồng Vân, Nguyễn Thị Thu Vân nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ của mình với 4 dạng ngôn ngữ chủ yếu: Sơ ựồ, bảng hệ thống, sơ ựồ hình (SH), ựồ thị
Trong luận văn thạc sĩ ỘRèn luyện cho sinh viên kỹ năng phân tắch nội dung sách giáo khoa Sinh học ựể chuẩn bị bài dạyỢ (2010), tác giả Trương Trúc Phương
ựã xác ựịnh việc diễn ựạt lại kiến thức trong SGK bằng một hình thức ngôn ngữ khác (bảng, sơ ựồ, hình vẽ,Ầ) là một trong nhiều nhóm kỹ năng phân tắch nội dung SGK Sinh học ựể chuẩn bị bài dạy
Trong giáo trình Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (2006), Bộ giáo dục cũng khuyến khắch việc sử dụng các dạng ngôn trên trong kiểm tra Ờ ựánh giá nhằm giúp HS tự kiểm tra trình ựộ nắm kiến thức, tăng nhịp ựộ thu nhận thông tin phản hồi ựể kịp thời ựiều chĩnh hoạt ựộng DH Thành quả các nghiên cứu trên
ựã ựược áp dụng rộng rãi trong chuẩn bị bài giảng, tổ chức DH ở trường phổ thông
Trang 15thể hiện qua những sáng kiến kinh nghiệm của GV như: “Thiết kế và sử dụng grap,
mô hình ñộng vào dạy học kiến thức sinh học phần vi sinh vật, sinh học 10 – THPT”, “Phương pháp sử dụng ñồ dùng trực quan trong DHSH 9”…hay trong các luận văn tốt nghiệp của sinh viên thuộc khoa Sư phạm các trường ðại học như:
“Thiết kế giáo án theo phương pháp dạy học tích cực thông qua sự kết hợp grap – Bloom” của Võ Thị Thu Thủy (ðại học Cần Thơ, 2008); “Thiết kế giáo án giảng dạy hóa học lớp 12 ban cơ bản thông qua sự kết hợp sơ ñồ Grap-Bloom” của Lê Thanh Thủy (ðại học Cần Thơ, 2009); “Chọn lọc và sử dụng sơ ñồ dạy học chương
I và II phần Di truyền học - Sinh học 12 nâng cao” của Nông Thị Diệu (ðại học Sư phạm Hà Nội, 2009); “Xây dựng và sử dụng bộ tư liệu hỗ trợ dạy học phần Di truyền học – Sinh học 12 nâng cao theo hướng tích cực hóa hoạt ñộng học tập của học sinh” của Nguyễn Thị Hiền (ðại học Sư Phạm Hà Nội, 2009)… nhưng chưa ñề tài nào nghiên cứu việc xây dựng hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng làm tư liệu DHSH lớp
11 nâng cao
2 Một số khái niệm cơ bản
2.1 Phương tiện dạy học
2.1.1 ðịnh nghĩa
Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang (1986), PTDH bao gồm mọi thiết
bị từ ñơn giản ñến phức tạp ñược dùng trong QTDH ñể làm dễ dàng cho sự truyền ñạt, tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo Có thể liệt kê một
số PTDH như: Phấn, bảng, phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu, máy vi tính, dụng cụ thí nghiệm, tranh minh họa, mô hình…
Theo Hà Thế Ngữ và ðặng Vũ Hoạt (1987), PTDH là một một tập hợp những ñối tượng vật chất ñược GV sử dụng với tư cách là những phương tiện ñiều khiển hoạt ñộng nhận thức của HS ðối với HS, ñó là nguồn tri thức phong phú sinh ñộng, là phương tiện giúp các em lĩnh hội tri thức và rèn luyện
kỹ năng, kỹ xảo
Trang 162.1.2 Phân loại
Theo giáo trình Phương tiện kĩ thuật và ñồ dùng dạy học (1995), các PTDH
cơ bản phổ biến rộng rãi trong nhà trường phổ thông bao gồm 3 loại:
Các phương tiện kĩ thuật DH: phương tiện nghe – nhìn, các máy DH
Hệ thống các ñồ dùng DH (phương tiện DH trực quan hay ñồ dùng trực quan): mẫu vật; mô hình, maket; hình vẽ, sơ ñồ, bản ñồ, biểu bảng…; tranh vẽ, ảnh
Thí nghiệm nhà trường
Theo ðinh Quang Báo và Nguyễn ðức Thành (1998), hệ thống các ñồ dùng
DH bộ môn Sinh học bao gồm: Hình vẽ, sơ ñồ, ñồ thị, biểu ñồ, bảng số liệu; phim, ñĩa mềm vi tính, bản nhựa trong; dụng cụ quang học; mô hình
Trong phạm vi ñề tài này chúng tôi chủ yếu ñề cập ñến các PTDH là hình ảnh (hình vẽ, tranh, sơ ñồ hình), sơ ñồ, biểu bảng
2.1.3 Vai trò
Theo giáo trình Phương tiện kĩ thuật và ñồ dùng DH (1995), “Tính trực quan
là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức khoa học” Vì vậy, khi DH các môn học, ñặc biệt là môn khoa học tự nhiên cần chú ý ñến hai vấn ñề chủ yếu sau:
- Học sinh tri giác trực tiếp các ñối tượng Con ñường nhận thức này thể hiện dưới dạng HS quan sát các ñối tượng nghiên cứu trong giờ học hay khi ñi tham quan;
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tri giác không phải bản thân ñối tượng hay hiện tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh biểu tượng sơ ñồ hóa (như ảnh,
sơ ñồ, bảng vẽ, bản ñồ, hình mẫu, mô hình, phim…)
- Trong khi tri giác những biểu tượng ñược sơ ñồ hóa hoặc hình ảnh hóa của ñối tượng (khái niệm, quy luật hoặc cơ chế sinh học) HS có thể hiểu ñược bản chất của các quá trình và hiện tượng ñã thật sự xảy ra Những tính chất và hiểu biết về ñối tượng không những ñược HS tri giác bằng thị giác mà còn có thể bằng xúc giác, thính giác và trong một số trường hợp ngay cả khứu giác cũng ñược sử dụng
Trên cơ sở phân tích trên ta thấy PTDH có vai trò lớn trong QTDH:
Trang 17- PTDH tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của ñối tượng và các tính chất có thể trực tiếp tri giác của chúng
- PTDH giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, ñơn giản hóa những chi tiết quá phức tạp
- PTDH giúp làm sinh ñộng nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học
- PTDH còn giúp HS phát triển năng lực nhận thức, ñặc biệt là khả năng quan sát và tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh các ñối tượng, rút ra những kết luận có
ñộ tin cậy…)
- Giúp GV tiết kiệm ñược thời gian diễn giảng trong mỗi tiết học Từ ñó, GV ñiều khiển ñược hoạt ñộng nhận thức của HS, kiểm tra và ñánh giá kết quả học tập của các em ñược thuận lợi và có hiệu quả cao
Tóm lại, PTDH nâng cao hiệu suất lao ñộng của cả thầy và trò trong QTDH
2.2 Kỹ năng diễn ñạt nội dung
2.2.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Thị Thu Vân (2008), Kỹ năng diễn ñạt nội dung là khả năng vận dụng thành thạo các thao tác tư duy ñể trình bày một nội dung kiến thức bằng một hình thức logic khác mà không làm thay ñổi bản chất của nội dung ñó
2.2.2 Vai trò kỹ năng diễn ñạt nội dung trong quá trình dạy học
Rèn các thao tác tư duy: phân tích - tổng hợp, so sánh – ñối chiếu, khái quát hóa – trừu tường hóa, hệ thống hóa
Phát triển năng lực tự học
Nâng cao chất lượng lĩnh hội tri thức khoa học
Trong ñề tài này chúng tôi chủ yếu vận dụng kỹ năng này ñể xây dựng các hình ảnh, sơ ñồ và biểu bảng diễn ñạt nội dung SGK chứ không nghiên cứu việc rèn luyện kỹ năng diễn ñạt cho HS khi DH các chương này
Trang 18đã có nhiều công trình nghiên cứu ựề cập ựến khái niệm hình ảnh:
Theo từ ựiển Tiếng Việt, hình ảnh có nghĩa là hình người, vật, cảnh tượng thu ựược bằng khắ tượng quang học (như máy ảnh) hoặc ựể lại ấn tượng nhất ựịnh
và tái hiện ựược trong trắ nhớ
Theo từ ựiển Tiếng Anh, hình ảnh (image): Là biểu tượng, dấu, vết, ấn tượng của ai, của cái gì ựó; ựó là hiện thân của ai, của cái gì ựó; là hồn bức tranh vẽ của
ai, của cái gì ựó; là sự sao chép nguyên bản hay bức vẽ
Tô Xuân Giáp (1998) cho rằng: ỘTranh ảnh dùng sự bố cục ựường nét ựể biểu diễn người, ựịa ựiểm, ựồ vật và các khái niệm ựể chỉ ra mối liên quan giữa các phần tử hay giải thắch quá trình thực hiện một công việc như thế nào, cấu tạo một vật thể ra saoỢ Hình ảnh DH dùng ựể truyền ựạt các lượng tin bằng các loại tranh (hình vẽ), biểu ựồ, SH, ựồ thịẦ
Trong ựề tài này chúng tôi chủ yếu ựề cập ựến hai loại hình ảnh DH là hình
vẽ và SH
Mô phỏng bằng hình vẽ là hình thức sử dụng các hình ảnh ựể phỏng theo hoặc làm mẫu cho một sự vật, hiện tượng
tượng rồi dùng các mũi tên liên kết các sự vật, hiện tượng ựó theo những mối liên
hệ nhất ựịnh
- Vai trò trong dạy học
Theo Nguyễn Thị Thu Vân (2008), trong quá trình biên soạn lại SGK từ cấp Tiểu học ựến Trung học phổ thông theo quan ựiểm ựổi mới, các nhà Giáo dục học ựặc biệt chú trọng nhiều ựến kênh hình Bởi việc sử dụng kênh hình trong DH có
Trang 19thể giúp phát huy tính chủ ñộng, sáng tạo của người học và ñưa việc học ñến gần với thực tiễn hơn do chúng có những vai trò sau:
+ Cập nhật, bổ sung, mở rộng kiến thức trong SGK;
+ Biểu ñạt nội dung một cách bao quát và trừu tượng nhất, sinh ñộng và tạo
ấn tượng mạnh mẽ cho HS;
+ Các hình ảnh trực quan biểu ñạt nội dung khoa học bằng các kí hiệu vật
chất hóa kiến HS dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ lâu bền hơn các kiến thức ñã ñược lĩnh hội;
+ Tiết kiệm thời gian “dạy” cho GV, phát huy tối ña khả năng “tự học” của
HS Rèn luyện các kỹ năng: Quan sát, khái quát hóa, trừu tượng hóa, phát triển năng khiếu thẩm mỹ của HS;
2.3.2 Sơ ñồ
- Khái niệm
Theo từ ñiển Tiếng Việt, sơ ñồ là bản vẽ ñơn giản chỉ ghi những nét chính Trong hoạt ñộng DH ở trường THPT, có rất nhiều dạng sơ ñồ ñược sử dụng: Sơ ñồ cấu trúc, quá trình, khái niệm, logic, kiến thức (grap) và sơ ñồ tư duy… Với khuôn khổ của ñề tài này chúng tôi chủ yếu tập trung xây dựng hai loại là sơ ñồ grap và sơ
ñồ logic
- Vai trò trong dạy học
Theo Nguyễn Thị Thu Vân (2008) sơ ñồ có các vai trò trong DH như sau: Biểu ñạt nội dung một cách ngắn gọn, súc tích và chính xác giúp HS có tư duy logic và hệ thống về mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức Từ ñó, HS biết ñược logic phát triển nội dung trong tài liệu giáo khoa
Là một PTDH có nhiều ưu ñiểm: Tránh ghi chép máy móc nội dung, phân biệt rõ các khái niệm giống – loài, cái chung – cái riêng, toàn thể - bộ phận… Giúp
HS “mã hóa” thông tin một cách nhanh chóng, khoa học và có ñộ bền về kiến thức
ñã lĩnh hội cao
Rèn các kỹ năng: Quan sát, phân tích – tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa
Trang 202.3.3 Biểu bảng – Bảng hệ thống
- Khái niệm
Theo Trần Thị ðịnh (2008), bảng hệ thống là một công cụ dùng ñể diễn ñạt nội dung và giúp ta khảo sát sự vật, hiện tượng bằng cách tiếp cận hệ thống Trong DHSH, tùy theo tiêu chí khác nhau có thể phân loại các dạng bảng hệ thống khác nhau và sự phân chia này chỉ ở mức tương ñối
Theo nội dung diễn ñạt: Bảng hệ thống thể hiện cấu tạo; bảng hệ thống thể hiện cơ chế của hiện tượng, quá trình; bảng hệ thống thể hiện mối quan hệ giữa các nội dung
Theo mức ñộ hoàn thiện: Bảng hệ thống ñầy ñủ; bảng hệ thống câm; bảng hệ thống khuyết; bảng hệ thống bất hợp lí
Theo khả năng hoàn thiện các thao tác tư duy: Bảng hệ thống rèn luyện kỹ năng quan sát; bảng hệ thống rèn kỹ năng phân tích; bảng hệ thống rèn kỹ năng so sánh; bảng hệ thống rèn kỹ năng quy nạp, khái quát hóa; bảng hệ thống xác lập mối quan hệ nhân quả, rút ra các kết luận cần thiết
Theo mục ñích lí luận dạy học (LLDH): bảng hệ thống dùng ñể nghiên cứu tài liệu mới; bảng hệ thống dùng ñể củng cố kiến thức; bảng hệ thống dùng ñể kiểm tra, ñánh giá
Trong ñề tài này chúng tôi chủ yếu phân chia theo mục ñích LLDH
- Vai trò trong dạy học
Cũng theo Trần Thị ðịnh (2008), trong DH bảng hệ thống là hình thức diễn ñạt nội dung cho phép thiết lập các mối quan hệ thể hiện bản chất của các sự vật và hiện tượng Vì vậy trong Sinh học bảng hệ thống giúp ta thuận lợi trong việc rút ra các quy luật, chiều hướng tiến hóa, các mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa toàn thể và bộ phận, giữa cái chung và cái riêng, giữa cơ thể và môi trường…
Bảng hệ thống có cấu trúc các cột, trong mỗi cột trình bày các thông tin ñể chúng có thể quan hệ với các thông tin khác theo logic chiều dọc, ngang, chéo; cho phép ñối chiếu, so sánh thiết lập các mối liên hệ giữa các nội dung, sự vật, hiện tượng Bảng có giá trị sư phạm giúp khảo sát sự vật, hiện tượng một cách toàn diện,
Trang 21ựặt nó vào một hệ thống các mối quan hệ với nhau giúp người ta có thể hình dung các logic có tắnh quy luật của sự vật, hiện tượng
Bảng hệ thống trong DH cho phép diễn ựạt một cách logic nội dung DH và logic phát triển bên trong của nó Bảng hệ thống dùng ựể trình bày nội dung của một bài, một chương hay một phần kiến thức
đặc ựiểm ựặc trưng nhất cho tất cả nội dung DH có thể bảng hóa ựó là một nội dung DH có thể phân ra các ựơn vị thông tin sao cho giữa chúng có mối quan
hệ với nhau và bảng ựược dùng ựể biểu thị các mối quan hệ ựó giúp dễ dàng ựối chiếu, so sánh thiết lập quan hệ giữa các kiến thức
3 Cơ sở hình thành ngôn ngữ diễn ựạt
3.1 Cơ sở triết học
Theo giáo trình Triết học Mac Ờ Lênin (1999), quan ựiểm duy vật biện chứng cho rằng quá trình nhận thức diễn ra theo con ựường từ trực quan sinh ựộng ựến tư duy trừu tượng rồi từ tư duy trừu tượng ựến thực tiễn đó là quá trình nhận thức ựi từ hiện tượng ựến bản chất, từ bản chất ựến bản chất sâu sắc hơn Muốn nhận thức ựược bản chất sâu sắc của sự vật, hiện tượng trong thực tiễn thì con người phải có thao tác tư duy hiệu quả ựể phản ánh sự vật, hiện tượng ựó trong cơ cấu logic nhất ựịnh
Tư duy luôn thống nhất với ngôn ngữ bởi vì: Ngôn ngữ là lớp vỏ bọc của tư duy Các hình thức cơ bản của tư duy (khái niêm, phán ựoán, suy luậnẦ) ựều gắn liền với các hình thức cơ bản của ngôn ngữ (từ, câu, ựoạnẦ) Tư duy năng ựộng, sáng tạo thì ngôn ngữ diễn ựạt cũng ựa dạng và phong phú Muốn phản ánh ựược bản chất của sự vật, hiện tượng ở nhiều gốc ựộ khác nhau thì phải có năng lực tư duy logic và kỹ năng diễn ựạt theo nhiều dạng ngôn ngữ khác nhau mà không làm thay ựổi nội dung, bản chất của nó Và hiệu quả của việc diễn ựạt kiến thức theo nhiều dạng ngôn ngữ trong DH cũng ựược chứng minh trong luận văn thạc sĩ ỘRèn luyện kỹ năng diễn ựạt kiến thức cho học sinh trong dạy học Sinh học 11Ợ của Nguyễn Thị Thu Vân (2008)
Trang 223.2 Cơ sở tâm lý
Theo Annanhiev: “Sự bắt ñầu trưởng thành của con người như là một cá thể, một nhân cách, một chủ thể nhận thức và một chủ thể lao ñộng” từ lứa tuổi thanh niên – lứa tuổi chịu nhiều sự chi phối của ñiều kiện xã hội Ở lứa tuổi này các hoạt ñộng học tập và phát triển trí tuệ ñòi hỏi tính năng ñộng, sáng tạo cũng như khả năng ñộc lập cao Muốn có ñược khối lượng lớn tri thức, hình thành hệ thống kỹ năng và kỹ xảo phù hợp với sự phát triển của thời ñại thì phải phát triển tư duy lí luận Muốn khẳng ñịnh vị trí của mình trong gia ñình và xã hôi thì phải học hỏi, bồi dưỡng kiến thức và những kỹ năng xã hội cần thiết Do ñó, các em sớm bộc lộ khả năng tự học trong mọi lĩnh vực, khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức (Trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu Vân, 2008)
Theo Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan và Nguyễn Văn Thàng (2007), trong học tập, tính chủ ñịnh ñược phát triển mạnh mẽ ở tất cả các quá trình nhận thức, các quá trình nhận thức ñều có tính mục ñích và tính hệ thống toàn diện, chịu sự ñiều khiển của hệ thống tính hiệu thứ hai và không tách khỏi tư duy ngôn ngữ Hoạt ñộng tư duy của ñối tượng này rất phong phú, logic trừu tượng, ñộc lập và sáng tạo với các ñối tượng ñược tiếp xúc; tư duy chặt chẽ, có căn cứ và nhất quán hơn; tính phê phán của tư duy cũng phát triển tạo ñiều kiện thuận lợi thực hiện các thao tác tư duy phức tạp như: Phân tích – tổng hợp, so sánh – ñối chiếu Như ñã nói ở trên, tư duy luôn thống nhất với ngôn ngữ, sự phát triển của tư duy thúc ñẩy ngôn ngữ phát triển, tư duy sáng tạo ñược thể hiện bởi sự phong phú trong ngôn ngữ diễn ñạt
Thực tế ñã chứng minh trong cùng một lứa tuổi nhưng khả năng tư duy không phải bao giờ cũng giống nhau, nghĩa là khả năng lĩnh hội của HS cùng cấp, lớp cũng có thể khác nhau Vì vậy, trong DH tùy theo ñối tượng HS mà GV có thể lựa chọn loại ngôn ngữ diễn ñạt khác nhau ñể giúp các em tiếp thu tri thức tốt nhất
Mặt khác, theo Nguyễn Thị Thu Vân (2008) sử dụng nhiều dạng ngôn ngữ khác nhau trong DH còn góp phần hình thành, rèn luyện và phát triển kỹ năng diễn ñạt tri thức khoa học cho HS Giúp các em thể hiện trình ñộ, năng lực nhận thức, tư duy và khẳng ñịnh vị trí của mình trong xã hội
Trang 234 Các nguyên tắc diễn ñạt kiến thức
Theo Nguyễn Thị Thu Vân (2008), việc diễn ñạt lại nội dung SGK theo các dạng ngôn ngữ khác nhau phải ñảm bảo các nguyên tắc sau:
4.1 ðạt ñược mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học ñược ñặt ra theo hướng tích cực hóa hoạt ñộng của người học, rèn luyện phương pháp tự học dựa trên cơ sở rèn luyện các kỹ năng diễn ñạt kiến thức trong QTDH Do ñó, ngoài việc thiết kế mỗi bài học ñi theo một logic nhất ñịnh thì cả người dạy lẫn người học cũng cần chú ý ñến vấn ñề lựa chọn ngôn ngữ diễn ñạt phù hợp ñể ñạt hiệu quả DH tốt nhất
4.2 ðảm bảo tính logic, khoa học và chính xác
Mỗi loại ngôn ngữ diễn ñạt ñều có những ñặc trưng và ưu – nhược ñiểm riêng Do ñó, ñể ñạt hiệu quả diễn ñạt ñiều trước tiên là phải lựa chọn ñược loại ngôn ngữ thích hợp và việc này thường ñược tiến hành theo trình tự: xác nhận nguồn thông tin cần diễn ñạt, sau ñó xác ñịnh mục ñích nhận thức và bằng các thao tác phân tích - tổng hợp mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức ñể lựa chọn ngôn ngữ diễn ñạt hiểu quả nhất Vì vậy, ñể rèn luyện kỹ năng diễn cho HS thì các câu hỏi ñịnh hướng ñể phân tích nội dung của GV phải hết sức cụ thể, có tính gợi
mở và rõ ràng ñể sau khi thực hiện xong hoạt ñộng cấu thành kỹ năng thì tri thức khoa học ñã ñược HS lĩnh hội ở những mức ñộ nhất ñịnh Ví dụ: với ngôn ngữ bảng, phải ñảm bảo khi hoàn thiện bảng HS sẽ hiểu ñược logic phát triển nội dung ñược biểu thị trong bảng và có thể phát hiện ra kiến thức mới trên cơ sở ñối chiếu –
so sánh, hệ thống hóa tư liệu từ các cột ngang và cột dọc trong bảng hoặc ñối với ngôn ngữ sơ ñồ thì sau khi hoàn thiện HS nhận ra ngay các mối quan hệ của các khái niệm trong bài và sự phát triển các khái niệm ñó ngay trong bài học
4.3 Phù hợp với trình ñộ nhận thức của học sinh
ðể cải thiện ñược khả năng lĩnh hội kiến thức cho HS thì ñây là nguyên tắc
cơ bản, các ngôn ngữ diễn ñạt mà GV ñưa ra phải phù hợp với trình ñộ nhận thức của HS (mức ñộ trừu tượng và giới hạn kiến thức)
Trang 244.4 Ngắn gọn, súc tích và chính xác
Ngôn ngữ sử dụng phải hết sức chọn sao cho ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn ñảm chính xác và chuyển tải ñầy ñủ nội dung trọng tâm của bài học
Quy trình diễn ñạt kiến thức theo các dạng ngôn ngữ khác nhau
Muốn diễn ñạt cùng một nội dung kiến thức theo nhiều dạng ngôn ngữ ñạt hiệu quả, có thể diễn ñạt theo qui trình chung sau:
Sơ ñồ 1: Quy trình diễn ñạt nội dung kiến thức theo nhiều dạng ngôn ngữ
(Nguồn: Theo Nguyễn Thị Thu Vân, 2008)
5 Phân tích nội dung chương II, III và IV sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao
Dựa vào cấu trúc chương II, III và IV SGK Sinh học 11 ñã ñược Bộ Giáo dục công bố ngày 06 tháng 5 năm 2006 trong quyển chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (phụ lục 1) Ta thấy rằng kiến thức chương trình Sinh học 11chủ yếu là một hệ thống khái niệm và ñịnh luật phản ánh chiều hướng vận ñộng phát triển, quá trình cơ bản, chung nhất của cấp ñộ cơ thể ña bào Trong chương trình Sinh học 11 nâng cao, SGK có nội dung ñi sâu vào các cơ chế sinh lý hay quá trình sinh học
Theo Dương Thiệu Tống, phân tích nội dung là một trong những phương pháp thu thập dữ liệu trong quá trình nghiên cứu (Trương Trúc Phương, 2010) Tùy theo mục ñích nghiên cứu mà người ta xác ñịnh các nhiệm vụ phân tích khác nhau Trong phạm vi ñề tài này chúng tôi chủ yếu phân tích cách diễn ñạt nội dung của SGK ñể ñịnh hướng việc lựa chọn ngôn ngữ thuộc ba dạng: hình ảnh, sơ ñồ và biểu
Trang 25bảng ñể diễn ñạt lại một số nội dung chương II, III và IV SGK Sinh học 11 nâng cao
5.1 Quy trình phân tích và diễn ñạt lại nội dung sách giáo khoa
Theo Trương Trúc Phương (2010), tùy theo mục ñích diễn ñạt mà người ta
có thể thực hiện theo các quy trình sau ñể phân tích và diễn ñạt lại nội dung SGK:
- Phân tích và diễn ñạt nội dung tổng kết chương
Bước 1: Xác ñịnh mục tiêu và ñịnh hướng DH của chương bằng cách dựa
vào quan ñiểm cấu trúc – hệ thống, quan ñiểm sinh học ñại cương và quan ñiểm sinh thái- tiến hóa
Bước 2: ðọc kỹ nội dung chương
Bước 3: Xác ñịnh mục tiêu diễn ñạt
Bước 4: Lựa chọn hình thức diễn ñạt
Bước 5: Xây dựng nội dung diễn ñạt
- Phân tích và diễn ñạt nội dung từng ñơn vị kiến thức trong bài
Bước 1: Xác ñịnh mục tiêu và ñịnh hướng DH của bài bằng cách dựa vào
quan ñiểm cấu trúc – hệ thống, quan ñiểm sinh học ñại cương và quan ñiểm sinh thái- tiến hóa
Bước 2: ðọc kỹ nội dung bài
Bước 3: Tìm ra những nội dung kiến thức SGK diễn ñạt chưa rõ ràng và
chưa hiệu quả
Bước 4: Xác ñịnh mục tiêu diễn ñạt
Bước 5: Lựa chọn hình thức diễn ñạt
Bước 6: Xây dựng nội dung diễn ñạt
Chú ý: ñối với nội dung từng ñơn vị nhỏ trong bài thì chỉ cần xem xét cách
diễn ñạt có rõ ràng và hiệu quả chưa rồi sau ñó tìm cách diễn ñạt lại Còn ñối với nội dung tổng kết bài, chương, phần thì sẽ dựa vào quan ñiểm cấu trúc- hệ thống
Trang 265.2 Nội dung phân tích
5.2.1 Chương II – Cảm ứng
Tất cả các hình thức cảm ứng dù ở thực vật (TV) hay ñộng vật (ðV) ñều có bản chất chung là sự thu nhận và trả lời kích thích của môi trường ñể sinh vật tồn tại và phát triển thích nghi với môi trường sống Tuy nhiên do trình ñộ tổ chức và phương thức sống khác nhau mà có những loại cảm ứng khác nhau Biểu hiện của các loại cảm ứng khác nhau là do sự khác nhau về trình ñộ tổ chức và cơ chế hoạt ñộng của các tổ chức cảm ứng Về mặt phân loại cảm ứng ở cấp ñộ cơ thể ña bào,
có nhiều tiêu chí khác nhau ñể phân chia
(Nguồn:Theo Trương trúc Phương, 2010)
Sơ ñồ 2: Sơ ñồ phân loại cảm ứng theo cách 1
Trang 27(Nguồn:Theo Trương trúc Phương, 2010)
Sơ ñồ 3: Sơ ñồ phân loại cảm ứng theo cách 2
(Nguồn: Theo Trương trúc Phương, 2010)
Sơ ñồ 4: Sơ ñồ phân loại cảm ứng theo cách 3
Trang 28Sơ ñồ 5: Sơ ñồ phân loại theo cách thứ 4 - theo SGK
Nếu chọn cách phân loại thứ nhất và thứ hai thì sẽ làm nổi bật chủ ñề cảm ứng ở cấp ñộ cơ thể, dễ dàng cho HS nhận thấy ñiểm tương ñồng cũng như ñiểm khác biệt giữa các hình thức cảm ứng ở cấp ñộ cơ thể, từ ñó có thể lĩnh hội và khắc sâu khái niệm cảm ứng ở cấp ñộ cơ thể Theo hệ thống phân loại năm giới của Whittaker (SGK Sinh học 10), giới ðV chỉ gồm những cơ thể ña bào Trong SGK Sinh học 11 có nói ñến ðV chưa có tổ chức thần kinh – cơ thể ñơn bào có lẽ chỉ muốn làm nổi bậc chiều hướng tiến hóa về cảm ứng của sinh vật Theo cách phân loại này ñồi hỏi năng lực tổ chức của GV và khả năng tư duy của HS cao nếu không sẽ không thể rút ra ñược bản chất chung và quy luật tiến hóa về cảm ứng ở cấp cơ thể ña bào và của sinh vật nói chung ðể ñạt ñược các yêu cầu như phân tích trên GV có thể tận dụng ưu thế của ngôn ngữ bảng hoặc sơ ñồ diễn ñạt lại ñể HS dễ tiếp thu hơn
Mặt khác, tổ chức ñiều khiển các biểu hiện cảm ứng ở ðV có xương sống khá phức tạp, nên khi nghiên cứu hiện tượng cảm ứng càng linh hoạt, càng chính xác thì cơ chế diễn ra càng tinh vi Do ñó, chương này có thêm bài 28, 29, 30, 31 và
32 nêu cơ chế nhằm giải thích nguyên nhân của quá trình thu nhận và trả lời kích thích của cơ thể có tổ chức thần kinh ðể diễn ñạt kiến thức phần này ñạt hiệu quả
DH GV có thể lựa chọn ngôn ngữ sơ ñồ hoặc minh họa bằng hình ảnh
Trang 295.2.2 Chương III – Sinh trưởng và phát triển
Ở chương này, SGK trình bày lồng ghép các kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở ðV và TV theo cấu trúc ñối xứng từ khái niệm, các hình thức sinh trưởng và phát triển, sự ñiều hòa sinh trưởng và phát triển, ứng dụng những hiểu biết về sinh trưởng và phát của TV và ðV vào ñời sống và sản xuất
Theo Trần Thị ðịnh (2008), ñiểm khác nhau cơ bản giữa sinh trưởng và phát triển giữa TV và ðV chủ yếu là về biểu hiện, các ñiều kiện ảnh hưởng (tính chuyên hóa và ñặc hiệu của các hoocmon ðV) do ñặc ñiểm cấu tạo cơ thể và phương thức dinh dưỡng, song sự sinh trưởng và phát triển ở TV và ðV về bản chất là giống nhau
Sinh trưởng là những biến ñổi về lượng, phát triển là những biến ñổi về chất ứng với hai pha: sinh trưởng phát triển sinh dưỡng và sinh trưởng phát triển sinh sản ở TV và hai giai ñoạn phát triển phôi và hậu phôi ở ðV
Hai khái niệm trên ñược ñịnh nghĩa một cách tách biệt nhưng thực chất bản chất tồn tại của chúng song song, ñan xen và không thể tách rời nhau trong hầu hết khoảng thời gian sống của cơ thể ña bào Tuy nhiên, chỉ có giai ñoạn trước khi phân hóa thì “sinh trưởng” tồn tại ñộc lập chưa có sự phát triển Vì vậy, khi nghiên cứu phân tích chương này chúng ta cũng rất khó phân chia trong tư duy về các giai ñoạn của sinh trưởng và phát triển
Quán triệt ngay từ ñầu các quan ñiểm DH của chương trình, ñặc biệt là quan ñiểm cấu trúc hệ thống và quan ñiểm sinh học ñại cương, chúng ta cần xác ñịnh ñang tìm hiểu về “sinh trưởng và phát triển ở cấp ñộ cơ thể ña bào” thông qua hai ñối tượng tiêu biểu là TV và ðV Chính vì vậy, người dạy cần có biện pháp ñịnh hướng HS rút ra ñặc ñiểm chung của sinh trưởng và phát trỉển ở TV và ðV; so sánh các kiểu sinh trưởng, các kiểu phát triển theo các phương diện: ñặc ñiểm, nguyên nhân, cơ chế, nhân tố ảnh hưởng, kết quả và ý nghĩa ñối với sự phát triển của cơ thể ðồng thời HS cần hiểu một số cơ chế sinh lý diễn ra trong các quá trình này nên ngôn ngữ thích hợp nhất ñể diễn ñạt những kiến thức chương này nhằm ñạt mục tiêu trên là biểu bảng và SH
Trang 305.2.3 Chương IV – Sinh sản
Nội dung của chương này ñược trình bày theo logic ñi từ sinh sản ở cấp cơ thể ña bào ñến việc phân biệt sinh sản ở TV và sinh sản ở ðV Trên mỗi nhóm ñối tượng, HS lần lượt nghiên cứu hai kiểu sinh sản là sinh sản vô tính (SSVT) và sinh sản hữu tính (SSHT) Mặc dù có sự khác nhau về các dạng biểu hiện trong mỗi kiểu sinh sản giữa TV và ðV, song xét cho cùng chúng ñều có cùng một bản chất ðối với SSVT, cơ thể mới tạo ra ñều nhờ quá trình nguyên phân và phân hóa tế bào, còn SSHT dù ở sinh vật ñơn tính hay hữu tính, quá trình thụ tinh diễn ra bên trong hay ngoài cơ thể thì cá thể mới ñều ñược tạo ra nhờ quá trình giảm phân, thụ tinh
ðV cũng như các biện pháp kế hoạch hóa gia ñình ở xã hội loài người
Với cách trình bày nội dung lần lượt các hình thức sinh sản ở TV rồi ñến ðV như SGK thì khó ñạt ñược mục tiêu DH sau ñây của chương:
+ Rút ra những ñặc ñiểm chung của quá trình sinh sản ở cấp ñộ cơ thể ña
bào;
+ Phân biệt ñược biểu hiện bên ngoài và cơ chế bên trong của các hình thức
sinh sản ở các cấp ñộ cơ thể có trình ñộ tổ chức khác nhau theo bậc thang tiến hóa
ðể khắc phục ñược ñiểm hạn chế trên, GV cần phải tự diễn ñạt tổng kết nội dung của chương ñể hướng dẫn HS ñạt ñược mục tiêu ñề ra như trên Hai hình thức diễn ñạt phù hợp nhất trong việc tổng kết chương này là bảng hệ thống, sơ ñồ logic
và SH
Trang 316 Thực trạng sử dụng sách giáo khoa và hình ảnh; sơ ñồ; biểu bảng trong hoạt ñộng dạy học sinh học
6.1 Sử dụng sách giáo khoa của học sinh
Bảng 1: Mức ñộ sử dụng sách giáo khoa của học sinh (Tổng HS ñược ñiều tra:
183)
Theo kết quả thông kê (Bảng 1), trong suốt QTDH hầu hết HS phải sử dụng SGK với mức ñộ cao nhất là ñể học bài cũ, ôn tập (92.35%) và trả lời lệnh trong SGK và câu hỏi của GV (86.34%) Có ñến 100% HS thỉnh thoảng sử dụng SGK ñể
tự học kiến thức mới
Qua phỏng vấn một số GV - HS thì phần nhiều cho rằng việc HS sử dụng SGK ñể tự học chủ yếu là các kiến thức ứng dụng, liên hệ thực tiễn và hiệu quả sử dụng sơ ñồ, hình ảnh, biểu bảng trong DH của GV theo ñánh giá chủ quan của HS thì có 53% các em cho rằng cảm thấy dễ hiểu và nhớ lâu, còn lại (47%) các em phân vân chưa thể xác ñịnh
6.2 Sử dụng sách giáo khoa của giáo viên
Trong QTDH, do thời gian trên lớp hạn chế nên GV thường yêu cầu HS làm việc ñộc lập với SGK trong tất cả các khâu của QTDH với mức ñộ khác nhau tùy thuộc vào nhiệm vụ học tập Kết quả thăm dò ñược liệt kê ở bảng bảng 2 bên dưới
ða số GV (75%) thường xuyên yêu cầu HS học bài cũ, làm bài tập ở nhà, 50% GV thường xuyên yêu cầu tự nghiên cứu SGK ñể chuẩn bị bài mới, rất ít (1/7)
GV yêu cầu HS tự diễn ñạt nội dung theo ngôn ngữ khác (lập dàn ý, ñề cương) và
Trang 32phân tích hình ảnh, sơ ñồ Phần lớn HS không thể dựa vào kiến thức SGK tự tóm tắt sơ ñồ logic hoặc lập bảng hệ thống nội dung nghiên cứu mặc dù có sự gợi mở của GV
Bảng 2: Mức ñộ giáo viên yêu cầu học sinh làm việc ñộc lập với sách giáo khoa
(tổng GV cho ý kiến: 08)
6.3 Sử dụng hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng của giáo viên
Theo kết quả thăm dò thì ña số GV sử dụng hình ảnh trong quá trình DHSH,
nhất là giai ñoạn hình thành kiến thức mới (87.5%) Chỉ có 12.5% GV có sử dụng bảng hệ thống trong hoạt ñộng kiểm tra – ñánh giá những cũng rất hạn chế, còn lại không GV nào sử dụng các dạng ngôn ngữ trên trong kiểm tra – ñánh giá Bảng 3,
4 và 5 thống kê ñầy ñủ các mức ñộ sử dụng hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng trong quá trình DHSH:
Bảng 3: Tình hình sử dụng hình ảnh trong dạy học Sinh học
Trang 33Bảng 4: Tình hình sử dụng sơ ñồ trong dạy học Sinh học
Bảng 5: Tình hình sử dụng bảng trong dạy học Sinh học
6.4 Nguyên nhân của các thực trạng trên
Phần lớn GV cho rằng những yêu cầu trên là vượt quá khả năng của HS do những hình ảnh, sơ ñồ trong SGK khá trừu tượng hoặc chủ yếu thích hợp cho giai ñoạn củng cố hơn là hình hành kiến mới Do ñó, ña số GV ñã yêu cầu HS làm việc ñộc lập SGK nhưng chủ yếu ñể ôn tập theo các câu hỏi cuối bài hoặc chỉ dặn dò HS ñọc trước bài mới Trong các tiết học trên lớp, nhiều GV cũng có ý thức hướng dẫn
HS ñọc SGK ñể trả lời các lệnh hoặc câu hỏi của GV ñặt ra, một số ít ñã yêu cầu
HS diễn ñạt lại theo ý hiểu Nhưng chỉ thực hiện bằng các lệnh ñơn giản, các yêu cầu không rõ ràng, thiếu yếu tố ñịnh hướng và không bắt buộc HS ghi chép lại nên khi trả lời câu hỏi ña phần các em cũng chỉ cầm SGK ñọc dẫn ñến chất lượng lĩnh hội kiến thức ít ñược cải thiện
Trang 34Nguyên nhân khác nữa của thực trạng trên là chính bản thân GV cũng gặp khó khăn trong vấn ñề diễn ñạt nội dung SGK theo các dạng ngôn ngữ trên
Thực trạng này kéo dài thì có lẽ năng lực sáng tạo, khả năng tư duy và cả kỹ năng hợp tác của HS sẽ tiếp tục bị hạn chế Do ñó, ñể nâng cao hiệu quả DHSH thì yêu câu cấp thiết ñặt ra là phải có biện pháp tổ chức tổ chức cho HS làm việc ñộc lập với SGK hiệu quả hơn ðể làm ñược ñiều này một trước hết phải nâng cao khả năng diễn ñạt kiến thức của GV hoặc có sẵn các tài liệu diễn ñạt nội SGK theo nhiều dạng ngôn ngữ khác nhau ñể GV có thể chọn lọc và sử dụng phù hợp với tình huống cụ thể ðề tài của chúng tôi cũng nhằm góp phần xây dựng bộ tư liệu này
Trang 35CHƯƠNG III
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương tiện nghiên cứu
ðể thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi ñã sử dụng một số phương tiện sau:
SGK Sinh học 11 (nâng cao);
Mạng internet;
Các tài liệu tham khảo có liên quan: chủ trương ñương lối của ðảng; sách giáo viên Sinh học 11 cơ bản và nâng cao; các văn bản chỉ ñạo của ngành về ñổi mới PPDH ở bậc học THPT; chuẩn kiến thức Sinh học 11; giáo trình LLDH, lý luận DHSH; một số nghiên cứu trước ñây có liên quan ñến ñề tài
Máy tính ñiện tử;
Phần mềm ứng dụng (Microsoft office 2007, ScreenHunter 4.0, Paint, photoshope );
Lớp học thực nghiệm (TN) và ñối chứng (ðC)
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu lí thuyết
Tổng hợp tài liệu liên quan ñể xây dựng cơ sở lí luận của ñề tài
2.2 Quan sát sư phạm
Phương pháp này ñược sử dụng trong quá trình dự giờ các tiết dạy - học của một số giáo sinh và giáo viên trong tổ Sinh – Công nghệ của trường THPT Châu Văn Liêm nhằm khảo sát việc sử dụng kênh hình (hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng) trong DHSH Bên cạnh ñó, tôi còn dùng phương pháp này ñể quan sát thái ñộ và mức ñộ tiếp thu kiến thức của HS trong QTDH mà người dạy có sử dụng kênh hình ñể làm
cơ sở ñịnh hướng việc xây dựng các sản phẩm ñề tài phù hợp với mức ñộ nhận thức của HS và cũng là căn cứ ñể ñánh giá ñịnh tính hiệu quả luận văn này
Trang 362.3 ðiều tra giáo dục
Thiết kế và sử dụng phiếu ñiều tra HS, phiếu thăm dò ý kiến của GV ñể tìm hiểu các thực trạng : Sử dụng SGK, hình ảnh, sơ ñồ, biểu bảng trong hoạt ñộng DHSH 11 – THPT và hoạt ñộng kiểm tra – ñánh của một số GV và HS lớp 11 tại trường TN
Phỏng vấn trực tiếp ñể tìm hiểu: Các thực trạng và nguyên nhân của các thực trạng trên
Các số liệu thu ñược chính là cơ sở thực tiễn ñề tài của chúng tôi (mục 2.7 – chương II)
Bài 37, 38 SGK Sinh học 11 nâng cao – THPT có sử dụng những hình ảnh,
sơ ñồ, biểu bảng ñã xây dựng (lớp TN) và không sử dụng các tư liệu này (lớp ðC) trong QTDH
Trang 37Bố trí thực nghiệm
Lớp TN: Các giáo án ñược dùng TN (tạm gọi là giáo án TN) ñược thiết kế
trên cơ sở sử dụng các tranh ảnh, sơ ñồ biểu bảng ñã xây dựng
Lớp ðC: Các giáo án dùng ñể giảng dạy song song với giáo án TN ñược
tiến hành theo tiến trình thông thường, không sử dụng các tranh ảnh, sơ ñồ, biểu bảng ñã xây dựng
Các lớp ðC và TN có kết quả học tập ở học kỳ trước tương ñương nhau ñể ñảm bảo sự ñồng bộ về khả năng tiếp thu kiến thức
TN chính thức
Thời gian: 29/02/2011 – 08/4/2011
Tiến hành dạy 04giáo án TN và ðC (bài 37, 38) tạilớp TN và ðC
Kiểm tra trong TN 04bài/2 ñề
Xử lí số liệu
Qui ước ñiểm xếp loại các bài kiểm tra: kém (0 – 2 ñiểm), yếu (3 -4
ñiểm), trung bình (5 – 6 ñiểm), khá (7 – 8 ñiểm), giỏi (9 – 10 ñiểm)
Trang 38CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Về bộ tài liệu hình ảnh, sơ ñồ và biểu bảng
1.1 Số lượng
Sau gần 07 tháng thực hiện (từ tháng 11năm 2010 ñến tháng 5 năm 2011) chúng tôi ñã xây dựng ñược bộ tư liệu DH gồm: 36 biểu bảng, 31 sơ ñồ và 47 hình ảnh, trong ñó có 40 SH diễn ñạt nội các chương II, III và IV SGK Sinh học 11 nâng cao -THPT (phụ lục 2) ñã ñược kiểm chứng bằng thực nghiệm về hiểu quả sử dụng trong QTDH
1.2 Chất lượng
1.2.1 Ưu ñiểm:
ðảm bảo ñược 4 nguyên tắc diễn ñạt kiến thức (Mục 2.4); nổi bật ñược
trọng tâm của từng bài, chương và chủ ñề Sinh học cơ thể; góp phần khắc phục những hạn chế trong trình bày nội dung SGK (hạn chế của ngôn ngữ dùng lời văn); phát huy tính tích cực, nâng cao năng lực tư duy và chất lượng lĩnh hội kiến thức của HS khi sử dụng trong QTDH
ðạt ñược mục tiêu bài học
Chúng tôi chủ yếu dựa vào mục tiêu ñược ñặt ra trong sách GV Sinh học 11 nâng cao ñể xây dựng các sản phẩm luận văn Chẳng hạn một trong những mục tiêu của bài 37 là “Nêu ñược các kiểu phát triển và ñặc ñiểm của mỗi phát triển ở ðV” Chúng tôi ñã tiến hành lập bảng và các sơ ñồ sau:
Bảng 6a: Phân biệt các kiểu phát triển ở ñộng vật
Trang 39Bảng 6b: Phân biệt các kiểu phát triển ở ñộng vật
Sơ ñồ 6: Các giai ñoạn chính trong phát triển qua biến thái hoàn toàn
ở lưỡng cư (A) và côn trùng (B)
Hiệu quả của việc sử dụng bảng 6a trong DH sẽ ñược phân tích rõ ở mục 3 – chương IV bên dưới Còn sơ ñồ 6 và bảng 6b khi sử dụng trong DH có thể giúp HS tránh nhằm lẫn kiến thức, rèn kỹ năng diễn ñạt kiến thức từ ñó phát triển các kỹ năng tư duy (khái quát, tổng hợp) như ñã phân tích trong mục 3 - chương
ðảm bảo tính logic, khoa học và chính xác
Trang 40SGK tuy ñã ñược chĩnh sửa, bổ sung nghiêm ngặt thế nhưng không thể tránh khỏi sự không hợp lí trong trình bày nội dung Ví dụ: ở thực vật có hoa, quá trình sinh trưởng và phát triển gồm hai pha liên tiếp và ñược ñánh ñấu bởi sự ra hoa (hình thành cơ quan sinh sản hữu tính) và quá trình thụ tinh thường thường diễn ra sau khi cây ra hoa một thời gian ngắn thế nhưng hình 34.1 SGK, trang 127 ñã trình bày sự ra hoa và thụ tinh diễn ra ñồng thời (hình 1a); một ñiểm nữa là khi quan sát hình này HS khó nhận biết ñược TV cũng sinh trưởng và phát triển qua hai giai ñoạn phôi và hậu phôi như ở ðV Dựa vào sự phân chia các giai ñoạn trong chu kì sống ở TV có hột một năm của Nguyễn Như Hiền và Vũ Xuân Dũng (2007), chúng tôi ñã xây dựng lại hình trên như hình 1b bên dưới:
Hình 1a: Chu kì sinh trưởng và phát triển ở cây một năm (Hình 34.1 – SGK)
Hình 1b: Chu kì sinh trưởng và phát triển ở cây một năm
Hình 41.1 SGK, trang 156 trình bày sơ ñồ quá trình sinh sản bào tử ở dương
xỉ nhưng thiếu ñi phần cá thể ñơn bội ñược tạo thành như trong mục I.1 (SGK) ñã trình bày