NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ****************** Họ và tên người hướng dẫn: Trần Quế Anh Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Kế toán- Kiểm toán Cơ quan công tác: Khoa KT – QTKD Trường Đại Học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ
MSSV: 4074063 Lớp : TC-DN_K33
Cần Thơ, 2011
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Những năm tháng học tập ở trường thắm thoát cũng đã trôi qua, đã đến lúc chúng ta phải nói lời chia tay với Thầy Cô, bạn bè, sách vở và với tất cả những gì lưu luyến nhất Hành trang mang theo không có gì quý báu hơn là những khối kiến thức bổ ích, những lời quan tâm căn dặn ân cần của Quý thầy cô trước lúc chia xa
Trước những tình cảm cao quý của Quý Thầy cô, sự chia sẻ, động viên của những bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ nhiệt tình của tất cả các bạn bè trong lớp trong suốt thời gian qua Em không biết nói gì hơn, chỉ biết gởi những lời cảm ơn chân thành nhất, những lời tri ân sâu sắc nhất đến tất cả mọi người Nhờ được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của Thầy, cô đã giúp em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp một cách hoàn thiện nhất, kịp thời gian theo quy định Và em hứa sẽ trân trọng, gìn giữ tất cả những gì Thầy Cô đã truyền đạt, không ngừng học tập để bổ sung kiến thức cho bản thân
Em cũng không quên gởi lời chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty
cổ phần bảo hiểm Quân đội chi nhánh Cần Thơ, phòng Kế toán , đã nhiệt tình giúp đỡ, giới thiệu và cung cấp cho em đầy đủ về tình hình hoạt động, về số liệu phân tích… Qua đó, đã giúp em từng bước hoàn thành công tác thực tập cũng như Luận văn Tốt nghiệp một cách tốt nhất
Trong quá trình xây dựng chuyên đề, chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp của Quý Thầy cô và bè bạn
Kính chúc sức khỏe Quý Thầy cô, Ban Giám đốc Công ty bảo hiểm MIC
Ngày Tháng Năm 2011 Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày Tháng Năm 2011 Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP
******************
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
******************
Họ và tên người hướng dẫn: Trần Quế Anh
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kế toán- Kiểm toán
Cơ quan công tác: Khoa KT – QTKD Trường Đại Học Cần Thơ
Tên học viên: Trần Thanh Hải
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH- DOANH NGHIỆP
Tên đề tài: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được:
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2011
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phạm vi về không gian 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 8
2.1.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 13
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI 13
3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 15
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 15
3 3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 16
3.3.1 Sơ đồ tổ chức 16
3.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban 17
Trang 83.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 18
3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2008-2010 18
3.4.2 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty 21
3.4.3 Phương hướng hoạt động của công ty trong năm 2011 22
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 24 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 24
4.1.1 Phân tích doanh thu bán hàng 25
4.1.2 Phân tích doanh thu hoạt động tài chính 33
4.1.3 Phân tích doanh thu từ hoạt động khác 34
4.2 PHÂN TÍCH TINH HÌNH CHI PHÍ 34
4.2.1 Chi phí trực tiếp từ hoạt động kinh doanh, môi giới bảo hiểm 36
4.2.2 Chi phí bán hàng 46
4.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 46
4.2.4 Chi phí từ hoạt động tài chinh 50
4.2.5 Chi phí từ hoạt động khác 50
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN 51
4.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 52
4.3.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 52
4.3.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác 52
4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 53
4.4.1 Phân tích đánh giá khả năng thanh toán 53
4.4.2 Đánh giá các tỷ số về quản trị tài sản 55
4.4.3 Phân tích đánh giá chỉ tiêu sinh lợi 56
4.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ 57
4.5.1 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 57
4.5.2 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 60
Trang 9CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CHI
NHÁNH CẦN THƠ 63
5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐÔNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 63
5.1.1 Tồn tại 63
5.1.2 Nguyên nhân 64
5.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 64
5.2.1 Giải pháp về tăng doanh thu 64
5.2.2 Giảm chi phí , tăng lợi nhuận 65
5.2.3 Mở rộng quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng 66
5.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ lao động 67
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1 KẾT LUẬN 68
6.2 KIẾN NGHỊ 68
6.2.1 Đối với nhà nước 68
6.2.2 Đối với công ty 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 19
Bảng 2: Doanh thu hoạt động của công ty qua 3 năm 24
Bảng 3:Doanh số bán hàng theo nghiệp vụ qua 3 năm 2008 - 2010 27
Bảng 4: Doanh thu bán hàng theo địa bàn qua 3 năm 2008- 2010 31
Bảng 5: Chi phí hoạt động của công ty qua 3 năm 2008-2010 35
Bảng 6: Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ 2008-2010 38
Bảng 7: Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc theo địa bàn 2008-2010 41
Bảng 8: Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc 44
Bảng 9: Chi phí quản lý doanh nghiệp 2008-2010 48
Bảng 10: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 2008-2010 51
Bảng 11: khả năng thanh toán của công ty 54
Bảng 12: Các tỷ số quản trị tài sản 2008-2010 55
Bảng 13:Các chi tiêu khả năng sinh lợi 56
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 16
Hình 2: Tỷ trọng các loại doanh thu qua 3 năm 2008-2010 26
Hình 3: Doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm 33
Hình 4: Đồ thị biểu diễn tỷ trọng các loại chi phí 36
Hình 5: Đồ thị biểu diễn các loại chi phí trong kinh doanh bảo hiểm gốc 43
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế bất kỳ một cá nhân hay tổ chức, doanh nghiệp nào khi hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn đạt được hiệu quả cao nhất và các Công ty bảo hiểm cũng không nằm ngoài mục tiêu đó Công ty bảo hiểm cũng là một doanh nghiệp kinh doanh như bao doanh nghiệp khác, nhưng hoạt động kinh doanh của Công ty bảo hiểm là một loại hình kinh doanh đặc biệt, không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hoá Nó góp phần quan trọng trong việc khắc phục hậu quả của rủi ro, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh
tế, cá nhân, gia đình khắc phục khó khăn về tài chính khi gặp rủi ro Và cùng với
sự phát triển kinh tế xã hội, hoạt động bảo hiểm ngày càng đa dạng và không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế và cơ cấu thị trường Hiện nay ở nước ta mạng lưới kinh doanh bảo hiểm được phát triển mạnh mẽ, rộng khắp từ thành phố đến nông thôn trong phạm vi cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu của người tham gia bảo hiểm Về quy mô hoạt động, kinh doanh bảo hiểm không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà còn hoạt động rộng khắp, vượt ra ngoài phạm vi quốc gia các nghiệp vụ tái bảo hiểm và nhận tái bảo hiểm cho tất cả các đối tượng trên thế giới Trong quá trình phát triển, bảo hiểm đã và đang chứng minh được vai trò tích cực của mình đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng cũng như cuộc sống nói chung
Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế của Công ty bảo hiểm trên thương trường là hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích hoạt động kinh doanh
là việc hết sức cần thiết đối với mỗi công ty, công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứ
Trang 14quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội - Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm Quân Đội – chi nhánh Cần Thơ 3 năm 2008, 2009 và 2010 từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
- Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Doanh thu, chi phí của công ty tăng giảm như thế nào qua 3 năm nghiên cứu Qua đó để biết tình hình lợi nhuận của công ty tăng hay giảm?
- Tình hình thanh toán các khoản phải trả, các khoản phải thu, nợ khó đòi
có tốt hay không? Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản có tốt hay không? Các chỉ tiêu ROA, ROS, …tăng hay giảm như thế nào?
- Hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không ? Tại sao? Có giải pháp và kiến nghị nào giúp cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty được nâng cao hay không?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu tại Công ty bảo hiểm quân Đội chi nhánh Cần Thơ, số liệu được cung cấp từ phòng Kế toán- tài chính
Trang 151.4.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu từ năm 2008, số liệu năm 2009, và năm 2010
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội chi nhánh Cần Do thời gian thực tập có hạn nên em chỉ thực hiện nghiên cứu, cụ thể là:
- Phân tích doanh thu , chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm Trong đó doanh thu, chi phí chỉ đề cập và phân tích theo nghiệp vụ và theo địa bàn
- Phân tích 1 số chỉ tiêu như ROA, ROS,ROE, hệ số thanh toán ngắn hạn
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
* Nguyễn Thị Hồng Thủy (2007), luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tiêu thụ của xí nghiệp MITAGAS Cần Thơ”
Kết quả nghiên cứu:
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận thức tế tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của xí nghiệp
- Phân tích mỗi quan hệ ảnh hưởng của tiêu thụ sản phẩm đến lợi nhuận của xí nghiệp từ đó, tìm ra những biện pháp nhằm tăng cường công tác tiêu thị sản phẩm và gia tăng lợi nhuận cho xí nghiệp ngày càng phát triển Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích
* Nguyễn Như Anh (2007), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang”
Kết quả nghiên cứu:
- Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận
- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn
để phân tích
Trang 16* Đỗ Thị Thanh Mai (2008), thu hoạch thực tập tốt nghiệp Tình hình thực hiện bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Bảo Minh Cần Thơ, Trường
Đại học ngoại thương, Cơ sở II tại TP Hồ Chí Minh Bài viết phân tích tình hình bảo hiểm xuất nhập khẩu của công ty trong năm 2006 và năm 2007 Điểm giống nhau giữa đề tài này và đề tài đang thực hiện là đều phân tích kinh doanh bảo hiểm của công ty Nhưng điểm khác nhau là đề tài của sinh viên Đỗ Thị Thanh Mai là sử dụng số liệu năm 2006 và 2007, tập trung phân tích tình hình kinh doanh bảo hiểm xuất nhập khẩu và từ đó đề ra giải pháp cho việc kinh doanh bảo hiểm xuất nhập khẩu của công ty.Còn đề tài do em thực hiện thì tập trung vào các nghiệp vụ bảo hiểm tại Cần Thơ và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long , số liệu do em thực hiện là từ năm 2008 đến 2010, từ đó đưa ra các giải pháp đề nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa
cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
2.1.1.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
- Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận
- Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận
Trang 18- Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động
- Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan
2.1.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một trong những công cụ quản lý kinh
tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên, trong
cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy
đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại
- Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế
- Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản
Trang 19xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
2.1.1.4 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh
- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn
- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh- tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
2.1.1.5 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả
Trang 20b Nhiệm vụ
- Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch
- Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục
2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.2.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng:là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần:là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
Doanh thu từ hoạt động tài chính:là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,…
Doanh thu khác: có thể là một khoản thu từ nhượng bán , thanh lý tài sản
cố định rồi nhận được tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường cho công ty, các khoản thu khóp đòi đã xử lý cho xóa sổ, và nếu sau đó thu hồi được , các trường hợp giảm, hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp…và nhiều khoản thu khác
Trang 212.1.2.2 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí bao gồm:
Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ
Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, các khoản lập hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư khác, các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Chi phí khác: là chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ) và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán nếu có Chênh lệnh lỗ do đánh giá lại vật
tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu
tư dài hạn khác
2.1.2.3 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Tổng
lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động
Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn gọi là lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Trang 222.1.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.3.1 Phân tích tình hình thanh toán
a Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó cho biết tỷ lệ các khoản nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó
Hệ số này của từng công ty thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, tuy nhiên mỗi ngành sẽ có một hệ số trung bình khác nhau
b Hệ số thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này là tiêu chí đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa các tài sản ngắn hạn thành tiền mà không cần phải bán
Trang 23Tỷ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của mốt công ty trong việc tài trợ cho các loại tài sản hiện hữu
2.1.3.3 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi
a Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
b Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
c Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
d.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Trang 242.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán Đồng thời, thu thập một số thông
tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu giữa các năm nghiên
cứu, cụ thể là sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để hiểu để rõ sự chênh lệch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua năm ngiên cứu
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số để đánh giá các
chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của Công ty
Mục tiêu 3: Từ phân tích trên sử dụng phương pháp luận để đưa ra các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo hiểm Quân đội Chi nhánh Cần Thơ Cụ thể, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp để tăng hiệu quả hoạt động
Trang 25CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ Phần Bảo hiểm Quân đội Tên giao dịch: MILITARY INSURANCE COMPANY
Tên viết tắt: MIC
ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (gọi tắt là Công ty MIC) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/10/2007 Đây là doanh nghiệp bảo hiểm đầu tiên được thành lập theo nghị định 45/CP ngày 27/03/2007 của Chính phủ, Trong giai đoạn đầu Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội cung cấp 80 sản phẩm về bảo hiểm tài sản - bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm cho tất cả các tổ chức kinh tế
- xã hội trong nền kinh tế, các cá nhân trong cộng đồng Thực hiện chức năng tư vấn cho khách hàng tham gia bảo hiểm về quản lý rủi ro, đề phòng hạn chế tổn thất và giúp khách hàng khắc phục một cách nhanh nhất hậu quả của tổn thất khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Về lĩnh vực kinh doanh tái bảo hiểm, MIC tăng cường quan hệ hợp tác kinh doanh với các nhà bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và tái bảo hiểm trong nước và quốc tế Thu xếp tái bảo hiểm với các nhà tái bảo hiểm có uy
Trang 26tín và năng lực tài chính nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của Công ty, đồng thời tăng cường trao đổi dịch vụ với các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước nhằm tăng mức giữ lại cho thị trường Việt Nam và thực hiện hợp tác theo phương châm hai bên cùng có lợi
Định hướng hoạt động của Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội trong thời gian tới là khai thác thế mạnh của cổ đông, gắn bó và hợp tác lâu dài trong lĩnh vực bảo hiểm với quân đội, không ngừng tăng năng lực tài chính, xây dựng nguồn nhân lực chuyên nghiệp, hình thành mạng lưới kênh phân phối tại các thành phố và vùng kinh tế trọng điểm, đa dạng hoá sản phẩm, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất thông qua các khâu khai thác, giám định và bồi thường, tạo điều kiện cho khách hàng sớm khôi phục sản xuất kinh doanh và ổn định cuộc sống
Phương châm của Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội là: “Hình thành, ổn định và phát triển bền vững” và hướng tới là một trong số doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam, là “Điểm tựa vững chắc” cho các tổ chức
kinh tế xã hội và cá nhân cộng đồng
* Ngành nghề kinh doanh:
- Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người
- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại
- Bảo hiểm hàng hóa, xe cơ giới, cháy nổ
- Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm cho chủ tàu
- Bảo hiểm hỗn hợp
- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính…
- Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ và những dịch vụ và hoạt động đầu
tư tài chính, đầu tư bất động sản
Trang 273.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ Phần Bảo hiểm Quân đội Chi
nhánh Cần Thơ
Tên giao dịch: MILITARY INSURANCE COMPANY
Tên viết tắt: MIC
Địa chỉ: 28 Đường Hùng Vương, Phường Thới Bình, Quận Minh Kiều,
TP Cần Thơ
Điện thoại: (0710)6252618 Fax: (0710)6252629
Công ty chính thức thành lập vào ngày 08 tháng 10 năm 2007 trong cơ chế thị trường, Công ty đã từng bước nghiên cứu thị trường, phát triển thận trọng
và vững chắc Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội lấy con người làm trọng tâm phát triển, xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp cao Xác định rõ quyền lợi và sự phát triển của khách hàng gắn liền với sự phát triển của Công ty
cổ phần bảo hiểm Quân đội chi nhánh Cần Thơ
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
3.2.2.1 Chức năng
chi nhánh Cần Thơ có những chức năng sau:
- Kinh doanh bảo hiểm bao gồm nhiều loại hình bảo hiểm
- Thực hiện công tác bồi thường cho khách hàng, đặt mục tiêu lợi ích của khách hàng trên hết
- Hợp tác với các công ty giám định độc lập có uy tín trong và ngoài nước
Trang 28- Quản lý khai thác nguồn vốn, phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, thực hiên tốt việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh bảo hiểm
- Thực hiện phân phối lao động xã hội, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên và toàn công
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN
ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội gồm có:
- Ban giám đốc: giám đốc và phó giám đốc
Trang 293.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
* Giám đốc:
Giám đốc là người chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ hoạt động và kết
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn
sau:
+ Điều hành sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra
+ Được quyền tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn
vị, bảo đảm tính gọn nhẹ và có hiệu quả, được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm,
nâng lương, ký kết hợp đồng lao động
+ Giám đốc có trách nhiệm tạo đủ việc làm, nâng cao đời sống tinh
thần cho người lao động Đồng thời chịu trách nhiệm với cấp trên về những hậu
quả do quyết định của chính mình gây ra
* Phó Giám đốc:
Có trách nhiệm thay mặt Giám đốc giám sát và điều hành các hoạt động của
đơn vị được uỷ nhiệm khi Giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Bên cạnh đó, Phó Giám đốc còn thay mặt Giám đốc giải quyết và ký kết các
văn bản thuộc lĩnh vực được phân công
* Phòng kế toán tổng hợp:
- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp
thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty(hợp đồng mua
bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện
nghĩa vụ thuế đối với nhà nước) Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng
quý, hàng năm
- Kiểm soát tình hình tài chính của công ty, tổ chức hệ thống sổ sách,
chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kinh doanh Tổ chức thực hiện việc
cân đối vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý tiết kiệm chi phí
- Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị theo hình thức tập trung: toàn bộ
công tác kế toán của đơn vị (từ ghi sổ tổng hợp, ghi sổ chi tiết, phân tích hoạt
động kinh tế, lập báo cáo tài chính…) đều được thực hiện tại phòng kế toán của
đơn vị
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý
tài sản, nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện hành
Trang 303.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ( 2008-2010)
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán Nó phản ánh toàn
bộ phần giá trị về sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh
chịu sự tác động của nhiều nhân tố
Trang 31GVHD: Th.s Trần Quế Anh 31 SVTH: Trần Thanh Hải
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY(2008-2010)
Tổng doanh thu 2.154.777 4.886.111 6.765.348 2.731.334 126,8 1.879.237 38,5 Tổng chi phí 2.115.014 3.963.232 4.584.540 1.848.218 87,4 621.308 15,7 Lợi nhuận trước thuế 39.763 922.879 2.180.808 883.116 2.220,9 1.257.929 136,3 Thuế thu nhập doanh nghiệp 9.941 230.720 545.202 220.779 2.220,9 314.482 136,3 Lợi nhuận sau thuế 29.822 692.159 1.635.606 662.337 2.220,9 943.447 136,3
Trang 32Công ty Bảo hiểm hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho Công ty Lợi nhuận không những là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty mà còn là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (xem bảng 1), ta nhận thấy rằng tổng doanh thu của công ty tăng từ 2.154.777 ngàn đồng năm
2008 lên 4.886.111 ngàn đồng năm 2009, tức tăng 2.731.334 ngàn đồng, tương đương 126,8% Năm 2010 tổng doanh thu của công ty tăng 1.879.237 ngàn đồng, tương đương 38,5% so với năm 2009 Năm 2010 khoản mục này tăng, do Công
ty hoạt động có hiệu quả đem lại doanh thu cho đơn vị, cụ thể như tăng cường các dịch vụ chăm sóc khách hàng: thu tiền tại chỗ, tư vấn miễn phí Tất cả những hoạt động này giúp cho doanh thu Công ty tăng lên, thị trường cũng mở rộng hơn tạo tiền đề cho Công ty phát huy được thế mạnh của mình Bên cạnh
đó, do sự phát triển của nền kinh tế tại địa phương, sự phối hợp chặt chẽ giữa công ty với các cơ quan chức năng, với các tổ chức tại địa phương Đồng thời là
do xu hướng tiêu dùng sản phẩm bảo hiểm ngày càng tăng vì người dân ngày càng ý thức được quyền lợi của họ khi tham gia bảo hiểm Và cuối cùng là do sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên(CNV) của công ty
Về chi phí năm 2009 tăng 87,4% so với năm 2008, tương ứng với số tuyệt đối 1.848.218 ngàn đồng Năm 2010 tổng chi phí tăng 621.308 ngàn đồng tương ứng với 15,7% so với năm 2009 Nguyên nhân chi phí tăng giảm không ổn định
là do sự biến động chủ yếu của chi bồi thường Thứ hai do Công ty Bảo Hiểm MIC Chi nhánh Cần Thơ mở rộng thị trường, gia tăng các dịch vụ nên Công ty phải bỏ ra những khoản chi phí quảng cáo cho đơn vị, tiền quà tặng cho khách hàng trúng thưởng, tiền đầu tư thêm các thiết bị Sau khi chi các khoản để mở rộng thị trường giúp công ty đã có chỗ đứng trong lĩnh vực ,do đó chi phí năm
2010 đã giảm đáng kể so với 2009
Về lợi nhuận trước thuế năm 2009 đạt 922.879 ngàn đồng tăng 883.116 ngàn đồng so với năm 2008 (39.760 ngàn đồng) Nguyên nhân do Công ty mới đi vào hoạt động nên phần chi phí Công ty bỏ ra cao.Vì Công ty bắt đầu bỏ ra chi phí mở rộng hoạt động thời kỳ mới vào năm 2008, nguồn thu nhập của Công ty
Trang 33còn hạn chế Năm 2010 lợi nhuận trước thuế đạt được 2.180.808 ngàn đồng, tức tăng 1.257.929 ngàn đồng , tương đương 136,3% so với 2009 Điều này chứng tỏ công ty đẩy mạnh được hiệu quả hoạt động, mở rộng thêm nhiều đại lý, để phát triển các sản phẩm dịch vụ của công ty Với kết quả kinh doanh đạt được của chi nhánh, thì dịch vụ cũng được mở rộng hơn Nhờ sự quản lý năng động sáng tạo của ban Lãnh đạo cùng với sự nổ lực, cố gắng và tinh thần đoàn kết của nhân viên trong Công ty Bảo hiểm MIC Cần Thơ nhằm tìm ra một giải pháp hiệu quả nhất, an toàn nhất cho hoạt động kinh doanh của mình
3.4.2 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty
- Công ty triển khai thành công loại hình bảo hiểm tai nạn bảo hiểm nhóm
01 tại Quân Khu 9 Đây là tiền đề tốt để Chi nhánh triển khai nhóm 02 và nhóm
- Đặc điểm MIC Cần Thơ phụ trách địa bàn 7 tỉnh ĐBSCL là quá rộng, lực lượng cán bộ mỏng không đáp ứng kịp thời phục vụ khách hàng nhất là trong công tác giám định bồi thường
- Địa bàn Miền tây là tiềm lực kinh tế phát triển chưa mạnh Đặc thù kinh
tế chủ yếu là 02 ngành chính: Nông nghiệp và thuỷ sản, các khu công nghiệp chủ yếu đặt tại khu này là Chi nhánh của các Công ty chính tại TP HCM, Bình
Trang 34Dương và Đồng Nai, nên đa phần các Công ty mẹ đã tham gia bảo hiểm tất cả các loại hình Bảo hiểm bao trùm cho các Chi nhánh
- Cần Thơ là thành phố trẻ trực thuộc Trung ương, việc đón đầu cho một nền kinh tế phát triển nên hầu hết các doanh nghiệp BH ra đời đều có mặt tại Cần Thơ, nhưng thực tế kinh tế tại đây chưa phát triển đúng tầm của nó, địa bàn còn rất nhỏ có thể so sánh nhỏ hơn 01 quận ở TP.HCM, dẫn đến thực trạng tình hình cạnh tranh bảo hiểm tại đây rất gay gắt nóng bỏng hơn các địa bàn khác trên cả nước
- Cơ chế chính sách cho khách hàng của Công ty hiện tại áp dụng cho Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội chi nhánh Cần Thơ là còn thấp nên cạnh tranh rất khó đối với các doanh nghiệp có mặt trên cùng địa bàn
- Địa bàn nhỏ và trong thời gian hoạt động rất ngắn có rất nhiều doanh nghiệp bảo hiểm ra đời Hiện nay tại Cần Thơ có 18 đơn vị Bảo hiểm, nên nguồn nhân lực cán bộ có kinh nghiệm công tác ngành bảo hiểm hầu như không còn, do
đó việc tuyển dụng cán bộ có kinh nghiệm gặp rất nhiều khó khăn
- Chính sách Công ty đối với các đại lý chưa thật sự hấp dẫn và thu hút
- Về bồi thường những tổn thất trên phân cấp bảo hiểm xe cơ giới của Công ty thụ lý còn rất chậm, trong thời gian qua khách hàng phản ánh rất mạnh
và bức xúc, làm cho công tác khai thác bảo hiểm xe cơ giới của Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội chi nhánh Cần Thơ gặp không ít khó khăn
- Đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình nhưng chưa có kinh nghiệm trong khai thác khách hàng, giải quyết các vấn đề phát sinh còn yếu
- Ngoài số đông cán bộ có ý thức trong công việc vẫn còn một số cán bộ
cá biệt Chi nhánh cũng đã kiên quyết xử lý và sa thải và hoàn thiện dần bộ máy
tổ chức
3.4.3 Phương hướng hoạt động của Công ty trong năm 2011
Trong năm 2011 Chi nhánh mở thêm 02 phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh số 2 đặt tại Chi nhánh và phòng kinh doanh Sóc Trăng đặt tại tỉnh Sóc Trăng Dự tính doanh thu mỗi phòng đạt 2 tỷ/ năm
Dự kiến doanh thu toàn chi nhánh 2011 trên 3 phòng kinh doanh sẽ đạt : 7,5
tỷ đồng
Đẩy mạnh phát triển doanh thu bảo hiểm xe máy
Trang 35Thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp (7-2011 đến 2013) Rủi ro được bảo hiểm và bồi thường bảo hiểm là thiên tai như bão lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá và các loại rủi ro thiên tai khác Việc bồi thường bảo hiểm được thực hiện theo quy định hiện hành, hoặc bồi thường dựa trên chỉ số thời tiết, dịch bệnh, sản lượng có liên quan với thiệt hại
Trang 36CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH CẦN THƠ 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
Công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội chi nhánh Cần Thơ là một đơn vị kinh doanh dịch vụ, doanh thu bao gồm 3 khoản thu đó là: thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác Trong
đó doanh thu từ hoạt động kinh doanh là nguồn thu chính của Công ty Như vậy
để biết được mức biến động tăng giảm doanh thu của Công ty qua các năm, ta sẽ tiến hành phân tích doanh thu từ năm 2008 đến năm 2010 như sau:
Bảng 2: DOANH THU HOẠT ĐỘNG CÔNG TY QUA 3 NĂM
ĐVT: 1000đ
2009/2008
Chênh lệch 2010/2009 Chỉ tiêu
Trang 37mạnh nên doanh thu tăng cao Sang năm 2010 tổng doanh thu của Công ty đạt được 6.765.348 ngàn đồng tăng 38,5% so với năm 2009 Nhờ hoạt động hiệu quả cùng với sự nổ lực của cán bộ công nhân viên (CNV) của Công ty nên doanh thu năm 2010 đã tăng so với 2009
4.1.1 Phân tích doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng năm 2008 đạt 2.151.991 ngàn đồng, sang năm 2009 là 4.882.234 ngàn đồng tăng 2.730.243 ngàn đồng tương đương với mức tăng tương đối 126,8% Doanh thu bán hàng mang lại nguồn doanh thu lớn trong tổng doanh thu, chiếm tỷ trọng 99% Năm 2010 doanh thu bán hàng đạt 6.759.373 ngàn đồng với mức tăng tuyệt đối là 1.877.139 ngàn đồng và mức tăng tương đối
là 38,4% so với năm 2009., chiếm tỷ trọng 99,9% trong tổng doanh thu
Trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, đặc biệt là tăng doanh thu bán hàng vì đây là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng để Công ty hoạt động, trang trải các chi phí Tuy nhiên, để làm được điều đó các nhà quản lý cần phải phân tích tình hình biến động của doanh thu theo nghiệp vụ và địa bàn, việc làm này sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của Công ty , biết được nghiệp vụ nào, địa bàn nào có doanh thu cao, nghiệp
vụ nào có nhu cầu cao trên thị trường, nghiệp vụ nào có nguy cơ cạnh tranh để từ
đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất
4.1.1.1 Doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ
Để thấy rõ được sự biến động của doanh thu trong từng nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu tỷ trọng của từng loại nghiệp vụ trong tổng doanh thu Doanh thu bảo hiểm xe cơ giới năm 2008 chiếm tỷ trọng cao nhất (44,84%) trong tổng doanh thu Tiếp đến là doanh thu bảo hiểm kỹ thuật (30,39%), chiếm tỷ trọng thứ ba là doanh thu bảo hiểm con người (11,64%), thứ
tư là doanh thu từ bảo hiểm tài sản (7,68%) Năm 2009 tuy có sự thay đổi về tỷ trọng các loại doanh thu nhưng doanh thu bảo hiểm xe cơ giới vẫn đứng vị trí số một (42,62%) Đứng thứ hai là doanh thu bảo hiểm kỹ thuật (28,27%), tiếp đến là doanh thu bảo hiểm tài sản (13,00%), đứng thứ tư là doanh thu từ bảo hiểm con người Năm 2010 tỷ trong doanh thu của các nghiệp vụ giống như năm 2009, không có sự thay đổi đáng kể
Trang 38GVHD: Th.s Trần Quế Anh 38 SVTH: Trần Thanh Hải
Hình 2: Tỷ trọng các loại doanh thu theo nghiệp vụ qua 3 năm 2008-2010
Trang 39GVHD: Th.s Trần Quế Anh 39 SVTH: Trần Thanh Hải
Bảng 3: DOANH SỐ BÁN HÀNG THEO NGHIỆP VỤ NĂM 2008-2010
Tổng cộng 2.151.991 100,0 4.882.234 100,0 6.759.373 100,0 2.730.243 126,8 1.877.139 38,4
Trang 40Qua bảng số liệu (bảng 3) ta thấy tổng doanh thu bán hàng từ các nghiệp vụ năm 2009 tăng cao so với năm 2008 Đặc biệt năm 2010 hầu hết doanh thu đều tăng mạnh Doanh thu từ các nghiệp vụ có sự chênh lệch đáng kể, doanh thu từ bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm kỹ thuật là rất lớn, mức tăng của hai nghiệp vụ này quyết định mức tăng trong tổng doanh thu bán hàng, cụ thể:
Doanh thu từ bảo hiểm xe cơ giới năm 2009 đạt 2.081.000 ngàn đồng tăng 1.116.000 ngàn đồng so với năm 2008 (965.000 ngàn đồng), với mức tăng tương đối là 115,65% Doanh thu năm 2010 đạt được 2.686.851 ngàn đồng tăng 1.605.851 ngàn đồng so với năm 2009 (2.081.000), với mức tăng tương đối 77,2% Doanh thu tăng mạnh nguyên nhân chính là sự ra đời của Quyết định
số 23 của Bộ tài chính ngày 29/4/2007 về chế độ BHBB TNDS chủ xe cơ giới và Thông tư liên tịch của Bộ tài chính - Bộ công an số 16/2007 ngày 07/11/2007 hướng dẫn việc phối hợp thực hiện chế độ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đã tạo điều kiện pháp lý để bảo hiểm phát triển Trong doanh thu bảo hiểm xe cơ giới thì chủ yếu thu từ bảo hiểm xe gắn máy và bảo hiểm xe ôtô Ngày này các
xe có phân khối lưu thông trên đường đều bắt buộc phải có bảo hiểm Đặc biệt là
xe ôtô, môtô, xe gắn máy Do vậy, đây là điều kiện thuận lợi để cho Công ty Bảo hiểm khai thác mở rộng nghiệp vụ bảo hiểm này
Doanh thu từ bảo hiểm kỹ thuật chủ yếu là bảo hiểm xây dựng lắp đặt, năm
2008 doanh thu đạt 654.000 ngàn đồng, sang năm 2009 là 1.380.000 ngàn đồng tăng 284,54% so với năm 2008 Doanh thu từ bảo hiểm kỹ thuật năm 2010 đạt được 1.720.936 ngàn đồng, tăng 24,7% tương đương 340.936 ngàn đồng so với năm 2009 Nhóm nghiệp vụ kỹ thuật bao gồm các loại hình bảo hiểm như: bảo hiểm máy móc xây dựng, bảo hiểm đổ vỡ máy móc Đây là nhóm nghiệp vụ mới phát triển nên công ty đã chú trọng phát triển nghiệp vụ này
Các nghiệp vụ bảo hiểm còn lại chiếm tỷ trọng tương đối thấp, bảo hiểm con người năm 2009 đạt 600.000 ngàn đồng tăng 139,45% so với năm 2008, năm
2010 tăng 51,7%( 310.488 ngàn đồng) so với năm 2009 Do việc cạnh tranh gay gắt nên các công ty bảo hiểm đã đưa ra sản phẩm bảo hiểm y tế chất lượng cao,
có thể khám bệnh và điều trị tại bệnh viện với đội ngũ bác sĩ nổi tiếng đã thu hút được nhiều người tham gia bảo hiểm