Ví dụ: Hãy ghép một chữ số ở cột I với một chữ cái ở cột II vào ô kết quả sao cho phù hợp: 1 Phản ứng hóa học đặc trưng của hiđrocacbon no A CnH2n n>=3... Số lượng liên kết giữa các nguy
Trang 1Gv hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lớp: Sư Phạm Hóa K33
Mã số SV: 2076448
Cần Thơ, 2011
Trang 2MỤC LỤC
Phần mở đầu
Phần nội dung
1 Thực trạng xung quanh vấn đề nội dung nghiên cứu của đề tài 1
1.1 Tình hình dạy và học hóa hữu cơ ở trường phổ thông 1.2 Những thuận lợi và khó khăn gặp phải khi học hóa hữu cơ 2 Nghiên cứu lí thuyết 1
2.1 Mục tiêu giáo dục 1
2.2 Lí thuyết về bài tập trắc nghiệm khách quan 1
2.3 Tóm tắt nội dung hóa hữu cơ và thiết kế các bài tập trắc nghiệm 4
2.3.1 Hóa hữu cơ lớp 11 4
2.3.1.1 Đại cương về hóa học hữu cơ 4
2.3.1.2 Hiđrocacbon no 14
2.3.1.3 Hiđrocacbon không no 23
2.3.1.4 Hiđrocacbon thơm Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên 32
2.3.1.5 Dẫn xuất halogen – ancol – phenol 40
2.3.1.6 Anđehit – xeton – axit cacboxylic 50
2.3.2 Hóa hữu cơ lớp 12 61
2.3.2.1 Este – lipit 61
2.3.2.2 Cacbohiđrat 73
2.3.2.3 Amin – amino axit và protein 86
2.3.2.4 Polime và vật liệu polime 98
3 Thực nghiệm sư phạm 106
3.1 Cơ sở tiến hành thực nghiệm kiểm định 106
3.2 Tiến hành thực nghiệm và phân tích kết quả 108
Phần kết luận 115 Tài liệu tham khảo
Mục lục
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực hiện đề tài “ôn tập kiến thức hóa hữu cơ chương trình trung học phổ thông” đã hoàn thành theo đúng mục tiêu đã đề ra Để hoàn thành đề tài này, ngoài
sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của quí thầy cô, sự giúp
đỡ của các thành viên trong lớp sư phạm Hóa K33 và các em học sinh để đề tài tôi hoàn thành đúng thời hạn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Thầy Nguyễn Văn Bảo, GVHD luận văn, bộ môn Hóa, khoa Sư phạm, trường Đại học Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến hết sức quý báu cho tôi
- Cô Nguyễn Thị Kim Thành, GVHD chuyên môn trong đợt thực tập, tổ Hóa, trường THPT Châu Văn Liêm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành phần thực nghiệm
- Tất cả các thành viên lớp sư phạm Hóa K33
- Các em học sinh đã giúp tôi hoàn thành phần khảo sát thực nghiệm của đề tài
- Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn đến quí thầy cô trong bộ môn Hóa đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm nền tảng cho tôi thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6
Tóm tắt nội dung luận văn
Cùng với sự đổi mới về cách thức đánh giá kết quả của học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan Và hiện nay, đa số các em học sinh đều không quan tâm, chú trọng đến phần kiến thức hóa hữu cơ, cho rằng nó quá khó Nên cần phải làm cho học sinh quan tâm tìm hiểu, từ đó tìm ra cách giải nhanh trong hóa hữu cơ Đây là mục tiêu mà luận văn hướng tới
Nội dung luận văn chia làm ba phần :
- Phần 1 : Lý thuyết về bài tập trắc nghiệm khách quan
- Phần 2 : Tóm tắt nội dung hóa hữu cơ chương trình trung học phổ thông cơ bản và nâng cao Thống kê và thiết kế một số bài tập trắc nghiệm khách quan sau mỗi chương
Chia làm 2 phần :
+ Hóa hữu cơ lớp 11
+ Hóa hữu cơ lớp 12
- Phần 3 : Thực nghiệm sư phạm ở trường trung học phổ thông
Trên đây là phần nội dung của luận văn
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
1 THỰC TRẠNG XUNG QUANH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình dạy và học hóa hữu cơ ở trường phổ thông
- Chương trình hóa hữu cơ ở THPT được dạy ở học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12
- Khối lượng kiến thức quá lớn trong khi đó số tiết học quá ít, giáo viên không có nhiều tiết
để luyện tập cho học sinh
- Học sinh cho rằng hóa hữu cơ quá khó, không chú tâm dẫn đến việc dễ dàng mất kiến thức 1.2 Những thuận lợi, khó khăn gặp phải khi học hóa hữu cơ
Thuận lợi:
- Gần gũi với đời sống nên dễ gây hứng thú với học sinh
- Có nhiều ứng dụng quan trọng làm phát huy khả năng tìm tòi của học sinh
Khó khăn:
- Không hệ thống được kiến thức, không bao quát nội dung chương
- Không biết hoặc không áp dụng cách giải nhanh
- Dễ dàng nhầm lẫn giữa các dãy đồng đẳng
- Không giải được các dạng bài tập khi cho hỗn hợp gồm nhiều chất
- Do các phản ứng hữu cơ đa số không hoàn toàn nên khó xác định sản phẩm
- Không nhớ công thức, cách gọi tên
2 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT:
2.1 Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục là những gì mà HS cần đạt được sau khi học xong môn học:
- Hệ thống kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức
- Hệ thống các kỹ năng
- Khả năng vận dụng vào thực tế
- Thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội
2.2 Lý thuyết về bài tập trắc nghiệm khách quan
- Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan , gọi là “ khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm
2.2.2 Phân loại câu trắc nghiệm khách quan
Thông thường có 3 cách phân loại: dựa vào mục đích, dựa vào hình thức và dựa vào cách tiến hành
2.2.2.1 Trắc nghiệm đúng – sai (true – false items)
Câu đúng sai là một dạng câu hỏi đơn giản mà để trả lời học sinh chỉ phải lựa chọn 1
từ 2 phương án trả lời cho sẵn Các cặp phương án cho sẵn thường là:
Trang 8Cặp phương án “ Đúng – Sai” được sử dụng phổ biến nhất nên dạng này thường được gọi là câu đúng – sai ( Đ – S)
Ví dụ: Đánh dấu đúng (Đ) hoặc sai (S) vào bảng sau:
A Nhóm nguyên tử mang điện tích dương được gọi
là cacbocation
A Cation có điện tích dương ở nguyên tử cacbon
được gọi là cacbocation
A Cacbanion và cacbocation là các tiểu phân trung
gian trong phản ứng hữu cơ
A Các tiểu phân trung gian trong phản ứng hữu cơ
có thời gian tồn tại rất ngắn
A Sự phân cắt đồng li các liên kết tạo ra các tiểu
phân mang điện tích âm và dương
* Sử dụng: câu đúng – sai có thể được sử dụng để kiểm tra nhiều dạng năng lực nhận thức
của học sinh như:
- Kiến thức ghi nhớ, sự thông hiểu và kỹ năng vận dụng cơ bản
- Khả năng suy luận logic và giải quyết vấn đề
* Ƣu và nhƣợc điểm:
Ƣu điểm:
- Việc thiết kế hkông quá khó khăn
- Có thể đánh giá được một dải rộng các năng lực của học sinh nhất là khi được thiết kế cẩn thận
- Rất hiệu quả cho việc đánh giá khả năng phân biệt giữa sự thật và quan điểm cũng như nhận dạng mối quan hệ nhân quả
- Độ bao phủ nội dung cao
- Việc chấm bài đơn giản, nhanh, khách quan và có độ tin cậy cao
Nhƣợc điểm:
- Không thích hợp cho việc đánh giá các năng lực cấp cao
- Xác suất học sinh trả lời đúng câu hỏi không phải do khả năng thật sự mà do các yếu tố
“ngoại lai” khác như sự may mắn rất cao
2.2.2.2 Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi hay ghép đôi (matching items)
Với hai nhóm đối tượng đã cho, phải ghép nối một đối tượng của nhóm thứ nhất với một đối tượng thích hợp của nhóm thứ hai thỏa mãn yêu cầu của đề kiểm tra
Ví dụ: Hãy ghép một chữ số ở cột I với một chữ cái ở cột II vào ô kết quả sao cho phù hợp:
1 Phản ứng hóa học đặc trưng của hiđrocacbon no A CnH2n (n>=3) 1-
2 Phản ứng hóa học đặc trưng của hiđrocacbon
không no
B CnH2n (n>=2) 2-
Đúng – Sai Đ S Đồng ý – Không đồng ý Đ K
Sự thật – Quan điểm S Q
Trang 93 Công thức chung của xicloankan C phản ứng thế 3-
4 Công thức chung của anken D phản ứng cộng 4-
* Sử dụng: câu ghép đôi thường được sử dụng để đánh giá những năng lực nhận thức cơ
bản như kiến thức ghi nhớ và những mối tương quan đơn giản giữa những mảng kiến thức Các tài liệu trực quan như bản đồ, sơ đồ, hình vẽ thường hay được sử dụng trong các câu ghép đôi
* Ƣu điểm và nhƣợc điểm:
Ƣu điểm:
- Có thể được sử dụng để kiểm tra nhiều vấn đề trong khoảng thời gian ngắn
- Việc chấm bài dễ dàng, nhanh chóng, khách quan và có độ tin cậy cao
Nhƣợc điểm:
- Chỉ thích hợp cho việc kiểm tra kiến thức ghi nhớ Nếu lạm dụng dễ đưa đến tình trạng học vẹt
- Việc thiết kế câu ghép đôi không dễ dàng
2.2.2.3 Trắc nghiệm điền khuyết hay câu trả lời ngắn (short – answer items)
Loại câu này có thể có hai dạng: có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn hoặc gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống để học sinh phải điền bằng một từ, một nhóm từ hoặc ký hiệu thích hợp
Ví dụ: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a) Tính chất hóa học đặc trưng của hiđrocacbon no là………
b) Trong dãy đồng đẳng của xicloankan,……….vừa tham gia phản
ứng………….vừa tham gia phản ứng………
* Sử dụng: để kiểm tra những năng lực nhận thức cơ bản của học sinh là: ghi nhớ kiến thức
và thông hiểu Tuy nhiên nó cũng tỏ ra có hiệu quả cao cho việc kiểm tra năng lực tính toán
* Ƣu và nhƣợc điểm:
Ƣu điểm:
- Việc thiết kế không quá khó khăn, nhất là đối với những câu đơn giản
- Giảm được xác suất học sinh trả lời đúng là do đoán mò hay may mắn so sánh với vài dạng câu hỏi khác như: đúng – sai, đa tuyển…
- Thích hợp cho việc kiểm tra các kiến thức cơ bản và năng lực tính toán của học sinh
- Thích hợp cho các môn ngôn ngữ, nhất là ngoại ngữ
Nhƣợc điểm:
- Không thích hợp lắm cho việc kiểm tra những năng lực nhận thức cấp cao
- Khó xây dựng những câu trả lời ngắn chỉ có một câu trả lời đúng duy nhất Do đó việc chấm bài khá khó khăn và kém khách quan
- Việc lạm dụng câu trả lời ngắn dễ dẫn học sinh đến tình trạng học vẹt
2.2.2.4 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn hay câu đa tuyển (multiple – choice items)
Về mặt cấu trúc, một câu hỏi nhiều lựa chọn bao gồm 2 phần cơ bản:
- Phần mở đầu hay phần dẫn: nêu lên vấn đề và cách thực hiện, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu câu hỏi Đó có thể là một câu hỏi trực tiếp hoặc một câu chưa hoàn chỉnh
- Phần thông tin: nêu các câu trả lời bao gồm một số phương án đề nghị để giải quyết vấn đề đã nêu ở phần dẫn Trong số các phương án được đề nghị, chỉ có một phương
án đúng nhất gọi là “phương án đúng” hay “câu đúng”, những phương án còn lại gọi là
“phương án nhiễu” hay “câu nhiễu” có nhiệm vụ gây nhiễu
Trang 10Ví dụ: Cấu tạo hóa học là :
A Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
B Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
C Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
D Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
* Sử dụng: câu nhiều lựa chọn có tầm sử dụng rất rộng, có thể được dùng để đánh giá hầu
hết những năng lực nhận thức của học sinh từ đơn giản đến phức tạp
* Ưu và nhược điểm:
Ưu điểm:
- Kiểm tra được một phổ rất rộng những năng lực nhận thức của học sinh
- Độ bao phủ nội dung rất tốt vì có thể sử dụng nhiều câu nhiều lựa chọn trong một thời gian ngắn để kiểm tra nhiều vấn đề Điều này giúp hạn chế tình trạng học tủ và nâng cao độ tin cậy của kết quả
- Có khả năng chẩn đoán những sai sót, khiếm khuyết trong nhận thức của học sinh qua các câu nhiễu
- Việc chấm bài dễ dàng, nhanh chóng, khách quan, chính xác và tin cậy, thích hợp cho trường hợp có nhiều học sinh dự thi Đặc biệt câu nhiều lựa chọn rất thích hợp cho việc áp dụng công nghệ chấm bài bằng các máy quét quang học
Khuyết đểm:
- Việc thiết kế một câu nhiều lựa chọn tốt khá khó khăn và tốn nhiều thời gian, nhất là việc xây dựng các câu nhiễu
- Câu nhiều lựa chọn không thể kiểm tra được khả năng tổ chức và trình bày vấn đề
- Kết quả làm bài có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố “ngoại lai” như: khả năng đọc của học sinh, sự may mắn…
2.3 Nghiên cứu chương trình hóa học hữu cơ trung học phổ thông, từ đó tóm tắt nội dung để ôn tập cho học sinh và thiết kế các bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ
2.3.1 Hóa hữu cơ lớp 11
2.3.1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
A Tóm tắt lí thuyết
Hợp chất hữu cơ,
hóa học hữu cơ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon ( trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua…)
- Hóa học hữu cơ là ngành Hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp; không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
- Dễ cháy, kém bền với nhiệt Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định, cần đun nóng hoặc cần xúc tác
Phương pháp
tách biệt và tinh
chế hợp chất hữu
Mục đích: thu chất hữu cơ tinh khiết
* Phương pháp chưng cất: để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
Trang 11cơ * Phương pháp chiết: khi hai chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau
(chiết lỏng – lỏng) Ngoài ra còn chiết lỏng rắn
* Phương pháp kết tinh: đối với hỗn hợp rắn, dựa vào độ tan khác nhau
và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ
Phân loại hợp
chất hữu cơ
Chia làm hai loại:
- Hiđrocacbon: hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hiđrocacbon thơm
- Dẫn xuất của hiđrocacbon: dẫn xuất halogen, axit, ancol…
* Nhóm chức: là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ
Danh pháp hợp
chất hữu cơ
Tên thông thường: được đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng
Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC
* Tên gốc – chức: tên phần gốc + tên phần định chức
* Tên thay thế: tên phần thế + tên mạch cacbon chính + tên phần định chức
Phân tích nguyên
tố
Phân tích định tính: nhằm xác định các nguyên tố có mặt trong hợp
chất hữu cơ bằng các phản ứng đặc trưng
* Xác định nitơ: chuyển thành muối amoni, nhận biết dưới dạng
amoniac
(NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O + 2NH3
* Xác định halogen: khi đốt, hợp chất hữu cơ chứa clo chuyển thành
HCl
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
Phân tích định lƣợng: nhằm xác định tỉ lệ khối lượng các nguyên tố
* Định lượng cacbon, hiđro
* Công thức đơn giản nhất: cho biết tỉ lệ số nguyên tử tối giản của các
nguyên tố có trong phân tử
* Cách thành lập: từ kết quả phân tích nguyên tố, lập tỉ lệ số nguyên
tử, chuyển thành tỉ số tối giản
Trang 12x : y : z : t = %C : : :
12
%H 1
%O 16
%N
14 = p : q : r : s
* Công thức phân tử: cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có
trong phân tử
* Cách thiết lập công thức phân tử:
- Thiết lập công thức phân tử qua công thức đơn giản nhất
+ Tìm công thức đơn giản nhất đưa về dạng (A)n + Tìm khối lượng mol phân tử M
+ MA* n = M tìm n suy ra công thức phân tử
- Thiết lập công thức phân tử không qua công thức đơn giản
* Đồng phân cấu tạo:
- Cùng công thức phân tử, khác nhau về cấu tạo hóa học
- Công thức cấu tạo khác nhau
- Tính chất khác nhau
* Đồng phân lập thể:
- Cùng công thức phân tử, cùng cấu tạo hóa học Khác nhau về cấu trúc không gian
Trang 13- Công thức cấu tạo giống nhau
- Cấu trúc không gian khác nhau
1) Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:
A Nhất thiết phải có C, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P…
B Gồm có C, H và các nguyên tố khác
C Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
D Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P
2) Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1 Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2 Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O
3 Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị
4 Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion
5 Dễ bay hơi, dễ cháy
6 Phản ứng hóa học xảy ra nhanh
3) Cấu tạo hóa học là :
E Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
F Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
G Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
H Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
4) So với các chất vô cơ, các chất hữu cơ thường có
A Độ tan trong nước lớn hơn
B Độ bền nhiệt cao hơn
C Khả năng tham gia phản ứng hóa học với tốc độ nhanh hơn
D Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn
5) Đặc tính nào là chung cho phần lớn các chất hữu cơ?
A Liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion
B Dung dịch có tính dẫn điện tốt
C Có nhiệt độ sôi thấp
D Ít tan trong benzen
6) Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2 Kết luận nào phù hợp?
A Chất X chắc chắn chứa C, H, có thể có N
B X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N
Trang 14C X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O
D Chất X chắc chắn chứa C, H, N; có thể có hoặc không có oxi
7) Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ
A Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
B Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng xác định
C Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng xác định
D Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định 8) Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ đơn giản nhất số nguyên tử của các
nguyên tố trong hợp chất
B Công thức phân tử cho biết số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
C Công thức đơn giản nhất cho biết số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
D Nhiều hợp chất có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử
9) Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H tương ứng bằng 40 % và 6,67 % còn lại
là oxi Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 30 Công thức phân tử của X là:
4 Khi bị đốt nóng có oxi, d thường xảy ra chậm và theo nhiều
hướng trong cùng một điều kiện
11) Kết luận nào sau đây là đúng?
A Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một
12) Kết luận nào sau đây là đúng?
A Có thể dùng phương pháp chưng cất để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp
B Để tách brom từ nước brom có thể dùng ancol etylic làm dung môi chiết
Trang 15C Có thể dùng phương pháp kết tinh lại để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp
D Có thể dùng phương pháp thăng hoa để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp
13) Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là:
A Các chất đồng phân của nhau
B Các chất đồng đẳng của nhau
C Các dạng thù hình của nhau
D Các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng
14) Đặc điểm chung của cacbocation và cacbanion là:
A Chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao
17) Kết luận nào đúng về axetilen và benzen
A Hai chất có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất
B Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản
A C2H6O
B CH2O
C C4H8O2
D CH2O2 20) Đánh dấu đúng (Đ) hoặc sai (S) bảng sau:
A Nhóm nguyên tử mang điện tích dương được gọi là
cacbocation
B Cation có điện tích dương ở nguyên tử cacbon được
gọi là cacbocation
C Cacbanion và cacbocation là các tiểu phân trung
gian trong phản ứng hữu cơ
D Các tiểu phân trung gian trong phản ứng hữu cơ có
Trang 16thời gian tồn tại rất ngắn
E Sự phân cắt đồng li các liên kết tạo ra các tiểu phân
mang điện tích âm và dương
21) Hai chất CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau về điểm gì?
A Công thức cấu tạo
B Công thức phân tử
C Số nguyên tử cacbon
D Tổng số liên kết cộng hóa trị
22) Cho dãy chất: CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2 Nhận xét nào đúng?
A Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon
B Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon
C Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ
D Trong dãy có cả chất vô cơ và hữu cơ nhưng đều là hợp chất của cacbon
23) Trong các chất sau đây, chất nào là đồng đẳng của CH3COOH?
A HCOOCH3
B HOOCCH2CH3
C CH3COOCH3
D HCOOCH2CH3 24) Phản ứng CH3COOH + CH CH CH3COOCH=CH2 thuộc loại phản ứng gì?
A Phản ứng thế
B Phản ứng cộng
C Phản ứng tách
D Không thuộc về cả ba loại phản ứng trên
25) Phản ứng 2CH3CHO CHAl(OC2H5)3 3COOC2H5 thuộc loại phản ứng gì?
A Phản ứng thế
B Phản ứng cộng
C Phản ứng tách
D Không thuộc về cả ba loại phản ứng trên
26) Phản ứng 2CH3OH CH3OCH3 + H2O thuộc loại phản ứng gì?
A Phản ứng thế
B Phản ứng cộng
C Phản ứng tách
D Không thuộc về cả ba loại phản ứng trên
27) Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36oC); heptan (sôi ở 98oC); octan (sôi ở
126oC) Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Trang 17A Đúng hóa trị
B Theo thứ tự nhất định
C Theo đúng số oxi hóa
D Cả A và B đều đúng
33) Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ là:
A Vì trong hợp chất hữu cơ, nguyên tố cacbon luôn có hóa trị IV
B Vì cacbon có thể liên kết với chính nó để tạo thành mạch cacbon
C Vì sự thay đổi trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
D Vì trong hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố hiđro
34) Khi đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, và N2 Nếu dẫn hết sản phẩm qua bình chứa H2SO4 đặc thì khí nào sẽ bị hấp thụ?
B Thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
C Khối lượng nguyên tử
D Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố
36) Khi đốt cháy 0,42 g một hợp chất hữu cơ thu được 1,32 g CO2 và 0,54 g H2O Hợp chất hữu cơ trên có thành phần gồm các nguyên tố:
A C2H4
B CH4
C C2H2
D C2H6 39) Khi tiến hành phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X , người ta thu được kết quả như sau: 32%C; 6,944%H; 42,677%O; còn lại là Nitơ về khối lượng Biết phân tử X chỉ chứa một nguyên tử nitơ CTPT của X là:
A C2H5O2N
B C4H7O2N
C C3H7O2N
D C4H9O2N
40) Mục đích của việc định tính nguyên tố là nhằm xác định:
A Các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
B Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
C Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
D Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
Trang 1841) Oxi hóa hoàn toàn 0,9 gam chất hữu cơ A thu được 1,32 gam khí CO2 và 0,54 gam
H2O.Biết tỉ khối hơi của A so với hyđro là 90 Công thức phân tử của A là :
A C6H2O
B C6H12O6
C C12H22O11
D C5H8O2 42) Công thức chỉ cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong chất hữu cơ là
A Công thức lập thể
B Công thức đơn giản nhất
C Công thức phân tử
D Công thức cấu tạo
43) Thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Khối lượng mol phân tử của X là :
33,53:1
67,6:12
4016
%:1
%:12
30n = 60 Suy ra: n=2 Vậy CTPT X là: C2H4O2 Chọn đáp án B
Câu 18, 39, 44 giải tương tự câu 9
Câu 19) X + O2 CO2 + H2O
)(6,1)(
4,4
)(4,02
*2,0)
(2,0
)
(4,212
*2,0)
(2,02
2
g mH
mC mO
g mH
mol O
nH
g mC
mol nCO
6,1:1
4,0:12
4,216
:1
:12
44 n = 88 Suy ra: n=2 Vậy CTPT X là: C4H8O2 Chọn đáp án C
Câu 41 giải tương tự
Câu 36)
)(0)(
42
,
0
)(06,02
*03,0)
(03
,
0
)
(36,012
*03,0)
(03
mC mO
g mH
mol O
nH
g mC
mol nCO
Trang 19Vậy chất hữu cơ chỉ chứa C, H Chọn đáp án A
Câu 37) Gọi CTPT của X là: CxHy
y x x
y
x
x x
M mol x nX mol
nCO
O H
y xCO O
y x
,
14
12
4,141
4,14)
(
1)
(
1
2
)4
(
2
2 2
Trang 20Số chỉ - Tên
vị trí nhánh
Tên mạch chính
an Số chỉ - Tên
vị trí nhánh
Xiclo+tên mạch chính
- C ở trạng thái lai hóa sp3
- Mạch hở, no, chỉ có liên kết đơn
- Công thức chung: CnH2n (n3)
- C ở trạng thái lai hóa sp3
- Mạch vòng, no, chỉ có liên kết đơn
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,
khối lượng riêng tăng theo phân tử
khối
- Nhẹ hơn nước, không tan trong
nước, tan trong các dung môi hữu
cơ
- C3, C4 ở thể khí Không màu Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng tăng theo phân tử khối
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ
- Khi chiếu sáng hoặc đun nóng
ankan và clo (brom) sẽ xảy ra phản
+ H2 CH3CH2CH3+ Br2 BrCH2 - CH2 - CH2Br+ HBr CH3 - CH2 - CH2Br
Trang 21- Khi có xúc tác, nhiệt độ thích hợp,
ankan bị oxi hóa không hoàn toàn
tạo thành dẫn xuất chứa oxi
- Trong công nghiệp: chủ yếu tách từ
khí thiên nhiên, dầu mỏ
- Trong phòng thí nghiệm:
CH3COONa(r) + NaOH CH4 + Na2CO3
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
CaO nung
* Ứng dụng:
- Là nhiên liệu quan trọng nhất
- Làm nhiên liệu cho công nghiệp
hóa chất
* Điều chế:
Ngoài việc tách trực tiếp từ quá trình chưng cất dầu mỏ, xicloankan còn được điều chế từ ankan
B Cho xiclopropan cộng hiđro
C Cho cacbon tác dụng với hiđro
D Nung natri axetat với vôi tôi xút
6) Hiđrocacbon no, mạch hở không tham gia phản ứng
A Phản ứng thế
B Phản ứng cháy
C Phản ứng cộng
D Phản ứng tách 7) Nhận xét nào sai?
A Tất cả các chất có công thức chung CnH2n+2 đều là ankan
B Tất cả các chất có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan
C Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử
Trang 22D. Tất cả các ankan đều có công thức chung CnH2n+2
8) Khi thực hiện phản ứng phân cắt mạch cacbon butan thì sản phẩm hiđrocacbon thu được là:
A Metan, propen và but-1-en, hiđro
B Etan, metan và eten, propan
C Eten, etan và metan, propan
D Etan, eten và metan, propen
9) Chọn câu sai khi nói về ankan:
A Có phản ứng hóa học đặc trưng là phản ứng thế
B Khi cháy luôn có số mol nước lớn hơn số mol CO2
C Có mạch cacbon là đường thẳng
D Là hiđrocacbon no, mạch hở
10) Hợp chất 2,2,3,3-tetrametyl butan khi phản ứng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng
sẽ thu được số sản phẩm hữu cơ là
13) Tách hyđro từ ankan thu được hỗn hợp X gồm anken, H2 và ankan dư có tỉ khối đối với
H2 bằng 12,75 Đốt cháy hỗn hợp X thu được 2,64 gam CO2 và 1,44 gam H2O Công thức phân tử của ankan là gì và hiệu suất anken hóa bằng bao nhiêu?
2 Tất cả cacbon trong phân tử ankan đều ở trạng thái lai hóa sp3
3 Ankan là hiđrocacbon no, mạch hở
4 Mạch cacbon của ankan không phân nhánh là đường thẳng
Hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào?
Trang 24C Xiclohexan D Xicloheptan
28) Biết ba ankan (X); (Y); (Z) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và có tổng phân tử khối bằng 174 đvC Tên của X, Y và Z lần lượt là:
A Metan; etan; propan
B Etan; propan; butan
C Pentan; hexan; heptan
D Propan; butan; pentan
29) Hiđrocacbon nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A Màu của dung dịch bị nhạt dần, không có khí thoát ra
B Màu của dung dịch không đổi
C Màu dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra
D Màu dung dịch mất hẳn và không còn khí thoát ra
33) A là một hiđrocacbon mạch hở Tỉ khối hơi của A so với metan bằng 5,375 Số đồng phân của A có chứa cacbon bậc ba trong phân tử là:
39) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình đựng P2O5
và Ca(OH)2 thì khối lượng các bình này tăng lên lần lượt là 0,9 g và 1,1 g CTPT X là:
Trang 25C C2H6 D CH4
40) Cho sơ đồ phản ứng sau:
CH3COOH (X) (Y)+ NaOH + NaOH
Câu 1) nCO2 0,08(mol) nH2O0,09(mol)
nCO2 < nH2O suy ra X thuộc dãy đồng đẳng của ankan CTPT của X là: CnH2n+2
O H n nCO O
n H
2
13
108
,
0n n n
CTPT của X là: C8H18
X + Cl2 thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất Chọn đáp án là : A
Câu 4) nCO2 0,04(mol) nX 0,01(mol)
Gọi CTPT của xicloankan X là : CnH2n (n3)
O nH nCO O
n H
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố với nguyên tố oxi :
nO (O2) = nO (CO2) + nO (H2O) = 2nCO2 + nH2O = 2*0,4 + 0,8 = 1,6 (mol)
)(92,174,22
*8,0)
(8,02
6,1
2 mol nCO nH2O0,08(mol)
Trang 26,0)
1)(
(
)2(06,006
,0)
(
)1(5,255,2314
5,25))(
2014(214
nx n
x a
an nx
n x a
x a
an x
a x x
x a n
x nx
0145,0
Chọn đáp án B Câu 15) Xét phản ứng crăckinh một ankan :
2 2 2
- Phản ứng làm tăng gấp đôi số mol khí
- Khối lượng ankan trước phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm
Vậy nên khối lượng phân tử của ankan ban đầu gấp đôi khối lượng phân tử trung bìnhcủa các sản phẩm MX = 2* MY = 2*(2*18) = 72 (gam)
14n + 2 = 72 Suy ra n = 5 Ankan là: C5H12 Chọn đáp án C Câu 16) nCO2 1(mol) nH2O1,4(mol)
Vì nH2O > nCO2 nên hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng của ankan Gọi công thức chung của 2 ankan là: C n H2n2
x n
Giải hệ ta được n 2 , 5 và x = 0,4 mol Hai ankan là: C2H6 và C3H8
Câu 19) Vì thể tích giảm hơn một nửa nên số mol H2O > số mol CO2 X thuộc dãy đồng
n H
Trang 270,25 mol 0,3 mol
Ta có tỉ lệ: 5
3,0
125
,
0n n n Vậy CTPT A là: C5H12 1 : 1
,83214
100
*12
Vậy CTPT Y là : C5H12 Chọn đáp án D
2 2
2
N
hh N
236,7
%
%
6 2 6
2
4 C H
H C
2
nCO (mol) 0,05
18
9,0
1025
Trang 282.3.1.3 HIĐROCACBON KHÔNG NO
HX (theo qui tắc Mac-côp-nhi-côp) thường tạo hỗn hợp các sản phẩm theo kiểu cộng 1,2 và cộng 1,4 (tùy nhiệt độ)
2 Phản ứng trùng hợp (theo kiểu cộng
C2H2 + H2 HgSO 80O CH4, Ho C2SO4 3CHO
- Phản ứng đime hóa và trime hóa
Trang 29butadien cao su bunaNa
isopren cao su isopren
kim loại (nhận biết ankin có
liên kết ba đầu mạch)
R-C C-H + [Ag(NH3)2]OH
R-C C-Ag + H2O +2NH3
3 Phản ứng oxi hóa
* Oxi hóa không hoàn toàn: làm mất màu dung dịch KMnO4
* Oxi hóa hoàn toàn: cháy tạo ra CO2 và H2O
- Nếu nCO2 = nH2O hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng anken hoặc xicloankan
- Nếu nCO2 > nH2O hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankađien hoặc ankin
xt,to
C4H10 CH2=CH - CH=CH2 +2H2
* Ứng dụng: điều
chế polime đáp ứng nhu cầu đa dạng của
Trang 30A 14,4 g
B 10,8 g
C 12 g
D 56,8 g
6) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp thu được lượng
CO2 nhiều hơn lượng H2O là 3,9 g CTPT của các anken là:
A C2H4 và C3H6
B C3H6 và C4H8
C C4H8 và C5H10
D C5H10 và C6H12 7) Cho 10,8 g X là đồng đẳng của axetilen tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong
NH3 thu được 32,2 g kết tủa CTPT X:
A C3H4
B C4H6
C C5H8
D C6H10 8) X là hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 ankin có cùng số mol và cùng số nguyên tử cacbon Đốt
X ta được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là T, giá trị T sẽ là:
A CH3CH2OH
B CH2 = CHOH
C CH3CHO
D CH3OCH3 11) Cho các chất sau:1) ancol êtylic 2) metan 3) etin
4) butan 5)isobutan 6) vinylaxetilen
Trang 31A C2H2
B C3H8
C C4H10
D C5H12 16) Tổng số đồng phân C4H8 là:
23) Từ đá vôi và than đá người ta điều chế PVC theo sơ đồ phản ứng nào (mỗi tương ứng với
1 phản ứng)
A CaCO3 CaC2 C2H2 CH2=CHCl PVC
B CaCO3 CaO CaC2 C2H2 PVC
C CaCO3 CaO CaC2 C2H2 CH2=CHCl PVC
D CaCO3 CaO CaC2 CH4 CH2=CHCl PVC
24) Hai anken cho hợp nước thu được hai ancol Z, T CTCT X, Y là:
A Etylen và propen
B Etylen và but-2-en
C Etylen và but-1-en
D Propen và 2-metyl propen
25) Đốt cháy hoàn toàn hợp chất X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 :1 X thuộc dãy đồng đẳng :
Trang 32A Ankan
B Anken hoặc ankin
C Anken hoặc xicloankan
A Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng
B Ankin tương tự anken đều có đồng phân hình học
C Hai ankin đầu dãy không có đồng phân
D Butin có 2 đồng phân vị trí nhóm chức
33) Cho dãy chuyển hóa sau :
CH4 A B C cao su bunaCTPT B là:
A C4H6
B C2H5OH
C. C4H4
D C4H10 34) Cho buta-1,3-đien tác dụng với HBr (1:1, ở -80oC) sản phẩm chính là?
A Số mol giảm đi sau phản ứng chính là số mol hiđro tham gia phản ứng
Trang 33B Tổng số mol hiđrocacbon trong Y luôn luôn bằng trong X
C Đốt hoàn toàn X ta thu được số mol CO2 và nước bằng mol CO2 và nước khi đốt cháy hoàn toàn Y
D Tất cả đều đúng
38) Khi đốt cháy axetilen sẽ cho ngọn lửa sáng hơn CH4 Nguyên nhân nào sau đây là đúng?
A Phân tử axetilen có 2 nguyên tử hiđro
B Phân tử axetilen có ít hiđro hơn trong metan
C Phân tử axetilen có chứa liên kết ba
D Phân tử axetilen có hàm lượng cacbon cao hơn so với hàm lượng cacbon trong metan
39) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Ankin giống ankan là đều có đồng phân vị trí liên kết bội
B Akin không có đồng phân lập thể
C Ankađien liên hợp khi tham gia phản ứng cộng có thể thu được hỗn hợp nhiều sản phẩm cộng
D Ankin cộng với brôm luôn theo tỉ lệ mol 1:1
40) Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH có H2SO4 đặc làm xúc tác ở 170oC thường bị lẫn SO2 Cần phải dùng chất nào trong các chất sau đây để loại bỏ SO2?
A Dung dịch KCl
B Dung dịch K2CO3
C Dung dịch KOH
D Dung dịch nước brôm
41) Cho hai hiđrocacbon X và Y đồng đẳng của nhau, phân tử khối của X gấp đôi phân tử khối của Y Công thức tổng quát của hai hiđrocacbon là:
A CnH2n
B CnH2n-2
C CnH2n+2
D CnH2n-6 42) Khi cho hai anken có công thức phân tử C3H6 và C4H8 phản ứng với HBr thu được ba sản phẩm Công thức cấu tạo của hai anken trên là:
A CH4, C2H4, C3H4
B C2H6, C3H6, C4H6
C C2H4, C2H6, C3H8
D C2H2, C3H4, C4H6 45) Các chất C2H2, C3H4, C4H6 có phải là đồng đẳng của nhau không ?
A Chưa xác định được
B Chúng là đồng phân
C Là đồng đẳng
D Không phải đồng đẳng 46) Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
Trang 3448) Phát biểu nào sau đây là đúng:
(1) Công thức chung của anken là CnH2n, n>=3
(2) Anken từ C4H8 trở lên có đồng phân mạch cacbon, đồng phân vị trí nối đôi và đồng phân hình học
(3) Phản ứng hóa học đặc trưng của anken là phản ứng cộng
(4) Điều kiện để có đồng phân hình học là mỗi cacbon của liên kết đôi phải liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm thế khác nhau
B Dung dịch KOH dư
C Dung dịch Ca(OH)2 dư
D Dung dịch brôm dư
50) Có 4 chất khí: pentan, but-1-in, but-2-in, but-1-en Nếu chỉ dùng dung dịch AgNO3/NH3thì phân biệt được mấy chất?
A 1
B 2
C 3
D Không được chất nào
51) Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Tất cả các ankin đều phản ứng đước với hiđro khi có xúc tác và nhiệt độ cao
B Tất cả các ankin đều cháy được khi đốt trong không khí
C Tất cá các ankin đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3
D Tất cả các ankin đều làm mất màu dung dịch brôm
54) Axetilen được điều chế bằng cách nào?
A Cho nhôm cacbua tác dụng với nước
B Cho canxi cacbua tác dụng với nước
C Đun nóng CH3COONa với vôi tôi xút
A Trong phân tử ankađien liên hợp có 2 liên kết đôi liền nhau
B Xiclopropan vừa có phản ứng cộng vừa có phản ứng thế
Trang 35C CnH2n là công thức chung của anken
)1(3844
m nx
*2,1)
(2,118
6,21
)(6,912
*8,0)
(8,044
2,35
2
2
g mH
mol O
nH
g mC
mol nCO
Trang 36Chọn n = 3 và m = 4 Vậy 2 anken tương ứng là: C3H6 và C4H8 Chọn đáp án B
Câu 7) Gọi công thức của X là: CH CR
Ta có sơ đồ: CH CRAgNO3/NH3CAg CR
x mol
1 mol X phản ứng khối lượng tăng 107 g
x mol X phản ứng khối lượng tăng ? g
2,0
8,10)
(2,08
,102,32
Trang 37(p) (m) 5
Br
+ HBr
+ HBr o-bromtoluen
p-bromtoluen
Fe -HBr
Nếu không dùng Fe mà chiếu sáng thì Br thế cho H ở nhánh
Trang 38b) Phản ứng nitro hóa
H
+ HO-NO2 + H2O
p-nitrotoluen
H2SO4, to -H2O
Qui tắc thế ở vòng benzen
- Hướng I: khi X là –OH, -NH2, OCH3,…phản ứng dễ hơn benzen và định hướng vào vị trí ortho; para
Hướng II: khi X là –NO2;COOH;
-SO3H…phản ứng thế khó hơn benzen và định hướng vào vị trí meta
2 Phản ứng cộng
- Không làm mất màu dung dịch brom
- Khi chiếu sáng, benzen cộng với clo thành C6H6Cl6
+ 3Cl2
Cl Cl Cl Cl Cl
Cl as
Trang 39CnH2n-6 + O2 n COt 2 + (n -3) H2O
o(3n-3)
2
Nhận xét: benzen tương đối dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng
và bền vững với các chất oxi hóa tính thơm
- Từ ankan và xicloankan tương ứng
- Etylbenzen điều chế từ benzen và etilen
C6H6 + CH2=CH2 Cxt, to 6H5CH2CH3Tổng hợp monome trong sản xuất polime, điều chế nitrobenzen, phenol, thuốc trừ
dịch hại, thuốc nổ TNT, dùng làm dung môi
- Chất lỏng, không màu, nhẹ hơn
nước và không tan trong nước
- Chất rắn màu trắng, thăng hoa ngay ở nhiệt
độ thường, có mùi đặc trưng, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
Có tính thơm tương tự benzen
1 Phản ứng cộng hiđro (hiđro hóa)
+ Br2CH3 COOH
Br + HBr + HNO3H2SO4
NO2+ H2O
8( ) 9 1( ) 7( ) 2( ) 6( ) 3( )
5( ) 10 4( )
H H
Trang 40- Naphtalen không bị oxi hóa bởi KMnO4
- Khi có xúc tác V2O5 ở nhiệt độ cao bị oxi hóa tạo anhiđrit phtalic
- Ứng dụng quan trọng nhất là để sản
xuất polime
- Để sản xuất tơ sợi, cao su
- Dùng để sản xuất anhiđrit phtalic, naphtol…dùng trong công nghiệp chất dẻo, dược phẩm, phẩm nhuộm
- Tetralin, đecalin dùng làm dung môi
- Làm chất chống gián
B Bài tập
1) Chọn câu sai khi nói về tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm
A Đặc tính hóa học của hiđrocacbon thơm là tính thơm: dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và oxi hóa
B Các đồng đẳng của benzen ngoài tính thơm còn có phản ứng ở gốc ankyl
C Benzen tham gia phản ứng với brôm khan có mặt bột sắt và với dung dịch thuốc tím
D Toluen phản ứng với dung dịch KMnO4 đun nóng sinh ra axit benzoic
2) Công thức chung của aren là:
A CnH2n-4, n6
B CnH2n-6, n6
C CnH2n-6, n8
D CnH2n-8, n6
3) Phát biểu nào sau đây là sai:
A Benzen không phản ứng với dung dịch KMnO4 ngay cả khi đun nóng
B Toluen phản ứng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng
C Stiren làm mất màu nước brôm
D Benzen phản ứng với nước brôm ở nhiệt độ cao
4) Phản ứng giữa toluen và clo ( tỉ lệ 1:1) khi có xúc tác sắt sinh ra sản phẩm là:
C O C O
O