Diesel sinh học là một loại nhiên liệu, có tính chất tương đương với nhiên liệu dầu diesel, nhưng không phải được sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật hay mỡ động vật.. Theo tiêu chuẩn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
ĐỀ TÀI:
ĐIỀU CHẾ METYL ESTE TỪ DẦU ĂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP NHIỆT – XÚC TÁC AXIT
Luận văn Tốt nghiệp Ngành: Sư phạm Tên ngành: Hóa học
Mã số SV: 2071990
ần Thơ 2011
Trang 2Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã học hỏi được nhiều điều bổ ích và tích lũy được nhiều kiến thức quý báu về lĩnh vực mà tôi nghiên cứu Do đó, trong trang đầu tiên của luận văn này tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Thầy Nguyễn Mộng Hoàng, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tất cả quý thầy cô Bộ môn Hóa Học – Khoa Sư Phạm, Trường Đại Học Cần Thơ đã giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu cho đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Gia đình, thầy cô, bạn bè luôn động viên, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH viii
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
a PHƯƠNG PHÁP 2
b PHƯƠNG TIỆN 2
4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
PHẦN NỘI DUNG 3
1.1 GIỚI THIỆU DIESEL 3
1.2 GIỚI THIỆU BIODIESEL 5
1.2.1 Khái quát về biodiesel 5
1.2.2 Ưu và nhược điểm của biodiesel 6
1.2.2.1 Ưu điểm của biodiesel 6
1.2.2.2 Nhược điểm của biodiesel 7
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT BIODIESEL TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 8
1.3.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất biodiesel trên thế giới 8
1.3.2 Tình hình sử dụng dầu biodiesel trên thế giới 9
1.4 CÁC NGUỒN NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIODIESEL Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 11
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ BIODIESEL 14
1.5.1 Phương pháp sấy nóng 14
1.5.2 Phương pháp pha loãng 14
1.5.3 Phương pháp nhũ tương hóa 14
Trang 6Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
1.5.4 Phương pháp crackinh 15
1.5.5 Phương pháp chuyển hóa este 15
1.6 DẦU THỰC VẬT 166
1.6.1 Khái niệm dầu thực vật 16
1.6.2 Thành phần hóa học của dầu thực vật 16
1.6.3 Tính chất lý hóa cơ bản của các dầu thực vật 18
1.7 SƠ LƯỢC VỀ NGUYÊN LIỆU DẦU ĂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG 19
1.8 METYL ESTE 20
1.8.1 Định nghĩa 20
1.8.2 Phản ứng transeste hóa lipit 20
1.8.2.1 Định nghĩa 20
1.8.2.2 Các phương pháp thực hiện phản ứng transeste hóa lipit 20
1.8.2.3 Xúc tác sử dụng trong phản ứng transeste hóa 21
PHẦN THỰC NGHIỆM 25
2.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Dụng cụ và thiết bị 25
2.1.2 Hóa chất 25
2.2 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ METYL ESTE 26
2.2.1 Quy trình điều chế metyl este từ dầu ăn đã qua sử dụng 26
2.2.2 Đánh giá chất lượng sản phẩm bằng phương pháp sắc ký bản mỏng 30
2.2.3 Tính hiệu suất điều chế metyl este 30
2.2.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình transeste hoá dầu ăn xúc tác axit 32
2.2.3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ mol metanol/dầu thải đến hiệu suất điều chế metyl este 32
2.2.3.2 Ảnh hưởng của lượng xúc tác H2SO4 đến hiệu suất điều chế metyl este 32
2.2.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất điều chế metyl este 33
2.2.3.4 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất điều chế metyl este 34
Trang 7KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 35
3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ mol metanol/dầu thải đến hiệu suất điều chế metyl este 35
3.2 Ảnh hưởng của lượng xúc tác H2SO4 đến hiệu suất điều chế metyl este 36
3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất điều chế metyl este 38
3.4 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất điều chế metyl este 40
3.5 Điều kiện tốt nhất của quy trình điều chế metyl este từ dầu ăn đã qua sử dụng dùng xúc tác axit 42
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 43
4.1 KẾT LUẬN 43
4.2 KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 45
Trang 8Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật của dầu diesel 3
Bảng 1.2 Năng suất của một số loại cây có dầu 11
Bảng 1.3 Thành phần các axit béo của các loại dầu 17
Bảng 1.4 Đặc tính dầu thực vật 17
Bảng 1.5 Tính chất cơ bản của các dầu thực vật 18
Bảng 1.6 Thành phần các axit béo trong dầu ăn đã qua sử dụng 19
Bảng 2.1 Thành phần phần trăm của các axit béo trong nguyên liệu dầu ăn đã qua sử dụng 31
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ mol metanol/dầu đến hiệu suất điều chế metyl este 35
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của lượng xúc tác H2SO4 đến hiệu suất điều chế metyl este 37
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất điều chế metyl este 39
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất điều chế metyl este 40
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.2 Cơ chế phản ứng transeste hóa xúc tác axit 22 Hình 1.3 Cơ chế phản ứng transeste hóa xúc tác bazơ 23 Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ mol metanol/dầu thải đến hiệu suất điều chế metyl este 35 Hình 3.2 Sắc ký bản mỏng thu được sau phản ứng thực hiện với từng lượng metanol khác nhau, tương ứng là 38, 42, 46, 50, 54 36 Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ % (w/w) của xúc tác H2SO4 và dầu thải đến hiệu suất điều chế metyl este 37 Hình 3.4 Sắc ký bản mỏng thu được sau phản ứng thực hiện với từng tỷ lệ xúc tác khác nhau, tương ứng là 1, 2, 3, 4, 5 38 Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất điều chế metyl este 39 Hình 3.6 Sắc ký bản mỏng thu được sau phản ứng thực hiện ở từng nhiệt độ khác nhau, tương ứng là 55o
C, 65oC, 75oC, 85oC, 95oC 39 Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất điều chế metyl este 41 Hình 3.8 Sắc ký bản mỏng thu được sau phản ứng thực hiện ở từng khoảng thời gian khác nhau, tương ứng là 8 giờ, 9 giờ, 10 giờ, 11 giờ, 12 giờ 41
Trang 10Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Dầu ăn đã qua sử dụng là một nguồn nhiên liệu tiềm năng mà trước đây con người không biết cách sử dụng Mặt khác, lượng dầu ăn đã qua sử dụng của các nhà máy, các
hộ gia đình… lại không phải là nhỏ Nếu con người không biết cách xử lý lượng dầu ăn này đúng cách thì có thể ảnh hưởng tới môi trường
Đề tài “Điều chế metyl este từ dầu ăn đã qua sử dụng bằng phương pháp nhiệt – xúc tác axit” nhằm nghiên cứu tận dụng nguồn dầu ăn đã qua chế biến để điều chế metyl este Đề tài được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm nhằm tìm ra các điều kiện tốt nhất của quá trình điều chế metyl este – một loại nhiên liệu đang được nghiên cứu và sử dụng rất nhiều trên thế giới Metyl este có tính chất tương đương với nhiên liệu dầu diesel, nhưng không phải được sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật hay mỡ động vật Quá trình điều chế metyl este được khảo sát bởi các yếu tố:
Ảnh hưởng của tỷ lệ mol metanol/dầu thải
Ảnh hưởng của lượng xúc tác H2SO4
Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Các hội nghị quốc tế hay khu vực trong thời gian qua đã đề cập rất nhiều đến vấn đề
an ninh năng lượng Việc đảm bảo nguồn năng lượng dài hạn thay thế năng lượng hóa thạch ngày càng trở nên cấp thiết nhất là khi dầu mỏ đang cạn dần và ngày càng trở nên đắt đỏ Theo dự báo của các nhà khoa học, đến khoảng năm 2050-2060 nếu không tìm được những nguồn năng lượng mới thay thế, thế giới có thể lâm vào khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng Sự gia tăng dân số, tăng trưởng kinh tế kéo theo nhu cầu về năng lượng ngày càng tăng, dẫn đến tình trạng môi trường tự nhiên ngày một xấu đi Hiện tượng khí hậu toàn cầu đang nóng lên là một trong những thách thức lớn nhất của toàn nhân loại trong thế kỷ này Do vậy, nhiều quốc gia và các nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu để sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường Trong
đó, phải kể tới metyl este, một loại dầu diesel sinh học (BioDiesel Fuel - BDF)
Một trong các hướng để điều chế metyl este là đi từ dầu thực vật phế thải (dầu ăn đã qua sử dụng) Trong thành phần của dầu ăn chủ yếu gồm có các triglixerit, các axit béo tự
do và một số thành phần khác Nếu ta thực hiện quá trình este hóa axit béo có trong dầu với metanol thì ta sẽ thu được sản phẩm là metyl este
Ở Việt Nam, số dầu ăn dư thừa sau khi chiên xào thức ăn thường được xử lý bằng cách đổ bỏ vào đường cống thoát nước Thực ra, điều này không tốt vì như vậy thì nguồn nước sẽ bị ô nhiễm, ảnh hưởng tới các nhà máy xử lý chất thải…và một phần nhiên liệu tiềm năng đã bị mất đi
Xuất phát từ tình hình trên, đề tài “Điều chế metyl este từ dầu ăn đã qua sử dụng bằng phương pháp nhiệt – xúc tác axit” nhằm nghiên cứu, tận dụng nguồn dầu ăn đã qua chế biến để điều chế metyl este Điều này không những giúp cải thiện vấn đề môi trường
mà còn góp phần vào việc tìm ra các nguồn nhiên liệu mới, sạch và thân thiện với môi trường
2 CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm hai phần:
Phần lý thuyết:
Giới thiệu về diesel, biodiesel, ưu và nhược điểm của chúng, tình hình nghiên cứu
và sử dụng trên thế giới và tại Việt Nam Giới thiệu về nguyên liệu dầu ăn đã qua sử
Trang 12Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
dụng Tìm hiểu chung về metyl este và các phương pháp sản xuất, từ đó chọn ra phương pháp phù hợp để thực hiện
Phần thực nghiệm:
Tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng transeste hóa dầu ăn xúc tác axit: metanol, xúc tác, thời gian phản ứng, nhiệt độ Từ đó tìm ra điều kiện tốt nhất cho phản ứng Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm điều chế được
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
a PHƯƠNG PHÁP
Tìm tài liệu có liên quan đến: dầu ăn đã qua sử dụng, phản ứng transete hóa giữa dầu và metanol với xúc tác axit, dầu diesel sinh học,…
Mua nguyên liệu và làm khan dầu
Thực hiện phản ứng transeste hóa với xúc tác axit
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng transeste hóa xúc tác axit như: tỷ lệ metanol, thời gian phản ứng, nhiệt độ, xúc tác
Rửa và làm khô sản phẩm, chấm sắc ký bản mỏng kiểm tra độ tinh khiết của metyl este điều chế được
b PHƯƠNG TIỆN
Máy vi tính
Mạng internet
Sách, tạp chí hóa học, tạp chí khoa học công nghệ
Dụng cụ hóa chất trong phòng thí nghiệm hóa lý
Trang 13PHẦN NỘI DUNG
Dầu diesel là một loại nhiên liệu lỏng, là sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hỏa và dầu bôi trơn Chúng thường có nhiệt độ bốc hơi
175oC đến 370oC Các nhiên liệu diesel nặng hơn, với nhiệt bốc hơi 315oC đến 425o
C còn gọi là dầu mazut (Fuel oil) Dầu diesel được đặt tên theo nhà sáng chế Rudolf Diesel Rudolf Diesel tên đầy đủ là Rudolf Christian Karl Diesel (1858 - 1913) là một nhà phát minh và kỹ sư người Đức Các thông số kỹ thuật của dầu diesel được trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật của dầu diesel
Các tiêu chuẩn chất lượng của nhiên liệu
mô hình động cơ diesel đầu tiên có thể hoạt động được hình thành Ngày 1 tháng 1 năm
1898 nhà máy động cơ diesel Ausburg được thành lập, sau đó là diesel Engine Company vào mùa thu năm 1900 tại London (Vương quốc Anh) Tàu thủy được trang bị động cơ
Trang 14Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
diesel đầu tiên ra đời năm 1903 Năm 1908 động cơ diesel loại nhỏ đầu tiên, xe tải và đầu tàu hỏa diesel đầu tiên đƣợc chế tạo Động cơ diesel dùng cho ô tô đƣợc chế tạo hàng loạt lần đầu tiên trong năm 1936 và đƣợc trang bị cho chiếc Mercedes–Benz 260-D
Trang 151.2 GIỚI THIỆU BIODIESEL
1.2.1 Khái quát về biodiesel [9] [13]
Biodiesel hay còn gọi là dầu diesel sinh học – là một đề tài thu hút nhiều sự chú ý của các nhà khoa học Diesel sinh học là một loại nhiên liệu, có tính chất tương đương với nhiên liệu dầu diesel, nhưng không phải được sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật hay mỡ động vật Diesel sinh học nói riêng, hay nhiên liệu sinh học nói chung, là một loại năng lượng tái tạo Nó thường được sử dụng như một phụ gia động cơ diesel dầu mỏ để giảm bớt những khí độc oxit cacbon, những chất độc hydrocacbon từ những xe cộ được vận hành bằng động cơ diesel
Bản chất của biodiesel là metyl (hoặc etyl) este của axit béo Theo tiêu chuẩn ASTM (ASTM là tên viết tắt của Hiệp hội thử nghiệm và nguyên liệu Hoa Kỳ, American
Society for Testing & Materials) thì biodiesel được định nghĩa: “là các mono ankyl este
của các axit mạch dài có nguồn gốc từ các lipit có thể tái tạo lại như: dầu thực vật, mỡ động vật, được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel”
Tùy thuộc vào loại dầu và loại ancol sử dụng mà ankyl este có nhiều tên khác nhau:
Nếu đi từ dầu cây đậu nành (soybean) và metanol thì ta thu được SME (soy methyl esters) Đây là loại este thông dụng nhất được sử dụng tại Mỹ
Nếu đi từ dầu cây cải dầu (rapeseed) và metanol thì ta thu được RME (rapeseed methyl esters) Đây là loại este thông dụng nhất được sử dụng ở châu Âu
Biodiesel bắt đầu được sản xuất khoảng giữa năm 1800, trong thời điểm đó người
ta chuyển hóa dầu thực vật để thu glixerol ứng dụng làm xà phòng và thu được các phụ phẩm là metyl hoặc etyl este gọi chung là biodiesel Ngày 10/08/1893 lần đầu tiên Rudolf Diesel đã sử dụng biodiesel do ông sáng chế để chạy máy Năm 1912, ông đã dự báo:
“Hiện nay, việc dùng dầu thực vật cho nhiên liệu động cơ có thể không quan trọng, nhưng trong tương lai, những loại dầu như thế chắc chắn sẽ có giá trị không thua gì các sản phẩm nhiên liệu từ dầu mỏ và than đá” Trong bối cảnh nguồn tài nguyên dầu mỏ
đang cạn kiệt và những tác động xấu lên môi trường của việc sử dụng nhiên liệu, nhiên liệu tái sinh sạch trong đó có biodiesel đang ngày càng khẳng định vị trí là nguồn nhiên liệu thay thế khả thi Để tưởng nhớ người đã có công đầu tiên đoán được giá trị to lớn của biodiesel, Nation Board Biodiesel đã quyết định lấy ngày 10 tháng 8 hằng năm bắt đầu từ năm 2002 làm ngày diesel sinh học quốc tế (International Biodiesel Day)
Trang 16Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
1.2.2 Ưu và nhược điểm của biodiesel [10]
1.2.2.1 Ưu điểm của biodiesel
Không chứa hydrocacbon thơm nên không gây ung thư
Có khả năng tự phân huỷ và không độc (phân huỷ nhanh hơn diesel 4 lần, phân huỷ từ 85 88% trong nước sau 28 ngày)
Giảm ô nhiễm môi trường nước và đất
Giảm sự tiêu dùng các sản phẩm dầu mỏ
Về mặt kỹ thuật
Có chỉ số cetan cao hơn diesel
Biodisel rất linh động có thể trộn với diesel theo bất kì tỉ lệ nào
Biodiesel có điểm chớp cháy cao hơn diesel, đốt cháy hoàn toàn, an toàn trong tồn chứa và sử dụng
Biodiesel có tính bôi trơn tốt Ngày nay để hạn chế lượng SO2 thải ra không khí, người ta hạn chế tối đa lượng lưu huỳnh trong dầu diesel Nhưng chính những hợp chất lưu huỳnh lại là những tác nhân giảm ma sát của dầu diesel Do vậy dầu diesel có tính bôi trơn không tốt và đòi hỏi việc sử dụng thêm các chất phụ gia để tăng tính bôi trơn Trong thành phần của biodiesel có chứa oxi Cũng giống như lưu huỳnh, oxi có tác dụng giảm
ma sát Cho nên biodiesel có tính bôi trơn tốt
Do có tính năng tượng tự như dầu diesel nên nhìn chung khi sử dụng không cần cải thiện bất kì chi tiết nào của động cơ (riêng đối với các hệ thống ống dẫn, bồn chứa làm bằng nhựa ta phải thay bằng vật liệu kim loại)
Về mặt kinh tế
Sử dụng nhiên liệu biodiesel ngoài vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trường nó còn thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển, tận dụng tiềm năng sẵn có của ngành công nghiệp như dầu phế thải, mỡ động vật, các loại dầu khác ít có giá trị sử dụng trong thực phẩm
Trang 17 Đồng thời đa dạng hoá nền nông nghiệp và tăng thu nhập ở vùng miền nông thôn
Hạn chế nhập khẩu nhiên liệu diesel, góp phần tiết kiệm cho quốc gia một khoảng ngoại tệ lớn
1.2.2.2 Nhược điểm của biodiesel
Biodiesel có nhiệt độ đông đặc cao hơn diesel một ít gây khó khăn cho các nước có nhiệt độ vào mùa đông thấp Tuy nhiên đối với các nước nhiệt đới, như Việt Nam chẳng hạn thì ảnh hưởng này không đáng kể
Việc sử dụng nhiên liệu chứa nhiều hơn 5% biodiesel có thể gây nên những vấn đề sau: ăn mòn các chi tiết của động cơ và tạo cặn trong bình nhiên liệu do tính dễ bị oxi hóa của biodiesel; làm hư hại nhanh các vòng đệm cao su do sự không tương thích của biodiesel với chất liệu làm vòng đệm
Biodiesel có khả năng hấp phụ nước nên cần những biện pháp bảo quản đặc biệt để tránh tiếp xúc với nước Biodiesel không bền rất dễ bị oxi hóa nên gây nhiều khó khăn trong việc bảo quản Theo khuyến cáo thì không nên sử dụng B20 sau 6 tháng bảo quản trong khi hạn sử dụng của dầu diesel thông thường có thể lên đến 5 năm
Bên cạnh đó, để sản xuất biodiesel ở quy mô lớn cần phải có một nguồn nguyên liệu dồi dào và ổn định Việc thu gom dầu ăn phế thải không khả thi lắm do số lượng hạn chế, lại phân tán nhỏ lẻ Những nguồn nguyên liệu có thể chế biến thành dầu ăn (hướng dương, cải dầu, cọ…) thì giá thành cao, sản xuất biodiesel không kinh tế Bên cạnh đó, diện tích đất nông nghiệp cho việc trồng cây lấy dầu ăn là có hạn Để giải quyết bài toán nguyên liệu này, trên thế giới đang có xu hướng phát triển những loại cây lấy dầu có tính công nghiệp như cây dầu mè (jatropha curcas), hoặc những loại cho năng suất cao như tảo
Tuy biodiesel có một số nhược điểm kể trên, nhưng với những ưu điểm vượt trội của mình thì biodiesel xứng đáng để trở thành một trong những loại nhiên liệu của tương lai
Trang 18Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SẢN XUẤT BIODIESEL TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
1.3.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất biodiesel trên thế giới [12]
Do việc sử dụng nhiên liệu diesel dầu mỏ là phổ biến nên trong một thời gian dài tại một số nước, người ta không sử dụng dầu thực vật làm nhiên liệu trực tiếp cho các động cơ đốt trong
Trong những năm 1920, 1930 và sau đó là những năm chiến tranh thế giới lần thứ
II xảy ra, các nước như Bỉ, Pháp, Anh, Bồ Đào Nha, Đức, Brazil, Argentina, Nhật, Trung Quốc đã gián tiếp kiểm tra và sử dụng dầu thực vật như là nhiên liệu diesel Nhiều nhà máy biodiesel đã được xây dựng ở các nước
Ngày 31/8/1937, tại trường Đại học Brussel (Bỉ), G.Chavanne đã sớm nhận được bằng sáng chế (bằng sáng chế Bỉ - 422,877) về việc lần đầu tiên cho dầu thực vật phản ứng với etanol, metanol và đó chính là biodiesel hiện nay Phản ứng tạo biodiesel không
có gì phức tạp và loại nhiên liệu này có những ưu điểm như: thân thiện với môi trường do khí thải ít hơn khi sử dụng diesel thông thường, lượng cacbon đioxit thải ra giảm được 60%, bụi giảm khoảng 50%, các hợp chất hydrocacbon được giảm thiểu đến 40%, đặc biệt nó hầu như không chứa lưu huỳnh, không độc và dễ dàng phân huỷ sinh học (biodegradable) Qua việc chuyển đổi este này, dầu biodiesel có độ nhớt thấp hơn dầu thực vật và có thể dùng làm nhiên liệu thay thế cho dầu diesel Gần đây, năm 1977 tại Brazil, các nhà khoa học đã sử dụng etanol trong sản xuất biodiesel và có bằng sáng chế theo những quy chuẩn quốc tế dùng cho xe máy Hiện nay công ty Tecbio (Mỹ) đang làm việc với hãng Boeing và NASA để được chấp nhận loại dầu lửa sinh học (bio - kerosene) tương đương với các sản phẩm được sản xuất bởi các nhà khoa học Brazil Việc sử dụng etanol thay vì metanol trong sản xuất biodiesel cũng có thể gây nên nạn thiếu lương thực khi nhiều lương thực được sử dụng để sản xuất etanol mà chưa tìm ra loại vi sinh vật lên men etanol từ các nguyên liệu khác
Những nghiên cứu sử dụng dầu hướng dương để tạo ra nhiên liệu diesel tiêu chuẩn
đã được thực hiện tại Nam Phi từ năm 1979 và năm 1983, quy trình sản xuất đã được hoàn thiện Một công ty của Áo (Gaskoks) đã sử dụng những thành quả đạt đươc từ Nam Phi, lần đầu tiên, vào tháng 11/1987, nhà máy pilot thực vật biodiesel với công suất 30.000 tấn/năm được xây dựng, đến năm 1989, cho ra sản phẩm Trong suốt những năm
90 của thế kỷ 20, nhiều nước Châu Âu như Cộng Hòa Czech, Đức, Thụy Điển, Pháp đã
Trang 19có nhiều cơ sở sản xuất biodiesel từ dầu hạt cải dầu để pha trộn vào dầu diesel tới 30% cho các phương tiện vận tải Các hãng ô tô nổi tiếng như Renault, Peugeot và các động cơ của các phương tiện vận chuyển hàng hoá khác sử dụng biodiesel tới 50% Năm 1998, học viện Biofuels của Áo đã thực hiện các dự án biodiesel với 21 quốc gia và hiện nay đã
có nhiều trạm biodiesel ở Châu Âu được xây dựng để cung cấp cho người sử dụng
Tại Mỹ, năm 2005, bang Minnesota đã trở thành bang đầu tiên ở Mỹ được uỷ quyền bán toàn bộ nhiên liệu diesel chứa biodiesel Hiện nay ở trên thế giới đã có những nước dùng tới 100% biodiesel chạy ô tô, và các phương tiện vận tải
Biodiesel cũng có thể dùng làm nhiên liệu đốt trong gia đình, tại Anh người ta cho rằng biodiessel sẽ là nhiên liệu đốt cho tương lai Kết quả này đã được đưa ra từ các thí nghiệm do Andrew J.Robertson thực hiện khi dùng biodiesel để đun nấu Trong khi đó, ở triển lãm biodiesel tại Anh (2006), Andrew J.Robertson đã cho ra đời quyển sách kỹ thuật, trong đó tác giả cho biết rằng, sản phẩm B20 biodiesel sẽ là làm giảm CO2 thải ra đến 1,5 triệu tấn/năm và chỉ cần khoảng 330.000 ha đất trồng trọt cho việc trồng cây có dầu để sản xuất biodiesel làm dầu đốt Theo ước tính của Cục Thông tin Năng lượng Mỹ
và Bộ Năng lượng Mỹ, thì để đáp ứng nhiên liệu diesel và dầu đốt ở gia đình, ước tính, nước Mỹ phải sản xuất khoảng 24 tỷ pounds (11 tỷ tấn) hoặc 3 tỷ gallon (0,011 km3) dầu thực vật và 12 tỷ pounds (5,3 tỷ tấn) nhiên liệu từ mỡ động vật Theo Sperbeck, Jack (Đại học Minnesota- 2001, 2007) - sản xuất biodiesel toàn cầu đang vươn tới mục tiêu đạt khoảng 85% biodiesel được sử dụng trong các phương tiện vận tải Và, điều đó sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho các nông hộ nghèo từ việc tạo ra nguyên liệu cho sản xuất biodiesel, đặc biệt là các nông hộ trồng thầu dầu
1.3.2 Tình hình sử dụng dầu biodiesel trên thế giới [12]
Theo xu hướng thế giới, người ta sẽ trộn biodiesel vào thành phần diesel từ 5
30%
* Ở châu Âu theo chỉ thị 2003/30/EC của EU mà theo đó từ ngày 31 tháng 12 năm
2005 ít nhất là 2% và cho đến 31 tháng 12 năm 2010 ít nhất là 5,75% các nhiên liệu dùng
để chuyên chở phải có nguồn gốc tái tạo Tại Áo, một phần của chỉ thị của EU đã được thực hiện sớm hơn và từ ngày 1 tháng 11 năm 2005 chỉ còn có dầu diesel với 5% có nguồn gốc sinh học (B5) là được phép bán
* Tại Australia, đã sử dụng B20 và B50 vào tháng 2 năm 2005
* Tại Mỹ năm 2005, đã sử dụng B20
Trang 20Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
* Tại Thái Lan trong năm 2006, sử dụng B5 tại Chiangmai và Bangkok
* Tại Việt Nam, Petro Việt Nam đã có kế hoạch đưa 10% biodiesel (B10) vào thành phần diesel để lưu thông trên thị trường
Việt Nam chúng ta đang gặp những khó khăn về nhiên liệu Giá dầu và khí đốt tăng liên tục Ngoài các sản phẩm dầu mỏ thì chưa có một nghiên cứu nào về biodiesel
So với các nước, bây giờ chúng ta mới nói đến nhiên liệu sinh học thì đã quá muộn Tuy nhiên, theo PGS Chu Tuấn Nhạ, Chủ tịch Hội đồng Chính sách và Công nghệ Quốc gia thì “Dù muộn vẫn phải phát triển nhiên liệu sinh học”(26/10/2007) Trong sản xuất biodiesel, Việt Nam có nhiều thuận lợi, vì chúng ta có nhiều loại cây có dầu Loại cây mà
cả thế giới “tín nhiệm“ như thầu dầu (giống jatropha) thì Việt Nam không thiếu, bên cạnh
đó còn có các cây có dầu như: gai dầu, sở, trẩu, cây đen, vừng, lạc, dừa nhưng cái khó
là chúng ta chưa có một chủ trương đúng đắn, rõ ràng Cũng có tác giả đề xuất dùng cây dầu mè jatropha curcas, dùng mỡ cá ba sa để sản xuất nhiên liệu sinh học và theo tác giả
Lê Võ Định Tường (2007), hiện đã có một số công ty của Pháp, Singapo đang có dự định hợp tác với Việt Nam trồng cây dầu mè, nhưng cần có những điều tra nghiên cứu thêm, bởi chi dầu mè có tới 175 loài mà ở Việt Nam chưa có một số liệu nào về loài có ưu thế
về hàm lượng, chất lượng dầu
Nghệ An cũng có nhiều loại cây lấy dầu Riêng cây thầu dầu mọc hoang rải rác ở nhiều nơi, cũng có nơi trồng bờ rào nhưng chẳng mấy người quan tâm Trong giai đoạn khan hiếm nhiên liệu như hiện nay, tỉnh cần có kế hoạch cho điều tra, tìm kiếm loài có hàm lượng dầu cao để trồng, bởi nó dễ trồng và đất hoang hoá có thể phủ xanh bằng cây này vừa thu dầu cho sản xuất biodesel vừa góp phần làm sạch môi trường không khí nhờ khả năng quang hợp mạnh của chúng Sử dụng nguyên liệu cung cấp cho chế biến biodiesel chính là lợi dụng khả năng quang hợp của thực vật đã biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học - một dạng năng lượng sạch Sự tích luỹ năng lượng trong các liên kết hoá học là kết quả của việc đồng hoá cacbon đioxit tạo ra cacbon hydrat rồi
từ đó tạo ra chất béo nhờ xúc tác của các enzim đặc hiệu Bên cạnh đó, cũng như các loài cây xanh khác, khi trồng nhiều những cây lấy dầu, nó còn góp phần quan trọng trong việc làm giảm khí nhà kính (greenhouse gases)
Trang 211.4 CÁC NGUỒN NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIODIESEL Ở CÁC NƯỚC
Trên thực tế, người ta đã và đang nghiên cứu gần như tất cả những nguồn dầu, mỡ
có thể sử dụng để sản xuất biodiesel Việc lựa chọn loại dầu thực vật hoặc mỡ động vật nào phụ thuộc vào nguồn tài nguyên sẵn có và điều kiện khí hậu cụ thể của từng vùng
Tại các nước Châu Âu, cây cải dầu (Brassica napus) với hàm lượng dầu cao (40% đến 50%) được xem là cây thích hợp cho việc sử dụng làm nguyên liệu sản xuất biodiesel Đầu được ép ra từ hạt cải dầu, phần còn lại dùng làm thức ăn cho gia súc Trong một phản ứng giữa dầu cải và metanol có sự hiện diện của chất xúc tác, metyl este của axit béo được tạo thành và thu lại glixerol Năm 2006, ở Đức trồng 1,2 triệu ha cải dầu và sản xuất được khoảng 2 triệu tấn Trong tương lai sẽ còn có nhiên liệu sinh khối lỏng (liquid biomass) thay vì dầu thực vật, lúc đó sẽ sử dụng toàn bộ khối lượng của cây như là nguồn cung cấp năng lượng Những thử nghiệm đầu tiên với nhiên liệu sinh tổng hợp này đã được tiến hành từ tháng 4/2003 ở Đức Loại nhiên liệu này được sản xuất từ
gỗ và các loại sinh khối khác, mà người ta gọi là Sundiesel Ngoài ra, cũng còn phải nhắc đến các lựa chọn khác thích hợp cho diesel sinh học như có thể sử dụng nhiên liệu dầu thực vật trực tiếp không cần phải chuyển đổi este Tùy theo loại động cơ mà phải thay đổi một số thông số cho động cơ diesel để điều chỉnh các tính chất vật lý khác đi cho thích ứng
Trên thế giới, có nhiều loại cây có dầu có thể lựa chọn giống cây phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng (xem bảng dưới đây)
Bảng 1.2 Năng suất của một số loại cây có dầu
Giống cây Kg dầu/ha Giống cây Kg dầu/ha
Trang 22Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
Ở Trung Quốc người ta sử dụng cây cao lương và mía để sản xuất biodiesel Cứ 16 tấn cây cao lương có thể sản xuất được 1 tấn cồn, phần bã còn lại còn có thể chiết xuất được 500 kg biodiesel Ngoài ra, Trung Quốc còn nghiên cứu phát triển khai thác một loại nguyên liệu mới - tảo Khi nghiên cứu loại dầu sinh học từ tảo thành công và được đưa vào sản xuất, quy mô sản xuất loại dầu này có thể đạt tới hàng chục triệu tấn Theo
dự tính của các chuyên gia, đến năm 2010, Trung Quốc sẽ sản xuất khoảng 6 triệu tấn dầu nhiên liệu sinh học Giống Trung Quốc, Mỹ cũng vận dụng công nghệ sinh học hiện đại như nghiên cứu gien đã thực hiện tại phòng thí nghiệm năng lượng tái sinh quốc gia tạo được một giống tảo mới có hàm lượng dầu trên 60%, một mẫu có thể sản xuất được trên 2 tấn dầu diesel sinh học
Các nước Tiểu Vương quốc Ảrập Thống Nhất thì sử dụng dầu jojoba, một loại dầu được sử dụng phổ biến trong mỹ phẩm để sản xuất biodiesel
Đối với khu vực Đông Nam Á, các nước Thái Lan, Inđônêxia, Malaysia cũng đã đi trước nước ta một bước trong lĩnh vực nhiên liệu sinh học Như ở Thái Lan, hiện sử dụng dầu cọ và đang thử nghiệm hạt cây jatropha, cứ 4 kg hạt jatropha ép được 1 lít diesel sinh học tinh khiết 100%, đặc biệt loại hạt này không thể dùng để ép dầu ăn và có thể mọc trên những vùng đất khô cằn, cho nên giá thành sản xuất sẽ rẻ hơn so với các loại hạt có dầu truyền thống khác Bộ Năng Lượng Thái Lan này cũng đặt mục tiêu, đến 2011, lượng diesel sinh học sẽ đạt 3% (tương đương 2,4 triệu lít/ngày) tổng lượng diesel tiêu thụ trên
cả nước và năm 2012, tỷ lệ này sẽ đạt 10% (tương đương 8,5 triệu lít/ngày)
Indonesia thì ngoài cây cọ dầu, cũng như Thái Lan, Indonesia còn chú ý đến cây
có dầu khác là jatropha Indonesia đặt mục tiêu đến năm 2010, nhiên liệu sinh học sẽ đáp ứng 10% nhu cầu năng lượng trong ngành điện và giao thông vận tải
Do chi phí cho việc trồng cây nhiên liệu lấy dầu rất thấp, hơn nữa chúng lại rất sẵn trong tự nhiên nên trong tương lai, diesel sinh học có thể được sản xuất ra với chi phí thấp hơn nhiều so với diesel lấy từ dầu mỏ Tuy nhiên bài toán nguyên liệu đặt ra là:
“Diesel sinh học cũng có thể làm thay đổi nhu cầu đối với đất nông nghiệp”, Trevor Price, một chuyên gia môi trường tại Đại học Glamorgan (xứ Wales, Anh), nhận định Diesel sinh học có thể giải quyết được bài toán hiệu ứng nhà kính và sự cạn kiệt của nhiên liệu hóa thạch, nhưng dẫu sao nó vẫn cần rất nhiều đất Các cánh rừng nhiệt đới có thể bị đốt để trồng cọ, đậu tương và những cây lấy dầu khác Nhiều quốc gia sẽ phải lựa
Trang 23chọn giữa nhiên liệu và thực phẩm" Vì lý do này mà ở nhiều quốc gia đã sử dụng nguồn nguyên liệu là mỡ các loại động vật ít có giá trị về mặt kinh tế để sản xuất biodiesel
Tại An Giang, đề tài nghiên cứu khoa học của ông Hồ Xuân Thiên cùng một số cán bộ kỹ thuật thuộc Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH) nghiên cứu công nghệ sản xuất biodiesel từ mỡ cá tra, cá ba sa hiện đang được áp dụng ở các công ty trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long như: công ty AGIFISH, công ty MINH TÚ, và các cở sở sản xuất nhỏ lẻ khác… Nước ta đặt mục tiêu đến năm 2020
2025 phải sản xuất được 4,5 5 triệu tấn (xăng, diesel pha cồn và biodiesel), chiếm 20% nhu cầu xăng dầu cả nước
Trang 24Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
Việc sử dụng trực tiếp dầu thực vật và mỡ làm nhiên liệu cho động cơ diesel gặp những khó khăn như quá trình hóa hơi nhiên liệu ở nhiệt độ thấp kém gây trở ngại cho quá trình khởi động, quá trình cháy không hoàn toàn dẫn đến giảm công suất của động
cơ, độ nhớt cao làm nghẽn hệ thống lọc gió, gây khó khăn cho hệ thống phun nhiên liệu Dầu thực vật và đặc biệt là mỡ động vật có độ nhớt cao gấp khoảng 11 17 lần so với nhiên liệu diesel Để giảm độ nhớt của dầu và mỡ thì có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
1.5.1 Phương pháp sấy nóng
Độ nhớt sẽ giảm khi nhiệt độ tăng Tuy nhiên phương pháp này không hiệu quả vì
để dầu thực vật và mỡ đạt được độ nhớt cần thiết cho nhiên liệu diesel thì đòi hỏi nhiệt độ khá cao (ví dụ như đối với dầu Canola ở nhiệt độ môi trường thì độ nhớt của nó gấp 12 lần so với nhiên liệu diesel, ở nhiệt độ 80oC thì độ nhớt vẫn còn gấp 6 lần so với nhiên liệu diesel), hơn nữa hệ thống gia nhiệt cho dầu không thể duy trì mãi khi động cơ không hoạt động điều đó làm cho dầu sẽ bị đông lại đặc biệt là vào mùa đông, trước khi khởi động dầu cần phải được đốt nóng điều đó gây ra những bất tiện cho người lái xe
1.5.2 Phương pháp pha loãng
Phương pháp pha loãng là một trong những phương pháp đơn giản làm giảm độ nhớt và tăng chỉ số cetan, có thể sử dụng nhiên liệu diesel để làm môi chất pha loãng Pha loãng dầu hoặc mỡ với nhiên liệu diesel theo tỷ lệ nào đó ta thu được hỗn hợp nhiên liệu mới, hỗn hợp này đồng nhất và bền vững Các tỷ lệ dầu : diesel là 1 :10 và 2 : 10 đem lại hiệu quả tốt nhất về độ nhớt và các tính chất ở nhiệt độ thấp của hỗn hợp
1.5.3 Phương pháp nhũ tương hóa
Phương pháp nhũ tương hóa có thể khắc phục nhược điểm độ nhớt cao của dầu và
mỡ bằng dung môi là rượu Nhiên liệu ban đầu là dầu mỡ động thực vật, rượu và chất tạo sức căng bề mặt với thiết bị tạo nhũ có thể tạo ra nhũ tương dầu mỡ – rượu, trong đó các hạt rượu có kích thước hạt khoảng 150 nm được phân bố đều trong nhũ tương Nhiên liệu thu được có độ nhớt tương đương diesel, tỷ lệ rượu càng lớn thì độ nhớt nhũ tương càng giảm Tuy nhiên, lúc đó dễ tạo ra các hạt nhũ tương nhỏ, khả năng phân lớp tăng lên làm nhũ tương kém đồng nhất do đó cần có biện pháp bảo quản thích hợp Nhiệt độ hóa hơi của rượu thấp nên một phần rượu bay hơi sẽ cản trở quá trình làm việc bình thường của động cơ
Trang 251.5.4 Phương pháp crackinh
Quá trình crackinh dầu mỡ động thực vật gần giống như crackinh dầu mỏ Nguyên tắc cơ bản là cắt ngắn mạch hydrocacbon của dầu mỡ dưới tác dụng của nhiệt độ và chất xúc tác thích hợp Sản phẩm thường gồm nhiên liệu khí, xăng, diesel và một số sản phẩm phụ khác Với các điều kiện khác nhau sẽ nhận được tỷ lệ nhiên liệu thành phẩm khác nhau Crackinh có thể thực hiện trong môi trường khí nitơ hoặc không khí Nhược điểm
cơ bản của phương pháp này là tốn năng lượng để điều chế nhiên liệu Sản phẩm thu được bao gồm nhiều thành phần nhiên liệu khác nhau và đặc biệt là khó thực hiện được ở quy mô lớn
1.5.5 Phương pháp chuyển hóa este
Phản ứng chuyển hóa este là phản ứng giữa các axit béo trong dầu và mỡ và rượu tạo thành este và glixerol
CH2OHCHOH
CH2OHxúc tác
Triglixerit Metanol Metyl este Glyxerol
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay do sản phẩm thu được có những tính chất tương tự như nhiên liệu diesel, và sản phẩm phụ glixerol có giá trị sử dụng cao trong công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm
Trang 26Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Mộng Hoàng
1.6 DẦU THỰC VẬT
1.6.1 Khái niệm dầu thực vật [1] [5] [14]
Dầu thực vật là loại dầu được chiết xuất, chưng cất và tinh chế từ các hạt, các quả của cây cối Nói chung, các hạt quả của cây cối đều chứa dầu, nhưng từ dầu thực vật chỉ dùng để chỉ những cây có dầu với hàm lượng dầu lớn
Dầu lấy từ hạt cây có dầu như: đậu phộng, đậu nành, cải dầu, nho bông hướng dương… Dầu lấy từ quả cây có dầu như: dừa, cọ… Trong đó, chú ý đến một vài cây có hàm lượng lớn như: dừa (60%), cọ (50%)
Có thể phân loại dầu thực vật theo nhu cầu làm thực phẩm cho con người: dầu ăn được, dầu không ăn được Dầu thực vật là loại nhiên liệu có thể thay thế cho diesel Khi chọn dầu làm nhiên liệu thay thế nên chọn loại dầu không có cạnh tranh thực phẩm với con người Dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ diesel có hai loại: Sản phẩm dầu thực vật điều chế trực tiếp từ các hạt, trái, cây lấy dầu và sản phẩm dầu thực vật đã qua este hóa (biodiesel)
1.6.2 Thành phần hóa học của dầu thực vật [1] [4] [5] [14]
Thành phần hóa học của dầu thực vật nói chung gồm 95% các triglyxerit và 5% các axit béo tự do Triglyxerit là các trieste tạo bởi phản ứng của các axit béo với glyxerol Trong phân tử của chúng có chứa các nguyên tố H, C và O Về thành phần hóa học, đối với dầu thực vật so với dầu diesel: chứa C ít hơn 10 – 12%, lượng H ít hơn 5 – 13% còn lượng O thì lớn hơn rất nhiều (dầu diesel chỉ có vài phần ngàn O, còn dầu thực vật có 9 – 11% O) cho nên dầu thực vật là nhiên liệu có chứa nhiều oxy Chính vì điều này mà dầu thực vật có thể cháy hoàn toàn với hệ số dư lượng không khí bé
Người ta chia dầu thực vật thành ba nhóm:
Nhóm dầu không khô (dầu axit béo bão hòa): Đó là các loại dầu có chỉ số iốt thấp dưới 95 như dầu dừa, dầu cọ, dầu phộng, dầu ôliu…
Nhóm dầu nửa mau khô: Gồm các dầu có chỉ số iốt từ 95 đến khoảng 130 như dầu cao su, dầu mè, dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu cải, dầu bông, dầu bắp…
Nhóm mau khô: Gồm các dầu có chỉ số iốt trên 130 như dầu lanh, dầu trẩu…
Thành phần các axit béo có trong các loại dầu thực vật, đặc tính và tính chất cơ bản của một số loại dầu được trình bày ở các bảng dưới đây:
Trang 27Bảng 1.3 Thành phần các axit béo của các loại dầu
cao
Dầu đậu nành
Axit bão
hòa
Caprylic (C7H15COOH) 8,24 1,04 3,50 Capric (C9H19COOH) 7,19 2,90 4,50 Lauric (C11H23COOH) 47,31 50,90 44,70 Myristic (C13H27COOH) 17,00 18,40 17,50 0,10 Palmitic (C15H31COOH) 8,85 8,70 9,70 10,50 Stearic (C17H35COOH) 2,27 1,90 3,01 3,20