1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu

99 551 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG HAI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU Giáo viên hướng dẫn: HOÀ

Trang 1



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG HAI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU

Giáo viên hướng dẫn:

HOÀNG THỊ HỒNG LỘC

Trang 2

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy

cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh cũng như Quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức lẫn kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học qua Đây là cơ sở vững chắc để tôi có đủ niềm tin hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Đặc biệt, tôi kính lời cảm ơn sâu sắc đến cô Hoàng Thị Hồng Lộc, giáo viên

hướng dẫn luận văn của tôi, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin kính lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, chú Huỳnh Kim Hoàng, cùng

các Anh, Chị ở Trung tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Mặc dù tôi đã rất cố gắng để hoàn thiện bài Luận văn này nhưng vì còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và các bạn sinh viên nhằm góp phần nâng cao giá trị của đề tài luận văn này

Xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày 17 tháng 5 năm 2011

Ngô Chí Hải

Trang 3

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày 17 tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện

Ngô Chí Hải

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Vĩnh Long, ngày tháng 05 năm 2011

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 5

Họ và tên Giáo viên Hướng dẫn: Hoàng Thị Hồng Lộc

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Quản trị du lịch – Dịch vụ

Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ

MSSV: 4074649

Chuyên ngành: Ngoại thương

Tên đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của lao động xuất khẩu sang Hàn Quốc và Nhật Bản tại Trung tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long

Trang 6

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng … năm 2011

Giáo viên phản biện

Trang 7

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3.2 Các giả thuyết cần kiểm định 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1 Phạm vi nội dung 4

1.4.2 Phạm vi không gian 4

1.4.3 Phạm vi thời gian 4

1.4.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN&PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6 2.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT 6

2.1.1 Khái niệm nguồn lao động 6

2.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực 6

2.1.3 Khái niệm lao động 6

2.1.4 Khái niệm chất lượng lao động 6

2.1.5 Khái niệm việc làm 6

2.1.6 Khái niệm thị trường lao động 7

2.1.7 Khái niệm thị trường lao động trong nước 7

2.1.8 Khái niệm thị trường lao động quốc tế 7

2.1.9 Khái niệm xuất khẩu lao động 7

Trang 8

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp 9

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM VĨNH LONG VÀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẢO LAO ĐỘNG VĨNH LONG SANG HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN 13

3.1 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM VĨNH LONG 13

3.1.1 Lịch sử hình thành Trung tâm 13

3.1.2 Chức năng – Nhiệm vụ của Trung tâm 14

3.1.3 Tình hình nhân sự tại Trung tâm 15

3.1.4 Công tác đào tạo – Quản lý người lao động 15

3.1.5 Tình hình tài chính tại trung tâm 16

3.1.6 Kết quả hoạt động của Trung tâm 2010 16

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM VĨNH LONG 17

3.2.1 Kết quả hoạt động Trung tâm 17

3.2.2 Tình hình cung ứng LĐXK sang các thị trường nhập khẩu lao động 18

3.2.2.1 Tình hình đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài 18

3.2.2.2 Tình hình đời sống, thu nhập của người lao động 19

3.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TRUNG TÂM 20

3.3.1 Thành tựu 20

3.3.2 Hạn chế 21

3.4 CÔNG TÁC CÔNG ỨNG LĐXK VĨNH LONG SANG HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN 21

3.4.1 Thông tin về thị trường 21

3.4.2 Hình thức XKLĐ chủ yếu sang Hàn Quốc và Nhật Bản 23

3.4.2.1 EPS 23

3.4.2.2 Tu nghiệp sinh 25

3.4.3 Cơ cấu XKLĐ sang Hàn Quốc và Nhật Bản 26

Trang 9

3.5 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XKLĐVL SANG HÀN QUỐC VÀ NHẬT 30

3.5.1 Thành tựu 30

3.5.2 Hạn chế 30

3.6 CHẤT LƯỢNG LĐXK QUA CÁC NĂM 30

3.6.1 Về sức khỏe 31

3.6.2 Về tác phong 32

3.6.3 Trình độ tay nghề 32

3.7 So sánh giữa 2 thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản 33

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM VĨNH LONG SANG HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN 35

4.1 MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 35

4.1.1 Giới tính 35

4.1.2.Tuổi 36

4.1.3 Nơi cư trú 37

4.1.4 Tình trạng hôn nhân 38

4.1.5 Nghề nghiệp và thu nhập hiện tại 39

4.1.6 Số thành viên trong gia đình 40

4.1.7 Nguồn thu nhập chủ yếu 40

4.1.8 Nước XKLĐ 41

4.1.9 Ngành nghề XKLĐ 42

4.2 MÔ TẢ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU 43

4.2.1 Trình độ học vấn 43

4.2.2 Thống kê chứng chỉ nghề và trình độ ngoại ngữ 43

4.3 QUYẾT ĐỊNH ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGƯỜI LĐ 45

4.3.1 Lý do tham gia XKLĐ 45

4.3.2 Nhận định về môi trường làm việc hiện tại 45

Trang 10

4.4.1 Những nhân tố có tác động mạnh đến quyết định của NLĐ 48

4.4.2 Kết luận về các nhân tố 57

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 59

5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 59

5.1.1 Kết quả nghiên cứu 59

5.1.2 Định hướng phát triển 59

5.2 Các giải pháp 60

5.2.1 Giải pháp cho Trung tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long 60

5.2.2 Giải pháp cho người lao động 64

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

6.1 KẾT LUẬN 66

6.2 KIẾN NGHỊ 66

6.2.1 Đối với Sở lao động – Thương binh và xã hội Vĩnh Long 66

6.2.2 Đối với Trung tâm 67

6.2.3 Đối với bản thân người lao động 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 70

Trang 11

Trang

Bảng 1: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRUNG TÂM 16

Bảng 2: BÁO CÁO DOANH THU-CHI PHÍ-LỢI NHUẬN 17

Bảng 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM 2008-2010 17

Bảng 4: KẾT QUẢ ĐƯA NLĐ LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI 2008 - 2010 18

Bảng 5: LƯỢNG LĐXK SANG NHẬT BẢN VÀ HÀN QUỐC 3 NĂM 26

Bảng 6: CƠ CẤU XKLĐ THEO ĐỘ TUỔI 28

Bảng 7: CƠ CẤU XKLĐ THEO NGÀNH NGHỀ 29

Bảng 8: CƠ CẤU XKLĐ THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN 32

Bảng 9: SO SÁNH GIỮA 2 THỊ TRƯỜNG 33

Bảng 10: MÔ TẢ GIỚI TÍNH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35

Bảng 11: ĐỘ TUỔI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36

Bảng 12: NƠI CƯ TRÚ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 37

Bảng 13: TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38

Bảng 14: NGHỀ NGHIỆP – THU NHẬP HIỆN TẠI 39

Bảng 15: SỐ THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH 40

Bảng 16: NGUỒN THU NHẬP CHỦ YẾU CỦA GIA ĐÌNH 40

Bảng 17: NƯỚC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 41

Bảng 18: NGÀNH NGHỀ XKLĐ 42

Bảng 19: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN 43

Bảng 20: CHỨNG CHỈ NGHỀ VÀ NGOẠI NGỮ 43

Bảng 21: LÝ DO THAM GIA XKLĐ 45

Bảng 22: NHẬN ĐỊNH MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC HIỆN TẠI 45

Bảng 23: KÊNH THÔNG TIN TÌM HIỂU XKLĐ 46

Bảng 24: NHẬN XÉT VỀ CHI PHÍ XKLĐ 47

Bảng 25: NGUỒN TÀI CHÍNH CÓ ĐƯỢC 48

Trang 12

Bảng 28 : TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN 52 Bảng 29: BẢNG THỂ HIỆN NHỮNG NHÂN TỐ ĐÃ XOAY 54 Bảng 30: HỆ SỐ CÁC BIẾN 56

Trang 13

Trang

HÌNH 1: QUY TRÌNH CÔNG TÁC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 8

HÌNH 2: LƯỢNG LAO ĐỘNG TRÚNG TUYỂN 2009 - 2010 19

HÌNH 3: MÔ TẢ GIỚI TÍNH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35

HÌNH 4: NƠI CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 37

Trang 14

NLĐ: Người lao động

XKLĐ: Xuất khẩu lao động

LĐXK: Lao động xuất khẩu

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐVT: Đơn vị tính

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

Sở LĐ – TB&XH: Sở Lao động, thương binh và xã hội

TTGTVL: Trung tâm giới thiệu việc làm

ILO: Liên đoàn lao động quốc tế (International Labor Organization) UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 15

động xuất khẩu sang hai thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản tại Trung

tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long

2 Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến

quyết định của lao động xuất khẩu sang hai thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản, từ đó đề ra một số giải pháp phù hợp và khả thi để hỗ trợ người lao động đồng thời xúc tiến hoạt động xuất khẩu lao động tại

trung tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long

3 Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp phân tích

nhân tố để tìm ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định

của người lao động khi tham gia làm việc ở nước ngoài

4 Kết quả đạt được: kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố quan

trọng tác động đến quyết định của người lao động, đó là: Lợi ích khi

đi XKLĐ (F1), trở ngại khi quyết định tham gia XKLĐ (F2), đặc điểm nước NKLĐ mà NLĐ cần thích nghi (F3), các yếu tố thuộc Trung tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long (F4), và tác động khách

quan khác

5 Một số giải pháp: dựa vào kết quả nghiên cứu, định hướng phát

triển của Nhà nước cũng như của Trung tâm GTVL Vĩnh Long, tác giả đưa ra một số giải pháp phù hợp cho Trung tâm cũng như bản thân người lao động nhằm hỗ trợ họ có quyết định đúng đắn khi tham gia XKLĐ, đồng thới xúc tiến hoạt động XKLĐ cho Trung tâm

Trong đó, giải pháp “nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất khẩu” thông qua việc đào tạo chất lượng tay nghề, ngoại ngữ cho

NLĐ một cách liền mạch được xem là giải pháp khả thi, hiệu quả và

thiết thực nhất

Trang 16

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU

Giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho người lao động (NLĐ) luôn là một trong những vấn đề quan trọng mà hầu hết các quốc gia đều phải quan tâm Trong thời đại kinh tế thế giới ngày càng phát triển theo hướng đa phương hóa và toàn cầu hóa như hiện nay, đối với những nước đang phát triển, vấn đề lao động - việc làm càng trở nên bức thiết hơn và cần được xem như là một trong những chiến lược phát triển kinh tế Năm 2010, theo Tổng cục thống

kê Việt Nam, dân số của Việt Nam là 89.3 triệu người (tăng 1,05% so với năm 2009), lực lượng lao động trong độ tuổi lao động cũng tăng theo (46.21 triệu người, tăng 2,12% so với năm 2009) Những con số trên phản ánh Việt Nam đang có một lực lượng lao động rất lớn và tỷ lệ tăng hằng năm của số người trong độ tuổi lao

động là khá cao, hay nói dễ hiểu là “cơ cấu vàng” về dân số (tức là số người trong độ tuổi lao động cao hơn số người phụ thuộc) Chính vì vậy, lao động -

việc làm đang là vấn đề nóng bỏng và được Đảng, Nhà nước Việt Nam quan tâm chú trọng

Có thể nói rằng, cùng với việc giải quyết việc làm trong nước, hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế Việt Nam từ trước tới nay Bên cạnh những mặt hàng chủ lực trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam như gạo, thủy sản, cà phê, hạt điều, hàng may mặc… thì

“con người” được xem như một dạng hàng hóa đặc biệt mang lại giá trị không nhỏ cho nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ kinh tế toàn cầu hóa Hơn nữa, NLĐ Việt Nam ra nước ngoài làm việc sẽ học tập được tác phong công nghiệp, thái độ đúng đắn trong công việc cùng với một tay nghề vững chắc khi về nước họ sẽ là nguồn nhân lực đáng quý tham gia vào công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước.Thật vậy, XKLĐ là một trong những hoạt động kinh tế-xã hội góp phần giải quyết nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập

và nâng cao trình độ tay nghề cho NLĐ, tăng nguồn thu ngoại tệ cho Việt Nam

Trang 17

và tăng cường hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác

Vĩnh Long là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ Năm 2010, trong khi

cả nước đưa được 85.546 lao động đi làm việc ở nước ngoài, đạt 100,64% kế hoạch và mang về lượng kiều hối trên 8 tỷ USD (Số liệu tổng kết của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (Sở LĐ – TB&XH)) thì Vĩnh Long lại là địa phương có số người đi XKLĐ cao nhất tại ĐBSCL Theo Sở LĐ – TB&XH Vĩnh Long, năm 2010 XKLĐ đạt tổng số 584 người, vượt 2% so với chỉ tiêu đề ra và tăng trên 250 LĐ so với năm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là do tính hấp dẫn của thị trường và nền kinh tế một số nước hồi phục nhanh chóng nên nhu cầu tuyển dụng lao động khá cao.Trong đó, điển hình nhất là hai thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản Những năm qua, Trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) Vĩnh Long luôn là sự lựa chọn hàng đầu đáng tin cậycủa NLĐ muốn tham gia làm việc ở nước ngoài Tuy nhiên, để có thể tìm được một công việc phù hợp cũng như lựa chọn thị trường đúng đắn thì ngoài vai trò quan trọng là tư vấn, đào tạo của Trung tâm thì NLĐ còn phải xem xét nhiều vấn đề từ nhiều phía để có thể đưa ra quyết định XKLĐ

Vậy đâu là các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm việc ở nước ngoài của NLĐ? Các yếu tố đó tác động như thế nào? Cần có những giải pháp nào để hỗ trợ tích cực cho NLĐ cũng như góp phần xúc tiến hoạt động XKLĐ của tỉnh nhà?

Luận văn tốt nghiệp “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của LĐXK sang Hàn Quốc và Nhật Bản tại TTGTVLVĩnh Long” sẽ nghiên cứu tìm

ra đáp án cho những câu hỏi này

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 18

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng XKLĐ sang Hàn Quốc và Nhật

Bản tại TTGTVL Vĩnh Long

- Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết

định của LĐXK sang hai thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản

- Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp, kiến nghị để hỗ trợ NLĐ và xúc tiến

hoạt động XKLĐ của tỉnh trong thời gian tới

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu

 Quyết định đi làm việc ở nước ngoài của NLĐ có bị tác động bởi

yếu tố nào không? Đó là những yếu tố nào?

 Trung tâm cần có những giải pháp nào để hỗ trợ NLĐ có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn ngành nghề và thị trường phù

 Xuất phát từ kinh tế gia đình

 Mong muốn đi nước ngoài

Trang 19

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi nội dung: có 2 hình thức XKLĐ

-Thứ nhất là hình thức đưa lao động ra nước ngoài làm việc nhằm thu hút

ngoại tệ về nước

- Thứ hai là hình thức lao động sống ở nước sở tại nhưng cung cấp sức

lao động tạo ra giá trị cho nước ngoài gọi là XKLĐ tại chỗ

Đề tài luận văn tốt nghiệp này chỉ nghiên cứu hình thức XKLĐ thứ nhất

- Số liệu thứ cấp: từ năm 2008 đến năm 2010

- Số liệu sơ cấp: từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2011

1.4.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của NLĐ xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Trương Thị Tuyết Linh (2005) Luận văn tốt nghiệp“Thực trạng và các

giải pháp nhằm đẩy mạnh XKLĐ tỉnh Trà Vinh” Đề tài sử dụng phương pháp

thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia, tập trung phân tích khá cụ thể thực trạng XKLĐ tỉnh Trà Vinh, cụ thể đề tài cho thấy thị trường tiếp nhận lao động chủ yếu của tỉnh Trà Vinh là Malaysia và Đài Loan, số lượng LĐXK đều tăng nhanh qua các năm (năm 2004 là 307 người và đạt mức 623 người vào năm 2005) Ngoài ra, đề tài còn đưa ra ma trận SWOT cho hoạt động XKLĐ của tỉnh,

Trang 20

là nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục định hướng cho NLĐ về những vấn

đề liên quan XKLĐ, vì phân tích cho thấy tình trạng lao động-việc làm ở Trà Vinh rất bức thiết nhưng NLĐ lại chưa biết nhiều về XKLĐ do ít tiếp cận hoặc tiếp cận khó Truyền thông hiệu quả sẽ giúp tỉnh Trà Vinh cải thiện đáng kể thực trạng lao động-việc làm trong nước và xúc tiến hoạt động XKLĐ tỉnh nhà

- Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh Vĩnh Long (2010) “Báo

cáo thị trường lao động tỉnh Vĩnh Long năm 2010” Đây là Bài báo cáo trích từ

kết quả cuộc tổng điều tra dân số - Lao động - Việc làm địa bàn tỉnh Vĩnh Long được nghiên cứu trên 867.807 đối tượng, chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê

mô tả để thống kê kết quả điều tra Báo cáo đã phản ánh được thực trạng tỷ lệ trong độ tuổi lao động, lực lượng lao động phân theo vùng, trình độ, tuổi, giới tính, ngành nghề,… cũng như tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong tỉnh năm

2010

- Nguyễn Như Phương Uyên (2009) Luận văn tốt nghiệp“Phân tích mức

độ hài lòng của du khách về chất lượng du lịch tại thành phố Cần Thơ” Thống

kê mô tả, phân tích nhân tố và mô hình hồi quy Binary Logistic là 3 phương pháp chủ yếu được tác giả sử dụng để nghiên cứu đề tài Đề tài đã phân tích và kết luận có 5 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách về chất lượng du lịch đó là: sự bảo đảm và cảm thông (F1), sự tin cậy (F2), phương tiện hữu hình (F3), sự đáp ứng (F4), thẩm mỹ của nhân viên (F5) Tác giả cũng đã trình bày một số giải pháp nhằm xúc tiến du lịch thành phố Cần Thơ, trong đó, giải pháp cần thiết nhất có thể nói chính là “đa dạng hóa sản phẩm du lịch” Thực trạng du lịch thành phố Cần Thơ cho thấy cần có những hình thức du lịch sinh động và

phong phú hơn để có thể tạo sự thu hút và thú vị cho du khách

Trang 21

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT

2.1.1 Khái niệm nguồn lao động

Nguồn lao động là một bộ phận của dân cư bao gồm những người trong

độ tuổi lao động (không kể những người mất khả năng lao động) và bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế có tham gia lao động

2.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực

Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng

để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng

2.1.3 Khái niệm lao động

Lao động là hoạt động có chủ đích, cóý thức của con người nhằm thay đổi những vật thể tự nhiên phù hợp với lợi ích của mình và tạo ra các loại sản phẩm vật chất, tinh thần cho xã hội

2.1.4 Khái niệm chất lượng lao động

Chất lượng lao động là một khái niệm có nội hàm rất rộng và được thể hiện thông qua các tiêu chí cơ bản như: thể lực của lao động (phản ánh tình trạng sức khoẻ, khả năng lao động); trí tuệ của lao động (trình độ học vấn, chuyên môn

kỹ thuật); nhân cách của lao động (đạo đức, lối sống, tác phong trong lao động…); tính năng động xã hội của lao động (khả năng sẵn sàng làm việc, tình trạng việc làm, khả năng cạnh tranh, khả năng thích ứng trong công việc…)

2.1.5 Khái niệm việc làm

Theo điều 13, chương II Bộ Luật Lao động của nước Cộng Hòa Xã Hội

Trang 22

ngăn cấm và tạo ra thu nhập” Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) “việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và hiện vật.”

2.1.6 Khái niệm thị trường lao động

Thị trường lao động là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường trong nền kinh tế thị trường phát triển Ở đó diễn ra quá trình thỏa thuận, trao đổi, thuê mướn lao động giữa bên sử dụng lao động và bên cho thuê lao động

2.1.7 Khái niệm thị trường lao động trong nước

Thị trường lao động trong nước là một loại thị trường trong đó mọi lao động đều có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác nhưng trong phạm vi biên giới của một quốc gia

2.1.8 Khái niệm thị trường lao động quốc tế

Thị trường lao động quốc tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường thế giới, trong đó lao động từ nước này có thể di chuyển sang nước khác thông qua Hiệp định, các Thỏa thuận, Ký kết giữa các quốc gia hoặc giữa quốc gia và khu vực trên thế giới

2.1.9 Khái niệm XKLĐ (Export of Labour)

Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì “XKLĐ là một hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên

cơ sở Hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định sự thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận NLĐ”

Với tư cách là một lĩnh vực hoạt động kinh tế, hoạt động XKLĐ không những đã đạt được mục tiêu về kinh tế mà còn đạt được cả mục tiêu về xã hội

 Mục tiêu kinh tế: Mỗi năm đưa hàng vạn lao động ra nước ngoài làm

việc và mang về lượng kiều hối hàng tỷ USD/năm, góp phần giảm bớt gánh nặng thiếu hụt tài chính cho một quốc gia đang phát triển như

Việt Nam

 Mục tiêu xã hội: Góp phần giảm bớt sức ép về tình trạng thất nghiệp

và thu nhập trong nước, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho

Trang 23

NLĐ đồng thời giảm bớt gánh nặng về tệ nạn xã hội, cải thiện giáo

dục…

2.1.10 Khái niệm LĐXK (Labour export)

LĐXK là bản thân NLĐ ở những độ tuổi khác nhau, sức khỏe và kỹ năng lao động khác nhau, đáp ứng được những nhu cầu của nước nhập khẩu lao động

2.1.11 Quy trình XKLĐ hiện nay ở Việt Nam

Hình 1: QUY TRÌNH CỦA CÔNG TÁC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

(Nguồn: Cục quản lí lao động với nước ngoài, trang thông tin XKLĐ

www.dafel.gov.vn )

 Về phía Nhà nước

Nhà nước chỉ đóng vai trò là người hỗ trợ cho các Doanh nghiệp trong việc hướng dẫn, tư vấn và đưa hợp tác lao động vào các chương trình việc làm, đàm phán cấp cao giữa chính phủ với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới có khả năng tiếp nhận lao động Việt Nam

 Về phía Doanh nghiệp XKLĐ

Trang 24

- Đào tạo, giáo dục định hướng cho NLĐ:

 Ngoại ngữ, kỷ luật lao động

 Phong tục, tập quán nước đến

 Nội dung hợp đồng

 Quyền lợi và nghĩa vụ củaNLĐ

- Tổ chức khám tuyển sức khỏe, thể lực

- Đưa lao động đi

- Quản lý lao động ở nước ngoài

- Tiếp nhận lao động trở về và thanh lý hợp đồng

- Tái xuất (nếu Pháp luật của nước tiếp nhận cho phép và Doanh nghiệp đó yêu cầu)

 Về phía NLĐ

Đi làm việc ở nước ngoài:

- Thông qua doanh nghiệp XKLĐ:

+ Doanh nghiệp làm dịch vụ cung ứng lao động;

+ Doanh nghiệp nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết chia sản phẩm ở nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài

- Trực tiếp ký hợp đồng cá nhân với chủ sử dụng lao động nước ngoài: + Đăng ký hợp đồng lao động cá nhân ký với đối tác nước ngoài tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thường trú (Nếu được gia hạn hợp đồng hoặc

ký hợp đồng mới khi đang làm việc ở nước ngoài thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp:

Số liệu thứ cấp được thu thập, tổng hợp từ các tài liệu ở TTGTVL Vĩnh Long có liên quan đến tình hình XKLĐ nói chung và XKLĐ sang hai thị trường

Trang 25

Hàn Quốc và Nhật Bản nói riêng, đồng thời tham khảo các Báo cáo tổng kết của

Sở LĐ-TBXH Vĩnh Long trong 3 năm 2008, 2009 và 2010

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp:

* Nguồn thu thập số liệu:

Phỏng vấn trực tiếp NLĐ đang là học viên theo học ngoại ngữ tại TTGTVL Vĩnh Long đăng ký tham gia XKLĐ sang Hàn Quốc hoặc Nhật Bản

*Phương pháp chọn mẫu:

Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling)

vì phương pháp này có thể tạo sự thuận lợi trong quá trình tiếp cận, phỏng vấn đối tượng

* Phương pháp xác định cỡ mẫu:

Tổng số học viên tham gia 2 lớp tiếng Nhật và tiếng Hàn tại TTGTVL Vĩnh Long là 100 học viên nên số lượng mẫu cần xác định cho nghiên cứu vẫn là 100 nhằm đạt được độ chính xác cao nhất

* Phương pháp phỏng vấn đối tượng: Toàn bộ mẫu điều tra phục vụ cho

đề tài này đều được thực hiện theo phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp

(phương pháp gặp trực tiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn)

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

 Mục tiêu 1: Phương pháp so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là số lượng năm trước so với hiện tại, số lượng kế hoạch đặt ra so với hiện tại đạt được, kết quả đạt được của Trung tâm so với toàn tỉnh Đề tài này sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối để đánh giá kết quả hoạt động của TTGTVL Vĩnh Long cũng như thực trạng XKLĐ sang Hàn Quốc và Nhật Bản trong 3 năm 2008, 2009 và 2010

Trang 26

 Phương pháp thống kê mô tả:

Phương pháp thống kê mô tả có thể được định nghĩa là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu, làm cơ sở để phân tích và kết luận Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính với các biến định lượng

 Phương pháp phân tích nhân tố :

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta có thể

sử dụng được, một số biến sẽ được đại diện bởi một nhân tố

Trong đề tài này, phương pháp phân tích nhân tố nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các biến đến quyết định đi làm việc ở nước ngoài của người lao động,

Trang 27

tìm ra nhóm nhân tố và biến số quan trọng và có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định này

- Mô hình phân tích nhân tố :

F i = V i1 X 1 + V i2 X 2 + V 3 X 3 + … + V ik X k

Fi : ước lượng trị số của nhân tố thứ i

Vi : quyền số hay trọng số nhân tố (weight of factor score coefficient)

k : số biến

Kết hợp kiểm định KMO and Bartlett's để xét mối quan hệ tương quan giữa các nhân tố, với giả thuyết:

+ H0: Không có sự tương quan giữa các biến số

+ H1: Có sự tương quan giữa các biến số

 Mục tiêu 3: Phương pháp tổng hợp

Phương pháp này nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của NLĐ nhằm đưa ra những kết luận và đánh giá, từ đó có những giải pháp

và đề xuất phù hợp

Trang 28

364/QĐ-Gần 20 năm xây dựng và trưởng thành, TTGTVL Vĩnh Long thuộc Sở Lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long đã tư vấn về việc làm, nghề nghiệp, quan hệ lao động cho hơn 100.000 lượt người; giới thiệu việc làm và cung ứng lao động cho khoảng hơn 50.000 người có việc làm ổn định, trong đó

có gần 10.000 được cung ứng XKLĐ đi các nước Hàn Quốc, Nhật bản, Đài Loan, Malaysia …; Dạy nghề ngắn hạn gắn với giải quyết việc làm cho khoảng hơn 10.000 người Lao động thuộc diện ưu tiên hưởng các chính sách xã hội, người nghèo, người tàn tật đã được TTGTVL Vĩnh Long giới thiệu việc làm, dạy nghề miễn, giảm phí Ngòai ra, TTGTVL Vĩnh Long chịu trách nhiệm điều tra, khảo sát cầu về lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Trang 29

 Cơ sở 2: cơ sở đào tạo nghề, hoạt động sàn giao dịch việc làm và cơ sở

dữ liệu cung cầu lao động tại 55 Mậu Thân, Phường 3 Tp.Vĩnh Long

 Cơ sở 3: cơ sở đào tạo ngoại ngữ tại số 89 Lê Thái Tổ, Phường 2,

+ Tư vấn việc làm cho NLĐ về lựa chọn công việc phù hợp với khả năng

và nguyện vọng; về kỹ năng thi tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong

Trang 30

 Chức năng 3: Thu thập, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin thị trường lao động: Nhu cầu tuyển lao động, nhu cầu cần việc làm,

tiêu chuẩn lao động, tiền lương, tiền công trên địa bàn hoạt động, của vùng và cả nước

 Chức năng 4: Tổ chức sàn giao dịch việc làm

 Phòng Bảo hiểm thất nghiệp

3.1.4 Công tác đào tạo - quản lý NLĐ

Công tác đào tạo quản lý NLĐ được coi là yếu tối quyết định ảnh hưởng tới uy tín, chất lượng lao động và các mối quan hệ hợp tác trước mắt và lâu dài giữa Việt Nam và thị trường lao động quốc tế Nếu không tổ chức thực hiện tốt công tác này, NLĐ sẽ không có đủ khả năng, trình độ để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động và như vậy điều tất yếu xảy ra là NLĐ không hoàn thành được nhiệm vụ và hợp đồng, gây thiệt hại lợi ích giữa các bên, đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp uy tín, lợi ích của chính doanh nghiệp mình và chiến lược XKLĐ trước mắt cũng như lâu dài của tỉnh nhà

Trung tâm chủ yếu mới đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng và dạy nghề ngắn hạn Do hạn chế về nhân sự và mong muốn của NLĐ nên chưa thể có những khóa đào tạo dài hạn cho NLĐ Tuy nhiên, thực tế cho thấy muốn có một nguồn lao động có kỹ năng nghề cao, phong phú để có thể tuyển chọn đưa đi làm việc ở nước ngoài, Trung tâm không thể tự mình đảm nhận toàn bộ các khâu từ

tư vấn, giới thiệu việc làm, chịu trách nhiệm tìm kiếm và ký kết hợp đồng, đào tạo nghề, ngoại ngữ… cho NLĐ Điều này đòi hỏi cần phải có sự hỗ trợ tích cực

từ phía các đơn vị, các trường đào tạo nghề, các trung tâm ngoại ngữ, giáo dục

Trang 31

định hướng… và quan trọng nhất là ý thức bản thân NLĐ Phần đông các trường

dạy nghề, trung tâm giáo dục định hướng ở tỉnh Vĩnh Long chưa nhiều, hoặc

chưa nắm bắt được nhu cầu thị trường nên việc liên kết còn gặp nhiều khó khăn

Đào tạo ngoại ngữ và nghề ngắn hạn tại Trung tâm mặc dù cũng chưa đạt được

hiệu quả cao, tuy nhiên, qua khảo sát ý kiến một số thanh niên đang theo học

nghề và ngoại ngữ tại Trung tâm thì hầu hết đều hài lòng với phương pháp giảng

dạy và có niềm tin về chất lượng tay nghề và ngoại ngữ bản thân sau khi kết thúc

khóa học

3.1.5 Tình hình tài chính của Trung tâm

Bảng 1: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRUNG TÂM

1 Vốn đầu tư phát triển - 2.300.000 3.300.000

2 Kinh phí cấp đào tạo 361.783 169.220 450.000

3 Kinh phí ngân sách địa

phương hỗ trợ

765.651 665.449 836.000

(Nguồn: Báo cáo hoạt động của Trung tâm các năm 2008, 2009 và 2010)

Năm 2010, nguồn vốn đầu tư phát triển đạt 3,3 tỷ đồng, tăng 1 tỷ đồng so

với năm 2009 Do trực thuộc cơ quan nhà nước nên nguồn kinh phí chỉ yếu

Trung tâm có được là do Ngân sách nhà nước và địa phương hỗ trợ, tuy nhiên,

những lợi nhuận đóng góp từ hoạt động của Trung tâm cũng góp 1 phần không

nhỏ trong việc duy trì và phát triển toàn bộ Trung tâm

ĐVT: Nghìn đồng

Trang 32

3.1.6 Kết quả hoạt động của Trung tâm năm 2010

Bảng 2: BÁO CÁO DOANH THU – CHI PHÍ - LỢI NHUẬN CỦA

TRUNG TÂM GTVL VĨNH LONG NĂM 2010

3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của Trung tâm GTVL Vĩnh Long

3.2.1 Kết quả hoạt động của Trung tâm

Bảng 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM GTVL

Trang 33

3 Bảo hiểm thất nghiệp Người - - 3.150

(Nguồn: Báo cáo hoạt động đơn vị 2008 – 2010)

Báo cáo cho thấy hoạt động của Trung tâm trong giai đoạn 2008 – 2010

có những biến động rõ rệt về lượng tăng giảm Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế chung gây khó khăn cho các doanh nghiệp dẫn tới việc giảm biên chế, hạn chế tuyển dụng lao động gây nên tình trạng lao động không có việc làm tăng lên Theo đó, hoạt động tư vấn và giới thiệu việc làm của trung tâm cũng bị ảnh hưởng không nhỏ: lượt người đến tư vấn tại Trung tâm năm 2008 là 16.500 lượt thì năm 2009 con số này giảm còn 16.250 và tuột dốc còn 7.200 vào năm

2010

3.2.2 Tình hình cung ứng LĐXK sang các thị trường nhập khẩu lao động

3.2.2.1 Tình hình đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài

BẢNG 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI

LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI TỪ 2008 ĐẾN 2010

Trang 34

Không nằm ngoài xu hướng chung của công tác tư vấn, giới thiệu việc làm trong nước, công tác đào tạo và đưa NLĐ đi nước ngoài chịu ảnh hưởng không nhỏ Năm 2008, Trung tâm có 507 lao động trúng tuyển đi nước ngoài thì con số này gần như “lao thẳng dốc” vào năm 2009 và chỉ còn 170 người do thị trường Hàn Quốc hoàn trả một lượng lớn LĐNK các nước, trong đó có Việt Nam Trung tâm gặp khó trong việc tìm kiếm hợp đồng vào thời điểm này, và gần như thị trường các nước hạn chế tới mức tối thiểu việc tiếp nhận lao động nước ngoài Tuy nhiên, nhìn chung tình hình tiến triển khá lạc quan với lượng trúng tuyển năm 2010 hồi phục trở lại với 584 người, tăng 77 người (tương đương 15,2%) so với năm 2008 và tăng 243,53% so với năm khủng hoảng 2009

3.2.2.2 Tình hình đời sống, thu nhập của người lao động

Lao động của ta được nhiều chủ sử dụng lao động đánh giá là cần cù, nhiệt tình, ham học hỏi Tuy nhiên do lao động của ta chủ yếu là lao động phổ thông, tay nghề thấp nên không được trả lương cao như lao động ở các nước Indonesia, Philippin vì họ có tay nghề cao Nhưng nhìn chung, thu nhập của đa

số lao động Vĩnh Long làm việc rất ổn định Ở Nhật Bản, mức lương của NLĐ bình quân tương đương khoảng 12 triệu đồng/tháng cho tháng thứ nhất và tháng

ĐVT: Người

Trang 35

thứ 2, kể từ tháng thứ 3 trở đi mức lương này sẽ tăng lên khoảng 16 triệu đồng/ tháng Nếu sống tiết kiệm thì hàng tháng có thể gửi về nước 8 – 10 triệu đồng phụ giúp gia đình.Theo ý kiến của một số thanh niên đi làm việc vừa trở về từ Nhật Bản đời sống và điều kiện làm việc ở Nhật là ổn định và rất nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp sau này.Người lao động đến Nhật và Hàn làm việc trong các ngành: may công nghiệp, nông nghiệp, điện tử, sản xuất chế tạo, xây dựng, hàn - tiện…, làm việc trong các phân xưởng, chỗ ở được chủ trang bị các phương tiện đầy đủ, tiện nghi Còn vấn đề ăn lao động tự túc: có thể tự nấu ăn hoặc ăn chung trong tập thể

Các vấn đề khó khăn mà người lao động gặp phải khi đến làm việc ở nước ngoài chủ yếu là: lần đầu xa quê hương nên có tâm lý bỡ ngỡ, nhớ nhà, nhớ người thân, chưa thích nghi được với điều kiện sống và làm việc mới, lại bị bất đồng về ngôn ngữ Thực tế cho thấy, đại đa số lao động đăng ký đi làm việc ở nước ngoài có trình độ ngoại ngữ không cao, chỉ được đào tạo ngoại ngữ từ 2 – 3 tháng trong khi họ phải đến làm việc và sống trong một môi trường mà có nhiều người đến từ nhiều quốc gia với ngôn ngữ khác nhau Yếu ngoại ngữ là một bất lợi, người lao động không thể trình bày ý kiến, quan điểm của mình Điều đó có thể dẫn đến nhiều thiệt thòi Ngoài ra, có một số trường hợp người lao động gặp phải như tăng ca nhiều: ngày làm việc từ 12 – 13 tiếng nhưng chủ lại trả lương không thỏa đáng; còn có trường hợp người lao động phải sống trong môi trường lộn xộn, an ninh không đảm bảo: có những tay nhập cư lậu thường hay quấy rối Đây là những vấn đề rất khó kiểm soát toàn diện và ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của NLĐ khi quyết định đi làm việc ở nước ngoài

3.3 Đánh giá tình hình chung của Trung tâm

3.3.1 Thành tựu đạt được

Nhìn chung, thời gian qua Trung tâm hoạt động khá hiệu quả trong việc tư vấn, giới thiệu việc làm trong và ngoài nước, góp phần giải quyết công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo thu nhập cho NLĐ Trong năm 2011, cùng với

cả nước đặt kế hoạch đưa 87.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài, Trung

Trang 36

thể nhằm đạt được hiệu quả cao hơn so với trước đây Nếu năm 2010 Trung tâm đạt thành tích vượt kế hoạch năm thì năm 2011 việc đảm bảo kế hoạch lại

là một điều tương đối khó khăn trong tình hình chính trị các nước không ổn định như hiện nay Đặc biệt phải kể đến là tình hình chính trị bất ổn tại Lybia

và thiên tai dữ dội tại Nhật Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, về phía những công ty NKLĐ ký hợp đồng năm 2011 vẫn là những công ty chủ yếu trong năm 2010 và họ vẫn chưa có tính hiệu gì gọi là bất lợi cho NLĐ

3.3.2 Hạn chế

 Thứ nhất: công tác đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ nhằm đáp ứng nhu

cầu cung cấp nguồn lao động có tay nghề ngày càng cao chưa thật sự hiệu quả như mong đợi

 Thứ hai: Tính liên kết hoạt động là một trong những yếu tố then chốt

quyết định số lượng và chất lượng LĐXK Các trường dạy nghề, Trung tâm giáo dục định hướng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên chất lượng và tư tưởng của NLĐ trước khi đi XKLĐ Nếu có thể liên kết chặt chẽ hơn với các đơn vị này thì các khóa học nghề, học ngoại ngữ

và giáo dục định hướng sẽ trở nên dài hạn, khác phục tình trạng học nghề, ngoại ngữ cho kịp kỳ thi dẫn đến tình trạng không đạt hiệu qủa như mong đợi

Thứ ba: đội ngũ nhân lực giảng dạy tại trung tâm quá ít so với số học

viên lao động, điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng giảng dạy, chất lượng tiếp thu cũng như kết quả chung của công tác đào tạo ngoại ngữ và đào tạo nghề của Trung tâm

3.4 Công tác cung ứng XKLĐ Vĩnh Long sang hai thị trường Hàn Quốc

Trang 37

Bản đang phải đối mặt với một vấn đề xã hội có ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường lao động trong nước đó là sự già hóa dân số do tỷ lệ người cao tuổi ngày càng tăng trong khi tỷ lệ sinh ngày càng giảm Điều này dẫn đến số lượng người tham gia lao động của Nhật Bản cũng trong chiều hướng giảm xuống Để đảm bảo cho sự phát triển và tăng trưởng kinh tế của mình, hàng năm Nhật Bản cần một lượng lớn người tham gia lao động, nhưng điều này chính bản thân trong nước Nhật không thể đáp ứng được, do đó Chính phủ Nhật Bản đang tích cực tái

cơ cấu lại nền kinh tế theo xu hướng tăng nhanh hàm lượng chất xám của những người tham gia lao động, giảm dần lao động giản đơn và cơ bắp Thể hiện ở việc

họ di chuyển những nhà máy, những xí nghiệp có sử dụng nhiều lao động sang các nước đang phát triển như Trung Quốc, Inđônêxia, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam Và họ tiếp nhận những lao động có trình độ kiến thức chuyên môn, tay nghề cao

3.4.1.2 Thị trường Hàn Quốc

Hàn Quốc nằm ở khu vực Đông Bắc Á, diện tích 99.392km2, dân số 50 triệu người Hàn Quốc là 1 nước có nền kinh tế thứ 14 thế giới và dựa vào xuất khẩu, tập trung vào hàng điện tử đứng hàng thứ 3 thế giới, có nền công nghệ điện

tử cao dựa trên hàm lượng cao về khoa học và công nghệ với GDP/năm khoảng 25.248 USD/người/năm

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lao động cũng ngày một tăng mạnh Hơn thế nữa mức tiền lương của người lao động Hàn Quốc cũng tăng cao nhanh chóng Những điều này đã khiến cho lao động Hàn Quốc có sự lựa chọn chỗ làm việc Họ từ chối làm việc ở những chỗ lương thấp hoặc trong

những ngành thuộc khu vực 3D (dangerous, dificult, dirty – nguy hiểm, khó khăn

và độc hại) mà chuyển sang các ngành dịch vụ, văn phòng hay kỹ thuật cao Tình hình đó đã khiến Hàn Quốc phải đối phó với sự mất cân đối về cung và cầu lao động, tỷ lệ thất nghiệp ở Hàn Quốc dù rất cao nhưng những công việc có mức lương thấp hoặc thuộc khu vực 3D nói trên thì vẫn rất thiếu nhân công Để bù đắp sự thiếu hụt đó, Hàn Quốc buộc phải nhập khẩu lao động nước ngoài

Trang 38

3.4.2 Hình thức XKLĐ chủ yếu của lao động Vĩnh Long sang Hàn Quốc và Nhật Bản

3.4.2.1 EPS (Employment Permit System) - Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc

Chương trình EPS là chương trình tiếp nhận lao động nước ngoài vào làm việc tại Hàn Quốc theo Luật việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam ( Bộ LĐTBXH) đã

ký bản ghi nhớ với Bộ Lao động Hàn Quốc ( Bộ LĐ HQ) và giao cho Trum tâm lao động ngoài nước thuộc Bộ LĐTBXH phái cử lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS Trung tâm lao động ngoài nước có nhiệm

vụ phối hợp với cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc (thuộc Bộ LĐ HQ) để tổ chức kiểm tra tiếng Hàn, tiếp nhận và gửi hồ sơ đăng ký dự tuyển của NLĐ (NLĐ) sang Hàn Quốc để giới thiệu cho chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn; làm các thủ tục cần thiết cho NLĐ Chỉ tiêu hàng năm từ 12 -20.000 lao động

 Điều kiện tuyển dụng:

- Là công dân Việt Nam tuổi từ đủ 18 đến dưới 39

- Có sức khỏe tốt, đủ khả năng lao động

- Không có tiền án tiền sự

- Đã qua kỳ thi tiếng Hàn và được cấp chứng chỉ không quá 1 năm

 Quyền lợi và nghĩa vụ của NLĐ theo chương trình EPS:

 Được làm việc tại Hàn Quốc tối đa 4 năm 10 tháng, hợp đồng lao động được gia hạn sau mỗi năm

 Được hưởng mức lương cơ bản theo quy định của Chính phủ Hàn Quốc

 Được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm

 Phải nộp khoản lệ phí theo quy định cỏa Bộ LĐTBXH

 Phải chấp hành quy định của pháp luật Hàn Quốc

 Tuân thủ hợp đồng lao động đã ký và nội quy công ty nơi làm việc

Trang 39

 Quy trình đăng ký dự tuyển đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS:

- Lao động phải tham dự kỳ thi tiếng Hàn do Trung tâm Phát triển nguồn Nhân lực Hàn Quốc phối hợp cùng trung tâm Lao động ngoài nước thực hiện ( hằng năm từ 1 tới 2 lần)

- Học tiếng Hàn và học nghề (3 tháng)

- Đăng ký dự thi tiếng Hàn và nhận phiếu báo danh (yêu cầu lao động có hộ khẩu trong tỉnh hoặc học sinh, sinh viên đang học hoặc làm việc tại địa phương Khi đăng ký XKLĐ sẽ chọn 1 trong những ngành nghề sau: Sản xuất chế tạo (công xưởng) – Nông nghiệp – Xây dựng - Điện tử - May công nghiệp, Hàn - Tiện, Cơ khí

- Trung tâm LĐNN sẽ thông báo kết quả LĐ thi đạt sẽ tiếp tục khám sức khỏe, làm hồ sơ dự tuyển gởi sang Hàn Quốc để các doanh nghiệp Hàn Quốc lựa chọn

- Trung tâm Lao động Nhà nước (LĐNN) sẽ báo cho những LĐ được doanh nghiệp Hàn Quốc lựa chọn đi học định hướng, đóng tiền vé máy bay $630 và nhận hợp đồng lao động (gởi hộ chiếu sang Hàn Quốc để Doanh nghiệp xin visa)

- Trung tâm LĐNN nhận được Visa sẽ mua vé máy bay và thông báo lịch bay đến NLĐ (LĐ chuẩn bị tư trang, đem theo $500 để đóng bảo hiểm rủi ro và mua vé máy bay ra Hà Nội để bay sang Hàn Quốc)

NLĐ có nguyện vọng làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS phải thực hiện 1 số công việc sau đây:

Bước 1: học tiếng Hàn

Bước 2: tham dự kiểm tra tiếng Hàn

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển

Bước 4: Chờ đợi chủ sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn, ký hợp đồng

lao động

Trang 40

Bước 5: Nộp tiền, tham dự khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi

xuất cảnh

Bước 6: làm thủ tục xuất cảnh

3.4.2.2 Tu nghiệp sinh (TNS) tại Nhật Bản (thời gian 3 năm)

*ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG :

Nam 19-32, nữ 19-28 tuổi

Sức khỏe tốt, không xăm mình, không dị tật bẩm sinh

Biết tiếng Nhật, có nghề chuyên môn

Văn hóa: tốt nghiệp THPT trở lên

Sức khỏe: đủ sức khỏe đi làm việc ở nước ngoài theo quy định

Điều kiện tiên quyết: chưa từng đi Nhật Bản

Chi phí: 2.700USD, không bao gồm tiền vé máy bay và phí học tiếng Nhật

Vé máy bay và phí học tiếng Nhật sẽ dc xí nghiệp tiếp nhận chi trả nếu được xuất cảnh và hoàn thành hợp đồng

*NGÀNH NGHỀ:

- Sản xuất chế tạo (công xưởng) : Hàn, tiện, phay, bào, đúc, dập, xi mạ - Điện, điện tử -May mặc, giày da -Nhựa, cao su

- Nông nghiệp : Trồng trọt – Chăn nuôi

- Xây dựng : Cơ khí XD, Giàn dáo, XD thô, Điều khiển vận hành thiết bị, hòan thiện, lái xe chuyên dụng

Ngày đăng: 15/12/2015, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: QUY TRÌNH CỦA CÔNG TÁC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Hình 1 QUY TRÌNH CỦA CÔNG TÁC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG (Trang 23)
Bảng 2: BÁO CÁO DOANH THU – CHI PHÍ - LỢI NHUẬN CỦA - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 2 BÁO CÁO DOANH THU – CHI PHÍ - LỢI NHUẬN CỦA (Trang 32)
BẢNG 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
BẢNG 4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI (Trang 33)
Hình 2: SỐ LƢỢNG TRÚNG TUYỂN NĂM 2008 -2010 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Hình 2 SỐ LƢỢNG TRÚNG TUYỂN NĂM 2008 -2010 (Trang 34)
Bảng 6: CƠ CẤU XKLĐ THEO ĐỘ TUỔI - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 6 CƠ CẤU XKLĐ THEO ĐỘ TUỔI (Trang 43)
Bảng 7: CƠ CẤU XKLĐ THEO NGÀNH NGHỀ - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 7 CƠ CẤU XKLĐ THEO NGÀNH NGHỀ (Trang 44)
Bảng 10: MÔ TẢ GIỚI TÍNH ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 10 MÔ TẢ GIỚI TÍNH ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (Trang 50)
Hình 4:  NƠI CƯ TRÚ NGƯỜI LAO ĐỘNG - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Hình 4 NƠI CƯ TRÚ NGƯỜI LAO ĐỘNG (Trang 52)
Bảng 15: SỐ THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 15 SỐ THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH (Trang 55)
Bảng 18: NGÀNH NGHỀ XKLĐ - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 18 NGÀNH NGHỀ XKLĐ (Trang 57)
Bảng 19: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 19 TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN (Trang 58)
Bảng 25: NGUỒN TÀI CHÍNH CÓ ĐƢỢC DÙNG LÀM - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 25 NGUỒN TÀI CHÍNH CÓ ĐƢỢC DÙNG LÀM (Trang 63)
BẢNG 26: CRONBACH’S ALPHA NẾU LOẠI BIẾN - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
BẢNG 26 CRONBACH’S ALPHA NẾU LOẠI BIẾN (Trang 64)
Bảng 27: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
Bảng 27 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (Trang 65)
BẢNG 29: BẢNG THỂ HIỆN NHỮNG NHÂN TỐ ĐÃ XOAY - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của  lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu
BẢNG 29 BẢNG THỂ HIỆN NHỮNG NHÂN TỐ ĐÃ XOAY (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w