1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng

70 491 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B ẢNG NH ẬN XÉ T L UẬN VĂN T Ố T NG HIỆ P ðẠI H Ọ C Họ và tên người hướng dẫn: HUỲNH THỊ ðAN XUÂN Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD

Trang 1

TRƯỜ NG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHO A KINH TẾ - Q UẢN TRỊ KINH DOANH

L UẬN VĂN T Ố T NG HI Ệ P

PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ðỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT CỦA SÔNG MASPÉRO TRÊN ðỊA BÀN

THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn

Th.S HUỲNH THỊ ðAN XUÂN Sinh viên thực hiện TRƯƠ NG TƯỜ NG VI

MSSV:4061853 Lớp: Kinh tế T N-MT K32

Cần Thơ 2010

Trang 2

L ỜI CAM ðO A N

Trang 3

L ỜI CẢM T Ạ



Qua 4 năm học tập tại trường ðại Học Cần Thơ em rất cám ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế & QTKD ñã cung cấp cho em rất nhiều những kiến thức giúp em có thể hoàn thành luận văn này ðặc biệt, em vô cùng biết ơn cô Huỳnh Thị ðan Xuân ñã tận tụy chỉ dẫn, giúp ñỡ em trong suốt quá trình em thực hiện ñề tài Em cũng xin cám ơn rất nhiều sự hỗ trợ nhiệt tình của ban giám ñốc và các Anh, Chị tại Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Sóc Trăng

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức nên chắc chắn luận văn này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong ñược sự ñóng góp ý kiến của quý thầy cô ñể luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn

Cuối cùng, em xin chúc Quý thầy cô trường ðại học Cần Thơ, các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, và cô Huỳnh Thị ðan Xuân ñược nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công

Em xin chân thành biết ơn!

Trương Tường Vi

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA CƠ Q UAN T H ỰC T ẬP



Trang 5

B ẢNG NH ẬN XÉ T L UẬN VĂN T Ố T NG HIỆ P ðẠI H Ọ C

Họ và tên người hướng dẫn: HUỲNH THỊ ðAN XUÂN Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & QTKD - ðại Học Cần Thơ Họ

và tên sinh viên: Trương Tường Vi

Mã số sinh viên: 4061853 Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên & môi trường Tên ñề tài: Phân tích nhận thức của người dân về vấn ñề ô nhiễm nước mặt của sông Maspéro trên ñịa bàn thành phố Sóc Trăng

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp với chuyên ngành ñào tạo: ………

2 Về hình thức: ………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của ñề tài: ………

4 ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn:………

………

5 Nội dung và các kết quả ñạt ñược (theo mục tiêu nghiên cứu ):………

………

6 Các nhận xét khác:………

7 Kết luận (cần ghi rõ mức ñộ ñồng ý hay không ñồng ý nội dung ñề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):………

Cần Thơ, ngày……… tháng……… năm 2009

NGƯỜI NHẬN XÉT

Th.S Huỳnh Thị ðan Xuân

Trang 7

M Ụ C L ỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 M ục tiêu chung 2

1.2.2 M ục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phạm vi về thời gian 3

1.4.2 Phạm vi về không gian 3

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Ô nhiễm nước mặt là gì? 4

2.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt 4

2.1.2.1 Phú dưỡng 4

2.1.2.2 Ô nhiễm vi sinh vật 5

2.1.2.3 Ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất ñộc hại 5

2.1.3 Khái niệm về quan trắc môi trường 6

2.1.4 Các thông số ñánh giá chất lượng môi trường nước mặt 6

Trang 8

2.1.4.1 ðộ pH

2.1.4.2 Hàm lượng oxy hòa tan

2.1.4.3 Nhu cầu oxy sinh hóa

2.1.4.4 Nhu cầu oxy hóa học

2.1.4.5 Tổng hàm lượng các chất rắn lơ lửng

2.1.4.6 Hàm lượng nitơ trong nước

2.1.4.7 Hàm lượng amoni trong nước

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 M ục tiêu thứ nhất

2.2.3.2 M ục tiêu thứ hai

2.2.3.3 M ục tiêu thứ ba

6 6 7 7 8 8 8 9 9 9 9 9 9 .11 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG MASPÉRO SÓC TRĂNG 13

3.1 GIỚI THIỆU VỀ ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 13

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 13

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 14

3.1.2.1 Dân cư 14

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 14

3.1.3 Hệ thống sông rạch và thoát nước 15

3.1.3.1 Hệ thống sông rạch 15

3.1.3.2 Hệ thống thoát nước 15

3.2 PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG MASPÉRO SÓC TRĂNG 16

3.2.1 Phân tích chất lượng nước mặt sông M aspéro qua các năm 16

3.2.2 Phân tích và ñánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông M aspéro Sóc Trăng 18

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ SỰ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT CỦA SÔNG MASPÉRO VÀ XÁC ðỊNH MỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CỦA HỌ ðỂ GIẢM Ô NHIỄM 21

Trang 9

4.1 MÔ TẢ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

4.2 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT SÔNG MASPÉRO 23

4.2.1 Nhận thức của người dân về mức ñộ và nguyên nhân ô nhiễm 23

4.2.2 Phân tích nhận thức của người dân về sự ô nhiễm nước mặt sông M aspéro do rác thải sinh hoạt 26

4.2.3 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm nước mặt sông M aspéro do nước thải sinh hoạt 32

4.2.4 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm nước mặt sông M aspéro do nước thải từ các nhà máy thủy sản 37

4.3 XÁC ðỊNH MÚC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN ðỂ GIẢM Ô NHIỄM SÔNG MASPÉRO 40

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ðỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT SÔNG MASPÉRO SÓC TRĂNG 44

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 44

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ðỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM 45

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

6.1 KẾT LUẬN 47

6.2 KIẾN NGHỊ 47

Trang 10

DA NH M Ụ C B Ả NG



Trang

Bảng 3.1 Các thông số chất lượng nước mặt quan trắc ñược qua các năm 17

Bảng 3.2 Hiện trạng các thông số chất lượng nước mặt 18

Bảng 4.1 Thống kê thông tin về ñối tượng nghiên cứu 21

Bảng 4.2 Mức ñộ và nguyên nhân ô nhiễm 25

Bảng 4.3 Thời gian ô nhiễm 26

Bảng 4.4 Lượng rác trung bình và cách xử lý rác 27

Bảng 4.5 Lý do xả rác xuống sông 29

Bảng 4.6 M ức ñộ tham gia thu gom rác của người dân khi có phong trào 30

Bảng 4.7 Lý do ñổ nước xuống sông 34

Bảng 4.8 M ầm mống gây bệnh truyền nhiễm và các loại bệnh thường mắc phải 35

Bảng 4.9 Chi phí bệnh tật 37

Bảng 4.10 Nguyên nhân ô nhiễm 38

Bảng 4.11 Mức giá sẵn lòng trả theo nghề nghiệp 43

Trang 11

DA NH M Ụ C HÌ NH



Trang

Hình 1: M ột trong các cống thoát nước ñường ðiện Biên Phủ 16

Hình 2: ðộ tuổi của ñối tượng nghiên cứu 22

Hình 3: Nghề nghiệp ñối tượng nghiên cứu 23

Hình 4: Mức ñộ ô nhiễm của sông M aspéro 24

Hình 5: Cách xử lý rác của hộ gia ñình 28

Hình 6: Rác thả trôi trên sông tấp vào bờ 29

Hình 7: Suy nghĩ của người dân khi thấy người khác ñổ rác xuống sông 31

Hình 8: Các loại rác ñược thải ra ven hông nhà dân 32

Hình 9: Loại hình nhà vệ sinh 33

Hình 10: Nhà vệ sinh trực tiếp trên sông 33

Hình 11: Cách xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ gia ñình 34

Hình 12: ðường cống xả nước thải của công ty chế biến thủy sản Phương Nam 38

Hình 13: Nước thải từ công ty cổ phần thực phẩm Sao Ta 40

Hình 14: Tỉ trọng ñáp viên ñồng ý trả 50 ngàn VNð/tháng ñể sông giảm ô nhiễm 41

Hình 15: Mức giá sẵn lòng trả của ñáp viên 42

Trang 12

DA NH M ỤC CÁC T Ừ VI Ế T T ẮT



Trang 13

T Ó M T ẮT



ðề tài “Phân tích nhận thức của người dân về vấn ñề ô nhiễm nước mặt của sông M aspéro trên ñịa bàn thành phố Sóc Trăng” ñược thực hiện dựa trên những số liệu thứ cấp ñã thu thập ñược từ báo, tạp chí, internet và các báo cáo thực hiện từ Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và M ôi Trường Bên cạnh ñó, có

sử dụng bộ số liệu phỏng vấn từ các hộ gia ñình ðề tài ñã phân tích hiện trạng chất lượng nước mặt và nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường nước và những nguồn gây ô nhiễm sông M aspéro như thế nào Qua ñề tài này, người ñọc

có thể hiểu rõ một phần nào về vấn ñề ô nhiễm nước mặt sông Maspéro, thấy ñược công tác quản lý rác và sử dụng nước thải ở các ñịa phương, cách thức quản

lý của các cơ quan ban ngành Từ ñó, thấy ñược những mặt thuận lợi cũng như những khó khăn mà ban lãnh ñạo và các hộ dân ñang gặp phải trong việc bảo vệ nguồn nước mặt sông M aspéro

Với mục tiêu là giúp người ñọc mở rộng kiến thức và ñề xuất ra những giải pháp góp phần làm giảm ô nhiễm và giải quyết khó khăn trong công tác quản lý và bảo

vệ nguồn tài nguyên nước mặt sông M aspéro

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Ngày nay, với sự phát triển ngày càng hiện ựại của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế nước ta ựang từng bước ựi lên Nhưng bên cạnh ựó, sự phát triển kinh tế này có thể kéo theo hậu quả là sự hủy hoại môi trường ngày càng nghiêm trọng : như việc chặt phá rừng bừa bãi ựể làm nguyên liệu sản xuất gỗ gây nên hiện tượng xói mòn ựất, lũ lụt,Ầ Ngoài ra các chất thải của các nhà máy thải ra môi trường ựã gây ra những hậu quả nghiêm trọng ựối với sức khỏe con người và cân bằng sinh thái

Sóc Trăng là một vùng ựất trẻ, với tổng diện tắch 322.330 ha ựược hình thành qua nhiều năm lấn biển nên ựịa hình bao gồm phần ựất bằng, xen kẽ là những vùng trũng và các giồng cát với cao trình phổ biến ở mức 0.5-1.0 m so với mặt biển, nghiêng từ Tây Bắc xuống đông Nam và có hai tiểu vùng ựịa hình chắnh: vùng ven sông Hậu với ựộ cao 1.0-1.2 m, bao gồm vùng ựất bằng và những giồng cát hình cánh cung tiếp nối nhau chạy sâu vào giữa tỉnh; vùng trũng phắa nam tỉnh với ựộ cao 0-0.5 m Bên cạnh ựó, Sóc Trăng còn có hai cửa biển lớn ựó là cửa: Mỹ Thanh và Trần đề có tiềm lực lớn về giao thông, kinh tế, thương mại và dịch vụ, chế biến thủy hải sản xuất khẩu Với một vị trắ ựịa lý khá thuận lợi, Sóc Trăng ựang ngày một ựi lên phát triển về kinh tế xã hội, giúp người dân ổn ựịnh cuộc sống Tuy nhiên, việc gia tăng tốc ựộ phát triển kinh tế

ựã gây ra nhiều vấn ựề môi trường bức xúc như ô nhiễm môi trường từ rác thải, nước thải ựô thị, nước thải sản xuất không ựược xử lý ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng ựồng, ựáng báo ựộng nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường nước trên các hệ thống kênh rạch nội thị

Trang 15

Sông M aspéro nằm vắt ngang nội ô thành phố Sóc Trăng ñược gọi với cái tên thân thương là dòng sông Trăng thơ mộng, với chiều dài khoảng 6.500m, bề rộng từ 15m - 20m Trước ñây, nước sông rất sạch sẽ, trong xanh mang lại vẻ mỹ quan cho ñô thị Tuy nhiên, cho ñến nay màu phù sa của nước ñang chuyển dần sang màu ñen, dọc sông M aspéro là những bao rác trôi nửa nổi nửa chìm, ñồng thời mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc nhất là ở khu vực tiếp giáp với kênh xáng và kênh 30/4, làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến môi trường sống của người dân ven sông Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông M aspéro và các tuyến kênh nối vào sông này là nguồn nước thải chủ yếu từ nước thải ñô thị của thành phố Sóc Trăng, nước thải sản xuất, chế biến thủy sản,…không ñược thu gom xử lý và tình

trạng vứt rác thải sinh hoạt bừa bãi xuống sông Chính vì vậy, ñề tài: “PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ðỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT SÔNG MAS PÉRO TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG” ñã

ñược thực hiện, nhằm phân tích ñánh giá tình hình chất lượng nước mặt của sông

và những nguyên nhân gây nên sự ô nhiễm này Từ ñó, rút ra những biện pháp khắc phục hữu hiệu tình trạng trên

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng ô nhiễm nước mặt sông Maspéro Sóc Trăng, từ ñó ñưa ra ñánh giá về tình hình trên và ñề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm

- ðề xuất một số giải pháp làm giảm ô nhiễm

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Nhận thức của người dân về vấn ñề ô nhiễm nước mặt của sông như thế nào?

Trang 16

- Làm thế nào ựể khắc phục tình trạng ô nhiễm nước mặt?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Phạm vi về thời gian

- Số liệu sử dụng cho ựề tài: Từ năm 2007 ựến hết năm 2009

1.4.2 Phạm vi về không gian

địa ựiểm nghiên cứu: ựề tài ựược thực hiện trên toàn lưu vực sông Maspéro thuộc thành phố Sóc Trăng, bao gồm các phường tác ựộng ựến chất lượng nước sông M aspéro như phường 1, 4, 6, 8, 7 (với cỡ mẫu là 60 mẫu)

1.4.3 đối tượng nghiên cứu

Những người dân sinh sống ven sông M aspéro Sóc Trăng có nhận thức về sự ô nhiễm nước mặt sông M aspéro

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN đ ẾN đ Ề TÀI N GHIÊN CỨU

- Dự án: Ộ đánh giá khả năng chịu tải và xây dựng các giải pháp quản lý môi trường trên kênh M aspero, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc TrăngỢ, Sở Tài Nguyên và M ôi Trường tỉnh Sóc Trăng, Trung tâm Kỹ thuật M ôi trường, Công

ty đo ựạc địa chắnh và Công trình, Bộ Tài Nguyên Môi Trường, ựược thực hiện trong 10 tháng (từ tháng 12/2008 ựến tháng 9/2009) Dự án ựã khái quát ựược: hiện trạng môi trường nước, các nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, các giải pháp bảo vệ môi trường nước trên ựịa bàn thành phố Sóc Trăng và hệ thống sông M aspéro Từ ựó tạo tiền ựề cho việc thực hiện ựề tài này

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Ô nhiễm nước mặt là gì?

Nước mặt bị coi là ô nhiễm khi các thành phần của nước bị thay ñổi hoặc bị hủy hoại, làm cho nước không thể sử dụng ñược trong mọi hoạt ñộng của con người

- Giảm ñộ trong của nước

- Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự nhiên do các yếu tố ñồng vị phóng xạ

2.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt 2.1.2.1 Phú dưỡng

Phú dưỡng là hiện tượng thường gặp trong các hồ ñô thị, các sông và kênh dẫn nước thải biểu hiện phú dưỡng của các hồ ñô thị là nồng ñộ các chất dinh dưỡng N, P cao, tỷ lệ P/N cao do sự tích lũy tương ñối P so với N, sự yếm khí và

Trang 18

môi trường khử của lớp nước ñáy thủy vực, sự phát triển mạnh mẽ của tảo, sự kém ña dạng của các sinh vật dưới nước, ñặc biệt là cá, nước có màu xanh ñen hoặc ñen, có mùi khai thối do khí H2S … nguyên nhân của sự phú dưỡng là sự thâm nhập một lượng lớn N, P từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, sự ñóng kín và thiếu ñầu ra của môi trường hồ Sự phú dưỡng nước hồ ñô thị và các kênh, sông dẫn nước thải gần các thành phố lớn ñã trở thành hiện tượng phổ biến

ở hầu hết các nước trên thế giới Hiện tượng phú dưỡng hồ ñô thị và các kênh thoát nước thải có tác ñộng tiêu cực tới các hoạt ñộng văn hóa của dân cư ñô thị, làm biến ñổi hệ sinh thái nước hồ, tăng thêm mức ñộ ô nhiễm không khí khu vực

ñô thị

2.1.2.2 Ô nhiễm vi sinh vật

Ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt thường gặp trong các lưu vực tiếp nhận nước thải sinh hoạt, ñặc biệt là nước thải bệnh viện, các vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh cho con người và ñộng vật lan truyền trong nước mặt, gây ra các loại dịch cho các khu dân cư tập trung

2.1.2.3 Ô nhiễm kim loại nặng và các hóa chất ñộc hại

Ô nhiễm kim loại nặng và các hóa chất ñộc hại thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất ñộ hại là nước thải công nghiệp và nước thải ñộc hại không ñược xử lý hoặc xử lý không ñạt yêu cầu

bị ñổ vào môi trường Kim loại nặng và hóa chất ñộc hại tích lũy theo chuỗi thức ăn và xâm nhập vào cơ thể con người

Ô nhiễm nguồn nước bởi chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học là hiện tượng phổ biến trong các vùng nông nghiệp thâm canh Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, một lượng lớn thuốc và phân bón không ñược cây trồng tiếp nhận Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong ñất, nước

và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật Tác ñộng tiêu cực khác của ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phân bón là làm suy thoái chất lượng môi trường khu vực canh tác nông nghiệp, ô nhiễm ñất nước, giảm tính ña dạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên ñịch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh ñối với thuốc bảo vệ thực vật

Trang 19

2.1.3 Khái niệm về quan trắc môi trường

"Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường với các trọng tâm, trọng ñiểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt ñộng bảo vệ môi trường và phát triển bền vững" (Sở Khoa Học Công Nghệ, 2007)

Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:

- Cung cấp các ñánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường

- Cung cấp các ñánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọng ñiểm ñược quan trắc ñể phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

- Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao ñổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế

2.1.4 Các thông số ñánh giá chất lượng môi trường nước mặt 2.1.4.1 ðộ pH

ðộ pH là một chỉ tiêu cơ bản ñể ñánh giá chất lượng của nước cấp và nước thải Sự thay ñổi pH dẫn tới sự thay ñổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat…), các quá trình sinh học trong nước Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết ñịnh phương pháp xử lý nước pH ñược xác ñịnh bằng máy ño pH hoặc bằng phương pháp chuẩn ñộ

Giá trị pH chỉ ra mức ñộ axit (khi pH < 7), kiềm (khi pH > 7), thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH thấp hay cao ñều

có ảnh hưởng nguy hại ñến thuỷ sinh

2.1.4.2 Hàm lượng oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)

Oxy hoà tan trong nước, một mặt ñược hoà tan từ oxy không khí, một mặt sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự hoà tan oxy vào nước là nhiệt ñộ, áp suất khí quyển, dòng chảy, ñặc ñiểm ñịa hình…N goài ra, giá trị oxy hòa tan trong nước cũng phụ thuộc vào tính chất vật lý, tính chất hoá học và các hoạt ñộng sinh học xảy ra trong nó Bên cạnh ñó, phân tích hàm lượng oxy hòa tan cũng cho ta ñánh giá ñược mức ñộ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải

Trang 20

Các dòng sông, hồ có hàm lượng oxy hòa tan cao, có nhiều loài sinh vật sinh sống trong ñó Khi hàm lượng oxy hòa tan tan trong nước làm giảm khả năng sinh trưởng của ñộng vật thủy sinh, thậm chí làm biến mất một số loài nếu như hàm lượng này giảm ñột ngột Nếu hàm lượng oxy hòa tan quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi và trở nên ñen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống ñược trong nước này nữa

Nguyên nhân làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước là do nước thải công nghiệp, nước mưa chảy tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu

cơ, lá cây dụng… vi sinh vật sử dụng oxy ñể tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng oxy giảm

2.1.4.3 Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand - BOD)

Nhu cầu oxy sinh hoá là lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật ñể oxy hoá và ổn ñịnh các chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước, trong những ñiều kiện nhất ñịnh Nhu cầu oxy sinh hóa không những là chỉ tiêu dùng ñể xác ñịnh mức ñộ nhiễm bẩn của nước

mà còn gián tiếp chỉ ra mức ñộ ô nhiễm do các chất có khả năng bị oxy hoá sinh học,

mà ñặc biệt là các chất hữu cơ

Trong thực tế, người ta không thể xác ñịnh lượng oxy cần thiết ñể phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian (mất 20 ngày), mà chỉ xác ñịnh lượng oxy cần thiết trong 5 ngày ñầu ở nhiệt ñộ ủ 200C, kí hiệu là BOD5 vì lúc này ñã có khoảng 70 ñến 80% các chất hữu cơ ñã bị oxy hóa ðơn

vị tính là mg/l

2.1.4.4 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)

Nhu cầu oxy hoá học là lượng oxy cần thiết ñể oxy hoá hoàn toàn các chất hữu

cơ khi mẫu nước ñược xử lý với chất oxy hoá mạnh (K2Cr2O7), trong những ñiều kiện nhất ñịnh Bên cạnh ñó, nhu cầu oxy hóa học còn là chỉ tiêu ñể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm của nguồn nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) kể cả chất hữu cơ dễ phân huỷ và khó phân huỷ sinh học

Chỉ số COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng hóa học, bao gồm

cả lượng và chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng sinh vật, do ñó giá trị COD cao hơn BOD nói cách khác COD/BOD > 1

Trang 21

Phép phân tích COD có ưu ñiểm là cho kết quả nhanh (khoảng 2 giờ) nên

ñã khắc phục ñược nhược ñiểm của phép ño BOD

2.1.4.5 Tổng hàm lượng các chất rắn lơ lửng (Total Suspended S olids - TSS )

Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (Suspended Solids - SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khối lượng không ñổi ðơn vị tính là mg/l

2.1.4.6 Hàm lượng nitơ trong nước (NO 3 - )

Nitơ là nguyên tố chính cần thiết cho các sinh vật nguyên sinh và thực vật phát triển, chúng ñược biết ñến như là chất dưỡng hoặc kích thích sinh học Nitơ

có thể tồn tại ở các dạnh chính như sau: Nitơ hữu cơ, ammoniac, nitrit, nitrat

Bên cạnh ñó, Nitơ là nguyên tố chính xây dựng tế bào tổng hợp protein nên số liệu về chỉ tiêu nitơ sẽ rất cần thiết ñể xác ñịnh khả năng có thể xử lý một loại nước thải nào ñó bằng quá trình sinh học Trong trường hợp không ñủ Nitơ

có thể bổ sung thêm ñể chất thải ñó trở nên có khả năng xử lý bằng sinh học

Ngoài ra, Nitơ còn là sản phẩm trung gian của quá trình oxi hóa các hợp chất amoni (NH4+)

2.1.4.7 Hàm lượng amoni trong nước (NH 4+ )

Amoniac là sản phẩm chuyển hóa của các hợp chất chứa Nitơ trong nước

tự nhiên, do các chất thải sinh hoạt và công nghiệp Amoniac rất ñộc ñối với các ñộng vật thủy sinh khác Vì vậy nó cần ñược giám sắt chặt chẽ trong các ao hồ thả cá ðể kiểm soát ô nhiễm nước thải, amoniac cần ñược giám sát thường xuyên

Khi nước có pH thấp amoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4+) *

Ngoài ra:

ðể xác ñịnh chất lượng nước mặt còn có hàm lượng một số kim loại nặng khác như: Sắt (Fe), ðồng (Cu), Kẽm (Zn),…

Trang 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Khu vực tiến hành nghiên cứu chủ yếu là các hộ gia ñình sống ven lưu vực sông M aspero Sóc Trăng, bao gồm các phường 1, 4, 6, 8, 7

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: qua các loại sách báo, ñề tài nghiên cứu, báo cáo khoa học…

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn các hộ gia ñình sống ven sông M aspero với số mẫu khoảng 60 mẫu (có kèm theo bảng câu hỏi)

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 2.2.3.1 Mục tiêu thứ nhất

Phương pháp so sánh bằng số tương ñối: là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa hai bộ phận trong một tổng thể hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về ñiều kiện không gian M ục ñích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau ñể ñánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào ñó qua thời gian, hoặc ñánh giá mức ñộ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay ngành của một ñịa phương, một quốc gia

2.2.3.2 Mục tiêu thứ hai

Sử dụng phương pháp tần số, phương pháp phân tích bảng chéo (Cross - Tabulation), phương pháp thống kê mô tả ñể tóm tắt và trình bày những thông tin liên quan ñến ñề tài nghiên cứu

- Phương pháp phân phối tần số: (Frequency Distribution)

ðây là một phương pháp nhằm thống kê dữ liệu, phương pháp này ñơn giản

dễ thực hiện Khi thực hiện phân tích theo phương pháp này ta sẽ có ñược bảng phân phối tần số, ñó là bảng tóm tắt các dữ liệu ñược sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa vào bảng này ta sẽ xác ñịnh ñược tần số của mỗi tổ và phân tích dựa vào các tần số này

ðể lập một bảng phân phối tần số trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo một trật tự nào ñó - tăng dần hoặc giảm dần Sau ñó thực hiện các bước sau:

· Bước 1: xác ñịnh số tổ của dãy số phân phối (number of classes):

Số tổ (m) = [(2) x số quan sát (n)]0,3333

Trang 23

Trong ñó:

n: Số ñơn vị tổng thể Chú ý: số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương

· Bước 2: xác ñịnh khoảng cách tổ (K) (Classes of interval)

min: lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối

· Bước 3: xác ñịnh giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (Classes boundaries)

· Bước 4: xác ñịnh tần số của mỗi tổ (Frequency): ñếm số quan sát rơi vào giới hạn của tổ ñó Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ ñồ

- Phương pháp phân tích bảng chéo: (Cross - Tabulation)

Là một kĩ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt

Mô tả dữ liệu bằng Cross - tabulation ñược sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu M arketing thương mại bởi vì: (1) phân tích Cross - tabulation và kết quả của nó có thể giải thích và hiểu một cách dễ dàng với những nhà quản lý không có chuyên môn thống kê, (2) sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một

sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết ñịnh trong quản lý, (3) chuỗi phân tích Cross - tabulation cung cấp những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp, (4) phân tích Cross - tabulation tiến hành ñơn giản

Phân tích Cross - tabulation hai biến: bảng phân tích Cross - tabulation hai biến còn ñược gọi là bảng tiếp liên, mỗi ô trong bảng chứa ñựng sự kết hợp phân loại của hai biến Việc phân tích các biến theo cột hoặc theo hàng là tùy thuộc vào việc biến ñó ñược xem xét như là biến ñộc lập hay biến phụ thuộc Thông thường khi xử lý biến xếp theo cột là biến ñộc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc

Trang 24

2.2.3.3 Mục tiêu thứ ba

Sử dụng phương pháp ñánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation M ethod - CVM ) ñể xác ñịnh giá trị của việc giảm ô nhiễm sông M aspéro

- Phương pháp CVM: là một phương pháp ñịnh giá giá trị phi thị trường

và kinh tế ñặc biệt ñược sử dụng ñể suy ra sở thích của cá nhân ñối với hàng hoá công cộng, ñặc biệt ñó là chất lượng môi trường Cũng với lý do này, CVM ñược biết trong tài liệu/dữ liệu bằng cách thiệt lập nên bảng câu hỏi và hỏi trực tiếp những người tiêu dùng, chẳng hạn như bên bị, cho việc tối ña mức sẵn lòng trả của họ cho những cải thiện chất lượng môi trường mang tính lý thuyết, bao gồm việc bảo vệ ña dạng sinh học biển Tóm lại, CVM phá vỡ sự vắng mặt thị trường của hàng hoá công bằng việc trình bày với những người tiêu dùng bằng một cuộc ñiều tra thị trường mà ở ñó họ sẽ có cơ hội ñể mua hàng hoá trong vấn ñề ñược bàn ñến - bảo vệ ña dạng sinh học biển Bởi vì những giá trị mức sẵn lòng trả ñược suy ra là là bất ngờ trên thị trường ñược mô tả cho bên ñược hỏi, phương pháp này dẫn ñến cái gọi là phương pháp ñịnh giá ngẫu nhiên

- Ứng dụng: có thể ñánh giá giá trị của:

Sự cải thiện môi trường: M ax Willingness To Pay (WTP) ñể ñạt ñược sự cải thiện, M in Willingness To Accept (WTA) ñể từ bỏ sự cải thiện

Sự thiệt hại môi trường: M ax WTP ñể tránh thiệt hại, M in WTA ñể chấp nhận thiệt hại

- Các bước thực hiện CVM:

+ Bước 1: Xác ñịnh hàng hóa cần ñánh giá:

 Sự thay ñổi chất lượng môi trường ñược ño ở ñây là gì?

 Cần phải mô tả rõ sự thay ñổi về môi trường

 Sử dụng bảng, hình ảnh, …v.v ñể minh họa + Bước 2: Xác ñịnh ñối tượng khảo sát

 Là toàn bộ các ñối tượng (cá nhân, hộ gia ñình) hưởng lợi tiềm năng

từ hàng hóa, dịch vụ ñang ñánh giá

+ Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát, cách ñặt câu hỏi:

 Cách ñặt câu hỏi:

· “Open-ended question”: hỏi người ñựơc phỏng vấn họ muốn trả bao nhiêu?

Trang 25

· “Close-ended question”: ðưa ra cho người ñược phỏng vấn 1 con số (số tiền phải trả) và hỏi họ ñồng ý trả hay không

· “Payment card”: ñưa thẻ ghi một dãy số và ñề nghị người ñược phỏng vấn chọn

· “Stochastic payment card”: ñưa thẻ ghi một dãy số và hỏi người ñược phỏng vấn xác suất/khả năng họ ñồng ý trả cho mỗi số tiền

· “Double-bounded”: Người ñược phỏng vấn trả lời mức giá ban ñầu Nếu trả lời có, hỏi mức cao hơn Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn

 Phương thức phỏng vấn:

· Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt ñể phỏng vấn (in-person interview) thông thường là cách thu ñược số liệu chất lượng cao nhất Nếu có ñủ khả năng/ tài lực (resources) ñể huấn luyện cẩn thận cũng như giám sát các ñiều tra viên Nhược ñiểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách ñiện thoại hoặc gửi thư

· Phỏng vấn bằng thư/ email: Gởi thư có ưu ñiểm là ít tốn kém so với gặp mặt ñể phỏng vấn Nhược ñiểm: 1) tỷ lệ trả lời có thể rất thấp, 2) thứ tự/quá trìnhñọc bảng câu hỏi của người ñược phỏng vấn không giám sát ñược, 3) người ñược phỏng vấn nếu mù hoặc không biết chử thì sẽ không trả lời ñược

· ðiện thoại: ðiện thoại có ưu ñiểm: 1) không tốn kém (so với gặp mặt

ñể phỏng vấn), 2) tiết kiệm thời gian, 3) tỷ lệ trả lời khá cao Nhược ñiểm: 1) khó mô tả thông tin về tình huống giả ñịnh trên ñiện thoại, 2) thông thường người ñược phỏng vấn chỉ vui vẻ trả lời trong thời gian ngắn

Ngoài ra còn có “time-to-think”, “drop-of”… + Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát

+ Bước 5: Khảo sát + Bước 6: Xử lý số liệu

Trang 26

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ đÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC

MẶT SÔNG MASPÉRO SÓC TRĂNG

3.1 GIỚI THIỆU VỀ đỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1.1 điều kiện tự nhiên

Thành phố Sóc Trăng có diện tắch tự nhiên là 7.615.22 ha, với 173.922 nhân khẩu, có 10 ựơn vị hành chắnh trực thuộc, gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6,

7, 8, 9, 10 đại giới hành chắnh thành phố như sau: phắa đông giáp huyện Long Phú, phắa Tây giáp huyện Mỹ Tú và huyện Châu Thành; phắa Nam giáp huyện

Mỹ Xuyên, phắa Bắc giáp các huyện Long Phú và M ỹ Tú cùng thuộc tỉnh Sóc Trăng Giá trị tổng sản lượng kinh tế của thành phố chiếm khoảng 20% so với tổng giá trị kinh tế toàn tỉnh Các chỉ tiêu trên chứng tỏ thành phố Sóc Trăng tuy

có diện tắch nhỏ so với các huyện khác nhưng sản xuất ra một lượng hàng hóa và ựóng góp cho xã hội khá nhiều, ựặc biệt là ngành công nghiệp và dịch vụ

Sông Maspéro có chiều dài từ Ngã ba kênh Bố Thảo thuộc phường 7 thành phố Sóc Trăng ựến ngã 3 tiếp giáp Sông đinh thuộc phường 4, chảy qua các tuyến ựường Lý Thường Kiệt và điện Biên Phủ lần lượt thuộc các phường 1, 8, 4 Ngoài ra còn nhiều tuyến kênh lớn, nhỏ chảy vào sông

Bên cạnh ựó, sông M aspéro có vai trò rất quan trọng ựối với sự phát triển kinh tế của thành phố nhờ vào vị trắ thuận lợi và ựặc biệt của nó ựối với giao thông thủy Hiện tại ựây là ựầu mối giao thông chắnh cung cấp hầu hết các loại hàng hóa bằng ựường thủy từ biển, từ các huyện trong tỉnh, từ các tỉnh trong khu vực theo cửa đại Ngãi qua Sông đinh vào sông M aspéro Hướng phắa Nam theo sông Dù Tho - Cổ Cò vào thành phố Vì vậy, hai bên bờ sông, các bến cảng tập kết hàng hóa, vật tư hoạt ựộng hết sức tấp nập, mang lại lợi ắch kinh tế ựáng kể cho thành phố

Dọc theo kênh M aspéro là nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, ựặc biệt là chế biến gỗ, các nhà máy xay xát chế biến lúa, có hai chợ lớn khu vực

là chợ Trung tâm thành phố và chợ Bông Sen điều này cho thấy dọc theo hai bên bờ sông là nơi tập trung sản xuất, cung ứng công việc cho thành phố

Trang 27

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 3.1.2.1 Dân cư

Thành phố Sóc Trăng bao gồm 10 phường với diện t ích tự nhiên là 7.615.22 ha Theo tài liệu thống kê năm 2007, toàn thành phố có 173.922 người, trong

ñó có tỷ lệ nam/ nữ là 89,92/ 100 Tỉnh Sóc Trăng là một trong hai tỉnh ở miền Tây Nam Bộ có tỷ lệ người Khmer nhiều nhất trong cả nước, chiếm hơn 37% dân số, còn lại là người Hoa, Kinh ðồng bào Khmer chủ yếu sống ở phường 5 và phường 10, dân tộc Hoa chủ yếu sống ở phường 1 Số hộ nghèo người Khmer chiếm

tỷ lệ cao hơn các dân tộc khác

Hiện nay, hai bên bờ sông M aspéro có khoảng 2.300 hộ dân, chiếm 9% tổng số hộ toàn thành phố, trong ñó có tới 651 căn hộ trên sông chiếm 2,4% số dân Kết cấu của các căn hộ hầu hết là nhà tranh, nhà cấp 4, lụp sụp và rất mất vẽ

mỹ quan

ðời sống văn hóa, tinh thần của người dân rất phong phú và ña dạng, mỗi dân tộc ñều có một nét riêng Chủ yếu là: các lễ hội, tết của ñồng bào Khmer: Ocomboc, Donta, Chol ChNam Thmây, người Kinh và người Hoa trong thành phố thường viếng thăm các ñình, chùa vào dịp rằm…

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

Thành phố Sóc Trăng nằm bên Quốc lộ 1A và có các Quốc lộ khác nối liền với các huyện, thị khác trong tỉnh như Quốc lộ 60, các tỉnh lộ khác Riêng trong thành phố, hệ thống ñường giao thông ñang ñược hoàn thiện dần Hiện tại, các tuyến ñường Nguyễn Văn Linh, Lê Duẩn ñang ñược thi công, sẽ tạo ñiều kiện ngày càng thuận lợi cho việc ñi lại của người dân

Dọc theo sông M aspéro có hai ñường chính là ñường Lý Thường Kiệt bên bờ Nam và ñường ðiện Biên Phủ bên bờ Bắc Tùy theo từng ñoạn ñường, tình trạng của ñường cũng khác nhau

ðoạn ñầu ñường ðiện Biên Phủ mới xây dựng năm 2003, mặt ñường rộng 6m bê tông nhựa Các ñoạn còn lại chưa ñược ñầu tư xây dựng, hiện trạng vẫn còn là ñường ñất hoặc ñường ñá ñổ, gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội khu vực

ðường Lý Thường Kiệt phía bờ Nam ñược trải bê tông nhựa dài hơn ñường ðiện Biên Phủ khoảng 3km, rộng 6m Từ ñầu ñường Lý Thường Kiệt ñến

Trang 28

nhà máy xay xát, ñoạn này ñi dọc trung tâm thành phố và hiện tại là nơi tập trung các cảng lớn, các bến bãi quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa phục vụ kinh tế toàn thành phố ðoạn cuối của ñường Lý Thường Kiệt, từ Lê Duẩn ñến sông ðinh, hiện tại vẫn là ñường ñất, ñi lại rất khó khăn, dân cư cũng còn thưa thớt

3.1.3 Hệ thống sông rạch và thoát nước 3.1.3.1 Hệ thống sông rạch

Thành phố Sóc Trăng có mạng lưới kênh rạch tương ñối dày, casckeenh này chủ yếu là kênh ñào phục vụ các nhiệm vụ chính là tưới tiêu thủy lợi, giao thông vận tải ñường thủy Ngoài ra, các kênh này còn ñóng vai trò quan trọng trong việc cấp và thoát nước ñô thị Thành phố có 2 con kênh chính, ñó là kênh M aspéro, kênh Santard

M aspéro dài khoảng 6,500m tới sông ðinh Sông này ñổ ra cửa ðại Ngãi mang theo các sản vật biển

Ngoài ra, còn có một số rạch nhỏ chủ yếu là ñể tưới tiêu nước cục bộ cho từng khu vực

3.1.3.2 Hệ thống thoát nước a) Rạch

Thoát nước ñô thị là một trong những nhu cầu cấp bách hiện nay tại các

ñô thị Hiện nay, khi mưa lớn gây ngập úng tại các khu vực như Cô Bắc, ñường Hùng Vương, hầu hết nước mưa tại khu vực thành phố ñều thoát ra sông

M aspéro bằng các kênh, rạch, cống thoát nước Hiện tại, có 9 kênh rạch ñổ trực tiếp ra sông Bên bờ Bắc có 5 kênh, trong ñó có 2 kênh lớn là kênh Thành phố và rạch Lò gạch Bên bờ Nam có 4 kênh, trong ñó kênh Nhân Lực, kênh Cô Bắc là lớn nhất

Trang 29

b) Cống

Cống thoát nước có tất cả 19 cửa xả ra sông Maspéro, trong ñó, tuyến ñường ðiện Biên Phủ có 8 cửa, có 2 cống ñường kính lớn trên 1m là cống tại chợ Bông Sen và cống ngay cầu 30/4, các cống còn lại có quy mô nhỏ hơn

Trên tuyến ñường Lý Thường Kiệt có 11 xưởng cưa xả ra sông, nhưng chỉ có cống tròn gần cầu 30/4 là lớn nhất có ñường kính khoảng 1m, các cống còn lại có ñường kính bé hơn, tiêu úng cho khu vực nhỏ

Hình 1: Một trong các cống thoát nước ñường ðiện Biên Phủ

(Nguồn: Tác giả thu thập từ thực tế)

3.2 PHÂN TÍCH VÀ ð ÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG MAS PÉRO SÓC TRĂNG

3.2.1 Phân tích chất lượng nước mặt sông Maspéro qua các năm

Các thông số ñược quan trắc: pH, DO, BOD5, COD, TSS, NO3-, NH4+ và một

số kim loại nặng trong 3 năm từ năm 2007 ñến tháng 09/ 2009, có số liệu trung bình năm như sau:

Trang 30

Bảng 3.1 CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

QUAN TRẮC ðƯỢC QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Ghi chú: (-) không có số liệu

Số liệu thống kê ở trên cho thấy, nồng ñộ: pH, TSS, Fe cao nhất là vào năm 2008 và tăng không nhiều ñối với các thông số pH, Fe Riêng hàm lượng TSS tăng lên gấp 2,7 lần so với 2007 Hàm lượng TSS trong nước càng cao thì càng làm ảnh hưởng ñến môi trường sống của các loài ñộng, thực vật Mặt khác,

ta biết rằng nồng ñộ BOD5, COD, NO3- càng cao thì chất lượng môi trường nước càng trở nên xấu ñi và có hại cho các loài thủy sinh, qua kết quả quan trắc nồng

ñộ của các chỉ tiêu này tăng lên nhảy vọt từ năm 2008 ñến năm 2009, cụ thể là BOD5 tăng 3,48 lần, COD tăng 2,9 lần Còn lại nồng ñộ của các chỉ tiêu khác là không ñáng kể

Nhìn chung, mỗi thông số ñánh giá chất lượng nước mặt ñều có những biến ñộng khác nhau qua 3 năm

Ngoài ra, hệ sinh thái hai bên bờ sông M aspéro có một vai trò nhất ñịnh trong việc làm sạch tự nhiên dòng nước của sông vì nước có xu hướng dần sạch hơn từ thượng nguồn xuống hạ nguồn Các nhóm ñộng, thực vật góp phần làm sạch nước sông như lau sậy, lục bình, các loại trùn sống ven bờ và lòng

Trang 31

sông…Trùn có xu hướng sống ở môi trường có mặt các chất hữu cơ, chúng sử dụng các chất này làm thức ăn, tăng sinh khối cũng như giảm ñi các chất hữu cơ ô nhiễm trong nước Lau sậy là loài thực vật rất phổ biến, ñặc biệt các vùng sông nước nhiệt ñới Lau sậy ñược ñánh giá là loài thực vật xử lý nước thải rất tốt nhờ khả năng phân tách chất hữu cơ

3.2.2 Ph ân tích và ñán h giá hiện trạn g chất lượ ng n ướ c mặt s ông Maspéro Sóc Trăng

ðể ñánh giá tổng quát thêm về hiện trạng môi trường nước mặt của sông

M aspéro, cần xem xét các số liệu phân tích một cách cụ thể hơn Kết quả ño ñạc chất lượng nước mặt ñược thể hiện ở bảng sau

Bảng 3.2 HIỆN TRẠNG CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

Trang 32

- Hàm lượng DO:

DO là một trong những chỉ tiêu cơ bản ñể xác ñịnh ñược môi trường nước

ô nhiễm ít hay nhiều Do DO phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt ñộ, áp suất, ñặc tính của nguồn nước bao gồm các thành phần hóa học vi sinh và thủy sinh vật

Kết quả phân tích cho thấy chỉ tiêu DO so với QCVN là khá thấp và không vượt quá giới hạn cho phép

- Diễn biến BOD 5 (20 0C ):

BOD5 là thông số ñược sử dụng phổ biến nhất, ñó chính là oxy cần thiết

ñể oxy hóa sinh học trong năm ngày ở nhiệt ñộ 200C Ngoài ra, theo yêu cầu nghiên cứu người ta còn xác ñịnh các ñại lượng nhu cầu oxy hóa sau 60 - 90 ngày

Hàm lượng BOD5 thông qua kết quả quan trắc ñược năm 2009 là 62,6 mg/l

so với QCVN thì vượt mức cho phép 4,17 lần

- Nhu cầu COD:

Nhu cầu oxy hóa học giúp phần nào ñánh giá ñược lượng chất hữu cơ trong nước có thể bị oxid hóa bằng các chất hóa học (tức là ñánh giá mức ñộ ô nhiễm của nước)

Hàm lượng COD ño ñược là 97,8 mg/l, so với QCVN 08:2008 thì chỉ tiêu trên

ñã vượt mức giới hạn cho phép 3,26 lần

- Chất rắn lơ lửng TSS:

Kết quả phân tích cho thấy tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng dao là 162 mg/l, vượt quá mức giới hạn so với QCVN gấp 3,24 lần

- Hàm lượng nitrat NO 3 - :

Nitơ có thể gây ra mối ñe dọa nghiêm trọng ñối với sức khỏe con người, loại

vi khuẩn ở ruột có thể chuyển hóa nitrat thành nitrit Nitrit có áp lực với hồng cầu trong máu mạnh gặp oxy sẽ tạo thành methomoglobin gây bệnh xanh xao, thiếu máu, thậm chí có thể gây tử vong

Hàm lượng nitrat quan trắc ñược năm 2009 là 5,56 mg/l, so với QCVN 08:2008 loại B (NO3- = 10 mg/l) là chưa vượt quá mức giới hạn cho phép

- Nồng ñộ muối amoni NH 4+ :

Qua số liệu quan trắc cho thấy nồng ñộ muối amoni là 1,60 mg/l, cao gấp 3,2 lần so với mức giới hạn của QCVN

Trang 33

- Hàm lượng các kim loại nặng Fe, Cu, Zn:

Sắt chỉ tồn tại dạng hòa tan trong nước ngầm dưới dạng muối Fe2+ của HCO3-, SO42-, Cl-…, còn trong nước bề mặt Fe2+ nhanh chóng bị oxy hóa thành

Fe3+ Nước thiên nhiên thường chứa hàm lượng sắt lên ñến 30 mg/l Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/l nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt… Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn ñường ống dẫn nước Trong quá trình xử lý nước, sắt ñược loại bằng phương pháp thông khí và keo tụ

Qua kết quả quan trắc, hàm lượng Fe, Cu, Zn trong nước ở mức tương ñối không phải là quá cao hay quá thấp Hàm lượng của các kim loại nặng này chưa vượt mức giới hạn so với QCVN

Trang 34

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ SỰ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT CỦA SÔNG MASPÉRO VÀ XÁC ðỊNH MỨC GIÁ

SẴN LÒNG TRẢ CỦA HỌ ðỂ GIẢM Ô NHIỄM

4.1 MÔ TẢ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Những ñối tượng ñược chọn nghiên cứu trong ñề tài này chủ yếu là người dân,

hộ gia ñình sinh sống lâu năm dọc hai bên bờ sông M aspéro Họ làm nhiều công việc khác nhau, có ñộ tuổi cũng khác nhau cụ thể qua bảng sau:

Bảng 4.1 THỐNG KÊ THÔNG TIN VỀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

ðVT: người Buôn bán Nội trợ Làm ruộng Khác

(Nguồn: Số liệu ñiều tra trực tiếp 2010)

Qua số liệu ñiều tra trực tiếp cho thấy, số lượng, tỉ trọng nam giới và nữ giới làm những công việc khác nhau, ở trong các ñộ tuổi khác nhau thì tương ñối khác nhau Tỉ trọng nam giới và nữ giới ở 60 mẫu quan sát có sự chênh lệch, cụ thể nam giới chiếm 65% và tỉ trọng này ñối với nữ giới là 35% Tỉ trọng nam giới trong mẫu lớn hơn nữ giới là có hai nguyên nhân: Thứ nhất, theo truyền

Trang 35

thống của các gia ñình người VN chúng ta từ xưa ñến nay (các gia ñình trong mẫu quan sát này cũng không ngoại lệ) nam giới luôn là người gánh vác gia ñình và quyết ñịnh mọi việc từ lớn ñến nhỏ, tiếng nói của người nam trong gia ñình có tầm ảnh hưởng rất lớn; Thứ hai, trong 60 mẫu quan sát thì phần lớn ñáp viên ñều có trình ñộ học vấn chưa ñầy ñủ kể cả nam lẫn nữ, nhưng nam giới có khả năng giao tiếp rộng và tiếp nhận thông tin nhanh hơn nữ giới, nữ giới luôn có suy nghĩ phụ thuộc vào nam giới Do ñó, mặc dù việc phỏng vấn là ngẫu nhiên nhưng lại có phần lớn ñáp viên là nam giới trả lời

Bên cạnh ñó, ta cũng nhận thấy ñộ tuổi từ 25 - 31 tuổi chiếm 3%, 32 - 38 tuổi chiếm 23%, 39 - 45 tuổi chiếm 32%, 46 - 52 tuổi chiếm 25% và 53 - 59 tuổi chiếm 17% Nam giới trong ñộ tuổi trung niên từ 32 - 52 tuổi chiếm tỉ trọng lớn hơn trong các ñộ tuổi còn lại cũng là do các nguyên nhân trên Thêm vào ñó, nam giới ở ñộ tuổi từ 25 - 31 tuổi do tuổi ñời còn khá trẻ, có tâm lý ngại khó khăn, chưa va chạm thực tế nhiều nên khả năng của họ kém hơn; còn nam giới ở

ñộ tuổi lão niên thì do trở ngại về sức khỏe, ngại giao tiếp nên khả năng hiểu biết cũng có giới hạn hơn

32-38 23%

25-31 3%

53-59 17%

46-52 25%

39-45 32%

Hình 2: ðộ tuổi của ñối tượng nghiên cứu

(Nguồn: Số liệu ñiều tra trực tiếp )

Qua biểu ñồ t a thấy, các hộ gia ñình làm nhưng công việc khác như: khuân vác, chạy xe honda ôm,…có tỉ trọng là 43%, chiếm tỉ trọng lớn hơn so với các nhóm nghề còn lại Nguyên nhân là do vị trí nhà ở của các hộ này nằm ở cuối

Ngày đăng: 15/12/2015, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1: Một trong cỏc cống thoỏt nước ủường ðiện Biờn Phủ - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
nh 1: Một trong cỏc cống thoỏt nước ủường ðiện Biờn Phủ (Trang 29)
Bảng 4.1 TH ỐNG KÊ THÔNG TIN VỀ   ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Bảng 4.1 TH ỐNG KÊ THÔNG TIN VỀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (Trang 34)
Hỡnh 2: ðộ tuổi của ủối tượng nghiờn cứu - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
nh 2: ðộ tuổi của ủối tượng nghiờn cứu (Trang 35)
Bảng 4.2 MỨC ðỘ VÀ NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Bảng 4.2 MỨC ðỘ VÀ NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM (Trang 38)
Hình 6: Rác thả trôi trên sông tấp vào bờ - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Hình 6 Rác thả trôi trên sông tấp vào bờ (Trang 42)
Hình 7: Suy nghĩ của người dân khi thấy   người khỏc ủổ rỏc xuống sụng - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Hình 7 Suy nghĩ của người dân khi thấy người khỏc ủổ rỏc xuống sụng (Trang 44)
Hỡnh 8: Cỏc loại rỏc ủược thải ra ven hụng nhà dõn - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
nh 8: Cỏc loại rỏc ủược thải ra ven hụng nhà dõn (Trang 45)
Bảng 4.7 LÝ DO  ðỔ NƯỚC XUỐNG SÔNG - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Bảng 4.7 LÝ DO ðỔ NƯỚC XUỐNG SÔNG (Trang 47)
Hỡnh 11: Cỏch xử lý nước thải sinh hoạ t của cỏc hộ gia ủ ỡnh - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
nh 11: Cỏch xử lý nước thải sinh hoạ t của cỏc hộ gia ủ ỡnh (Trang 47)
Bảng 4.9 CHI PHÍ BỆ NH TẬT - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Bảng 4.9 CHI PHÍ BỆ NH TẬT (Trang 50)
Hình 12: ðường cống xả nước thải c ủa công ty - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Hình 12 ðường cống xả nước thải c ủa công ty (Trang 51)
Bảng 4.10 NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Bảng 4.10 NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM (Trang 51)
Hình 13: Nước thả i từ công ty cổ phầ n thực phẩm Sao Ta - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Hình 13 Nước thả i từ công ty cổ phầ n thực phẩm Sao Ta (Trang 53)
Bảng 4.11  M ỨC GIÁ S Ẵ N LÒNG TRẢ THEO NGHỀ  NGHIỆP - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Bảng 4.11 M ỨC GIÁ S Ẵ N LÒNG TRẢ THEO NGHỀ NGHIỆP (Trang 56)
Bảng 1.2: Giá tr ị gi ới hạn các thông số  chấ t lượng nước mặt - Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng
Bảng 1.2 Giá tr ị gi ới hạn các thông số chấ t lượng nước mặt (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w