Các nội dung chính và giới hạn của Đề tài - Các nội dung chính: trình bày hiện trạng quản lý chất lượng tại Công ty, ứng dụng các công cụ thống kê để kiểm soát chất lượng, nêu lên các b
Trang 1Ngành: Quản lý công nghiệp – Khóa: 33
Tháng 04/2011
Trang 2Cần Thơ, ngày 08 tháng 01 năm 2011
PHIẾU ĐĂNG KÍ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
Năm học: 2010-2011
1 Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ CẨM TRI MSSV:1071415
Ngành: Quản Lý Công Nghiệp Khóa: 33
2 Tên Đề tài thực hiện
“QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM XI MĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU - XÂY DỰNG 720 – HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ”
3 Địa điểm thực hiện
Công ty Cổ Phần Vật Liệu – Xây Dựng 720
- Địa chỉ: Đường Lê Hồng Phong, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ
5 Mục tiêu của Đề tài
Tìm hiểu hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Cổ Phần Vật Liệu – Xây Dựng 720 Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng xi măng PCB 40 và PCB 30 tại Công ty, từ đó đề ra giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm còn tồn tại, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng tại Công ty
6 Các nội dung chính và giới hạn của Đề tài
- Các nội dung chính: trình bày hiện trạng quản lý chất lượng tại Công ty, ứng dụng các công cụ thống kê để kiểm soát chất lượng, nêu lên các biện pháp khắc phục những hạn chế
Trang 38 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện Đề tài: 500 000 VND
SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ
NGUYỄN THỊ CẨM TRI
Ý KIẾN CỦA CB TẠI CƠ SỞ HD Ý KIẾN CỦA CB HƯỚNG DẪN
Ý KIẾN CỦA BỘ MÔN Ý KIẾN CỦA HĐLV
Trang 4Sau gần 4 tháng nổ lực làm việc và tìm hiểu tích cực, cuối cùng em cũng hoàn thành xong Luận văn với sự giúp đỡ nhiệt tình của Quý thầy cô trong Bộ môn Quản Lý Công Nghiệp, Quý Công ty cùng sự an ủi động viên của gia đình và tất cả bạn bè mến yêu
Lời đầu tiên cho em gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, đã tạo điều kiện cho
em được bước chân vào con đường Đại học cũng như đã tận tình chăm sóc và dạy
dỗ em
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong trong Bộ môn Quản Lý Công Nghiệp – Khoa Công Nghệ - Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Th.s Phạm Thị Vân người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện Luận văn này
Em xin gởi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Bá Trường người đã trực tiếp cung cấp thông tin và hướng dẫn em tại Công ty và tất cả quý cô, chú, anh, chị, đang làm việc tại Công ty Cổ Phần Vật liệu – Xây Dựng 720, đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu và cung cấp những thông tin cần thiết cho em trong quá trình thực hiện Đề tài này
Xin cảm ơn tất cả bạn bè thân thương đã giúp đỡ, an ủi và động viên em vượt qua khó khăn trong suốt thời gian qua
Một lần nữa xin cảm ơn tất cả vì những điều tốt đẹp nhất
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Cẩm Tri
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây Việt Nam có sự phát triển vượt bậc về kinh tế và đang tham gia tích cực vào nền kinh tế thế giới Theo xu hướng đó thì chất lượng và quản lý chất lượng trở thành yếu tố quyết định sự thành công trong cạnh tranh trên thị trường quốc tế và sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp trong nước Đặc biệt là sau khi chúng ta đã trở thành thành viên chính thức của các tổ chức: ASEAN năm 1995, APEC năm 1998 và WTO năm 2007 Đối với Việt Nam, việc đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ đang trở thành phương thức tất yếu và biện pháp có hiệu lực để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế và thoả mãn nhu cầu mong muốn của xã hội đồng thời thúc đẩy quá trình hòa nhập với thế giới của Việt Nam Hiện nay với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đất nước thì đời sống của người dân cũng từng bước được nâng lên và thu nhập ngày càng cao hơn
Vì thế sau khi thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu về “ăn, mặc”, con người bắt đầu chú ý hơn tới những nhu cầu khác đặc biệt là “ở” vì “an cư mới lạc nghiệp” Đồng thời có nhiều công trình kiến trúc cũng nhờ đó mà được xây dựng, có những công trình kiến trúc mang lại những lợi ích cả về mặt vật chất lẫn tinh thần như các công trình thủy điện, các công trình cầu đường, các nhà văn hóa, Như vậy, thử hỏi nếu những nguyên liệu hình thành nên chúng không đảm bảo về chất lượng thì không biết hậu quả mà nó đưa đến sẽ lớn như thế nào? Trong đó, nguyên liệu cần thiết, quan trọng cho mọi công trình hiện nay đó là xi măng lại càng phải chú ý hơn Việc sản xuất ra các sản phẩm không phù hợp là điều không mong muốn của tất cả các Công ty sản xuất kinh doanh, nhưng thực tế thì điều này là không thể tránh khỏi trong quá trình sản xuất nhất là đối với công nghệ sản xuất xi măng, một ngành sản xuất vật liệu xây dựng Do đó việc nâng cao chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng
sẽ góp phần nâng cao chất lượng các công trình kiến trúc, tạo ra cơ sở hạ tầng vững chắc cho Đất nước và giúp các Công ty sản xuất trong lĩnh vực này nâng cao uy tín
trên thị trường cạnh tranh khốc liệt
Trang 6
Trang 7
Trang 8
Trang 9
Trang
PHIẾU ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP i
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI NÓI ĐẦU iv
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN v
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN vi
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP vii
MỤC LỤC viii
DANH SÁCH BẢNG xiii
DANH SÁCH HÌNH xiv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xv
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu .1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi, giới hạn 2
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.6 Nội dung của đề tài 3
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Chất lượng sản phẩm 4
2.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm .4
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 5
2.1.2.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài .5
2.1.2.2 Nhóm yếu tố bên trong 5
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 6
2.1.4 Vai trò của chất lượng sản phẩm và việc nâng cao chất lượng sản phẩm 8
Trang 102.2.1.2.Vai trò, chức năng 10
2.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng .11
2.2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 12
2.2.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM) 13
2.2.2.3 Phương pháp áp dụng ISO 9000 và TQM 14
2.3 Một số công cụ quản trị chất lượng 15
2.3.1 Phiếu kiểm tra (Check sheet) .16
2.3.2 Biểu đồ Pareto (Pareto chart) 16
2.3.3 Biểu đồ nhân quả (Cause-effect diagram)́ 17
2.3.3.1 Khái niệm 17
2.3.3.2 Ứng dụng 17
2.3.3.3 Lợi ích 17
2.3.3.4 Các bước xây dựng 18
2.3.4 Biểu đồ phân bố (Histogram) 19
2.3.5 Biểu đồ kiểm soát (Control chart) 20
2.3.5.1 Khái niệm .20
2.3.5.2 Các loại biểu đồ kiểm soát 20
2.3.6 Biểu đồ quan hệ (Scatter diagram)́ 22
2.3.7 Lưu đồ (Flow Chart) 22
2.3.7.1 Khái niệm 22
2.3.7.2 Ứng dụng 22
2.3.7.3 Lợi ích .23
2.3.7.4 Các nguyên tắc xây dựng 23
2.3.7.5 Một số ký hiệu được sử dụng .23
CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU – XÂY DỰNG 720 3.1 Giới thiệu về công ty 24
3.1.1 Lịch sử hình thành 25
3.1.2 Các giai đoạn phát triển 25
3.2 Cơ cấu tổ chức 26
3.2.1 Các phòng ban 26
3.2.1.1 Đại hội đồng cổ đông 26
3.2.1.2 Hội đồng quản trị 27
3.2.1.3 Ban kiểm soát 27
Trang 113.2.1.7 Phòng tài chính kế toán 28
3.2.1.8 Phòng vật tư thiết bị 28
3.2.1.9 Phòng tố chức hành chính 28
3.2.1.10 Các phân xưởng sản xuất 28
3.2.2 Cơ cấu tổ chức phòng kỹ thuật 29
3.2.2.1 Trưởng phòng kỹ thuật sản xuất 29
3.2.2.2 Phó phòng 30
3.2.2.3 Nhóm thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm 30
3.2.2.4 Nhóm cơ khí 31
3.2.2.5 Nhóm điện 31
3.3 Các sản phẩm chính 31
3.4 Cam kết của lãnh đạo và chính sách chất lượng 32
3.5 Qui trình sản xuất Xi măng PCB40 và PCB30 và các bước thực hiện 33
3.5.1 Quy trình sản xuất và thuyết minh quy trình 33
3.5.1.1 Quy trình sản xuất 33
3.5.1.2 Thuyết minh quy trình 35
3.5.2 Các bước thực hiện 38
3.5.3 Tình hình kinh doanh xi măng 42
3.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng của công ty 42
3.6.1 Thuận lợi 42
3.6.2 Khó khăn 43
3.6.3 Định hướng phát triển 43
CHƯƠNG IV THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XI MĂNG CỦA CÔNG TY 4.1 Phân tích thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm của công ty 44
4.1.1 Các tiêu chuẩn về chất lượng trong sản xuất xi măng 44
4.1.1.1 Tiêu chuẩn đá Clinker 45
4.1.1.2 Tiêu chuẩn Puzolan 45
4.1.1.3 Tiêu chuẩn thạch cao 46
4.1.1.4 Tiêu chuẩn vỏ bao 46
4.1.1.5 Tiêu chuẩn xi măng 46
4.1.1.6 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản 47
4.1.2 Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm 47
4.1.2.1 Khâu tiếp nhận nguyên liệu 48
4.1.2.2 Khâu cân băng định lượng và nghiền 49
Trang 124.2.1 Những điểm tích cực 52
4.2.2 Các mặt tồn tại 53
CHƯƠNG V MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 5.1 Phân tích quá trình sản xuất xi măng 54
5.1.1 Các lỗi làm xi măng kém chất lượng 54
5.1.1.1 Các lỗi trong sản xuất 54
5.1.1.2 Các lỗi trong bảo quản 55
5.1.2 Nguyên nhân gây ra các lỗi 59
5.1.2.1 Nguyên nhân gây ra các lỗi trong sản xuất xi măng 59
5.1.2.2 Nguyên nhân gây ra các lỗi trong bảo quản 61
5.1.2.3 Các công đoạn cần cải thiện 62
5.1.3 Những ảnh hưởng của sản phẩm lỗi 62
5.1.3.1 Đối với Công ty 62
5.1.3.2 Đối với khách hàng trung gian 62
5.1.3.3 Đối với khách hàng sử dụng trực tiếp 63
5.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xi măng và quản lý chất lượng sản phẩm 63
5.2.1 Các giải pháp ngắn hạn 63
5.2.1.1 Kiểm tra tốt nguồn nguyên liệu đầu vào 63
5.2.1.2 Tăng cường công tác bảo dưỡng, kiểm tra máy móc, dụng cụ đo 64
5.2.1.3 Đổi mới máy móc, thiết bị và đầu tư công nghệ mới 65
5.2.1.4 Đầu tư vào yếu tố con người 68
5.2.1.5 Hướng dẫn khách hàng bảo quản xi măng 69
5.2.2 Các giải pháp mang tính lâu dài 69
5.2.2.1 Giáo dục và đào tạo nhân viên 69
5.2.2.2 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng 70
5.2.2.3 Xây dựng chương trình 5S 71
5.2.2.4 Xây dựng các nhóm chất lượng 75
5.2.2.5 Quản lý chất lượng toàn diện TQM 77
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 79
Trang 13Tài liệu tham khảo 81
Phụ lục 1: Kế hoạch sửa chữa bảo trì thiết bị 82
Phụ lục 2: Biên bản lấy mẫu 83
Phụ lục 3: Phiếu kiểm tra kết quả thử nghiệm 84
Phụ lục 4: Phiếu thông báo kết quả kiểm tra 85
Phụ lục 5: Hướng dẫn trình tự vận hành dây chuyền nghiền xi măng 16T/h 86
Phụ lục 6: Lưu trình kiểm soát chất lượng xi măng hệ 16T/h 87
Phụ lục 7: Đề cương luận văn tốt nghiệp 88
Trang 14Bảng 2.1 Các ký hiệu trong Lưu đồ 23
Bảng 3.1 Các bước thực hiện trong sản xuất xi măng 38
Bảng 3.2 Tình hình kinh doanh xi măng 42
Bảng 4.1.Tiêu chuẩn Clinker .45
Bảng 4.2 Tiêu chuẩn Puzolan 45
Bảng 4.3 Tiêu chuẩn thạch cao 46
Bảng 4.4 Tiêu chuẩn vỏ bao 46
Bảng 4.5 Tiêu chuẩn xi măng .46
Bảng 4.6 Kế hoạch kiểm soát thông số quá trình sản xuất xi măng .51
Bảng 5.1 Mẫu kiểm tra xi măng 56
Bảng 5.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xi măng 64
Trang 15Hình 2.1 Mối quan hệ giữa ĐBCL, KSCL và CTCL 9
Hình 2.2 Phạm vi và mối quan hệ 9
Hình 2.3 Các hình thức quản lý chất lượng 10
Hình 2.4 Quá trình hình thành của hệ thống QLCL 11
Hình 2.5 Lịch sử phát triển 11
Hình 2.6 Hoạt động kiểm tra chất lượng 11
Hình 2.7 Biểu đồ kiểm tra chất lượng sản phẩm 12
Hình 2.8 Mô hình TQM 13
Hình 2.9 Biểu đồ Pareto 17
Hình 2.10 Biểu đồ nhân quả 19
Hình2.11 Biểu đồ phân bố 19
Hình 2.12 Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát 20
Hình 2.13 Biểu đồ kiểm soát 21
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần VLXD 720 26
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng kỹ thuật 29
Hình 3.3 Một số sản phẩm của Công ty 32
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình sản xuất xi măng 34
Hình 3.5 Sơ đồ tóm tắt quy trình thực hiện 35
Hình 3.6 Nguyên liệu sản xuất xi măng 35
Hình 3.7 Hệ thống điều khiển cân băng định lượng 36
Hình 3.8 Công đoạn nghiền 36
Hình 3.9 Công đoạn đóng bao xi măng 37
Hình 3.10 Công đoạn vào kho 37
Hình 4.1 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm 48
Hình 5.1 Biểu đồ lấy mẫu cường độ nén trong 3 ngày (R3) .58
Hình 5.2 Biểu đồ lấy mẫu cường độ nén trong 28 ngày (R8) 58
Hình 5.3 Biểu đồ phân tích nguyên nhân gây ra lỗi trong sản xuất xi măng 60
Hình 5.4 Sơ đồ tỉ lệ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xi măng 64
Hình 5.5 Thiết bị phân tích CBX 66
Hình 5.6 Quản lý nguyên liệu trộn trước khi đưa vào máy nghiền 66
Hình 5.7 Nguyên lý vận hành của máy CBX 67
Hình 5.8 Sơ đồ 5S 72
Hình 5.9 Sơ đồ hoạt động của nhóm chất lượng 75
Trang 16STT Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
1 APEC Asia – Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
2 AQL Acceptable Quality Level Mức chất lượng chấp nhận
3 ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
6 CBX CrossBelt Xpert
7 CTCL Quality Improvement Cải Tiến Chất Lượng
8 ĐBCL Quality Assurance Đả m Bảo Chất Lượng
9 EOQC Europe Organization Quality Control Tổ chức kiểm tra chất lượng
Châu Âu
11 ISO International Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế
12 IT Information Technology Công nghệ Thông tin
13 KSCL Quality Control Kiểm Soát Chất Lượng
15 PGNAA Prompt Gamma Neutron Activation Analysis Phân tích hoạt hóa tức thời bằng tia Gamma
16 QLCL Quality Management Quản Lý Chất Lượng
17 KSCL Quality Control Kiểm Soát Chất Lượng
18 TCVN Vietnam Standards Tiêu Chuẩn Việt Nam
19 TQM Total Quality Management Quản lý chất lượng toàn diện
20 VLXD Building Materials Vật Liệu Xây Dựng
21 WTO World Trade Organnization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 17
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Khi Việt Nam gia nhập WTO đã mang lại nhiều cơ hội cho Doanh nghiệp
trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới Bên cạnh đó cũng không ít thách thức đặt ra cho các Doanh nghiệp Việt Nam với sự biến đổi liên tục của môi trường kinh doanh, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhu cầu khách hàng ngày càng cao Trong
xu thế đó, chất lượng sản phẩm càng trở nên là một vũ khí cạnh tranh quan trọng quyết định sự thành bại của Doanh nghiệp trên thị trường
Thực tiễn cho thấy: Đảm bảo năng suất cao, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận là một bài toán tối ưu mà các nhà sản xuất mong muốn đạt được Có nhiều yếu
tố ảnh hưởng đến vấn đề nêu trên như chi phí, nguồn nhân lực, công nghệ… Và chất lượng là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đạt được bài toán tối ưu về kinh tế
đó
Ngày nay lĩnh vực xây dựng rất phát triển; nhiều công trình kiến trúc, tòa nhà cao tầng mọc lên đánh dấu sự phát triển của nền kinh tế đất nước Đặc biệt chất lượng là yếu tố quyết định trong ngành xây dựng Và để đảm bảo chất lượng trong xây dựng điều đầu tiên là phải đảm bảo được chất lượng vật liệu xây dựng như xi măng, gạch, bê tông Vì thế, các nhà sản xuất trong lĩnh vực này cần quan tâm nhiều hơn đến yếu tố chất lượng để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và đáp ứng nhu cầu khách hàng Nhằm hạn chế những thiệt hại về uy tín và kinh tế thì công tác kiểm soát chất lượng
và các hành động nhằm khắc phục và nâng cao chất lượng là những công việc vô cùng thiết yếu không thể thiếu đối với các nhà sản xuất vật liệu xây dựng
Chính vì vậy em quyết định thực hiện đề tài : “QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM XI MĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU - XÂY DỰNG
720 – HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” Thông qua đề tài này giúp em có thêm
kiến thức về quản lý chất lượng và mong muốn được góp một phần kiến thức đã học vào sự nâng cao chất lượng sản phẩm cho Công ty
1.2 Mục tiêu
Thực hiện đề tài nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Biết được thực trạng quản lý chất lượng của Công ty, điểm mạnh và yếu trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm
- Xác định một số nguyên nhân dẫn đến sản phẩm chưa đạt chất lượng
- Phân tích, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm
Trang 181.3 Phương pháp thực hiện
- Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các lỗi của sản phẩm đã được thống kê trong quá khứ bởi bộ phận sản xuất và bộ phận QC (Quality Control - Kiểm soát chất lượng)
- Thu thập thông tin sơ cấp: Thu thập lỗi bằng cách quan sát, theo dõi và ghi lại các lỗi xảy ra trong quá trình sản xuất thông qua bảng kiểm tra của Công ty Qua quá trình quan sát thực tế, ta có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm, lỗi của sản phẩm và những thông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu, bên cạnh đó tham khảo thêm ý kiến của những người có liên quan là các anh chị ở bộ phận sản xuất, bộ phận QC (kiểm soát chất lượng sản phẩm), để hiểu rõ về vấn đề cần giải quyết
- Sử dụng công cụ kiểm soát chất lượng để tìm nguyên nhân làm giảm chất lượng sản phẩm và đề ra giải pháp khắc phục
- Tham khảo nguồn tài liệu từ sách, báo, internet và các đề tài có liên quan
1.4 Phạm vi, giới hạn
Công ty Cổ Phần Vật Liệu - Xây Dựng (VLXD) 720 sản xuất nhiều mặt hàng như: xi măng, bê tông, gạch, cửa giả gỗ… phục vụ trong ngành xây dựng Việc tìm hiểu hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty đòi hỏi phải có thời gian dài Đồng thời cần có nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế để có thể đánh giá đúng thực trạng và đề ra các giải pháp nhằm khắc phục các mặt tồn tại về chất lượng sản phẩm Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên Luận văn này chỉ nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm xi
măng trong đó cụ thể là xi măng PCB 30 và PCB 40 của Công ty
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trong xu thế phát triển của kinh tế đất nước đã kéo theo một cuộc cách mạng
mới “cách mạng chất lượng” Vì thế yếu tố chất lượng trở thành vấn đề rất được quan tâm đối với các Doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ Phần VLXD 720 nói riêng Việc tìm hiểu về hệ thống quản lý chất lượng sẽ giúp Công ty đánh giá được thực trạng quản lý chất lượng hiện tại Sử dụng các công cụ thống kê giúp thống kê các lỗi xảy ra trên từng công đoạn sản xuất, và kết hợp với những phàn nàn của khách hàng từ đó đánh giá được mức độ nghiêm trọng, khả năng xuất hiện của các lỗi Qua đó đề ra các giải pháp nhằm khắc phục các lỗi nghiêm trọng thường xuyên xảy ra và cải tiến chất lượng xi măng Ngoài ra giúp nâng cao ý thức trong việc duy trì hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 – 2008 trong toàn Công ty giúp Công
ty nâng cao uy tín, thương hiệu sản phẩm trên thị trường Đồng thời khi thực hiện
đề tài sẽ giúp em mở rộng thêm những kiến thức đã học về quản lý chất lượng cũng như những kiến thức mới trong lĩnh vực sản xuất Từ đó em có thể học hỏi những kinh nghiệm thực tế quý báo làm hành trang khi rời khỏi mái trường Đại học
Trang 19
1.6 Nội dung của đề tài
Chương I: Giới thiệu
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Chương III: Tổng quan về Công ty
Chương IV: Thực trạng quản lý chất lượng xi măng của Công ty
Chương V: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xi măng và quản lý chất lượng
Chương VI: Kết luận và kiến nghị
Trang 20CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Chất lượng sản phẩm
2.1 1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên tiếp cận tới các thuật ngữ “ chất lượng”, “chất lượng sản phẩm”, “chất lượng cao”, v.v… Mỗi quan niệm có những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau nhằm thúc đẩy khoa học quản lý chất lượng không ngừng phát triển và hoàn thiện
Để hiểu rõ khái niệm chất lượng sản phẩm trước tiên ta phải làm rõ khái niệm
“chất lượng”, có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng do các nhà nghiên cứu tiếp cận dưới những góc độ khác nhau
Theo tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (EOQC) thì “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”
Theo tiêu chuẩn của Australia ( AS1057 - 1985) thì “Chất lượng là sự phù hợp
với mục đích”
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 – 1994 (TCVN 5814 – 1994) thì “Chất lượng là một tập hợp các tính chất và đặc trưng của sản phẩm tạo ra cho
nó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã được nêu ra hoặc còn tiềm ẩn”
Một cách tổng quát: “Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những
đặc trưng của nó làm thỏa mãn hoặc vượt trên sự mong đợi của khách hàng với giá
cả hợp lý”
Chất lượng sản phẩm được phản ánh thông qua các loại chất lượng sau:
- Chất lượng thiết kế: là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm được phác họa thông qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu thị trường và đặc điểm sản xuất và tiêu dùng Đồng thời so sánh với các chỉ tiêu chất lượng của các mặt hàng tương tự cùng loại của nhiều công ty trong và ngoài nước
- Chất lượng chuẩn: là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng ở cấp có thẩm quyền, phê chuẩn Chất lượng chuẩn dựa trên cơ sở chất lượng nghiên cứu thiết kế của các cơ quan Nhà nước, Doanh nghiệp để được điều chỉnh và xét duyệt
- Chất lượng thực: là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tố nguyên, vật liệu, máy móc, thiết bị, nhân viên và phương pháp quản lý… chi phối
- Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm giữa chất lượng thực và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào
Trang 21điều kiện kinh tế - kỹ thuật trình độ lành nghệ của công nhân và phương pháp quản lý của Doanh nghiệp
- Chất lượng tối ưu: là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được mức độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế nhất định Phấn đấu đạt mức chất lượng tối ưu là một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý Doanh nghiệp nói riêng và quản lý nền kinh tế nói chung Mức chất lượng tối ưu phụ thuộc đặc điểm tiêu dùng cụ thể ở từng nước, từng vùng có những đặc điểm khác nhau
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành hai nhóm : các yếu tố bên ngoài và các yếu tố bên trong
2.1.2.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài
- Nhu cầu của nền kinh tế: Chất lượng sản phẩm luôn bị chi phối, ràng
buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu nhất định của nền kinh tế Tác động này
thể hiện như sau:
+ Đòi hỏi của thị trường
+ Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất
+ Chính sách kinh tế
- Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật : Trong thời đại ngày nay, khi khoa
học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì trình độ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhất là sự ứng dụng các thành tựu của nó vào sản xuất Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là tạo ra sự nhảy vọt về năng suất, chất lượng
và hiệu quả Các hướng chủ yếu của việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay là :
+ Sáng tạo vật liệu mới hay vật liệu thay thế
+ Cải tiến hay đổi mới công nghệ
+ Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới
- Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế :Chất lượng sản phẩm chịu tác động,
chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật, xã hội như :
+ Kế hoạch hóa phát triển kinh tế
Trang 22phẩm có thể được biểu thị bằng qui tắc 4M, đó là :
- Men : con người, lực lượng lao động trong Doanh nghiêp
- Methods : phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp
- Machines : khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của Doanh nghiệp
- Materials : vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật
tư, nguyên nhiên vật liệu của Doanh nghiệp
Trong 4 yếu tố trên, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm gồm 2 hệ thống chỉ tiêu: Hệ thống chỉ tiêu
nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển kinh doanh Hệ thống các chỉ tiêu nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất kinh doanh
- Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển kinh tế
Mục đích: Nhằm kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, kéo dài thời gian cạnh tranh trên thị trường Hệ thống gồm có:
Chỉ tiêu công dụng: đặc trưng cho các thuộc tính sử dụng của sản phẩm hàng hóa
Chỉ tiêu thống nhất hóa: đặc trưng tính hấp dẫn các linh kiện phụ tùng trong sản xuất hàng loạt
Chỉ tiêu công nghệ: đặc trưng cho quy trình chế tạo sản phẩm cho chất lượng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí thấp, hạ giá thành
Chỉ tiêu độ tin cậy: đảm bảo thông số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời gian nhất định
Chỉ tiêu độ an toàn: đảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuất cũng như đồ dùng sinh hoạt gia đình
Chỉ tiêu kích thước: gọn, nhẹ thuận tiện trong sử dụng và trong vận chuyển
Chỉ tiêu sinh thái: mức độ gây ô nhiễm môi trường
Chỉ tiêu lao động: là mối quan hệ giữa người sử dụng với sản phẩm
Chỉ tiêu thẩm mỹ: tính chân thật, hiện đại hoặc dân tộc, sáng tạo phù hợp với quan điểm mỹ học chân chính
Chỉ tiêu sáng chế phát minh: Chấp hành nghiêm túc pháp lệnh bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền sáng chế phát minh
- Hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh: Hệ thống chỉ tiêu này dựa trên các tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn ngành hoặc các điều khoản trong hợp đồng kinh tế Bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu sử dụng: Đây là nhóm mà người tiêu dùng quan tâm nhất
và thường dùng để đánh giá chất lượng sản phẩm Gồm các chỉ tiêu sau:
+ Thời gian sử dụng, tuổi thọ
Trang 23+ Mức độ an toàn trong sử dụng
+ Khả năng thay thế sửa chữa
+ Hiệu quả sử dụng (tính tiện lợi)
Cơ quan nghiên cứu thiết kế sản xuất kinh doanh dùng nhóm chỉ tiêu này
để đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm
+ Tiêu chuẩn đường nét
+ Sự phối hợp trang trí màu sắc
+ Tính thời trang
+ Tính văn học Đánh giá nhóm chỉ tiêu này chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và trình
độ thẩm mỹ, hiểu biết của người làm công tác kiểm nghiệm Phương pháp thực hiện chủ yếu bằng cảm quan ngoài ra với một số chi tiết có thể sánh được với mẫu chuẩn bằng phương pháp thí nghiệm
Nhóm tiêu chuẩn về bao gói ghi nhãn, vận chyển và bảo quản Mục đích của nhóm chỉ tiêu này là:
+ Nhằm giới thiệu sản phẩm cho người sử dụng
+ Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người sản xuất
+ Cho phép truy tìm nguồn gốc của sản phẩm thông qua nhãn mác Nhãn phải có tên, dấu hiệu, địa chỉ, ký hiệu, số hiệu, tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan, và của sản phẩm Chất lượng nhãn phải in dễ đọc, không được
mờ, phải bền
Nhóm các chỉ tiêu về nguyên tắc thủ tục: Quy định những nguyên tắc thủ tục, những yêu cầu cần thiết nhằm bảo đảm cho quá trình hoạt động thống nhất, hợp lý và có hiệu quả Nhóm này gồm có:
+ Chi phí trong quá trình sử dụng sản phẩm
Nhóm chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó liên quan đến quyết định sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp, hiệu quả của Doanh nghiệp và cả quyết định mua sản phẩm của khách hàng
Trang 242.1.4 Vai trò của chất lượng sản phẩm và việc nâng cao chất lượng sản phẩm
Trong xu thế cạnh tranh của nền kinh tế hiện nay, muốn đứng vững và tồn tại trên thị trường thì các Doanh nghiệp không chỉ chú ý đến thời gian đưa sản phẩm ra thị trường, giá thành rẻ mà còn phải tạo cho sản phẩm của mình một chất lượng hoàn hảo nhất và không ngừng nâng cao chất lượng đó Chất lượng của sản phẩm
có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi Doanh nghiệp:
- Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
- Quan tâm đến chất lượng, quản lý chất lượng chính là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lơi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp
- Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua
- Nâng cao vị thế, sự phát triển lâu dài cho Doanh nghiêp trên thị trường
Việc nâng cao chất lượng sản phẩm là một công việc cũng không kém phần quan trọng Theo Deming thì: “ Việc nâng cao chất lượng sản phẩm, sẽ giảm bớt tỉ
lệ phế phẩm và năng suất cũng sẽ tăng lên” Điều này sẽ giúp Doanh nghiệp giảm được một khoảng chi phí đáng kể và tăng giá trị cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Việc ưu tiên nâng cao chất lượng sẽ giúp sản phẩm ít bị tái chế, tránh lãng phí và tăng lợi nhuận cho Công ty
Nhưng một định nghĩa chính xác và đầy đủ nhất về quản lý chất lượng được
đa số các nước thống nhất và chấp nhận là định nghĩa nêu ra trong ISO8409: 1994:
“Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất
lượng, và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng cho phép”
Các thuật ngữ trên được giải thích như sau:
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): là toàn bộ các hoạt động có
kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (tổ chức) sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Có 2 mục đích:
Trang 25+ Đảm bảo chất lượng bên trong: tạo niềm tin cho tổ chức
+ Đảm bảo chất lượng bên ngoài: tạo niềm tin cho các bên liên quan
- Kế hoạch chất lượng (Quality Planning): là các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu chất lượng cũng như yêu cầu về thực hiện các yếu tố của
hệ thống chất lượng
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control): là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp được sử dụng nhằm thực hiện các yêu cầu về chất lượng
- Cải tiến chất lượng (Quality Improvement): là những hoạt động được thực hiện trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích cho cả tổ chức và khách hàng
- Hệ thống chất lượng (Quality System): là cơ cấu tổ chức thủ tục quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng
Hình 2.1 Mối quan hệ của ĐBCL, CTCL, KSCL
Hình 2.2 Phạm vi và mối quan
ĐBCL
KSCL CTCL
QTCL
QTCL TH HCL
KHCL
CTCL
ĐKCL ĐBCL
ĐBCL
CC QCL
Trang 26
Hình 2.3 Các hình thức quản lý chất lượng Các nguyên tắc của quản lý chất lượng:
1) Coi trọng vai trò con người
2) Nguyên tắc đồng bộ
3) Nguyên tắc toàn diện
4) Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá
5) Dựa trên cơ sở pháp lý
2.2.1.2 Vai trò, chức năng
Vai trò của quản lý chất lượng là:
- Xác định được mức chất lượng cần đạt được
- Tạo sản phẩm và dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra
- Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu
Quan tâm đến chất lượng, quản lý chất lượng chính là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Chức năng cơ bản của quản lý chất lượng ( theo vòng tròn PDCA):
Quản lý CL
Trang 27- Điều chỉnh và cải tiến chất lượng
2.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng là một tổ hợp cơ cấu tổ chức, trách nhiệm thủ
tục, phương pháp và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng
Hình 2.4 Quá trình hình thành của hệ thống QLCL
Hình 2.5 Lịch sử phát triển
Hình 2.6 Hoạt động kiểm tra chất lượng
Bằng việc phát hiện ra phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê đã khắc phục được nhược điểm của hoạt động kiểm tra vì phương pháp thống kê sẽ kiểm soát từ chất lượng nguyên liệu đầu vào và theo dõi được phế phẩm cả trong quá trình sản xuất chứ không phải là khâu sản phẩm cuối cùng Từ đó rút ra được quy luật vẽ biểu đồ mô tả để tìm nguyên nhân rút ra được giải pháp khắc phục Đây
là bước nhảy vọt, là phương pháp kiểm tra tích cực và hiệu qủa
Kiểm tra khiển Điều
QLCL cục bộ
Hệ thống
CL toàn diện
Cho qua
Trang 28Hình 2.7 Biểu đồ kiểm tra chất lượng sản phẩm Hiện nay, có nhiều hệ thống quản trị chất lượng đang sử dụng Sau đây giới thiệu một số hệ thống chất lượng liên quan đến đề tài này:
2.2.2.1.Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu
chuẩn hóa Quốc tế hóa ban hành có thể áp dụng cho mọi đối tượng Việc áp dụng ISO 9000 vào Doanh nghiệp đã tạo được cách làm việc khoa học, loại bỏ được nhiều thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian và giảm chi phí, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của cán bộ, nhân viên được nâng lên Chính nhờ những tác dụng đó mà ISO 9000 được xem là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất, cần thiết nhất để nâng cao năng lực của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tên đầy đủ của chữ viết tắt ISO là: “ THE INTERNATIONAL ORGANIZATION FOR STANDARDIZATION”- Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế Tại sao không là “IOS”? “iso” trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “Sự bình đẳng”, cũng
là tôn chỉ của tổ chức ISO – mang lại cơ hội sử dụng tri thức như nhau cho mọi tổ chức trên thế giới Các thành viên của nó là các Tổ chức Tiêu chuẩn quốc gia hơn một trăm nước trên thế giới Trụ sở chính đặt tại Gieneve ( Thụy sỹ) Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh, Pháp, Tây ban Nha
Cụm từ “ISO 9000” có 2 ý:
− Là Tiêu chuẩn ISO 9000
− Là bộ tiêu chuẩn về Hệ thống Quản lý Chất lượng, gồm có 3 tiêu chuẩn đơn là:
o ISO 9000: Định nghĩa và Thuật ngữ
Tác động
Kiểm traKiểm
chứng không phù hợp
Đạt
Trang 29Có thể nói, ISO 9000 là điều kiện cần thiết để tạo ra hệ thống “ mua bán” tin cậy trên thị trường trong nước và quốc tế Vì thế mà từ khi ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã được nhiều nước áp dụng rất thành công với sự đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng về sản phẩm có chất lượng cao với giá cạnh tranh thì các Doanh nghiệp cần phải tạo ra chất lượng bằng việc xây dựng một chiến lược hàng đầu cho Công ty trog đó có hướng tiến tới áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO 14000 Sự ra đời của phiên bản ISO 9000:2000 vừa tạo ra thuận lợi vừa là thách thức đối với Doanh nghiệp Việt Nam do yêu cầu mới đòi hỏi cao hơn Vì thế Doanh nghiệp Việt Nam cần cập nhật kiến thức cải tiến hệ thống của mô hình theo ISO 9000:2000
2.2.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
Hình 2.8 Mô hình TQM
b Trình tự xây dưng TQM
Các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọn vào 12 điều mấu chốt dưới đây và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản để xây dựng hệ thống TQM:
Trang 301 Nhận thức: Phải hiểu rõ những khái niệm, những nguyên tắc quản lý chung,
xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong Doanh nghiệp
2 Cam kết: Sự cam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thể nhân viên
trong việc bền bỉ theo đuổi các chương trình và mục tiêu về chất lượng, biến chúng thành cái thiêng liêng nhất của mỗi người khi nghĩ đến công việc
3 Tổ chức: Đặt đúng người vào đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm của từng
người
4 Đo lường: Đánh giá về mặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện chất lượng
cũng như những chi phí do những hoạt động không chất lượng gây ra
5 Hoạch định chất lượng: Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu về chất lượng, các
yêu cầu về áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng
6 Thiết kế chất lượng: Thiết kế công việc, thiết kế sản phẩm và dịch vụ, là
cầu nối giữa marketing với chức năng tác nghiệp
7 Hệ thống quản lý chất lượng: Xây dựng chính sách chất lượng, các phương
pháp, thủ tục và quy trình để quản lý các quá trình hoạt động của Doanh nghiệp
8 Sử dụng các phương pháp thống kê: Theo dõi các quá trình và sự vận hành
của hệ thống chất lượng
9 Tổ chức các nhóm chất lượng: Đây là những hạt nhân chủ yếu của TQM để
cải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm
10 Sự hợp tác nhóm: Được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và
từ sự thông hiểu của các thành viên đối với mục tiêu, kế hoạch chung của Doanh nghiệp
11 Đào tạo và tập huấn: Tập huấn thường xuyên cho mọi thành viên của
Doanh nghiệp về nhận thức cũng như về kỹ năng thực hiện công việc
12 Lập kế hoạch thực hiện TQM: Trên cơ sở nghiên cứu các cẩm nang áp
dụng TQM, lập kế hoạch thực hiện theo từng phần của TQM để thích nghi dần, từng bước tiếp cận và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM
c Ý nghĩa của TQM
TQM giáo dục cho mọi thành viên trong Công ty khái niệm tổng quát hơn
và đầy đủ hơn về công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm, nó không giới hạn trong nhà máy, xí nghiệp, đó không chỉ là công việc của bộ phận kiểm tra chất lượng trong sản xuất mà còn liên quan đến các hoạt động khác nhằm thỏa mãn khách hàng
như quảng cáo, tiếp thị, bán hàng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm v.v…
TQM còn có một ý nghĩa rộng hơn là quản lý toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh hoặc tổ chức một cách đồng bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng mọi yêu cầu bên trong Doanh nghiệp và thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả và kinh tế nhất
2.2.2.3 Phương pháp áp dụng ISO 9000 và TQM
Để áp dụng có kết quả, khi lựa chọn các hệ thống chất lượng, các Doanh
Trang 31nghiệp cần nắm vững những đặc điểm cơ bản của từng hệ thống, phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu chất lượng mà Doanh nghiệp cần phấn đấu để lựa chọn mô hình quản lý chất lượng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của mình Theo các chuyên gia chất lượng của Nhật Bản thì ISO
9000 là mô hình quản lý chất lượng từ trên xuống dựa trên các hợp đồng và các nguyên tắc đề ra, còn TQM bao gồm những hoạt động độc lập từ dưới lên dựa vào trách nhiệm, lòng tin cậy và sự bảo đảm bằng hoạt động của nhóm chất lượng ISO
9000 thúc đẩy việc hợp đồng và đề ra các qui tắc bằng văn bản nhưng lại sao nhãng các yêú tố xác định về mặt số lượng Còn TQM là sự kết hợp sức mạnh của mọi người, mọi đơn vị để tiến hành các hoạt động cải tiến, hoàn thiện liên tục, tích tiểu thành đại tạo nên sự chuyển biến
Các chuyên gia Nhật Bản cho rằng, các Công ty nên áp dụng các mặt mạnh của hai hệ thống quản lý chất lượng này Đối với các Công ty lớn đã áp dụng TQM thì nên áp dụng và làm sống động các hoạt động bằng hệ thống chất lượng ISO
9000 Còn đối với các Công ty nhỏ hơn chưa áp dụng TQM thì nên áp dụng ISO
9000 và sau đó hoàn thiện và làm sống động bằng TQM
2.3 Một số công cụ quản trị chất lượng
Hiện nay, các công cụ kiểm soát chất lượng dựa trên phân tích số liệu được chia thành hai nhóm:
Nhóm 1: Gồm 7 công cụ truyền thống hay còn gọi là 7 công cụ kiểm soát
chất lượng (7 QC tools) Các công cụ này đã được áp dụng một cách hiệu quả từ những năm của thập niên 60 và đã được người Nhật áp dụng rất thành công Cơ sở của các công cụ này là lý thuyết thống kê Các công cụ bao gồm:
1 Phiếu kiểm tra
1 Biểu đồ tương đồng (Affinity diagram): Phân tích vấn đề dựa trên cảm giác
2 Biểu đồ quan hệ (Relation diagram): Phân tích vấn đề dựa trên logic
3 Biểu đồ ma trận (Matrix diagram): Phát hiện mối quan hệ giữa mục tiêu
và chiến lược, giữa giải pháp đề ra và khả năng thực hiện
Trang 324 Phân tích dữ liệu theo phương pháp ma trận: Tìm ra mức độ ưu tiên cho các giải pháp đề ra.
5 Biểu đồ cây (Tree diagram): Chia một mục tiêu thành các mục tiêu nhỏ hay một phương án thành các phương án chi tiết có thể thực hiện được trong thực tế Biểu đồ này cũng có thể sử dụng để phân tích nguyên nhân tương tự như biểu đồ nhân quả
6 Biểu đồ mũi tên (Arrow diagram): Sử dụng để để xác định rõ các sự kiện, các nguyên nhân của vấn đề nhằm tăng hiệu quả hoạch định giải pháp
7 Sơ đồ quá trình ra quyết định (PDPC): Công cụ lập kế hoạch ngẫu nhiên
và dự báo sự không chắc chắn qua việc phối hợp thông tin tại mọi giai đoạn của quá trình
Trong số các công cụ này, biểu đồ cây và biểu đồ ma trận thường được sử dụng kết hợp hiệu quả nhất với 7 công cụ truyền thống nói trên
2.3.1 Phiếu kiểm tra (Check sheet)
Được sử dụng cho việc thu thập dữ liệu một cách dễ dàng cho từng mục đích riêng: thu thập số lượng lỗi, ghi nhận tình trạng của thiết bị, lưu giữ dữ liệu thu thập
để có thể sử dụng sau này Dữ liệu thu được từ phiếu kiểm tra là đầu vào cho các công cụ phân tích dữ liệu khác, do đó đây bước quan trọng quyết định hiệu quả sử dụng của các công cụ khác
2.3.2 Biểu đồ Pareto (Pareto chart)
Biểu đồ Pareto là loại biểu đồ sử dụng các cột để minh hoạ các hiện tượng và nguyên nhân, nhóm lại các dạng như là các khuyết tật, tái sản xuất, sửa chữa, khiếu nại, tai nạn và hỏng hóc Các đường gấp khúc được thêm vào để chỉ ra tần suất tích luỹ
Biểu đồ Pareto giúp xác định một số nguyên nhân có ảnh hưởng đến chất lượng của toàn quá trình theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhỏ nhất Phân tích Pareto chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất
Biểu đồ này được Pareto – nhà kinh tế người Ý đưa ra đầu tiên, sau đó đã được Joseph Juran – một nhà chất lượng người Mỹ - áp dụng vào những năm 1950 Nguyên tắc Pareto dựa trên quy tắc “80 – 20”, có nghĩa là 80% ảnh hưởng của vấn
đề do 20% các nguyên nhân chủ yếu Biểu đồ Pareto được áp dụng khi phải đối mặt với những sự việc đa nhân tố Sử dụng nó cho phép lựa chọn nên ưu tiên tiến hành giải pháp nào và quản lý nguồn lực một cách hiệu quả nhất Biểu đồ Pareto đem lại lợi ích cho những ai liên quan tới dự án cải tiến Cụ thể, lợi ích mà tổ chức nhận được đó là sự phân bổ nguồn lực hiệu quả vào vấn đề quan trọng nhất từ đó tạo ra
cơ hội cải tiến tốt nhất
Trang 33- Định rõ những nguyên nhân nào được điều tra trước tiên
- Việc xây dựng Biểu đồ nhân quả có tác dụng tích cực trong việc đào tạo
và huấn luyện cán bộ kỹ thuật và kiểm tra
- Có thể sử dụng Biểu đồ nhân quả cho bất kì một vấn đề nào
Trang 34- Phân tích nhóm : Việc chuẩn bị biểu đồ nhân quả đòi hỏi phải làm việc theo nhóm, lợi ích ở đây là kinh nghiệm đa dạng của các thành viên và sự khích lệ lẫn nhau trong nhóm
- Tập trung vào tính dao động : Quá trình xây dựng nhánh tập trung vào việc xác định nguồn gốc dao động mà có thể gây ra vấn đề
- Công cụ quản lý : Biểu đồ nhân quả cùng với kế hoạch hoạt động cung cấp một công cụ quản lý tự nhiên để đánh giá hiệu quả của nỗ lực giải quyết vấn
đề và theo dõi tiến trình
- Tiên đoán vấn đề : Không cần phải thực sự có kinh nghiệm về vấn đề khi chuẩn bị một biểu đồ nhân quả Do đó, biểu đồ nhân quả có thể được dùng để tiên đoán vấn đề nhằm mục đích ngăn chặn trước
2.3.3.4 Các bước xây dựng
Quy trình lập Biểu đồ nhân gồm các bước :
Bước 1: Xác định vấn đề cần quan tâm
Vẽ một trục nằm ngang (xương sống) cuối trục phía tay phải vẽ một
ô đầu cá (A), trong đó ghi rõ vấn đề cần phải phân tích để tìm nguyên nhân
Bước 2: Tìm ra nguyên nhân chính
Xác định những nguyên nhân chính, ghi nội dung, đóng khung (B) và xếp dọc hai bên của trục Nguyên nhân chính thường dựa trên các yếu tố như : Con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp…
Nối những nguyên nhân chính với trục xương sống, giống các xương cá lớn
Bước 3 : Thêm những nguyên nhân phụ
Xác định những nguyên nhân của từng nguyên nhân chính và nối vào những trục tương ứng
Tiếp tục xác định những nguyên nhân phụ Ngoài ra trên mỗi nhánh còn có thể viết thêm các yếu tố chi tiết hơn để tạo nên các nhánh nhỏ Tiếp tục cho đến khi Biểu đồ nhân quả bộc lộ các nguyên nhân gây ra vấn đề đang được khảo sát
Bước 4: Xác định tầm quan trọng đối với từng yếu tố và đánh dấu các yếu tố
đặc biệt quan trọng mà cảm thấy có ảnh hưởng lớn đến đặc tính chất lượng Kiểm tra lại cả những nguyên nhân không được chỉ ra Khoanh vùng những nguyên nhân
có ảnh hưởng lớn tới vấn đề (thường từ 5- 8 nguyên nhân)
Bước 5 : Ghi lại các thông tin cần thiết để hoàn chỉnh biểu đồ (tên biểu đồ
những người tham gia xây dựng biểu đồ, ngày tháng vẽ biểu đồ )
Trang 35B
B
B
Hình 2.10 Biểu đồ nhân quả
2.3.4 Biểu đồ phân bố (Histogram)
Là một dạng của đồ thị cột trong đó các yếu tố biến động hay các dữ liệu đặc thù được chia thành các lớp hoặc thành các phần và được diễn tả như các cột với khoảng cách lớp được biểu thị qua đường đáy và tần suất biểu thị qua chiều cao Đây là một công cụ thống kê đơn giản, sẽ cung cấp cho chúng ta thêm những thông tin về quá trình
Nói một cách khác Biểu đồ phân bố là bảng ghi nhận dữ liệu cho phép ta thấy được thông tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chóng so với bảng số liệu thông thường khác Đây là một công cụ chuẩn dùng để tóm tắt, phân tích và trình bày dữ liệu Ngoài ra lợi ích chủ yếu của phương pháp này là tạo được một hình ảnh tổng quan về biến động của các dữ liệu
Trang 362.3.5 Biểu đồ kiểm soát (Control chart)
2.3.5.1 Khái niệm
Biểu đồ kiểm soát là đồ thị đường gấp khúc biểu diễn giá trị trung bình của các đặc tính, tỷ lệ khuyết tật hoặc số khuyết tật Chúng được sử dụng để kiểm tra sự bất thường của quá trình dựa trên sự thay đổi của các đặc tính (đặc tính kiểm soát) Biểu đồ kiểm soát bao gồm 2 loại đường kiểm soát: đường trung tâm và các đường giới hạn kiểm soát, được sử dụng để xác định xem quá trình có bình thường hay không Trên các đường này vẽ các điểm thể hiện chất lượng hoặc điều kiện quá trình Nếu các điểm này nằm trong các đường giới hạn và không thể hiện xu hướng thì quá trình đó ổn định Nếu các điểm này nằm ngoài giới hạn kiểm soát hoặc thể hiện xu hướng thì tồn tại một nguyên nhân gốc
Hình 2.12 Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát Mục đích của biểu đồ kiểm soát là phân biệt giữa biến ngẫu nhiên (những biến đổi do bản chất) và biến đổi không ngẫu nhiên do một nguyên nhân đặc biệt nào đó gây ra nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Đạt được sự ổn định của hệ thống
- Cải thiện khả năng của quá trình thông qua:
+ Thay đổi giá trị trung bình của quá trình
+ Giảm mật độ thay đổi ngẫu nhiên (bằng huấn luyện, giám sát )
2.3.5.2 Các loại biểu đồ kiểm soát
Có hai dạng biểu đồ kiểm soát:
- Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính (định tính): Gồm
+ Biểu đồ kiểm soát phế phẩm
Biểu đồ % phế phẩm – Biểu đồ p
Biểu đồ số lượng phế phẩm – Biểu đồ np
+ Biểu đồ kiểm soát khuyết tật
Biểu đồ số khuyết tật – Biểu đồ c
Trang 37Biểu đồ số khuyết tật trên một đơn vị sản phẩm – Biểu đồ u
- Biểu đồ kiểm sốt dạng biến số
Hình 2.13 Biểu đồ kiểm sốt
a Biểu đồ kiểm sốt p (Control Chart for Fraction Nonconforming)
- Đường trung tâm:
trakiểmđượcphẩmsảnsốTổng
phẩmphếsốTổng
p p UCL
- Khi kích thước mẫu (n) thay đổi sẽ dẫn đến độ lệch chuẩn (σ) thay đổi,
và khi đĩ đường giới hạn trên và dưới cũng thay đổi theo từng nhĩm mẫu Khi đĩ,
Trang 38Trong đó N: số lượng nhóm mẫu
2.3.6 Biểu đồ quan hệ (Scatter diagram)́
Biểu đồ quan hệ là một công cụ Brainstorming - Huy động trí tuệ tập thể mà
hỗ trợ việc tổng hợp một lượng lớn các ý kiến cá nhân và nhóm chúng thành những chủ đề liên quan Biểu đồ quan hệ chỉ ra mối quan hệ giữa 2 biến trong phân tích bằng số Để giải quyết các vấn đề và xác định điều kiện tối ưu bằng cách phân tích định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số
Biểu đồ quan hệ là một trong nhữn kỹ thuật ra quyết định nhóm hiệu quả và đơn giản nhất Bằng việc đưa ra các mệnh đề trung lập, tính nhất quán sẽ được đảm bảo
Các nhóm làm việc có lợi từ công cụ này bởi nó cho phép vượt qua “sự tê liệt nhóm” Hơn nữa, toàn bộ tổ chức sẽ có lợi từ nếu sử dụng Biểu đồ quan hệ thường xuyên nhằm làm cho nhân viên thấy được sự trao quyền trong việc tự giải
2.3.7.2 Ứng dụng
Có nhiều cách sử dụng Lưu đồ trong một số tổ chức ở các lãnh vực quản lý sản xuất
và quản lý hành chính:
Trang 39Nghiên cứu dòng chảy của nguyên vật liệu đi qua một bộ phận, nghiên cứu quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ đường ống
Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận trong tổ chức, sơ đồ hoạt động của tổ chức
Lưu đồ kiểm soát vận chuyển hàng, lập hóa đơn, kế toán mua hàng
2.3.7.3 Lợi ích
Việc sử dụng Lưu đồ đem lại rất nhiều thuận lợi, cụ thể là những ưu điểm điển hình sau:
Tài liệu hóa một cách rõ ràng các hành động cần tiến hành
Giúp xác định các điểm thu thập các số liệu quan trọng
Giúp xác định các điểm yếu
Nguyên tắc 4: cần bố trí đủ thời gian để xây dựng Lưu đồ
Nguyên tắc 5: mọi người càng đặt nhiều câu hỏi càng tốt
2.3.7.5 Một số ký hiệu được sử dụng
Bảng 2.1 Các ký hiệu trong Lưu đồ
Hoạt động Kiểm tra
Di chuyển Trì hoãn
Trang 40Lưu trữ