TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU DẪN XUẤT CURCUMINOIDS VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÚNG Cán bộ hướng dẫn: S
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU DẪN XUẤT CURCUMINOIDS VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÚNG
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S Phạm Thị Hoàng Anh Vũ Thị Ánh Linh
MSSV: 2072171 Lớp: Công nghệ Hóa học K33
Cần Thơ, tháng 04/2011
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Curcuminoid trích ly từ c ngh vàng (Curcuma longa L.) là h n h p 3 thành phần
g m curcumin, demethoxycurcumin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC)
T ng n n n , á th nh hần in i h n ằng
t in h n ng tinh hi t ng tổng h h i n t Trifluoromethylphenylhydrazinocurcumin (4-CF3 4-Methylphenyl hydrazinocurcumin (4-CH3PHC) n h á nh t ằng hổ
Trang 6ABSTRACT
The main content of the thesis is synthesized 4-Trifluoromethyl
phenylhydrazinocurcumin and 4-Methylphenylhydrazinocurcumin from curcumin, evaluated for their biologial activities to explore a potentially substances used in the pharmaceutical sector
Curcuminoids extracted from yellow turmeric (Curcuma longa L.) is a mixture of 3
constituents: curcumin, demethoxycurcumin (DMC) and bis-demethoxycurcumin
(BDMC) In this thesis, the components of curcuminoid was isolated by column
chromatography Curcumin was isolated in pure form used to synthesize two derivatives: 4-Trifluoromethylphenylhydrazinocurcumin (4-CF3PHC) and 4-Methylphenylhydrazinocurcumin (4-CH3PHC) Product was determined structure
by MS and NMR spectrum; comparatively studied anti-oxidant, anti-cancer activities 4-CH3PHC and 4-CF3PHC exhibited anti-oxidant activity; in which the 4-
CF3PHC exhibited as high as curcumin and 3 times higher than vitamin C,
4-CH3PHC also exhibited twofold lower than curcumin and 1,5 times higher than vitamin C Both the two derivatives did not exhibite the anti-cancer activity for 3 cell line Hep-G2, Lu, RD
Trang 7MỤC LỤC
ụ ụ i
nh á h h nh iv
nh á h ng vi
nh á h á từ i t t t viii
MỞ ĐẦU 1
á n i dung nghi n tài 1
hương 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan v curcuminoid 2
1.1.1 t á n t urcuminoid 2
1.1.2 Phân l p các d n xu t curcuminoid 6
1.2 Curcumin 8
1.2.1 Lý tính 8
1.2.2 Hóa tính 8
1.2.2.1 á t nh i n th 8
1.2.2.2 h n ng h n h 10
1.2.2.3 h n ng ng 2 11
1.2.2.4 h n ng i in h 12
1.2.2.5 h n ng t h 13
1.2.2.6 h n ng nh h t n ng n n 14
1.3 Ho t tính sinh h c c a curcumin và d n xu t c a curcumin 15
1.3.1 Ho t t nh háng ng th 16
1.3.2 Ho t tính kháng oxy hóa 17
1.4 Các nghiên c u v imine và d n xu t imine curcuminoid 19
hương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU 27
2.1 g n i , h h t t ng thi t 27
2.1.1 g n i 29
2.1.2 h t n 29
Trang 82.1.3 Dung môi 29
2.1.4 Thi t ụng ụ 29
2.2 h ơng há th hi n 29
2.2.1 h n in, , 29
2.2.1.1 ơ th nghi 29
a S c c t 29
b S ng T 33
2.2.2 Tổng h p T i th h n h in in
4-Methylphenylhydrazinocurcumin 35
2.2.2.1 Tổng h p d n xu t 4-Trifluoromethylphenylhydrazinocurcumin 35
2.2.2.2 Tổng h p d n xu t 4-Methylphenylhydrazinocurcumin 38
2.2.3 Phân tích c u trúc c a các d n xu t vừa tổng h p 39
2.2.3.1 á nh i n ng h 39
2.2.3.2 Phổ t ngo i kh ki n (UV-Vis) 39
2.2.3.3 Kh i phổ MS 39
2.2.3.4 Phổ c ng h ng từ h t nhân 40
2.2.4 Kh o sát ho t tính sinh h c 4 0 2 2 4 1 ánh giá ho t tính kháng oxy hoá in vitro – h ơng pháp DPPH 40
2 2 4 4 ánh giá h t t nh háng ng th 41
hương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 Phân l p curcumin 4 3 3 2 Tổng h 4-CF3PHC 47
3.2.1 á t nh tổng h 47
3.2.2 á nh c u trúc 4-CF3PHC 50
3.2.2.1 hổ 50
3.2.2.2 hổ 51
3.3 Tổng h 4-CH3PHC 54
3.3.1 á t nh tổng h 54
3.3.2 i n n c u trúc c a 4-CH3PHC 57
3.3.2.1 hổ 57
Trang 93 3 2 2 hổ 58
3.4 K t qu kh o sát ho t tính sinh h c 61
3.4.1 Ho t tính kháng oxy hóa in it th h ơng há 61
3.4.2 Ho t t nh g c t bào 65
hương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
4.1 K t lu n 68
4.2 Ki n ngh 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC
Trang 10D NH Á H Á H NH
Hình 2.1: ngh ng ng 2
Hình 2.2: t in i 2
Hình 2.3: ng th t in i 2
Hình 2.4: ng th t in, , 4
Hình 2.5: á ng h n i - t , t n - t , n in 4
Hình 2.6: ng h n i -tran-curcumin 5
Hình 2.7: á t nh t t h á n t in i 5
Hình 2.8: C u trúc h ng gi n in ng n i t n 6
Hình 2.9: t t ơng ng BDMC, DMC, curcumin 7
Hình 2.10: Curcumin 8
Hình 2.11: á ng i n in th 9
Hình 2.12: h n h in t ng i t ng i m 10
Hình 2.13: h n ng ng 2 in 11
Hình 2.14: ơ h h n ng i in h 12
Hình 2.15: t n t i zole curcumin 13
nh 2.16: ự h i n in ng ng ị h 13
Hình 2.17: h in i i i 14
Hình 2.18: Ph n ng in i g t 15
Hình 2.19: Tá ng in n á t nh h nh th nh i n h i 17
Hình 2.20: 7-bis(3,4-dimethoxyphenyl)-1,6-heptadiene3,5-dione, 1,7-bis(4-methoxyphenyl)-1,6-heptadiene-3,5-dione 1,7-diphenyl-1,6-heptadiene-3,5-dione 18
Hình 2.21: Cơ h t g t i in 19
Hình 2.22: Công th t 20
Hình 2.23: h n ng tổng h 20
Hình 2.24: h n ng tổng h 20
Hình 2.25: h n ng tổng h t n t i in in 22
Hình 2.26: h n ng tổng h t n t i in in 23
Trang 11nh 3 1: ơ t nh h n in i 29
Hình 3.2 : nh hạ ắ ộ 31
Hình 3.3: h ản h h h i ng i i ng 32
Hình 3.4: ắ ản ng T 34
Hình 3.5: ơ nh ng h 4-CF 3 PHC 35
Hình 3.6: nh hản ng ng h 4-CF 3 PHC 36
Hình 3.7: ắ ộ inh h H 3 PHC 39
Hình 3.8: Phản ng quét gốc tự do DPPH c a chất kháng oxy hoá 40
Hình 4.1: T ộ ố h n ạn ng nh hạ ộ thu DMC tinh 44
Hình 4.2: T ộ ố h n ạn ng nh ắ ộ h BDMC tinh 45
Hình 4.3: T in D D 46
Hình 4.4: in D D 47
Hình 4.5: T 4-CF 3 PHC so ới in ạng inh h ản h 48
Hình 4.6: T 4- 3PH ới hệ ng i h nh 49
Hình 4.7: Ph UV- i ng h n 4-CF 3 PHC 50
Hình 4.8: 4-Trifluoromethylphenylhydrazinocurcumin ( 4-CF 3 PHC) 50
Hình 4.9: T 4-CH 3 PH ới in ạng inh h ản h 55
Hình 4.10: T a 4-CH 3 PH ới hệ ng i h nh 55
Hình 4.11: Ph UV- i ng h n 4-CH 3 PHC 57
Hình 4.12: 4-Methylphenylhydrazinocurcumin ( 4-CH3PHC) 57
Trang 12
B ng 1.1: t i in, , 3
B ng 1.2: Các thông s hoá lý c a các d n xu t curcuminoid 7
B ng 1.3: nh h ng c a pH lên màu và d ng t n t i c a curcumin 8
B ng 1.4 : Giá tr IC50 c a các d n xu t c in i i v i t bào BAEC 21
B ng 1.5: iá t 50 n ng in n t in i i inh t ng i 24
ng 3 1: t t th 43
ng 3.2: S t tinh thu DMC 44
ng 3.3: S t tinh thu BDMC 45
B ng 3.4: t t nh h t t 4-CF3PHC 49
B ng 3.5: D li u phổ NMR c a 4-CF3PHC 51
B ng 3.6: ánh gi hổ 4- 4-CF3PHC 53
B ng 3.7: t t nh h t t CH3PHC 56
B ng 3.8: i hổ CH3PHC 58
B ng 3.9: So ánh hổ 3 3PHC 60
B ng 3.10: t h át h t t nh háng h 3PHC 61
B ng 3.11: t h át h t t nh háng h CH3PHC 62
B ng 3.12: t h át h t t nh háng h in 63
B ng 3.13: t h át h t t nh háng h it in 64
B ng 3.14: iá t 50 á h t t ng th nghi h t t nh háng
h in it – h ơng há 65
B ng 3.15: t á nh giá t t ng h át h t t nh háng ng th 3 3 i i 3 ng t : -G2, Lu, RD 65
B ng 3.16: ánh h t t nh t á th nh hần in i
t n t h ng 66
Trang 13DMSO : Dimethyl Sulfoxide
Hep-G2 : T b ng th g n
: T ng th hổi
RD : T ng th ng ti
Trang 14MỞ ĐẦU
H n h in i th ơng i trích ly từ c ngh vàng (Curcuma longa L.) g m
3 thành phần curcumin, demethoxycurcumin, bisdemethoxycurcumin Từ t
in i c dùng làm màu th c ph m và dùng trong các bài thu c dân gian Curcuminoid i h ng g i v i ng i ngay c khi dùng v i li u
ng l n (10g/ngày) Nh ng nghiên c u gần h ng t curcuminoid có nhi u
ho t tính sinh h c quan tr ng nh : háng h á, háng i , háng nhi u ch ng
t bào ung th nh ng th , ng th g n, ng th hổi, ng th t k t,…, lành v t th ơng, gi m cholesterol, ch a m t s b nh nh h i , ái thá ng, HIV- … h nh nh ng c tính trên mà hi n n in i ng th h t
s quan tâm c a nhi u nhà nghiên c u khoa h c trên th gi i c bi t t ng ĩnh
v c ph m
Hi n nay có nhi h ơng há nâng cao ho t tính sinh h c c a curcuminoid; trong h ơng há tổng h p d n xu t c a chúng h nhi t h n , ụ h lu n n nghiên c u tổng h p d n xu t i từ in và
kh o sát ho t tính sinh h c c a chúng
nội ng nghi n i
1/ Phân l p các thành phần từ b t curcuminoid (curcumin, DMC, BDMC)
- Ki t tinh khi t, nh n danh các thành phần ằng s c ký b n m ng và á
nh i m ch y
2/ Tổng h p các d n xu t 4-Trifluormetylphenylhydrazinocurcumin và 4-Metyl phenylhydrazinocurcumin từ curcumin
- Tổng h p d n xu t
- Phân l p và tinh ch các s n ph m bằng h ơng há c ký c t
- á nh m t s tính ch t hóa lý c a s n ph nh nhi t nóng ch y, màu s c, Rf,
Trang 15hương 1: TỔNG QUAN 1.1 T ng quan v curcuminoid
1.1.1 Cấu trúc c a các dẫn xuất curcuminoid
H n h p curcuminoid là m t trong nh ng thành phần quan tr ng mang nhi u ho t
t nh áng c chi t từ c ngh vàng (Curcuma longa L.), có d ng b t màu
vàng và là thành phần ch y u t o nên màu vàng cam c a ngh [1]
Hình 1.1: Cây ngh vàng (Curcuma longa L.)
Hình 1.2: B t curcuminoid
Hình 1.3 Công th c c u t o curcuminoid
Trang 16ng curcuminoid trong b t ngh kho ng từ 3 – 6% H n h p curcuminoid g m 3 thành phần chính[1-4] :
1-(4-Hydroxyphenyl)-7-hepta-1,6-diene-3,5-dione
Trang 17Hình 1.4: Công th c c u t o c a curcumin, DMC, BDMC[5]
Curcuminoid có c t β-diketone vì v y chúng có th t n t i i d ng ng phân hình h c: s-cis-diketone ho c s-trans-diketone và d ng ng phân tautomer
hoá cis-enol (hình 1.5) [6]
Hình 1.5: á ng phân cis-keto, trans-keto, enol c a curcumin [6]
DMC
BDMC
Trang 18Ngoài ra còn curcuminoid còn có các d ng ng phân hình h há nh i -trans (hình 1.6 T nhi n á ng h n n u kém b n vì chúng có th n ng n do
y u t c n tr không gian
Hình 1.6: ng phân cis-trans-curcumin [4]
T ng á ng h n t n th ng phân enol và s-cis-ketone là b n hơn Ở d ng
r n curcumin t n t i i d ng ketone Còn trong dung d ch, curcumin t n t i i
d ng cân bằng enol- t n i x ng và ổn nh (hình 2.7) Cân bằng gi a hai d ng
này phụ thu c vào lo i dung môi, pH và nhi t [7, 8]
Hình 1.7: Quá trình tautomer hoá c a các d n xu t curcuminoid
ng phân enol b n hơn ng phân ketone nh có s hình thành liên k t hydro n i phân t và phân t d ng liên h p C u trúc enol hoàn toàn phẳng và cho phép có
c ng h ng v i hai vòng benzen [9]
Trang 19Hình 1.8 C u trúc không gian c a curcumin d ng enol và diketone
2.1.2 Phân lập các dẫn xuất curcuminoid
á n t tổng h từ in, h t t nh inh h
há nh Vì v y vi c nghi n phân l p các thành phần c a curcuminoid thi t th c Hi n n nhi u tác gi dùng nhi h ơng há há nh phân l p các thành phần c a curcuminoid
Opa vajragupta và c ng s [10] h n l p 3 thành phần curcuminoid bằng s c
ký c t silica gel 60G, 0.063-0.200mm v i h dung môi CHCl3:MeOH:AcOH (98:5:2 v/v/v) Theo ph ơng pháp này, curcumin c r a gi i ầu tiên, k ti p
W Chearwae và c ng s [12] cô l p các d n xu t curcuminoid từ cao ethanol trích từ c ngh vàng c ng bằng s c ký c t silica gel v i dung môi CHCl3,
t ng dần phân c c c a h dung môi bằng CH3OH Th c các phân o n curcumin, DMC, BDMC có tinh khi t kho ng 95-99% (HPLC)
L Péret-Almeida và c ng s [13] ã cô l p, xác nh c u trúc và m t s tính ch t hoá lý c a từng d n xu t curcuminoid riêng bi t H n h p curcuminoid (Merck)
c k t tinh l i 3 lần bằng h dung môi CH2Cl2:CH3OH (5:1 v/v), hi u su t quá trình k t tinh ~ 40%
C n thu c từ n c cái c a quá trình k t tinh c s c ký v i ch t h p phụ silica gel t m sodium dihydrogen phosphate (NaH2PO4), dung môi r a gi i là CH2Cl2
Trang 20Các phân o n tinh khi t c xác nh c u trúc và m t s tính ch t v t lý
i u ki n HPLC: c t spherical Shi-pack CLC NH2 (5 µm, 4.6 x 150 mm, Shimadzu), pha ng ethanol: n c (85/15 v/v), t c dòng 1ml/phút, 22oC, detector DAD 425nm
Trang 21B ng 1.3: nh h ng c a pH lên màu và d ng t n t i c a curcumin [4]
1 – 7 Huy n phù màu vàng H3A
> 7.5 H2A- , HA2- , A
nh 2.10 : Curcumin
Trang 22H4A+
OH+HO
OCH3
H3CO
OH OH
H3A
OH HO
OCH3
H3CO
OH O
H2A
-OH HO
OCH3
H3CO
OO
Trang 231.2.2.2 Phản ứng phân hủy
a Phân hủy trong môi trường kiềm
Curcumin t ơng i b n t ng i t ng i nh ng i b phân h y nhanh chóng
t ng i t ng ki m [4] Ở pH = 8,5, chỉ sau 5 phút curcumin t ầu phân
h y thành ferulic i th n , th n n phân h y thành vanillin và acetone
Hình 1.12: S phân huỷ c a curcumin trong môi tr ng ki m [4, 16]
Erika Pfeiffer và c ng s [13] nghiên c u s phân huỷ c a các thành phần
curcuminoid trong h h h t 7 4 37o t ng i u ki n có và không có huy t thanh bào thai bò K t qu cho th y curcuminoid phân huỷ nhanh chóng trong
i u ki n không có huy t thanh (phân huỷ 90% trong 12 gi ) và curcuminoid ổn
nh hơn t ng i u ki n có huy t th nh b n c a các d n xu t curcuminoid là khác nhau, kém b n nh t là curcumin, ti n là demethoxycurcumin và
S n ph ng ng tụ
Trang 24bisdemethoxycurcumin Các curcuminoid này b phân huỷ t o thành vanilin, ferulic acid, feruolymethane và trans-6-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-2,4-dioxo-5-hexenal Nghiên c u c a Ying Jan Wang và c ng s [17] c ng cho th y 90% curcumin phân huỷ sau 30 phút trong môi tr ng m phosphate pH = 7.2 37oC
b Phân hủy dưới tác dụng của ánh sáng [4]
Curcumin không b n ánh áng, c bi t tr ng thái dung d ch Khi ti p xúc v i ánh sáng, curcumin b phân huỷ ngay c d ng r n và b phân huỷ nhanh hơn khi
tr ng thái dung d ch S n ph m phân h y là vanillin, vanillic acid, ferulic aldehyde, ferulic acid Curcumin có th b phân h i tác dụng c a ánh sáng ngay c khi có m t oxi và không oxi
- Không có oxi, curcumin có th b vòng hóa
- Khi có m t oxi và ánh sáng, curcumin phân huỷ t o thành 4-vinylguaialcol và anilin
1.2.2.3 Phản ứng cộng H2
Trong phân t curcumin có n i i t ng ch cacbon nên có th ph n ng v i 1,
2 ho c 3 phân t H2 t o thành các d n xu t dihydrocurcumin, tetrahydrocurcumin
và hexahydrocurcumin, khi có m t xúc tác kim lo i hay oxit kim lo i (Ni, PtO2)
t ơng ng (hình 1.12), các s n ph m này c ng là các ch t kháng oxy hoá [18]
Hình 1.13: Ph n ng c ng H2 c a curcumin [14]
HO
H3CO
O O H
OH
OCH3
dihydrocurcumin HO
H3CO
O O H
Trang 25Cu i cùng là giai o n tách proton, hình thành s n ph m là imine ho c các d n
xu t c a imine [19,20]
Trong ơ ch c a ph n ng imine hoá, pH c a môi tr ng óng vai trò quan
tr ng N u môi t ng ph n ng quá acid, toàn b amine b proton hoá Các amine b proton hoá không có tính ái nhân nên chúng không ph n ng v i các nhóm ketone Ng c l i, gi m môi t ng acid sẽ làm gi m h n ng h n ng
Trang 26nh n á t nh tá h n gi i n t i in i u ki n pH thích h p cho ph n ng imine hoá là kho ng pH~4,5 [21]
Curcumin c ng là h p ch t β-diketone nên ngoài kh n ng t o các imine và d n
xu t imine, curcumin còn có th h h n n g n g n g t o các h p ch t
d vòng khác nhau Hi n nay có m t s nghiên c u tổng h p các h p ch t d vòng
c a curcumin nh vòng pyrazole, isoxazole curcumin ơ ch c a các ph n ng này t ơng t nh h n ng i in th ng th ng [15]
OH HO
OCH3
H3CO
N O
Isoxazole curcumin
OH HO
OCH3
H3CO
NH N
Pyrazole curcumin
Hình 1.15: C u trúc c a d n xu t isoxazole và pyrazole curcumin [22]
1.2.2.5 Phản ứng tạo phức
Curcumin v i c t i t n t ng i t ng acid hay trung tính nằ i d ng
h bi n keto- n i x ng và ổn nh, làm cho curcumin có kh n ng t o ph c
m nh v i nhi u ion kim lo i há nh nh : Zn2+, Sn2+, Al3+, Cu2+, Ni2+, Fe3+ [15]
H
Hình 1.16: S h bi n c a curcumin trong dung d ch [16]
Các ion kim lo i này h p thu các c p electron trong nguyên t oxy c a phân t curcumin t o ph c Ph c ion-kim lo i không b n nhi t cao và khi ti p xúc
v i ánh sáng trong th i gian dài M t ion kim lo i có th t o ph c v i m t hay
Trang 27nhi u phân t curcumin
OCH3
OH
H3CO HO
O O
OCH3
OH
H3CO HO
M HOH OCOCH3Hình 1.17: Ph c curcumin v i kim lo i [16]
1.2.2.6 Phản ứng của nhóm hydroxyl trên vòng benzene
Do s liên h p c p electron t do c a nhóm OH v i vòng benzene làm cho nhóm phenoxyl c a curcumin dễ nh ng nguyên t H t o thành g c t do phenoxy b n
v ng Ngoài ra nhóm methylene gi a nhóm β – diketone có th nh ng nguyên
t H t o g c t do carbon ổn nh Hai h ng ph n ng này (hình 1.18) góp phần
gi i thích ho t tính kháng oxy hóa m nh c a curcumin và các d n xu t c a chúng [9]
Trang 28OH HO
OCH3
H3CO
O O
-H+ R*
O HO
OCH3
H3CO
O O
OH HO
OCH3
H3CO
O O
O HO
OCH3
H3CO
O O
OH HO
OCH3
H3CO
O O
O O
OCH3
H3CO
O O
OH HO
OCH3
H3CO
O O
Hình 1.18: Ph n ng c a curcumin v i g c t do [9]
1.3 Hoạt tính sinh học c a curcumin và dẫn xuất c a curcumin
Từ , urcumin ã c dùng làm màu th c ph m và dùng trong các bài thu c dân gian Ch t curcumin có t nhiên trong c ngh từng c các nhà khoa
h c ch ng minh là m t ch t ch ng oxy hóa c c m nh có l i cho s c kh e, có l i cho tim m ch, ch ng cholesterol và ung th
Curcumin có trong ngh cho phép gi m nguy cơ m c b nh nh i máu ơ tim, c
bi t là nh ng ng i hay ngáy ng N u ch t curcumin c ng dụng thành công i v i con ng i, nó sẽ m ra m t h ng i m i cho cách phòng và i u tr
b nh nh i máu ơ tim ng th i b o v s c kh e tim m ch c a chúng ta
Ngoài ra, curcumin ng c ch ng minh là có kh n ng háng h n, kháng
n m cao, có tri n v ng l n t ng i u tr viêm gan siêu vi B, C và c HIV v i giá rẻ [15,16]
Curcumin không gây c i v i ng i li u l ng lên n 10g/ngày Chính vì
Trang 29tính an toàn nên curcumin s dụng nhi trong ng nh d c ph m [23]
dễ b nh n thu c và h s an toàn gi m dần theo th i gian s dụng, ngoài ra chúng có th gây c cho các t bào lành và gây ra các tác dụng phụ nh : rụng tóc,
an toàn và không có ph n ng phụ Các bác ĩ b nh vi n University of Texas
MD Anderson Cancer Center, m t b nh vi n chuyên v ch a tr các b nh ung th vào b c l n nh t th gi i, sau khi ã b ra nhi u n m nghiên c u và th nghi m,
u xác nh n rằng: thu c bào ch bằng c ngh có tác dụng tr c ti p gi t ch t các
t bào ung th , ng th i c ngh ng là m t lo i ch ng oxy hóa c c m nh r t công hi u ch ng l i s phá ho i c a g c t do và giúp t ng c ng h th ng miễn nhiễm cho nên h ã khuyên b nh nhân ung th n n dùng ngh hằng ngày Curcumin c xem nh m t ho t ch t i u tr ng th i m nh th ơ
ch t h y di t từng phần các t bào ác tính [15] Nó vô hi u hóa t ng th
ng n h n không cho hình thành các t ng th i mà không nh h ng n các t bào lành tính bên c nh, nó lo i b các g c t do và các lo i n g ng th
có trong th n, n c u ng hằng ngày Vì v y, curcumin c xem là ho t ch t h
tr , phòng ch ng và ch a tr ng th t cách có hi u qu
Ngoài ra, curcumin còn có kh n ng c ch s hình thành kh i , tá ng n hầu
h t á gi i n c a quá trình hình thành và phát tri n c a kh i nh : i n ổi, phát tri n, lan r ng c a t ng th
Trang 30Hình 1.19: Tá ng c a curcumin n á t nh h nh th nh i n h i u [24]
T ng gi i n ầu c a b nh, các t nh th ng b tá ng b i các g c t do
và b bi n ổi thành các t ng th in th ng n h n quá trình này bằng cách b t gi các g h há nh nh : g c hydroxyl OH•, g c peroxyl ROO•, singlet oxygen, nitric oxide NO và peroxynitrite ONOOˉ [22, 25] Curcumin
có kh n ng o v lipid, hemoglobin và AND kh i quá trình oxy hóa Curcumin tinh khi t có ho t tính kháng các ion oxy hóa m nh hơn th in DMC)
và bisdemethoxycurcumin [25] K t qu nghiên c u c a Conney [25] cho th y curcumin còn có tác dụng c ch các ch t g ng th n [ ] ene (BaP) và 7,12-dimethylbenz[a]anthracene (DMBA) trên da chu t in c ch ng minh là có kh n ng h ng i n i v i m t vài lo i t ng th ng th i c
ch s phát tri n c a t ng th h n ng gi á t nh i n n curcumin phụ thu c vào ngu n g c c a kh i u và lo i kh i u ác tính [25, 26]
Ngoài ra, có m t s nghiên c u kh o sát ho t ng ch ng ng th và ho t ng sinh
h c khác c a curcumin Nói chung, curcumin và các d n xu t c h a h n sẽ là
m t li u pháp hi u qu cho b nh ng th và các b nh khác
1.3.2 Hoạt tính kháng oxy hóa
Các d ng oxygen ho t ng (ROS-Reactive oxygen species) l à t h à n h p h ầ n tham gia vào các cơ ch gây b nh khác nhau trong cơ th [27] Curcumin có kh
n ng c ch hi u qu các ROS trong cơ th nh : anion superoxide, H2O2, g c nitrite
m c in vitro và in vivo [16] Curcumin có ho t tính sinh h c m nh
d ng, các ho t t nh u xu t phát từ tính kháng oxy hóa m nh c a curcumin, tính kháng oxy hóa c a nó m nh hơn vitamin E [15] Do v y thông qua ho t tính kháng oxy hóa, curcumin có kh n ng kh ng ch s phát tri n nhi u lo i b nh t t
và các tác nhân gây h i khác nhau Curcumin th hi n kh n ng c ch m nh v i
Trang 31nh ng th ơng tổn do H2O2 gây ra t bào sừng, t bào fibroblast và các t bào NG108 [19] Curcumin ng n ch n s peroxy hóa lipid trong vi l p th gan, màng
h ng cầu và d ch ng th não chu t nh v y mà nó duy trì ho t ng c a nh ng enzyme kháng oxy hóa nh OD, catalase và glutathione peroxidase [21]
Trong c u trúc c a Cur có hydrogen c a nhóm phenolic và hydrogen c a nhóm methylene (gi a liên k t β-diketone) u có th t o nên kh n ng kháng oxy hoá Tuy nhiên, ho t tính c a curcumin th c ch t là do hydrogen v trí nào gây ra v n
còn nhi u tranh cãi
W.F.Chen và c ng s [22] nghiên c u kh n ng h 2,2’- azobis amidinopropane hydrochloride) (AAPH), Cu2+ trong h i t in n ng
(2-th c a curcumin và các ch t t ơng t nh in nh ng không có nhóm phenolic:1,7-bis(3,4-dimethoxyphenyl)-1,6-heptadiene 3,5-dione (1), 1,7-bis(4-methoxyphenyl)-1,6-heptadiene-3,5-dione (2) và 1,7- diphenyl-1,6-heptadiene-3,5-dione (3) Ho t tính kháng oxy hoá c a các ch t (1), (2), (3 u y u hơn các d n
xu t Cur nhi u lần Do ó, nhóm nghiên c u cho rằng nhóm phenolic óng vai trò quan tr ng t o nên ho t tính c a các d n xu t curcuminoid
Hình 1.20: (1) 1,7-bis(3,4-dimethoxyphenyl)-1,6-heptadiene3,5-dione, (2) 1,7-bis(4-methoxyphenyl)-1,6-heptadiene-3,5-dione
(3) 1,7-diphenyl-1,6-heptadiene-3,5-dione
L Chen và c ng s [9] cho rằng nhóm enolic có tính acid cao hơn nhóm phenolic nên hydrogen c a enolic óng vai trò quy t nh ho t tính kháng oxy hoá c a curcumin t ng quá t nh t ổi t n lo i g c t do hydrogen c a
Trang 32enolic tách ra ầu tiên (hình 1.13)
O
O
H O
Hình 1.21: ơ h quét g c t do superoxide c a curcumin [9]
Tuy nhiên, J.S Wright và c ng s [6] l i cho rằng vai trò kháng oxy hoá c a nhóm phenolic hay methylene trên curcumin tuỳ thu c vào lo i g c t do t n công và môi tr ng ph n ng
K I Priyadarsini và c ng s [23] l i cho rằng ho t tính kháng oxy hoá c a curcumin ch y u l à do quá trình tách hydrogen trên nhóm phenolic và m t phần trên nhóm methylene
g i , curcumin h n ng t o ph c m nh v i các ion kim lo i nh chì, cadmium, s t… mà các ion kim lo i này nh n t xúc tác cho nhi u ph n ng oxy hoá, ầu c t bào thần kinh và nguyên nhân gây ra các c n b nh nh Alzheimer, Parkinson, … Do v y, curcumin là m t trong các h p ch t thiên nhiên
ti m n ng có th s dụng lo i trừ các ion kim lo i c trong cơ th ng i [28]
1.4 Các nghiên c u v dẫn xuất imine curcuminoid
Gần , hầu h t á h ng nghiên c u v curcumin hi n nay là t p trung vào các
kh n ng ng dụng c i thi n và nâng cao ho t tính c a curcumin d a trên các nguyên t c sau:
Trang 33T ng á h ng nghiên c u trên thì các nghiên c u v các d n xu t imine ngày càng th hi n nhi u ti n ng h ng nh c ph m
in i n c tổng h p từ ph n ng th m t nguyên t oxy
c a nhóm diketone trong curcumin bằng nhóm semicarbazone [29] K t qu nghiên
c u cho th y h p ch t này th hi n ho t tính ch ng peroxy hóa lipid c a microsome gây ra b i b c x γ trong th nghi T t ơng t nh urcumin C hai ch t
u th hi n ho t tính c ch quá trình peroxy hóa này m i li u s dụng, i u này
ch ng t rằng c u trúc diketone khi liên k t v i các nhóm ch c khác v n không m t
Curcumin th hi n ho t tính b t g nh nh hơn nhi u so v i i u này
c lý gi i là do có nhóm th h t i n t semicarbazone nên làm giá tr th oxy hóa c a nhó h n i t ng hơn t ng urcumin
N NH
NH2NH2.HCl Triethylamine AcOH, MeOH
Hình 1.23: Ph n ng tổng h p HC [26]
Trang 34N N
Triethylamine AcOH, MeOH
OCH3 OCH3
Hydrazino curcuminoid
2
2a 2b 2c
OCH3 OCH3
Hydrazinobenzoyl curcuminoid
3
3a 3b 3c
OCH3 OCH3
Trang 35Nhóm nghiên c u c a D Simoni và c ng s tổng h p m t s d n xu t imine c a
curcumin (hình 1.25) và nghiên c u kh n ng c ch s phát tri n các t bào ung
c tá 6 acetonitrile/H20
Trang 37t c 2 d n xu t: Hydrazinocurcumin và 3-nitrophenylpyprazole
curcumin có kh n ng c ch s phát tri n c a Plasmodium falciparum hơn
v i curcumin t t nh háng inh t ng Plasmodium falciparum ánh giá
CQ-R IC 50 µM
CQ-R MIC
Trang 38th nh ng d n xu t pyrazole gi a phenylhydrazine và curcumin, d n xu t
isoxazole gi a hydroxylamine và curcumin Nghiên c u ho t tính kháng khu n,
kháng n m, c ch g c t do DPPH c a chúng k t qu cho th y hai d n xu t
này u có kh n ng kháng oxy hóa, có kh n ng kháng 4 ch ng vi khu n
Trang 39E.Coli, P.aeruginosa, B.subtillis, S.aureus Tuy nhiên các ho t tính sinh h c c a
hai d n xu t này u kém hơn so v i curcumin
ng t nh nghi n nh tá gi h n Th ng nh Lê Xuân Ti n tổng h p và h át ho t ng sinh h c c a isoxazolecurcumin, hydrazino curcu- min h n lecurcumin K t qu cho th y c 3 h p ch t trên gây c h i
i i t bào ng th gan Hep-G2 c tính c a hydrazinocurcumin trên t bào Hep-G2 ng th gan hơn g i so v i curcumin n t phenylpyrazole-
in h n ng g i i 3 ng t ng th - 2, ng
th ng ti ng th hổi
Trang 40hương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU
2.1 Ng n iệ hó hấ ng hi ị
2.1.1 Ng n iệ
- t in i tinh hi t > 90%, i n i i, hi t t từ ngh ng ng
2 1 2 Hó hấ ắn
- 4-Trifluoromethylphenylhydrazine (4-CF3PHC): > 97%; Across, Germany
- 4-Methylphenylhydrazinehydrochloride (4-CH3PHC): > 97%; Across, Germany
- Silica gel ( ng h t : 60 0,04 – 0,063 nm; Himedia, India
- i i g n ng T : 60G F254, 230 – 400 mesh, 25x25 cm; Merck, Germany
- Sodium acetate: ng t; i ng, hin
- á hi, nhi t t i : 180oC; Taiwan
- từ: T t i : 10 ng/gi , nhi t t i : 120oC; China