1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai

154 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

v TÓM T ẮT Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc phát

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯƠNG THỊ LAN ANH

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN GIA CÔNG CƠ KHÍ NHẰM TÍCH CỰC HÓA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐỒNG NAI

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401

TP Hồ Chí Minh, tháng 05/2011

Trang 2

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯƠNG THỊ LAN ANH

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN GIA CÔNG CƠ KHÍ NHẰM TÍCH CỰC HÓA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐỒNG NAI

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401

Hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN Y

TP Hồ Chí Minh, tháng 05/2011

Trang 3

i

LÝ L ỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ & tên: TRƯƠNG THỊ LAN ANH Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 01 / 11 / 1985 Nơi sinh: Đồng Nai

Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 170, khu phố 11, phường Tân Phong, Biên Hòa, Đồng Nai

Điện thoại cơ quan: 061.382311 Điện thoại nhà riêng: 01264683775

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

1 Đại học:

Hệ đào tạo: Chính qui Thời gian đào tạo: từ 2003 đến 2008

Nơi học: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh

Ngành học: Kỹ thuật công nghiệp

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế băng tải định lượng phân vi sinh với năng suất 50 tấn/ca

Người hướng dẫn: Nguyễn Minh Chính, Nguyễn Nhựt Phi Long

2 Thạc sĩ:

Hệ đào tạo: Chính qui tập trung Thời gian đào tạo: 2009 - 2011

Nơi học: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh

Ngành học: Giáo dục học

Tên luận văn: Đổi mới phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí nhằm tích

cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai

Ngày & nơi bảo vệ luận văn: Tháng 5/2011 tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Y

4 Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Anh văn - B

Trang 4

Từ 2008 đến nay Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai Giảng viên

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC Ngày tháng 05 năm 2011

Trương Thị Lan Anh

Trang 5

iii

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2011

Ký tên

Trương Thị Lan Anh

Trang 6

iv

L ỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Y– Giảng viên trường Quản lý cán bộ Tp Hồ Chí Minh, người đã tận tình giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và khoa Sư

phạm trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu và các giảng viên, sinh viên của trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai – nơi tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm và cũng là nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô, những người đã tham gia giảng dạy lớp Cao học ngành Giáo dục học khóa 17

Tôi cũng xin cám ơn các bạn học khóa 17 ngành Giáo dục học, gia đình và

bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện

đề tài

TRƯƠNG THỊ LAN ANH

Trang 7

v

TÓM T ẮT

Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo và hình thành năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng quốc

tế trong cải cách phương pháp dạy học hiện nay

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo thì bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, nội dung dạy học thì việc đổi mới phương pháp dạy học cũng rất quan trọng Đặc biệt, đối tượng người học ở đây là những giáo viên tương lai thì việc đổi mới phương pháp dạy học cần được đặt lên hàng đầu vì nó sẽ hình thành cho người học

ý thức luôn đổi mới không ngừng trong việc giảng dạy của mình sau này sao cho phù hợp và đạt kết quả dạy học tốt nhất Chính vì vậy, người nghiên cứu tiến hành

đề tài: “Đổi mới phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai”

Nội dung của đề tài được triển khai trong 4 chương:

Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận cần thiết để thực hiện đề tài

Chương 2: Khảo sát thực trạng việc đổi mới phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí tại trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai

Chương 3: Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí theo hướng tích cực hóa hoạt động người học

Chương 4: Tiến hành thực nghiệm sư phạm có đối chứng để đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học mới

Cuối cùng là kết luận và kiến nghị

Trang 8

vi

ABSTRACT

One of the basic orientations of the education reform is to move from the academic nature of education, away from reality to an education that focuses on promoting positive, self-reliance, creativity and forming capacity of action, collaborative working capability of learners That was the international trends in teaching method innovate in the current

To raise the quality and efficiency of the training, besides the renewal of purpose and content, the renewal of the teaching method is the very important factor Particularly the learner objects here are the future teachers that the renewal

of the teaching method needs to put on the top because that renewal will form learners’ awarenens that the usual Non- stop renewal in their future teaching in order to fit and reach the best teaching result Therefore, the researcher have carried out the thesis about “innovating teaching methods of the subject of Mechanical Processing follow positive learner tendency at the Dong Nai pedagogy College” Content of the Topic is developed in four chapters:

Chapter 1: the researcher presents necessary basis of theories to carry out thesic

Chapter 2: Survey real of the teaching method in subject of Mechanical processing at the Dong Nai pedagogy college

Chapter 3: Suggest the teaching method innovate in the direction of making the leaner positive

Chapter 4: The researcher proceeds with the pedagogic Experimentation with comparison to evaluate the efficiency of the new teaching method

The final part is conclusion and proposal

Trang 9

vii

M ỤC LỤC

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN v

ABSTRACT vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Giới hạn đề tài 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Một số khái niệm liên quan 7

1.3 Cách tiếp cận việc đổi mới phương pháp dạy học 10

1.4 Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh 13

1.4.1 Hoạt động học tập của học sinh 13

1.4.2 Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức 18

1.4.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức 19

1.5 Dạy học theo hướng tích cực hoá người học 20

1.5.1 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 20

Trang 10

viii

1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng phương pháp dạy học theo

hướng tích cực 23

1.5.3 Một số phương pháp dạy học tích cực 27

1.6 Sơ đồ tư duy 34

1.7 Kết luận chương 1 40

Chương 2: Cơ sở thực tiễn việc giảng dạy môn Gia công cơ khí tại trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai 41

2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai 41

2.2 Giới thiệu môn Gia công cơ khí 43

2.2.1 Vị trí, vai trò, mục tiêu môn học 43

2.2.2 Chương trình môn Gia công cơ khí cho chuyên ngành Sư phạm Công nghệ 44

2.2.3 Đặc điểm nội dung môn Gia công cơ khí 46

2.2.4 Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên 47

2.3 Thực trạng việc dạy học môn Gia công cơ khí tại trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai 48

2.4 Kết luận chương 2 63

Chương 3: Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai 65

3.1 Cơ sở đề xuất 65

3.2 Đề xuất biện pháp đổi mới phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập 66

3.3 Thiết kế một số bài giảng môn Gia công cơ khí theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên 75

3.4 Kết luận chương 3 90

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm 92

4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 92

4.2 Đối tượng, nội dung thực nghiệm 92

4.3 Kế hoạch thực nghiệm 92

4.4 Tổ chức thực nghiệm 93

Trang 11

ix

4.5 Xử lí số liệu và đánh giá kết quả thực nghiệm 94

4.6 Kết luận chương 4 107

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 114

Trang 12

x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cấu trúc của hoạt động học tập 13

Hình 1.2 Động cơ học tập 16

Hình 1.3 Hình mô phỏng xu hướng dạy học với học sinh là trung tâm 21

Hình 1.4 Quá trình hình thành nhóm 31

Hình 1.5 Cơ sở khoa học của dạy học trực quan 34

Hình 1.6 Mô phỏng chức năng của bộ não với các công cụ sử dụng trong Sơ đồ tư duy 35

Hình 1.7 Tổng quan về Sơ đồ tư duy “Mind map” 36

Hình 1.8 Cấu trúc Sơ đồ tư duy 38

Hình 1.9 Cách đọc dòng chảy thông tin trên Sơ đồ tư duy 39

Hình 2.1 Sơ đồ các mảng kiến thức ngành SP Công nghệ 43

Hình 2.2 Biểu đồ mức độ hứng thú học môn GCCK của SV 49

Hình 2.3 Phương tiện mà GV sử dụng trong giờ học môn GCCK 52

Hình 2.4 Mức độ thường xuyên sử dụng các PPDH trong giảng dạy môn GCCK 54 Hình 2.5 Mức độ mong muốn đổi mới PPDH môn Gia công cơ khí của SV 55

Hình 2.6 Hình thức tự học mà SV sử dụng trong việc học môn GCCK 58

Hình 2.7 Nhận thức của GV về sự cần thiết của việc đổi mới PPDH 59

Hình 2.8 Thực tiễn đổi mới PPDH tại trường CĐSP Đồng Nai 60

Hình 2.9 Nhận xét việc sử dụng PPDH của GV trong giảng dạy môn GCCK 62

Hình 3.1 Mô hình tham gia hợp tác 68

Hình 3.4 Sơ đồ tư duy theo đề cương của môn Gia công cơ khí 73

Hình 3.5 Sơ đồ tư duy chương 3 - Phương pháp Đúc 81

Hình 3.6 Sơ đồ tư duy nội dung “Đúc trong khuôn cát” 82

Hình 3.7 Sơ đồ tư duy chương 6 - Nguyên lý cắt gọt kim loại 87

Hình 4.1 Biểu đồ phân phối tần suất điểm kiểm tra lần 1 của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 95

Trang 13

xi

Hình 4.2 Biểu đồ phân phối tần suất điểm kiểm tra lần 2 của lớp đối chứng và lớp

thực nghiệm 96

Hình 4.3 Mức độ hứng thú học tập của sinh viên 103

Hình 4.4 Tác dụng của Sơ đồ tư duy trong hoạt động nhóm 103

Trang 14

xii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

B ảng 1.1 So sánh học tập mang tính hợp tác với học tập mang tính tranh đua 27

Bảng 1.2 So sánh phương pháp ghi nhớ truyền thống và phương pháp ghi nhớ bằng Sơ đồ tư duy 35

Bảng 2.1 Mức độ hứng thú học môn GCCK của sinh viên 48

Bảng 2.2 Sự cần thiết của môn GCCK trong chương trình đào tạo của ngành 48

B ảng 2.3 Nguyên nhân gây khó khăn cho SV khi học môn GCCK 49

Bảng 2.4 Nguồn cung cấp tài liệu, giáo trình, sách tham khảo môn GCCK 49

B ảng 2.5 Phương tiện mà GV sử dụng trong giờ học môn GCCK 50

Bảng 2.6 PPDH mà GV sử dụng trong giảng dạy môn GCCK 52

Bảng 2.7 Mức độ mong muốn đổi mới PPDH môn Gia công cơ khí của SV 53

B ảng 2.8 Hình thức mà GV tạo điều kiện cho SV tham gia tích cực vào các hoạt động học tập 54

Bảng 2.9 Các hình thức tự học mà SV sử dụng trong việc học môn GCCK 55

B ảng 2.10 Nhận thức của GV về sự cần thiết của việc đổi mới PPDH 56

Bảng 2.11 Trường CĐSP Đồng Nai đã thực hiện được những việc gì trong đổi mới phương pháp dạy học 56

B ảng 2.12 Những khó khăn khi GV thực hiện PPDH tích cực trong giảng dạy môn gia công cơ khí 57

Bảng 2.13 PPDH mà GV sử dụng trong giảng dạy môn GCCK 58

Bảng 3.1 Hệ thống câu hỏi chương 3 Phương pháp đúc 76

Bảng 3.2 Hệ thống câu hỏi chương 6 Nguyên lý cắt gọt kim loại 86

Bảng 4.1 Kết quả bài kiểm tra lần 1 92

Bảng 4.2 Kết quả bài kiểm tra lần 2 93

Bảng 4.3 Giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn SD của điểm kiểm tra qua 2 lần thực nghiệm 94

Bảng 4.4 Hệ số t của các lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 96

Bảng 4.5 Bảng tương quan f0 97

Bảng 4.6 Bảng tần số fe 97

Trang 15

xiii

Bảng 4.7 Bảng tính χij2 97

Bảng 4.8 Đánh giá mức độ hiểu bài khi sử dụng PPDH tích cực 99

Bảng 4.9 Nhận xét của SV khi học xong môn GCCK theo PPDH tích cực 99

Bảng 4.10 Đánh giá tính tích cực học tập của SV 101

Bảng 4.11 Kết quả điểm số đánh giá giờ dạy lý thuyết của giảng viên dự giờ 102

Trang 16

xiv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 17

1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chất lượng giáo dục hiện nay được xem là đề tài được sự quan tâm của cả xã

hội Trong những năm gần đây, vấn đề này càng trở nên nóng bỏng, bức xúc từ diễn đàn Quốc hội đến câu chuyện hàng ngày của người dân Đã có không ít những ý kiến của các nhà quản lý giáo dục từ cấp Bộ, các giáo sư, tiến sĩ đánh giá thực trạng giáo dục, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở nước ta

Và một trong những giải pháp được đưa ra đó là đổi mới phương pháp dạy học, đây là mục tiêu chính đã được Đảng ta chỉ rõ trong nghị quyết TW2 khoá VIII (12/1996): “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy-

h ọc…”

Và chiến lược phát triển Giáo dục 2001 - 2010 (ban kèm quyết định số 201/2001/QĐ – TT ghi ngày 28/12/2001 của thủ tướng Chính phủ) ở mục 5.2 ghi rõ: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri

th ức thụ động thầy giảng trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống, có tư duy phân tích tổng hợp; phát triển năng lực

c ủa mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động tích cực của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập,…”

Ngoài ra thì hiện nay trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai có giảng dạy môn Gia công cơ khí cho 2 ngành Sư phạm Công nghệ và Sư phạm Lý trình độ Cao đẳng GCCK là môn học mang tính trừu tượng và tính thực tiễn cao, nhằm trang bị cho học sinh hệ thống cơ sở lí luận về những nguyên lý chung nhất của các quá trình sản xuất và các phương pháp, phương tiện gia công cơ khí chủ yếu; nó sẽ là môn cơ sở cho các môn thực hành sau này Tuy nhiên, việc giảng dạy môn học này còn nhiều bất cập về phương pháp cũng như phương tiện nên hiệu quả môn học chưa cao

Trang 18

2

Nhưng trong điều kiện thực tiễn, chúng ta không thể vận dụng rập khuôn các phương pháp dạy học của các nước tiên tiến vì cơ bản là mục tiêu giáo dục quá khác nhau Vì vậy, việc đổi mới PPDH là rất cần thiết nhằm tích cực hóa hoạt động học

tập của học sinh, giúp học sinh tham gia tích cực vào bài giảng, làm cho lớp học năng động, học sinh dễ dàng ghi nhận kiến thức một cách có hệ thống, không nhồi nhét, quá tải Đồng thời rèn luyện năng lực tự học trong mỗi học sinh; tiến tới chỗ hình thành cho các em biết cách tự học ở mọi nơi, mọi lúc; nâng cao tính chủ động, sáng tạo, tự tìm mà học ở người học, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở nước

ta

Chính vì những lí do trên, tác giả đã chọn: “Đổi mới phương pháp dạy học môn

Gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai” làm đề tài luận văn Thạc sĩ

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đổi mới phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí cho sinh viên trường CĐSP Đồng Nai theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời phát triển khả năng làm việc nhóm, bồi dưỡng và rèn luyện năng lực tự học cho sinh viên

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học tích cực, tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh

- Khảo sát thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học môn GCCK tại trường CĐSP Đồng Nai

- Đề xuất biện pháp đổi mới phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường CĐSP Đồng Nai

- Thực nghiệm Sư phạm tại trường CĐSP Đồng Nai để đánh giá hiệu quả các

biện pháp đổi mới PPDH môn Gia công cơ khí

Trang 19

3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp dạy học môn GCCK theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập tại trường CĐSP Đồng Nai

3.2 Khách thể nghiên cứu

Các phương pháp dạy học tích cực hoá, giáo viên, sinh viên, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, tài liệu dạy và học môn GCCK

4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nếu đổi mới được phương pháp dạy học môn Gia công cơ khí theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và

học môn học này tại trường CĐSP Đồng Nai

5 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

Để đề tài được tập trung, phù hợp với thời gian nghiên cứu, đề tài chỉ nghiên

cứu xây dựng một số bài giảng cụ thể và tiến hành thực nghiệm sư phạm một số bài

học của môn GCCK cho sinh viên ngành Sư phạm Công nghệ tại trường CĐSP Đồng Nai

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học tích cực Sử dụng phương pháp này giúp tác giả thấy được tổng quan vấn đề cần nghiên cứu, cơ sở khoa học

của nó và giải quyết tốt nội dung nghiên cứu Bằng cách tham khảo, phân tích các tài liệu như: tài liệu chuyên môn (chương trình và giáo trình môn GCCK, các tài

liệu bồi dưỡng giảng dạy…), tài liệu sư phạm (lý luận dạy học, phương tiện dạy học, PPDH…), tạp chí giáo dục, kỷ yếu hội thảo và các đề tài thạc sĩ có liên quan…), từ đó định hướng giải pháp cho đề tài

6.2 Phương pháp điều tra

Sử dụng các phiếu điều tra, phiếu thăm dò ý kiến của giáo viên, sinh viên về phương pháp dạy học môn GCCK nhằm xác định thực trạng việc giảng dạy môn học này tại trường CĐSP Đồng Nai cũng như hiệu quả của việc đổi mới PPDH môn học

Trang 20

4

6.3 Phương pháp thống kê số liệu

Sử dụng toán thống kê để phân tích kết quả điều tra thực trạng cũng như phiếu đánh giá nhu cầu và hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo

viên và sinh viên

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Chọn mẫu đối chứng và mẫu thực nghiệm để tiến hành dạy thực nghiệm

tại trường CĐSP Đồng Nai nhằm đánh giá hiệu quả của bài giảng qua việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của sinh viên so với PPDH cũ

Trang 21

5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Trên thế giới

Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của người học, xem người học

là chủ thể của quá trình học tập đã có từ lâu Ở thế kỉ XVII, A.Kômenski đã viết:

“Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách,….hã y tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn” Trong thế kỷ XX, các nhà giáo dục Đông, Tây đều tìm đến con đường phát

huy tính tích cực học tập, chủ động, sáng tạo của người học cụ thể như: Kharlamôp, nhà giáo dục Xô Viết, trong cuốn Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào đã viết trong phần lời nói đầu: “Một trong những vấn đề căn bản mà nhà

trường Xô Viết hiện đang lo lắng và giải quyết là việc phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học” Như vậy, làm cho

người học tích cực là mối quan tâm của các nhà tâm lý, các nhà sư phạm từ xa xưa trên thế giới

Vì vậy mà các phương pháp tích cực xuất hiện khá sớm, chúng có mầm mống

từ cuối thế kỉ XIX, được phát triển từ những năm 20, phát triển mạnh từ những năm

70 của thế kỉ XX Ở Pháp, vào năm 1920 đã hình thành những “nhà trường mới”, đặt vấn đề phát triển năng lực trí tuệ của trẻ, khuyến khích các hoạt động do chính

HS tự quản Ở Hoa Kì, ý tưởng dạy học cá nhân hoá ra đời trong những năm 1970

đã được thực nghiệm gần 200 trường: giáo viên xác định mục tiêu, cung cấp các phiếu hướng dẫn để học sinh tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực

Trong những thập kỉ gần đây, phương pháp tích cực tiếp tục phát triển với

những hình thức mới Mục đích giáo dục đặt ra không chỉ là dạy học vấn mà còn là đào tạo Học sinh được trang bị hệ thống những khả năng và công cụ trí tuệ cho phép giải quyết thành công những vấn đề, hoàn thành những mục tiêu đề ra

Trang 22

6

1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học ở Việt Nam

Hiện nay, việc đổi mới PPDH không còn là vấn đề mới đối với giáo dục Việt Nam, nó đã được đặt ra từ những năm 60 của thế kỷ trước Ở thời điểm này, khẩu

hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” cũng đã đi vào các trường

PPDH

Vì vậy, để thực hiện các chủ trương được đưa ra trong Nghị Quyết, Bộ đã có nhiều chỉ thị cho các trường và đã tổ chức, triển khai một chương trình nghiên cứu

về đổi mới PPDH Chương trình này đã tổ chức nhiều Hội thảo khoa học, trong đó

có Hội thảo “ Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hoá người học” (1995) Ngoài

ra, ở các viện nghiên cứu khoa học, các trường, đều tổ chức hội thảo và có đề tài nghiên cứu về cải tiến, đổi mới PPDH

Tiếp đó, vấn đề đổi mới PPDH vẫn được Đảng ta chú trọng và xác định rõ trong Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12- 1996), văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001)

Tuy nhiên, việc đổi mới PPDH là một quá trình lâu dài, phức tạp, khó khăn đòi hỏi người dạy và người học đều phải đấu tranh gian khổ với thói quen, kinh nghiệm

đã có từ lâu đời trong dạy học Vì thế, sau hơn 10 năm đổi mới, trong văn kiện Đại

hội Đảng toàn quốc lần thứ X (4/2006), đã nhận xét: “Chất lượng giáo dục còn

nhiều yếu kém; khả năng chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên ít được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên còn yếu Chương trình, phương pháp dạy và học còn lạc hậu, nặng nề, chưa thật phù hợp.” Đồng thời cũng định

hướng: Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội

dung, phương pháp; ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học; đổi mới phương pháp dạy và học; phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh

Trang 23

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.2.1 Hoạt động

Theo quan điểm của Tâm lý học: hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa

con người với thế giới xung quanh Trong đó, con người là chủ thể làm biến đổi thế giới, tạo ra sản phẩm có chứa đựng tâm lý – ý thức – tính cách của mình Đồng thời thế giới tác động trở lại làm cho con người có nhận thức mới, năng lực mới [14,40]

Theo quan điểm triết học: hoạt động là quá trình diễn ra giữa con người với

giới tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của mình con người làm trung gian điều tiết kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên

Theo quan điểm của N V Cudomina: coi học tập là nhận thức cơ bản của sinh

viên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy Trong quá trình đó, việc nắm vững nội dung cơ bản các thông tin mà thiếu nó thì không thể tiến hành được hoạt động nghề nghiệp tương lai

Theo quan điểm của I.B.Intenxon: xác định học tập là loại hoạt động đặc biệt

của con người có mục đích nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và các hình thức nhất định của hành vi Nó bao gồm cả ý nghĩa nhận thức và thực tiễn.…

Theo người nghiên cứu, có thể rút ra kết luận: hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới

và sản phẩm về phía con người

Như vậy, con người có rất nhiều hoạt động trong cuộc sống như: hoạt động lao động, hoạt động học tập, hoạt động vui chơi, hoạt động nghiên cứu khoa học,… Ở mỗi lứa tuổi khác nhau sẽ có một hoạt động chủ đạo chi phối các hoạt động khác Ở lứa tuổi học sinh, hoạt động học tập giữ vai trò chủ đạo

Trang 24

8

1.2.2 Hoạt động học tập

Học tập là công việc có chủ ý, có mục đích định trước, được tiến hành bởi một

hoạt động đặc thù đó là hoạt động học, nhằm thỏa mãn nhu cầu học của cá nhân

Do vậy, để học tập có hiệu quả, người học phải muốn học, biết học, học một cách

có ý chí và lành mạnh, học chủ động, độc lập và học phải thành công

Hoạt động học tập là một hoạt động nhận thức độc đáo của người học, thông qua đó làm thay đổi kinh nghiệm của cá nhân một cách bền vững có định hướng và quan sát được Hoạt động học tập còn được xem xét là một quá trình có tính tích

hợp với chức năng xử lý, làm thay đổi hình thái của kinh nghiệm xã hội, giúp người học ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện

thực khách quan [14, 42]

Theo người nghiên cứu, có thể rút ra kết luận: hoạt động học tập là hoạt động nhận thức của học sinh, muốn nắm kiến thức một cách sâu sắc và vững chắc, học sinh phải thực hiện đầy đủ các hoạt động trí tuệ và theo đúng con đường nhận thức

mà Lênin đã vạch ra: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy

trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng để nhận thức chân lí, nhận

thức hiện thực khách quan”

1.2.3 Tính tích c ực

Tính tích cực biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng Nó liên quan đến sự nỗ lực hoạt động của học sinh và cũng là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ và chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như: nhu cầu, động cơ,

hứng thú, [21, 463]

Tính tích cực trong HĐHT thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

Tính tích cực nhận thức liên quan trước hết với động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú, hứng thú là tiền đề của tự giác Hai yếu tố này tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập, suy nghĩ độc lập là mầm mống

của sáng tạo

Trang 25

9

Việc tạo ra tính tích cực học tập của người học là nhiệm vụ chủ yếu của GV Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng mạnh tới tính tích cực HĐHT của người học là do sự vận dụng một cách thích hợp phương pháp giảng dạy của thầy Theo ông Thái Duy Tuyên, "Tính tích cực học tập của sinh viên là tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người sinh viên từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập"

1.2.4 Tích c ực hoá

Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động của thầy giáo và của các nhà giáo

dục nói chung, nhằm biến người học từ thụ động thành chủ động, từ đối tượng tiếp

nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập [21, 465]

1.2.5 Tích c ực hoá hoạt động học tập

Tích cực hóa HĐHT của HS thực chất là tập hợp các hoạt động nhằm chuyển biến vị trí người học từ học bị động sang chủ động, biết làm chủ quá trình học tập

và tự bản thân đi tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

Đặc trưng cơ bản của tích cực hóa hoạt động học tập của HS là sự linh hoạt

của HS dưới sự định hướng, đạo diễn của người tự từ bỏ vai trò chủ thể (giáo viên)

với mục đích cuối cùng là học sinh tự mình khám phá ra kiến thức cùng với cách tìm ra kiến thức

1.2.6 Phương pháp dạy học

PPDH là một thành tố của quá trình dạy học, nó có mối quan hệ phụ thuộc với các thành tố khác của quá trình dạy học Cụ thể là PPDH chịu sự chi phối của mục đích, nhiệm vụ dạy học, đồng thời được qui định bởi nội dung dạy học

Và cho đến nay nó vẫn đang là một phạm trù được các nhà lí luận dạy học quan tâm Có nhiều khái niệm khác nhau về PPDH:

− PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm

vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học (Iu.K.Babanxki, 1983)

− PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của giáo viên nhằm

tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh lĩnh hội nội dung học vấn (I.Ia Lecne, 1981)

Trang 26

10

− Theo Nguyễn Ngọc Quang: “PPDH là cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác, tích cực, tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan duy vật khoa học, ”

Mặc dù chưa có sự thống nhất về việc định nghĩa khái niệm PPDH, nhưng các tác giả đều thừa nhận rằng PPDH có những đặc trưng sau: 1

− Phản ánh hình thức vận động của nội dung dạy học

− Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt được mục đích học tập

− Phản ánh cách thức hoạt động, tương tác, trao đổi thông tin dạy học giữa

thầy và trò

− Phản ánh cách thức tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của thầy: kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả nhận thức của sinh viên; phản ánh cách thức tổ chức, tự điều khiển, tự kiểm tra đánh giá của trò

Như vậy, PPDH là những con đường, cách thức tiến hành hoạt động dạy học hay đó là cách làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học

1.3 CÁCH TIẾP CẬN VỀ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Cần hiểu khái niệm đổi mới PPDH là luôn luôn đưa cái mới vào Giáo dục – đào tạo để tạo ra sự phát triển mới, chất lượng cao mà vẫn giữ được ổn định Trên

cơ sở kế thừa cái cũ, phối hợp một cách hài hoà giữa truyền thống và hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục

Vậy đổi mới PPDH không phải là thay đổi toàn bộ PPDH đã có, mà phải trên

cơ sở phát huy những ưu điểm, những yếu tố tích cực của PPDH hiện nay, từng bước áp dụng những PPDH tiên tiến và phương tiện dạy học hiện đại nhằm thay đổi cách thức dạy của thầy, thay đổi PP học tập của học sinh, chuyển từ học tập thụ động sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, từng bước chuyển dần PPDH theo hướng biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học [21, 581]

1 TS Lưu Xuân Mới, Lý luận dạy học đại học, NXB giáo dục, 2000, Tr.153

Trang 27

11

Đổi mới PPDH là hoạt động diễn ra lâu dài và sáng tạo hằng ngày của cả thầy

và trò Vì vậy, để đảm bảo việc đổi mới PPDH đạt hiệu quả cao, cần phải có những định hướng đúng đắn Có thể nghiên cứu theo một số quan điểm sau:

1.3.1 Theo quan điểm Tâm lí - Giáo dục

 Bản chất

Theo hướng tiếp cận này, người ta coi quá trình dạy học là quá trình phát triển tâm lí của con người thông qua hoạt động học tập Vì vậy cần phải tìm mọi cách, tạo mọi điều kiện, cơ hội để người học phát huy năng lực nội sinh của mình, phát triển sức mạnh trí tuệ, tâm hồn, ý chí của họ, nghĩa là tập trung vào việc:

− Tích cực hoá hoạt động học tập của người học

− Kích thích nhu cầu, hứng thú, động cơ của người học: “Hãy làm cho người ta khát chứ đừng bắt người ta uống”

− Phát triển tư duy dựa trên lý thuyết “Vùng phát triển gần” của Vưgôtxki

− Tổ chức học tập theo thuyết “hành động theo giai đoạn” một cách liên tục, hệ thống

 Biện pháp:

Giáo viên thường tiến hành các biện pháp sau:

− Kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, năng động sáng tạo

− Tổ chức các tình huống học tập, tăng cường khâu hoạt động tự lực của người học, tổ chức cho học sinh làm việc độc lập, cá nhân hóa quá trình học tập đồng thời hình thành động cơ học tập lành mạnh, phát huy tính tích cực, ý chí tự

lập

− Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức

− Chú ý tư duy biện chứng, xem xét đối tượng trong mối liên hệ phổ biến

và vận động

Phương hướng tiếp cận này đã có bề dày lịch sử lâu dài và giữ vai trò chủ đạo, quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới PPDH hiện nay, vì nó tác động trực tiếp đến trí tuệ con người, khơi dậy sức mạnh nội sinh của người học, tuy nhiên nó có nhược điểm là khó đo hiệu quả trực tiếp

Trang 28

12

1.3.2 Theo quan điểm điều khiển học

Đổi mới PPDH là tạo điều kiện cho người học được tự do phát triển nhu

cầu học tập, phát triển năng lực cá nhân, trong mối quan hệ thống nhất biện chứng

giữa hoạt động dạy và hoạt động học Điều khiển mối quan hệ thầy trò hướng vào người học, dạy học lấy học sinh làm trung tâm, hướng vào việc điều khiển hoạt động trí tuệ, nhu cầu, động cơ, ý chí học tập của học sinh

1.3.3 Theo quan điểm công nghệ

 Bản chất

Tư tưởng công nghệ hoá quá trình dạy học trước hết là đưa những thành

tựu của khoa học và công nghệ hiện đại vào dạy học, đồng thời thiết kế quá trình

dạy học theo một quy trình khoa học, có thể điều khiển, kiểm soát và đo lường được Theo hướng tiếp cận này, người ta quan tâm chủ yếu đến việc người học sẽ

có được những năng lực gì sau quá trình học Vì thế người ta tập trung vào việc: Phân tích mục tiêu; trình tự các thao tác để đạt tới mục tiêu một cách rõ ràng, định lượng

 Biện pháp

− Thiết kế môn học theo cấu trúc modun, modun kỹ năng hành nghề

− Tăng cường các phương tiện kỹ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình dạy học

− Phân tích nghề theo phương pháp DACUM để xây dựng chương trình,

nội dung đào tạo

Phương hướng tiếp cận này có ưu điểm là chương trình gọn nhẹ, thích ứng, mềm dẻo, chú ý đến nhu cầu người học Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là khó thể hiện tính hệ thống, có thể rơi vào kinh nghiệm chủ nghĩa, thực dụng

Tóm lại, khi nói đến đổi mới PPDH phải nhìn nhận vấn đề một cách rộng rãi và linh hoạt theo ba hướng:

− Phát triển năng lực nội sinh của người học

− Đổi mới quan hệ thầy trò

− Đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường

Nhìn chung, cả ba hướng này luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phối hợp nhau trong quá trình hoạt động thực tiễn Tuy nhiên, cũng sẽ có lúc một phương

Trang 29

13

hướng nào đó nổi trội hơn, tuỳ trường hợp cụ thể để giải quyết thích hợp những vấn

đề đặt ra trong thực tiễn Hiện nay, dù các hoạt động đổi mới PPDH trên thế giới

diễn biến phức tạp và đa dạng đến đâu, nhìn chung cũng không chệch ba phương hướng này Nó giúp ta nhìn nhận vấn đề một cách tổng quát, cho phép ta định hướng nhanh chóng khi tiếp xúc với những hiện tượng mới trong lĩnh vực đổi mới PPDH

1.4 TÍCH C ỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1.4.1 Hoạt động học tập của học sinh

mà hành động nhằm tới là mục đích bộ phận Và cuối cùng, hành động do các thao tác hợp thành, các thao tác phụ thuộc vào các phương tiện, điều kiện cụ thể để đạt

mục đích

1.4.1.2 Bản chất

HĐHT là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại tri thức ở người học Sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại Sự thuận lợi cho người học ở đây đó là con đường đi mà để phát hiện lại đã được các nhà khoa học tìm hiểu trước, giờ

Trang 30

14

người học chỉ việc tái tạo lại Và để tái tạo lại, người học không có cách gì khác đó

là phải huy động nội lực của bản thân (động cơ, ý chí, …), càng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại càng diễn ra tốt bấy nhiêu

Do đó, HĐHT làm thay đổi chính người học Ai học thì người đó phát triển, không ai học thay thế được, người học cần phải có trách nhiệm với chính bản thân mình Mặc dù HĐHT cũng có thể làm thay đổi khách thể nhưng như thế không phải

là mục đích tự thân của hoạt động học tập mà chính là phương tiện để đạt được mục đích làm thay đổi chính chủ thể của hoạt động

HĐHT là hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học Nghĩa là việc học không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt những khái niệm đời thường mà học phải tiến đến những tri thức khoa học, những tri thức có tính chọn lựa cao, đã được khái quát hoá, hệ thống hoá

HĐHT không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động học HĐHT muốn đạt kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa

là phải có những tri thức về chính bản thân hoạt động học

HĐHT là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh Do đó nó giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển tâm lý của người học trong lứa tuổi này

1.4.1.3 Đối tượng

Nếu gọi chủ thể của HĐHT là người học thì đối tượng của hoạt động học hướng tới đó là tri thức Nhưng tri thức mà học sinh phải học được lựa chọn từ những khoa học khác nhau, theo những nguyên tắc nhất định, làm thành những môn học tương ứng, và được cụ thể ở những đơn vị cấu thành như: khái niệm, kĩ năng, thái độ…

Đối tượng của HĐHT có liên quan chặt chẽ với đối tượng của khoa học Tuy vậy, có sự khác nhau về nguyên tắc giữa hoạt động học tập và hoạt động nghiên cứu khoa học HĐHT là hoạt động tái tạo lại những tri thức đã có từ trước ỏ người học, còn hoạt động nghiên cứu khoa học đó là phát hiện những chân lý khoa học mà loài người chưa biết đến Có thể nói: đối tượng của HĐHT là cái mới với cá nhân nhưng không mới đối với nhân loại

Trang 31

15

1.4.1.4 Sự hình thành hoạt động học tập

HĐHT là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những giá trị, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định HĐHT diễn ra khi hình thành được động cơ, mục đích và các hành động học tập

Động cơ học tập

• Kh ái niệm

− Theo thuyết phân tâm học: Động lực thúc đẩy hoạt động của con người là vô thức Nguồn gốc vô thức là những bản năng nguyên thủy mang tính sinh vật và nhấn mạnh vai trò của các xung năng tính dục

− Theo thuyết hành vi: với mô hình "kính thích - phản ứng", coi kích thích là nguồn gốc tạo ra phản ứng hay gọi là động cơ Theo J Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hoạt động đó

− Theo thuyết tâm lý hoạt động: những đối tượng nào được phản ánh vào óc ta mà có tác dụng thúc đẩy hoạt động, xác định phương hướng hoạt động để thỏa mãn nhu cầu nhất định thì được gọi là động cơ hoạt động

Tóm lại, động cơ là cái thúc đẩy con người hoạt động đạt mục đích nhất định Động cơ học tập là những hiện tượng, sự vật trở thành cái kích thích người sinh viên đạt kết quả nhận thức và hình thành, phát triển nhân cách

Vậy thì khi con người có nhu cầu học tập, xác định được đối tượng cần đạt thì xuất hiện động cơ học tập Động cơ học tập được thể hiện ở đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… mà giáo dục đem lại

Trang 32

16

Sự hình thành động cơ học tập

Động cơ học tập không có sẵn hay tự phát, mà được hình thành dần dần trong quá trình học tập của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV Nhu cầu giải quyết được mâu thuẫn “giữa một bên là “phải hiểu biết” và bên kia là “chưa hiểu biết” (hoặc hiểu biết chưa đủ, chưa đúng) là nguyên nhân chính yếu để hình thành động cơ học tập ở học sinh Ngoài ra, động cơ học tập thường liên hệ mật thiết tới hứng thú của mỗi người, nhờ có hứng thú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ

Vì thế vai trò của hứng thú trong học tập là rất lớn Trong học tập chẳng những cần

có động cơ đúng đắn mà còn phải có hứng thú bền vững thì học sinh mới có thể tiếp thu tri thức hiệu quả nhất

Dựa vào sự phân tích ở trên, động cơ học tập có thể được chia thành hai loại sau: động cơ bên ngoài (động cơ quan hệ xã hội) và động cơ bên trong (động cơ hoàn thiện tri thức)

HĐHT được thúc đẩy bởi động cơ hoàn thiện tri thức thường không chứa đựng xung đột bên trong Có thể có những khó khăn trong quá trình học hỏi đòi hỏi phải có nỗ lực ý chí để khắc phục, nhưng là khắc phục các trở ngại bên ngoài chứ không hướng vào đấu tranh với chính bản thân Do đó, chủ thể của HĐHT không có những căng thẳng tâm lý Hơn nữa, động lực nội tâm còn chứng tỏ được khả năng “tự quyết định”, làm phát sinh tinh thần độc lập, tự giải quyết các trở ngại, đem lại cho người học nhiều sáng kiến Nên HĐHT được thúc đẩy bởi động

cơ này được cho là tối ưu trong lĩnh vực sư phạm Còn HĐHT được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội ở mức độ nào đó mang tính cưỡng bức, có những lực chống đối nhau (như kết quả học tập không đáp ứng mong muốn của cha mẹ) Vì thế nó

Hình 1.2 Động cơ học tập

Trang 33

17

gắn liền với sự căng thẳng tâm lý, không đóng góp nhiều cho óc sáng tạo và khả năng giải quyết các trở ngại Hơn nữa nó đòi hỏi phải đấu tranh với chính bản thân nên học sinh dễ vi phạm nội quy, lơ là việc học…

Tuy nhiên, xét về mặt lý luận, mỗi hoạt động được thúc đẩy bởi một động cơ nhất định HĐHT hướng đến là những tri thức khoa học, thì chính nó (tức

là đối tượng của hoạt động học) trở thành động cơ của hoạt động ấy Động cơ hoàn thiện tri thức là động cơ chính của HĐHT Nhưng trên thực tế còn có động cơ quan

hệ xã hội Nó “bám vào”, “hiện thân” trên động cơ hoàn thiện tri thức, trở thành một bộ phận của động cơ hoàn thiện tri thức Khi động cơ hoàn thiện tri thức được đáp ứng thì đồng nghĩa với nó là động cơ quan hệ xã hội cũng được thoả mãn Cả hai loại động cơ này đều xuất hiện trong quá trình học tập và trong từng hoàn cảnh

cụ thể, điều kiện nào đó mà động cơ này hay động cơ kia chiếm vị trí quan trọng hơn, nổi lên và chiếm ưu thế trong thứ bậc động cơ

Vậy dựa trên nền tảng đó, ta có thể đưa ra một số phương cách cụ thể

để hình thành động cơ học tập cho học sinh

Mục đích học tập

Theo tâm lý học hoạt động, mục đích được hiểu là cái mà hành động đang diễn ra hướng tới HĐHT được thúc đẩy bởi động cơ và nó được tiến hành dưới các hành động học Vậy mục đích của hoạt động học là các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực,… mà hành động học đang diễn ra hướng đến nhằm đạt được nó

Quá trình hình thành mục đích bắt đầu từ việc hình thành trong chủ thể dưới các dạng là các biểu tượng sau đó được tổ chức để hiện thực hoá biểu tượng trên thực tế, và khi thực tế có hoàn thành được thì mục đích được hoàn thành Mục đích của hoạt động học cũng được hình thành như vậy, chỉ có điều nó có tính đặc thù riêng đó là việc hình thành mục đích học tập hướng đến là để thay đổi chính chủ thể ở đây là người học Và mục đích này chỉ có thể được bắt đầu hình thành khi chủ thể bắt đầu bắt tay vào thực hiện hành động học tập của mình Trên con đường chiếm lĩnh đối tượng nó luôn diễn ra quá trình chuyển hoá giữa mục đích và phương tiện học tập Mục đích bộ phận được thực hiện đầy đủ nó lại trở thành công cụ để chiếm lĩnh các mục đích tiếp theo

Trang 34

18

 C ác hành động học tập

Học tập là một quá trình, do đó khi nói đến hoạt động học tập phải nói đến sự hình thành các hành động học tập Hành động học tập ở đây được hiểu là hành động trí óc, nhằm chiếm lĩnh tri thức Hành động học tập có thể thể hiện dưới nhiều hình thức Chẳng hạn:

− Hành động phân tích: tìm ra nguồn gốc nội tại, cấu trúc lôgíc của đối tượng

− Hành động mô hình hoá: giúp con người diễn đạt các khái niệm một cách trực quan, nó bao gồm mô hình gần giống với vật thật, mô hình tượng trưng,

mô hình mã hoá,

− Hành động cụ thể hoá: nhằm vận dụng giúp người học hiểu rõ nhất bản chất của vấn đề, giải quyết những vấn đề trong mối liên hệ cụ thể từng lĩnh vực

1.4.2 Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức

Có thể nhận biết tính tích cực nhận thức của HS qua các dấu hiệu sau:

Dấu hiệu bên ngoài (thông qua thái độ, hành vi và hứng thú)

− HS thích thú, chủ động với đối tượng: HS hay đặt những câu hỏi và có những thắc mắc đối với GV và yêu cầu giải thích cặn kẽ

− HS chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi mọi hành động của

GV

− Giơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả lời của bạn

Dấu hiệu bên trong (sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự phát

triển của tư duy, ý chí và xúc cảm, )

Có thể những dấu hiệu bên trong này cũng chỉ phát hiện được qua những biểu hiện bên ngoài, nhưng phải tích lũy một lượng thông tin đủ lớn và xử lý thông tin mới thấy được, cụ thể là:

− HS tích cực sử dụng các thao tác nhận thức vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức

− HS tích cực vận dụng linh hoạt vốn kiến thức, kỹ năng đã tích luỹ được vào việc giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc xử

lí các tình huống mới

Trang 35

19

− Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát

− Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý của mình

− Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nhận thức (tự tin khi trả lời, có sáng kiến, tìm ra cách giải quyết khác cho các bài tập, tình huống )

− Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức (nỗ lực vượt qua các khó khăn, các tác động nhiễu bên ngoài, )

Kết quả học tập

Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính tích cực nhận thức Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác mới có kết quả học tập tốt

1.4.3 Các biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức [27, 479]

Theo ông Thái Duy Tuyên, các biện pháp nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh rất đa dạng, có thể chia ra các nhóm biện pháp sau:

 Nhóm biện pháp cho các thầy giáo đứng lớp

Việc dạy học chủ yếu diễn ra trên lớp, do vậy, nhóm biện pháp này rất quan trọng vì chúng tác động trực tiếp đến học sinh Đó là các biện pháp:

− Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú

học tập của các em bằng cách nói lên ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

− Kích thích hứng thú qua nội dung: muốn vậy thì nội dung phải mới nhưng cái mới phải liên hệ và phát triển cái cũ, phải gắn liền với cuộc sống hiện tại

và sự phát triển tương lai của các em

− Kích thích hứng thú qua PPDH

− Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại

− Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập

thể lớp, ; làm việc trong vườn trường, xưởng trường, phòng thí nghiệm; tổ chức tham quan, các hoạt động nội khoá, ngoại khoá đa dạng

Trang 36

và xây dựng động lực học tập lành mạnh trong học sinh

Nhóm biện pháp thông qua tác động của gia đình

Gia đình là nơi bồi dưỡng, tạo điều kiện để các phẩm chất nhân cách của các em được phát triển toàn diện: trí tuệ, tâm hồn, ý chí, xúc cảm, thể lực làm nền tảng cho tính tích cực nhận thức phát triển ở mức độ cao và bền vững

Nhóm biện pháp do xã hội tác động:

Xã hội có tác động rất to lớn đến tinh thần, ý thức học tập của các em

− Ở tầm vĩ mô: xã hội xác định mục đích dạy học – đó là mô hình nhân cách mà toàn bộ hoạt động nhà trường phải hướng tới

− Ở cấp độ vi mô: ở các địa phương, trong các nhà trường với các tổ

chức, các tế bào của nó, “đào tạo con người tích cực, chủ động, sáng tạo” là tư tưởng chủ đạo, bao trùm mọi hoạt động của nhà trường Đó là cơ sở xã hội cho việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh

1.5 D ẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HOÁ NGƯỜI HỌC

Dạy học tích cực hoá là sự chuyển đổi từ giáo viên là trung tâm sang người học

là trung tâm Bản chất của vấn đề dạy học tích cực chính là việc thúc đẩy người học

tự tìm kiếm tri thức, tự làm giàu tri thức cho mình thông qua nhiều con đường, nhiều cách thức khác nhau; làm cho người học phải cảm thấy băn khoăn, thiếu thốn khi chưa làm sáng rõ, chưa thông hiểu vấn đề Hay nói cách khác, là giúp người học

nhận ra một điều cơ bản rằng chính bản thân họ mới thực sự là người phải “tích cực” Vì thế việc đổi mới PPDH phải hướng đến mục tiêu đó

1.5.1 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

PPDH tích cực là một thuật ngữ được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục hoặc dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học

Trang 37

21

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy

học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động

Các PPDH tích cực có những đặc trưng chủ yếu sau:

Dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Phương pháp tích cực xem HS vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của quá trình giáo dục Bằng HĐHT, mỗi HS tự hình thành và phát triển nhân cách của mình, không ai có thể làm thay mình được

Ta có thể hiểu: dạy học lấy học sinh làm trung tâm là một quan điểm giảng

dạy tập trung vào nhu cầu của người học hơn là những thành tố khác trong quá trình

dạy học Giảng dạy lấy người học làm trung tâm chú trọng đến nhu cầu, khả năng

và hứng thú của người học Nó cũng đòi hỏi người học từ bỏ vai trò thụ động và

phải chủ động, tích cực tham gia một cách có trách nhiệm vào quá trình học của chính mình

Hình 1.3 Hình mô phỏng xu hướng dạy học với học sinh là trung tâm

Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Phương pháp tích cực dựa trên cơ sở tâm lí học cho rằng nhân cách của trẻ được hình thành thông qua các hoạt động có ý thức

A.Binet xem trí thông minh là hoạt động có chủ định được điều khiển từ

nội tâm bằng cách xác lập những mối liên hệ giữa chủ thể với hành động J Piaget

Trang 38

cá nhân người học biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động

của cộng đồng Như vậy, mục đích học tập đã phát triển từ học để biết đến học để hành, rồi đến học để thành người, một con người tự chủ, năng động và sáng tạo

Dạy học chú trọng việc rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp, phương tiện nâng cao hiệu quả dạy học mà trở thành

một mục tiêu dạy học

Trong xã hội hiện đại đang phát triển nhanh với sự bùng nổ thông tin, khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão thì việc dạy học không thể chỉ giới

hạn ở việc dạy kiến thức mà phải chuyển mạnh sang dạy phương pháp học Cốt lõi

của phương pháp học tập là phương pháp tự học, cầu nối giữa học tập và nghiên

cứu khoa học Một yếu tố quan trọng bảo đảm thành công trong học tập và nghiên

cứu khoa học là khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải

Nếu rèn luyện cho người học có được kĩ năng, phương pháp, thói quen tự

học, biết ứng dụng những kiến thức đã học vào những tình huống mới, biết phát

hiện và tự lực giải quyết những vấn đề đặt ra sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng có trong mỗi người Nếu làm được như vậy thì học sinh có thể tiếp tục tự

học khi vào đời, dễ dàng thích ứng với cuộc sống Vì vậy mà ngày nay trong quá trình dạy học, người ta nhấn mạnh hoạt động học, tạo ra sự chuyển biến từ học tậo thụ động sang tự học chủ động

Dạy học cá thể phối hợp với dạy học hợp tác

Trong một lớp học, năng lực và ý chí của mỗi học sinh là không đồng đều,

vì vậy có sự phân hóa về cường độ và tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập Áp

dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn Và ngày nay, việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn, máy vi tính, internet ngày càng

rộng rãi sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa việc học tập theo nhu cầu và năng lực của

mỗi học sinh

Trang 39

23

Tuy nhiên, mỗi cá nhân không thể tách khỏi lớp học, vì đó là một môi trường giao tiếp tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường đi tới các mục tiêu học tập rèn luyện Thông qua hoạt động trong tập thể, tính cách, năng

lực của mỗi cá nhân được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cộng đồng

Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực

trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định

thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong phương pháp tích cực,

GV phải hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho HS

Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học

1.5.2 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực

Năng lực sư phạm của giáo viên

GV là lực lượng quyết định sự thành bại việc đổi mới PPDH và sự thành công này phụ thuộc rất nhiều vào năng lực sư phạm của họ Năng lực sư phạm là

tổng hợp vốn tri thức, kỹ năng sư phạm và phẩm chất, thái độ của người giáo viên

Nó cho phép người giáo viên giải quyết có hiệu quả các công việc dạy học, giáo dục một cách khéo léo, linh hoạt Vì vậy, những yêu cầu đặt ra đối với người GV hiện nay như sau:

• V ề kiến thức: Người GV phải có kiến thức tổng hợp và mang tính tích

hợp cao Ngoài những kiến thức chuyên môn, người giáo viên cần phải có kiến thức tổng hợp về các lĩnh vực khác để có thể tham gia giáo dục toàn diện cho học sinh

Họ phải có kiến thức về tin học, ngoại ngữ và hiểu biết về quản lý để có thể tổ chức,

quản lý hoạt động của HS một cách hiệu quả

Trang 40

24

• V ề kỹ năng: Ngoài những kỹ năng sư phạm nói chung, đòi hỏi người

GV phải có kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, kỹ năng tổ chức dạy học dựa trên hoạt động của người học, kỹ năng giải quyết các tình huống dạy học trong môi trường dạy học đa dạng Trong đó, việc họ tự rèn luyện để có kỹ năng sử

dụng ngôn ngữ, kỹ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán và hướng dẫn phương pháp

tự học cho HS cũng vô cùng quan trọng Ngoài ra, kỹ năng tổ chức lớp học theo hướng tích cực hoá người học, kỹ năng thích ứng môi trường tương tác giữa người dạy, người học trong nhà trường tư nhân, nhà trường nước ngoài cũng cần được quan tâm rèn luyện

• V ề thái độ: Người GV phải tích cực đổi mới kinh nghiệm của bản thân,

ủng hộ tính tích cực, sáng tạo của HS, khuyến khích nhữg tìm tòi sáng tạo trong lao động nghề nghiệp của đồng nghiệp và trong học tập của HS, dũng cảm vượt qua thói quen trong nếp nghĩ và trong phương pháp giảng dạy theo lối mòn của bản thân Đồng thời họ cũng cần rèn luyện để có thái độ cởi mở, chân thành, sẵn sàng chia sẻ, hợp tác và tạo niềm tin ngày mai cho HS

Tóm lại, để đổi mới PPDH thì người GV chẳng những phải từ bỏ hàng loạt những thói quen tư duy và thói quen dạy học đã ăn sâu thành nếp qua nhiều năm học mà còn phải tìm hiểu để nắm vững từ tinh thần đổi mới của ngành, của bộ môn mình đảm nhiệm đến những bài dạy, tiết dạy cụ thể Họ phải được đào tạo chu đáo để thích ứng với những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ rất đa dạng và phức tạp của mình, nhiệt tình với công cuộc đổi mới giáo dục

Trình độ của người học

Khi số lượng HS trong mỗi lớp còn khá đông, trình độ học sinh trong các lớp còn chênh lệch nên khả năng tiếp thu khác nhau; đặc biệt là sức ỳ trong phương pháp học của HS, quen với cách dạy thầy đọc – trò chép nên khi tiến hành đổi mới PPDH, áp dụng các PPDH tích cực vào quá trình giảng dạy thì GV không nhận được sự nhiệt tình hợp tác từ HS

Vì vậy, để thực hiện đổi mới PPDH thì dưới sự chỉ đạo của GV, HS phải dần dần có được những phẩm chất và năng lực thích ứng với PPDH tích cực như: giác ngộ mục đích học tập, tự giác trong học tập, có ý thức trách nhiệm về kết quả học tập của mình và kết quả chung của lớp, biết tự học và tranh thủ học ở mọi nơi,

Ngày đăng: 15/12/2015, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Quá trình hình thành nhóm  Froming(Hình thành)   Storming(Sóng gió)   Norming(Chu ẩn hoá)   Performing(Th ể hiện) - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 1.4. Quá trình hình thành nhóm Froming(Hình thành)  Storming(Sóng gió)  Norming(Chu ẩn hoá)  Performing(Th ể hiện) (Trang 47)
Hình 1.6. Mô ph ỏng chức năng của bộ não với các công cụ sử dụng trong - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 1.6. Mô ph ỏng chức năng của bộ não với các công cụ sử dụng trong (Trang 51)
Hình 1.9. Cách đọc dòng chảy thông tin trên Sơ đồ tư duy - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 1.9. Cách đọc dòng chảy thông tin trên Sơ đồ tư duy (Trang 55)
Hình 2.3.  Phương tiện mà GV sử dụng trong giờ học môn GCCK - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 2.3. Phương tiện mà GV sử dụng trong giờ học môn GCCK (Trang 68)
Hình 2.4. Mức độ thường xuyên sử dụng các PPDH trong giảng dạy môn GCCK - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 2.4. Mức độ thường xuyên sử dụng các PPDH trong giảng dạy môn GCCK (Trang 70)
Hình 2.5. Mức độ mong muốn đổi mới PPDH môn Gia công cơ khí của SV - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 2.5. Mức độ mong muốn đổi mới PPDH môn Gia công cơ khí của SV (Trang 71)
Hình 2.6. Hình thức tự học mà SV sử dụng trong việc học môn GCCK - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 2.6. Hình thức tự học mà SV sử dụng trong việc học môn GCCK (Trang 74)
Hình 2.8. Thực tiễn đổi mới PPDH tại trường CĐSP Đồng Nai - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 2.8. Thực tiễn đổi mới PPDH tại trường CĐSP Đồng Nai (Trang 76)
Bảng 2.13: Phương pháp dạy học mà GV sử dụng trong giảng dạy môn GCCK - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Bảng 2.13 Phương pháp dạy học mà GV sử dụng trong giảng dạy môn GCCK (Trang 78)
Bảng 3.2. Hệ thống câu hỏi chương 6 - Nguyên lý cắt gọt kim loại - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Bảng 3.2. Hệ thống câu hỏi chương 6 - Nguyên lý cắt gọt kim loại (Trang 101)
B ảng 4.5: Bảng tương quan f 0 - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
ng 4.5: Bảng tương quan f 0 (Trang 112)
Hình 4.3. Mức độ hứng thú học tập của SV - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 4.3. Mức độ hứng thú học tập của SV (Trang 115)
4.1. Hình thức kiểm tra, đánh giá công bằng và chính - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
4.1. Hình thức kiểm tra, đánh giá công bằng và chính (Trang 144)
Hình 3.4. Sơ đồ tư duy theo đề cương của môn Gia công cơ khí - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 3.4. Sơ đồ tư duy theo đề cương của môn Gia công cơ khí (Trang 151)
Hình 3.5. Sơ đồ tư duy chương 3 - Phương pháp Đúc - Đổi mới phương pháp dạy học môn gia công cơ khí nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm đồng nai
Hình 3.5. Sơ đồ tư duy chương 3 - Phương pháp Đúc (Trang 154)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w