Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Tổ, Khoa, các cán bộ của phòng Lao động - Thơng binh và Xã hội huyện Nghi Xuân, các gia đình trên địa bàn huyện Nghi X
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa lịch sử
- -Hồ văn chơng Khóa luận tốt nghiệp đại học An sinh xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh Chuyên ngành: công tác xã hội Vinh - 2011 MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn 1
PHẦN I MỞ ĐẦU 2
1 Tính cṍp thiờ́t của đề tài 2
2 Tổng quan vṍn đề nghiờn cứu 4
3 í nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
3.1 í nghĩa khoa học 5
3.2 í nghĩa thực tiễn 5
4 Đối tượng, khỏch thể, mục đích và phạm vi nghiờn cứu 6
Trang 24.1 Đối tượng nghiên cứu 6
4.2 Khách thể nghiên cứu 6
4.3 Mục đích nghiên cứu 6
4.4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7
5.1 Phương pháp luận 7
5.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng 7
5.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử 8
5.2 Phương pháp nghiên cứu 8
5.2.1 Công tác xã hội cá nhân 8
5.2.2 Công tác xã hội nhóm, cộng đồng 8
5.2.3 Thu thập và phân tích tài liệu 8
5.2.4 Phương pháp thảo luận nhóm 9
5.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu 9
6 Giả thuyết nghiên cứu 9
7 Bố cục đề tài 10
PHẦN II NỘI DUNG 11
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 11
1.1 Các lý thuyết làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu 11
1.1.1 Lý thuyết hệ thống 11
1.1.2 Lý thuyết động học tâm lý 11
1.1.3 Lý thuyết về vai trò 12
1.2 Các khái niệm 13
1.2.1 Khái niệm An sinh xã hội 13
1.2.2 Khái niệm Trẻ em 15
1.2.3 Khái niệm Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 15
1.2.4 Khái niệm Nhu cầu 16
1.2.5 Khái niệm dịch vụ 17
Trang 31.3 Phân loại trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG AN SINH XÃ HỘI CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI HUYỆN NGHI XUÂN – TỈNH HÀ TĨNH 20
2.1 Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội có liên quan 20
2.1.1 Vị trí địa lý 20
2.1.2 Điều kiện kinh tế 21
2.1.3 Văn hóa – xã hội 23
1.3.1 Giáo dục – Đào tạo 23
1.3.2 Y tế cơ sở 23
1.3.3 Về dân số, văn hóa 24
2.1.4 Công tác chính sách, an sinh xã hội, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo 24
2.2 Thực trạng ASXH cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 25
2.2.1 Thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 25
2.2.2 Thực trạng An sinh xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 29
2.2.3 Nhu cầu của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 33
2.2.4 Khả năng đáp ứng nhu cầu của Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt từ các hoạt động An sinh xã hội trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 37
2.2.4.1 Đối với trẻ mồ côi 37
2.2.4.2 Đối với trẻ khuyết tật 38
2.2.4.3 Đối với trẻ nhiễm chất độc hóa học 40
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác An sinh xã hội cho Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 43
Trang 42.3.1 Sức khỏe dinh dưỡng 43
2.3.2 Nước sạch và vệ sinh môi trường 44
2.3.3 Giáo dục cơ sở 45
2.3.4 Văn hóa, vui chơi, giải trí 47
2.4 Nguyên nhân dẫn trẻ đến hoàn cảnh đặc biệt tại huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 50
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH AN SINH XÃ HỘI HIỆU QUẢ CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI HUYỆN NGHI XUÂN -TỈNH HÀ TĨNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 53
3.1 Đánh giá chính xác nhu cầu của TECHCĐB và khả năng đáp ứng nhu cầu đó từ phía gia đình 53
3.2 Thiết lập mối quan hệ với gia đình có TECHCĐB trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 56
3.3 Tăng cường huy động nguồn lực từ cộng đồng để giúp đỡ, chăm sóc trẻ có hoàn cảnh đặc biệt tốt hơn 58
3.4 Hoàn thiện và nâng cao hoạt động hệ thống bảo vệ trẻ em 60
3.4.1 Cấu trúc chính thức 63
3.4.2 Cấu trúc phi chính thức 63
3.5 Thiết lập các loại hình dịch vụ xã hội 64
3.5.1 Dịch vụ trợ giúp TECHCĐB 64
3.5.1.1 Dịch vụ đáp ứng những nhu cầu vật chất cơ bản 64
3.5.1.2 Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe 66
3.5.1.3 Dịch vụ giáo dục 68
3.5.1.4 Dịch vụ về vui chơi, giải trí và thông tin 70
3.5.2 Dịch vụ trợ giúp gia đình 72
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Khuyến nghị 76
Trang 52.1 Đối với Nhà nước, Chính quyền các cấp 76
2.2 Đối với gia đình 77
2.3 Đối với cộng đồng 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHẦN PHỤ LỤC Phụ lục I: Đề cương thảo luận nhóm cán bộ thực hiện chính sách An sinh xã hội 81
Phụ lục II: Phỏng vấn sâu cán bộ thực hiện chính sách An sinh xã hội tại huyện Nghi Xuân 84
Phụ lục III: Phỏng vấn sâu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân 88
Phụ lục IV: Phỏng vấn sâu phụ huynh trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân 91
Phụ lục V: Một số hình ảnh về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và hoạt động An sinh xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân 94
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH BIỂU
Trang Danh mục Bảng Bảng 1: Các hoạt động ASXH cho trẻ em trên địa bàn nghiên cứu 14
Bảng 2: Số liệu TECHCĐB trên phạm vi cả nước giai đoạn năm 2005 – 2007 26
Bảng 3: Phân loại TECHCĐB trên địa bàn nghiên cứu 27
Bảng 4: Bảng đánh giá kết quả hoạt động QBTTE trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh 32 Bảng 5: Phân loại nhu cầu của TECHCĐB trên địa bàn huyện
Trang 6Nghi Xuân 36Bảng 6: Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu của TECHCĐB từ các hoạtđộng ASXH trên địa bàn huyện Nghi Xuân 42Bảng 7: Bảng số liệu thể hiện mức độ thực hiện Chương trình hành động
vì trẻ em trên địa bàn huyện Nghi Xuân trong hai năm 2001 và 2009 48
huyện Nghi Xuân 59Hình 5: Mô hình cấu trúc bảo vệ trẻ em 62
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2 TECHCĐB Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
3 BVCS&GDTE Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
Trang 78 LĐ – TB&XH Lao động – Thương binh và Xó hội
Và trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em cũng
đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Tổ bộ môn Công tác xã hội, Khoa Lịch sử, trờng Đại học Vinh, phòng Lao động
Trang 8- Thơng binh và Xã hội huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh cũng nh các gia đình trên địa bàn nghiên cứu và các bạn bè trong lớp K48 - CTXH Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Tổ, Khoa, các cán bộ của phòng Lao động - Thơng binh và Xã hội huyện Nghi Xuân, các gia đình trên địa bàn huyện Nghi Xuân và tất cả các bạn trong lớp đã giúp em hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhng do năng lực và thời gian có hạn nên chắc chắn khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận đợc những ý kiến nhận xét,
đánh giá và góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 10 tháng 05 năm 2011 Sinh viên
Hồ Văn Chơng
PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cṍp thiờ́t của đề tài
“Trẻ em hụm nay thế giới ngày mai ”
Trẻ em là tương lai của đất nước, là niềm hạnh phỳc của gia đỡnh, là lớpcụng dõn đặc biệt, là nguồn nhõn lực tương lai, là lớp người kế tục sự nghiệpcỏch mạng của Đảng Sự phỏt triển của loài người núi chung và mỗi quốc gianúi riờng chớnh là sự thay thế cỏc thế hệ kế tiếp nhau, thế hệ này thay cho thế
hệ trước Nếu khụng cú thế hệ trẻ sẽ khụng cú sự phỏt triển kế tục lịch sử, mỗigia đỡnh, mỗi dõn tộc, mỗi quốc gia và cũng khụng cú sự phỏt triển nhõn loại.Theo quan niệm coi con người là tiền đề, là cơ sở quan trọng nhất củamọi sự phỏt triển kinh tế - xó hội luụn luụn là tư tưởng nhất quỏn và xuyờn
suốt của Đảng: “Con người là cỏi vốn quý nhất, mà thiếu niờn nhi đồng lại là
cỏi vốn quý nhất trong cỏi vốn quý đú” (Hồ Chớ Minh - Toàn tập) Quan điểm
này đó được Đảng và Nhà nước ta thể hiện trong mọi chương trỡnh, chớnhsỏch phỏt triển của đất nước
Bảo vệ trẻ em là một trong những lĩnh vực đặc thự trong hoạt động
Trang 9CTXH mà áp dụng những giá trị, kiến thức và kỹ năng của nghề CTXH đểthực hiện và đảm bảo sự an toàn và bảo vệ trẻ em Quyền của trẻ em chỉ cóthể được công nhận và duy trì qua quyền lực của Nhà nước Để đảm bảo chotrẻ em một cuộc sống an toàn, có cơ hội để phát triển một cách hoàn thiện thìtrước hết phải có một mạng lưới ASXH tốt cho trẻ em.
Theo thống kê năm 2007 của Viện dinh dưỡng Quốc gia, ở nước ta cònkhoảng 2,6 triệu trẻ em suy dinh dưỡng cần được chăm sóc và bảo vệ Vàhiện nay cả nước vẫn còn 1,53 triệu TECHCĐB (gồm trẻ mồ côi, trẻ khuyếttật, trẻ nhiễm chất độc hóa học, trẻ sống trong cảnh nghèo đói, trẻ lang
thang ) chiếm 6% so với tổng số trẻ em và chiếm 1,79% so với dân số (Theo
số liệu thống kê ngày 04/01/2011) Hiện đa phần TECHCĐB đang sống trong
hoàn cảnh khó khăn và phải phụ thuộc nhiều vào gia đình, người thân Các
em đang hàng ngày, hàng giờ mong ước có được một cuộc sống bình thườngnhư bao lứa bạn bình thường cùng trang lứa khác, nhất là trẻ khuyết tật, trẻ
mồ côi, trẻ bị nhiễm chất độc hóa học Và TECHCĐB ở huyện Nghi Xuân –tỉnh Hà Tĩnh cũng là một bộ phận trong số các số phận khó khăn đó
Cũng chính trên cơ sở đó đã có không ít chính sách hỗ trợ trẻ em đượcxây dựng và đi vào hoạt động Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách nàychưa thực sự đáp ứng nhu cầu thực tiễn và đã bộc lộ những hạn chế nhất địnhnhư chưa hỗ trợ được hết các TECHCĐB và sự hỗ trợ hầu như chỉ mang tínhchất tạm thời chưa được bền vững Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sựphát triển toàn diện của trẻ mà còn làm gia tăng sự bất bình đẳng trong cácchính sách đối với xã hội
Mà trẻ em lại là đối tượng dễ bị tác động và để lại nhiều hậu quả lâu dàinhất Làm sao để TECHCĐB có đầy đủ cơ hội để phát triển hài hòa về thểchất, tâm lí là điều mà những nhà lãnh đạo, những người làm công tácBVCS&GDTE và nhân viên CTXH luôn trăn trở, tìm những hướng khắc
Trang 10phục hiệu quả để cuộc sống của TECHCĐB ngày càng được cải thiện tốt hơn,nhất là trẻ ở những vùng khó tiếp cận được với các dịch vụ xã hội Chính vìvậy, với tư cách là một nhân viên CTXH tương lai, em cho rằng cần nắm chắc
và có những hiểu biết cơ bản về đối tượng của mình để có thể tiếp cận và giúp
đỡ các em một cách hiệu quả, từ đó nâng cao hơn nữa mạng lưới ASXH nhằmđảm bảo cho các em, nhất là các TECHCĐB trước hết là ở huyện Nghi Xuân
có một cuộc sống an toàn, đầy đủ cơ hội để phát triển toàn diện về mọi mặt
Từ những thực tiễn của vấn đề trên, em quyết định lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “An sinh xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh”.
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập ngày càng phát triển như hiện nay thì vấn đề trẻ
em ngày càng nhận được sự chú ý và quan tâm của Đảng, Nhà nước và xãhội Bởi những vấn đề xã hội của trẻ em luôn mang tính thời sự Trong nhữngnăm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về trẻ em của Viện nghiên cứu
phát triển xã hội (ISDS) như “Nghiên cứu về thực trạng dạy dỗ con cái trong
các gia đình”; “Nghiên cứu trẻ em trên đường phố Việt Nam” của Dương
Kim Hồng; “Nghiên cứu về trẻ em đường phố” của Nguyễn Phương Thảo
(Viện nghiên cứu Gia đình và Giới) đã tập trung phân tích được thực trạng
cuộc sống, những nguy cơ rủi ro của trẻ em lang thang hiện nay
Theo báo cáo “Xây dựng môi trường bảo vệ trẻ em Việt Nam: Đánh giá
pháp luật và chính sách bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam” do
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết hợp với UNICEF tiến hành năm
2009, trên cơ sở đánh giá mối tương quan giữa Công ước Quốc tế với luậtpháp Việt Nam nhằm xem xét và đưa ra những chính sách khách quan, cụ thể
để góp phần hoàn thiện các công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, nhất là
Trang 11Đặc biệt, ngày 22/02/2011, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê
duyệt “Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015” với mục
đích tổng quát là tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cảtrẻ em đều được bảo vệ Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy
cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ bị rơi vào hoàn cảnh đặcbiệt và trẻ bị xâm hại, bị bạo lực Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho TECHCĐB
và trẻ em bị xâm hại, bị bạo lực, tạo cơ hội để các em được tái hòa nhập cộngđồng và bình đẳng về cơ hội phát triển
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều những bài viết về CTXH với TECHCĐBđăng trên các tờ báo, tạp chí Tuy nhiên, nhìn chung vẫn chưa có nghiên cứuđánh giá cụ thể nào tìm hiểu một cách sát sao các nhu cầu của trẻ và đáp ứng
đủ được các nhu cầu đó, nhất là TECHCĐB
Và khi xã hội càng phát triển thì đòi hỏi các mô hình chăm sóc, giáo dụctrẻ cũng phải thay đổi để phù hợp với các hoàn cảnh cụ thể Do đó mà việchoàn thiện hệ thống ASXH cho TECHCĐB ở huyện Nghi Xuân nói riêng vàtrẻ em nói chung là rất cần thiết
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài vận dụng kiến thức, kỹ năng CTXH nhằm xem xét các mối tươngtác giữa các chính sách ASXH với trẻ em, đặc biệt là các TECHCĐB với cáccấp chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội cũng như mối quan hệ
và cách tiếp cận dịch vụ đối với cuộc sống của TECHCĐB Từ đó chúng ta cóthể nhận diện được các nhu cầu và vấn đề thực tiễn mà TECHCĐB gặp phảitrong cuộc sống và định hướng cho việc đưa ra những hành động, giải pháp,ASXH thiết thực để hỡ trợ các TECHCĐB vươn lên trong cuộc sống
Xét từ góc độ đó, đề tài: “An sinh xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc
Trang 12biệt tại huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh” với việc mô tả hiệu quả mạng lưới
an sinh cho trẻ em nói chung và TECHCĐB ở huyện Nghi Xuân nói riênghiện nay đã góp phần giải thích thuyết hệ thống, thuyết vai trò, thuyết độnghọc tâm lý đã được vận dụng như thế nào trong CTXH với trẻ em
Nghiên cứu sẽ đóng góp những giải pháp an sinh thiết thực và phù hợpnhất dựa trên nhu cầu, nguyện vọng của TECHCĐB nhằm đảm bảo được sựcông bằng xã hội cho những trẻ em thiệt thòi, đủ điều kiện phát triển hài hòa
về thể chất và tâm lý Đó cũng là mục tiêu lớn nhất mà đề tài hướng đến
4 Đối tượng, khách thể, mục đích và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhu cầu thực tế của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở huyện Nghi Xuân.Khả năng đáp ứng nhu cầu đó từ các hoạt động an sinh trẻ em hiện nay trênđịa bàn
Các giải pháp an sinh hiệu quả cung ứng dịch vụ xã hội cho TECHCĐBsống trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh
Trang 13bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn, nhất là cán bộ xã.
+ Phân tích những hiệu quả hoạt động ASXH trên địa bàn nghiên cứu, từ
đó đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu cho TECHCĐB từ mạng lưới ASXHcho trẻ em trên địa bàn huyện Nghi Xuân hiện nay
+ Xây dựng các mô hình dịch vụ xã hội phù hợp đáp ứng nhu cầu chocác đối tượng trẻ em mang những đặc điểm khác nhau (trẻ mồ côi, trẻ khuyếttật )
4.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được thể hiện trên hai phương diện:
* Không gian nghiên cứu
Địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh hiện nay
* Thời gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu thực tiễn từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 05
Trang 14năm 2011.
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
5.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Đó là việc đặt các sự vật, hiện tượng có sự tác động qua lại lẫn nhau và
có mối quan hệ với các sự vật hiện tượng khác Cụ thể là các giải pháp, chínhsách cũng như các chương trình hành động nhằm tạo ra một mạng lưới ASXHhiệu quả đối với TECHCĐB đặt trong mối quan hệ với hiện thực cuộc sống,văn hóa, xã hội, tiềm lực, các tổ chức, đoàn thể, các điều kiện để trẻ pháttriển
5.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử
Phương pháp này nhằm đặt sự vật, hiện tượng trong trạng thái luôn vậnđộng và biến đổi do sự tác động của các yếu tố khách quan qua từng thời kìphat triển của điều kiện kinh tế - xã hội Cụ thể là nghiên cứu về mạng lướiASXH cho TECHCĐB tại huyện Nghi Xuân dưới sự tác động của các yếu tố
tự nhiên, văn hóa, kinh tế - xã hội qua các năm, các thời kì phát triển củahuyện Nghi Xuân
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài một cách thực tiễn nhất, bản thân
em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
5.2.1 Công tác xã hội cá nhân
Nghiên cứu dựa trên việc áp dụng một số các lý thuyết như thuyết phântâm học về cấu trúc nhân cách, thuyết hiện sinh ; và một số các phương phápnhư phương pháp giải quyết vấn đề, kiểu mẫu hành vi ; hay các kỹ năng như
kỹ năng lắng nghe, quan sát, đặt câu hỏi, phản hồi, thấu cảm để phân tíchtìm hiểu vấn đề và làm phương pháp nghiên cứu từng cá nhân trong nhóm đối
Trang 15tượng TECHCĐB tại huyện Nghi Xuân và những người trực tiếp liên quan đểlấy thông tin.
5.2.2 Công tác xã hội nhóm, cộng đồng
Nghiên cứu dựa trên việc vận dụng các kỹ năng như kỹ năng tổ chức,điều phối buổi sinh hoạt nhóm, kỹ năng lãnh đạo, giao nhiệm vụ, tổ chức cáctrò chơi làm phương pháp nghiên cứu áp dụng và việc giải quyết vấn đề trựctiếp cho nhóm, tổ chức tại cộng đồng trên địa bàn huyện Nghi Xuân
5.2.3 Thu thập và phân tích tài liệu
Phương pháp này nhằm tập hợp các tài liệu có liên quan từ các phòng,ban của cấp chính quyền như phòng Lao động – Thương binh và Xã hộihuyện, Hội phụ nữ, phòng Y tế, phòng Chính sách – Xã hội các cấp xã Qua các tài liệu thứ cấp thu thập được, sau đó tiến hành xử lý các số liệu
từ dạng thô sang dạng tinh, phân thành từng mảng chủ đề rồi tập hợp, thốngnhất các thông tin theo một trình tự lôgíc
5.2.4 Phương pháp thảo luận nhóm
Các kết quả phân tích của nghiên cứu được sử dụng từ việc thảo luậnnhóm tập trung Cấp huyện thì thảo luận nhóm với cán bộ phòng LĐ – TBXHhuyện Nghi Xuân và các ngành có liên quan Cấp địa phương thảo luận nhómvới cán bộ và người bảo trợ tại xã Xuân Yên
Thời gian của mỗi cuộc thảo luận khoảng từ 20 - 40 phút Các câu hỏithảo luận xoay quanh nội dung là khả năng đáp ứng nhu cầu cho trẻ từ cácchính sách như thế nào để đảm bảo mạng lưới an sinh tốt nhất cho trẻ
Đề cương thảo luận nhóm cán bộ được đính kèm ở phần phụ lục I
5.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu
Để có được những thông tin thực tế và hiểu sâu hơn về hoàn cảnh, nhucầu và nguyện vọng của các đối tượng, người nghiên cứu cũng đã tiến hànhphỏng vấn sâu cá nhân để thu thập thông tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Trang 16Đã tiến hành phỏng vấn sâu 15 người, trong đó 8 đối tượng làTECHCĐB, 6 đối tượng là phụ huynh của TECHCĐB và 1 đối tượng là cán
bộ huyện làm công tác BVCS & GDTE
Các câu hỏi phỏng vấn sâu sẽ được trình bày cụ thể đính kèm ở phần phụlục II, III và IV
6 Giả thuyết nghiên cứu
* TECHCĐB ở huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh hiện nay gặp rất nhiềuthiệt thòi, khó khăn để có một cơ may bước vào cuộc sống
* Mạng lưới ASXH mặc dù đã có chú trọng đến trẻ em nhưng thực sựvẫn chưa đáp ứng đủ và đúng nhu cầu cần thiết của TECHCĐB hiện đangsống trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh
* TECHCĐB ở huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh đang rất cần một hệthống bảo vệ an toàn để phát triển hài hòa về thể chất và tâm lý
7 Bố cục đề tài
Đề tài được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Thực trạng An sinh xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Mô hình An sinh xã hội hiệu quả cho Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay ECHCĐB
Trang 17PHẦN II NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Các lý thuyết làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Lý thuyết hệ thống
Thuyết hệ thống là một trong những lý thuyết quan trọng được vận dụng
trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau Từ góc độ CTXH: “Hệ thống là
một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động thống nhất Con người phụ thuộc vào hệ thống trong môi trường xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu trực tiếp của mình trong cuộc sống”(Theo Lý thuyết công tác xã hội hiện đại) Người có công đưa lí thuyết hệ thống vào thực tiễn
CTXH phải kể đến công lao của Pincus và Minahan cùng các đồng sự khác
Từ việc vận dụng thuyết hệ thống, nhân viên CTXH sẽ làm rõ hơn dịch vụ xãhội cơ bản trong CTXH với trẻ em
Dịch vụ xã hội là một hệ thống bao gồm các tiểu hệ thống có mối liên hệ
Trang 18chặt chẽ với nhau và cùng tham gia đáp ứng nhu cầu cho trẻ Trẻ em phụthuộc vào các hệ thống xã hội và nhân viên CTXH cần nắm vững các hệthống, cũng như cách thức hoạt động của các hệ thống để cung ứng nhữngdịch vụ xã hội cần thiết cho thân chủ của mình.
1.1.2 Lý thuyết động học tâm lý
Trong CTXH với trẻ em thì nắm bắt rõ tâm lý của trẻ sẽ đưa lại nhiềuthành công cho nhân viên xã hội Với việc tiếp cận lý thuyết động học tâm lýtrong đề tài sẽ giúp chúng ta hiểu và biết được những rào cản về mặt tâm lý
xã hội của những TECHCĐB Từ đó sẽ giúp chúng ta có những cách thứchiệu quả trong việc tiếp cận các em cho phù hợp và hiểu được các em cầnnhững gì, các em đang mong muốn gì và khi đã biết, đã hiểu được nhữngtâm tư, nguyện vọng của các em ta sẽ cân nhắc trong việc đưa ra được nhữnggiải pháp, chính sách ASXH phù hợp với hoàn cảnh từng trẻ và hoàn cảnh củagia đình có TECHCĐB tại huyện Nghi Xuân
(Theo Lý thuyết Công tác xã hội hiện đại Trần Văn Kham dịch).
Theo cách tiếp cận này, người nghiên cứu có thể hiểu được tâm lí củatrẻ, từ đó đánh giá đúng nhu cầu mà trẻ thực sự đang cần
1.1.3 Lý thuyết về vai trò
Lý thuyết vai trò cho rằng mỗi cá nhân trong xã hội có một vị trí nhấtđịnh và từ đó có một vai trò nhất định gắn với vị trí đó Sự tương tác giữa cácnhóm và giữa các cá nhân bao gồm cả sự tương tác giữa các vị trí, các vai trònày Mỗi người có một khoảng cho cá nhân của mình, khoảng này gắn với vịtrí, với vai trò và những tương tác với nhau dẫn đến bản sắc xã hội nhất định.Trong tương tác này, mỗi người có một kết cấu cá nhân, mỗi người có ýtưởng riêng của mình về một sự vật, sự kiện nhất định và họ trao đổi nhau,tương tác với nhau từ những kết cấu này
Trang 19Trong gia đình thuyết vai trò gắn với vị trí của các thành viên Nếu mộtthành viên nào không thực hiện, hoặc thực hiện sai vai trò của mình thì khôngthể tạo được các mối tương tác, cũng như những bản sắc xã hội riêng củamình.
(Theo Lý thuyết Công tác xã hội hiện đại Trần Văn Kham dịch).
Trong việc đưa ra những giải pháp, chính sách ASXH đối vớiTECHCĐB tại huyện Nghi Xuân, thì mỗi bộ phận, mỗi cơ quan, tổ chức phải
có những vai trò chuyên môn của mình và có mối quan hệ thống nhất giữa các
bộ phận để thực hiện có hiệu quả mạng lưới ASXH cho TECHCĐB
Đồng thời, với thuyết vai trò, người nghiên cứu cũng có thể biết được ai
là người có uy tín trong gia đình cũng như trong cộng đồng Tác động vàonhững thành viên uy tín để xây dựng một mạng lưới an sinh hiệu quả choTECHCĐB là điều đang được người nghiên cứu hướng đến
1.2 Các khái niệm
1.2.1 Khái niệm An sinh xã hội
Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm ASXH:
Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO): “ASXH là một sự bảo vệ mà xã
hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp được
áp dụng rộng rãi để đương đầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và
xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật do lao động, mất sức lao động hoặc tử vong ASXH cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình nạn nhân có trẻ em” (ILO - 1984).
Ở đây, ASXH bao gồm các hợp phần: (1) chăm sóc y tế, (2) bù đắp việcgiảm hoặc thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức laođộng, tử tuất, thất nghiệp (tức bao gồm các chế độ thuộc hệ thống bảo hiểm
xã hội) và (3) một số chế độ được quy định trong một công ước của ILO liênquan tới chăm sóc trẻ em Như vậy, khái niệm này rộng hơn bảo hiểm xã hội
Trang 20bởi nó không chỉ bảo vệ khi các thành viên bị rủi ro về thu nhập do ốm đau,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tuổi già mà còn liên quan đến chăm sóc y
tế, chăm sóc lao động trẻ em
Tại Việt Nam, do thuật ngữ ASXH được dịch ra từ nhiều ngôn ngữ khácnhau nên có nhiều tên gọi khác nhau như: ASXH; Bảo trợ xã hội; An toàn xã hội;Bảo đảm xã hội Do vậy nội dung của các cụm từ này cũng khác nhau
Theo J.M Romanyshyn: “ASXH bao gồm các biện pháp và qua trình
liên quan đến việc giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, việc phát triển tài nguyên nhân lực và cải thiện chất lượng cuộc sống Điều này bao gồm các dịch vụ xã hội cho cá nhân, gia đình và cả những nỗ lực củng cố và cải tiến các dịch vụ xã hội” (Theo An sinh xã hội và các vấn đề xã hội.
cách hiểu cụ thể hơn về ASXH cho TECHCĐB, đó là: Sự bảo đảm và cải
thiện các điều kiện sống (tài chính, sức khỏe, học tập, các loại dịch vụ xã hội ) cho TECHCĐB nhằm mang lại một cuộc sống an toàn, công bằng để trẻ phát triển đầy đủ thể chất lẫn tinh thần.
Theo đó, ta có thể đưa ra các hoạt động ASXH dưới đây để đánh giá:
Trang 21Bảo vệ trẻ em Phẫu thuật chỉnh hình và phục hồi
chức năngVăn hóa, vui chơi, giải trí Thăm hỏi tặng quà ngày Lễ, Tết
Bảng 1: Các hoạt động ASXH cho trẻ em trên địa bàn nghiên cứu
Sự phân chia này dựa trên những hoạt động thực tế đã có trên địa bàn
Từ những việc làm cụ thể này, người nghiên cứu sẽ đánh giá được khả năngđáp ứng nhu cầu của TECHCĐB từ các hoạt động ASXH đã và đang đượcthực hiện, từ đó sẽ đưa ra những hoạt động can thiệp đối với việc cung ứngcác loại hình dịch vụ xã hội tốt hơn cho trẻ, đặc biệt là TECHCĐB trên địabàn huyện
Theo Điều 1 Công ước quốc tế về Quyền trẻ em (CRC) khái niệm trẻ em
được hiểu như sau: “Trong phạm vi của Công ước này, trẻ em có nghĩa là
người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”.
Còn theo định nghĩa của Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam
khái niệm này được hiểu là “Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi trừ
trường hợp pháp luật áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”.
Trang 22Trong đề tài này trẻ em được hiểu theo nghĩa là công dân Việt Nam dưới
16 tuổi, đang sinh sống tại trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh
1.2.3 Khái niệm Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
TECHCĐB là những trẻ em có hoàn cảnh không bình thường về thể chất hoặc tinh thần Không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với gia đình và cộng đồng (Theo Khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em năm 2004)
TECHCĐB gồm: Trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ bị bỏ rơi, trẻ
khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ phải lao động nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại, trẻ phải làm việc xa gia đình, trẻ lang thang, trẻ bị xâm hại tình dục, trẻ nghiện ma túy, trẻ vi phạm pháp luật (Theo Điều 40 Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em năm 2004) Và từ đây chúng trở thành những đối tượng,những thân chủ cần giúp đỡ của CTXH
Trên địa bàn nghiên cứu, nhóm đối tượng TECHCĐB bao gồm trẻ em
mồ côi, trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm chất độc hóa học Do vậy, ngườinghiên cứu chỉ tập trung và 3 nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt này
Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nghi Xuân tuy đang trong thời kỳphát triển nhưng những tiềm năng về tự nhiên và con người cho thấy hoàntoàn có khả năng để thực hiện ASXH cho trẻ tốt hơn Điều quan trọng là xâydựng được những kế hoạch can thiệp, hỗ trợ CTXH cụ thể để từng bước thựchiện Do vậy, cần phải hiểu được thực trạng thực hiện an sinh cho trẻ hiện nay
ra sao cũng như nhu cầu thực tế của trẻ và khả năng đáp ứng những nhu cầu
đó từ phía gia đình và xã hội như thế nào
1.2.4 Khái niệm Nhu cầu
Trang 23Cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất về nhu cầu Các sáchgiáo khoa chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu khoa học thường cónhững định nghĩa mang tính riêng biệt
Trong phạm vi nhận thức hiện tại có thể định nghĩa nhu cầu là tính chất
của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu nhất, hay còn gọi là nhu yếu tuyệt đối, đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa.
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn,nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý,mỗi người có những nhu cầu khác nhau
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhậnđược
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp báchthì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát đượcnhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợpnày, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềmchế sự thoả mãn nhu cầu)
Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận Về mặt quản lý, ngườiquản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của
cá nhân Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhucầu khác theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thểđiều khiển được các cá nhân
Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt haymất cân bằng của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống
Trang 24Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rấtlâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa.
Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vicủa con người nói riêng Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâmnghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội
(Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia).
Trong đề tài, việc quan tâm và tìm hiểu được nhu cầu của TECHCĐBtrong cuộc sống sẽ đóng vai trò là yếu tố rất quan trọng trong việc đề ra cácchính sách, hoạt động trong ASXH cũng như trong hoạt động trợ giúp cho trẻđược thỏa mãn các nhu cầu cơ bản về vật chất, tinh thần trong cuộc sống
1.2.5 Khái niệm dịch vụ
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm dịch vụ, nhưng theo Từ
điển Tiếng Việt thì “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu
cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công” (Từ điển Tiếng
Việt, 2004, NXB Đà Nẵng, tr256)
Hay có thể hiểu chung về Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp
ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội
Còn khi nói đến dịch vụ xã hội thì thường có mối liên hệ với chính sách
xã hội “Chính sách xã hội là sự cụ thể hoá, thể chế hoá các đường lối, chủ
trương để giải quyết những vấn đề xã hội dựa trên những tư tưởng, quan điểm phù hợp với bản chất xã hội – chính trị (ở nước ta là Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội nói chung và của từng nhóm xã hội nói riêng nhằm tác động trực tiếp vào con người và điều chỉnh các quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với xã hội, hướng tới mục đích
Trang 25cao nhất là thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng về đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân (Bùi Đình Thanh, Xã hội học và Chính
sách xã hội, NXB KHXH, Hà Nội, 2004, tr 290)
Theo Liên Hợp Quốc: Dịch vụ xã hội cơ bản là các hoạt động dịch vụ
cung cấp những nhu cầu cho các đối tượng nhằm đáp ứng những nhu cầu tối thiểu của cuộc sống (Liên Hợp Quốc - Châu Phi Chi tiêu ít hơn về dịch vụ xã
hội cơ bản (UN - Africa Spending Less on Basic Social Services)).
Trên cơ sở đó, bản thân em xin đưa ra cách hiểu như sau:
* Dịch vụ xã hội: Là các hệ thống nhằm cung cấp, đáp ứng các nhu cầu
xã hội cần thiết cho các cá nhân, nhóm, cộng đồng nhất định được xã hội thừa nhận.
Có nghĩa dịch vụ xã hội cơ bản trong công tác xã hội với TECHCĐB làcác hệ thống chính thức và phi chính thức có nhiệm vụ và chức năng đáp ứngnhững nhu cầu cơ bản cho TECHCĐB
1.3 Phân loại trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Việc xác định nhu cầu thực tế của từng nhóm TECHCĐB là rất khókhăn Mỗi nhóm trẻ trong nhóm TECHCĐB lại có những đặc điểm riêng,những khó khăn và những vấn đề riêng Chính vì vậy mà để phân loạiTECHCĐB đã có rất nhiều cách khác nhau và dựa trên những tiêu chí khác
nhau Tuy nhiên theo tổ chức UNICEF (Việt Nam Woman and children- A
situation analysys 1994), có thể phân loại TECHCĐB thành những nhóm đối
tượng sau đây:
+ Trẻ em mồ côi (Orphan children).
+ Trẻ em lang thang đường phố (Street children).
+ Trẻ em khuyết tật (Disabled children).
+ Trẻ em lao động sớm (Working children).
+ Trẻ em thiệt thòi (Disavantaged children).
+ Trẻ em phạm pháp (Children in conflict with law).
Trang 26+ Trẻ bị lạm dụng tình dục (Sexually exploited children).
+ Trẻ em bị ngược đãi (Maltreatment of children).
Ngoài ra còn một số nhóm trẻ chưa được đề cập đến như: Trẻ em có
trách nhiệm quá nặng nề khi nuôi cha mẹ; trẻ bị lạm dụng trong gia đình nhưng vẫn âm thầm chịu đựng; trẻ gặp phải các vấn đề về rối nhiễu tâm lí
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG AN SINH XÃ HỘI CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI HUYỆN NGHI XUÂN – TỈNH HÀ TĨNH 2.1 Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội có liên quan
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Nghi Xuân là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, cách thị xã HàTĩnh 56km và cách thị xã Hồng Lĩnh 15km về phía Bắc, cách thành phố Vinh(Nghệ An) 7 km về phía Nam, có Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài khoảnghơn 10km
Huyện Nghi Xuân có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp thành phố Vinh tỉnh Nghệ An;
+ Phía Nam giáp huyện Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh;
+ Phía Đông giáp biển Đông;
+ Phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An
Trang 27Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 22.005,5 ha, chiếm 3,64% tổng diệntích tự nhiên của tỉnh, Nghi Xuân có bờ biển dài 32km, có đường quốc lộ 1A
đi qua với chiều dài khoảng hơn 10km; đường quốc lộ 8B nối từ Viên Chăntới các tỉnh Nam Lào, có dòng sông Lam chảy qua phía Tây Bắc huyện vớichiều dài 28km Toàn huyện có 19 đơn vị hành chính, trong đó có hai thị trấn
và 17 xã
Với vị trí địa lý như trên là điều kiện rất thuận lợi để Nghi Xuân pháttriển kinh tế - xã hội, mở rộng quan hệ thông thương, giao lưu văn hóa – xãhội với các vùng lân cận đặc biệt là thành phố Vinh của tỉnh Nghệ An
Vai trò của Nghi Xuân đối với tỉnh Hà Tĩnh có vị trí quan trọng hơn vớicác lý do sau: (1) Huyện có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các mối liênkết về du lịch (nhất là du lịch sinh thái), dịch vụ và văn hóa với các huyệnkhác và địa phương lân cận (thành phố Vinh ); (2) Huyện nghi Xuân là cửangõ của thành phố Hà Tĩnh, có nguồn kinh tế biển phong phú, có cảnh quan
du lịch đẹp và có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh; (3) Huyện có cảng
cá Xuân Hội là nơi có điều kiện thuận lợi cung ứng các dịch vụ cho tàuthuyền đánh bắt hải sản và nơi gần nhất, đồng thời cũng là nơi thuận tiện choviệc thu mua hải sản của ngư trường (cung cấp lương thực, thực phẩm, nướcngọt, nước đá, ngư lưới cụ ) cũng như các nhu yếu phẩm khác tại NghiXuân sẽ làm giảm thời gian đi lại, chi phí xăng dầu mà các tàu thuyền phải vềnhận tại Hà Tĩnh
Có thể khẳng định vị trí địa lý là một trong những lợi thế nổi bật của huyệnNghi Xuân, tạo thuận lợi để có những ngành kinh tế mạnh như ngành thủy sản,dịch vụ hậu cần nghề cá và phát triển du lịch Đây cũng là một trong những nơi có
điều kiện thuận lợi để hình thành “một khu vực cửa ngõ” giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và
Nghệ An
2.1.2 Điều kiện kinh tế
Trang 28Nghi Xuân là một huyện khá phát triển của tỉnh Hà Tĩnh, trong nhữngnăm qua, cơ cấu kinh tế luôn có sự chuyển dịch nhanh và ngày càng phù hợphơn, sản xuất kinh doanh tiếp tục phát triển nhanh với tốc độ tăng trưởng ướcđạt 11,9% Trong đó, khu vực không sản xuất vật chất tăng nhanh, ước đạt16% Giá trị sản xuất của các lĩnh vực lần lượt là: Khu vực Nông – Lâm –Ngư đạt 501,578 tỷ đồng; khu vực Công nghiệp – Xây dựng, Bưu chính viễnthông đạt 349,664 tỷ đồng; khu vực Thương mại – Dịch vụ đạt 450 tỷ đồng
(Số liệu thống kê năm 2009).
Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch khá, đến nay khu vực Nông – Lâm –Ngư chiếm 38,5%; khu vực Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, Xây dựng,Bưu chính viễn thông chiếm 26,9%; khu vực Thương mại – Dịch vụ và Dulịch chiếm 34,6%
Đáng chú ý là trong lĩnh vực Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp có 859
cơ sở sản xuất, trong đó có 25 doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã (chiếm3,01%), với 3.123 lao động sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệpchuyên và không chuyên, tập trung khai thác các thế mạnh về tài nguyên, laođộng, nghề truyền thống tại địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
xóa đói giảm nghèo, đảm bảo ASXH có nhiều chuyển biến tích cực (Số liệu
thống kê năm 2009).
Năm 2010, thu nhập bình quân 1người/năm chung toàn huyện 10,077triệu đồng, tăng gần 2 triệu so với năm 2009 (trong đó bình quân chung củatỉnh là 11,0 triệu đồng) Số liệu điều tra tháng 10/2010 về tiêu chí thu nhậptoàn huyện chỉ có 01 xã đạt tiêu chí, chiếm 5,9%; (xã Cương Gián)
+ Về Thương mại – Dịch vụ: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa ước đạt
450 tỷ đồng (năm 2009), doanh thu xuất khẩu đạt 3,3 triệu USD, các loại
hàng hóa được phục vụ tương đối đầy đủ, nhu yếu phảm cung ứng kịp thờicho sản xuất, tiêu dùng trên địa bàn Tuy nhiên, do việc làm, thu nhập của đa
Trang 29số người lao động bị ảnh hưởng do biến động của nền kinh tế chung nên nhucầu có khả năng thanh toán của nhân dân có phần bị hạn chế.
+ Về Tài chính - Ngân hàng: Thu ngân sách ước đạt 44,180 tỷ đồng, chi
ngân sách huyện ước đạt 32,07 tỷ đồng Hoạt động ngân hàng đã thực hiện tốtcông tác quản lý tín dụng, cho vay đúng đối tượng và đảm bảo an toàn vốn,góp phần giải quyết việc làm và phát triển sản xuất kinh doanh Ngân sách xãhội dư nợ cho vay 143 tỷ đồng, đã giải quyết nhiều khó khăn cho nhiều laođộng và các đối tượng chính sách như học sinh, sinh viên có cảnh khó khăn,con em các đối tượng chính sách, các đối tượng xuất khẩu lao động, người
mù, người tàn tật
2.1.3 Văn hóa – xã hội
1.3.1 Giáo dục – Đào tạo
Nghi Xuân được xem là một trong những vùng đất hiếu học, giáo dụcluôn là lĩnh vực được quan tâm hàng đầu Cơ sở vật chất trường học tiếp tụcđược tăng cường, thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhàcông cụ (có 567/680 phòng học kiên cố và 100% trường ở các bậc học đượctrang bị máy vi tính) Nghi Xuân được tỉnh cộng nhận là huyện hoàn thànhgiáo dục phổ cập tiểu học sớm, đã có 6 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập Trung
học (tỷ lệ 31,6%) (Số liệu thống kê năm 2009).
Hiện nay, toàn huyện có 4 trường Phổ thông trung học (Nguyễn Du,Nguyễn Công Trứ, Bán Công Nghi Xuân và Phổ thông trung học Nghi Xuân),
có 24 trường tiểu học gồm 14.949 học sinh, 12 trường THCS gồm 4.933 họcsinh 1 trường bổ túc THPT, 1 trung tâm dạy nghề, 1 trường trung cấp Nămhọc 2008- 2009, tỷ lệ đậu tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt 73%, tốt nghiệp
bổ túc THPT đạt 44,7% Kết quả xét tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 98%,
Trang 30năm 2009 có trên 600 em đậu vào các trường Đại học và Cao đẳng (Theo số
liệu thống kê năm 2010).
1.3.2 Y tế cơ sở
Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố, hoàn thiện và phát triển Cơ sở vậtchất, trang thiết bị từ Bệnh viện đa khoa huyện đến các trạm y tế xã tiếp tụcđược tăng cường; bổ sung cán bộ y tế cho tuyến xã và trường học, đạt tỷ lệxấp xỷ 5 Bác sỹ/10.000 người dân; chất lượng khám chữa bệnh và thái độphục vụ của các cán bộ nhân viên y tế được nâng cao, tỷ lệ bệnh nhân đếnkhám và điều trị đạt trên 130%
1.3.3 Về dân số, văn hóa
Dân số 94.325 người, 25.600 hộ; tỷ lệ phát triển dân số 6,7% (năm
2010) Năm 2010, toàn huyện có 94/183 thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa
chiếm 51,3%; có 16.913 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa chiếm75,10%; có 3.475 hộ đạt danh hiệu gia đình thể thao, chiếm tỷ lệ 15,4%
Xét theo tiêu chí nông thôn mới hiện nay toàn huyện có 6/17 xã đạt tiêuchí văn hóa
(Nguồn: Đề án nông thôn mới của huyện Nghi Xuân năm 2010).
2.1.4 Công tác chính sách, an sinh xã hội, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
Những năm qua, huyện nhà luôn quan tâm đặc biệt đến việc thực hiệncác chính sách ASXH, giải quyết việc làm cho người lao động và công tácxóa đói giảm nghèo Thực hiện tốt công tác chi trả chế độ chính sách choNCCVCM và các đối tượng hưởng BHXH (khoảng 140,2 tỷ đồng), thanhtoán kịp thời kinh phí khám chữa bệnh (khoảng 10 tỷ đồng), mở rộng các loại
Trang 31hình BHYT, BHXH bắt buộc với kết quả khoảng 25 tỷ đồng, cấp thẻ BHYTcho các đối tượng NCCVCM và người nghèo Kiểm tra, rà soát các đối tượng
bổ sung, tăng giảm các đối tượng theo Nghị định 67, chất độc da cam, dânHỏa tuyến Năm 2009, cấp lại hơn 1000 thẻ BHYT cho các đối tượng người
có công hưởng 2 chế độ (hưu trí và thương binh) Nhờ đó, đời sống vật chấtcũng như tinh thần của những NCCVCM không ngừng được cải thiện và ổnđịnh
Công tác chăm sóc trẻ em cũng được chú trọng, đặc biệt là trẻ em nghèo,trẻ mồ côi, trẻ em là con các đối tượng nhiễm chất độc da cam Phối hợp vớiQuỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh, đã khám và phẫu thuật cho 50 em bị các bệnh vềmắt, sứt môi, hở vòm miệng và các dị tật hệ vận động tại Trung tâm mắt HàTĩnh và bệnh viện đa khoa Hà Tĩnh, cấp xe lăn cho 18 trẻ khuyết tật bẩm sinh,
30 xe lăn cho các đối tượng người có công bị di chứng chiến tranh
Các nguồn cứu trợ xã hội được quan tâm, tổ chức quyên góp và huyđộng từ nhiều nguồn trợ cấp, trợ cứu các đối tượng nghèo đói, khó khăn đặcbiệt, nạn nhân chất độc màu da cam…với tổng giá trị hoạt động nhân đạo đạttrên 945 triệu đồng Nghi Xuân được coi là một trong những huyện thực hiệntốt công tác từ thiện, đền ơn đáp nghĩa, đó là nền tảng quan trọng để xây dựngmảng lưới an sinh tốt cho các đối tượng thiệt thòi, trong đó TECHCĐB là mộtđối tượng luôn luôn được chú trọng
Như vậy, có thể nói rằng, huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh là một mộthuyện có khá nhiều tiềm năng về điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế – xãhội Trong những năm qua, Nghi Xuân đã có những chính sách phát triển hợp
lý, cơ cấu kinh tế có những bước chuyển dịch khá nhanh theo hướng ngàycàng phù hợp hơn, tốc độ tăng trưởng kinh tế không ngừng tăng lên, tốc độcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa cũng diễn ra nhanh chóng Tuynhiên, đi liền với sự phát triển thì các tệ nạn xã hội trên địa bàn cũng xuất
Trang 32hiện nhiều hơn, một bộ phận dân cư còn trong tình trạng nghèo khó, đời sốngcòn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các đối tượng TECHCĐB Hơn bao giờhết cần phải triển khai những chính sách ASXH hiệu quả để phát triển và pháttriển bền vững, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của các em nói riêng
và của nhân dân trên địa bàn toàn huyện nói chung
2.2 Thực trạng ASXH cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh
2.2.1 Thực trạng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh
Để góp phần nhận diện về thực trạng TECHCĐB trên địa bàn huyệnNghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh hiện nay, trước hết chúng ta có thể xem xét những
số liệu về thực trạng TECHCĐB trên phạm vi cả nước giai đoạn 2005 – 2007như sau:
TT Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Trang 33không chỉ riêng ở huyện Nghi Xuân mà còn là vấn đề chung trong cả nước và
đa số TECHCĐB đều sinh sống ở vùng nông thôn, trong những gia đình mà
bố mẹ ít có khả năng chăm sóc, quan tâm đến con cái Huyện Nghi Xuân làmột địa bàn chủ yếu thuộc vùng nông thôn, do vậy thực trạng TECHCĐB ởđây cũng mang những đặc điểm tương tự như các vùng nông thôn khác trong
cả nước
Trên địa bàn huyện Nghi Xuân, những đối tượng TECHCĐB đã đượcthống kê là trẻ em mồ côi; trẻ em khuyết tật và trẻ em nhiễm chất độc hóahọc Do vậy, trong qua trình nghiên cứu em chỉ tập trung vào 3 nhóm đốitượng này
Toàn huyện có 21.465 trẻ em dưới 16 tuổi, chiếm tỷ lệ 22,75% dân số
Và số lượng TECHCĐB là 1064 em, trong đó số trẻ em mồ côi là 134 em, trẻkhuyết tật là 650 em, trẻ nhiễm chất độc hóa học là 280 em Hiện nay trên địabàn huyện, đang triển khai thực hiện khá nhiều chương trình hành động vì trẻ
em, nhất là TECHCĐB và ngày càng hoàn thiện hơn nữa trong công tácBVCS&GDTE trên địa bàn
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ
em huyện Nghi Xuân giai đoạn 2001 – 2010).
Như vậy, số lượng TECHCĐB trên địa bàn huyện là tương đối lớn, và để
có cái nhìn tổng thể về thực trạng của các TECHCĐB trên địa bàn huyện ta cóthể phân loại các em theo từng nhóm với các tỷ lệ như sau:
Phân loại Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt Số lượng
(em)
Tỷ lệ ( %)
Mồ côi cả cha lẫn mẹ, mất nguồn nuôi dưỡng 50
Mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là cha 53
Trang 34hoặc mẹ mất tích hoặc không đủ khả năng nuôi
Bảng 3: Phân loại TECHCĐB trên địa bàn nghiên cứu
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ
em huyện Nghi Xuân giai đoạn 2001 – 2010).
Hình 1: Biểu đồ phân loại TECHCĐB trên địa bàn huyện Nghi Xuân
Biểu đồ biểu thị sự phân loại TECHCĐB ở huyện Nghi Xuân
134
650
Trẻ khuyết tậtTrẻ nhiễm chất độchóa học
Trang 35Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy rằng tỷ lệ trẻ em khuyết tật trên địa bànchiếm nhiều nhất trong các nhóm đối tượng TECHCĐB (650 em, chiếm61,0%); chiếm tỷ lệ ít nhất là trẻ em mồ côi (134 em, chiếm 12,6%) Nhữngtrẻ em này thường phải gánh chịu nỗi đau về thể xác và tinh thần, các emthường phải sống phụ thuộc rất nhiều ở sự chăm sóc của cha mẹ, người thân,bạn bè, các tổ chức, đoàn thể
2.2.2 Thực trạng An sinh xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh
Trong những năm gần đây, công tác ASXH đối với TECHCĐB trên địabàn huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh đã được quan tâm và triển khai với khánhiều nội dung hoạt động giúp đỡ, hỗ trợ thiết thực về mặt vật chất cũng nhưtinh thần phù hợp với hoàn cảnh của các em
Thực hiện Chương trình quốc gia hành động vì trẻ em giai đoạn năm
2001 – 2010 về sức khỏe, dinh dưỡng; về giáo dục; vệ sinh môi trường; bảo
vệ trẻ em và về vui chơi, giải trí trong công tác BVCS&GDTE nói chung, đặcbiệt là TECHCĐB nói riêng trên địa bàn huyện đã đạt được những thành tựunhất định
Qua điều tra, khảo sát trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn, đã tiếnhành xây dựng kế hoạch hỗ trợ giúp đỡ; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độchính sách; lồng ghép các chương trình dự án vì trẻ em với chương trình pháttriển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống nhân dân nói chung và trẻ em nóiriêng, nhất là TECHCĐB
Xây dựng QBTTE đã được các ngành, các cấp quan tâm, riêng năm 2010,QBTTE cấp huyện thu theo kế hoạch gần 200 triệu đồng và 130 triệu đồngQBTTE cấp xã để hỗ trợ cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em nghèo, hỗ trợcho trẻ em đi khám, phẫu thuật các dị tật, bệnh tật hiểm nghèo Ngoài kế hoạchthu, QBTTE huyện còn được rất nhiều các tổ chức, đoàn thể, các nhà hảo tâm
Trang 36hỗ trợ trên 4 tỷ đồng Năm 2009, QBTTE huyện được Tổng công ty Khí ViệtNam tặng 500 triệu đồng để khám và phẫu thuật miễn phí cho các em bị tàn tật.QBTTE huyện tặng hàng ngàn suất quà và hàng trăm suất học bổng chohọc sinh con gia đình chính sách, nạn nhân chất độc da cam, học sinh nghèohọc giỏi nhân các ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu, Tết cổ truyền Hàngnăm QBTTE huyện đã dành 150 triệu đồng để hỗ trợ cho các TECHCĐB,được chia thành 3 đợt, mỗi đợt hỗ trợ được khoảng 200 em Bên cạnh đó, mỗidịp ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu, Tết cổ truyền thì mỗi em sẽ đượctặng quà và hỗ trợ 200.000 đồng Trong năm 2009, phối hợp với QBTTE tỉnh
Hà Tĩnh và Trung tâm chỉnh hình Vinh – Nghệ An khám và phẫu thuật cho
56 em bị khuyết tật mắt, môi, dị tật hệ vận động; tổ chức thực hiện thuQBTTE được 703 triệu đồng; tổ chức thành công Tháng hành động vì trẻ em,Rằm Trung Thu vơi tổng kinh phí khoảng 400 triệu đồng; tổ chức rà soát trẻkhuyết tật với khoảng 650 em, đồng thời hỗ trợ thăm hỏi kịp thời 4 em bị chấtđộc da cam
Năm 2010 vừa qua, QBTTE huyện đã tổ chức trao tặng 57 suất học bổngcho trẻ em nghèo vươn lên học giỏi Và cứ mỗi năm QBTTE huyện chọn lấyhai địa điểm để tổ chức tết Trung Thu cho các TECHCĐB trên địa bàn huyện
Trang 37Niềm vui của em T ở xã Xuân Yên khi được tặng máy tính của bạn đọc và
Quỹ nhân ái huyện Nghi Xuân
Hiện nay có trên 50 trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi khôngnơi nương tựa đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội; 437 người đang hưởng chế
độ bảo trợ người đơn thân nuôi con thuộc hộ nghèo; Phối hợp với Ủy ban mặttrận Tổ Quốc và các đoàn thể hỗ trợ sữa chữa nhà cho 2 cháu mồ côi cha mẹ(xã Xuân Yên và xã Xuân Liên) trị giá 35 triệu đồng; Hỗ trợ 100 triệu đồngcho các gia đình có các cháu bị tai nạn rủi ro; 20 cháu bị tim bẩm sinh đượcphẫu thuật an toàn gần 100 triệu đồng; gần 100 trẻ em được mổ điều trị hệ dịtật hệ vận động, 01 trẻ em bị tai nạn, thương tích được điều trị
Huyện đoàn đã chỉ đạo các đoàn xã vận động đoàn viên, thanh niên, kêugọi các tổ chức, cá nhân quyên góp 75 triệu đồng với 1.500 suất quà cho trẻ
em đặc biệt, trẻ em nghèo học giỏi, trẻ em bị hoạn nạn nhân dịp các ngày lễtết Phát động các phong trào kế hoạch nhỏ, mua bút bi ủng hộ bạn nghèo,tấm áo tặng bạn, nuôi heo đất; công tác Trần Quốc Toản được phát động hàngnăm trong các liên đội trường học, địa bàn dân cư, quyên góp trên 7.500 bộquần áo, hàng ngàn bộ sách vở, hàng chục xe đạp tặng các bạn có hoàn cảnhđặc biệt, nhận đỡ đầu 03 trẻ mồ côi với 100.000đ/tháng/trẻ
Các hoạt động của QBTTE và sự ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân đãmang lại nhiều niềm vui không chỉ riêng đối với bản thân TECHCĐB mà cònđộng viên tinh thần rất lớn cho các bậc cha mẹ khi được chia sẻ trách nhiệmnuôi dưỡng các em:
37
“Cứ Tết đến là những người có hoàn cảnh như bọn tui lại được các
cô, các chú chính quyền đến thăm hỏi và cho quà cùng một ít tiền ăn Tết Cũng nhờ vậy mà mấy cháu nhà tui mới có chiếc áo mới Bọn tui cũng thấy ấm lòng khi nhận những tình cảm và các món quà từ phía chính quyền ”.
Trang 38Huyện đã tổ chức 03 đợt thanh tra, kiểm tra về công tác BV&CSTE,công tác phòng chống tệ nạn xã hội, Chương trình 19 của Chính phủ về ngănngừa trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục.
Giai đoạn 2001 - 2010 trên địa bàn huyện không có tội phạm buôn bánphụ nữ, trẻ em, tội phạm xâm hại trẻ em không đáng kể; không có trẻ emphạm tội đặc biệt nghiêm trọng
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp quả thực hiện chương trình hành động vì trẻ
em huyện Nghi Xuân giai đoạn 2001 – 2010).
Dưới đây là những kết quả cụ thể trong năm 2009 cho thấy hiệu quả hoạtđộng của QBTTE trên địa bàn:
6 Hỗ trợ đột xuất cho trẻ em trong gia
II Chương trình phẫu thuật chỉnh
hình và PHCN cho trẻ khuyết tật Triệu đồng 79.0
Trang 398 Phẫu thuật mắt Em 24
Bảng 4: Đánh giá kết quả hoạt động QBTTE trên địa bàn nghiên cứu (Nguồn: Báo cáo tổng hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt huyện Nghi Xuân năm 2009).
Nhìn chung công tác ASXH đối với TECHCĐB trên địa bàn huyện NghiXuân – tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian vừa qua tuy đã đạt được nhiều kết quảnhất định, song vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định như việc triển khaithực hiện các hoạt động giúp đỡ TECHCĐB chưa được đồng đều, đội ngũ cán
bộ chuyên trách về mảng trẻ em còn mỏng, việc giải quyết hồ sơ cho các emcòn nhiều phức tạp, chưa có được một mạng lưới ASXH đối với TECHCĐBdựa vào cộng đồng…Chính vì lẽ đó mà việc hình thành nên một mạng lướiASXH đối với TECHCĐB ngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn là một điềurất cần thiết, mà trong đó vai trò của NVCTXH là một hạt nhân không thểthiếu
2.2.3 Nhu cầu của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Trong quá trình hình thành và phát triển của mỗi một cá nhân con ngườiđều cần có những nhu cầu cơ bản giống nhau như nhu cầu được ăn, mặc, ở, đilại, được tôn trọng và các nhu cầu cơ bản phải được đáp ứng thì con ngườimới có thể tồn tại được
Và theo quan niệm của Mác: “Nhu cầu là đòi hỏi khách quan của mỗi
con người trong những điều kiện nhất định, đảm bảo cho sự sống và phát triển của mình” Nhu cầu có tầm quan trọng rất lớn và cần thiết Chúng là
những yếu tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người
Và đặc biệt các nhu cầu cơ bản đã được nhà Tâm lý học người Nga
Trang 40A.Maslow thể hiện qua tháp nhu cầu từ thấp tới cao và ông cho rằng conngười có 5 nhóm nhu cầu:
+ Nhu cầu vật chất: thức ăn, không khí, nước uống
+ Nhu cầu an toàn: tình thương yêu, nhà ở, việc làm, sức khỏe
+ Nhu cầu tình cảm: được yêu thương, được hội nhập
+ Nhu cầu được coi trọng và có danh tiếng: được chấp nhận có một vị trítrong một nhóm người
+ Nhu cầu tự khẳng định mình: nhu cầu hoàn thiện, phát triển trí tuệ,được thể hiện khả năng và tiềm lực của mình
Tháp nhu cầu của A Maslow
Trên đây là tháp nhu cầu của Maslow, TECHCĐB cũng có những nhu
.
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu tình cảm:
Tình yêu thương
Nhu cầu an toàn:
Được gắn bó, được bảo vệ, thoải mái trấn tĩnh
Nhu cầu sinh học:
Nhu cầu được sống, được ăn, được uống, được giải tỏa căng thẳng
Nhu cầu được hoàn thiện