1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu tìm hiểu về mô hình nhà nước kiểu mới ở việt nam năm đầu tiên sau cách mạng tháng tám (02 09 1945 19 12 1946)

56 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một dấu hỏi lớn đặt ra cho chúng ta là vì sao trong năm đầu tiên của nền cộnghoà, khi Cách mạng tháng Tám vừa mới thành công, chính quyền nhà nớc non trẻ vừamới ra đời nhng vẫn đứng vững

Trang 1

Mở Đầu.

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, trong công cuộc đổi mới đất nớc, tiến hành công nghiệp hoá hiện

đại hoá, Đảng và Nhà Nớc ta đang phấn đấu xây dựng đất nớc ''dân giàu, nớc mạnh,xã hội công bằng, dân chủ, văn minh'' Trong đó nhiệm vụ cơ bản là xây dựng mộtnhà nớc thực sự của dân, do dân và vì dân với mục đích là ''mọi ngời ai cũng có cơm

ăn áo mặc, ai cũng đợc học hành'' Song một vấn đề hết sức quan trọng là chúng taxây dựng nó trên cơ sở đúc rút những kinh nghiệm, những bài học của quá trình xâydựng nhà nớc trớc đó để làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho công cuộc xây dựng đất n-

ớc trong thời kỳ đổi mới ngày nay Bởi nh có ngời đã từng nói ''chúng ta phải hỏi quákhứ, bắt nó giải thích cho hiện tại và đoán định cho tơng lai'', hay nh Chủ tịch Hồ ChíMinh đã từng viết

''Dân ta phải biết sử taCho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam''

Điều đó có nghĩa là chúng ta phải tôn trọng quá khứ, giữ gìn những gì màchúng ta đã làm đợc trớc đó, để góp phần vào việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện

đất nớc trong điều kiện lịch sử mới với muôn vàn khó khăn và thử thách hiện nay

Một dấu hỏi lớn đặt ra cho chúng ta là vì sao trong năm đầu tiên của nền cộnghoà, khi Cách mạng tháng Tám vừa mới thành công, chính quyền nhà nớc non trẻ vừamới ra đời nhng vẫn đứng vững trong suốt ba mơi năm chiến tranh giải phóng và đếnnay nó vẫn tiếp tục phát huy đợc vai trò của mình

Do vậy, với nội dung của đề tài ''Bớc đầu tìm hiểu về mô hình nhà nớc kiểumới ở Việt Nam năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám (02/09/1945-19/12/1946)'',

hy vọng nó sẽ là một nguồn tài liệu quan trọng cho việc nghiên cứu, học tập, giảngdạy môn lịch sử trong giai đoạn lịch sử quan trọng này Đồng thời nếu có điều kiện đisâu nghiên cứu, phát triển thì nó sẽ là nguồn tài liệu quan trọng cho việc nghiên cứu

về mô hình nhà nớc trong năm đầu tiên của nền cộng hoà để góp phần vào việc xâydựng nhà nớc trong giai đoạn lịch sử hiện nay

2 Lịch sử vấn đề

Cho đến nay thì đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết, bài nói vềnhà nớc kiểu mới ở nớc ta, song ở phạm vi của thời gian là “năm đầu tiên sau Cáchmạng tháng Tám” thì có một số tác phẩm sau đây đã đề cập với nhiều góc độ khácnhau

2.1 Cuốn ''Lịch sử nhà nớc và pháp luật Việt Nam'' của tác giả Nguyễn Thị

Trang 2

tổ chức, hoạt động và cả hiến pháp đầu tiên của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoàtrong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám nhng còn ở mức độ chung chung, sơ lợc.

2.2 Cuốn ''Hồ Chí Minh: Nhà nớc và pháp luật'' của Nhà xuất bản Pháp lý,xuấtbản năm 1985 thì lại đề cập về vai trò của cá nhân Hồ Chủ Tịch thông qua bài viếtbài nói chuyện, của Ngời về nhà nớc trong đó có đề cập rất nhiều đến gian đoạn từngày 2/9/1945 đến 19/12/1946

2.3 Cuốn ''Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghệp xây dựng nhà nớc kiểu mới vàpháp luật ở Việt Nam'' xuất bản năm 1982 của Nguyễn Ngọc Minh, thì đề cập đếntoàn bộ vai trò của Hồ Chí Minh trong sự nghiệp xây dựng nhà nớc kiểu mới và phápluật ở nớc ta Trong đó đối với giai đoạn năm đầu tiên của nền cộng hoà tác giả đềcập nhiều vấn đề về nhà nớc và pháp luật với vai trò to lớn của Hồ Chủ tịch nhng lạicha nêu lên đợc cơ cấu tổ, chức và bản chất của nhà nớc kiểu mới trong giai đoạn lịch

sử này

2.4 Cuốn ''Hồ Chí Minh với nhà nớc và pháp luật'' của Trung ơng hội luật giaViệt Nam và hội luật gia Nghệ - Tĩnh, xuất bản năm 1989 cũng còn đề cập một cáchchung chung về nhà nớc kiểu mới trong năm đầu tiên của nền cộng hoà và còn thiếunhững nhận xét, đánh giá của tác giả

2.5 Trong bài viết ''Bản chất nhà nớc Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám''của Văn Tạo, đăng trên Tạp chí Cộng sản số 17 tháng 9 năm 1999 thị lại chỉ mới nêu

và phân tích đợc rằng đó là nhà nớc '' Của dân, do dân và vì dân''

2.6 Trong bài '' Cách mạng tháng Tám 1945 và t tởng Hồ Chí Minh về xâydựng nhà nớc XHCN của dân do dân và vì dân'' của Nguyễn Trọng Phúc, đăng trênTạp chí Cộng sản số 24 tháng 8 năm 2002 thì cũng có đề cập đến việc tổ chức hoạt

động và bản chất nhà nớc Việt Nam trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Támnhng còn sơ lợc, cha cụ thể và nặng về vai trò của chủ tịch Hồ Chí Minh

2.7 Trong bài ''Nhìn lại quá trình xây dựng nhà nớc Việt Nam kiểu mới'' củaCao Văn Lợng, đăng trên Tạp chí nghiên cứu lịch sử số 4 năm 2000, thì lại đề cậpmột cách dàn trải và thiếu trọng tâm đối với giai đoạn lịch sử này

Ngoài ra còn nhiều công trình ngiên cứu, nhiều bài viết khác có đề cập đến vấn

đề xây dựng nhà nớc trong thời kỳ 1945-1946, nhng tác giả không có điều kiện đi sâunghiên cứu hoặc không có điều kiện để trích dẫn Nhng trên cơ cở đó qua việc thamkhảo, chọn lọc để phục vụ cho công trình nghiên cứu của mình

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tợng nghiên cứu: Là nghiên cứu về nhà nớc Việt Nam kiểu mới, đợcphản ánh trên các mặt: Quá trình hình thành nhà nớc, sự ra đời và nội dung của

Trang 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu là từ ngày 02/09/1945 sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh

đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà cho đến ngàyChủ tịch Hồ Chí Minh đọc Lời kêu gọi kháng chiến ngày 19/12/1946

4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu.

4.1 Nguồn tài liệu: Để phục vụ cho khoá luận tốt nghiệp này, tác giả dựa trênnhiều nguồn tài liệu khác nhau nh sách, báo, tạp chí và các công trình khoa học mà

đề câp đến vấn đề xây dựng nhà nớc trong giai đoạn lịch sử này

4.2 Phơng pháp nghiên cứu: ở đây tác giả dựa vào nhiều phơng pháp nghiêncứu khác nhau nh tổng hợp, phân tích, logic, lịch sử, đối chiếu, so sánhv.v… Trong Trong

đó có hai phơng pháp chủ đạo là tổng hợp và phân tích

5 Bố cục của khoá luận:

Ngoài mở đầu và kết luận,nội dung khoá luận đợc chia làm hai chơng

Chơng 1: Quá trình lựa chọn mô hình nhà nớc ở Việt Nam (1858-1945)

Chơng 2: Nhà nớc Việt Nam kiểu mới năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám (2/9/1945 - 19/12/1946)

Trang 4

Mục lục

Mở đầu … Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong 1 Nội dung … Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong 6

Chơng I Quá trình lựa chọn mô hình Nhà nớc ở Việt Nam (1858 - 1945) … Trong… Trong 6

1.1 Con đờng cứu nớc phong kiến với mô hình Nhà nớc quân chủ chuyên

chế (1858 - 1896) … Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

1.1.1 Cuộc kháng chiến chống Pháp của Vua tôi nhà Nguyễn… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

1.1.2 Phong trào Cần Vơng sự- tìm lại chế độ phong kiếnchuyên chế (1885- 1896)

1.2 Con đờng cứu nớc t sản với kiểu nhà nớc t bản chủ nghĩa… Trong… Trong… Trong… Trong

1.2.1 Sĩ phu phong kiến Việt Nam với con đờng cứu nớc t sản … Trong… Trong… Trong… Trong

1.2.1.1 Mô hình Nhà nớc trong t tởng Phan Bội Châu… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

1.2.1.2 Phan Châu Trinh với mô hình Nhà nớc t bản chủ nghĩa … Trong… Trong… Trong… Trong

1.2.2 Giai cấp t sản Việt Nam và quá trình cứu nớc trên lập trờng t sản.

1.3 Con đờng cứu nớc theo khuynh hớng vô sản và sự hình thành

mô hình Nhà nớc xã hội chủ nghĩa (1930 - 1945) … Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

1.3.1 Sự lựa chọn con đờng cách mạng vô sản … Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

1.3.2 Xô Viết Nghệ Tĩnh - Mô hình đầu tiên về Nhà nớc kiểu mới ở Việt Nam

1.3.3 Mặt trận Việt Minh bớc phát triển mới về xây dựng chính

quyền trong phong trào giải phóng dân tộc (1939 - 1945)… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

1.3.4 Khởi nghĩa từng phần và các hình thức chính quyền cách mạng

Chơng II Nhà nớc Việt Nam kiểu mới năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám

(2/9/1945 - 19/12/1946)… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

2.1 Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

2.2 Nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà trớc những điều kiện lịch sử mới … Trong

2.3 Quá trình xây dựng và củng cố chính quyền từ Trung ơng đến địa phơng

2.3.1 Xây dựng củng cố chính quyền Trung ơng… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

2.3.2 Xây dựng củng cố chính quyền địa phơng … Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

2.3.3 Phát triển hệ thống các cơ quan chuyên chính … Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

16666810101012141616182023

2626293233414244444748545457606467

Trang 5

2.4.2 Hiến pháp 1946 … Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong 2.5 Những hoạt động chủ yếu của Nhà nớc trong năm đầu tiên của nền cộng hoà 2.6 Bản chất Nhà nớc Việt Nam trong năm đầu của nền cộng hoà … Trong… Trong… Trong

2.6.1 Một Nhà nớc của dân, do dân và vì dân… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong 2.6.2 Một Nhà nớc do nhân dân lao động làm chủ dựa trên cơ

sở liên minh công - nông - trí thức và thu hút nhân tài… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong

Kết luận… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong Tài liệu tham khảo… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong… Trong Phụ lục

Trang 6

đợc họ chú ý nhất là châu á- nơi làm thoã mãn nhu cầu phát triển của chủ nghĩa

t bản Trong khi đó các nớc châu á lại đang chìm trong''đêm trờng trung cổ'', nên

đây chính là điều kiện thuận lợi để các nớc t bản phơng Tây tiến hành chiếntranh xâm lợc Chính sự khủng hoảng nghiêm trọng của triều đình phong kiếnnhà Nguyễn cộng với vị trí địa lý đặc biệt và sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên

mà đợc ví là"rừng vàng , biển bạc , đất phì nhiêu "đã kích thích sự xâm lợc của tbản phơng Tây mà đi đầu là t bản Pháp Năm 1858, thực dân Pháp đã tiến hành

nổ súng xâm lợc nớc ta, hòng biến nớc ta thành thuộc địa của chúng và qúa trìnhxâm lợc này đã đợc hoàn tất vào năm 1884, với hoà ớc Pa-Tơ-Nốt mà triều đìnhHuế đã ký với Pháp

1.1 Con đờng cứu nớc phong kiến với mô hình nhà nớc quân chủ chuyên chế (1858-1896).

1.1.1 Cuộc kháng chiến chống Pháp của vua tôi nhà Nguyễn (1858-1884)

Ngày 31-8-1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã kéo tới dàn trận tạicửa biển Đà Nẵng, chính thức tiến hành chiến tranh xâm lợc nớc ta Ngay lậptức triều đình Huế đã điều lực lợng quân đội, do tớng Nguyễn Tri Phơng làmtổng chỉ huy lo việc chống giặc tại mặt trận Quảng Nam Tại đây quân xâmlợc không thể tiến sâu vào đợc đất liền bởi quân đội nhà Nguyễn đã tìm mọicách ngăn chặn Trớc tình hình đó liên quân Pháp- Tây Ban nha lại kéo vàoGia Định Từ lúc kéo quân vào đây, quân xâm lợc đã nhiều phen nguy ngậpbởi sự phản kháng mạnh mẽ của quân đội nhà Nguyễn và một số lực lợng yêunớc của nhân dân ta Nhng với thái độ do dự, t tởng sợ Pháp và cầu hoà, cùng

Trang 7

với sự yếu kém thối nát của chính quyền phong kiến buổi suy tàn nên thực dânPháp lần lợt chiếm đợc ba tỉnh miền Đông, rồi ba tỉnh miền Tây Tiếp đó bè lũthực dân hiếu chiến đã đem quân ra đánh Bắc kỳ và Trung kỳ Triều đình Huế

đã cử nhiều tớng tài nh: Nguyễn Tri Phơng, Hoàng Diệu, Lu Vĩnh Phúc,Hoàng Tá Viên ,… Trong tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lợc Nhngkết quả là thực dân Pháp đã đặt đợc ách đô hộ trên toàn cõi nớc ta mà nộidung chính đợc phản ánh trong hoà ớc Hắc Măng và hoà ớc Pa Tơ Nốt

Mặc dù cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc của của vua tôinhà Nguyễn đã thất bại – và đó là sự thất bại về chiến lợc, sách lợc trong đ-ờng lối kháng chiến chống một kẻ thù mạnh hơn ta cả một phơng thức sảnxuất Nhng chúng ta thấy rằng cuộc kháng chiến chống xâm lợc đó phần nàothể hiện tinh thần tự vệ, tinh thần dân tộc, nhng đây chính là cuộc kháng chiếnbảo vệ chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến đang trong giai đoạn mục nátvà"thối rữa" Chúng ta cần nhận thức một điều rằng những hoà ớc mà triều

đình Huế đã ký kết với Pháp là nhằm bảo vệ ngai vàng, bảo vệ quyền lợi củagiai cấp phong kiến, họ đã đặt quyền lợi của giai cấp, của dòng họ lên trênquyền lợi của dân tộc, để rồi dựa vào Pháp mà duy trì chế độ chuyên chế củamình Đến đây triều đình Huế thực chất chỉ còn là chính quyền phong kiến bùnhìn, làm tay sai cho Pháp để đàn áp và bóc lột nhân dân ta Cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp xâm lợc nhằm bảo vệ chế độ phong kiến, bảo vệ ngaivàng của vua tôi nhà Nguyễn đã hoàn toàn thất bại nhng ngai vàng phong kiếnvẫn còn trên danh nghĩa, điều đó cho thấy con đờng cứu nớc chống thực dânPháp xâm lợc nhằm duy trì chế độ phong kiến chuyên chế đến lúc này đã thấtbại Sự thất bại đó cũng là một điều dễ hiểu và dễ thừa nhận vì một nhà nớcphong kiến chuyên chế đang trong cơn "hấp hối" thì khó mà ''gợng'' dậy đợc,

nó lấy đâu ra sức mạnh để tự vệ Điều này càng khẳng định rằng trong lúc cácnớc t bản châu Âu đang chuyển mình sang giai đoạn chủ nghia đế quốc, haymột số nớc ở châu á nh Nhật Bản, Thái Lan đang tiến hành cải cách đất nớc,nhằm mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển thì chế độ phong kiến nhàNguyễn vẫn trì trệ bảo thủ trong chính sách đối nội, đối ngoại Về chính sách

đối ngoại trong lúc ánh sáng văn minh phơng Tây đang xâm nhập mạnh mẽvào các nớc châu á thì nhà Nguyễn lại hoàn toàn cự tuyệt với nó, còn đối vớinhà Thanh thì lại tôn sùng một cách mù quáng Bởi vậy sự tồn taị của mô hình

Trang 8

quân chủ chuyên chế là không phù hợp với thời đại, không đợc lòng dân thìthất bại là tất yếu

1.1.2 Phong trào Cần Vơng- sự tìm lại chế độ phong kiến

chuyên chế (1885-1896)

Hai hoà ớc Hắc Măng (1883)và Pa-Tơ- Nốt (1884) đợc ký kết dới áp lựcquân sự của thực dân Pháp, đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của nhà nớcphong kiến Việt Nam đôc lập và sự đầu hàng của nhà Nguyển trớc t bản Pháp[28,63] Tuy nhiên điều chúng ta dễ nhận thấy là tinh thần yêu nớc, tinh thầndân tộc của nhân dân ta, đợc đúc kết qua hàng ngàn năm lịch sử , chống giặcngoại xâm thì không bao giờ mất đi mà nó vẫn âm ỉ cháy Riêng trong nội bộtriều đình Huế vẫn có một bộ phận những ngời yêu nớc, kiên quyết đánh giặc,nhng do tình thế trớc mắt mà buộc phải ngồi im chờ thời cơ và sẵn sàng hành

động khi thời cơ đến, mà tiêu biểu cho số đó là Tôn Thất Thuyết TônThấtThuyết đã ra sức tập hợp lực lợng, sẵn sàng phế truất, trừ khử các ông vua, bonquan lại và hoàng thân quốc thích có t tởng thân Pháp hoặc sợ Pháp Nhng côngviệc chuẩn bị của ông trong giai đoạn đầu bị thực dân Pháp phát hiện nên nhanhchóng thất bại Sáng ngày 05-07-1885,Tôn Thất Thuyết đã đa vua Hàm Nghi,cùng đoàn tuỳ tùng chạy ra Quảng Trị Tại đây ông đã lấy danh nghĩa vua HàmNghi, hạ chiếu Cần Vơng lần thứ nhất, nhng do sự truy lùng gắt gao của quânPháp, Tôn Thất Thuyết đã đa vua Hàm Nghi vợt qua đất Lào, rồi đến vùng HàTĩnh Tại đây Hàm Nghi đã hạ chiếu Cần Vơng lần thứ hai vào ngày 20-09-

1885 Hởng ứngchiếu Cần Vơng, nhân dân ta khắp nơi, dới sự lãnh đạo của các

sĩ phu, văn thân yêu nớc đã sôi nổi đứng lên chống Pháp [3,67] Về danh nghiãthì đây là phong trào Cần Vơng, song trên thực tế nó lại là một phong trào yêunớc, đấu tranh chống lại sự thống trị của thực dân Pháp của nhân dân ta, chứhoàn toàn không có sự hiện diện của quân đội triều đình Phong trào Cần Vơng

đã lôi kéo đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, với nhiều cuộc khởi nghĩa

nổ ra trên khắp các địa phơng trong cả nớc, nh khởi nghĩa Bãi Sậy, khởi nghĩaHùng Lĩnh… TrongVà kết quả cuối cùng là phong trào Cần Vơng cũng đã thất bại,bởi sự đàn áp đẫm máu của thực dân Pháp và mặt khác là do khâu tổ chức củaphong trào

Điều chúng ta dễ nhận thấy là ngay từ đầu tên gọi của nó có nghĩa làgiúp vua - nghĩa là nhằm ''khôi phục lại nớc Việt Nam cũ'' hay nói cách khác

Trang 9

đi là xây dựng lại nhà nớc quân chủ phong kiến ở Việt Nam nhằm khôi phục

và bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến [24,197] Điều này một lần nữakhẳng định lại rằng con đờng cứu nớc nhằm xây dựng lại kiể nhà nớc phongkiến đã trở nên lỗi thời, lạc hậu, so với tiến trình chung của lịch sử nhân loại,

mà hiện thân của nó là triều đình phong kiến nhà Nguyễn lúc bấy giờ - đãkhông tranh thủ đơc sự ủng hộ rộng rãi và to lớn từ sức mạnh của nhân dân lao

động - những ngời làm nên lịch sử Sự thất bại của phong trào Cần Vơng cónghĩa là kiểu nhà nớc phong kiến và giai cấp phong kiến đã hết vai trò lịch sử

ở Việt Nam [24,197]

1.2 Con đờng cứu nớc t sản với kiểu nhà nớc t bản chủ nghĩa

Đầu thế kỷ XX, sự thức tỉnh của châu á cùng với phong trào dân chủ tsản ở châu Âu đã ít nhiều ảnh hởng đến Việt Nam, làm xuất hiện những trào l-

u t tởng mới, làm nảy sinh các phong trào yêu nớc và cách mạng mà đại biểuxuất sắc là Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Lơng Văn Can… TrongHọ tổ chức cácphong trào nh Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân Bởi lúc này dochính sách khai thác thuộc địa đã phần nào tác động đến toàn bộ nền kinh - tếxã hội Việt Nam, dẫn đến sự chuyển biến mạnh mẽ trong t tởng của một số sỹphu yêu nớc Mặt khác nó cũng làm cho các giai tầng trong xã hội Việt Nam

có những chuyển biến nhất định và xuất hiện một số giai cấp mới, mà tiêubiểu là giai cấp t sản Vừa mới ra đời, giai cấp t sản đã bớc ngay lên vũ đàilịch sử tiến hành đấu tranh đòi lại nền độc lập cho dân tộc Tất thảy họ đềumuốn cứu nớc, muốn đòi quyền lợi cho giai cấp mình nhng theo những con đ-ờng cách mạng khác nhau dới t tởng t sản nhằm thiết lập một mô hình nhà nớchoàn toàn khác với mô hình nhà nớc phong kiến, đó là mô hình nhà nớc t bảnchủ nghĩa

1.2.1 Sỹ phu phong kiến Việt Nam với con đơng cứu nớc t sản Nh

đã nói ở trên, tiêu biểu cho tầng lớp sỹ phu phong kiến t sản hoá Việt Nam đãchịu những tác động mạnh mẽ từ bên ngoài và những chuyển biến trong nớc,sau sự thất bại của phong trào Cần Vơng nên họ đã đi tìm con đờng cứu nớcmới là con đờng cứu nớc t sản mà đại diện tiêu là Phan Bội Châu, Phan ChâuTrinh… Trong

1.2.1.1.Mô hình nhà nớc trong t tởng Phan Bội Châu

Trang 10

Phan Bội Châu sinh ngày 26 tháng 12 năm 1867, ở thôn Sa Nam, xã

Đồng Liệt, tổng Xuân Liễu, thuộc huyện Nam Đàn, Nghệ An - mảnh đất "địalinh nhân kiệt" Sinh trởng trong một gia đình nhà nho giàu truyền thống yêunớc, ông đã từng đậu giải nguyên khoa thi hơng(1900) tại trờng thi Nghệ An.Phan Bội Châu tham gia hoạt động yêu nớc từ rất sớm Nhng trong giai đoạn

đầu Phan Bội Châu cha vợt qua đợc t tởng bạo động ở thời kỳ Cần Vơng, củaanh hùng lục lâm và những ngời trong đảng Cần Vơng[33,4], qua việc tổ chức

đánh thành Nghệ An (1901) Qua thất bại Phan Bội Châu ngày càng trởngthành về mọi mặt và bớc đầu ông đã thấy đợc vai trò to lớn cua nhân dân trong

s nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, nên ông đã tiến hành đi trong Nam,ngoài Bắc để tập hợp lực lợng Năm 1905, Phan Bội Châu sang cầu viện NhậtBản Mặc dù việc cầu viện không thành nhng qua viêc tiếp xúc với các chínhkhách Nhật, tận mắt thấy đợc sự phát triển của Nhật Bản và tiếp xúc với LơngKhải Siêu cùng với những "Tân th", "Tân sách" mà ông đợc tiếp xúc trớc đó

đã làm phong phú thêm t tởng dân chủ trong con đờng cứu nớc của ông

Lúc đầu t tởng dân chủ trong con đờng cứu nớc của Phan Bội Châu làthành lập một tổ chức để tập hợp lực lợng, xây dựng tiềm lực để tiến hànhkháng chiến chống Pháp giành lại độc lập cho dân tộc, sau đó thiết lập chế độquân chủ lập hiến nh ở nớc Anh, nớc Nhật… TrongPhan Bội Châu cùng với NguyễnHàm và một số ngời khác đã lập ra hội Duy Tân do Cờng Để làm chủ hội(1904) Việc chọn một ngời trong dòng dõi hoàng tộc để làm chủ hội Duy Tânkhông có nghĩa là nhằm mục đích khôi phục lại nhà Nguyễn mà chỉ là biệnpháp mang tính chất sách lợc, là phơng tiện để đạt đợc mục đích chứ khôngphải là mục đích[33,6] Vì theo nh Phan Bội Châu kể lại thì đây là sáng kiếncủa Nguyễn Hàm nhằm tập hợp lực lợng cho cuộc đấu tranh giải phóng dântộc còn sau khi đã giành đợc độc lập cho dân tộc thì sẽ thiết lập một chế độnhà nớc mà Cờng Để đóng vai trò"đại diện" trong chế độ, còn chính quyềnthực sự vẫn nằm trong tay ba viện, trong đó hạ viện là nơi đề ra các nghịquyết và hạ viện thì do dân bầu ra theo chế độ phổ thông đầu phiếu Lực lợngtham gia bầu cử là mọi tầng lớp nhân dân không phân biệt sang hèn, giàunghèo, lớn bé… TrongTrong chế độ đó theo Phan Bội Châu thì báo chí sẽ đợc tự do,giáo dục sẽ không mất tiền, quan thuế đợc phân bổ đúng đắn, hình phạt thểxác đợc bãi bỏ… TrongNhững đạo luật đợc ban hành là luật lệ đợc dựa trên cơ sởluật lệ của Nhật Bản và Châu Tử Cơng lĩnh đa ra nh một nguyên lí của một

Trang 11

chế độ quân chủ lập hiến, chứ không phải là nền quân chủ chuyên chế kèmtheo một nghị viện bù nhìn [33,7]

Đến khi cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc thành công(1911), Phan BộiChâu càng ngỡng mộ Tôn Trung Sơn, nên ông đã từ Thái Lan về Trung Quốchoạt động Tai đây ông đã thành lập Việt Nam Quang Phục Hội(1912) sau khi

đã tuyên bố giải tán Duy Tân hội mà mục đích là đánh đuổi thực dân Pháp,khôi phục lại nền độc lập cho nớc nhà và thành lập một chính thể mới, đó làchính thể dân chủ cộng hoà và ông tuyên bố rằng" đầu óc quân chủ " đã xếpvào một xó

Nh vậy chúng ta thấy đợc rằng từ một con ngời đợc đào tạo trong môitrờng Nho giáo, Phan Bội Châu đã thoát ra khỏi nó và đi tìm một t tởng mới

đó là t tởng dân chủ t sản với ý thức là sau khi hoàn thành mục đích đánh đuổithực dân Pháp, giành lại độc lập cho dân tộc sẽ thành lập một nớc theo môhình nhà nớc t bản chủ nghĩa cho dù nó là quân chủ hay dân chủ Mặc dù saunày khi tiếp xúc với t tởng vô sản, Phan Bội Châu đã có sự thay đổi về t tởngcủa mình theo lập trờng vô sản, nhng trong t tởng của ông đã từng chứa đựng

t tởng dân chủ t sản

1.2.1.2.- Phan Châu Trinh với mô hình nhà nớc t bản chủ nghĩa.

Phan Châu Trinh sinh năm 1872, ở làng Tây Lộc, huyện Tiên Phớc, phủTam Kỳ, tỉnh Quãng Nam Năm 1900, Phan Châu Trinh đỗ cử nhân, năm sau

đỗ phó bảng, ông đợc vào học trờng Hậu Bổ rồi ra làm quan với chức Thừabiện bộ lễ Tại triều đình ông đợc chứng kiến cảnh mục nát hủ bại của quan tr-ờng nên sinh ra chán nản, có khi vài tháng không đến cơ quan [33,14] Trongkhoảng thời gian đó, ông cũng đã đợc gặp gỡ và giao du với nhiều ngời có t t-ởng cải cách, canh tân nh Thân Trọng Huề, Đào Nguyên Phổ… Trong ợc đọc các Đsách "Tân th", "Tân văn" của Lơng Khải Siêu, Khang Hiểu Vi, t tởng dânquyền của Ruxô, Môngtexkiơ,… Trong phong trào duy tân ở Nhật Bản, cách mạng ở

Mỹ, ở Pháp Từ đó đã hình thành trong ông t tởng dân chủ t sản nhng theo xuhớng cải cách Phan Châu Trinh có đóng góp rất lớn trong việc truyền bá t t-ởng dân chủ t sản mà cốt lõi là vấn đề dân quyền Ông kịch liệt phản đối chế

độ quân chủ phong kiến, ông cho rằng phong kiến là sâu mọt của dân, đụckhoét của nớc, là thủ phạm làm cho nớc Việt Nam lụn bại và mất độc lập nênchủ trơng của Phan Châu Trinh là thủ tiêu chế độ phong kiến Phan Châu

Trang 12

Trinh cũng kịch liệt lên án chính sách cai trị, bóc lột, dung túng của thực dânPháp đồng thời ông cũng rất đề cao vai trò của ngời dân, ông cho rằng việccứu nớc tuỳ thuộc vào ngời dân nhng muốn có đợc điều đó thì phải khai dântrí, trấn dân khí, hậu dân sinh [33,14] Phan Châu Trinh chủ trơng xây dựngmột xã hội có pháp luật và quyền thuộc về ngời dân Phan Châu Trinh chủ tr-

ơng áp dụng chế độ Tam quyền phân lập ở Việt Nam Mà cụ thể là xây dựng

bộ máy nhà nớc, một hệ thống chính trị bao gồm 2 viện, tổng thống, chínhphủ và các bộ trởng Tổng thống, chính phủ cũng từ 2 viện mà ra Trong nớc

có hiến pháp và mọi ngời phải luôn tôn trọng hiến pháp, nếu vi phạm phápluật thì từ tổng thống cho đến dân thờng đều bị trừng phạt nh nhau, các quan

án ở một viện riêng gọi là viện t pháp Quyền t pháp, quyền hành chính củachính phủ và quyền lập pháp của nghị viện đều đứng riêng và những ngờitrong hệ thống chính trị ấy đều do quốc dân lựa chọn qua bầu cử

Nh vậy t tởng cốt lõi của Phan Châu Trinh là lật đổ chế độ phong kiếnthối nát, hụ bại, mất hết t cách về chính trị, dựa dẫm vào Pháp và ông chủ tr-

ơng xây dựng một nhà nớc kiểu mới ở Việt Nam theo chế độ tam quyền phânlập, trong đó quyền lập pháp, hành pháp và t pháp là ngang nhau và đều thôngqua lá phiếu của cử tri mà bầu ra Trong xã hội thì ông chủ trơng xây dựngmột xã hội mà mọi ngời ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ từ tổng thốngcho đến thứ dân, mọi ngời đều đợc bình đẳng với nhau trớc pháp luật, đợc tự

do ngôn luận, tự do hội họp Nhng mô hình nhà nớc dân chủ t sản mà PhanChâu Trinh chủ trơng xây dựng không phải đợc tiến hành bằng một cuộc cáchmạng để cứu nớc, cứu dân, dành độc lập rồi tiến lên xây dựng chế độ xã hội,

mà nó lại đợc tiến hành bằng con đờng cải cách, dựa vào thực dân Pháp làmcho dân giàu, nớc mạnh rồi đứng lên dành quyền độc lập thông qua sự pháttriển mạnh mẽ về mọi mặt, đó quả là một điều không tởng

1.2.2 Giai cấp t sản Việt Nam và quá trình cứu nớc trên lập

trờng t sản.

Giai cấp t sản Việt Nam ra đời sau giai cấp công nhân Việt Nam, trongquá trình hình thành và phát triển của mình, giai cấp t sản Việt Nam luôn bị t sảnnớc ngoài cạnh tranh, chèn ép Do hoàn cảnh lịch sử đó nên giai cấp t sản vừanon yếu về kinh tế lại vừa bạc nhợc về chính trị [3,254] Cũng trong quá trìnhhình thành và phát triển đó, giai cấp t sản Việt Nam bị phân hoá thành hai bộ

Trang 13

phận là tầng lớp t sản mại bản - có quyền lợi kinh tế, chính trị gắn liền với thựcdân xâm lợc nên rất phản động, còn bộ phận thứ hai là tầng lớp t sản dân tộc tuynon yếu về mọi mặt song ít nhiều họ cũng có tinh thần dân tộc Trong quá trình

đấu tranh cách mạng thì tầng lớp t sản dân tộc cũng phân hoá thành 2 xu hớng là

xu hớng cách mạng quốc gia và xu hớng cải lơng t sản

Xu hớng cải lơng t sản đã thành lập đợc một số tổ chức nh đảng Lập

Hiến, đảng Thanh Niên, đảng Thanh Niên Cao Vọng, đảng An Nam Độc Lập,

họ cũng đã tiến hành đ

… Trong ợc một số hoạt động trong nớc nh:

Phong trào tẩy chay Hoa kiều, chấn hng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919).Phong trào chống độc quyền mua bán thóc gạo ở Nam Kỳ, chống độcquyền cảng Sài Gòn (1923)

Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh và đòi thảNguyễn An Ninh (1925 - 1926)

Song, những cuộc đấu tranh theo xu hớng cải lơng chủ yếu đấu tranh

đòi quyền lợi về kinh tế mà ít đếm xỉa đến quyền lợi về chính trị nên khi bọnthực dân đế quốc nhân nhợng cho một số ít quyền lợi thì họ sẵn sàng thoả hiệp

và để cho phong trào quần chúng vợt qua Đồng thời các tổ chức Đảng mà họ

tổ chức ra lại cha có một đờng lối đấu tranh rõ ràng, mục tiêu cụ thể,phơngpháp đúng đắn… Trong

Đại diện tiêu biểu cho xu hớng cách mạng quốc gia là tổ chức ViệtNam quốc dân đảng, đợc thành lập vào tháng 1 năm 1927

Mục tiêu của Việt Nam quốc dân đảng là trớc mắt làm cách mạng quốcgia, sau làm cách mạng thế giới Cụ thể là: Trớc làm cách mạng, để đánh đổ đếquốc, đánh đỗ ngôi vua, thiết lập một chế độ cộng hoà dân chủ ở Việt Nam theocách mạng t sản Pháp 1789 và theo t tởng Tam dân của Tôn Trung Sơn; sau đógiúp các dân tộc khác làm cách mạng giải phóng dân tộc

Qua mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc Dân Đảng cho ta thấy rõràng rằng mục tiêu đấu tranh mà họ đặt ra là nhiệm vụ dân tộc và dân chủ tức

là chống đế quốc và phong kiến Sau đó đa đất nớc đi theo con đờng t bản chủnghĩa, đây là một con đờng nếu đợc tiến hành có phơng pháp, đợc sự hậuthuẫn mạnh mẽ của quần chúng nhân dân thì sẽ đạt đợc những mục tiêu ban

đầu đặt ra Song trong tổ chức và hoạt động của Việt Nam Quốc Dân Đảng lại

Trang 14

lỏng lẽo, kết nạp đảng viên không có sự sàng lọc nên đã để cho kẻ thù cài vào

và phá tổ chức đồng thời tiến hành khủng bố, bắt bớ Cho đến khi trong tìnhthế vô cùng khó khăn cấp bách thì Việt Nam Quốc Dân Đảng lại phát độngkhởi nghĩa với mục tiêu là "Không thành công thì cũng thành nhân" nên đãhoàn toàn thất bại Cuộc khởi nghĩa này đã đi vào lịch sử với tên gọi khởinghĩa Yên Bái, kể từ đây Việt Nam Quốc Dân Đảng hoàn toàn chấm dứt con

đờng cứu nớc của mình theo khuynh hớng dân chủ t sản Đây cũng là mốc

đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn con đờng cứu nớc theo khuynh hớng t sản ởViệt Nam và nhờng chỗ cho khuynh hớng vô sản Nói nh giáo s Trần VănGiàu thì chính các phong trào cách mạng này đã ''tạo nên một vờn ơm màu mỡcho khuynh hớng cách mạng vô sản nảy mầm và bén rễ''

1.3 Con đờng cứu nớc theo khuynh hớng vô sản và sự hình

thành mô hình nhà nớc xã hội chủ nghĩa (1930 - 1945)

1.3.1 Sự lựa chọn con đờng cách mạng vô sản.

Trớc sự bất lực của con đờng cách mạng theo khuynh hớng t sản, dântộc ta, nhân dân ta đã hoàn toàn tự nguyện lựa chọn con đờng cách mạng vôsản cho chính sự phát triển của lịch sử dân tộc Sở dĩ nói dân tộc ta, nhân dân

ta là ngời lựa chọn con đờng cách mạng vô sản là vì con đờng đợc lựa chọn làcho lịch sử dân tộc và phải đợc chính chủ thể của nó lựa chọn Vậy quá trìnhlựa chọn đợc bắt đầu từ khi nào? Đợc khẳng định từ lúc nào và trong bối cảnh

nh thế nào? Chúng ta biết rằng cuộc chiến tranh thế giới thứ I kết thúc, mâuthuẫn giữa các nớc đế quốc phát triển đến độ sâu sắc, các nớc t bản đế quốc dùthắng hay thua, trong chiến tranh đều bị suy yếu Đây chính là điều kiện thuậnlợi cho cách mạng vô sản nổ ra và dành thắng lợi Do đó, trong cuộc chiếntranh này cuộc cách mạng vô sản đầu tiên thắng lợi ở nớc Nga Nhà nớc côngnông đầu tiên trên thế giới đợc thành lập, mở ra một kỷ nguyên mới, một thời

đại mới trong lịch sử Đồng thời năm 1919, Lênin còn sáng lập nên một tổchức mang tính chất quốc tế của giai cấp vô sản, đó là Quốc tế cộng sản, nó

đã đi vào lịch sử với tên gọi Quốc tế thứ ba Tổ chức này chủ tr ơng ủng hộcách mạng thuộc địa, gắn cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chínhquốc và trực tiếp chỉ đạo các cuộc cách mạng ở thuộc địa Đặc biệt trong giai

đoạn lịch sử này các Đảng cộng sản ở các nớc phơng Đông thuộc địa và các

n-ớc châu Âu nh Đảng cộng sản Pháp, Đảng cộng sản Trung Quốc - là hai Đảng

Trang 15

có ảnh hởng trực tiếp tới tình hình Việt Nam Mặt khác, sau chiến tranh thếgiới, để bù lại những thiệt hại mà cuộc chiến này gây ra, t bản Pháp khôngngừng tăng cờng chính sách cai trị về chính trị, bóc lột về kinh tế ở Đông D-

ơng nói chung và Việt Nam nói riêng bằng cuộc khai thác thuộc địa lần thứhai, theo đó luồng t tởng vô sản đã tràn vào nớc ta

Về bối cảnh trong nớc lúc này, giai cấp công nhân Việt Nam cũng đãchuyển mình, đấu tranh từ tự phát sang tự giác Từ đó chúng ta có thể xác định

là con đờng cách mạng vô sản ở nớc ta đã xuất hiện quá trình chọn lựa từnhững năm 20 của thế kỷ XX, nó gắn liền với quá trình truyền bá chủ nghĩaMác - Lênin của Nguyễn ái Quốc vào Việt Nam Đặc biệt là sau khi Nguyễn

ái Quốc trở về Quảng Châu - Trung Quốc, thành lập nên tổ chức Việt NamCách Mạng Thanh Niên thì các lực lợng tiến bộ ở Việt Nam lại biết nhiều hơn

về t tởng vô sản, đặc biệt là giai cấp công nhân, nhờ phong trào vô sản hoá củahội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên tiến hành Quá trình lựa chọn con đờngcách mạng vô sản càng đợc khẳng định khi cùng một lúc ra đời 3 tổ chức cộngsản là An Nam Cộng Sản Đảng, Đông Dơng Cộng Sản Đảng và Đông DơngCộng Sản Liên Đoàn vào năm 1929 và lịch sử đã chính thức lựa chọn con đ-ờng cách mạng vô sản vào đầu năm 1930 bằng sự kiện khởi nghĩa Yên Bái nổ

ra và thất bại, cùng với nó là Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời Một vấn đề đặt

ra ở đây nữa là tại sao không từ bỏ con đờng cách mạng t sản và lựa chọn con

đờng cách mạng vô sản ngay từ đầu, vì rằng con đờng cách mạng theo khuynhhớng t sản đã đi đợc 20 năm nhng vẫn cha có kết quả, còn khuynh hớng vôsản thì mới xuất hiện - rất tốt nhng cần phải kiểm nghiệm qua thực tiễn, lịch

sử cần phải có thời gian bởi "Thời gian là thớc đo của chân lý"

Nh vậy là qua quãng thời gian gần một thập kỷ kiểm nghiệm qua thựctiễn, cuối cùng đến năm 1930 con đờng cách mạng vô sản đã chính thức đợclịch sử dân tộc lựa chọn và từ đây con đờng cách mạng Việt Nam hoàn toàn đitheo con đờng cách mạng vô sản, điều đó có nghĩa là sau khi hoàn thànhnhiệm vụ dân tộc, dân chủ thì sẽ tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa vàmô hình nhà nớc sẽ đợc xây dựng là nhà nớc xã hội chủ nghĩa

1.3.2 Xô Viết Nghệ Tĩnh - Mô hình đầu tiên về Nhà nớc kiểu

mới ở Việt Nam.

Trang 16

Sự kiện Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào đầu năm 1930 đã đánh dấu sựlựa chọn dứt khoát con đờng cách mạng vô san của lịch sử dân tộc ta Ngay trongHội nghị thành lập Đảng, Hội nghị đã thông qua Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắntắt, điều lệ Đảng Cơng lĩnh đầu tiên này của Đảng đã xác định: Nhiệm vụ củacách mạng Việt Nam là chủ trơng làm cách mạng t sản dân quyền, đánh đổ đếquốc Pháp và bọn phong kiến làm cho nớc Việt Nam hoàn toàn độc lập, tiến lênchủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản [25,171] Nhiệm vụ cụ thể của cuộc cáchmạng đó là về xã hội thì dân chúng đợc tự do, nam nữ bình quyền, phổ thông giáodục theo công nông hoá Về chính trị: Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiếnlàm cho nớc Việt Nam hoàn toàn độc lập, dựng ra chính phủ Công - Nông - Binh,

tổ chức ra quân đội Công - Nông Về kinh tế: Thì thủ tiêu hết các thứ quốc trái,thâu hết sản nghiệp lớn của t bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủcông - nông - binh, thâu hết ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công vàchia cho dân cày nghèo, bỏ su thuế cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp vànông nghiệp, thi hành luật làm 8 giờ [33,46] Tiếp đến trong Hội nghị Trung ơng

Đảng tháng 10 năm 1930 do đồng chí Trần Phú chủ trì cũng đã xác định: Nhiệm

vụ của cách mạng Việt Nam là tiến hành làm cách mạng dân tộc dân chủ nhândân, thiết lập nền chuyên chính công - nông, giai đoạn sau làm cách mạng xã hộichủ nghĩa, thiết lập nền chuyên chính vô sản

Đảng vừa mới ra đời đã lãnh đạo ngay một phong trào cách mạng 1930

- 1931 Đảng không phát động phong trào mà phong trào tự nó bùng nổ dới sựlãnh đạo của Đảng, phong trào ra đời cùng với Đảng, Đảng lãnh đạo đa phongtrào chuyển từ tự phát lên tự giác và phát triển đến đỉnh cao Có thể khẳng

định không có Đảng vẫn có phong trào cách mạng 1930 - 1931, nhng không

có Đảng lãnh đạo thì không thể có đỉnh cao Xô Viết Nghệ - Tĩnh Phong tràocách mạng 1930 - 1931 phát triển một cách mạnh mẽ hầu khắp các tỉnh thànhtrong cả nớc, trong đó tiêu biểu nhất là phong trào cách mạng ở Nghệ - Tĩnh.Phong trào bắt đầu bùng nổ từ ngày 1/5/1930 nhân ngày Quốc tế lao động vớicuộc tổng bãi công của công nhân Bến Thuỷ, sau đó là những cuộc biểu tìnhkhổng lồ của quần chúng từ nông thôn kéo đến huyện lỵ, đây là những cuộc

đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ nh 3.000 nông dân huyện Nam Đàn,20.000 nông dân huyện Thanh Chơng, 3.000 nông dân huyện Can Lộc,… Trong[32,206] Những cuộc đấu tranh ngày một rầm rộ đó đã hạ uy thế chính trị củachính quyền đế quốc và phong kiến, làm cho bọn tổng lý cờng hào ở Nghệ -

Trang 17

Tĩnh run sợ Liền sau những cuộc thị uy ấy, những cuộc đấu tranh chính trị kếthợp với vũ trang tự vệ, sôi nổi, dồn dập liên tiếp của quần chúng ở các thôn,xã, tổng từ ngày 2/9/1930 đến tháng 6/1931 đã làm tan rã và sụp đổ từngmảng bộ máy chính quyền của đế quốc và phong kiến ở cơ sở Quá trình sụp

đổ của chính quyền địch cũng đồng thời là quá trình hình thành các Xô Viết ởhàng trăm làng, xã ở Nghệ An, Nông hội nắm đợc chính quyền ở các làng xãthuộc huyện Thanh Chơng, Nam Đàn, một phần huyện Anh Sơn, Nghi Lộc,Hng Nguyên và Diễn Châu Tại Hà Tĩnh chính quyền Xô Viết đợc thành lập ở

172 xã [25,206] phần lớn ở các huyện Can Lộc, Thạch Hà và Đức Thọ Trongsuốt khoảng thời gian tồn tại, các chính quyền Xô Viết đã nắm vững chuyênchính công-nông: Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng; bãi bỏ các thể chế

và mọi thứ thuế do đế quốc đặt ra; chia lại ruộng đất cho nông dân; bắt địachủ giảm tô chính, bỏ tô phụ; tổ chức cho nông dân giúp đở lẫn nhau trongsản xuất; lập các lớp cho nhân dân học chữ quốc ngữ; vận động nhân dân bàitrừ các hủ tục mê tín … Trong

Sự thiết lập các "Xã bộ nông" để đứng ra làm nhiệm vụ của chính quyềncách mạng, trớc hết nó thể hiện chức năng chuyên chính với kẻ thù Có thể nóinhững biện pháp trên đây của chính quyền Xô Viết đã thực sự tạo ra một xãhội mới ở nông thôn, nhân dân đợc sống trong tình dân tộc, bình đẳng và bác

ái Xã hội mà ngời dân lao động đợc làm chủ cuộc sống của mình Xô ViếtNghệ - Tĩnh là sản phẩm lịch sử trong thời kỳ Đảng vừa mới ra đời, cha lờnghết những khó khăn phức tạp của cuộc đấu tranh với bộ máy thực dân phongkiến, trong lúc tình thế cách mạng cha thuận lợi, phong trào có phần nóng vội

và nhận thức của quần chúng có phần đơn giản, nên cuối cùng đã thất bại Tuyvậy chính quyền Xô Viết đã để lại nhiều ý nghĩa và bài học kinh nghiệm quýbáu về vấn đề xây dựng chính quyền và giữ vững nền chuyên chính công -nông Trớc hết nó chứng minh rằng mô hình nhà nớc vô sản (chính quyềncông - nông) là mô hình phù hợp, đáp ứng những nguyện vọng cấp thiết củanhân dân lao động, nói cách khác nó chứng minh bằng thực tiễn tính đúng đắncủa định hớng về nhà nớc mà Đảng ta đã đề ra trong các văn kiện đầu tiêntrong ngày đầu thành lập Đảng Đồng thời chính quyền Xô Viết là sự "phácthảo" đầu tiên về một hình thái nhà nớc mới ở Việt Nam, về mô hình chínhquyền ở nông thôn nếu đợc chuẩn bị và chỉ đạo chặt chẽ chắc chắn sẽ trởthành hiện thực Có thể nói chính quyên Xô Viết Nghệ - Tĩnh nó gần giống

Trang 18

nh là mô hình chính quyền Xô Viết ở nớc Nga sau cách mạng ThángHai(1917).

1.3.3 Mặt trận Việt Minh - bớc phát triển mới về xây dựng chính quyền trong phong trào giải phóng dân tộc (1939 - 1945).

Bớc vào cuối những năm 30 của thế kỷ XX, mâu thuẫn giữa các nớc đếquốc với nhau và mâu thuẫn giữa các nớc đế quốc với Liên Xô ngày càng trởnên căng thẳng dẫn đến năm 1939, cuộc chiến tranh thế giơi thứ hai bùng nổ.Nớc Pháp đế quốc nhanh chóng nhảy vào cuộc chiến Lợi dụng tình thế chiếntranh, các nớc đế quốc thực dân đã mạnh tay bóp nghẹt các phong trào dân chủtrong nớc và thực hiện chính sách hà khắc đối với thuộc địa Đối với nớc ta:Những thành quả mà chúng ta đã giành đợc trong cao trào dân chủ 1936 - 1939

đều bị bọn đế quốc, phong kiến tìm mọi cách thủ tiêu Trớc tình hình mới,

Đảng ta chủ trơng chỉ đạo chiến lợc các hội nghị trung ơng Đảng lần thứ 6( 1939) , lần thứ 7 (11- 1940), lần thứ 8 (5 - 1945) đều đã xác định: nhiệm vụ lâudài và trớc mắt của cách mạng Việt Nam vẫn là cách mạng dân tộc dân chủnhân dân, song vấn đề dân tộc đợc đặt lên trên hết và trớc hết tức là nhiệm vụ

11-đánh đuổi đế quốc xâm lợc, giành độc lập dân tộc, giành chính quyền về taynhân dân, còn nhiệm vụ chống phong kiến cha đặt ra trực tiếp : Đúng nh Hộinghị trung ơng 8(5/1941) đã xác định " mâu thuẫn giữa các dân tộc Việt Namvới bọn đế quốc phát xít Pháp - Nhật và bè lũ tay sai là mâu thuẫn chủ yếu đòihỏi phải đợc giải quyết một cách cấp bách" [25,509], đồng thời đặt hẳn vấn đềdân tộc trong khuôn khổ của mỗi nớc bằng việc thành lập ở Việt Nam mặt trậnViệt Nam độc lập đồng minh, ở Lào mặt trận Ai Lao độc lập đồng minh và ởCampuchia mặt trận Khơ Me độc lập đồng minh và phơng thức tiến hành là đấutranh chính trị kết hợp với khởi nghĩa vũ trang Mà nh chúng ta đã biết thì mộtcuộc khởi nghĩa nổ ra và giành thắng lợi thì phải có ba yếu tố: Thứ nhất là phải

có sự chuẩn bị đó là chuẩn bị về lực lợng chính trị, lực lợng vũ trang và căn cứ

địa cách mạng; thứ hai là phải có thời cơ; và thứ ba là phải có quyết tâm cao đểchớp thời cơ giành chính quyền Trong điều kiện thứ nhất thì việc thành lập mặttrận Việt Minh là một hình thức nhằm đáp ứng công tác chuẩn bị cho khởinghĩa giành thắng lợi sau này Mặt trận Việt Minh đợc thành lập chính thức vàongày 19 - 5 - 1941 bao gồm các tổ chức quần chúng yêu nớc chống đế quốc lấy

Trang 19

tên là "Hội cứu quốc" Hội đã đề ra hai mục tiêu cơ bản trong chơng trình cứunớc đó là:

Làm cho nớc Việt Nam hoàn toàn độc lập

Làm cho dân Việt Nam đợc sung sớng tự do

Đồng thời trong chơng trình cứu nớc, mặt trận Việt Minh đã đề ranhững chính sách căn bản về đối nội, đối ngoại:

Về chính trị: Thực hiện phổ thông đầu phiếu , ban hành quyền tự do dânchủ cho nhân dân, tổ chức quân đội cách mạng, tịch thu tài sản của bọn đếquốc và Việt gian phản quốc, thực hiện nam, nữ bình đẳng và quyền dân tộc

Về ngoại giao: Huỷ bỏ những điều ớc do bọn thống trị đã ký với bất cứnớc nào; ký những hiệp ớc giao hảo và bình đẳng với mọi nớc về các phơngdiện, chủ trơng các dân tộc bình đẳng; kiên quyết chống những sự xâm phạm

đến quyền tự do độc lập của nớc Việt Nam; liên hiệp với tất cả các dân tộc bị

áp bức trên thế giới

Với những chính sách tiến bộ và phù hợp nh trên, Mặt trận Việt Minh

đã nhận đợc sự ủng hộ nhanh chóng và đông đảo của các tầng lớp nhân dân

Tổ chức của mặt trận phát triển mạnh mẽ và rộng khắp đến tận các thôn xãtrong cả nớc Từ chỗ là một tổ chức tập hợp quần chúng chuẩn bị cho khởinghĩa giành chính quyền, mặt trận đã phát triển và vơn lên thực hiện nhữngchức năng của một chính quyền cách mạng, đặc biệt hơn là ở những vùng căn

cứ địa và những vùng mới giải phóng Vì vậy việc thành lập mặt trận ViệtMinh đợc đánh giá là một sự sáng tạo của Đảng ta trong quá trình đấu tranhgiành chính quyền Trong khi cha giành đợc chính quyền, mặt trận Việt Minh

Trang 20

đã thực hiện hai chức năng cơ bản đó là: chức năng tập hợp quần chúng đểchống đế quốc và chức năng là một chính quyền cách mạng nhằm trấn áp kẻthù và xây dựng cuộc sống mới Đó là hình thức tiền chính phủ vừa tránh đợc

xu hớng nóng vội, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể, vừa mang lại hiệu quảcao trong lúc chờ đợi thời cơ đến

1.3.4 Khởi nghĩa từng phần và các hình thức chính quyền cách mạng.

Cùng với việc thành lập mặt trận Việt Minh, Đảng ta còn xúc tiến xâydựng lực lợng vũ trang và căn cứ địa cách mạng Sau khi khởi nghĩa Bắc Sơn(9-1940), đội du kích đầu tiên do Đảng lãnh đạo đã đợc thành lập sau phát triểnthành Cứu quốc quân Tổ chức này cùng với Việt Nam tuyên truyền giải phóngquân (thành lập trên cơ sở đôi tự vệ vũ trang Cao Bằng), đã hợp nhất lại thànhViệt Nam giải phóng quân (5- 1945) Tại căn cứ địa cách mạng Bắc Sơn - VõNhai và Cao Bằng, phong trào cách mạng phát triển rất mạnh Đặc biệt ở CaoBằng đã xuất hiện một hình thức chính quyền khá sớm, đó là các "xã hoàn toàn",các "châu hoàn toàn" Chính quyền đó trên thực tế đã giải quyết tất cả mọi côngviệc trong việc tổ chức đời sống nhân dân Đó là sự tập dợt để nhân dân làm quenvới công việc quản lí chính quyền Việc xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực l-ợng vũ trang là những khâu chuẩn bị quan trọng trong việc thực hiện chủ trơngkhởi nghĩa từng phần, giành chính quyền ở từng địa phơng để tiến tới tổng khởinghĩa giành chính quyền trong cả nớc Đó cũng chính là đặc điểm của quá trìnhhình thành nhà nớc cách mạng ở nớc ta

Cuối năm 1944 đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bớc vào giai đoạnkết thúc Tình hình thế giới và trong nớc có những chuyển biến thuận lợi chocách mạng Việt Nam Ngày 09/03/1945, Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dơng

Do dự đoán trớc tình hình, nên ngay trong đêm 09- 03-1945, Ban thờng vụtrung ơng Đảng đã họp và ra bản chỉ thị quan trọng "Nhật - Pháp bắn nhau vàhành động của chúng ta" Bản chỉ thị nhận định: Cách mạng Việt Nam đã bớcvào thời kỳ "tiền khởi nghĩa'' và phát đông một phong trào kháng Nhật mạnh

mẽ trong toàn quốc Đặc biệt là bản chỉ thị đã đề cập tới nhiệm vụ thành lậpchính quyền cách mạng của nhân dân với các hình thức cụ thể nh sau:

Trên phạm vi toàn quốc, thành lập uỷ ban nhân dân cách mạng ViệtNam theo hình thức của một chính phủ lâm thời

Trang 21

ở những vùng dân quân, du kích hoạt động, ở các căn cứ địa cáchmạng, thành lập các "uỷ ban nhân dân cách mạng" và "uỷ ban công nhân cáchmạng".

ở các nhà máy hầm mỏ, làng ấp, đờng phố, trại lính, trờng học, công

sở… Trongthành lập các uỷ ban dân tộc giải phóng

Những hình thức chính quyền trên đây đã xác định rõ chức năng, nhiệm

vụ theo điều kiên của từng vùng, từng công sở Tiếp theo đó, trớc tình hìnhvùng giải phóng ngày càng mở rộng, ngày 16-4-1945, tổng bộ Việt Minh lại

ra chỉ thị về việc thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng các cấp Trong phạm vicả nớc thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam tức chính quyền cáchmạng lâm thời Bản chỉ thị xác định rõ thành phần uỷ viên trong các uỷ ban vànêu rõ 4 nhiệm vụ cụ thể của các uỷ ban là: Bảo vệ và bênh vực quyền lợi vềmọi mặt cho nhân dân; Tổ chức huấn luyện chính trị quân sự ; bảo vệ trật tự trị

an, ngăn ngừa và diệt trừ Việt gian; phân xử các xung đột, xích mích trong nội

bộ nhân dân Bản chỉ thị trên đây đã chuẩn bị những điều kiện cần thiết choviệc xây dựng chính quyền cách mạng và tập dợt cho nhân dân nắm chínhquyền khi tổng khởi nghĩa giành thắng lợi

Tháng 6 - 1945 khu giải phóng : Cao - Bắc - Lạng - Thái - Tuyên - Hà

đợc thành lập Trong khu giải phóng một uỷ ban lâm thời khu giải phóng đãlàm nhiệm vụ lãnh đạo toàn khu về mọi mặt và uỷ ban cũng đã thực hiện hainhiệm vụ đó là trấn áp sự chống đối của kẻ thù, bảo vệ cách mạng và tổ chứcxây dựng cuộc sống mới cho nhân dân Đây cũng là một hình thức rất thíchhợp đối với nớc ta trong giai đoạn khởi nghĩa từng phần

Tháng 8 - 1945, thời cơ tổng khởi nghĩa đã chín muồi Hội nghị toànquốc của Đảng khai mạc ở Tân Trào (13/8/1945) đã quyết định phát động vàlãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nớc Trớc tìnhhình đó, một vấn đề đặt ra là phải có một chính phủ lâm thời mang tính chấthợp pháp để lãnh đạo nhân dân Trong điều kiện hết sức gấp rút và muôn vànkhó khăn ấy, lãnh tụ Hồ Chí Minh vẫn quyết định bằng mọi giá phải nhanhchóng triệu tập Hội nghị Quốc dân Đại hội Cũng trong ngày đó, Uỷ ban khởinghĩa toàn quốc đã ra quân lệnh số 1, hạ lệnh tổng khởi nghĩa Ngày16/8/1945, Quốc dân Đại hội bao gồm 60 đại biểu trong cả nớc, đại diện chocác đảng phái chính trị, đoàn thể quần chúng dân tộc, tôn giáo trong cả nớc đã

Trang 22

khai mạc ở Tân Trào Đại hội đã tiến hành một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng làbầu ra Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng

đầu, đồng thời qui định quốc ca, quốc kỳ Từ đó đến ngày khởi nghĩa hoàntoàn thắng lợi, Uỷ ban dân tộc giải phóng đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hànhkhởi nghĩa dành chính quyền trong phạm vi toàn quốc

Về mặt nhà nớc, Cách mạng tháng Tám đã giành đợc 2 thắng lợi có ýnghĩa quyết định:

Một là: Lật đổ và xoá bỏ hoàn toàn chế độ chính trị và chính quyền thựcdân phong kiến

Hai là: Giành chính quyền về tay nhân dân lao động, đa họ lên địa

vị của ngời làm chủ đất nớc

Chơng Nhà nớc Việt Nam kiểu mới năm đầu tiên sau

và Việt Cách theo chân quân đội Tởng trở về nớc, mu toan cớp chính quyền Lợidụng lúc giao thời thời, bọn phản động trong nớc cũng ráo riết hoạt động chống

Trang 23

phá cách mạng Trong khi đó thì lực lợng phát xít Nhật ở Đông Dơng vẫn cònnguyên vẹn Trớc tình hình đó, Trung ơng Đảng và tổng bộ Việt Minh đã quyết

định tổng khởi nghĩa giành chính quyền, tiếp sau đó là Hội nghị toàn quốc của

Đảng (13/8/1945) và Đại hội quốc dân (16/8/1945) cũng đã ủng hộ chủ trơngtổng khởi nghĩa của Đảng

Khắp nơi quần chúng hởng ứng lệnh tổng khởi nghĩa đã đồng loạt nổidậy ở những vùng xa xôi dù cha nhận đợc lệnh tổng khởi nghĩa nhng căn cứvào tình hình cụ thể ở các địa phơng và vận dụng chỉ thị "Nhật - Pháp bắnnhau và hành động của chúng ta" đã lãnh đạo nhân dân tiến hành khởi nghĩa.Ngày 14/8/1945, lực lợng vũ trang Quãng Ngãi giành chính quyền thắng lợitại tỉnh lỵ

Từ ngày 14 đến 18/8/1945, các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên,Tuyên Quang, Yên Bái,… Trong hầu hết các tỉnh ở đồng bằng sông Hồng Một số

địa phơng ở các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế,Khánh Hoà, lần lợt giành chính quyền

Ngày 16/8/1945, một đơn vị quân giải phóng đã tiến công thị xã TháiNguyên và ngày 17/8 tiến công thị xã Tuyên Quang Một số địa phơng ở HảiNinh, Quảng Yên, Kiến An nổi dậy

Ngày 17/8/1945, một số vùng ở ngoại ô Hà Nội đã khởi nghĩa giànhthắng lợi

Ngày 18/8/1945, lực lợng khởi nghĩa ở Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh,

Mỹ Tho giành chính quyền Đó là những nơi giành đợc chính quyền sớm nhấttrong cả nớc [3,366]

Đặc biệt ở Hà Nội, dới sự lãnh đạo của Xứ uỷ Bắc Kỳ và Thành uỷ HàNội, ngày 17/8 đã tổ chức một cuộc mít tinh lớn tại Quảng trờng Nhà hátthành phố Trong buổi mít tinh, cán bộ Việt Minh đã lên diễn đàn báo tin cho

đồng bào biết phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh; đồng thời trình bày tómtắt đờng lối chủ trơng cứu nớc của Việt Minh, kêu gọi nhân dân tham gia vàủng hộ Việt Minh, đã đảo chính phủ bù nhìn thân Nhật của Trần Trọng Kim

và chuẩn bị tham gia khởi nghĩa Sau đó, cuộc mít tinh biến thành cuộc biểutình, tuần hành thị uy, quần chúng vừa đi vừa hô khẩu hiệu:

- ủng hộ Việt Minh

Trang 24

- Đả đảo bù nhìn

- Việt Nam hoàn toàn độc lập

Đoàn biểu tình bắt đầu từ Quảng trờng Nhà hát thành phố đã rầm rộ điqua các phố lớn ở Hà Nội Cả Hà Nội bừng bừng khí thế tiến công sôi sụckhởi nghĩa

Ngày 18/8, Uỷ ban quân sự cách mạng chuyển từ ngoại thành vào trongnội thành để lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền và đúng 11 giờngày 19/8, uỷ ban khởi nghĩa đã đọc lời kêu gọi khởi nghĩa giành chínhquyền, sau đó lực lợng quần chúng có các đội tự vệ chiến đấu hỗ trợ từ nhà hátlớn kéo đến chiếm đóng các cơ quan đầu não của địch Đến tối ngày19/8/1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã kết thúc hoàn toànthắng lợi

Tin thắng lợi ở Hà Nội bay đi khắp nơi, nhân dân ở các tỉnh hầu khắptrong cả nớc đồng loạt nổi dậy giành chính quyền, trong đó đặc biệt quantrọng là giành chính quyền ở Huế (23/8) và ở Sài Gòn (25/8) và đến ngày 28/8cuộc cách mạng đã thành công trong cả nớc Chính quyền về tay nhân dân và

đến ngày 30/8/1945 chính quyền thực dân phong kiến hoàn toàn bị thủ tiêutrên toàn cõi Việt nam

Ngày 25/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ơng Đảng, Uỷ ban dântộc giải phóng từ Tân Trào về đến Hà Nội

Ngày 27/8, Uỷ ban dân tộc giải phóng triệu tập cuộc họp các thành viêntrong uỷ ban, đã tiến hành cải tổ uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Đạihội quốc dân Tân Trào bầu ra thành Chính phủ cách mạng lâm thời, nhằm đoànkết rộng rãi các tầng lớp nhân dân, các đảng phái yêu nớc và nhân sĩ tiến bộ

Ngày 28/8, danh sách các thành viên của Chính phủ lâm thời đợc công

bố trên các báo ở Hà Nội, gồm 15 ngời do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủtịch

Chiều ngày 2/9/1945, tại Quảng trờng Ba Đình lịch sử trớc đông đảonhân dân Hà Nội và các vùng phụ cận, Chính phủ lâm thời cách mạng đã ramắt quốc dân, đồng bào và, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâmthời đọc tuyên ngôn độc lập, Tuyên bố với toàn thể nhân dân, với thế giới: N -

ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, độc lập, tự do ra đời

Trang 25

Cách mạng tháng Tám là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc ViệtNam, nó đã phá tan hai xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp kéo dài hơn 80năm và của phát xít Nhật, đồng thời lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế tồntại hàng ngàn năm Với thắng lợi của cách mạng tháng Tám, nớc ta từ một nớcthuộc địa nửa phong kiến trở thành một nớc độc lập, dới chế độ dân chủ cộnghoà, nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành ngời tự do, làm chủ nớc nhà.

Tuy nhiên nh Lênin đã từng nói: ''Giành chính quyền đã khó nhng giữchính quyền còn khó hơn'' Vì trong bối cảnh quốc tế và trong nớc lúc này vôcùng phức tạp Sau ngày 2/9/1945, tình hình cách mạng Việt Nam nh ngàncân treo sợi tóc Do đó để xây dựng và giữ vững chính quyền là vấn đề vôcùng quan trọng hàng đầu của cách mạng Việt Nam lúc này, để tạo điều kiện

đa cách mạng nớc ta bớc sang giai đoạn mới với nhiều khó khăn và tháchthức mới

2.2 Nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà trớc những điều kiện lịch sử mới

Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II kết thúc, thắng lợi hoàn toàn thuộc

về phe Đồng minh chống phát xít, loài ngời đã đợc cứu khỏi thảm hoạ phátxít Từ trong cuộc chiến tranh này các nớc Ba Lan, Bungari, Hungari, TiệpKhắc, Nam T, Anbani, Rumani, Đông Đức, Bắc Triều Tiên, Mông Cổ đợc giảiphóng, lập nên chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội Sự ra đờicủa hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới khiến cho phong trào đấu tranh vìhoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới có chỗ dựavững chắc, hình thành thế tiến công từ nhiều phía vào phe đế quốc chủ nghĩa.Tuy nhiên cuộc chiến tranh thế giới thứ II đã tàn phá nặng nề đối với tất cả cácnớc tham chiến, nhất là đối với các nớc thuộc phe xã hội chủ nghĩa, đăc biệt làLiên Xô Sau chiến tranh, Liên Xô phải lo dồn sức hàn gắn vết thơng chiếntranh, khôi phục kinh tế, phát huy vai trò trụ cột của mình đối với cách mạngThế giới, Liên Xô vừa phải xây dựng đất nớc, lại còn giúp cho các nớc Đông

Âu về chính trị, kinh tế, khoa học - kỹ thuật và kinh nghiệm để các nớc nàynhanh chóng phục hồi và xây dựng thành những nớc xã hội chủ nghĩa Vớinhững đóng góp to lớn trong cuộc chiến tranh chống phát xít và khôi phụckinh tế, uy tín chính trị của Liên Xô đã có ảnh hởng sâu rộng đối với nhân dânthế giới Liên Xô cũng đã khích lệ, động viên tinh thần đối với nhân dân lao

động bị áp bức ở các châu lục đứng dậy giành chính quyền Tuy nhiên Liên

Trang 26

Xô cha có điều kiện để giúp đỡ một cách mạnh mẽ về mặt vật chất cho phongtrào giải phóng dân tộc ở các nớc thuộc địa và nửa thuộc địa.

Trãi qua cuộc chiến tranh khốc liệt, các nớc đế quốc cũng bị suy yếu vềnhiều mặt, trong lúc phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nớc Châu

á, Châu Phi và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản ở các nớc Châu Âuphát triển mạnh mẽ Các Đảng cộng sản ở các nớc Châu Âu - những ngời cócông lớn trong cuộc chiến tranh chống phát xít chiếm đa số ghế trong Quốchội, tham gia chính phủ liên hiệp đã phát động phong trào dân sinh dân chủ,

đòi tăng lơng, giảm giờ làm, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập củacác nớc thuộc địa

Lúc này cách mạng Trung Quốc đã giải phóng đợc phần lục địa phíaBắc với gần 100 triệu dân (trên 450 triệu dân) nhng cuộc nội chiến giữa lực l-ợng cách mạng do Đảng cộng sản lãnh đạo với lực lợng Quốc dân Đảng củaTởng Giới Thạch đang diễn ra quyết liệt [30,33] Đối với Mỹ, mặc dù chiếntranh thế giới thứ II đã làm hơn 350 ngàn ngời thiệt mạng và tổn thất 240 tỷ

đô la [30,34] Nhng chính trong cuộc chiến tranh này nhờ vị trí địa lý cách xacác chiến trờng chính nên Mỹ có điều kiện thuận lợi để nhanh chóng giàu lêntrong chiến tranh Vì thế sau chiến tranh thế giới thứ II, Mỹ trở thành một siêucờng số một Thế giới về mọi mặt, là nớc độc quyền về vũ khí hạt nhân Vớisức mạnh về kinh tế, khoa học kỹ thuật, quân sự, Mỹ ráo riết thực hiện âm mulàm bá chủ thế giới Lợi dụng sự suy yếu của các nớc phơng Tây sau chiếntranh, Mỹ đã dùng viện trợ kinh tế để khống chế các nớc này Mỹ đã lôi kéocác nớc t bản Châu Âu vào chính sách ngăn chặn, bao vây chủ nghĩa cộng sảnLiên Xô và các nớc gắn bó với Liên Xô, khống chế phong trào giải phóng dântộc trên các lục địa á, Phi, Mỹ La Tinh

Từ những phân tích trên đây cho ta thấy đặc điểm nổi bật của tình hìnhquốc tế sau chiến tranh thế giới thứ II là ba trào lu cách mạng thế giới có bớcphát triển mới, cùng tiến công vào chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân từnhiều phía với nhiều góc độ khác nhau và từ đó ta cũng rút ra nhận định rằngmâu thuẫn chủ yếu diễn ra sau chiến tranh thế giới thứ II là mâu thuẫn giữamột bên là hệ thống xã hội chủ nghĩa cùng với các lực lợng cách mạng đấutranh cho độc lập dân tộc, dân chủ, hoà bình và tiến bộ xã hội với một bên làphe đế quốc chủ nghĩa do Mỹ cầm đầu, cùng các lực lợng phản động tay sai

Trang 27

Cuộc cách mạng tháng Tám ở Việt Nam do Đảng cộng sản và Chủ tịch HồChí Minh lãnh đạo là cuộc cách mạng dân chủ nhân dân Cuộc cách mạngthành công dẫn đến sự ra đời của một Nhà nớc Việt Nam độc lập do Đảngcộng sản lãnh đạo tại một địa bàn chiến lợc quan trọng ở Đông Nam á, có sức

cổ vũ rất lớn đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên giải phóng

Nó là đòn tiến công trực diện đánh vào dinh luỹ của chủ nghĩa thực dân Dotính chất triệt để của cách mạng Việt Nam đã khiến cho các thế lực đế quốc vàphản động quốc tế lo ngại và tìm cách chống phá nhằm thủ tiêu nớc Việt Namdân chủ cộng hoà non trẻ Chính phủ Mỹ, từ chỗ ngăn chặn Pháp trở lại ĐôngDơng trong thời kỳ Tổng thống Rudơven với ý đồ tranh giành ảnh hởng củaPháp ở vùng này, đã dần dần đi đến chỗ ủng hộ Pháp quay trở lại xâm lợc

Đông Dơng nhằm lôi kéo Pháp vào việc ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản ở Châu

Âu Đồng thời dựa vào Pháp để giữ Đông Dơng, ngăn chặn "làn sóng đỏ" ởkhu vực này khi mà Mỹ cha có điều kiện Nớc Anh thì vì quyền lợi ích kỷ dântộc của mình cũng đã ủng hộ Pháp quay trở lại Đông Dơng Còn Pháp thìmuốn nhanh chóng trở lại Đông Dơng để bóc lột, vơ vét xứ sở giàu có này,

đồng thời nếu để mất Đông Dơng hoặc để cho Đông Dơng độc lập thì hệthống thuộc địa của Pháp cũng dễ bị tan rã ở các khu vực khác Thực hiện âm

mu trên, Pháp ráo riết chuẩn bị lực lợng quân đội viễn chinh và triển khai côngviệc xâm lợc lại Đông Dơng nh lời tuyên bố của Đờ Gôn ngày 8/12/1943 tạ

An Giê Ri là "sẽ giải phóng Đông Dơng" [30,38]

Quá trình tái xâm lợc đợc bắt đầu từ ngày 23/9/1945, đợc sự giúp đỡcủa quân Anh và quân Nhật, quân Pháp nổ súng gây hấn ở Sài Gòn mở đầucuộc chiến tranh tái xâm lợc nớc ta Đến thời điểm này trên đất nớc ta đã cómặt tới 30 vạn quân chính quy của các nớc Anh, Pháp, Nhật và Tởng, trong đó

có 20 vạn quân Tởng, 6 vạn quân Nhật, trên 2 vạn quân Anh - ấn,… Trong cùngnhiều tổ chức, đảng phái phản động đang lăm le lật đổ chính phủ Việt Namdân chủ cộng hoà và toàn bộ Nhà nớc non trẻ này Ngoài việc phải lo đối phóvới giặc ngoài xâm lợc và bọn phản động, chúng ta còn phải đối phó với haithứ giặc khác là "giặc đói" và "giặc dốt" là hậu quả của chế độ thực dân để lại.Tất cả những điều này đã đẩy nớc ta vào một tình thế hết sức hiểm nghèo nh

"ngàn cân treo sợi tóc", nhng Đảng và Chính phủ ta vẫn kiên quyết giữ vữngmục tiêu cách mạng giải phóng dân tộc, giành độc lập thống nhất cho Tổ quốcvới chính sách ngoại giao "Dĩ bất biến, ứng vạn biến"

Trang 28

2.3 Quá trình xây dựng và củng cố chính quyền từ trung ơng

đến địa phơng.

Xác định trớc đợc những âm mu của các thế lực đế quốc nên ngay trongTuyên ngôn độc lập đọc tại Quảng trờng Ba Đình (2/9/1945), Chủ tịch Hồ ChíMinh đã trích dẫn hai bản Tuyên ngôn nổi tiếng đó là Tuyên ngôn độc lậpnăm 1776 của nớc Mỹ và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cáchmạng Pháp 1789 nhằm đánh đòn "gậy ông đập lng ông" Khi tình thế cáchmạng vô cùng khó khăn thì nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là phải xây dựng

bộ máy chính quyền từ Trung ơng cho đến địa phơng để nhằm giữ vững chínhquyền, giữ vững thành quả của cách mạng bởi nh Lênin đã từng nói "một cuộccách mạng chỉ có giá trị khi có khả năng tự vệ"

2.3.1 Xây dựng, củng cố bộ máy chính quyền Trung ơng.

Đối với chính quyền trung ơng Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh luônxác định là bằng mọi giá phải giữ vững chính quyền Trung ơng làm cho nóphát huy đợc vai trò là chính quyền cách mạng cao nhất để phục vụ cho mụctiêu độc lập dân tộc là trên hết Chúng ta biết rằng ngay sau khi cuộc khởinghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thành công, ngày 25/8/1945, Chủ tịch HồChí Minh cùng với uỷ ban dân tộc giải phóng đã về Hà Nội, đến ngày27/8/1945 thì cải tổ thành chính phủ lâm thời nớc Việt Nam dân chủ cộnghoà Nhiều uỷ viên Việt Minh trong chính phủ đã đặt lợi ích dân tộc của đoànkết toàn dân lên trên lợi ích cá nhân, tự nguyện rút ra khỏi chính phủ để nhờngchỗ cho một số nhân sĩ tham gia Thành phần chính phủ lâm thời bao gồm: HồChí Minh giữ chức Chủ tịch kiêm Bộ trởng Bộ ngoại giao và 14 bộ khác gồmcác thành viên nh sau:

Bộ trởng Bộ nội vụ: Võ Nguyên Giáp

Bộ trởng Bộ thông tin tuyên truyền: Trần Huy Liệu

Bộ trởng Bộ quốc phòng: Chu Văn Tấn

Bộ trởng Bộ thanh niên: Dơng Đức Hiền

Bộ trởng Bộ kinh tế quốc gia: Nguyễn Mạnh Hà

Bộ trởng Bộ cứu tế xã hội: Nguyễn Văn Tố

Bộ trởng Bộ t pháp: Vũ Trọng Khánh

Ngày đăng: 15/12/2015, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chủ tịch Hồ CHí Minh với Quốc hội và Hội đồng nhân dân - văn phòng Quốc hội NXB chính trị quốc gia Hà Nội -2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ tịch Hồ CHí Minh với Quốc hội và Hội đồng nhân dân -
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội -2001
4. Giáo trình t tởng Hồ Chí Minh , NXB chính trị quốc gia - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình t tởng Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia - 2003
5.Võ Nguyên-Giáp-(2002), Mấy suy nghĩ về bài học của cách mạng tháng Tám đối với sự nghiệp đổi mới ngày nay, Tạp chí cộng sản số 25 tháng 9/2002. Trang 6 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Mấy suy nghĩ về bài học của cách mạng tháng Tám đối với sự nghiệp đổi mới ngày nay
Tác giả: Võ Nguyên-Giáp-
Năm: 2002
6. Nguyễn Duy-Gia-(1996), Một số quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh vÒxây dựng Nhà nớc kiểu mới, Tạp chí nghiên cứu Lịch sử số 10 tháng 5/1996. Trang 15 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh vÒ " xây dựng Nhà nớc kiểu mới
Tác giả: Nguyễn Duy-Gia-
Năm: 1996
7.-Lê Mậu-Hãn-(2003), Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dới ánh sáng của t tởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dới ánh sáng của t tởng Hồ Chí Minh
Tác giả: -Lê Mậu-Hãn-
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
13. Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp 1945- 1954, NXB quân đội Nh©n d©n 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp 1945- 1954
Nhà XB: NXB quân đội Nh©n d©n 1994
14.-Hồ Chí-Minh-(1971), Trách nhiệm của cán bộ và nhân dân đối với chính quyền cách mạng, NXB Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm của cán bộ và nhân dân đối với chính quyền cách mạng
Tác giả: -Hồ Chí-Minh-
Nhà XB: NXB Sự thật Hà Nội
Năm: 1971
15.-Hồ Chí-Minh-(1966), Về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, NXB Sự thật Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Tác giả: -Hồ Chí-Minh-
Nhà XB: NXB Sự thật Hà nội
Năm: 1966
17.Hồ Chí-Minh-(1979), Chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ do nhân dân lao động làm chủ, NXB sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ do nhân dân lao động làm chủ
Tác giả: Hồ Chí-Minh-
Nhà XB: NXB sự thật
Năm: 1979
21.Nguyễn Văn-Nhật-(1997), Huy động lực lợng toàn dân - nguồn gốc sức mạnh để giữ vững chính quyền chuẩn bị kháng chiến toàn quốc, nửa thế kỷ nhìn lại ngày toàn quốc kháng chiên, Viện sử học và NXB văn hoá thông tin. Trang 56 - 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động lực lợng toàn dân - nguồn gốc sức mạnh để giữ vững chính quyền chuẩn bị kháng chiến toàn quốc, nửa thế kỷ nhìn lại ngày toàn quốc kháng chiên
Tác giả: Nguyễn Văn-Nhật-
Nhà XB: NXB văn hoá thông tin. Trang 56 - 74
Năm: 1997
22.Trịnh-Nhu-(1997), Xây dựng Đảng để giữ vững chính quyền, chuẩn bị kháng chiến toàn quốc, nửa thế kỷ nhìn lại ngày toàn quốc kháng chiến, Viện sử học và NXB văn hoá thông tin. Trang 112 - 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Đảng để giữ vững chính quyền, chuẩn bị kháng chiến toàn quốc, nửa thế kỷ nhìn lại ngày toàn quốc kháng chiến
Tác giả: Trịnh-Nhu-
Nhà XB: NXB văn hoá thông tin. Trang 112 - 129
Năm: 1997
23.-Nguyễn Trọng-Phúc-(2002), Cách mạng tháng Tám - 1945 và T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nớc XHCN của dân, do dân và vì dân, Tạp chí cộng sản số 24, tháng 8/2002. Trang 33 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng tháng Tám - 1945 và T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nớc XHCN của dân, do dân và vì dân
Tác giả: -Nguyễn Trọng-Phúc-
Năm: 2002
24.Vũ Thị-Phụng-(1993),Lịch sử Nhà nớc và Pháp luật Việt Nam, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Nhà nớc và Pháp luật Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị-Phụng-
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 1993
25. Những sự kiện lich sử Đảng, tập 1 (1920 - 1945),NXB sự thật Hà Nội -1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những sự kiện lich sử Đảng
Nhà XB: NXB sự thật Hà Nội -1976
26.Dơng Trung-Quốc-(2002),Từ Cách mạng tháng Tám đến Tuyên ngôn độc lập,Tạp chí Cộng sản số 25, Tháng 9/2003.Trang 6- 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ Cách mạng tháng Tám đến Tuyên ngôn độc lập
Tác giả: Dơng Trung-Quốc-
Năm: 2002
27.-Trần Thị-Rồi-(2000),Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc tổ chức chính phủ ở Việt Nam thời kỳ 1945- 1954, Tạp chí nghiên cứu lịch sử số 3 năm 2000. Trang 11-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc tổ chức chính phủ ở Việt Nam thời kỳ 1945- 1954
Tác giả: -Trần Thị-Rồi-
Năm: 2000
28.Văn- Tạo-(1999), Bản chất Nhà nớc Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám, tạp chí Cộng sản số17 tháng 9/1999.Trang 15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất Nhà nớc Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám
Tác giả: Văn- Tạo-
Năm: 1999
29.Tổng kết cuộc kháng chiến chống thc dân Pháp , Thắng lợi và bài học, NXB quốc gia Hà Nội - 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết cuộc kháng chiến chống thc dân Pháp , Thắng lợi và bài học
Nhà XB: NXB quốc gia Hà Nội - 1996
30.Hồ Văn-Thông-(1996), Vấn đề xây dựng Nhà nớc pháp quyền XHCN ở nớc ta, Tạp chí Cộng sản số 20 thang 10/1996. Trang 23- 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xây dựng Nhà nớc pháp quyền XHCN ở nớc ta
Tác giả: Hồ Văn-Thông-
Năm: 1996
31.Nguyễn Văn -Thảo-(2003),Những đặc điểm chủ yếu trong hoạt động của quốc hội , chính phủ và nền hành chính nớc ta hiện nay , Tạp chí Cộng sản số 25 tháng 9/2003. Trang 11-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc điểm chủ yếu trong hoạt động của quốc hội , chính phủ và nền hành chính nớc ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn -Thảo-
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w