1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học làm văn nghị luận trong chương trình ngữ văn lớp 11 THPT

93 610 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 576,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sách Tập Làm Văn và Ngữ pháp của tác giả Nguyễn Hữu Tuyển, Nguyễn GiaPhong do NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp - Hà Nội năm 1981.Trong cuốn sách này, các tác giả trình bày một cách

Trang 1

Trêng §¹i häc Vinh Khoa NG÷ v¨n

Trang 2

Trêng §¹i häc Vinh Khoa NG÷ v¨n

Trang 3

LờI CảM ƠN

Trớc tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hớng dẫn - TS

Lê Thị Hồ Quang, ngời đã định hớng cho em trong việc lựa chọn đề tài, đồngthời đã tận tình hớng dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa NgữVăn trờng Đại học Vinh và đặc biệt là các thầy, cô trong tổ bộ môn PPGD đãgiúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em để thực hiện đề tài này

Cuối cùng xin đợc cảm ơn tới tất cả bạn bè và ngời thân cùng các emhọc sinh đã quan tâm và khích lệ tôi hoàn thành khoá luận của mình

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2009.

Tác giả

Chu Thị Ngoan

Trang 4

Cách chú thích tài liệu trích dẫn: Bao gồm thứ tự của tài liệu trong

th mục Tài liệu tham khảo và số thứ tự trang chứa trích dẫn Ví dụ: kí hiệu [25-30, 40] nghĩa là số thứ tự của tài liệu trong th mục Tài liệu tham khảo là

40, nhận định đợc trích dẫn nằm ở trang 25 đến trang 30 của tài liệu này

Trang 5

MụC LụC

Trang

A Mở ĐầU 1

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Phơng pháp nghiên cứu 7

5 Cấu trúc của khoá luận 8

B NộI DUNG CHíNH 9

Chơng 1: ĐạI CƯƠNG Về VĂN BảN NGHị LUậN Và ĐặC ĐIểM PHầN LàM VĂN NGHị LUậN TRONG CHƯƠNG TRìNH NGữ VĂN LớP 11-THPT 9

1.1 Khái quát về văn bản nghị luận 9

1.1.1 Khái niệm văn bản nghị luận 9

1.1.2 Đặc trng của văn bản nghị luận 12

1.1.3 Phân biệt văn bản nghị luận với một số văn bản khác 17

1.1.4 Phân loại văn bản nghị luận 19

1.2 Đặc điểm phần làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ Văn lớp 11 THPT 22

1.2.1 Đặc điểm chơng trình Làm văn lớp 11 THPT 22

1.2.2 Đặc điểm phần làm văn nghị luận trong chơng trình lớp 11 THPT 28

Chơng 2: HƯớNG DẫN DạY HọC LàM VĂN NGHị LUậN TRONG CHƯƠNG TRìNH NGữ VĂN LớP 11 THPT 34

2.1 Hớng dẫn dạy học lý thuyết làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ văn lớp 11 THPT 34

2.1.1 Các vấn đề lý thuyết làm văn nghị luận cần cung cấp cho học sinh lớp 11 THPT 34

Trang 6

2.1.2 Một số phơng pháp và hình thức dạy học lý thuyết làm văn nghị

luận trong chơng trình Ngữ văn 11 THPT 39

2.2 Hớng dẫn rèn luyện kỹ năng làm văn nghị luận cho học sinh lớp 11 THPT 57

2.2.1 Các kỹ năng làm văn nghị luận cần rèn luyện cho học sinh lớp 11 THPT 57

2.2.2 Một số phơng pháp và hình thức rèn luyện kỹ năng làm văn nghị luận cho HS trong chơng trình Ngữ Văn 11 THPT 62

2.3 Tổ chức hoạt động thực hành Làm văn nghị luận cho học sinh lớp 11- THTP 71

2.3.1 Khái lợc về phần thực hành Làm văn nghị luận trong sách giáo khoaTHPT 71

2.3.2 Các loại đề văn nghị luận trong chơng trình Lớp 11 - THPT 72

2.3.3 Ra đề văn theo hớng tích hợp, tích cực 74

Chơng 3: THIếT Kế GIáO áN THể NGHIệM 79

C KếT LUậN 93

Phụ lục: PHầN LàM VĂN NGHị LUậN TRONG CHƯƠNG TRìNH NGữ VĂN PHổ THÔNG 95

TàI LIệU THAM KHảO 101

Trang 7

Mở ĐÂU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đổi mới chơng trình dạy học dẫn đến yêu cầu tất yếu phải đối mớiphơng pháp dạy học Trong suốt tám năm qua, kể từ 2001 đến 2008, Bộ Giáodục và Đào tạo đã tiến hành đổi mới chơng trình Ngữ Văn phổ thông và cho

đến thời điểm này, việc thay SGK mới ở ba cấp học phổ thông đã đợc hoàn tất.Song hành với việc đổi mới chơng trình là bài toán đổi mới phơng pháp dạyhọc, vấn đề đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của các không chỉ của cácnhà giáo dục, các cơ quan chức năng mà của toàn xã hội

Trong chơng trình phổ thông, môn Ngữ Văn đợc xem là môn học chính,

có vai trò trọng yếu trong chiến lợc đào tạo con ngời Do đó, việc đổi mới

ph-ơng pháp dạy học Văn đợc xem là một vấn đề trọng tâm của đổi mới phph-ơngpháp dạy học Trên thực tế, hoạt động này bớc đầu đã đạt đợc một số thànhtựu và mang lại một diện mạo mới cho môn Văn trong nhà trờng hiện nay.Tuy nhiên, cũng phải nói rằng việc đổi mới dạy học Ngữ Văn trong nhà tr-ờng không phải đã đợc thực hiện một cách đồng bộ và triệt để Qua quá trìnhthực nghiệm s phạm, chúng tôi nhận thấy nhiều giáo viên, với phơng phápdạy học mới, đã giúp học sinh phát huy tích cực khả năng t duy sáng tạotrong giờ học Nhng bên cạnh đó, vẫn tồn tại một bộ phận giáo viên với cáchdạy thầy đọc - trò chép thụ động, máy móc Sức ép của việc đánh giá chất l -ợng giáo viên trong việc thực hiện đổi mới phơng pháp có khi mới chỉ dẫn

đến sự đổi thay mang tính hình thức Về phía học sinh, tình trạng “chán ,”,

ngại , sợ ,

”, ”, ”, ”, thậm chí còn xem thờng môn học này diễn ra phổ biến Đó làtình trạng của môn Ngữ Văn nói chung và của phần Làm văn với tính chất

“khô, khó, khổ”, nói riêng Nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là sự thiếu

hụt tri thức phơng pháp dạy học - một bài toán có nhiều ẩn số đối với giáoviên dạy Văn THPT hiện nay

1.2 Kiểu văn bản nghị luận có mặt trong chơng trình Ngữ văn THCS(lớp 7, 8, và 9), tập trung chủ yếu ở chơng trình cấp Ngữ Văn THPT (lớp 10,11,12), với một thời lợng lớn Xét trong chơng trình Ngữ Văn lớp 11, kiểu bàivăn nghị luận chiếm toàn bộ nội dung phần Làm văn Đây là kiểu bài có vaitrò hết sức to lớn đối với học sinh nh: giúp học sinh chiếm lĩnh thế giới bằng tduy logic, có khả năng nhận thức một cách sâu sắc, thấu đáo các hiện tợng xãhội và văn học, ý thức và phân tích đợc những vấn đề nóng bỏng của cuộcsống Đó là những phẩm chất rất cần thiết của con ngời thế kỷ XXI Do đó,

Trang 8

việc học văn nghị luận giúp học sinh phát triển toàn diện t duy ngay khi cònngồi trên ghế nhà trờng THPT

1.3 Có thể nói, thị trờng sách tham khảo môn Ngữ Văn hiện nay rất đadạng và phong phú về chủng loại nhng không phải cuốn sách nào cũng thật sự

có chất lợng Nguồn tài liệu chuyên sâu về dạy học Làm văn nghị luận còn rất

ít và có nhiều bất cập Mặt khác, cũng qua tìm hiểu thực tế, chúng tôi nhận

thấy cha có cuốn tài liệu nào nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề dạy

bộ phận tri thức cơ bản kết tinh đầy đủ hơn cả nguyên lý kết hợp học với hành

ở hoạt động dạy học Ngữ Văn -THPT hiện nay Ngoài tính chất môn học công

cụ, Làm văn còn góp phần hình thành các kỹ năng cơ bản thiết yếu cho họcsinh nh: nghe, nói, đọc, viết Do đó, để nâng cao hiệu quả dạy học Làm văn,không thể không chú ý đến việc nghiên cứu, tìm tòi các giải pháp phù hợp với

đặc thù môn học Trên thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu, chuyênluận, bài báo viết về Làm văn nói chung, dạy học làm văn nghị luận nói riêngtrong nhà trờng phổ thông Dới đây, chúng tôi điểm qua một số công trình tiêubiểu

Trớc hết phải kể đến công trình Phơng pháp giảng dạy văn học (1963)

của các tác giả Bùi Quang Phổ, Quách Hy Đông, Hoàng Lân, Nguyễn Gia

Ph-ơng Giáo trình bàn về phơng pháp dạy học văn ở nớc ta đã tồn tại đợc mộtthời gian khá dài và có ý nghĩa nhất định với giáo viên bấy giờ Đến năm

1987, cuốn giáo trình Phơng pháp dạy học văn ra đời đợc Bộ Giáo dục và Đào

tạo xem là giáo trình chính thức cho các trờng Đại học s phạm trong cả nớc.Tác giả của nó là Phan Trọng Luận - Trơng Dĩnh - Lê Thanh Hùng Trần ThếPhiệt Trong giáo trình này, Làm văn đợc xem là một nội dung quan trọng củaphơng pháp dạy học Văn mà trong đó chủ yếu viết về Làm văn nghị luận

Bên cạnh công trình nghiên cứu tổng thể về phơng pháp dạy Văn, một

Trang 9

sách Tập Làm Văn và Ngữ pháp của tác giả Nguyễn Hữu Tuyển, Nguyễn Gia

Phong do NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp - Hà Nội năm 1981.Trong cuốn sách này, các tác giả trình bày một cách khá chi tiết về đặc điểmcủa các văn bản nh nghị luận, báo cáo, nghị quyết và các thao tác cơ bản trongquá trình tạo lập văn bản mà cụ thể là văn bản nghị luận nh: phân tích, chứngminh, giải thích và bình luận

Năm 1985, Nguyễn Trọng Báu, Nguyễn Quang Ninh và Trần Ngọc

Thêm biên soạn cuốn sách Ngữ pháp văn bản và việc dạy Làm văn dới góc

nhìn của Ngữ pháp văn bản Các tác giả đã đa ra mối quan hệ giữa ngữ pháp

và hoạt động tạo lập văn bản cho học sinh đồng thời cũng đề cập đến quy trình(phơng pháp) dạy học làm văn nh: thầy dạy lý thuyết và giới thiệu mẫu, họcsinh áp dụng để thực hành, thầy phân tích kết quả, chỉ ra u khuyết điểm và h-ớng khắc phục [146]

Nghiên cứu về phơng pháp dạy học Làm văn theo chơng trình cải cách,nhóm tác giả Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán xem Làm văn nh

một bộ phận của Tiếng Việt Trong giáo trình Phơng pháp dạy học Tiếng Việt,

xuất bản năm 1996, các tác giả đã nêu bật đợc tầm quan trọng và mục đíchcủa môn Làm Văn trong nhà trờng THPT từ đó, đề xuất một số phơng phápdạy học thực hành Làm văn, phơng pháp chấm và trả bài, các kỹ năng cần rènluyện cho ngời học, [185 - 238, 1] Đó là những gợi ý hết sức thiết thực đốivới hoạt động day học Làm văn cho giáo viên THPT

Đến năm 1997, xuất phát từ thực tiễn dạy học Làm Văn ở trờng THPT,

tác giả Đỗ Kim Hồi đã mang đến góc nhìn khác trong cuốn sách Nghĩ từ công việc dạy học Văn Tác giả tỏ ra băn khoăn, trăn trở trớc thực trạng dạy phân

môn Làm Văn và phơng pháp dạy học nó Đỗ Kim Hồi đã đề cập đến các nộidung nh: quan niệm về Tập làm văn nghị luận, vấn đề kiểu bài văn nghị luậnhay vấn đề Tập làm văn nghị luận với học sinh giỏi văn, [139 - 172, 13] Quacuốn sách này, tác giả đã chỉ ra hạn chế của HS trong Làm văn nghị luận cả vềnội dung và hình thức đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao việc làm văn ở đốitợng HS giỏi Tuy nhiên, vì căn cứ khảo sát của tác giả là trên chơng trình vàSGK cũ vẫn chia tách văn nghị luận thành những kiểu bài riêng biệt: chứngminh, giải thích, bình luận

Bám sát vào thực tiễn giảng dạy Làm văn ở trờng THPT, năm 2001,

Phan Trọng Luận với cuốn Phơng pháp dạy học Văn (tập 2) đã có những nhận

xét và những kiến giải khá xác đáng về hoạt động dạy học Làm văn ở trờng

Trang 10

THPT Theo tác giả, Làm văn là một môn học đáng đợc quan tâm đặc biệt trênnhiều phơng diện, cả lý thuyết lẫn thực hành, cả hoạt động dạy lẫn hoạt độnghọc Phan Trọng Luận còn xác định những vấn đề có tính chất nguyên tắctrong dạy học Làm văn, từ cách giảng dạy lý thuyết Làm văn đến công việc ra

đề, chấm bài cho học sinh; từ đặc điểm làm văn miệng và hình thức tiến hànhgiờ học Ông đã có những đề xuất khá thiết thực nhằm phát huy hiệu quả dạyhọc Làm văn bao gồm cả trong việc dạy lý thuyết lẫn thực hành, làm văn viếtlẫn văn nói [284 - 337, 14] Tuy nhiên, đấy vẫn đang là những vấn đề mangtính định hớng chung, cha gắn liền với chơng trình và SGK Ngữ văn mới

Trong Kỹ năng làm Văn nghị luận phổ thông của Nguyễn Quốc Siêu

(2005) đã nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề của Làm văn nghị luậnnh: khái quát về văn nghị luận; luận điểm, luận cứ, luận chứng và lập luận;cách vận dụng kỹ năng lý thuyết, quá trình làm văn và những thể loại nghịluận thờng gặp Cuốn sách đã giúp giáo viên có những định hớng rõ ràng, cụthể về kỹ năng Làm văn nghị luận và chuyển hoá linh hoạt khi tiến hành dạyhọc Làm văn nghị luận

Năm 2006, tác giả Huỳnh Thị Thu Ba xuất bản cuốn Kiến thức - kỹ năng cơ bản tập Làm Văn THCS, NXB Giáo dục Cuốn sách này đề cập đến các văn

bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh và nghị luận, Phần nội dung củavăn bản nghị luận nh: nhu cầu nghị luận trong cuộc sống và văn nghị luận, đặc

điểm, phơng pháp, kỹ năng làm văn nghị luận và một số bài văn nghị luậnmẫu [57 - 190, 2] Kiến thức ở cuốn sách này trình bày một cách có hệthống, rõ ràng Tuy nhiên, phần khái niệm về văn nghị luận cũng nh đặc điểmvăn bản nghị luận cha đợc giải quyết thấu đáo Đối tợng khảo sát và phạm viứng dụng của nó chỉ dừng lại trong chơng trình Ngữ văn THCS

Ngoài ra, có thể kể thêm cuốn sách Rèn luyện kỹ năng Làm văn nghị luận của Đoàn Thị Kim Nhung, xuất bản 2007 Ưu điểm của nó là phần lý

thuyết đợc tập hợp, tổ chức, sắp xếp lại khá chặt chẽ, đem lại một sự hìnhdung tơng đối bao quát và hệ thống về văn nghị luận trong nhà trờng THCShiện nay Tuy nhiên, cũng nh công trình của Huỳnh Thị Thu Ba, phạm vi khảosát và ứng dụng của cuốn sách này chủ yếu dành cho chơng trình Ngữ vănTHCS

Khi tiến hành đổi mới chơng trình và SGK ở chơng trình THCS vàTHPT thì yêu cầu tất yếu đặt ra cần phải đổi mới phơng pháp giảng dạy, nhằm

Trang 11

động trong lĩnh hội và vận dụng kiến thức, kỹ năng) Để giúp giáo viên nắmbắt nhanh nhạy và kịp thời việc đổi mới phơng pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã xuất bản nhiều tài liệu tham khảo tơng ứng với chơng trình SGK THPT

Trớc hết là phải kể đến từng cuốn sách giáo viên của từng lớp học nh

SGV Ngữ Văn 7, SGV Ngữ Văn 8, SGV Ngữ Văn 9, SGV Ngữ Văn 10 cũng

nằm ttrong hệ thống SGV Ngữ Văn Năm2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo xuất

bản hai cuốn SGV dành cho lớp 11 THPT, bao gồm SGV Ngữ Văn 11 cơ bản

và SGV Ngữ Văn 11 nâng cao do Trần Đình Sử chủ biên Do đặc thù là loại

sách công cụ, hai cuốn sách giáo viên cũng chỉ mang tính định hớng cho dạyhọc Làm văn nghị luận ở những bài cụ thể chứ cha có tính chất tổng quát về

lớp 11 THPT (chẳng hạn nh: sách hớng dẫn giáo án, sách thiết kế giáo án của

Nguyễn Văn Đờng và Trần Đình Chung) Với mỗi bài làm văn, các tác giả đã

định hớng giải quyết một cách cụ thể

Khi chơng trình và SGK đổi mới đợc triển khai giảng dạy trong nhà

tr-ờng THPT thì trên các tờ tạp chí chuyên ngành giáo dục nh: Tạp chí dạy và học ngày nay, Ttạp chí Giáo dục, Tạp chí văn học và tuổi trẻ, Tạp chí ngôn ngữ đặc biệt là trên Internet trong các trang web về giáo dục: http://

www.education-word.com, www.nc.uk.net, terchers.net…, giáo án điện tử, giáo án điện tử

www.Google.com.vn (bài giảng bạch kim) đã xuất hiện hàng loạt bài viết bàn

về đổi mới phơng pháp dạy học Làm văn THPT và nhất là Văn nghị luận Trên

các bài viết đã bàn luận tới: Luận điểm trong văn nghị luận, Rèn luyện kỹ năng nghị luận về văn học, Kỹ năng làm văn nghị luận xã hội, Những bài văn nghị luận đạt điểm cao Đây là những vấn đề không mới nhng lại đợc nhìn

với quan điểm đổi mới tích cực nên khi đa trên báo chí, và các phơng tiệntruyền thông đã đợc xã hội hởng ứng mạnh mẽ Điều đó, minh chứng rằng đổimới phơng pháp dạy học đang trở thành điểm nóng, sự kiện quan tâm khôngchỉ trong ngành giáo dục mà cho toàn xã hội

Tuy nhiên, cũng cần nhận thấy rằng ở mỗi cuốn sách giáo viên, sách ớng dẫn, sách thiết kế, các bài báo chỉ nêu lên phơng án giải quyết một bàivăn nghị luận cụ thể chứ cha đợc tổ chức, khái quát hoá thành hệ thống lý

Trang 12

h-thuyết, có thể xem nh phơng pháp luận định hớng cho việc dạy và học văn bảnnghị luận ở phổ thông

Nh vậy, cho đến thời điểm này cha có tài liệu nào tập trung nghiên cứu

một cách hệ thống về vấn đề dạy học Làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ Văn lớp 11 THPT Chính vì vậy, khi lựa chọn nghiên cứu đề tài này

chúng tôi mong muốn sẽ góp một phần nhỏ nhằm gợi mở, định hớng cho mộtgiải pháp hiệu quả trong dạy Làm văn nghị luận lớp 11 - THPT nói riêng, ch-

ơng trình Làm Văn nghị luận THPT nói chung

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong khoá luận này, chúng tôi thực hiện những nhiệm vụ sau

3.1 Chỉ ra khái niệm, đặc trng của văn bản nghị luận

3.2 Tìm hiểu đặc điểm chơng trình làm văn 11 THPT, trong đó đặc biệtchú ý đến phần làm văn nghị luận

3.3 Đề xuất một số phơng pháp và hình thức dạy học áp dụng trong dạyhọc Làm văn nghị luận

5 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Nội dung chính của khoá luận nàygồm 3 chơng:

Chơng 1: Đại cơng về văn nghị luận và đặc điểm phần Làm văn nghị

Trang 13

Chơng 1

ĐạI CƯƠNG Về VĂN BảN NGHị LUậN Và ĐặC ĐIểM

PHầN LàM VĂN NGHị LUậN TRONG CHƯƠNG TRìNH

NGữ VĂN LớP 11-THPT

1.1 Khái quát về văn bản nghị luận

1.1.1 Khái niệm văn bản nghị luận

1.1.1.1 Khái niệm văn bản

Cho đến nay, thuật ngữ “văn bản”, đợc dùng ở nhiều phạm vi khác nhau.Trong ngôn ngữ thông thờng, thuật ngữ văn bản thờng đợc dùng chỉ những tàiliệu, bài viết đợc in ấn và lu hành hằng ngày trong giao tiếp (chẳng hạn: mộtbản báo cáo, một công văn, quyết định, một tệp tài liệu ) Trong khoa ngônngữ học, khái niệm văn bản đợc dùng với nghĩa là sản phẩm lời nói hoànchỉnh hay là những thể thống nhất trên câu, đồng thời nó còn là đối tợngnghiên cứu của văn bản học

Nhìng chung, văn bản là một trong những khái niệm phức tạp, có nhiềucách hiểu và định nghĩa khác nhau, xuất phát từ những góc nhìn và quan điểmnghiên cứu không giống nhau Theo tác giả Phan Mậu Cảnh trong công trình

Lý thuyết và thực hành văn bản Tiếng Việt, có thể hệ thống hoá một số cách

định nghĩa văn bản nh sau:

a Hớng thiên về nhấn mạnh mặt hình thức

Theo hớng này tiêu biểu có ý kiến của các tác giả nh: L.Hjelmslev,(1953); W.Kock (1966); R.Harweg (1968); N.Nunan (1983), Theo hớng quanniệm này, N.Nunan (1983) cho rằng văn bản là thuật ngữ để chỉ bất kỳ cái nàoghi bằng chữ viết của một sự kiện giao tiếp

b Hớng thiên về nhấn mạnh mặt nội dung

Theo hớng này có các định nghĩa của: L.M Loseva (1980), M.Halliday(1976), E.Coseriu Các tác giả quan niệm: Văn bản là điều thông báo viết có

đặc trng là tính hoàn chỉnh về ý, cấu trúc và thái độ nhất định của tác giả đốivới điều thông báo Về phơng diện cú pháp, văn bản là một tập hợp gồm nhiềucâu liên kết với nhau bởi ý và bằng các phơng tiện từ vựng - ngữ pháp

c Hớng tổng hợp

Theo hớng này phải kể đến các tác giả Diệp Quang Ban (1996),I.RGalperin (1981); Nguyễn Quang Ninh (1994); Trần Ngọc Thêm (2006), Theo hớng này, Nguyễn Quang Ninh cho rằng “Văn bản là một thể hoàn

Trang 14

chỉnh về hình thức, trọn vẹn về nội dung, thống nhất về cấu trúc và độc lâp vềgiao tiếp Dạng tồn tại điển hình của văn bản này là dạng viết”,.

d Hớng phân biệt văn bản và diễn ngôn

Các tác giả giả định nghĩa theo hớng này nh: Barthe (1970); Cook(1989), Crystal (1992), Hồ Lê (1996) Có thể dẫn ra cách định nghĩa củaCrystal: “Diễn ngôn”, là một chuỗi nối tiếp của ngôn ngữ (đặc biệt là ngôn ngữnói) lớn hơn một câu, thờng cấu thành một chỉnh thể, có tính mạch lạc, kiểu

nh một bài thuyết giáo, tranh luận, chuyện vui hoặc chuyện kể

Nh vậy, khái niệm văn bản đợc hiểu theo nhiều hớng khác nhau Trong

phạm vi đề tài này, chúng tôi hiểu khái niệm văn bản nh sau: Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, đợc tạo lập bởi sự liên kết các câu, các đoạn văn , tạo thành một đơn vị hoàn chỉnh về nội dung, hình thức

và có tính độc lập.

1.1.1.2 Khái niệm nghị luận

Mọi ý kiến, lý lẽ của chúng ta về con ngời, cuộc đời, xã hội, thế giới ,

đều là nghị luận Từ những vấn đề triết học, nhân sinh đến vấn đề chính trị,

đạo đức, từ những vấn đề lịch sử, văn học, lý luận văn học cho đến những tác

phẩm cụ thể đều là phạm vi quan tâm của nghị luận ở đây, luận đợc hiểu là

luận thuật, là phát biểu ý kiến của mình, nêu rõ lý lẽ, mục đích để lập Còn

nghị là phân tích và phản bác, là phân biệt đúng sai, phản bác lời lẽ của ngời

khác để đạt đợc mục đích giao tiếp

Vậy có thể hiểu “nghị luận”, là phát biểu ý kiến của mình về một vấn đềcủa xã hội và văn học, phân tích, chứng minh, giải thích xem vấn đề đó đúnghay sai bằng cách đa ra lý lẽ, dẫn chứng và lập luận

1.1.1.3 Khái niệm về văn bản nghị luận

Văn bản nghị luận là một khái niệm đã đợc nhiều công trình bàn tới

Tr-ớc khi đa ra khái niệm văn bản nghị luận dới góc nhìn của chúng tôi, chúngtôi sẽ điểm qua một số định nghĩa, quan niệm sau đây

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Nghị luận - bàn và đánh giá cho rõ một

vấn đề nào đó Văn nghị luận là thứ văn dùng lý lẽ và dẫn chứng để phân tích

giải quyết một vấn đề [1078, 21].

Trong Lý luận văn học, Phơng Lựu định nghĩa: Văn nghị luận là công

cụ để biểu đạt trăm điều suy t, là cân đo để đánh giá mọi sự vật Bởi thế nghĩa

lý phải toàn diện, sáng tỏ, tránh lối viết vụn vặt chi li, phải làm sao cho tình

Trang 15

thủ không biết lối nào mà đánh Đó là điều chủ chốt của loại văn luận [437,17].

Trong Kỹ năng làm văn nghị luận phổ thông, Nguyễn Quốc Siêu định

nghĩa: Văn nghị luận là văn chơng nghị sự, luận chứng, phân tích lí lẽ Nó làtên gọi chung thể loại văn học, vận dụng các hình thức t duy logic nh kháiniệm, phán đoán, suy lý và thông qua việc nêu sự thật, trình bày lí lẽ, phânbiệt đúng sai để tiến hành phân tích luận chứng khoa học đối với khách quan

và quy luật bản chất của sự vật, từ đó nhằm biểu đạt t tởng chủ trơng ý kiến,quan điểm của tác giả [ 7, 29]

Sách Ngữ Văn 11 nâng cao ( tập 2) định nghĩa: Văn nghị luận là loại

văn thuyết lý trực tiếp trình bày các luận điểm, thể hiện những t tởng, quandiểm, đạo lý ở đời, có thể là các t tởng về chính trị, triết học, đạo đức, xã hội,văn học nghệ thuật [110, 35]

Trên cơ sở tham khảo những định nghĩa trên, chúng tôi đi đến cách hiểu

về văn bản nghị luận nh sau: Văn nghị luận là dạng văn bản dùng phơng thức biểu đạt chủ yếu là nghị luận, trong đó ngời viết ( ngời nói) dùng lý lẽ để trình bày những t tởng, quan niệm, ý kiến, nhận định về những vấn đề chính trị, đạo

đức, giáo dục, văn hoá xã hội nhằm thuyết phục nguời đọc (ngời nghe) Loại văn bản này phản ánh những đặc điểm về mục đích giao tiếp và cách thức biểu đạt nghị luận xuất hiện ở cả dạng nói hoặc viết.

1.1.2 Đặc trng của văn bản nghị luận

1.1.2.1 Về mục đích và nội dung giao tiếp của văn bản nghị luận

a Về mục đích giao tiếp của văn bản nghị luận

Một văn bản nghị luận đợc tạo lập bao giờ cũng nhằm giải quyết mộtvấn đề nào đó đặt ra trong cuộc sống Ngời viết (ngời nói) trình bày ý kiến,quan điểm, nhận định và thái độ về vấn đề đợc quan tâm nhằm thuyết phụcngời đọc (ngời nghe) trên cơ sở hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu từ đó mới tánthành và làm theo Chính vì vậy, khi nói về văn chính luận nh một dạng nghịluận tiêu biểu, Goridiep nhận xét: Chính luận có mục đích tuyên truyền, tổchức quần chúng đa họ tới cuộc chiến đấu Nhiệm vụ của nó không phải chỉ làbày tỏ và giải thích những vấn đề chính trị quan trọng mà còn thuyết phục ng-

ời nghe, làm cho họ trở thành những ngời tham gia tích cực vào việc giảiquyết vấn đề xã hội trớc mắt Chẳng hạn, nghị luận xuất hiện trong hình thứccực ngắn của văn bản là những câu tục ngữ nhằm đúc kết và truyền dạy quanniệm nhân sinh đại chúng Thời trung đại, văn nghị luận phong phú trong các

Trang 16

thể tài chiếu, hịch, cáo, tấu,…, giáo án điện tử ợc viết bởi các bậc vua chúa tớng lĩnh phongđkiến gắn liền với các nhiệm vụ chính trị Nghị luận trở nên đa dạng về hìnhthức, phong phú về mục đích ở thời kỳ hiện đại nh: nghị luận về gơng đạo đứccon ngời, nghị luận của nhà mĩ học về đối tợng và tác động của nghệ thuật,hay của nhà hoạt động t tởng xã hội về sự cần thiết ngao du bằng đi bộ để tăngcờng hiểu biết mọi mặt hiện thực sống động của đời sống, tăng cờng sức khoẻ

và niềm vui sống v.v Để thấy rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu ví dụ

cụ thể sau:

Hai biển hồ

“Ngời ta bảo ở bên Palextin có hai biển hồ Biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết Đúng nh tên gọi, không có sự sống nào bên trong cũng nh xung quanh biển hồ này Nớc trong hồ không có một loại cá nào có thể sống nổi Ai

ai cũng đều không muốn sống gần đó Biển hồ thứ hai là Galilê Đây là biển

hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất Nớc ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rợi, ngời ta có thể uống đợc mà cá cũng sống đợc Nhà cửa đợc xây cất nhiều ở đây Vờn cây xung quanh tốt tơi nhờ nguồn nớc này.

Nhng điều kì lạ là cả hai biển hồ này đều đợc đón nhận nguồn nớc từ sông Gioóc Đăng Nớc sông Gioóc Đăng chảy vào biển Chết Biển chết đón nhận và giữ riêng cho mình mà không chia sẽ nên nớc trong biển Chết trở nên mặn chát Biển hồ Galilê cũng đón nhận nguồn nớc từ sông Gioóc Đăng rồi từ

đó tràn qua các biển hồ nhỏ và sông lạnh, nhờ vậy mà nớc trong hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú, con ngời.

Một định lý trong cuộc sống mà ai cũng đồng tình: Một ánh lửa sẻ chia

là một ánh lửa lan toả, một đồng tiền kinh doanh là một đồng tiền sinh lợi.

Đôi môi có hé mở mới thu nhận đợc nụ cời Bàn tay có mở rộng trao bạn, tâm hồn mới tràn ngập vui sớng.

Thật bất hạnh cho ai cả cuộc đời chỉ biết giữ riêng cho mình, sự sống“ ”,

trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn nh nớc trong lòng biển Chết

(Theo Quà tặng cuộc sống ).”, ”,

Mục đích của văn bản Hai biển hồ không nhằm kể việc dựng chuyện

mà là để trình bày một vấn đề: giá trị của sự cho và nhận trong cuộc sống

Ng-ời viết đã thuyết phục ngNg-ời đọc bằng một hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luậnchặt chẽ, luận cứ đầy sức thuyết phục để ngời đọc tán thành với quan điểm:cuộc đời chỉ biết giữ cho riêng mình sẽ là bất hạnh, là đi đến cái chết

Trang 17

Vậy văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc (ngờinghe) một quan điểm, t tởng nào đó về vấn đề chính trị, đạo đức, văn hoá, xãhội, văn học nghệ thuật , để họ tán thành, tin và làm theo.

b Về nội dung giao tiếp của văn bản nghị luận

Mục đích giao tiếp của văn nghị luận quy định nội dung giao tiếp Nộidung của văn bản nghị luận là trình bày, bàn bạc vấn đề của đời sống nh:chính trị, đạo đức, tôn giáo, pháp luật, về các vấn đề của văn học nghệ thuậtbằng những quan điểm, ý kiến, nhận định ý kiến, quan điểm thái độ đợc nghịluận phải đúng đắn và hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sốngthì mới có ý nghĩa

Nh vậy, đối tợng nghị luận là những vấn đề quan trọng và thiết thựctrong đời sống khách thể nhng nội dung nghị luận lại là quan điểm, t tởng củangời viết - chủ thể Trong giao tiếp bằng nghị luận, ngời đọc, ngời nghe bịthuyết phục bởi sự đúng đắn, sâu sắc trong quan điểm, t tởng của tác giả toátlên từ cách lập luận thống nhất hài hoà về một vấn đề nào đó Do vậy, yếu tốchủ quan của ngời viết (ngời nói) quyết định chất lợng của bài văn nghị luận.Yếu tố chủ thể nghị luận nổi lên ở bản lĩnh t tởng và khả năng lập luận Bảnlĩnh t tởng của tác giả đợc biểu hiện ở sự hiểu biết sâu sắc, đúng đắn vấn đềnghị luận và thái độ tin tởng đối với vấn đề đó Nếu không có quan điểm, t t-ởng chủ quan thì nghĩa là không có chất liệu để bàn bạc, và sẽ không có bàivăn nghị luận Trong văn nghị luận, quan điểm về một vấn đề luôn gắn vớithái độ về vấn đề đó Do đó, quan điểm là yếu tố tiên quyết để tạo lập văn bảnnghị luận và thiết lập quan hệ giao tiếp mang ý nghĩa giáo dục đối với ngời

đọc, ngời nghe

1.1.2.2 Đặc trng về phơng thức biểu đạt

a Các yếu tố cơ bản cấu thành hệ thống lập luận trong văn bản nghị luận

Văn bản nghị luận là loại văn bản chủ yếu dùng lý lẽ, lập luận do đócác yếu tố luận điểm, luận cứ, luận chứng và hệ thống lập luận là hình thứctồn tại đặc thù của văn nghị luận

Luận điểm là quan điểm, t tởng nào đó đợc nêu trong văn bản Luận cứ

là tài liệu, là chỗ dựa để chứng minh luận điểm, đối với luận điểm, nó là cơ sở

tồn tại, đối với toàn văn, nó giải quyết vấn đề sự thực và lý do Luận chứng là

quá trình và phơng pháp chứng minh luận điểm bằng luận cứ trong toàn bài và

nó thể hiện quan hệ logic giữa luận điểm và luận cứ Bởi vậy ba yếu tố nàycấu thành hình thức tồn tại đặc thù của văn bản nghị luận

Trang 18

Luận điểm trong văn bản nghị luận phải sáng tỏ, đúng đắn, có sức khái

quát cao, chứa đựng những quan điểm, t tởng sâu sắc Nếu nhìn nhận theo cácyếu tố của phơng thức biểu đạt thì luận điểm chính trong văn bản nghị luận t-

ơng đơng với chủ đề của văn bản Trong văn bản nghị luận chủ đề không cầngiấu kín nh ở các văn bản nghệ thụât khác mà hiện rõ ngay ở nhan đề dới hìnhthức nh mệnh đề, châm ngôn, định luật Trong một bài văn nghị luận cónhiều luận điểm mở rộng thì các lụân điểm trong một bài văn vừa cần liên kếtchặt chẽ, lại vừa cần có sự phân biệt với nhau Các luận điểm phải đợc sắp xếptheo một trình tự hợp lý: luận điểm nêu trớc chuẩn bị cơ sở cho luận điểm nêusau, luận điểm nêu sau dẫn đến luận điểm kết luận Để có một luận điểmchính xác thì phải có hai điều kiện: một là có nhiều luận cứ đáng tin cậy; hai

là có cách luận chứng đúng đắn thuyết phục

Luận cứ trong văn bản nghị luận là những cứ liệu, bằng chứng cụ thể

trong cuộc sống và t tởng, đợc tác giả phát hiện và sử dụng để chứng minh vàlàm sáng tỏ các luận điểm đã nêu Đó là những sự việc, sự kiện, hiện tợng mà

ai cũng có thể quan sát và kiểm chứng, tuy nhiên, trong văn bản nghị luận,chúng đợc tô đậm và nhấn mạnh trên các phơng diện ý nghĩa nhân sinh, xãhội, t tởng nhằm tạo nên tính thuyết phục cho các quan điểm, t tởng của chủthể nói (viết) Có hai loại luận cứ chủ yếu là lý lẽ và thực tế

Luận chứng trong văn bản nghị luận là sự đan dệt qua lại giữa các luận

cứ và luận điểm, giữa những ý nhỏ với nhau nhằm dẫn dắt sự kết tinh là luận

điểm chính Luận chứng do đó, có thể xem nh là kết cấu Toàn bộ sự triển khainày phải thật chặt chẽ hợp lý, vừa triệt để khai thác những luận cứ, vừa phảithuyết minh một cách nhất quán cho luận điểm, đồng thời phải tránh cực đoanmột chiều mà phải lật đi lật lại cho hết lý lẽ Sự hoàn thành của luận chứng

đánh dấu sự kết thúc của bài văn nghị luận

Lập luận là sự biện luận gồm luận điểm, luận chứng, luận cứ để triển

khai các ý với nhau một cách chặt chẽ, hợp lý nhằm làm cho bài văn logic,

khoa học Lập luận trong một bài văn nghị luận, theo nghĩa hẹp, tức là sự luận

chứng nói trên Nhng bởi vì luận chứng là sự tổ chức, sự triển khai, nó liên đới

và xuyên thấm qua tất cả luận điểm và luận cứ, do đó, lập luận theo nghĩarộng cũng bao gồm cả những mặt đó

Hệ thống lập luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ, luận chứng trong

bài văn nghị luận nhằm đem lại tính logic, chặt chẽ, khoa học và có sức thuyết

Trang 19

cậy để ngời viết dựa vào đó nêu lên ý kiến của mình về một vấn đề nào đó.Khi lập luận ngời viết phải nêu rõ luận điểm, ý kiến xác định của ngời viết vềvấn đề đợc đặt ra.

Nh vậy ba yếu tố luận điểm, luận cứ, luận chứng liên kết thành một cấu

trúc văn bản nghị luận chặt chẽ nh một cơ thể sống

b Cách tổ chức lập luận trong văn bản nghị luận

Có thể nói nghệ thuật lập luận là nghệ thuật cơ bản của văn nghị luận

Đó là cách tổ chức lý lẽ và dẫn chứng để làm nổi rõ luận điểm Lập luận phảichặt chẽ, hợp lý, toàn diện thì mới có sức thuyết phục Vậy nên, phải chú ý

đến tính nhất quán trong hệ thống luận điểm Luận điểm phải đợc trình bàytheo một trật tự hợp lý, luận điểm trớc phải đặt cơ sở cho luận điểm sau, luận

điểm sau phải phát huy kết quả của luận điểm trớc tránh sự trùng lặp, chồngchéo lẫn nhau Khi muốn khẳng định hay phủ định luận điểm, ta dùng cácluận cứ tức là lý lẽ, dẫn chứng đa ra làm cơ sở cho luận điểm

Cách tổ chức nh vậy làm cho văn bản nghị luận trở thành một thể thốngnhất hoàn chỉnh, chặt chẽ, tạo nên sức thuyết phục mạnh mẽ cho ngời đọc vàngời nghe

Xét trên bình diện nghệ thuật ngôn từ, văn bản nghị luận mang nhữngnét đặc trng riêng trong cách dùng từ, cú pháp và nhịp điệu câu văn Khác vớingôn từ gợi cảm, giàu hình ảnh trong văn miêu tả, kể chuyện, văn nghị luận

đòi hỏi ngôn ngữ phải sáng rõ, rành mạch Muốn vậy, từ dùng phải chính xác,viết câu phải chặt chẽ, mạch lạc, giản dị, nhng đồng thời phải có sức mạnh lôicuốn, khi cần phải có ngữ điệu hùng hồn Ngoài ra, ngôn từ nghị luận còn sửdụng lớp từ có tính chất thuật ngữ của ngành khoa học tuỳ thuộc vào đối tợngnghị luận của văn bản Chẳng hạn, nếu văn bản là nghị luận chính trị xã hội,trong văn bản này, lớp từ chính trị xã hội giữ một vai trò quan trọng trong sựbộc lộ thái độ bình giá của ngời nói

Những đặc trng trên đây của văn bản nghị luận là cơ sở giúp chúng taphân biệt kiểu văn bản nghị luận với kiểu văn bản khác Vấn đề này sẽ tiếp tục

đợc trình bày ở phần sau

1.1.3 Phân biệt văn bản nghị luận với một số văn bản khác

Trong cuộc sống, với mục đích giao tiếp khác nhau chúng ta sẽ sử dụngcác phơng thức biểu đạt khác nhau và tơng ứng với điều đó là các loại văn bảnkhác nhau Trong chơng trình Ngữ Văn phổ thông hiện nay dựa vào phơngthức biểu đạt ngời ta chia ra sáu kiểu văn bản: văn bản tự sự, văn bản miêu tả,văn bản biểu cảm, văn bản thuyết minh, văn bản nghị luận và văn bản hành

Trang 20

chính công cụ Sau đây, chúng tôi sẽ tiến hành phân biệt văn bản nghị luận vớicác kiểu văn bản trên

1.1.3.1 Phân biệt văn bản nghị luận với văn bản thuyết minh

Văn bản nghị luận Văn bản thuyết minh

Đối tợng Những vấn đề xã hội nh đạo đức, văn

hoá, giáo dục, chính trị - xã hội và văn học nghệ thuật.

Những hiện tợng tự nhiên, xã hội, văn học…, giáo án điện tử

Mục đích Cung cấp cho ngời đọc, ngời nghe

một t tởng, quan điểm, nhận định về

đối tợng nghị luận để nhận thức đối tợng một cách rõ ràng, cụ thể về những vấn dề của xã hội và văn học.

Cung cấp cho ngời đọc ngời nghe, những tri thức cụ thể xác thực về đối tợng thuyết minh, giúp họ biết cách sử dụng những

đối tợng đó vào mục đích hữu ích cho con ngời.

Nội dung Trình bày những ý kiến quan điểm,

nhận định về những vấn đề của văn học và xã hội.

Trình bày những đặc điểm, tính chất, cấu tạo nguyên lý, quy luật, quá trình phát sinh, hình thành của các sự vật, hiện tợng

1.1.3.2 Phân biệt văn bản nghị luận với văn bản tự sự

Văn bản nghị luận Văn bản tự sự

Đối tợng Những vấn đề xã hội nh đạo đức, văn

hoá, giáo dục, chính trị - xã hội và văn học nghệ thuật.

Là những câu chuyện.

Mục đích Thuyết phục ngời đọc ngời nghe

nhằm ngời đọc, ngời nghe tin và làm theo nên ít sử dụng h cấu tởng tợng.

Gửi gắm ý đồ nghệ thuật của nhà văn nên sử dụng nhiều h cấu, t- ởng tợng.

Nội dung Trình bày một t tởng, quan điểm, sự

nhận thức về đối tợng nghị luận mang tính khái quát cao.

Là những câu chuyện kể đợc trình bày một chuỗi các sự kiện theo trình tự diễn biến nhất định (cốt truyện).

1.1.3.3 Phân biệt văn bản nghị luận với văn bản miêu tả

Văn bản nghị luận Văn bản miêu tả

Đối tợng Những vấn đề xã hội nh đạo đức, văn

hoá, giáo dục, chính trị - xã hội và văn học nghệ thuật.

Những sự vật hiện tợng cụ thể gần gũi nh: đồ vật, loài vật, phong cảnh và con ngời.

Mục đích Giúp ngời đọc, ngời nghe nhận thức

đợc đối tợng nghị luận.

Giúp ngời đọc, ngời nghe cảm nhận đợc đặc điểm, tính chất cốt lõi của đối tợng.

Nội dung Trình bày một t tởng, quan điểm, sự

nhận thức về đối tợng nghị luận mang tính khái quát cao.

Trình bày những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, hiện tợng, con ngời, phong cảnh , làm cho

nó hiện ra trớc mắt ngời đọc,

Trang 22

ng-1.1.3.4 Phân biệt văn bản nghị luận với văn bản biểu cảm

Văn bản nghị luận Văn bản biểu cảm

Đối tợng Những vấn đề xã hội nh đạo đức,

văn hoá, giáo dục, chính trị - xã

hội và văn học nghệ thuật.

Thế giới tinh thần muôn hình muôn vẻ với những t tơng, tình cảm, thái độ của con ngời trớc cuộc đời.

Mục đích Đa ra những quan điểm, t tởng để

thuyết phục, thúc giục ngời đọc (nghe), đi đến hành động.

Bày tỏ cảm xúc, quan điểm, t ởng là để chia sẻ, giãi bày, để tìm

t-sự đồng vọng.

Nội dung Trình bày một t tởng, quan điểm, sự

nhận thức về đối tợng nghị luận mang tính khái quát cao.

Thể hiện tình cảm, cảm xúc một cách tự nhiên trớc những sự vật, hiện tợng, con ngời và cuộc đời.

1.1.4 Phân loại văn bản nghị luận

Văn bản nghị luận đợc dùng rất phổ biến, rộng rãi trong đời sống Nótồn tại dới nhiều hình thức khác nhau Phân loại văn bản nghị luận là một việckhá phức tạp, do đó, cần phải xác định tiêu chí cụ thể và rõ ràng Với mỗi tiêuchí sẽ cho ta một hệ thống riêng Sau đây là một số cách phân loại văn bảnnghị luận trong chơng trình phổ thông:

a Phân loại văn nghị luận dựa trên thao tác chính đợc sử dụng trong bài văn nghị luận Đây là cách phân chia trong SGK (chơng trình Chỉnh lý

hợp nhất) Theo hớng này các tác giả chia văn bản nghị luận thành bốn loại:

+ Loại văn nghị luận giải thích: Là nhằm cắt nghĩa, lý giải, nhận thức

sự vật, nhận ra bản chất, nội dung của sự vật

+ Loại văn bản nghị luận chứng minh: Là hoạt động nhằm xác định tínhchân lý của nhận thức và t duy của con ngời bằng cách đa ra những dẫn chứng

cụ thể, rõ ràng, chính xác

+ Loại văn nghị luận bình luận: Là hoạt động nhằm đa ra nhận định, phán

đoán, đánh giá sự vật xuất phát từ lập trờng, quan điểm, hiểu biết của mình

+ Loại văn nghị luận phân tích: Là phơng pháp nhận thức sự vật, nhất làcác sự vật phức tạp Trong lĩnh vực nghị luận văn học, học sinh đứng trớc tácphẩm văn học, những sáng tạo nghệ thuật ngôn từ, đó là những sáng tạo độc

đáo bên trong văn bản, là một chủ thể sống động có cái nhìn độc đáo về cuộc

đời

Cách chia này đã bám sát những đặc điểm của các thao tác chính đợc sửdụng trong văn nghị luận Song trên thực tế, các thao tác trên không tồn tạitách rời mà chúng kết hợp chặt chẽ, linh hoạt với nhau Chẳng hạn, khi giải

Trang 23

muốn kiểm soát nhận thức của mình, bảo đảm không có sai lầm Muốn chứngminh ngời ta chẳng những phải đa bằng chứng mà còn phải lập luận, suy lý, đ-

a lý lẽ thì bằng chứng mới có giá trị chứng minh Do đó, tiêu chí này vô tình

đã đem đến cho học sinh cách t duy rời rạc, tách biệt vấn đề

b Phân loại văn bản nghị luận theo đối tợng nghị luận Tiêu chí này đã

đợc SGK Ngữ Văn 9 sử dụng để phân chia văn bản nghị luận thành các dạng:nghị luận về một sự vật, sự việc, hiện tợng đời sống; nghị luận về một vấn đề

t tởng, đạo lý: nghị luận về một tấc phẩm (hoặc đoạn trích); nghị luận về một

đoạn thơ, bài thơ Cách phân chia này đã bao quát đợc khá nhiều dạng vănbản nghị luận cụ thể, phù hợp với đặc thù t duy và tiếp nhận của học sinhTHCS

c) Căn cứ trên SGK và chơng trình Ngữ Văn THPT, chúng tôi cũng sửdụng tiêu chí đối tợng để phân chia văn bản nghị luận Theo tiêu chí phân loạinày, sẽ có các loại văn bản nghị luận nh sau:

+ Loại văn bản nghị luận về các vấn đề xã hội Gồm hai dạng phổ biến:

 Nghị luận về một t tởng, đạo lý

 Nghị luận về một hiện tợng đời sống

+ Loại văn bản nghị luận về các vấn đề văn học Gồm ba dạng phổ biến:

 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

 Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

 Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

Sau đây, chúng tôi sẽ trình bày các loại văn bản nghị luận cụ thể

1.1.4.1 Văn bản nghị luận về các vấn đề xã hội

a Nghị luận về một t tởng, đạo lý

Đối tợng nghị luận của kiểu bài này là một ý kiến, một quan niệm về ttởng, đạo lý Khi nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý, HS có điều kiện bộc

lộ quan điểm và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất t tởng, đạo đức của mình…, giáo án điện tử

Đây là dạng văn băn nghị luận rất phổ biến và đợc rèn luyện cho HS ngay ởbậc THCS

Kiểu bài này thờng có nội dung nh sau:

+ Giới thiệu, giải thích, t tởng, đạo lý cần bàn bạc

+ Phân tích, đánh giá và chứng minh tính chất đúng đắn, đồng thờibác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề t tởng, đạo lý đợcbàn bạc

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sống

Trang 24

b Nghị luận về một hiện tợng đời sống

Đối tợng nghị luận là các hiện tợng đời sống đang đợc suy ngẫm trongcuộc sống hàng ngày đặc biệt là các hiện tợng liên quan trực tiếp đến thanhniên, học sinh nh: học tập, tình bạn, tình yêu, nhân cách, đạo đức, tệ nạn xãhội Để làm tốt loại văn bản này, phải hiểu đợc các hiện tợng đời sống cầnnghị luận đồng thời phải phân tích, lý giải mặt tích cực, hạn chế của hiện tợng

đời sống đợc bàn luận để đề xuất bài học về cách ứng xử, lối sống phù hợp vớichuẩn mực xã hội nói chung và với bản thân mình

1.1.4.2 Văn bản nghị luận về các vấn đề văn học

a Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

Đối tợng nghị luận về thơ rất đa dạng: một bài thơ, đoạn thơ, một hình

ảnh thơ Nhiều khi, đề bài chỉ yêu cầu phân tích một số phơng diện nào đócủa bài thơ Bởi vậy, khi bắt gặp kiểu bài này, HS cần phải dựa vào yêu cầu cụthể để phân tích, tránh tham lam, ôm đồm Trong chơng trình THPT, ta có thể

dễ dàng bắt gặp dạng văn bản nghị luận này dới nhiều yêu cầu khác nhau nh:phân tích, bình giảng, bình luận những hình ảnh, hình tợng trong đoạn thơ, bàithơ thậm chí là một câu thơ Để làm tốt dạng văn này, ngời viết cần tìm hiểutác giả, hoàn cảnh ra đời của bài thơ hoặc vị trí của đoạn trích và bám vào đặctrng thể loại mà cảm nhận và phân tích

b Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

Đối tợng nghị luận của kiểu bài này có thể là toàn bộ giá trị nội dung vànghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi nói chung hoặc một ph-

ơng diện, thậm chí là một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật nh hình tợngnghệ thuật, chi tiết đặc sắc, ngôn ngữ , của một số tác phẩm và đoạn trích

Để làm tốt văn bản nghị luận loại này, ngời viết cần phải bám sát vào đặc trngcủa đối tợng nh: cốt truyện, nhân vật, tình huống, các sự việc, chi tiết điểnhình và những đặc sắc về ngôn ngữ mà làm rõ các giá trị của tác phẩm và làmnổi bật vấn đề cần nghị luận

c Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

Đối tợng nghị luận của kiểu bài này là một ý kiến bàn về văn học nh:văn học sử, lý luận văn học, tác giả, trào lu, thể loại , đang gây nhiều tranhluận hoặc có ý nghĩa thiết thực cho văn học Để làm tốt dạng văn bản này, ng-

ời viết không chỉ cần hiểu đối tợng nghị luận mà còn phải có vốn kiến thứcsâu rộng về các vấn đề văn hoá, lý luận văn học và đời sống xã hội

Trang 25

1.2 Đặc điểm phần làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ Văn lớp 11 THPT

ơng trình ở các cấp dới (tiểu học, THCS ) Về phơng pháp, khâu đọc Văn vàLàm văn là hai trục tích hợp chủ yếu của chơng trình Nh vậy tích hợp là mộtquy trình mang tính tổng hợp toàn diện liên quan đến cả một hệ thống, đối t-ợng, nội dung chơng trình và phơng pháp

Trong chơng trình SGK chỉnh lý hợp nhất trở về trớc, phân môn Vănhọc, Tiếng Việt và Làm văn tách thành những cuốn SGK riêng, tồn tại độc lậpvới nhau Quan điểm tích hợp đã dẫn tới sự ra đời của môn Ngữ Văn với baphân môn trên đợc nhập lại làm một dựa trên sự thống nhất về mục tiêu hìnhthành, kỹ năng nghe, nói, đọc, viết bằng Tiếng Việt cho HS Năng lực mà HS

có đợc ở phần Văn học (đọc- hiểu và tiếp nhận văn bản) Tiếng Việt (năng lựcgiao tiếp bằng tiếng Việt) tạo điều kiện trực tiếp để đạt đến mục tiêu quantrọng nhất của Làm văn; tạo lập văn bản đạt kết quả cao trong giao tiếp Mặtkhác với t cách là hoạt động cung cấp kiến thức “đầu ra”,, kết quả làm văn của

HS phản ánh quá trình học Văn và Tiếng Việt Hơn thế nữa, những tri thức, kỹnăng làm văn không chỉ giúp cho việc viết các văn bản mà còn soi sáng choviệc đọc - hiểu, tiếp nhận văn bản và nâng cao năng lực sử dụng Tiếng Việt

Chẳng hạn, bài Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài nghị luận văn học (Ngữ văn 11, tập 2 tuần 23) sử dụng ngữ liệu là bài Thơ duyên, Tinh thần thể dục (phần đọc thêm Ngữ Văn 11, tập 1 và Ngữ Văn 11 tập 2) để hình thành các đề: Vẻ đẹp của bài Thơ duyên (Xuân Diệu), nghệ thuật trào phúng của Nguyễn Công Hoan qua truyện ngắn Tinh thần thể dục.

Trang 26

Tinh thần tích cực cũng đợc thể hiện rất rõ trong chơng trình làm vănlớp 11 THPT Đó là việc giản lợc những kiến thức nặng nề, thuần lý thuyếtthay vào đó là các bài tập thực hành Các nội dung lý thuyết chủ yếu đợc trìnhbày theo hớng quy nạp (nhất là chơng trình chuẩn) HS rút ra lý thuyết quaviệc thực hành, phân tích ngữ liệu và trả lời câu hỏi gợi ý GV đóng vai trò làngời tổ chức, tham dự, cố vấn, còn HS là ngời phát hiện ra tri thức, nắm bắttri thức làm cho ngời đọc đợc khuyến khích động viên Rõ ràng, đây là cáchlàm có thể phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh ở mức độ cao nhất.

Mặt khác, việc các soạn giả đa vào chơng trình SGK Ngữ Văn các vănbản nhật dụng cũng là một biểu hiện của tinh thần tích cực Nội dung mônNgữ Văn theo SGK mới sẽ giúp HS làm quen và thực hành tạo lập những kiểuvăn bản mà các em thờng sử dụng trong thực tiễn đời sống nh: bản tin, tiểu sử,tóm tắt nhằm phát huy tính ích dụng của việc học tập Ngữ Văn

1.2.1.2 Chơng trình làm văn 11 đợc thay đổi theo hớng kế thừa và nâng cao chơng trình làm văn 11 chỉnh lý hợp nhất, bảo đảm sự nhất quán với ch -

ờg trình làm văn THCS và lớp 10 THPT

Chơng trình Làm văn chỉnh lý hợp nhất rất chú trọng tới dạng văn nghịluận Ngoài ra còn chú ý tới luyện nói (hội thảo khoa học) và tóm tắt các tácphẩm tự sự Nhìn chung, các bài học trên đều nhằm trang bị cho HS các tạolập các loại văn bản khác nhau chứ không nặng nề về truyền thụ tri thức vàcác kiểu văn bản Chơng trình này cũng dành thời gian đáng kể để thực hànhluyện tập kết hợp dạy nói với dạy viết (8 bài viết) Đó là những u điểm mà ch-

ơng trình Làm văn lớp 11 mới kế thừa Tuy nhiên chơng trình lần này có nhiều

đổi mới và nâng cao hơn Đó là các thay đổi chủ yếu sau đây:

- Không dựa vào các thao tác nghị luận để chia nhỏ văn bản nghị luận

ra nhiều loại: chứng minh, phân tích, bình giảng, bình luận nh chơng trình làmvăn chỉnh lý hợp nhất Trên thực tế không có bài nghị luận nào chỉ sử dụngthuần một thao tác nghị luận và ngợc lại, một thao tác nghị luận có thể đợc sửdụng cho nhiều kiểu bài văn nghị luận khác nhau Do đó, việc không đồngnhất các thao tác nghị luận với các kiểu bài vừa phù hợp vừa thực tế lại vừa tạo

điều kiện để luyện tập cho HS sử dụng các thao tác đó trong suốt cả quá trìnhhọc văn nghị luận ở THCS và THPT

- Đổi mới cách ra đề văn nhằm tạo điều kiện cho HS suy nghĩ độc lập,tích cực Theo tinh thần này, đề văn chỉ nêu vấn đề là chủ yếu Khi vấn đề đặt

Trang 27

ra, HS tự đặt mình vào xác định hớng giải quyết, bày tỏ và bảo vệ ý kiến, quanniệm của mình, phản bác lại ý kiến, quan điểm mà mình không đồng tình.

- Đổi mới cách dạy và học Làm văn theo hớng tích hợp với văn học vàTiếng Việt, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS Theo tinh thần trên, đại

đa số cách dạy Làm văn đều đợc rút ra từ các văn bản ở phần Văn học vàTiếng Việt trong quá trình dạy Làm văn Các đề Làm văn đều gắn với các vănbản đợc học trong phần Văn học Ngay cả các đề nghị luận xã hội, chính trịcũng cố gắng dựa vào các tác phẩm cụ thể để từ đó HS bày tỏ ý kiến của mình

về các vấn đề xã hội đang đặt ra Ví dụ:

a Đọc chuyện Tấm Cám, anh (chị) suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái

thiện và cái ác, giữa ngời tốt và kẻ xấu trong xã hội xa và nay?

b Hãy bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề mà tác giả Thân Nhân Trung

đã nêu trong bài kí Đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nớc mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thế nớc yếu, rồi xuống thấp

1.2.1.3 Các nội dung chính trong chơng trình Làm Văn 11 THPT (gồm cả chơng trình chuẩn và chơng trình nâng cao)

a Những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản

Nội dung này nhằm hệ thống hoá kiến thức về liên kết trong văn bản,

đoạn văn đã đợc học ở THCS Ví dụ ở THCS, học sinh đợc học về văn bản và

đặc điểm văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản, liên kết câu trong

đoạn văn và cách thức chuyển ý, chuyển đoạn ở lớp 10 THPT, học sinh tiếptục hoàn thiện kiến thức về văn bản, về nội dung hình thức văn bản và về vănbản văn học , chơng trình Ngữ Văn 11 với phần Làm văn tiếp tục hệ thốngkiến thức về kết cấu, liên kết trong văn bản, cách viết đoạn văn Nội dungnày đợc thể hiện nhất quán trong cả hai bộ sách cơ bản và nâng cao

Trang 29

1.2.1.4 Các đơn vị bài học cụ thể trong chơng trình Làm Văn 11

7 8 9 10 11 12 13

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

và so sánh.

Thao tác lập luận bác bỏ.

Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.

Thao tác lập luận bình luận.

Luyện tập thao tác lập luận bình luận.

Luyện tập vận dụng các thao tác lập luận.

Tóm tắt văn bản nghị luận.

Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận.

1

2 3 4 5

6 7 8 9 10 11

12 13 14 15 16

Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội.

Thao tác lập luận phân tích Luyện tập thao tác lập luận phân tích (về xã hội).

Luyện tập thao tác lập luận phân tích (về tác phẩm thơ) Luyện tập thao tác lập luận phân tích (về tác phẩm văn xuôi).

Thao tác lập luận so sánh Luyện tập thao tác lập luận so sánh.

Luyện tập kết hợp các thao tác lập luận.

Thao tác lập luận bác bỏ Luyện tập về thao tác lập luận bác bỏ.

Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài nghị luận văn học.

Thao tác lập luận bình luận Tóm tắt văn bản nghị luận Luận tập về thao tác lập luận bình luận.

Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận.

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận.

Tiểu sử tóm tắt.

Luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.

19 20

21 22

Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

Ghi chú: Trong chơng trình Ngữ Văn cơ bản có 7 bài kiểm tra cả năm

thì có 5 đề nghị luận, Ngữ Văn nâng cao có 8 bài kiểm tra cả năm thì có 6 đềvăn nghị luận Nh vậy, trong chơng trình Ngữ Văn ở phần Làm văn thì văn bảnnghị luận chiến tỷ lệ áp đảo và đóng vai trò quan trọng

1.2.2 Đặc điểm phần làm văn nghị luận trong chơng trình lớp 11 THPT

Trang 30

Qua bảng thống kê các tiết học làm văn ở chơng trình Làm văn 11 tathấy phần văn bản nghị luận chiếm một tỷ lệ cao trong chơng trình (đối vớichơng trình cơ bản chiếm 73% nghĩa là 25 tiết/30 tiết; chơng trình nâng caochiến 85% nghĩa là 35 tiết/41 tiết Làm Văn) Đối với chơng trình chuẩn (bancơ bản), học sinh đợc học 123 tiết Ngữ Văn/37 tuần/ năm Trong đó số tiếtLàm văn là 30 tiết, chiếm 24,5% Đó là cha kể đến hai bài viết học sinh làm ởnhà Đối với chơng trình Ngữ Văn 11- nâng cao, học sinh đợc học 140 tiết (sốtiết hơn ban cơ bản 9%) /35 tuần/ năm Trong đó Làm văn chiếm tới 26% với

35 tiết học và cha kể đến hai bài viết học sinh làm ở nhà

1.2.2.1 Đặc điểm phần Làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ Văn

11 THPT- sách cơ bản

Chơng trình Làm văn 11 đợc thay đổi theo hớng kế thừa và nâng cao

ch-ơng trình Làm Văn THCS và lớp 10 để đảm bảo sự nhất quán Nội dung vềvăn bản nghị luận không còn xa lạ gì với HS lớp 11 bởi các em đã đợc học rất

kỹ về văn bản nghị luận từ chơng trình Ngữ Văn lớp 7 THCS gồm các vấn đềnh: tìm hiểu chung về văn nghị luận, cách làm bài văn lập luận chứng minh,viết đoạn văn chứng minh , sang chơng trình lớp 8, nội dung làm văn nghịluận tiếp tục nâng cao với những vấn đề nh: ôn tập về luận điểm, viết đoạn văntrình bày luận điểm, luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm, kết hợp các

yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả trong văn nghị luận ở chơng trình lớp 9,

kiểu bài làm văn nghị luận đã đợc phân loại và cung cấp cho HS cách làmnhững kiểu bài cụ thể của làm văn nghị luận nh: Nghị luận một số sự kiện,hiện tợng đời sống và cách làm bài văn nghị luận về một sự kiện, hiện tợng

đời sống; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý và cách làm làm bài Văn nghịluận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ và cáchlàm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ cũng nh nghị luận về một tácphẩm, đoạn trích văn xuôi và cũng nh cách làm nó (Xem phần phụ lục)

Trong chơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT, phần Làm văn nghị luậnkhông chiếm tỷ trọng lớn nh phần làm văn thuyết minh Song trên cơ sở kiếnthức rèn luyện kỹ năng cơ bản mà học sinh đã đợc tiếp thu ở chơng trìnhTHCS, những kiến thức về văn bản nghị luận nh: luận điểm trong bài văn nghịluận, các thao tác chứng minh, giải thích, quy nạp, diễn dịch và những bàiluyện tập về các thao tác đó là cơ sở tiền đề để học sinh tiếp thu và phân loạicác thao tác tác cơ bản của bài văn nghị luận

Trang 31

Những đặc điểm phần Làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ Văn11- sách cơ bản:

+ Thứ nhất là củng cố, tiếp nối và tiếp tục hoàn thiện các kiến thức và

kỹ năng mà học sinh đã đợc học ở THCS và ở lớp 10 ở chơng trình lớp 7, HS

đã đợc học và thực hành rất kỹ về các thao tác chứng minh, giải thích đến

ch-ơng trình lớp 10 cũng đề cập đến thao tác nghị luận: quy nạp, chứng minh,giải thích, diễn dịch và cũng nhắc qua đến thao tác lập luận so sánh nhng chỉmang tính sơ lợc Bởi vậy, nằm trong hệ thống đó, chơng trình Làm văn 11tiếp tục tập trung vào các thao tác: thao tác lập luận phân tích, thao tác lậpluận so sánh, thao tác lập luận bình luận, thao tác lập luận bác bỏ Bốn thaotác lập luận này đợc vận dụng thờng xuyên khi viết văn nghị luận nhng cha đ-

ợc học và đợc luyện tập nhiều ở các lớp dới Nếu ở chơng trình Ngữ Văn 10cũng đã đề cập đến đề văn, lập dàn ý bài văn nghị luận nhng đó mới chỉ lànhững nội dung lý thuyết mang tính định hớng chứ cha tổ chức cho HS thựchành và nhằm hoàn thiện các khâu trong việc tạo lập văn bản thì Làm Văn 11

đã đa vào giảng dạy bài: Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận, giúp

HS hiểu yêu cầu của đề và thành thạo hơn trong việc lập dàn ý cho một bàivăn

Bên cạnh sự hoàn thiện, nâng cao kiến thức và kỹ năng, phần Làm vănnghị luận ở chơng trình lớp 11 THPT so với phần làm văn nghị luận ở cấp dới(THCS) thì nội dung, cách cung cấp kiến thức, ngữ liệu đa ra có sự khác biệtrất lớn Đối tợng HS THCS khả năng tổng hợp khái quát cha cao ở đối tợngnày mới chỉ dừng lại ở t duy cụ thể, trực quan; hơn nữa kiến thức về văn nghịluận mới chỉ dừng lại là những viên gạch đặt nền móng ban đầu Chẳng hạn:

Bài viết đoạn văn trình bày luận điểm trong chơng trình Ngữ Văn 8- tập 2 thì các ngữ liệu đa ra nh: Đoạn văn ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn, Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta của Hồ Chí Minh, là những văn bản đã đợc học ở

phần đọc - hiểu mà HS đã đợc tìm hiểu kỹ

Trong khi đó, ở lớp 11 THPT, phần Làm văn nghị luận - nhất là ở nhữngbài lý thuyết về các thao tác lập luận nguồn ngữ liệu thờng là những dẫnchứng lấy từ trong lý luận, phê bình hay tài liệu khoa học và đòi hỏi HS phải

có sự khái quát hoá theo t duy trừu tợng

Nh vậy, phần Làm văn nghị luận lớp 11 THPT đợc củng cố, tiếp tục đợchoàn thiện và nâng cao hơn để cùng với chơng trình Làm Văn lớp 12 THPThoàn tất nội dung và kỹ năng của loại văn bản này

Trang 32

+ Thứ hai, các tiết học về văn nghị luận đợc sắp xếp thành một cụm bài

đợc bố trí liên tục trong các tuần học từ tuần 1 đến tuần 12 ở ch ơng trình NgữVăn tập 1, và từ tuần 19 đến tuần 33 ở chơng trình Ngữ Văn tập 2 Trong số 25tiết dạy về làm văn nghị luận thì phần nội dung trọng tâm nhất là các thao tác.Ngoài ra, chơng trình còn chú ý đến kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bàivăn nghị luận và thực hành bằng những bài viết trên lớp và bài viết ở nhà

Việc bố trí các bài học làm văn nghị luận thành một cụm bài mang lạinhiều lợi ích: bảo đảm tính hệ thống, giúp cho HS có điều kiện đi sâu tìm hiểu

về kiểu văn bản này và có những kỹ năng tổng hợp để viết đợc một bài vănnghị luận đạt hiệu quả cao

+ Thứ ba, trong các bài Làm văn nghị luận thuộc chơng trình chuẩn,kiến thức đợc trình bày chủ yếu theo con đờng quy nạp, tức là đợc cung cấpchủ yếu thông qua hình thức phân tích ngữ liệu để HS tự rút ra các tri thức lýthuyết cần thiết (thao tác lập luận phân tích, thao tác lập luận so sánh, thao táclập luận bình luận, thao tác lập luận bác bỏ) hoặc qua hình thức vấn đáp (tómtắt văn bản nghị luận; phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận) Việc hìnhthành tri thức cho HS theo con đờng quy nạp phù hợp với quá trình nhận thức,

t duy của HS THPT là đi từ t duy cụ thể đến t duy trừu tợng mà xuất phát từtrực quan sinh động

+ Thứ t, hình thức trình bày các đơn vị bài học Làm văn đều đợc trìnhbày theo một bố cục thống nhất nh sau:

Kết quả cần đạt

Nội dung: Các nội dung kiến thức của bài học Phần này đợc kết thúc

bằng mục ghi nhớ tổng kết nội dung tri thức trọng yếu của bài học

Luyện tập

Nh trên đã khẳng định, SGK không trình bày theo lối giải thích, minhhoạ, cung cấp sẵn tri thức mà các bài học là một hệ thống các hoạt động khácnhau; phân tích ngữ liệu để phát hiện tri thức, khái quát hoá để rút ra tri thức,luyện tập củng cố, khắc sâu và vận dụng tri thức bằng các bài tập trong phầnluyện tập Cách thức trình bày nh vậy tạo điều kiện cho giáo viên và HS thựcthi phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS

1.2.2.2 Đặc điểm phần làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ Văn lớp 11 THPT- nâng cao

Phần Làm văn nghị luận trong bộ sách Ngữ Văn 11 - nâng cao vẫn là sự

Trang 33

thành ở bậc THCS và chơng trình Ngữ Văn lớp 10 HTPT Tuy nhiên, do đối ợng tiếp nhận của bộ sách này là những HS theo chơng trình phân ban khoahọc xã hội - nhân văn nên so với chơng trình chuẩn, phần Làm văn nghị luậntrong chơng trình nâng cao có một số điểm khác biệt cần phải làm rõ.

t-Trớc hết, có thể thấy số tiết dành cho việc hình thành kiến thức và rènluyện kỹ năng ở trên lớp của phần Làm văn nghị luận trong chơng trình NgữVăn 11 nâng cao nhiều hơn so với chơng trình chuẩn Nếu nh số tiết của Làmvăn nghị luận của chơng trình chuẩn là 25 tiết thì ở chơng trình nâng cao là 35tiết Trừ 6 bài viết và 6 tiết trả bài thì phần Làm văn nghị luận ở chơng trìnhnâng cao chú trọng thực hành, rèn luyện kỹ năng hơn chơng trình chuẩn Nếuchơng trình chuẩn chỉ có 7 bài luyện tập thì chơng trình nâng cao có 11 bàiluyện tập đơn vị bài học sau:

- Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội

- Luyện tập thao tác lập luận phân tích (về tác phẩm thơ)

- Luyện tập thao tác lập luận phân tích (về tác phẩm văn xuôi)

- Luyện tập thao tác lập luận so sánh

- Luyện tập kết hợp các thao tác lập luận

- Luyện tập về thao tác lập luận bác bỏ

- Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

- Luyện tập về thao tác lập luận bình luận

- Luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận

- Luyện tập vận dụng kết hợp thao tác lập luận

Sở dĩ số tiết dành cho văn nghị luận ở chơng trình nâng cao nhiều hơn

và tập trung vào rèn luyện kỹ năng bởi vì mục đích của phần làm văn nghịluận nâng cao là rèn luyện khả năng độc lập, tích cực và hoàn thiện kỹ năngcho đối tợng HS khá, giỏi theo đuổi khối khoa học xã hội - nhân văn

Một khía cạnh khác nữa là việc trình bày kiến thức của một đơn vị bàihọc của chơng trình nâng cao cũng khác với chơng trình cơ bản Nh trên đãphân tích, kiến thức của các đơn vị bài học Làm văn nghị luận trong chơngtrình chuẩn chủ yếu đợc phát hiện bằng con đờng quy nạp còn ở chơng trìnhnâng cao, kiến thức lý thuyết đợc trình bày chủ yếu theo hớng diễn dịch, trựctiếp, ngắn gọn trong một mục của SGK Phần còn lại dành cho việc luyệntập.Việc trình bày nh thế là phù hợp với đối tợng HS ban khoa học xã hội -nhân văn, vì đây là đối tợng HS tợng đối khá, giỏi có khả năng tiếp thu nhữngkiến thức mang tính chất trừu tợng hơn

Trang 34

Hình thức trình bày đơn vị bài học làm văn nghị luận trong chơng trìnhnâng cao cũng khác so với hình thức trình bày của một đơn vị bài học Làmvăn nghị luận thuộc chơng trình chuẩn Cụ thể, một đơn vị bài học Làm vănnghị luận trong chơng trình nâng cao gồm các phần sau:

***************

Trong chơng 1, chúng tôi đã tiến hành phân tích tìm hiểu đặc điểm củakiểu văn bản nghị luận về mục đích và nội dung giao tiếp, về ph ơng thứcbiểu đạt, đồng thời, đối sánh với các kiểu loại văn bản khác nh: tự sự, miêutả, biểu cảm và thuyết minh Chúng tôi cũng đã phân tích một số đặc điểmcủa chơng trình làm văn lớp 11 THPT, trong đó đặc biệt chú ý tới phần Làmvăn nghị luận Những vấn đề nói trên là cơ sở quan trọng để chúng tôi đi vào

chơng 2: Hớng dẫn dạy học Làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ Văn

Hiểu một cách chung nhất, lý thuyết Làm văn là loại lý thuyết rèn luyện

kỹ năng Đây là loại lý thuyết đóng vai trò cơ sở cho hoạt động thực hành Đốivới Làm văn, lý thuyết đó tập trung ở các khái niệm về kỹ năng, về kiểu bài,

Trang 35

cũng là lí thuyết về các biện pháp chính để thực hiện kiểu bài Do đó, dạy học

lý thuyết Làm văn không nằm ngoài mục đích rèn luyện kỹ năng tạo lập vănbản cho học sinh

Xét riêng trong phần làm văn nghị luận, các nội dung lý thuyết dạy chohọc sinh đó là: lý thuyết kiểu bài; lý thuyết về các yếu tố cấu trúc văn bảnnghị luận nh luận điểm, luận cứ, luận chứng; lý thuyết về các thao tác lậpluận, các kiểu bài của văn nghị luận, cách lập dàn ý, cách viết đoạn văn vàcách tóm tắt văn bản Các nội dung này đợc phân bổ với những mức độ khácnhau cho hai cấp học THCS và THPT Riêng chơng trình lớp 11 cần trang bịnhững nội dung lý thuyết làm văn nghị luận sau:

2.1.1.1 Lý thuyết về các thao tác lập luận cơ bản

a Nội dung cần cung cấp

Giáo viên cần phải xác định đây là phần nội dung trọng tâm của dạylàm văn nghị luận lớp 11 THPT Tuy nhiên, chơng trình THCS cũng đã giớithiệu một số phơng pháp (thao tác) nh: chứng minh, giải thích, quy nạp vàdiễn dịch Vì thế, phần lý thuyết thao tác phải đợc củng cố

Học sinh tìm hiểu các thao tác đợc giảng dạy trong chơng trình lớp 11THPT qua tiến trình tổ chức giảng dạy của giáo viên Các tri thức thao tác này

phân bố trong các đơn vị bài học Làm văn 11, cả tập 1 và 2 Vì vậy, để đảm

bảo tính tích hợp, logic của cả chơng trình cũng nh trong từng bài học, khi dạy lý thuyết về thao tác, cần chú ý những nội dung tri thức sau: Nội dung

Thao tác Khái niệm Tác dụng Yêu cầu

Các cách thức sử dụng

Thao tác

phân tích

Thao tác lập luận phân tích là một thao tác t duy nhằm chia tách sự vật, hiện tợng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kỹ lỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của sự vật hiện tợng.

- Tìm thấy giá trị ý nghĩa của sự vật, hiện tợng

- Thấy mối quan hệ giữa lời nói và việc làm, bên trong và bên ngoài, nội dung

và hình thức.

- Chỉ ra những phấm chất, năng lực, tính cách của con nguời, thấy đợc khuynh h- ớng phát triển

- Phân tích gắn liền với tổng hợp, khái quát để đảm bảo nhận thức toàn bộ

đối tợng trong chính thể của nó.

- Phân tích phải có nhận định đánh giá

- Phân tích không tách rời các thao tác giải thích, chứng minh, bác bỏ…

- Phân tích cắt nghĩa

và bình giá

- Phân tích chỉ ra nguyên nhân, kết quả

- Phân tích phân loại

đối tợng liên hệ đối chiếu

Trang 36

Nội dung

Thao tác Khái niệm Tác dụng Yêu cầu

Các cách thức sử dụng

Thao tác

so sánh

Thao tác lập luận so sánh là một thao tác

t duy nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật hoặc là các mặt trong cùng một sự vật để chỉ ra những nét tơng đồng hoặc t-

ơng phản của sự vật

đó.

Có thể đa ra những nhận xét, đánh giá

chính xác các sự vật hiện tợng trong đời sống.

Trong văn học so sánh làm nổi bật vẻ

đẹp riêng biệt độc

đáo của mỗi tác phẩm

- So sánh dựa trên cùng một tiêu chí, cùng một bình diện.

- So sánh thờng đi

đôi với nhận xét đánh giá dựa trên cơ sở liên hệ đối chiếu.

đó nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục ngời đọc (ngời nghe).

Trong cuộc sống ờng gặp ý kiến sai cần tiến hành bác bỏ

th-để có đơc nhận thức

đúng cho mình (đúng

về lôgic, đúng với sự thật, đúng về thái độ,

- Vận dụng thao tác bác

bỏ cần có sự cân nhắc, phân tích từng mặt để tránh tình trạng khẳng

định chung chung.

- Phải đợc thực hiện một cách trung thực

có mức độ, đúng qui cách.

- Bác bỏ luận điểm vạch ra cái sai của bản thân luận điểm bằng hai cách: dùng thực tế bác bỏ và phép suy luận.

- Bác bỏ luận cứ vạch

ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lí lẽ và dẫn chứng đợc sử dụng.

- Bác bỏ cách lập luận: vạch ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi logic trong lập luận của đối ph-

ơng.

Thao tác bình

luận

- Thao tác lập luận bình luận là thao tác

t duy nhằm bàn bạc

và đánh giá về sự

đúng - sai, thật giả, hay dở, lợi hại của các hiện tợng đời sống nh ý kiến, chủ trơng, sự việc, con ngời, tác phẩm văn học nhằm bày tỏ nhận thức và đánh giá của mình.

- Khẳng định cái

đúng,cái hay, cái thật, cái lợi.

- Phê bình cái sai, cái dở, lên án cái xấu cái ác nhằm làm cho xã hội tiến bộ.

- Xác định đối tợng bình luận.

- Giới thiệu đối tợng bình luận.

- Đề xuất ý kiến bình luận.

- Vận dụng thao tác lập luận nh phân tích, giải thích, chứng minh, so sánh, suy luận.

Trang 37

Khi dạy lý thuyết về các thao tác lập luận, giáo viên cần cung cấp cho

HS các khái niệm quan trọng trong từng bài học tơng ứng với các thao tác nh:

phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận và các nội dung về cách thức sử dụng

mỗi thao tác cần đợc nhấn mạnh, giúp học sinh biết cách lựa chọn thao tácnào cho phù hợp với đối tợng cần giải quyết trong đề văn và cách vận dụngtrong quá trình làm bài văn nghị luận Với những bài học này, GV nên vậndụng một cách linh hoạt những phơng pháp nh: thông báo - giải thích, phântích mẫu, hoạt động nhóm , khi tiến hành tổ chức giờ học

2.1.1.2 Lý thuyết về phân tích đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận

a Nội dung cần cung cấp

Để làm tốt một bài văn nghị luận, học sinh cần tiến hành các bớc phântích đề, kỹ năng tìm ý, lập dàn ý, kỹ năng diễn đạt và trình bày hình thức vănbản Vì kỹ năng phân tích để giúp học sinh viết đúng hớng, tránh lạc đề, kỹnăng tìm ý, lập dàn ý giúp bài viết có đủ ý và có kết cấu hợp lý còn những kỹnăng diễn đạt giúp học sinh viết bài văn hay, hành văn trôi chảy, có bài vănsáng sủa, rành mạch, dễ đọc

Đối với phần lý thuyết phân tích đề giáo viên cần cung cấp cho học sinhbiết cách xác định các vấn đề: nội dung trọng tâm, các thao tác lập luận chính,phạm vi t liệu cần huy động trong mỗi một đề văn Còn trong phần tri thức lýthuyết về khâu lập dàn ý cần cung cấp khái niệm lập dàn ý, các bớc tiến hànhlập dàn ý của bài văn nghị luận Cụ thể là: Lập dàn ý là sắp xếp các ý theotrình tự logic, lập dàn ý giúp ngời viết không bỏ sót những ý quan trọng, đồngthời loại bỏ những ý không cần thiết, lập dàn ý tốt có thể viết dễ dàng hơn,nhanh hơn và hay hơn (Ngữ văn 11 tập 1, 2) Các bớc tiến hành khi lập dàn ýcủa bài văn nghị luận: xác định luận điểm, xác lập luận cứ và sắp xếp các luận

điểm cứ theo bố cục 3 phần: mở đầu có nhiệm vụ giới thiệu và định hớng triểnkhai; thân bài là sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tự logic; kết bàinhằm tóm lợc nội dung đã trình bày hoặc nêu những nhận định, bình luậnnhằm khơi gợi suy nghĩ cho ngời đọc Tất cả những vấn đề lý thuyết trên đây

là một phần nội dung mà giáo viên cần tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh để vậndụng vào với những đề văn cụ thể

Trang 38

dàn ý cho bài văn nghị luận Phơng pháp và hình thức vận dụng hiệu quả vớibài học này là phân tích mẫu, thảo luận nhóm

2.1.1.3 Lý thuyết về tóm tắt văn bản nghị luận

a Nội dung cần cung cấp

Những nội dung lý thuyết mà bài học này cần cung cấp cho học sinh

- Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản nghị luận

+ Tóm tắt văn bản nghị luận: kết hợp kỹ năng đọc hiểu với kỹ năng diễn

đạt, đáp ứng nhu cầu học tập, suy nghĩ trong thực tế

+ Văn bản tóm tắt ngắn gọn, khách quan, trung thành với t tởng của vănbản Không nên biến nội dung bài tóm tắt thành bài phân tích hay bài nhậnxét

- Phơng pháp tóm tắt văn bản nghị luận:

+ Đọc kỹ văn bản cần tóm tắt, ghi lại những câu thể hiện t tởng chủ yếucủa văn bản đó, nắm bắt đúng nội dung cơ bản của văn bản

+ Lợc bỏ chi tiết và những lời diễn giải không quan trọng

+ Lập luận dàn bài trình bày lại hệ thống luận điểm của văn bản tóm tắt+ Dùng lời của mình để thuật lại nội dung cơ bản đợc tóm tắt, nhng cầngiữ đợc bố cục và những từ ngữ, câu quan trọng của nguyên bản

2.1.2 Một số phơng pháp và hình thức dạy học lý thuyết làm văn nghị luận trong chơng trình Ngữ văn 11 THPT

Viện sĩ Liên Xô Mikhancop từng nói: Điều quan trọng không phải là dạy cái gì mà là dạy nh thế nào Diện mạo tinh thần đất nớc ra sao tùy thuộc vào nhà trờng giảng dạy nh thế nào? [21, 14] Trong công việc dạy học hiện

nay khi mà yêu cầu tất yếu đặt ra phải đổi mới phơng pháp và hình thức dạyhọc nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh thì hoạt động

Trang 39

thực chất là gì? Đó chính là: Một hệ thống các thao tác và cách thức để tiến hành một giờ dạy theo một mục đích nhất định [125, 38] còn hình thức dạy

học là cách thức tổ chức cụ thể cho hoạt động dạy học, là sự thể hiện ra củaphơng pháp dạy học

Nh vậy phơng pháp dạy học và hình thức dạy học có mối quan hệ mậtthiết với nhau: phơng pháp biểu hiện qua hình thức, hình thức là dấu hiệu nhậnbiết phơng pháp Ví dụ nh phơng pháp thông báo - giải thích có hình thức biểuhiện chủ yếu là diễn giảng, phơng pháp phân tích mẫu có hình thức tơng ứng

là làm bài tập, đàm thoại…, giáo án điện tử Khi tổ chức một hình thức dạy học chúng ta có thể

sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau Chẳng hạn, hình thức tổ chức nhóm ờng gắn với phơng pháp phân tích mẫu, phơng pháp nêu vấn đề, phơng phápgợi mở…, giáo án điện tử

th-Sau đây, chúng tôi sẽ trình bày một số phơng pháp và hình thức có khảnăng áp dụng hiệu quả trong dạy học những nội dung cụ thể của phần làmvăn nghị luận (các vấn đề lý thuyết) ở lớp 11 THPT Mỗi phơng pháp và hìnhthức đều có những u điểm và nhợc điểm riêng Trên thực tế hiệu quả của cácphơng pháp và hình thức dạy học còn tùy thuộc vào ngời sử dụng

2.1.2.1 Phơng pháp thông báo - giải thích

a) Khái niệm

Thông báo - giải thích là phơng pháp mà giáo viên dùng lời nói củamình cung cấp trực tiếp những tri thức lý thuyết làm văn cho học sinh Thựcchất của phơng pháp này là hình thành kiến thức cho học sinh bằng hình thứcthuyết trình - diễn giảng ở phơng pháp này chủ thể thông báo giải thích làgiáo viên, đối tợng tiếp nhận là học sinh, nội dung đợc truyền thụ là tri thức lýthuyết trong các đơn vị bài học Qua việc thuyết minh, diễn giảng, học sinhnắm đợc vấn đề lý thuyết ngay từ bài học Đây là phơng pháp có tính chấttruyền thống, song nó vẫn đợc sử dụng phổ biến trong các giờ dạy lý thuyếtlàm văn ở THPT hiện nay

Các bớc thờng tiến hành khi áp dụng phơng pháp thông báo giải thíchtrong dạy học:

Bớc 1: Thông báo khái niệm lý thuyết (nêu khái niệm).

Bớc 2: Giải thích ý nghĩa của từng khía cạnh lý thuyết của khái niệm,

soi chiếu vào thực tế và củng cố, khắc sâu thêm qua hoạt động thực hành

Bớc 3: Hớng dẫn học sinh thực hành và ứng dụng.

Ưu điểm nổi bật của phơng pháp này là nó cho phép ngời dạy có thểtruyền đạt một cách nhanh chóng và hệ thống những nội dung lý thuyết đặt ra

Trang 40

trong bài học Đặc biệt đối với những đơn vị kiến thức lý thuyết khái quát,trừu tợng Hơn nữa, khi vận dụng phơng pháp này, ngời dạy có khả năng chủ

động đợc thời gian, điều phối giờ dạy một cách nhịp nhàng, hợp lý

Tuy nhiên, phơng pháp thông báo - giải thích vẫn có những nhợc điểmnh: gây ra tình trạng tiếp thu kiến thức một chiều, thụ động, khó phát huy tínhtích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo của ngời học, không nhận đợc những ýkiến phản hồi của ngời học nên khó kiểm tra mức độ lĩnh hội, kiến thức củatừng học sinh Một số giáo viên ít kinh nghiệm, xử lý không khéo thì dễ rơivào tình trạng áp đặt tri thức

b) Cách vận dụng phơng pháp thông báo - giải thích trong dạy lý thuyết Làm văn chơng trình lớp 11 THPT

Từ việc tìm hiểu phần làm văn nghị luận trong SGK Ngữ Văn lớp 11 (cảchơng trình chuẩn và nâng cao) và qua quá trình thực nghiệm s phạm, chúngtôi nhận thấy phơng pháp này tỏ ra khá phù hợp với cách biên soạn các đơn vịkiến thức về văn nghị luận trong bộ SGK Ngữ Văn 11- nâng cao Bởi vì, trong

bộ sách này, tri thức lý thuyết trình bày chủ yếu theo con đờng diễn dịch

Ch-ơng trình ngữ văn 11, phần lý thuyết làm văn giới thiệu cho học sinh bốn thaotác lập luận là: phân tích, so sánh, bác bỏ và bình luận SGK không yêu cầuphân tích ngữ liệu để tìm ra tri thức lý thuyết nh chơng trình chuẩn mà trìnhbày trực tiếp về khái niệm và tác dụng của thao tác, yêu cầu và cách sử dụngthao tác một cách hệ thống

Với đặc điểm cấu trúc bài học trong SGK, giáo viên hoàn toàn có thể ápdụng phơng pháp thông báo - giải thích khi dạy học Chẳng hạn, khi dạy bài,

Thao tác lập luận phân tích, giáo viên cung cấp cho học sinh khái niệm “phân tích”,: là sự chia tách sự vật, hiện tợng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kỹ lỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của sự vật hiện t- ợng đó (Ngữ văn 11, nâng cao, tập 1, trang 70) Sau khi giải thích nội dung

khái niệm cho học sinh, giáo viên đa ra một số ví dụ trong đời sống xã hội vàtrong văn học để học sinh hiểu rõ hơn

Tơng tự nh vậy, khi dạy bài Thao tác lập luận bình luận, giáo viên giải thích trực tiếp khái niệm “bình luận”,: là bàn bạc và đánh giá về sự đúng sai, thật giả, hay dở, lợi hại của các hiện tợng đời sống nh ý kiến, sự vật, con ngời, tác phẩm văn học nhằm bày tỏ ý kiến chủ quan của mình đối với mọi việc diễn ra trong xã hội (Ngữ văn nâng cao 11 tập 2, 94) Sau đó, giáo viên giải thích cho học sinh hiểu: Bình luận chính là sự bàn bạc, đánh giá theo hai

Ngày đăng: 15/12/2015, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán (2004), Phơng pháp dạy học Tiếng Việt (tái bản lần thứ 7), NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạyhọc Tiếng Việt
Tác giả: Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
2. Huỳnh Thị Thu Ba (2006), Kiến thức- kỹ năng cơ bản Tập làm văn THCS, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức- kỹ năng cơ bản Tập làm vănTHCS
Tác giả: Huỳnh Thị Thu Ba
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2006
3. Diệp Quang Ban (2005), Văn bản và liên kết trong Tiếng Việt (tái bản lần thứ hai có sửa chữa bổ xung), NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản và liên kết trong Tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2005
9. Phan Mậu Cảnh (2008), Lý thuyết và thực hành văn bản Tiếng Việt, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành văn bản Tiếng Việt
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
10. Trần Đình Chung (2005), Dạy học văn bản nghị luận - THCS theođặc trng phơng thức biểu đạt, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học văn bản nghị luận - THCS theo"đặc trng phơng thức biểu đạt
Tác giả: Trần Đình Chung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
11. Trần Đình Chung chủ biên (2007), Thiết kế bài giảng ngữ văn 11, tập 1, nâng cao, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng ngữ văn 11, tập1, nâng cao
Tác giả: Trần Đình Chung chủ biên
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
12. Trần Đình Chung chủ biên (2007), Thiết kế bài giảng ngữ văn 11, tập 2, nâng cao, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thiết kế bài giảng ngữ văn 11, tập2, nâng cao
Tác giả: Trần Đình Chung chủ biên
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
13. Đỗ Kim Hồi (1996), Nghĩ tữ công việc dạy văn, NXB Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghĩ tữ công việc dạy văn
Tác giả: Đỗ Kim Hồi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
14. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2001), Phơng pháp dạy học văn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học v¨n
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
15. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2008), Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12, tập 1
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2008
16. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2008), Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 12, tập 2
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2008
17. Phơng Lựu tổng chủ biên (2006), Lí luận văn học, NXB Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận văn học
Tác giả: Phơng Lựu tổng chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
18. Lê Đình Mai (1996), Để làm tốt các kiểu bài văn Nghị luận THPT, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để làm tốt các kiểu bài văn Nghị luận THPT
Tác giả: Lê Đình Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
19. Nguyễn Đăng Mạnh chủ biên (1995), Muốn viết đợc bài văn hay, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muốn viết đợc bài văn hay
Tác giả: Nguyễn Đăng Mạnh chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
20. Đoàn thị Kim Nhung (2007), Rèn luyện kỹ năng làm văn Nghị luận, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng làm văn Nghị luËn
Tác giả: Đoàn thị Kim Nhung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
21. Hoàng Phê chủ biên (1995), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê chủ biên
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1995
22. Nguyễn Khắc Phi tổng chủ biên (2003), Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ngữ văn 7, tập 2
Tác giả: Nguyễn Khắc Phi tổng chủ biên
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2003
23. Nguyễn Khắc Phi tổng chủ biên (2004), Ngữ văn 8, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 8, tập 1
Tác giả: Nguyễn Khắc Phi tổng chủ biên
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2004
24. Nguyễn Khắc Phi tổng chủ biên (2004), Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 8, tập 2
Tác giả: Nguyễn Khắc Phi tổng chủ biên
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2004
25. Nguyễn Khắc Phi tổng chủ biên (2004), Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 9, tập 1
Tác giả: Nguyễn Khắc Phi tổng chủ biên
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BảNG Kí HIệU VIếT TắT - Dạy học làm văn nghị luận trong chương trình ngữ văn lớp 11 THPT
BảNG Kí HIệU VIếT TắT (Trang 4)
Bảng tổng hợp nh sau: - Dạy học làm văn nghị luận trong chương trình ngữ văn lớp 11 THPT
Bảng t ổng hợp nh sau: (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w